1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sinh kế bền vững vùng ven biển đồng bằng sông hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu nghiên cứu điển hình tại tỉnh nam định (TT)

12 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 268,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gắn kết sinh kế bền vững với biến ựổi khắ hậu BđKH, có thể nhận thấy rằng, BđKH là một yếu tố chủ chốt liên quan ựến khả năng bị tổn thương của sinh kế, bởi vì BđKH gây ảnh hưởng ựến các

Trang 1

1

PHẦN MỞ đẦU

1 Sự cần thiết của ựề tài nghiên cứu

Sinh kế bền vững từ lâu ựã là chủ ựề ựược quan tâm trong các tranh luận về

phát triển, giảm nghèo và quản lý môi trường cả trên phương diện lý luận lẫn thực

tiễn Gắn kết sinh kế bền vững với biến ựổi khắ hậu (BđKH), có thể nhận thấy rằng,

BđKH là một yếu tố chủ chốt liên quan ựến khả năng bị tổn thương của sinh kế, bởi

vì BđKH gây ảnh hưởng ựến các nguồn lực sinh kế, từ ựó ảnh hưởng ựến các hoạt

ựộng sinh kế và các kết quả sinh kế Trong bối cảnh BđKH ngày càng trở nên phức

tạp cả ở hiện tại và tương lai, các sinh kế ựược ựánh giá không chỉ dựa vào việc các

sinh kế này có bền vững trên 4 phương diện kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế

hay không mà còn dựa vào việc các sinh kế này có thể thắch ứng với BđKH hay

không Chắnh vì vậy, gắn kết sinh kế bền vững với yếu tố BđKH sẽ giúp xây dựng

các sinh kế bền vững và thắch ứng trong bối cảnh BđKH

đối với một quốc gia có ựường bờ biển dài và hai ựồng bằng châu thổ lớn thì

mối ựe doạ do BđKH với các biểu hiện như mực nước biển dâng cao, bão, lũ lụt, và

xâm nhập mặnẦ ựối với Việt Nam là thực sự nghiêm trọng Vùng ven biển đồng

bằng sông Hồng (đBSH), với 4 tỉnh là Hải Phòng, Thái Bình, Nam định và Ninh

Bình, là khu vực có mật ựộ dân cư cao và hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp và ngư

nghiệp phụ thuộc nhiều vào khắ hậu và nguồn nước Các sinh kế chắnh tại các cộng

ựồng ven biển đBSH là sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và làm muối) và

thuỷ sản (ựánh bắt và nuôi trồng) ựang ngày càng bị ựe doạ trước tác ựộng của

BđKH bởi sự phụ thuộc vào các nguồn lực tự nhiên nhạy cảm với BđKH Chắnh vì

vậy, xây dựng sinh kế ven biển bền vững và thắch ứng với BđKH là một nhu cấp cấp

bách hiện nay trong bối cảnh khắ hậu ngày càng biến ựổi bất thường và gây ảnh

hưởng nghiêm trọng lên vùng ven biển nói chung và vùng ven biển đBSH nói riêng

2 Tổng quan nghiên cứu

Luận án ựã tổng quan các nghiên cứu về sinh kế hộ gia ựình trong bối cảnh

BBKH theo 3 nhóm (i) các nghiên cứu về ảnh hưởng của BđKH ựối với các quốc gia

và vùng ven biển trên thế giới và ở Việt Nam; (ii) các nghiên cứu về khả năng bị tổn

thương và năng lực thắch ứng của sinh kế ven biển trước tác ựộng của BđKH trên thế

giới và ở Việt Nam; và (iii) các nghiên cứu về sinh kế vùng ven biển đBSH trong bối

cảnh BđKH ựể rút ra hạn chế và khoảng trống cho nghiên cứu của Luận án, bao gồm:

- Về nội dung nghiên cứu:

Ớ Thực trạng sinh kế hộ gia ựình chưa ựược phân tắch một cách toàn diện trên

5 yếu tố cấu thành sinh kế hộ gia ựình;

Ớ Khả năng bị tổn thương trước tác ựộng của BđKH ựối với các nhóm sinh

kế khác nhau của hộ gia ựình chưa ựược phân tắch một cách cụ thể: tổn

thương về nguồn lực sinh kế, hoạt ựộng sinh kế và kết quả sinh kế và chỉ ra

mối quan hệ giữa các yếu tố này

Ớ Năng lực thắch ứng về sinh kế của các hộ gia ựình chưa ựược ựánh giá là

thắch ứng bị ựộng hay thắch ứng chủ ựộng

Ớ Các sinh kế nào là bền vững và thắch ứng với BđKH chưa ựược phân tắch

một cách toàn diện

2

Ớ đối với vùng ven biển đBSH nói chung và tỉnh Nam định nói riêng, các vấn ựề về: thực trạng sinh kế hộ gia ựình, khả năng bị tổn thương và năng lực thắch ứng về sinh kế của các hộ gia ựình trước tác ựộng của BđKH, các hình thức hỗ trợ sinh kế của nhà nước, tắnh bền vững và thắch ứng của các sinh kế hiện tại chưa ựược ựề cập một cách toàn diện ựể làm cơ sở cho việc xây dựng các sinh kế bền vững và thắch ứng với BđKH

- Về cơ sở lý luận:

Ớ Các nghiên cứu chủ yếu sử dụng cách tiếp cận khung sinh kế bền vững (SLA) ựể phân tắch sinh kế hộ gia ựình trong bối cảnh BđKH Rất ắt nghiên cứu gắn kết khung sinh kế bền vững với yếu tố BđKH ựể phân tắch khả năng bị tổn thương của sinh kế, từ ựó ựề xuất các sinh kế bền vững và thắch ứng với BđKH

Ớ Tắnh bền vững và thắch ứng của sinh kế chưa ựược phân tắch cụ thể trên các khắa cạnh bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế và có khả năng thắch ứng trước tác ựộng của BđKH

- Về phương pháp nghiên cứu:

Ớ Chưa có nghiên cứu ựịnh lượng ựể chỉ ra mối quan hệ về khả năng bị tổn thương của các nhóm sinh kế khác nhau trước tác ựộng của BđKH

Ớ Phương pháp phân tắch ựa tiêu chắ chưa ựược áp dụng ựể phân tắch tắnh bền vững và thắch ứng của sinh kế

Với những hạn chế trên, Luận án ỘSinh kế bền vững vùng ven biển ựồng bằng

sông Hồng trong bối cảnh biến ựổi khắ hậu: Nghiên cứu ựiển hình tại tỉnh Nam địnhỢ kỳ vọng sẽ lấp ựược một phần khoảng trống này trong nghiên cứu

3 Mục ựắch nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

3.1 Mục ựắch nghiên cứu

Mục ựắch nghiên cứu tổng quát của Luận án là ựề xuất các sinh kế bền vững và thắch ứng với BđKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam định dựa trên năng lực

của ựịa phương và ựịnh hướng chắnh sách của Nhà nước

Các mục ựắch nghiên cứu cụ thể bao gồm:

(i) Phân tắch hiện trạng sinh kế hộ gia ựình ven biển đBSH, (ii) Nhận diện những ảnh hưởng của BđKH ựối với vùng ven biển đBSH, (iii) Phân tắch nhận thức của các hộ gia ựình ven biển về khả năng bị tổn thương trước tác ựộng của BđKH ựối với các nhóm sinh kế khác nhau thông qua nghiên cứu ựiển hình tại tỉnh Nam định,

(iv) đánh giá năng lực thắch ứng về sinh kế trước tác ựộng của BđKH ựối với các nhóm sinh kế khác nhau của các hộ gia ựình ven biển thông qua nghiên cứu ựiển hình tại tỉnh Nam định,

(v) Xác ựịnh các chắnh sách hỗ trợ sinh kế của Nhà nước nhằm giúp các hộ gia ựình ven biển ở tỉnh Nam định thắch ứng với BđKH,

(vi) đề xuất các sinh kế bền vững và thắch ứng với BđKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam định và một số gợi ý chắnh sách cho vùng ven biển đBSH

Trang 2

3

3.2 Câu hỏi nghiên cứu

ðể ñạt ñược 06 mục tiêu nghiên cứu cụ thể nêu trên, Luận án tập trung trả lời

06 câu hỏi nghiên cứu chính sau ñây:

(i) Các hộ gia ñình ven biển ðBSH ñã sử dụng các nguồn lực sinh kế nào ñể

thực hiện các hoạt ñộng sinh kế và ñạt ñược các kết quả sinh kế gì?

(ii) BðKH gây ra những ảnh hưởng gì ở vùng ven biển ðBSH?

(iii) Các hộ gia ñình ven biển ở tỉnh Nam ðịnh nhận thức như thế nào về khả

năng bị tổn thương trước tác ñộng của BðKH ñối với các nhóm sinh kế

khác nhau, cụ thể là: BðKH ảnh hưởng ñến các nguồn lực sinh kế nào?

Các nguồn lực sinh kế ảnh hưởng như thế nào ñến các hoạt ñộng sinh kế?

Các hoạt ñộng sinh kế ảnh hưởng như thế nào ñến các kết quả sinh kế?

(iv) Các hộ gia ñình ven biển ở tỉnh Nam ðịnh có năng lực thích ứng về sinh

kế như thế nào trước tác ñộng của BðKH?

(v) Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ sinh kế gì ñể giúp các hộ gia

ñình ven biển ở tỉnh Nam ðịnh thích ứng với BðKH?

(vi) Các sinh kế nào là bền vững và thích ứng với BðKH ñối với các huyện

ven biển của tỉnh Nam ðịnh và những gợi ý chính sách nào ñược rút ra

cho các tỉnh vùng ven biển ðBSH?

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu chính của Luận án là sinh kế hộ gia ñình ở các cộng

ñồng ven biển trong bối cảnh BðKH, bao gồm các vấn ñề liên quan ñến nguồn lực

sinh kế, hoạt ñộng sinh kế, kết quả sinh kế, khả năng bị tổn thương và năng lực thích

ứng về sinh kế trước tác ñộng của BðKH, và các chính sách hỗ trợ sinh kế

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Về không gian

• Vùng ven biển ðBSH gồm 4 tỉnh/thành phố: Hải Phòng, Thái Bình, Nam

ðịnh và Ninh Bình là bối cảnh chính của nghiên cứu

• Một cuộc ñiều tra khảo sát của tác giả ñã ñược thực hiện tại 3 huyện ven

biển của tỉnh Nam ðịnh như một nghiên cứu ñiển hình

4.2.2 Về thời gian

• Số liệu thứ cấp sử dụng cho các phân tích và ñánh giá về sự thay ñổi về sinh

kế của hộ gia ñình ven biển ðBSH ñược thu thập cho giai ñoạn 2000-2010

• Số liệu sơ cấp ñã ñược thu thập vào năm 2012 ñể phân tích những nội dung

liên quan ñến sinh kế hộ gia ñình ven biển trong bối cảnh BðKH

4.2.3 Về nội dung nghiên cứu

• Biến ñổi khí hậu: xem xét 5 biểu hiện chính của BðKH ñối với vùng ven

biển: hạn hán, bão lụt, nhiệt ñộ tăng, nước biển dâng, xâm nhập mặn

• Sinh kế ven biển trong bối cảnh BðKH: ñược giới hạn ở 2 nhóm sinh kế:

nông nghiệp và thủy sản vì ñây là các sinh kế phụ thuộc rất lớn vào các

nguồn lực tự nhiên chịu tác ñộng mạnh nhất của BðKH

• Khung sinh kế hộ gia ñình ñề cập ñến 5 nhóm yếu tố: (i) nguồn lực sinh kế,

4

(ii) hoạt ñộng sinh kế, (iii) kết quả sinh kế, (iv) thể chế và chính sách tại ñịa phương, và (v) bối cảnh bên ngoài

• Tính bền vững của sinh kế ñược ñánh giá trên 4 khía cạnh: kinh tế, xã hội,

môi trường và thể chế

• Khả năng bị tổn thương về sinh kế của hộ gia ñình: ñược phân tích dựa trên

mối quan hệ: (i) BðKH ảnh hưởng ñến các nguồn lực sinh kế, (ii) các nguồn lực sinh kế ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng sinh kế, (iii) các hoạt ñộng sinh kế ảnh hưởng ñến các kết quả sinh kế

• Năng lực thích ứng về sinh kế của hộ gia ñình: ñược ñánh giá dựa trên những

sự ñiều chỉnh về sinh kế của các hộ gia ñình trước tác ñộng của BðKH và ñược phân chia thành 2 cấp ñộ: thích ứng bị ñộng và thích ứng chủ ñộng

5 Cấu trúc của Luận án

Ngoài Phần mở ñầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt, Danh mục bảng biểu, Danh mục hình vẽ, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận án ñược cấu trúc thành 4 Chương

Chương I: Cơ sở lý luận về sinh kế bền vững vùng ven biển trong bối cảnh BðKH Chương II: Phương pháp nghiên cứu

Chương III: Sinh kế hộ gia ñình ven biển ðBSH trong bối cảnh BðKH: Nghiên cứu ñiển hình tại tỉnh Nam ðịnh

Chương IV: Một số gợi ý chính sách

6 Những ñóng góp mới của Luận án

Luận án ñã có những ñóng góp mới trên cả 2 phương diện: lý luận và thực tiễn

về chủ ñề BðKH và sinh kế ven biển, cụ thể là:

Về mặt lý luận:

• Các nghiên cứu trước ñây chủ yếu sử dụng cách tiếp cận khung sinh kế bền vững ñơn lẻ ñể phân tích sinh kế hộ gia ñình trong bối cảnh BðKH Luận án ñã tiếp cận theo hướng gắn kết khung sinh kế bền vững với yếu tố BðKH ñể phân tích khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của BðKH và chỉ ra cơ chế tác ñộng: (i) BðKH sẽ ảnh hưởng ñến các nguồn lực sinh kế, (ii) các nguồn lực sinh kế sẽ ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng sinh kế, và (iii) các hoạt ñộng sinh kế sẽ ảnh hưởng ñến các kết quả sinh kế ñạt ñược

• Luận án chỉ ra rằng, trong bối cảnh BðKH, do bị tổn thương trước tác ñộng của BðKH nên sinh kế không chỉ cần bền vững mà còn phải thích ứng với BðKH ñể giảm thiểu thiệt hại do BðKH gây ra Sử dụng phương pháp phân tích ña tiêu chí, Luận án ñã ñưa ra bộ tiêu chí ñánh giá tính bền vững về kinh tế-xã hội-môi trường-thể chế và thích ứng với BðKH của sinh kế

Về mặt thực tiễn:

Dựa vào kết quả ñiều tra 286 hộ gia ñình ở 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh, nghiên cứu ñịnh lượng chỉ ra rằng:

• Nhận thức của các hộ gia ñình về khả năng bị tổn thương trước tác ñộng của BðKH ñối với các nhóm sinh kế khác nhau ñược thể hiện như sau:

- Bão lụt, hạn hán, xâm nhập mặn gây ảnh hưởng cùng chiều lên các nguồn lực

tự nhiên (ñất trồng lúa, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối) và nguồn lực vật

Trang 3

5

chất (hệ thống ñường giao thông, hệ thống thuỷ lợi) ðây cũng là những nguồn

lực sinh kế rất nhạy cảm với sự biến ñổi của khí hậu Ngoài ra, bão lụt, hạn hán,

và nhiệt ñộ tăng gây ảnh hưởng cùng chiều ñến nguồn lực con người (sức

khoẻ) Nguồn lực tài chính (tiếp cận vay vốn ngân hàng) và nguồn lực xã hội

(tiếp cận thông tin) ít bị ảnh hưởng bởi BðKH

- Khi các nguồn lực sinh kế chính (ñất trồng lúa, chuồng trại chăn nuôi, tàu

thuyền lưới ñánh bắt, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối) bị ảnh hưởng bởi

BðKH, các hoạt ñộng sinh kế tương ứng cũng bị ảnh hưởng cùng chiều Ngoài

ra, nguồn lực vật chất (hệ thống thuỷ lợi) gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng trồng

lúa; nguồn lực xã hội (tiếp cận thông tin) gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng ñánh

bắt; nguồn lực tài chính (tiếp cận vốn vay ngân hàng) gây ảnh hưởng ñến hoạt

ñộng chăn nuôi, ñánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

- Các kết quả sinh kế bị ảnh hưởng bởi BðKH có mối quan hệ chặt chẽ và cùng

chiều với các hoạt ñộng sinh kế bị tác ñộng bởi BðKH; tức là khi hoạt ñộng sinh

kế càng bị ảnh hưởng bởi BðKH thì kết quả sinh kế cũng càng bị ảnh hưởng

• Các hộ gia ñình tại 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh ñang thực hiện các

hoạt ñộng thích ứng về sinh kế một cách bị ñộng, mang tính ñối phó hơn là

những hoạt ñộng thích ứng chủ ñộng, ñược lập kế hoạch trước các rủi ro về

sinh kế do BðKH gây ra

• ðể giúp các hộ gia ñình chuyển từ thích ứng bị ñộng sang thích ứng chủ ñộng,

nhà nước cần hỗ trợ ñể (i) tăng cường các nguồn lực sinh kế cho hộ gia ñình, ñặc

biệt là các nguồn lực tự nhiên và nguồn lực vật chất và (ii) tăng cường thể chế và

chính sách thích ứng với BðKH ở cấp quốc gia và ñịa phương

• Sử dụng phương pháp phân tích ña tiêu chí và phương pháp cho ñiểm, 5 sinh

kế chính ở 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh trong bối cảnh BðKH ñược

sắp xếp theo thứ tự ưu tiên sau: nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, trồng lúa, làm

muối và ñánh bắt thủy sản Các sinh kế mới có thể khả thi trong bối cảnh

BðKH là: du lịch sinh thái và các nghề truyền thống

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SINH KẾ BỀN VỮNG VÙNG VEN BIỂN

TRONG BỐI CẢNH BIẾN ðỔI KHÍ HẬU 1.1 Sinh kế bền vững

1.1.1 Khái niệm

ðịnh nghĩa của Chambers và Conway (1992) về sinh kế cho rằng “sinh kế bao

gồm khả năng, nguồn lực và các hoạt ñộng cần thiết làm phương tiện sống của con

người” Một sinh kế là bền vững “khi có thể giải quyết ñược hoặc có khả năng phục

hồi từ những căng thẳng và ñột biến, duy trì hoặc tăng cường khả năng và nguồn lực;

tạo ra các cơ hội sinh kế bền vững cho thế hệ tương lai và mang lại lợi ích ròng cho

các sinh kế khác ở cả cấp ñịa phương và cấp toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn”

Dựa trên khái niệm về sinh kế bền vững của Chambers và Conway (1992), Scoones

(1998) ñịnh nghĩa sinh kế “bao gồm khả năng, nguồn lực (bao gồm các nguồn lực vật

chất và nguồn lực xã hội) và các hoạt ñộng cần thiết làm phương tiện sống của con

6

người Một sinh kế ñược coi là bền vững khi nó có thể giải quyết ñược hoặc có khả năng phục hồi từ những căng thẳng; duy trì và tăng cường khả năng và nguồn lực hiện tại mà không làm tổn hại ñến cơ sở tài nguyên thiên nhiên” Năm 2001, Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID) ñưa ra khái niệm về sinh kế ñể hướng dẫn cho các hoạt ñộng hỗ trợ của mình, theo ñó, sinh kế “bao gồm khả năng, nguồn lực cùng các hoạt ñộng cần thiết làm phương tiện sống cho con người” Khái niệm này về cơ bản hoàn toàn giống với khái niệm về sinh kế của Chambers và Conway (1992) và Scoones (1998)

1.1.2 Tính bền vững của sinh kế

Tính bền vững của sinh kế ñược thể hiện trên 4 phương diện: kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế

• Một sinh kế ñược coi là bền vững về kinh tế khi nó ñạt ñược và duy trì một

mức phúc lợi kinh tế cơ bản và mức phúc lợi kinh tế này có thể khác nhau giữa các khu vực

• Tính bền vững về xã hội của sinh kế ñạt ñược khi sự phân biệt xã hội ñược

giảm thiểu và công bằng xã hội ñược tối ña

• Tính bền vững về môi trường ñề cập ñến việc duy trì hoặc tăng cường năng

suất của các nguồn tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của các thế hệ tương lai

• Một sinh kế có tính bền vững về thể chế khi các cấu trúc hoặc qui trình hiện

hành có khả năng thực hiện chức năng của chúng một cách liên tục và ổn ñịnh theo thời gian ñể hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt ñộng sinh kế

1.1.3 Tiêu chí ñánh giá tính bền vững của sinh kế

Tiêu chí ñánh giá tính bền vững của sinh kế ñược thể hiện trên 4 phương diện:

• Bền vững về kinh tế: ñược ñánh giá chủ yếu bằng chỉ tiêu gia tăng thu nhập của

hộ gia ñình

• Bền vững về xã hội: ñược ñánh giá thông qua một số chỉ tiêu như: tạo thêm

việc làm, giảm nghèo ñói, ñảm bảo an ninh lương thực

• Bền vững về môi trường: ñược ñánh giá thông qua việc sử dụng bền vững hơn

các nguồn lực tự nhiên, không gây hủy hoại môi trường

• Bền vững về thể chế: ñược ñánh giá thông qua một số tiêu chí như: hệ thống

pháp lý ñược xây dựng ñầy ñủ và ñồng bộ, qui trình hoạch ñịnh chính sách có

sự tham gia của người dân, các cơ quan/tổ chức ở khu vực công và khu vực tư hoạt ñộng có hiệu quả; từ ñó tạo ra một môi trường thuận lợi về thể chế và chính sách ñể giúp các sinh kế ñược cải thiện liên tục theo thời gian

1.1.4 Khung sinh kế bền vững

Về cơ bản, các khung sinh kế bền vững ñều phân tích sự tác ñộng qua lại của 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng ñến sinh kế là: (i) nguồn lực sinh kế; (ii) hoạt ñộng sinh kế, (iii) kết quả sinh kế, (iv) thể chế và chính sách, và (v) bối cảnh bên ngoài Ý tưởng

chung của các khung sinh kế bền vững là: các hộ gia ñình, dựa vào các nguồn lực sinh kế hiện có (bao gồm nguồn lực con người, tự nhiên, tài chính, vật chất, xã hội) trong bối cảnh thể chế và chính sách nhất ñịnh ở ñịa phương, sẽ thực hiện các hoạt ñộng sinh kế (như sản xuất nông nghiệp, ñánh bắt, nuôi trồng, du lịch, ña dạng hóa các loại hình sinh kế, di dân ) nhằm ñạt ñược các kết quả sinh kế bền vững (như tạo

thêm việc làm, tăng thu nhập, giảm rủi ro và khả năng bị tổn thương, cải thiện an ninh

Trang 4

7

lương thực, sử dụng bền vững hơn các nguồn tài nguyên ) dưới sự tác ñộng của bối

cảnh bên ngoài (các cú sốc, các xu hướng và tính mùa vụ) Cụ thể hơn, việc phân tích

khung sinh kế bền vững sẽ giúp trả lời câu hỏi: nguồn lực sinh kế nào, hoạt ñộng sinh

kế nào, thể chế-chính sách nào là quan trọng ñể ñạt ñược sinh kế bền vững cho các

nhóm ñối tượng khác nhau

1.2 Sinh kế bền vững và biến ñổi khí hậu

1.2.1 Tổng quan về biến ñổi khí hậu

Theo ðiều 1, ñiểm 2 của Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về Biến ñổi

Khí hậu (UNFCCC) năm 1992, BðKH là sự biến ñổi của khí hậu do hoạt ñộng của

con người gây ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay ñổi thành phần của khí

quyển toàn cầu và do sự biến ñộng tự nhiên của khí hậu quan sát ñược trong những

thời kỳ có thể so sánh ñược Bộ Tài nguyên và Môi trường ñịnh nghĩa BðKH “là sự

biến ñổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc sự dao ñộng của khí hậu

duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn”

Các biểu hiện của BðKH bao gồm:

• Nhiệt ñộ trung bình toàn cầu tăng lên,

• Sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan,

• Sự thay ñổi thành phần và chất lượng khí quyển,

• Sự di chuyển của các ñới khí hậu trên các vùng khác nhau của trái ñất,

• Sự thay ñổi cường ñộ hoạt ñộng của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình

tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh ñịa hoá khác, và

• Sự thay ñổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành

phần của thuỷ quyển, sinh quyển, và ñịa quyển

Khí hậu bị biến ñổi do 2 nhóm nguyên nhân: Nhóm nguyên nhân khách quan

(do sự biến ñổi của tự nhiên) và Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác ñộng của

con người)

Cuộc chiến chống BðKH toàn cầu ñòi hỏi những hành ñộng khẩn cấp trên

phạm vi toàn cầu cả trên phương diện thích ứng với BðKH lẫn giảm thiểu BðKH

Giảm thiểu BðKH là các hoạt ñộng nhằm làm giảm mức ñộ hoặc cường ñộ phát thải

khí nhà kính Thích ứng với BðKH là sự ñiều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con

người ñối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay ñổi nhằm mục ñích làm giảm khả

năng bị tổn thương do dao ñộng hoặc BðKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các

cơ hội do nó mang lại

1.2.2 Gắn kết khung sinh kế bền vững và biến ñổi khí hậu

Khi xem xét các tác ñộng hiện tại và tương lai của BðKH, có thể nhận thấy,

BðKH là một yếu tố chủ chốt liên quan ñến khả năng bị tổn thương của sinh kế

Trước hết, BðKH gây ảnh hưởng ñến các nguồn lực sinh kế, ñặc biệt là các nguồn

lực tự nhiên (như ñất, nước, tài nguyên thủy sản) và các nguồn lực vật chất (như

ñường sá, hệ thống thủy lợi, mạng lưới ñiện) nhạy cảm với sự biến ñổi của khí hậu

Khi các nguồn lực sinh kế bị tổn thương trước tác ñộng của BðKH, các hoạt ñộng

sinh kế ñược thực hiện sẽ bị ảnh hưởng Hoạt ñộng sinh kế bị ảnh hưởng bởi BðKH

sẽ ảnh hưởng ñến các kết quả sinh kế ñạt ñược Trong bối cảnh BðKH ngày càng trở

nên phức tạp cả ở hiện tại và tương lai, các sinh kế ñược ñánh giá không chỉ dựa vào

việc các sinh kế này có bền vững trên 4 phương diện: kinh tế, xã hội, môi trường và

8

thể chế hay không mà còn dựa vào việc các sinh kế này có thể thích ứng với BðKH hay không Chính vì vậy, gắn kết khung sinh kế bền vững với yếu tố BðKH sẽ giúp

xây dựng các sinh kế bền vững và thích ứng với BðKH ðây là một nhu cấp cấp bách

hiện nay trong bối cảnh khí hậu ngày càng biến ñổi bất thường và gây ảnh hưởng

nghiêm trọng lên sinh kế của người dân, ñặc biệt là người dân ven biển

1.3 Sinh kế bền vững vùng ven biển trong bối cảnh biến ñổi khí hậu

1.3.1 Tác ñộng của biến ñổi khí hậu ñối với vùng ven biển

BðKH sẽ gây ảnh hưởng lên vùng ven biển trên 2 phương diện: hệ sinh thái ven biển và các hoạt ñộng kinh tế-xã hội của con người Các hệ sinh thái ven biển là những hệ sinh thái có tính ña dạng sinh học cao và có những chức năng sinh thái quan trọng ñối với con người BðKH sẽ ảnh hưởng ñến sức khỏe, chức năng và năng suất của các hệ sinh thái ven biển Khi những chức năng sinh thái này bị suy giảm, các hệ sinh thái ven biển trở nên bị suy yếu và ít có khả năng phục hồi trước những tác ñộng ngày càng tăng của BðKH Sự suy giảm các chức năng sinh thái của các hệ sinh thái biển sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sức khỏe, các hoạt ñộng kinh tế-xã hội và phúc lợi của hàng tỷ người dân ven biển sống phụ thuộc nhiều vào các hàng hóa và dịch vụ mà các hệ sinh thái này cung cấp Nhìn chung, hầu hết các hoạt ñộng kinh tế-xã hội của con người ñều chịu ảnh hưởng bởi BðKH

1.3.2 Khả năng bị tổn thương của sinh kế ven biển trước tác ñộng của biến ñổi khí hậu

Trong bối cảnh BðKH, khả năng bị tổn thương là “mức ñộ mà một hệ thống (tự nhiên, kinh tế, xã hội) có thể bị tổn thương do BðKH, hoặc không có khả năng thích ứng trước những tác ñộng bất lợi của BðKH” Khả năng bị tổn thương của con người trước tác ñộng của BðKH phụ thuộc vào 4 yếu tố sau: (i) bản chất và ñộ lớn của BðKH, (ii) mức ñộ phụ thuộc của con người vào các nguồn lực nhạy cảm với BðKH, (iii) mức ñộ nhạy cảm của các nguồn lực này trước tác ñộng của BðKH, và (iv) năng lực thích ứng của con người trước những thay ñổi của các nguồn lực nhạy cảm với BðKH

BðKH gây tổn thương lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhạy cảm với khí hậu là ñất và nguồn nước Ngoài ra, BðKH cũng gây ra những ảnh hưởng lên nguồn lực vật chất như cơ sở hạ tầng Những tác ñộng của BðKH lên những nguồn lực sinh

kế này sẽ làm ảnh hưởng ñến việc lựa chọn các hoạt ñộng sinh kế và ñạt ñược các kết quả sinh kế của các hộ gia ñình Nhìn chung, BðKH gây ảnh hưởng ñến sinh kế vùng ven biển trên một số sinh kế chính như sản xuất nông nghiệp, ñánh bắt và nuôi trồng thủy sản Khi các sinh kế hiện tại bị tổn thương trước tác ñộng của BðKH, người dân

sẽ phải nỗ lực tiến hành các hoạt ñộng thích ứng trước sự thay ñổi này Chính vì vậy, tăng cường năng lực của các cộng ñồng ven biển bị tác ñộng bởi BðKH sẽ giúp họ thích ứng thành công với trước tác ñộng của BðKH

1.3.3 Năng lực thích ứng của sinh kế ven biển trước tác ñộng của biến ñổi khí hậu

IPCC ñịnh nghĩa năng lực thích ứng là “khả năng tự ñiều chỉnh của một hệ thống trước sự biến ñổi của khí hậu ñể làm giảm nhẹ các thiệt hại tiềm tàng, tận dụng các cơ hội, hoặc ñương ñầu với các hậu quả” Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, năng lực thích ứng với BðKH là “sự ñiều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con người ñối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay ñổi nhằm làm giảm khả năng bị tổn thương do dao ñộng và biến ñổi của khí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các

cơ hội do nó mang lại” USAID cho rằng năng lực thích ứng với BðKH là “năng lực

Trang 5

9

của xã hội ñể thay ñổi theo cách làm cho xã hội ñược trang bị tốt hơn ñể có thể quản

lý những rủi ro hoặc nhạy cảm từ những ảnh hưởng của BðKH”

Năng lực thích ứng ñược thể hiện thông qua các hoạt ñộng thích ứng nhằm làm

giảm khả năng bị tổn thương Nhìn chung, các hoạt ñộng thích ứng ñược phân chia

thành cấp ñộ sau:

• Nếu dựa vào thời ñiểm thực hiện các hoạt ñộng thích ứng: thích ứng mang tính

phòng ngừa và thích ứng mang tính ñối phó

• Nếu dựa vào sự cân nhắc về chính sách khi thực hiện các hoạt ñộng thích ứng:

thích ứng bị ñộng và thích ứng chủ ñộng

• Nếu dựa vào chủ thể thực hiện các hoạt ñộng thích ứng: thích ứng của khu vực

tư nhân và thích ứng của khu vực công

Trong bối cảnh BðKH, hoạt ñộng thích ứng về sinh kế của các hộ gia ñình

ñược phân chia thành 2 cấp ñộ Thứ nhất là thích ứng bị ñộng - là những sự ñiều

chỉnh về sinh kế tạm thời và mang tính ngắn hạn Thứ hai là thích ứng chủ ñộng - là

những ñiều chỉnh về sinh kế ñược lập kế hoạch, có tính chiến lược và mang tính dài

hạn với sự hỗ trợ về chính sách của chính quyền ñịa phương Các hoạt ñộng thích

ứng về sinh kế trước tác ñộng của BðKH bao gồm: (i) các hoạt ñộng mà bản thân hộ

gia ñình thực hiện, (ii) các biện pháp ñược chính phủ lập kế hoạch và hỗ trợ, và (iii)

các biện pháp hỗ trợ của các tổ chức khác

1.3.4 Hỗ trợ sinh kế ñể thích ứng với biến ñổi khí hậu

1.3.4.1 Hỗ trợ nhằm cải thiện các nguồn lực sinh kế

• Cải thiện nguồn lực tự nhiên

• Cải thiện nguồn lực vật chất

• Cải thiện nguồn lực tài chính

• Cải thiện nguồn lực con người

• Cải thiện nguồn lực xã hội

1.3.4.2 Tạo dựng môi trường thuận lợi về thể chế và chính sách: Lồng ghép thích

ứng với BðKH vào quá trình lập kế hoạch phát triển

• Lồng ghép BðKH vào các chính sách chung cấp quốc gia hoặc khu vực

• Lồng ghép BðKH vào các khoản ñầu tư và dự án theo ngành

• Lồng ghép BðKH vào các sáng kiến cụ thể tại ñịa phương

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Giả thuyết nghiên cứu

(1) BðKH xảy ra càng thường xuyên thì nguồn lực sinh kế bị ảnh hưởng càng

lớn (quan hệ cùng chiều)

(2) Khi nguồn lực sinh kế bị ảnh hưởng càng lớn thì hoạt ñộng sinh kế bị ảnh

hưởng càng lớn (quan hệ cùng chiều)

(3) Khi hoạt ñộng sinh kế bị ảnh hưởng càng lớn thì thu nhập từ hoạt ñộng

sinh kế ñó bị ảnh hưởng càng lớn (quan hệ cùng chiều)

10

(4) Khi các sinh kế bị tổn thương trước tác ñộng của BðKH, các hộ gia ñình thường có những ñiều chỉnh (thích ứng) ñối với các hoạt ñộng sinh kế phụ thuộc vào năng lực thích ứng của họ và có thể ñược phân chia thành 2 cấp ñộ: thích ứng bị ñộng

và thích ứng chủ ñộng

(5) ðể tăng cường năng cường thích ứng về sinh kế của hộ gia ñình trước tác ñộng của BðKH trong dài hạn, rất cần các biện pháp hỗ trợ của nhà nước nhằm giúp các hộ gia ñình chuyển từ thích ứng bị ñộng sang thích ứng chủ ñộng

2.2 Khung phân tích

HIỆN TRẠNG SINH KẾ HỘ GIA ðÌNH VEN BIỂN

• Nguồn lực sinh kế

• Hoạt ñộng sinh kế

• Kết quả sinh kế

• Thể chế, chính sách

• Tác ñộng bên ngoài

TÁC ðỘNG CỦA BðKH LÊN VÙNG VEN BIỂN

• Tác ñộng lên các hệ sinh thái ven biển

• Tác ñộng lên các hoạt ñộng kinh tế-xã hội của con người

KHẢ NĂNG BỊ TỔN THƯƠNG CỦA SINH KẾ HỘ GIA ðÌNH VEN BIỂN TRƯỚC TÁC ðỘNG CỦA BðKH

BðKH  Nguồn lực sinh kế  Hoạt ñộng sinh kế  Kết quả sinh kế

NĂNG LỰC THÍCH ỨNG CỦA SINH KẾ HỘ GIA ðÌNH VEN BIỂN TRƯỚC TÁC ðỘNG CỦA BðKH

• Thích ứng bị ñộng

• Thích ứng chủ ñộng

HỖ TRỢ SINH KẾ NHẰM THÍCH ỨNG VỚI BðKH

• Tăng cường các nguồn lực sinh kế

• Tăng cường thể chế và chính sách về thích ứng với BðKH

CÁC SINH KẾ BỀN VỮNG VÀ THÍCH ỨNG VỚI BðKH

• Bền vững về kinh tế

• Bền vững về xã hội

• Bền vững về môi trường

• Bền vững về thể chế

• Thích ứng với BðKH

2.3 Nguồn dữ liệu

2.3.1 Dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu này ñược thu thập từ 5 nguồn chính sau:

* Niên giám thống kê

• Niên giám thống kê cấp tỉnh (bao gồm 4 tỉnh ven biển của vùng ðBSH là Hải Phòng, Thái Bình, Nam ðịnh và Ninh Bình)

• Niên giám thống kê cấp huyện (bao gồm 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh

là Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng)

Trang 6

11

* Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam (VHLSS)

Luận án khai thác số liệu thô về sinh kế hộ gia ựình của 4 tỉnh ven biển đBSH:

Hải Phòng, Thái Bình, Nam định và Ninh Bình từ bộ số liệu khảo sát mức sống dân

cư Việt Nam của 5 cuộc ựiều tra vào các năm 2002, 2004, 2006, 2008, 2010 sử dụng

phần mềm STATA

* Tổng ựiều tra nông nghiệp, nông thôn và thủy sản

Luận án sử dụng một số thông tin về hộ nông nghiệp, thuỷ sản từ Tổng ựiều tra

năm 2006 (do các thông tin của Tổng ựiều tra năm 2011 chưa ựược công bố)

* điều tra lao ựộng và việc làm

Luận án khai thác số liệu từ các cuộc ựiều tra lao ựộng và việc làm của Tổng

cục thống kê trong 5 năm gần ựây ựể thu thập thông tin về tình hình lao ựộng và việc

làm ở 4 tỉnh ven biển đBSH

* Các báo cáo, nghiên cứu của các tổ chức và cá nhân

Các nghiên cứu, báo cáo của các cá nhân và tổ chức (bao gồm Bộ Tài nguyên

và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi

trường Nam định) cũng ựược sử dụng ựể có góc nhìn ựa chiều về vấn ựề nghiên cứu

2.3.2 Dữ liệu sơ cấp

2.3.2.1 Lý do lựa chọn tỉnh Nam định làm nghiên cứu ựiển hình

Thứ nhất, theo nghiên cứu của Jeremy Carew-Reid (2008), Nam định là một

trong 4 tỉnh bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi BđKH tại vùng ven biển đBSH, ựặc biệt về

diện tắch ựất, số người bị ảnh hưởng và số người nghèo bị ảnh hưởng

Thứ hai, cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Nam định mang ựặc thù của sinh kế

ven biển với tỷ trọng của ngành nông-lâm-thuỷ sản tương ựối cao trong GDP (chiếm

bình quân 33% trong giai ựoạn 2001-2011)

Thứ ba, lực lượng lao ựộng hoạt ựộng trong lĩnh vực nông-lâm-thuỷ sản - một

lĩnh vực nhạy cảm trước tác ựộng của BđKH - của tỉnh Nam định là lớn nhất trong

vùng ven biển đBSH (chiếm tỷ trọng 68,3% trong giai ựoạn 2005- 2011)

Thứ tư, với 77% lực lượng lao ựộng và ựóng góp khoảng 60% vào giá trị GDP,

ngành nông-lâm-thuỷ sản ựóng vai trò quan trọng ựối với sự phát triển kinh tế của 3

huyện ven biển của tỉnh Nam định Tuy nhiên, ựây lại là lĩnh vực dễ bị tổn thương

nhất trước tác ựộng của BđKH

Thứ năm, VGQ Xuân Thủy thuộc huyện Giao Thủy - với diện tắch 15.000 ha

nằm ở khu vực nơi sông Hồng ựổ ra biển tại cửa Ba Lạt - là nơi có hệ sinh thái rừng

ngập mặn ựặc thù của vùng ven biển đBSH với tắnh ựa dạng sinh học cao và sinh kế

của nhiều hộ gia ựình phụ thuộc vào tắnh ựa dạng sinh học của VQG này Tuy nhiên,

ựây cũng là khu vực có mức ựộ nhạy cảm cao trước tác ựộng của BđKH

2.3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

điều tra khảo sát ựã ựược thực hiện tại cả 3 huyện ven biển của tỉnh Nam định

là Giao Thuỷ, Hải Hậu và Nghĩa Hưng Tại mỗi huyện, 2-3 xã ven biển ựược lựa

chọn ựể ựiều tra dựa trên 2 tiêu chắ sau: (i) là xã nông nghiệp ven biển có các sinh kế

chắnh là nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, làm muối) và thuỷ sản (ựánh bắt và nuôi

trồng), (ii) là các xã ựang phải hứng chịu những tác ựộng ngày càng tăng của BđKH

12

gây ảnh hưởng ựến các hoạt ựộng nông nghiệp và thủy sản Dựa trên các tiêu chắ trên,

7 xã ựã ựược lựa chọn ựiều tra là: xã Giao Thiện và Giao Xuân (huyện Giao Thủy);

xã Hải đông và Hải Lý (huyện Hải Hậu); xã Nghĩa Thắng, Nghĩa Phúc và Nam điền (huyện Nghĩa Hưng)

Các thông tin sử dụng cho các phân tắch và ựánh giá ựược thu thập từ 2 nhóm ựối tượng chắnh: (i) cán bộ lãnh ựạo xã và cán bộ làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp và thuỷ sản của xã và (ii) các hộ gia ựình ựại diện cho các nhóm sinh kế chắnh

ở ựịa phương bị tác ựộng bởi BđKH, bao gồm các hộ trồng trọt, chăn nuôi, làm muối, ựánh bắt thuỷ sản, và nuôi trồng thủy sản

Quá trình thu thập thông tin sơ cấp ựược thực hiện qua 2 bước:

* Bước 1: Thu thập thông tin ựịnh tắnh

- Phỏng vấn sâu cá nhân: tại mỗi xã, 05 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân ựã ựược thực hiện ựại diện cho 5 nhóm sinh kế chắnh ở ựịa phương đối với 7 xã ựược lựa chọn, ựã có 35 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân ựược thực hiện

- Thảo luận nhóm: tại mỗi xã, 02 cuộc thảo luận nhóm ựã ựược thực hiện Như vậy, 14 cuộc thảo luận nhóm ựã ựược thực hiện

* Bước 2: Thu thập thông tin ựịnh lượng Dựa trên các thông tin ựịnh tắnh thu thập ựược, bảng hỏi hộ gia ựình ựã ựược xây dựng nhằm thu thập các thông tin ựịnh lượng ở cấp hộ gia ựình Một cuộc khảo sát hộ gia ựình tại 3 huyện ven biển của tỉnh Nam định ựã ựược thực hiện vào tháng

12/2012 Tổng số hộ gia ựình ựược ựiều tra là 385 hộ, trong ựó 298 hộ có ngành sản

xuất chắnh là nông nghiệp và 87 hộ có ngành sản xuất chắnh là thuỷ sản Tuy nhiên, sau khi kiểm tra thông tin thu thập ựược trên các phiếu ựiều tra và loại bỏ các phiếu ựiều tra chưa ựầy ựủ thông tin hoặc trùng lặp thông tin, số phiếu hợp lệ phục vụ cho

phân tắch chỉ còn 286 phiếu

2.4 Phương pháp phân tắch dữ liệu 2.4.1 Mục tiêu nghiên cứu 1: Phân tắch hiện trạng sinh kế hộ gia ựình ven biển đBSH

Sử dụng khung lý thuyết về sinh kế hộ gia ựình, nguồn số liệu từ VHLSS (2002, 2004, 2006, 2008, 2010) của 4 tỉnh: Hải Phòng, Thái Bình, Nam định, Ninh Bình và áp dụng phương pháp phân tắch thống kê, mô tả và so sánh, hiện trạng sinh

kế hộ gia ựình ựược phân tắch trên các nội dung chắnh sau: (i) Các nguồn lực sinh kế

cơ bản; (ii) Các hoạt ựộng sinh kế cơ bản; (iii) Các kết quả sinh kế; (iv) Thể chế và chắnh sách phát triển kinh tế-xã hội, (v) Bối cảnh bên ngoài

2.4.2 Mục tiêu nghiên cứu 2: Nhận diện những ảnh hưởng của BđKH ựối với vùng ven biển đBSH

Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp, chủ yếu từ các báo cáo và nghiên cứu ựã có (của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao ựộng Thương Binh Xã hội, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tổ chức quốc tế, các cá nhân) và áp dụng phương pháp phân tắch thống kê và mô tả, những ảnh hưởng chắnh của BđKH ựối với vùng ven biển đBSH ựược xem xét trên các khắa cạnh: nước biển dâng, xâm nhập mặn, và các hiện tượng thời tiết cực ựoan (bão, lũ lụt, hạn hán)

Trang 7

13

2.4.3 Mục tiêu nghiên cứu 3: Phân tắch khả năng bị tổn thương trước tác ựộng

của BđKH ựối với các nhóm sinh kế khác nhau của các hộ gia ựình ven biển

thông qua nghiên cứu ựiển hình tại tỉnh Nam định

2.4.3.1 Khung phân tắch

Khả năng bị tổn thương của sinh kế ựược phân tắch thông qua cơ chế tác ựộng:

BđKH  Nguồn lực sinh kế  Hoạt ựộng sinh kế  Kết quả sinh kế

2.4.3.2 Phương pháp ước lượng

để xem xét ảnh hưởng của (i) BđKH ựến nguồn lực sinh kế, (ii) nguồn lực

sinh kế ảnh hưởng ựến hoạt ựộng sinh kế, và (iii) hoạt ựộng sinh kế ảnh hưởng ựến

kết quả sinh kế, Luận án sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS ựể ước

lượng mô hình với nguồn số liệu ựiều tra hộ gia ựình tại 3 huyện ven biển của tỉnh

Nam định

2.4.3.3 Xác ựịnh các biến trong mô hình

Phần 1: BđKH ảnh hưởng ựến nguồn lực sinh kế

Biến ựộc lập: 5 biến ựộc lập ựại diện cho 5 biểu hiện của BđKH: hạn hán, bão

lụt, nhiệt ựộ tăng, nước biển dâng, xâm nhập mặn

Biến phụ thuộc: 10 biến ựại diện cho 10 nguồn lực sinh kế gồm: ựất trồng lúa,

chuồng trại chăn nuôi, ựất nuôi trồng thủy sản, tàu-thuyền-lưới ựánh bắt, ựất làm

muối, ựường giao thông, hệ thống thủy lợi, sức khoẻ của gia ựình, vay vốn ngân hàng,

tiếp cận thông tin

Phần 2: Nguồn lực sinh kế ảnh hưởng ựến hoạt ựộng sinh kế

Mô hình 1:

Biến phụ thuộc: Hoạt ựộng trồng lúa (bị tác ựộng bởi BđKH)

Biến ựộc lập: đất trồng lúa, ựường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, sức khoẻ, vay

vốn ngân hàng, tiếp cận thông tin (bị tác ựộng bởi BđKH)

Mô hình 2:

Biến phụ thuộc: Hoạt ựộng chăn nuôi (bị tác ựộng bởi BđKH)

Biến ựộc lập: Chuồng trại chăn nuôi, ựường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, sức

khoẻ, vay vốn ngân hàng, tiếp cận thông tin (bị tác ựộng bởi BđKH)

Mô hình 3:

Biến phụ thuộc: Hoạt ựộng làm muối (bị tác ựộng bởi BđKH)

Biến ựộc lập: đất làm muối, ựường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, sức khoẻ,

vay vốn ngân hàng, tiếp cận thông tin (bị tác ựộng bởi BđKH)

Mô hình 4:

Biến phụ thuộc: Hoạt ựộng nuôi trồng thủy sản (bị tác ựộng bởi BđKH)

Biến ựộc lập: Diện tắch nuôi trồng thuỷ sản, ựường giao thông, hệ thống thuỷ

lợi, sức khoẻ, vay vốn ngân hàng, tiếp cận thông tin (bị tác ựộng bởi BđKH)

Mô hình 5:

Biến phụ thuộc: Hoạt ựộng ựánh bắt thủy sản (bị tác ựộng bởi BđKH)

Biến ựộc lập: Tàu-thuyền-ghe, ựường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, sức khoẻ,

vay vốn ngân hàng, tiếp cận thông tin (bị tác ựộng bởi BđKH)

14

Phần 3: Hoạt ựộng sinh kế ảnh hưởng ựến kết quả sinh kế

Mô hình 1:

Biến phụ thuộc: Thu nhập từ trồng lúa (bị tác ựộng bởi BđKH)

Biến ựộc lập: Hoạt ựộng trồng lúa (bị tác ựộng bởi BđKH)

Mô hình 2:

Biến phụ thuộc: Thu nhập từ chăn nuôi (bị tác ựộng bởi BđKH)

Biến ựộc lập: Hoạt ựộng chăn nuôi (bị tác ựộng bởi BđKH)

Mô hình 3:

Biến phụ thuộc: Thu nhập từ làm muối (bị tác ựộng bởi BđKH)

Biến ựộc lập: Hoạt ựộng làm muối (bị tác ựộng bởi BđKH)

Mô hình 4:

Biến phụ thuộc: Thu nhập từ nuôi trồng (bị tác ựộng bởi BđKH)

Biến ựộc lập: Hoạt ựộng nuôi trồng (bị tác ựộng bởi BđKH)

Mô hình 5:

Biến phụ thuộc: Thu nhập từ ựánh bắt (bị tác ựộng bởi BđKH) Biến ựộc lập: Hoạt ựộng ựánh bắt (bị tác ựộng bởi BđKH)

2.4.3.4 Thang ựo các biến

Ớ Các biến về BđKH: ựược ựo bằng mức ựộ xảy ra của các hiện tượng thời

tiết với các thang ựiểm như sau: Không bao giờ xảy ra = 1; Ít khi xảy ra = 2; Xảy ra ở mức trung bình = 3; Thường xuyên xảy ra = 4; Rất thường xuyên xảy ra = 5

Ớ Các biến về nguồn lực sinh kế, hoạt ựộng sinh kế và kết quả sinh kế bị ảnh

hưởng bởi BđKH ựược ựo như sau: Không bị ảnh hưởng = 1; Ít bị ảnh hưởng = 2; Bị ảnh hưởng ở mức trung bình = 3; Bị ảnh hưởng nhiều = 4; Bị ảnh hưởng rất nhiều = 5

2.4.4 Mục tiêu nghiên cứu 4: đánh giá năng lực thắch ứng về sinh kế trước tác ựộng của BđKH ựối với các nhóm sinh kế khác nhau của các hộ gia ựình ven biển thông qua nghiên cứu ựiển hình tại tỉnh Nam định

Sử dụng khung phân tắch về năng lực thắch ứng ựược phân chia thành 2 cấp ựộ: thắch ứng bị ựộng và thắch ứng chủ ựộng, với nguồn số liệu từ ựiều tra hộ gia ựình tại

3 huyện ven biển của tỉnh Nam định và áp dụng phương pháp phân tắch thống kê, các biện pháp thắch ứng của các nhóm sinh kế khác nhau ựược thống kê giữa các xã

2.4.5 Mục tiêu nghiên cứu 5: Xác ựịnh các chắnh sách hỗ trợ sinh kế của Nhà nước nhằm giúp các hộ gia ựình ven biển thắch ứng với BđKH

Áp dụng lý thuyết về hỗ trợ sinh kế, sử dụng nguồn số liệu từ ựiều tra hộ gia ựình tại 3 huyện ven biển của tỉnh Nam định với việc xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê, các chắnh sách hỗ trợ sinh kế do người dân ựề xuất ựược tổng hợp

2.4.6 Mục tiêu nghiên cứu 6: đề xuất các sinh kế bền vững và thắch ứng với BđKH cho các huyện ven biển của tỉnh Nam định

Tắnh bền vững về kinh tế-xã hội-môi trường và thắch ứng với BđKH của các sinh kế hiện tại ựược ựánh giá bằng phương pháp phân tắch ựa tiêu chắ Các sinh kế bền vững và thắch ứng với BđKH cho 3 huyện ven biển của tỉnh Nam định ựược ựề

xuất dựa trên phương pháp cho ựiểm và xếp hạng các sinh kế sử dụng các tiêu chắ này

Trang 8

15

CHƯƠNG 3 SINH KẾ HỘ GIA ðÌNH VEN BIỂN ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG

BỐI CẢNH BIẾN ðỔI KHÍ HẬU: NGHIÊN CỨU ðIỂN HÌNH

TẠI TỈNH NAM ðỊNH 3.1 Thực trạng sinh kế hộ gia ñình vùng ven biển ðồng bằng sông Hồng

3.1.1 Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng

Vùng ven biển ðBSH gồm 4 tỉnh/thành phố là: Hải Phòng, Thái Bình, Nam

ðịnh và Ninh Bình Năm 2011, diện tích của vùng là 12.237 km2, chiếm 58% diện tích

toàn vùng ðBSH và dân số là 7.568.600 người, chiếm 38% dân số toàn vùng ðBSH

Tính trung bình giai ñoạn 2001-2010, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân của

vùng ven biển ðBSH là 11,3%/năm, cao hơn mức trung bình của cả nước

(7,3 %/năm) và toàn vùng ven biển (10,9%/năm) Cơ cấu ngành kinh tế của vùng ven

biển ðBSH giai ñoạn 2000-2010 ñã có sự chuyển biến tích cực Tính bình quân thời

kỳ 2000-2010, nhóm ngành dịch vụ có mức ñóng góp lớn nhất vào GDP vùng ven

biển ðBSH (41,7%), tiếp ñến là nhóm ngành công nghiệp và xây dựng (34%) và cuối

cùng là ngành nông-lâm- thủy sản (24,3%) Lực lượng lao ñộng ở các tỉnh ven biển

ðBSH chủ yếu làm việc trong lĩnh vực nông-lâm-thuỷ sản Tỷ lệ này cao nhất là ở

Nam ðịnh (68,3%), tiếp ñến là Thái Bình (63,4%), Ninh Bình (54,9%) và thấp nhất

là ở Hải Phòng (36,7%) Trong giai ñoạn 2005-2011, thu nhập bình quân ñầu người

của cả 4 tỉnh/thành phố ven biển ðBSH ñều tăng Tính bình quân cả giai ñoạn

2005-2011, thu nhập bình quân của cả vùng là khoảng 14,8 triệu ñồng/người/năm

3.1.2 Thực trạng sinh kế hộ gia ñình vùng ven biển ðBSH

Sử dụng số liệu thứ cấp từ VHLSS, sinh kế hộ gia ñình ven biển vùng ðBSH

có những ñặc ñiểm sau:

- Nguồn lực sinh kế: Các nguồn lực tự nhiên, vật chất, tài chính, con người, và xã

hội ngày càng ñược cải thiện ở cả 4 tỉnh và ñó là những yếu tố thuận lợi thúc ñẩy

phát triển sinh kế hộ gia ñình Hạn chế lớn nhất về nguồn lực sinh kế là chất

lượng nguồn lao ñộng với khoảng 80% lực lượng lao ñộng không có chuyên

môn kỹ thuật

- Hoạt ñộng sinh kế: dịch vụ là ngành tạo ra giá trị bình quân hộ/năm cao nhất

(41 triệu/năm), tiếp ñến là công nghiệp (25 triệu/hộ/năm), nông nghiệp (17

triệu/hộ/năm) và cuối cùng là thuỷ sản (12,7 triệu/hộ/năm)

- Kết quả sinh kế: Về kinh tế, thu nhập bình quân hộ gia ñình một tháng có xu

hướng tăng qua các năm và ñạt mức khoảng 5 triệu/hộ/tháng vào năm 2010

Về xã hội, tỷ lệ thất nghiệp ở các tỉnh ven biển ðBSH tương ñối thấp và tình

trạng nghèo ñói có xu hướng giảm ñáng kể Về môi trường, các hoạt ñộng sinh

kế ở vùng ven biển ðBSH vẫn có xu hướng khai thác cạn kiệt các nguồn tài

nguyên thiên nhiên và gây ô nhiễm môi trường biển

- Thể chế, chính sách phát triển kinh tế-xã hội cấp trung ương, vùng, ngành và

ñịa phương ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển sinh kế hộ gia ñình ở cả

4 tỉnh ven biển ðBSH trong giai ñoạn 2001-2010

16

- Tác ñộng của yếu tố bên ngoài, ñặc biệt là thiên tai (bão, lũ lụt) và dịch bệnh

ñã, ñang và sẽ là cản trở ñối với sự phát triển kinh tế-xã hội của vùng nói

chung và sinh kế hộ gia ñình nói riêng

3.2 Biến ñổi khí hậu ở Việt Nam và tác ñộng lên sinh kế vùng ven biển ðBSH

BðKH ñang ngày càng ñược biểu hiện rõ nét ở Việt Nam Trong khoảng 50

năm qua (1958-2007), nhiệt ñộ trung bình năm ở Việt Nam ñã tăng khoảng 2-3oC

Mực nước biển tại trạm Hòn Dáu trung bình dâng khoảng 3 mm/năm; tức ñã dâng

khoảng 20 cm trong vòng 50 năm qua Lượng mưa tính trung bình trên cả nước trong

50 năm qua ñã giảm khoảng 2%/năm Các hiện tượng thời tiết cực ñoan gia tăng,

ñặc biệt là bão có cường ñộ mạnh xuất hiện nhiều hơn và mùa bão kết thúc muộn hơn, các ñợt không khí lạnh gây rét ñậm, rét hại có xu hướng kéo dài

Khả năng bị tổn thương của sinh kế vùng ven biển ñồng bằng sông Hồng trước

tác ñộng của BðKH ñược thể hiện ở 2 nhóm sinh kế: nông nghiệp và thuỷ sản Hoạt ñộng nông nghiệp, chủ yếu là trồng trọt, luôn gắn liền với việc sử dụng ñất, do ñó là

sinh kế bị tổn thương nhiều nhất trước tác ñộng của BðKH, ñược thể hiện trên các khía cạnh chủ yếu sau: (i) tình trạng ngập lụt làm mất ñất canh tác; (ii) tình trạng xâm nhập mặn làm thu hẹp diện tích ñất nông nghiệp; (iii) nhiệt ñộ tăng ảnh hưởng ñến sự

sinh trưởng, năng suất, và thời vụ gieo trồng ðối với hoạt ñộng ñánh bắt, BðKH có

xu hướng làm thay ñổi môi trường sống của các loài thuỷ sản, dẫn ñến sự thay ñổi trữ lượng do di cư hoặc do chất lượng môi trường sống bị suy giảm; từ ñó làm thu hẹp

ngư trường ñánh bắt và sản lượng ñánh bắt ðối với hoạt ñộng nuôi trồng, sự thay ñổi

môi trường sống của các loài thủy sản, bị mặn hóa do xâm nhập mặn hoặc ngọt hóa

do lũ lụt, ñều làm chậm quá trình sinh trưởng của các loài thủy sản

3.3 Sinh kế hộ gia ñình ven biển trong bối cảnh biến ñổi khí hậu: Nghiên cứu ñiển hình tại tỉnh Nam ðịnh

3.3.1 Nhận thức của các hộ gia ñình về thực trạng biến ñổi khí hậu tại ñịa phương

ðối với 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh, những người dân ñược hỏi ñều cảm nhận ñược những thay ñổi về khí hậu ở ñịa phương trong những năm gần ñây

Bão và lũ lụt ñược người dân ñánh giá là hiện tượng thời tiết xảy ra thường xuyên

nhất (so với các hiện tượng thời tiết khác), với cường ñộ ngày càng tăng và có tính

thất thường Các hiện tượng thời tiết cực ñoan như thời tiết trở nên nóng hơn do nhiệt

ñộ tăng, hoặc thời tiết thay ñổi thất thường (mùa ñông có biểu hiện của mùa hè), nắng

hạn và mưa rét kéo dài, lượng mưa ít ñi nhưng cường ñộ mưa lớn và bất thường,…

cũng ñược người dân ở cả 7 xã cảm nhận khá rõ nét Tình trạng xâm nhập mặn là vấn

ñề ñược người dân ñịa phương xã Nam ðiền và Nghĩa Phúc (huyện Nghĩa Hưng) và

xã Giao Thiện (huyện Giao Thủy) cảm nhận rõ nhất và sâu sắc nhất Triều cường

cũng thay ñổi ñột ngột trong những năm gần ñây và người dân Giao Thiện cảm nhận

rõ về hiện tượng này

3.3.2 Nhận thức của hộ gia ñình về khả năng bị tổn thương của sinh kế trước tác ñộng của biến ñổi khí hậu

Về nguồn lực sinh kế bị ảnh hưởng

* Nguồn lực hộ gia ñình Hạn hán gây ảnh hưởng ở mức trên trung bình (từ 3,3 ñến 3,7 ñiểm) ñối với

Trang 9

17

ựất trồng lúa, ựất làm muối và ựất nước nuôi trồng thủy sản Xã Nam điền và Nghĩa

Phúc (huyện Nghĩa Hưng) và xã Giao Thiện, Giao Xuân (huyện Giao Thuỷ) là những

xã bị ảnh hưởng nhiều nhất Bão và lũ lụt gây ảnh hưởng nhiều nhất ựối với 5 tài sản

hộ gia ựình, ựặc biệt là ựối với ựất làm muối, ựất trồng lúa và ựất nuôi trồng thủy sản

với ựiểm trung bình ở khoảng 4 ựiểm ở hầu hết các xã Nhiệt ựộ tăng gây ảnh hưởng

ở mức trung bình (hơn 3 ựiểm) ựối với hầu hết các tài sản hộ gia ựình và ở các xã

Nam điền, Nghĩa Phúc (huyện Nghĩa Hưng) và Giao Xuân (huyện Giao Thủy) bị ảnh

hưởng nhiều nhất Nước biển dâng gây tác ựộng ở mức trên trung bình (khoảng 3,5

ựiểm) ựối với các tài sản hộ gia ựình, trong ựó bị ảnh hưởng nhiều nhất là ựất làm

muối (3,7 ựiểm) Nam điền (huyện Nghĩa Hưng) và Giao Xuân (huyện Giao Thủy) bị

ảnh hưởng nhiều hơn các xã còn lại Xâm nhập mặn gây ảnh hưởng nhiều nhất và ở

mức trên trung bình (3,6 ựiểm) ựối với diện tắch ựất trồng lúa và ựặc biệt nghiêm

trọng ở xã Nam điền (huyện Nghĩa Hưng) và xã Giao Xuân (huyện Giao Thủy)

Nhìn chung, không có sự khác biệt lớn về mức ựộ ảnh hưởng theo thời gian giữa năm

2007 và 2010 của BđKH ựối với các nguồn lực sinh kế ở 7 xã mặc dù BđKH có xu

hướng làm tăng mức ựộ ảnh hưởng ựối với các nguồn lực sinh kế

* Nguồn lực vật chất

Hệ thống ựường giao thông và hệ thống thuỷ lợi ở ựịa phương bị ảnh hưởng

nhiều nhất bởi bão lụt và ở mức trên trung bình (trên 3 ựiểm) vào năm 2007 và bị ảnh

hưởng nhiều (trên 4 ựiểm) vào năm 2010 Những biểu hiện khác của BđKH gây ảnh

hưởng ở mức trung bình (khoảng 3 ựiểm) ựối với cả ựường giao thông và hệ thống

thủy lợi ở hầu hết các xã So sánh các xã với nhau, xã Hải Lý (huyện Hải Hậu), xã

Nam điền và Nghĩa Phúc (huyện Nghĩa Hưng) và xã Giao Thiện và Giao Xuân

(huyện Giao Thuỷ) là những xã bị ảnh hưởng nhiều nhất

* Nguồn lực con người

Sức khoẻ của người dân bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi bão lụt, nhiệt ựộ tăng và

hạn hán, trong ựó bị ảnh hưởng ở mức trên trung bình ựối với hạn hán và nhiệt ựộ

tăng và ở mức nhiều ựối với bão lụt Xã Giao Xuân và Giao Thiện (huyện Giao Thủy)

và xã Nam điền (huyện Nghĩa Hưng) là các xã bị ảnh hưởng nhiều nhất trong số 7 xã

ựược ựiều tra

* Nguồn lực tài chắnh

Vay vốn ngân hàng bị ảnh hưởng chủ yếu bởi bão và lũ lụt (khoảng 3,5 ựiểm)

ở hầu hết các xã; trong ựó xã Hải Lý (huyện Hải Hậu), xã Nam điền và Nghĩa Phúc

(huyện Nghĩa Hưng) và xã Giao Thiện và Giao Xuân (huyện Giao Thuỷ) là những xã

bị ảnh hưởng nhiều nhất Các biểu hiện khác của BđKH gây ảnh hưởng không ựáng

kể ựối với việc vay vốn ngân hàng ở 7 xã Nhìn chung, không có sự khác biệt ựáng kể

theo thời gian (giữa năm 2007 và năm 2012) về tác ựộng của BđKH ựối với việc tiếp

cận vốn vay ngân hàng ở các xã

* Nguồn lực xã hội

Tương tự như vay vốn ngân hàng, tiếp cận thông tin bị ảnh hưởng chủ yếu bởi

bão và lũ lụt ở hầu hết các xã; trong ựó xã Hải Lý (huyện Hải Hậu), Nam điền

(huyện Nghĩa Hưng), Giao Thiện và Giao Xuân (huyện Giao Thủy) bị ảnh hưởng ở

mức nhiều Các biểu hiện khác của BđKH gây ảnh hưởng không ựáng kể ựến tiếp

18

cận thông tin Không có sự khác biệt ựáng kể theo thời gian (giữa năm 2007 và 2012)

về tác ựộng của BđKH ựối với việc tiếp cận thông tin ở các xã

Về hoạt ựộng sinh kế bị ảnh hưởng Hoạt ựộng trồng lúa bị ảnh hưởng nhiều nhất (ở mức trên trung bình) bởi bão

lụt và có sự gia tăng không ựáng kể giữa năm 2007 và 2012 Bên cạnh ựó, hạn hán cũng gây ảnh hưởng ựến hoạt ựộng trồng lúa ở mức trung bình Các xã bị ảnh hưởng nhiều nhất là Hải Lý (huyện Hải Hậu) và Giao Xuân, Giao Thiện (huyện Giao Thủy) đối với một số xã như Giao Xuân, Giao Thiện và Nam điền, xâm nhập mặn cũng là một vấn ựề lớn gây ảnh hưởng ựến hoạt ựộng trồng trọt

Bão lụt cũng ựang gây ảnh hưởng lớn ựến hoạt ựộng chăn nuôi ở tất cả các xã

với ảnh hưởng ở mức nhiều (trên 4 ựiểm) ở hầu hết các xã, ựặc biệt là vào năm 2012; trong ựó ảnh hưởng nặng nề nhất là ở xã Giao Xuân và Giao Thiện (huyện Giao Thủy) Ngoài ra, người dân nhận ựịnh rằng thời tiết ựang thay ựổi theo chiều hướng nóng lên và làm gia tăng bệnh dịch, dẫn ựến năng suất chăn nuôi cũng bị giảm sút

Hoạt ựộng làm muối phụ thuộc rất lớn vào thời tiết và ựộ mặn của nước biển

và chỉ có thể làm muối vào ngày nắng Nắng mưa thất thường trong một vài ngày có thễ dẫn ựến không có sản phẩm cho những ngày dàn nước và phơi trước ựó Bão lụt

là ảnh hưởng lớn nhất ựối với hoạt ựộng làm muối với mức ảnh hưởng tắnh bình quân

là 4,5 ựiểm Trong 7 xã ựiều tra, chỉ có 3 xã có hoạt ựộng làm muối là Hải đông, Hải

Lý (huyện Hải Hậu) và Nghĩa Phúc (huyện Nghĩa Hưng) và cả 3 xã này ựều bị ảnh hưởng nặng nề bởi bão lũ ựối với hoạt ựộng làm muối

Hoạt ựộng khai thác thủy sản phụ thuộc rất lớn vào tài nguyên thiên nhiên và

ựiều kiện thời tiết Ở tất cả các xã ựược ựiều tra, hoạt ựộng ựánh bắt ựều chịu ảnh hưởng nhiều bởi bão lụt (với mức ựiểm trung bình 4,2) Các xã bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi bão lụt ựối với hoạt ựộng ựánh bắt là: Giao Xuân (huyện Giao Thủy), Nghĩa Phúc (huyện Nghĩa Hưng) và Hải đông và Hải Lý (huyện Hải Hậu)

Nuôi trồng thủy sản nhìn chung chịu rủi ro cao trước hiện tượng thời tiết cực

ựoan Bão, sóng gió, nước biển dâng cao ựều là mối ựe dọa trực tiếp ựến hoạt ựộng sinh kế này Một trận bão có thể gây tổn hại toàn bộ vùng nuôi ngao (vạng) và các lồng bè và ựầm nuôi tôm đa số các hộ ngư dân ở 7 xã ựều ựánh giá bão lụt ựang gây ảnh hưởng nhiều ựến hoạt ựộng nuôi trồng (trên 4 ựiểm)

Về kết quả sinh kế bị ảnh hưởng

Khi hoạt ựộng sinh kế bị tác ựộng bởi BđKH thì thu nhập từ các hoạt ựộng sinh kế ựó cũng bị giảm theo, cụ thể là:

- Bão lụt gây ảnh hưởng ựến tất cả các hoạt ựộng sinh kế và làm giảm thu thập của các sinh kế này

- Ngoài bão lụt, hoạt ựộng trồng trọt còn bị ảnh hưởng nhiều bởi hạn hán và xâm nhập mặn, từ ựó làm giảm thu nhập từ trồng trọt; chăn nuôi bị ảnh hưởng bởi nhiệt ựộ tăng và thu nhập từ chăn nuôi cũng giảm xuống

- Các xã bị ảnh hưởng nhiều nhất là: Hải Lý (huyện Hải Hậu), Nam điền và Nghĩa Phúc (huyện Nghĩa Hưng), Giao Xuân và Giao Thiện (huyện Giao Thủy)

Trang 10

19

Kiểm ñịnh mối quan hệ: BðKH  Nguồn lực sinh kế  Hoạt ñộng sinh kế  Kết

quả sinh kế

* BðKH ảnh hưởng ñến nguồn lực sinh kế

- Kết quả ước lượng các mô hình cho giá trị của F, tương ứng với P-value, là khá

nhỏ (P xấp xỉ bằng 0) cho thấy giá trị của R2 thực sự lớn hơn 0 có ý nghĩa

thống kê

- Dựa vào R2 từ kết quả ước lượng các mô hình, các mô hình có giá trị R2 dao

ñộng từ 0.04 ñến 0.43 là khá thấp ðiều này giải thích là ngoài 5 biến ñại diện

cho BðKH ñược xem xét trong nghiên cứu của Luận án, còn rất nhiều yếu tố

khác ảnh hưởng ñến nguồn lực sinh kế mà giới hạn của phạm vi nghiên cứu

chưa ñề cập tới

- BðKH ảnh hưởng ñến nguồn lực sinh kế ñược thể hiện ở một số ñiểm sau:

• Hạn hán càng thường xuyên thì càng làm tăng ảnh hưởng ñến ñất trồng lúa

(do làm tăng khô hạn), ñất nuôi trồng thủy sản (do thay ñổi nhiệt ñộ của

môi trường nước), sức khoẻ gia ñình (thiếu nước phục vụ sinh hoạt) và càng

làm giảm ảnh hưởng ñối với ñất làm muối (do nước biển ñược bốc hơi

nhanh hơn) với ý nghĩa thống kê ở các mức 5% và 10%

• Bão, lũ lụt càng thường xuyên thì càng gây ảnh hưởng ñến ñất trồng lúa (do

ngập lụt), chuồng trại chăn nuôi (do ngập lụt), ñất nuôi trồng thuỷ sản (do

ngọt hóa), ñất làm muối (do ngập lụt) ñường giao thông, hệ thống thuỷ lợi

(do ngập lụt) và sức khoẻ của con người (do làm tăng bệnh tật) với ý nghĩa

thống kê ở các mức 5% và 10%

• Nhiệt ñộ tăng càng diễn ra thường xuyên thì càng gây ảnh hưởng ñến ñất

nuôi trồng thuỷ sản (do thay ñổi nhiệt ñộ của môi trường nước) và sức khoẻ

gia ñình (do làm tăng bệnh tật) và càng làm giảm ảnh hưởng ñối với ñất làm

muối (do nước biển ñược bốc hơi nhanh hơn) với ý nghĩa thống kê ở các

mức 5% và 10%

• Nước biển dâng càng lớn thì càng gây ảnh hưởng ñến ñất trồng lúa và ñất

làm muối (do ngập lụt), ñất nuôi trồng thuỷ sản (do bị mặn hóa) và hệ thống

ñường giao thông (do ngập lụt) với ý nghĩa thống kê ở các mức 5% và 10%

• Xâm nhập mặn càng lớn thì càng gây ảnh hưởng ñến ñất trồng trọt (làm cho

ñất bị mặn hóa) với ý nghĩa thống kê ở mức 1%

* Nguồn lực sinh kế ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sinh kế

- Kết quả ước lượng các mô hình cho giá trị của F, tương ứng với P-value khá

nhỏ (P xấp xỉ bằng 0) cho thấy giá trị của R2 thực sự lớn hơn 0 có ý nghĩa

thống kê

- Dựa vào R2 từ kết quả ước lượng các mô hình, các mô hình có giá trị R2 dao

ñộng từ 0.85 ñến 0.95 là rất cao ðiều này giải thích là các nguồn lực sinh kế

trong mô hình ñã giải thích ñược ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sinh kế

- Các nguồn lực sinh kế ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sinh kế ñược thể hiện ở một

số ñiểm sau:

• Tất cả các nguồn lực sinh kế chính (ñất trồng lúa, chuồng trại chăn nuôi, tàu

20

thuyền lưới ñánh bắt, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối) bị ảnh hưởng bởi BðKH ñều gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sinh kế tương ứng với ý nghĩa thống kê ở các mức 5% và 10%

• Bên cạnh ñó, các nguồn lực sinh kế khác, ví dụ như hệ thống thuỷ lợi bị tác ñộng của BðKH gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng trồng lúa; tiếp cận thông tin ảnh hưởng ñến hoạt ñộng ñánh bắt; tiếp cận vốn vay ngân hàng gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng chăn nuôi, ñánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản với ý nghĩa thống kê ở các mức 5% và 10%

* Hoạt ñộng sinh kế ảnh hưởng ñến kết quả sinh kế

• Kết quả ước lượng các mô hình cho giá trị của F, tương ứng với P-value khá nhỏ (P xấp xỉ bằng 0) cho thấy giá trị của R2 thực sự lớn hơn 0 có ý nghĩa thống kê

• Dựa vào R2 từ kết quả ước lượng các mô hình, các mô hình có giá trị R2 dao ñộng từ 0.79 ñến 0.78 là khá cao ðiều này giải thích là các hoạt ñộng sinh

kế trong mô hình ñã giải thích ñược ảnh hưởng ñến kết quả sinh kế

• Hoạt ñộng sinh kế bị ảnh hưởng bởi BðKH có mối quan hệ chặt chẽ và cùng chiều với 5 kết quả sinh kế bị tác ñộng bởi BðKH ở mức ý nghĩa 1%; tức là khi hoạt ñộng sinh kế càng bị ảnh hưởng bởi BðKH thì kết quả sinh

kế cũng càng bị ảnh hưởng

3.3.3 Các hoạt ñộng thích ứng về sinh kế của các hộ gia ñình trước tác ñộng của biến dổi khí hậu tại 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh

Các hoạt ñộng thích ứng trong trồng lúa Thứ nhất, ñối với những hiện tượng thời tiết cực ñoan:

• Lên lịch thời vụ,

• Xây dựng cơ cấu cây trồng phù hợp,

• Thực hiện các kỹ thuật canh tác phù hợp với BðKH,

• Sử dụng các giống chịu ñược các ñiều kiện ngoại cảnh khắc nghiệt,

• Tăng cường hệ thống tưới tiêu cho nông nghiệp

Thứ hai, ñối với tình trạng nước biển dâng gây ngập lụt:

• ðầu tư những giống mới có năng suất cao,

• Thâm canh trên diện tích ñất hiện có

Thứ ba, ñối với tình trạng xâm nhập mặn:

• Làm giảm ñộ mặn bằng cách rửa mặn cho ñất,

• Những vùng ñất nhiễm mặn ñược chuyển sang nuôi trồng thủy sản,

• Trồng những giống cây chịu ñược mặn,

• Tăng cường nạo vét kênh mương ñể tháo nước mặn ra khỏi ruộng ñồng,

• Học hỏi kinh nghiệm của hàng xóm và ở các ñịa phương khác,

• Tìm kiếm thêm việc làm phi nông nghiệp tại ñịa phương,

• Huy ñộng vốn từ ngân hàng, bạn bè, người thân ñể ñầu tư vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mới,

• Di dân sang các ñịa phương khác ñể tìm kiếm các cơ hội việc làm mới,

• Lập kế hoạch phòng ngừa rủi ro

Ngày đăng: 09/05/2016, 16:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w