1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHÁY

32 512 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 748 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một sỹ quan boong đợc chỉ định + Sắn sàng điện đài và vị trí tàu đợc cập nhật thờng xuyên + Phát tín hiệu thích hợp xem trong Luật tín hiệu Quốc tế khi có lệnh của Thuyền tr ởng Cũng có

Trang 1

Mục 1: các lu ý về cứu hoả

1.1 Cháy trong khu v c buồng ở

a) Cháy trong khu vực buồng ở có thể lan đi rất nhanh do việc có nhiều chất liệu cháy có trong khu vực và thực

tế rất khó khăn trong việc cắt thông khí trong toàn bộ khu vực Toàn bộ của sổ, lỗ thông khí phải đợc đóng và cắt

hệ thống thông gió…các quạt gió và các nắp phải đợc đóng Nguồn điện cung cấp cho vùng bị nhiễm điện phải

đ-ợc cách ly, loại bỏ Cháy ở khu vực buồng ở có thể kết hợp với hơi độc do plastic cháy Cháy có thể khắc phục đ đ-ợc bằng bình cứu hoả xách tay trong giai đoạn đầu, mặt khác vòi rồng cứu hoả phải đ ợc sắp đặt và sử dụng Thành viên của đội cứu hoả phải đợc trang bị bình thở và thiết bị thở (C.A.B.A) vì có nhiều nguy hiểm có thể xảy ra khi mở cửa các căn phòng nghi ngờ nên cần thiết trang bị nh vậy Khu vực liền kề phải đợc kiểm tra và làm mát để cần thiết ngăn chặn sự lan tràn của lửa bao gồm cả khu vực trên và dới boong

B,Sau khi lửa đã đợc dập tắt, việc làm lạnh vẫn phải đợc tiếp tục, cảnh giác việc lửa lan trở lại.

1.2 Cháy trong buồng máy và khu vực máy

a) Dạng cháy nh vậy bao gồm có cả dầu vì vậy nếu không đợc sớm dập tắt thì có thể dẫn đến cháy nghiêm trọng Nếu cắt nguồn cung cấp nhiên liệu , đóng thông gió mà không thể dập lửa đợc bằng phơng pháp thông th- ờng khi đó phải xem xét đến việc sử dụng hệ thống cố định Mỗi buồng máy có hệ thống cố định khác nhng tất cả thuyền viên phải biết về hệ thống đợc lắp đặt và cách sử dụng nó u tiên xả ở từng khu vực là cần thiết nhng tốc độ xả là điều cốt yếu vì sự phát sinh nhiệt sẽ làm giảm hiệu quả của hệ thống chữa cháy cố định Ngoài ra phải tiến hành làm mát toàn bộ các khu vực xung quanh nếu có thể.

B,Cần hết sức thận trọng khi thực hiện việc đóng , cách ly các nơi chứa dầu và đóng thông gió khu vực Một sự bất cẩn có thể đóng luôn các thiết bị quan trọng và nh vậy sẽ làm trầm trọng thêm tình huống.

1.3 Cháy trong khu vực hầm hàng (không bao gồm các kiểu cháy của tàu dầu)

a.Khi hành trình trên biển và có cháy trong hầm hàng đợc phát hiện thì thông thờng tốt nhất là không mở nắp hầm hàng hơn nữa đóng hệ thống thông gió và mở hệ thống cứu hoả cố định trong hầm hàng Đề phòng và tránh việc lửa có thể lan sang hầm hàng bên cạnh bằng việc lập khu vực làm mát ngăn cách và kiểm tra.

b.Nếu trong môi trờng đã dập lửa có khí gas thì phải hết sức cẩn thận khi mở nắp hầm hàng để kiểm tra vì với môi trờng không lạnh nếu thình lình đa không khí vào có khả năng gây cháy trở lại Tốt nhất là chậm mở lại nắp hầm hàng trong thời gian lâu nhất khi có thể Nếu hàng trong hầm là hàng rời thì có thể lửa cháy âm ỉ Khi đó, phải sử dụng vòi rồng Lửa cháy nằm sâu trong khu vực hàng rời hoặc hàng bện bó thì rất khó khăn cho việc đập lửa Hành động tốt nhất là một trong những chính sách ngăn chặn và đa tàu về cảng, nơi có các phơng tiện tốt hơn cho việc chữa cháy.

1.4 Cháy trong nhà bếp.

a.Thông thờng cháy trong nhà bếp có thể xử lý bằng bình cứu hoả xách tay và bằng chăn cứu hoả Cháy trong bếp thờng liên quan tới cháy dầu, mỡ Vì vậy, không xử dụng công cụ cứu hoả dùng nớc.

1.5 Cháy trong cảng

a) Nếu trờng hợp này xảy ra thì ngay lập tức phải thông báo cho chính quyền cảng và đội tàu cứu hoả dù rằng

đám cháy có vẻ không lớn Kế hoạch chữa cháy của tàu để trong ống chịu lửa đặt tại đầu cầu thang khu buồng ở

và mặt bích nối bờ quốc tế phải sẵn sàng Hiện nay một số cảng còn yêu cầu xuồng cứu sinh từ bờ ra cập mạn sẵn sàng cứu ngời và mang theo các phơng tiện cứu thoát ngoài lối đi thông thờng từ cầu cảng lên tàu.

1.6 các thông tin phải báo cáo

Diễn biến quá trình cháy.

2.Sỹ quan boong trực ca phải:

+ Phát tín hiệu chuông báo động một cách phù hợp

Trang 2

+ Gọi ngay Thuyền trởng lên Buồng lái

(3) Thuyền trởng phải:

+ Đảm bảo chắc chắn rằng mọi ngời đều đã hiểu rõ nhiệm vụ của mình

+ Không thiếu ai và không có ai bị kẹt lại ở đâu đó

Sỹ quan boong giúp việc cho Thuyền trởng phải liên tục ghi vào Nhật ký những hành động đã thực hiện 4.Đội trởng Đội cứu hoả phải đảm bảo mọi ngời trong đội đã ở t thế sẵn sàng với đầy đủ các thiết bị cần thiết

5 Đội trởng Đội đóng cửa phải:

+ Đảm bảo chắc chắn rằng các khu vực bị ảnh hởng đã đợc cách ly

+ Chỉ đóng kín Buồng máy khi có cháy lớn trong Buồng máy

6.Máy 3 phải chạy các bơm cứu hoả theo lệnh của Máy trởng

7 Một sỹ quan boong đợc chỉ định

+ Sắn sàng điện đài và vị trí tàu đợc cập nhật thờng xuyên

+ Phát tín hiệu thích hợp (xem trong Luật tín hiệu Quốc tế) khi có lệnh của Thuyền tr ởng (Cũng có thể

dùng VHF để thông báo tai nạn)

8.Đội trởng đội cứu sinh phải căn cứ vào tình trạng cứu hoả để chuẩn bị các phơng tiện cứu sinh cho phù hợp

(9) Thuyền trởng và Đội trởng đội cứu hoả phải

+ Căn cứ vào những thông tin, kiến thức đã biết của những thứ trong khu vực cháy và hàng hoá nguy

hiểm, độc hại gần đó để quyết định phơng án Cứu hoả tốt nhất

+ Chú ý đến những vấn đề sau

• Các tai nạn về nổ và sự lan rộng của hoả hoạn trên tàu, trên bờ

• Mất tính ổn định khi sử dung nớc để cứu hoả

• Không đợc dùng nớc đối với các thiết bị điện

• Khi dùng CO2 phải giữ kín khu vực cháy

(10) Đội hỗ trợ phải chuẩn bị

+ Các bình dỡng khí

+ Cấp cứu

+ Cùng đội cứu hoả chữa cháy nếu cần thiết

(11) Máy trởng phải đảm bảo chắc chắn rằng

+ Buồng máy đã đợc đóng kín

+ Tất cá các quạt gió đã tắt

+ Không còn ai ở trong Buồng máy

+ Tính toán và xả lợng CO2 phù hợp

+ Canh gác và đo nhiệt độ Buồng máy liên tục

Tiêu đề : Cháy trên tàu

-ấn chuông lệnh -Gọi Thuyền tr ởng

-Báo cho Buồng lái -Báo cáo Sqbtc (trong cảng)

hỗ trợ cứu hoả

thực hiện cứu hoả

-Chuẩn bị sẵn sàng -Kiểm tra trang bị -Đóng kín các cửa

-Báo cho các tàu khác

-Phát tín hiệu phù hợp vào Buồng máyXả CO2

-Chạy các bơm -Tắt các quạt gió

Đội hỗ trợ

4

Đội cứu hoả

Có Dầu tràn không ?

Có yêu cầu Cứu th ơng không ?

Có cháy lớn ở Buồng máy không ?

Lửa có bị dập tắt không ?

Mục 3.2.10

Bị th ơng

Mục 3.2.12 dầu tràn

Mục 3.2.5 rời tàu

11

-Làm kháng cáo H/hải

-Làm báo cáo gửi về Trung tâm VTB

-Báo cho các bên hữu quan

-Tiếp tục hành trình

Capt & SQB C/e & 1/e

Yêu cầu cảng giúp đỡ

(Nếu cháy ở trong cảng)

Gọi trạm cứu hoả thông qua Chính quyền

Trang 3

có có

Mục 2 - Cân nhắc các hành động của tàu trong trờng hợp hỏa hoạn và các tình huống khẩn cấp khác Thậm chí có đám cháy lớn, tình huống khẩn cấp, các bớc sau nên đợc chú ý:

1 Điều động cho tàu sao cho tàu ăn gió ít nhất

2 Điều động cho tàu tránh các vật cản các vùng cạn và tàu phải ở vị trí an toàn nhất có thể

3 Xem xét vị trí tàu có liên quan với các tàu khác ở gần không nếu cần thiết điều động tàu tới vị trí tốt hơn Cốgắng lái theo hớng có ít tàu chuyển động

4 Điều động tàu ra ngoài luồng giao thông nếu có thể

5 Giảm tốc độ hoặc dừng lại nếu không duy trì tốc độ tàu đủ để ăn lái

6 Sử dụng tín hiệu còi phù hợp

7 Kéo cờ hoặc biểu tợng phù hợp biểu thị tín hiệu quốc tế N.U.C Ban đêm bật đèn biểu thị là tàu mất khả năngđiều động

8 Gửi các bức điện có nội dung an toàn, khẩn cấp , tai nạn phù hợp Các bức điện nh vậy đợc gửi đi khắp nơitheo quãng thời gian thông thờng

9 Chuẩn bị các thiết bị cứu sinh nh vậy trong tình huống không trụ lại đợc phải bỏ tàu thì nhanh chóng rời tàuđợc an toàn.

10 Thông báo về công ty, đại lý, ngời thuê tàu, chính quyền ven bờ nếu cần thiết Gửi báo cáo theo mẫu qua đ-ờng satcom

Mục 3: Hoả hoạn (Hành động chung)

1 Ngay lập tức phát lệnh báo động chung bằng việc liên lạc trực tiếp với buồng lái hoăc riêng biệt đóng cáccông tắc báo động đợc bố trí ở mỗi hành lang và ở các vị trí khác đợc lắp đặt từ đầu đến cuối tàu

2 Cố gắng dập đám cháy nhỏ bằng bình cứu hoả xách tay và phải tin chắc rằng tín hiệu báo động đã đợcphát đi

3 Đóng các cửa ra vào, các lỗ thông khí, cô lập hệ thống thông gió

4 Sĩ quan trực ca thực hiện báo động chung , sử dụng còi tàu nếu cần thiết và gọi thuyền trởng

5 Tiến hành điểm danh tại trạm tập trung

6 Thông báo cho tất cả các bên liên quan về vị trí đám cháy

7 Xác định rõ phạm vi, mức độ đám cháy và bản chất của chất liệu cháy

8 Cách ly nguồn điện vào khu vực cháy

9 Cách ly nguồn cung cấp dầu vào khu vực cháy

10 Lập kế hoạch chữa cháy và phân công nhiệm vụ cho đội chữa cháy

11 Nếu đợc yêu cầu đội tìm cứu xuất phát để tìm kiếm cứu nạn

Trang 4

12 Xem xét nếu cần thì lập đội làấýmt xung quanh đám cháy

13 Chăm sóc phục vụ ngời bị thơng

14 Xem xét rằng đội hỗ trợ có thể đợc yêu cầu thay đổi ngời cho đội cứu hoả do kiệt sức hoặc thay đổi bình thở

15 Chuẩn bị vị trí tàu và báo cáo vắn tắt về tình hình trên tàu sẵn sàng để gửi đi Báo cáo thực hiện theo mẫu,sẽ đợc gửi đi theo đờng sat-com

16 Thông báo cho công ty và chính quyền bờ sớm nhất khi có thể

17 Xem lại các ảnh hởng hàng hải - xem phần ( cân nhắc các hành động của tàu )

18 Đảm bảo bơm cứu hoả chính và bơm cứu hoả khẩn cấp ở trong tình trạng tốt

19 Chuẩn bị phòng bệnh của tàu để sẵn cho các trờng hợp cấp cứu

20 Chuẩn bị nhiều trang thiết bị cứu sinh khi thời gian cho phép và tình huống yêu cầu

21 Bật đèn sáng trên boong nh thời gian cho phép

22 Tiến hành mọi biên pháp để giảm ô nhiễm dầu, ví dụ chuyển dầu từ két này sang két khác trong tàu

Muc 4: Cháy nổ

1 Sĩ quan trực ca phát báo động bằng âm thanh và thông báo cho thuyền trởng

2 Tập trung tại trạm khẩn cấp và tiến hành điểm danh

3 Khởi động bơm cứu hoả chính và bơm cứu hoả khẩn cấp

4 Xác định rõ khu vực cháy nổ và nguyên nhân gây nổ nếu có thể

5 Cách ly khu buồng ở và đóng các lỗ thông khí các cửa ra vào, cửa sổ

6 Đóng các cửa kín nớc

7 Cách ly nguồn điện và nguồn cung cấp dầu tới khu vực cháy nổ

8 Xem xét về khía cạnh hàng hải theo mục "cân nhắc hàng hải"

9 Tiến hành đánh giá h hỏng, đo la canh, các két, đánh giá thế vững của tàu và sự nguyên vẹn của thân tàu

10 Lập kế hoạch hành động khắc phục hậu quả của việc cháy nổ đảm bảo an toàn và sự toàn vẹn của tàu

11 Xem xét sự cần thiết thành lập đội tìm cứu để tiến hành tìm kiếm ngời mất tích

12 Chăm sóc ngời bị thơng

13 Xem xét sự cần thiết làm mát xung quanh đám cháy

14 Chỉ thị triển khai đội cứu hoả

15 Xem xét vị trí tàu nếu ở trên biển, thông báo về cho công ty và chính quyền bờ

16 Nếu ở trong cảng có thể gọi các dịch vụ khẩn cấp và sẵn sàng cho họ các chi tiết thích đáng nh vị trí cháy nổ,nguyên nhân có thể, tai nạn, thế vững của tàu, bố trí chung và các sơ đồ khác nếu cần và các hành động đã

làm

17 Thực hiện các biện pháp làm giảm ô nhiễm, ví dụ chuyển dầu từ két này sang két khác trong tàu

Mục 5 - Hoả hoạn trong nhà bếp

(Hoả hoạn trong bếp xảy ra vợt quá khả năng có thể dùng bình cứu hoả xách tay và chăn dập lửa)

1 Phát âm thanh báo động chung và tập trung tại trạm tập trung khẩn cấp

2 Đóng quạt nhà bếp đóng của thông gió vào nhà bếp

3 Tiến hành điểm danh

4 Khởi động các bơm cứu hoả

5 Cắt nguồn điện vào nhà bếp

6 Đóng các cửa ra vào và cửa thoát của nhà bếp

7 Hai đội chữa cháy đợc yêu cầu và cả hai phải đợc trang bị bộ quần áo chống cháy

8 Một đội có thể vào nhà bếp từ lối cửa ra vào ở mạn phải boong lái còn đội kia sẵn sàng trợ giúp

9 Đội trợ giúp có thể làm mát xung quanh từ buồng ăn sĩ quan và thuỷ thủ và lối đi ngang qua nhà bếp ởboong lái

10 Nếu đám cháy đợc xác định do dầu mỡ thì cố gắng dập lửa bằng bình bột khô và bình CO2 Nếu đám

cháy không phải do dầu mỡ thì sử dụng vòi rồng xịt nớc

11 Xem thêm " Tiến hành chữa cháy chung "

Mục 6: cháy buồng lái / buồng radio

Giả sử đám cháy trong buồng lái / Radio đã đợc báo và đã báo động chung

Lu ý : Vấn đề nảy sinh có thể bao gồm việc mất liên lạc nội bộ, khả năng điều động tàu một cách thích hợp và cũng có thể mất Radio của xuồng cứu sinh (nếu không đợc di chuyển từ trớc)

1 Tập trung đội cứu hoả

2 Tiến hành điểm danh

3 Khởi động bơm cứu hoả chính và bơm cứu hoả khẩn cấp

4 Nếu trên biển cho máy dừng , lu ý việc hành hải trên biển, quan trọng nhất là cảnh báo các tàu khác khôngđến gần tàu mình

5 ấn định nhiệm vụ cho đội cứu hoả và đội trợ giúp

6 Nếu có thể trong khi đội cứu có hoả trang bị quần áo bảo vệ thì có thể dùng biện pháp hỗ trợ ban đầu là sửdụng chữa cháy bằng bình bột khô hoặc bình CO

2

7 Cắt nguồn điện tới buồng lái, đóng các cửa thông gió và cắt nguồn A/C

8 Các đội cứu hoả suy xét tới các trang bị điện trong khu vực cháy vì vậy ban đầu sử dụng bình bột khô và bìnhCO

2 để chữa cháy nếu xét thấy cách này không hiệu quả thì có thể dùng vòi rồng phun nớc ồ ạt để dập lửa

9 Có thể vào buồng lái từ cửa cánh gà buồng lái hoặc từ lối cầu thang từ khu buồng ở Buồng Radio đ ợc vào từcầu thang buồng ở.

10 Đội hỗ trợ sẽ chuẩn bị cho việc làm mát xung quanh từ phía ngoài vách ngăn và từ boong trên , boong dới

11 Sau khi dập tắt lửa, cố gắng lái tàu từ buồng lái sự cố khi đó máy chính đợc khởi động lại

Trang 5

12 Cố gắng liên lạc khoảng cách ngắn bằng các Radio cầm tay kênh 16 VHF và nếu có thể dùng tín hiệu đèn, cờtheo mã tín hiệu quốc tế

13 Thông báo cho công ty nếu cần sử dụng thêm tàu lai

Mục 7 - Cháy kho sơn

(Hoả hoạn đợc báo cáo xảy ra tại kho sơn và chuông báo động chung đã đợc phát ra

1 Dừng làm hàng nếu việc làm hàng đang đợc tiến hành

2 Khởi động bơm cứu hoả

3 Tập trung tại trạm tập trung khẩn cấp

4 Tiến hành điểm danh

5 Ngắt các nguồn điện về phía trớc

6 ấn định nhiệm vụ cho đội chữa cháy chính và đội hỗ trợ

7 Đội mang vòi rồng tiếp cận đợc trang bị thiết bị thở , quần áo chống cháy và dới màn nớc phun bảo vệ

8 Đội hỗ trợ tiến hành làm mát xung quanh khu vực chung tại vách ngăn trên boong khu vực kho mũi Đội hỗtrợ cũng làm sạch ở khu vực vách ngăn đó các chất liệu cháy và các hoá chất.

9 Đóng cửa thông gió và cửa ra vào kho sơn

10 Nếu lửa cháy nhỏ thì có thể chuyển dời sơn cháy và dập lửa bằng bình cứu hoả xách tay hoặc phun sơng

11 Nếu cháy lớn lan xuống thì sử dụng hệ thống cứu hoả phun nớc cố định bằng cách mở van bên ngoài cửakho.

12 Sau khi dập tắt đám cháy, làm sạch và phân ly sơn và và các chất liệu khác ra ngoài ngăn ngừa việc cháytrở lại

13 Xem xét sự ảnh hởng của việc khói độc xông ra do sơn và hoá chất cháy, vv…

Mục 8: cháy buồng máy lái

( Lửa cháy đợc báo cáo tại buồng máy lái hoặc do thiết bị báo cháy tự động báo và âm thanh báo động chung đợc phát ra ).

L u ý : Nguy hiểm chính là sự lan tràn của lửa tới nhà bếp phòng kho và khu vực buồng ở kể cả việc mất lái

1 Tập trung tại trạm tập trung khẩn cấp

2 Tiến hành điểm danh

3 Khởi động bơm cứu hoả chính

4 Xem xét toàn bộ "Xem xét hành hải" Cảnh báo khắp cho các tàu lân cận Dừng tàu nếu cần thiết

5 Ngắt nguồn điện tới buồng máy lái

6 ấn định nhiệm vụ cho đội chữa cháy và đội hỗ trợ

7 Đội cứu hoả trang bị đầy đủ thiết bị thở, quần áo chống cháy nỗ lực vào buồng máy lái sử dụng bình cứu hoảxách tay CO

2 và vòi rồng chữa cháy

8 Tiếp cận lối vào buồng máy lái từ boong trên dới sự bảo vệ của màn nớc phun

9 Đội hỗ trợ thực hiện việc làm mát xung quanh phía tới vách ngăn buồng máy và vùng kho

10 Nếu lửa cháy rất to thì đóng thông gió và phun nớc ồ ạt để dập lửa

11 Thông báo cho công ty nếu yêu cầu tàu kéo

Mục 9 - Cháy trong buồng máy

(Đã đợc xác định bởi thiết bị báo cháy trong buồng máy và tín hiệu báo động chung đã đợc phát ra Đã thực hiện điều tra ban đầu và

đã dập lửa bằng bình cứu hoả xách tay nhng không đợc)

1 Phải thông báo cho buồng lái và sĩ quan trực ca phải thực hiện việc báo động chung

2 Cho dừng máy chính Xem lại " suy xét hành hải "

3 Tắt quạt buồng máy

4 Đóng toàn bộ các thông gió

5 Khởi động máy bơm khẩn cấp

6 Khi đó các đội chữa cháy phải tiến hành các bớc ban đầu và ấn định nhiệm vụ cho các đội chữa cháy.Điểm chính là thực hiện đờng viền lạnh ngăn lửa bằng vòi rồng cho toàn bộ phần bao buồng máy

7 Toàn bộ máy móc thiết bị đợc dừng lại do việc đóng nhanh các van dầu

8 Tiến hành sử dụng hệ thống CO2 buồng máy

9 Buồng máy nên tiếp tục đợc cách ly ít nhất 24 tiếng và đợc làm mát xung quanh vùng bị cháy luôn sẵnsàng

10 Trớc khi trở lại buồng máy việc đầu tiên là phải thông gió và thử áp suất, tin chắc rằng l ợng Oxy đầy đủ.Tàn d lửa có thể gây cháy trở lại do đó đội cứu hoả vẫn sẵn sàng với vòi rồng thờng trực

Mục 2 - Cân nhắc các hành động của tàu trong trờng hợp hỏa hoạn và các tình huống khẩn cấp khác

Thậm chí có đám cháy lớn, tình huống khẩn cấp, các bớc sau nên đợc chu y:

Trang 6

1 Điều động cho tàu sao cho tàu ăn gió ít nhất

2 Điều động cho tàu tránh các vật cản các vùng cạn và tàu phải ở vị trí an toàn nhất có thể

3 Xem xét vị trí tàu có liên quan với các tàu khác ở gần không nếu cần thiết điều động tàutới vị trí tốt hơn Cố gắng lái theo hớng có ít tàu chuyển động

4 Điều động tàu ra ngoài luồng giao thông nếu có thể

5 Giảm tốc độ hoặc dừng lại nếu không duy trì tốc độ tàu đủ để ăn lái

6 Sử dụng tín hiệu còi phù hợp

7 Kéo cờ hoặc biểu tợng phù hợp biểu thị tín hiệu quốc tế N.U.C Ban đêm bật đèn biểu thịlà tàu mất khả năng điều động

8 Gửi các bức điện có nội dung an toàn, khẩn cấp , tai nạn phù hợp Các bức điện nh vậyđợc gửi đi khắp nơi theo quãng thời gian thông thờng

9 Chuẩn bị các thiết bị cứu sinh nh vậy trong tình huống không trụ lại đợc phải bỏ tàu thìnhanh chóng rời tàu đợc an toàn.

10 Thông báo về công ty, đại lý, ngời thuê tàu, chính quyền ven bờ nếu cần thiết Gửi báocáo theo mẫu qua đờng satcom

Mục 3: Hoả hoạn (Hành động chung)

1 Ngay lập tức phát lệnh báo động chung bằng việc liên lạc trực tiếp với buồng lái hoăcriêng biệt đóng các công tắc báo động đợc bố trí ở mỗi hành lang và ở các vị trí khác đợclắp đặt từ đầu đến cuối tàu

2 Cố gắng dập đám cháy nhỏ bằng bình cứu hoả xách tay và phải tin chắc rằng tín hiệubáo động đã đợc phát đi

3 Đóng các cửa ra vào, các lỗ thông khí, cô lập hệ thống thông gió

4 Sĩ quan trực ca thực hiện báo động chung , sử dụng còi tàu nếu cần thiết và gọi thuyềntrởng

5 Tiến hành điểm danh tại trạm tập trung

6 Thông báo cho tất cả các bên liên quan về vị trí đám cháy

7 Xác định rõ phạm vi, mức độ đám cháy và bản chất của chất liệu cháy

8 Cách ly nguồn điện vào khu vực cháy

9 Cách ly nguồn cung cấp dầu vào khu vực cháy

10 Lập kế hoạch chữa cháy và phân công nhiệm vụ cho đội chữa cháy

11 Nếu đợc yêu cầu đội tìm cứu xuất phát để tìm kiếm cứu nạn

12 Xem xét nếu cần thì lập đội làấýmt xung quanh đám cháy

13 Chăm sóc phục vụ ngời bị thơng

14 Xem xét rằng đội hỗ trợ có thể đợc yêu cầu thay đổi ngời cho đội cứu hoả do kiệt sứchoặc thay đổi bình thở

15 Chuẩn bị vị trí tàu và báo cáo vắn tắt về tình hình trên tàu sẵn sàng để gửi đi Báo cáothực hiện theo mẫu, sẽ đợc gửi đi theo đờng sat-com

16 Thông báo cho công ty và chính quyền bờ sớm nhất khi có thể

17 Xem lại các ảnh hởng hàng hải - xem phần ( cân nhắc các hành động của tàu )

18 Đảm bảo bơm cứu hoả chính và bơm cứu hoả khẩn cấp ở trong tình trạng tốt

19 Chuẩn bị phòng bệnh của tàu để sẵn cho các trờng hợp cấp cứu

20 Chuẩn bị nhiều trang thiết bị cứu sinh khi thời gian cho phép và tình huống yêu cầu

21 Bật đèn sáng trên boong nh thời gian cho phép

22 Tiến hành mọi biên pháp để giảm ô nhiễm dầu, ví dụ chuyển dầu từ két này sang kétkhác trong tàu

Mục 10: Va chạm hoặc nguy cơ va chạmDanh mục thực hiện

1 Sĩ quan trực ca phát tín hiệu báo động và thông báo cho thuyền trởng

2 Điều động cho tàu tránh hoặc giảm tới mức tối thiểu ảnh hởng của va chạm tới khu vực máy bằng cách dừng , lùimáy nếu cần thiết

3 Nếu các tàu bất động trên nớc và đan cài vào nhau thì phải xác định rõ liệu khi tách ra có bị chìm không

4 Xác định rõ liệu việc tách rời các tàu có dẫn đến hoặc làm cho ô nhiễm trầm trọng thêm

5 Xác định rõ liệu việc tách rời các tàu tạo ra nguồn mồi lửa gây cháy dầu chảy hoặc chất liệu khác

6 Xác định rõ liệu tàu mình có thể điều động đợc không sau khi tách tàu kia

7 Đóng toàn bộ cửa ra vào, cắt nguồn điện và cắt cung cấp dầu tới vùng liên quan va chạm Đóng thông gió nếu cóthể xuất hiện hơi dễ cháy

8 Bật sáng đèn trên boong

9 Nếu có thể điều động trên gió nếu có dầu rò rỉ

10 VHF để kênh 16 và kênh 13 một cách thích hợp

11 Tiến hành điểm danh

12 Tiến hành đánh giá h hỏng Đo độ sâu của các tanh, két

13 Lập kế hoạch hành động ngăn chặn hậu quả từ bất kỳ h hỏng nào

14 ấn định nhiệm vụ cho các đội cứu hoả, chống ô nhiễm và đội tìm cứu

15 Kiểm tra thế vững và sức bền tàu

16 Chăm sóc ngời bị thơng

17 Cách ly và phong toả h hỏng , các tank rò rỉ

18 Phải có sẵn vị trí tàu trong phòng Radio, thông báo cho công ty và chính quyền bờ một cách thích hợp

19 Nếu có tàu trợ giúp thì tàu đó có thể chuyển các thông tin cần thiết

Trang 7

20 Truyền các tín hiệu an toàn, khẩn cấp, tai nạn một cách phù hợp

21 Nếu có thể điều động đợc tàu, xem xét dịch chuyển tàu tới khu vực thích hợp để sửa chữa các hậu quả khẩn cấphoặc nhẹ hoặc làm giảm nhẹ đe doạ đến môi trờng nhạy cảm.

22 Thực hiện các biện pháp làm giảm ô nhiễm môi trờng, ví dụ chuyển dầu giữa các két trong tàu

Những vấn đề sau đây phải thông báo cho Trung tâm VTB & TV một cách nhanh nhất:

1 Thời gian - Giờ GMT

2 Vị trí chính xác

3 Tốc độ trớc khi đâm va

4 Hoa tiêu trên tàu mình và tàu kia

5 Radar sử dụng khi đâm va

6 Tên và hô hiệu của tàu kia

7 Ước đoán tốc độ trớc khi đâm va của tàu kia

8 Tốc độ tàu mình tại thời điểm đâm va

9 Ước đoán tốc độ tàu kia tại thời điểm đâm va

10 Hớng của tàu mình.

11 Hớng của tàu kia.

12 Tình trạng thời tiết, hớng gió, độ cao sóng, dòng chảy và hớng.

13 Tầm nhìn.

14 Diễn biến của quá trình đâm va.

15 Thiệt hại đối với tàu mình, hàng hoá, rò rỉ của két dầu hoặc các ô nhiễm khác do tàu hoặc hàng hoá gây nên.

16 Thiệt hại đối với tàu kia ( Hoặc đối tợng đâm va ).

17 Ngời bị thơng.

18 Tên của các tàu trong khu vực gần nơi xảy ra tai nạn.

19 Những yêu cầu cần hỗ trợ ?

20 Hô hiệu của Đài gần nhất.

21 Mớn nớc mũi, lái khi đâm va

22 Ngời trực ca trên buồng lái và trong buồng máy khi đâm va.

23 Thời điểm dự đoán khả năng đâm va có thể xảy ra ?

24 Tàu mình đã điều động nh thế nào để tránh đâm va ?

25 Tàu kia đã điều động nh thế nào để tránh đâm va ?

26 Nếu việc đâm va gây nên do h hỏng về kỹ thuật thì báo cáo chi tiết

Những vấn đề ở mục 3, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 22, 23, 24, 25, và 26 phải đợc xử lý triệt để bí mật và chỉ đợc đa cho đại điện của chủ tàu

Trong bất kỳ trờng hợp nào cũng không đợc đa cho ngời khác

Thuyền trởng phải căn cứ vào tình trạng thực tế của tàu để xem xét xem có cần sự hỗ trợ của ngời khác hay không

Tiêu đề : Tàu đâm va trên biển

Đâm va(trên biển)

Điểm danh th/viên 2

Duty off & Captain

-Làm kháng cáo H/hải -Làm báo cáo gửi về Trung tâm VTB -Thông báo cho tàu kia

Khắc phục

bổ sung

-ấn chuông lệnh -Gọi Thuyền tr ởng -Xác định thời gian & vị trí tàu

-Liên lạc với tàu kia hoặc Ng

ời có tr/nhiệm -Ghi Nhật ký

6 5

Hành trình

Có an toàn không ?

rời bỏ tàu ?

Mục 3.2.12 dầu tràn

Mục 3.2.5 rời bỏ tàu

Thông báocủa tàu kia

Những chỉ dẫncủa Trung tâm

Trang 8

Mục 11: Hỏng thân tàu và rò lọt vỏ tàu

Danh mục thực hiện:

1 Phát âm thanh báo động chung

2 Tập trung thuyền viên

3 Chuẩn bị đầy đủ cho việc hạ xuồng cứu sinh

4 Tiến hành đánh giá h hỏng

5 Xác định rõ liệu tàu có bị nguy cơ chìm hoặc lật úp không

6 Gửi điện tai nạn, khẩn cấp, an toàn nh đã đợc yêu cầu Liên lạc với công ty bằng mọi hình thức có thể đợc,nhất là th điện

7 Xác định rõ liệu có phải bỏ tàu không

8 Xác định rõ liệu tàu có khả năng tự điều động không

9 Tính toán thế vững và điều kiên cân bằng tàu và mức độ mất sức nổi của tàu Yêu cầu Bờ trợ giúp nếu cầnthiết.

10 Nếu tàu bị nghiêng, chúi thì xác định rõ liệu có thể điều chỉnh an toàn không

11 Nếu dầu rò rỉ ra biển thì tiến hành bơm chuyển nhiên liệu tới khu vực nguyên vẹn

12 Xác định rõ liệu có phải vứt hàng xuống biển một cách hợp lệ để đảm bảo thế vững của tàu

13 Xác định rõ liệu các hàng hoá cần thiết có cần phải chuyển xuống Xà lan hoặc Tàu khác

14 Nếu cân thiết, thu xếp trợ giúp hoặc hộ tống đến cảng sửa chữa hoặc cảng nơng nhờ gần nhất

15 Nếu tồn tại khả năng tình huống xấu đi, Xem xét đảm bảo cho thuyền viên rời bỏ tàu từng phần

Các hớng dẫn cụ thể

(1) Sỹ quan boong trực ca phải:

+ Phát tín hiệu chuông báo động một cách phù hợp

+ Gọi Thuyền trởng

+ Chuyển giao nhiệm vụ tại Buồng lái cho sỹ quan thay thế (Thuyền phó ba) theo đúng quy định đã

phân công

(2) Thuyền trởng phải:

+ Đảm bảo ch/chắn rằng mọi ngời đều đã hiểu rõ nh/vụ của mình

+ Giảm Máy xuống vòng quay Ma nơ

+ Điều động tàu vì yêu cầu:

• Bảo vệ tính mạng thuyền viên

• Giảm tác động của nớc tràn vào (Nếu biết nguyên nhân)

(3) Thuyền phó ba phải:

+ Xác định vị trí và thời gian

Trang 9

+ Ghi những biện pháp đã đợc thực hiện vào Nhật ký

(4) Thuyền phó nhất và Máy trởng phải trực tiếp chỉ huy môt số thuyền viên để:

+ Đo tất cả các két và xác định

• Tốc độ nớc tràn vào (xác định một cách tơng đối)

(5) Máy trởng và các Sỹ quan máy phải

+ Máy chính ở chế độ sẵn sàng

+ Giảm vòng quay theo yêu cầu của buồng lái

+ Chạy các bơm hút nớc ra

+ Thực hiện những nhiện vụ trong Bảng phân công

(6) Sỹ quan boong đợc phân công phụ trách trực VTD phải:

+ Chuyển Báo cáo của Thuyền trởng về Cơ quan và các bên hữu quan bằng phơng thức nhanh nhất và

hiệu quả nhất

+ Duy trì sự thông báo thờng xuyên với họ

(7) Thuyền phó nhất phải:

+ Tính toán ảnh hởng hiện tại của nớc tràn vào đối với thế vững của tàu và các nguy cơ khác

+ Tính toán ảnh hởng tới thế vững và các nguy cơ khác để có cơ sở tiền hành những biện pháp đúng

đán thích hợp nhằm ngăn chặn nớc vào tàu

+ Sử dụng những vật liệu có sẵn trên tàu để ngăn chặn nớc tràn vào tàu (Ví dụ các loại chèn lót, các

nêm, các đệm v.v ) và

+ Nếu việc ngăn chặn và bơm nớc ra không có hiệu quả thì phải xem xét ảnh hởng cuối cùng của nớc tới

thế vững của tàu ra sao.

(8) Máy trởng phải:

+ Tính toán các phơng án và lu lợng để bơm nớc ra và

+ Chỗ nào có thể thì bơm nớc ra qua hệ thống ống, chỗ nào không thể thì dùng bơm con lợn

(8) Đội trởng đội cứu sinh phải tuỳ thuộc tình trạng nớc vào tàu mà chuẩn bị các phơng tiện cứu sinh cho

phù hợp

(9) Yêu cầu giúp đỡ nghĩa là: Hỗ trợ để ngăn chặn nớc vào, bơm nớc ra v.v hoặc yêu cầu cứu hộ.

Tiêu đề : nớc vào tàu

không

n ớc vào tàu

kết thúc

-ấn chuông báo động -Gọi Th/tr ởng

th/tr - sqbtc sqbtc

NSC

b/l

B/l

Tập trung Thuyên viên 2

-Radio sẵn sàng -Báo về Cơ quan -Báo cho các bên hữu quan

-Chuẩn bị ca nô và các thiết bị cứu sinh

khắc phục -Bơm n ớc ra -Tìm cách chống n ớc vào

-Phát hiện chỗ n ớc vào -Đo và tính l u l ợng

-Yêu cầu giúp đỡ

khắc phục

bổ sung

-M/C sẵn sàng -Giảm vòng quay -Chạy các bơm hút

n ớc

7

B/R Đ/TR

5

b/m M/t - M 3

NSC

4

3

Đội cứu sinh Đ/p & M/t

Đ/p & m/t

Có tăng thêm

mức độ nguy hiểm không ?

Dầu tràn hoặc có khả năng tràn dầu ?

Có thể Chìm không ?

Mục 22

Dầu

Tràn

Mục 27

RờI Bỏ

TàU

1

6

8 th/tr - Đ/tr

-Làm kháng cáo H/hải -Làm báo cáo gửi về cơ quan -Báo cho các bên hữu quan -Tiếp tục hành trình

Đ/P & M/T

Hành trình

Có an toàn không ?

B/M - NSC

9

Không

Không

Không

Không Có

Trang 10

Mục 12: mắc cạn Danh mục thực hiện

1 Dừng máy chính Trừ trờng hợp thấy cần thiết làm cho tàu trợt ra khỏi vùng cạn xuống vùng nớc sâu nếu khôngtàu có thể đắm.

2 Báo động sự cố và thông báo cho Thuyền trởng

3 Đếm số ngời

4 Đánh giá thiệt hại để xác định mức độ mắc cạn, đo tất cả các két và xung quanh tàu

5 Đóng tất cả các cửa, cách ly nguồn điện và nhiên liệu tới các vùng h hỏng

6 Xem xét nguy cơ cháy do giải thoát của chất dễ bắt lửa hoặc nguồn đánh lửa không đ ợc kiểm soát Đóng cửathông gió thích hợp xuống buồng máy và khu vực sinh hoạt.

7 Nếu cần thiết, có các hành động ngăn ngừa tàu dạt vào bờ do tác động của biển Xem xét liệu có cần điền đầyvào các két khác để ngăn ngừa di chuyển.

8 Nếu tàu dễ bị xoắn, quyết định hành động có thể làm hoặc sự hỗ trợ cần thiết

9 Xem xét ảnh hởng của thuỷ triều (mức độ lên xuống, chiều hớng)

10 Đánh giá khả năng tàu càng bị mắc cạn do tác động của thời tiết và biển

11 Xem xét sự cần thiết thả neo để giữ tàu

12 Đánh giá nguy cơ rủi ro đối với thuyền viên và môi trờng xung quanh do rò lọt dầu hoặc các chất độc hại

13 Bắt đầu biện pháp cần thiết đảm bảo an toàn của tàu

14 Thông báo cho các tàu khác

15 Có các tín hiệu đèn/tín hiệu thích hợp, bật đèn boong, tín hiệu âm thanh nếu cần

16 Thông tin về vị trí tàu cho vô tuyến điện Thông báo cho cơ quan và chính quyền liên quan Yêu cầu sự trợ giúptrên bờ nếu cần.

17 Duy trì trực VHF qua kênh 16

18 Đánh giá tình hình với sự trợ giúp

19 Thực hiện các biện pháp giảm ô nhiễm, ví dụ: chuyển nhiên liệu ở các két trên tàu

Những vấn đề sau đây phải thông báo cho Cơ quan một cách nhanh nhất:

 Thời gian - Giờ GMT

 Vị trí tàu

 Tốc độ khi mắc cạn

 Có hoa tiêu trên tàu không?

 Ra đa có hoạt động không?

 Tình trạng biển, dới đáy là đá, cát hay bùn

 Nơi mắc cạn có liên quan đến vấn đề nguy hiểm không?

 Tình hình thời tiết và dự báo thời tiết

 Lúc mắc cạn thuỷ triều cao hay thấp?

 Khi nào thì thuỷ triều lại cao?

 Mớn nớc mũi - lái trớc khi mắc cạn?

 Mớn nớc mũi - lái sau khi mắc cạn?

 Độ sâu tại mũi - lái đo bằng quả dọi

Trang 11

 Có ngời bị thơng không?

 Có tràn dầu/h hỏng không?

 Dầu có trong những két đáy đôi nào?

 Tình trạng của tất cả các két đáy đôi và các két chở hàng?

 Khả năng của các két rỗng để chuyển dầu đến nhằm điều chỉnh mớn tàu?

 Tàu có khả năng tự nổi lại không?

 Tên những tàu ở gần xung quanh

 Sử lý thời tiết xấu đang đến

 Có Bảng thuỷ triều trên tàu không

 Đã thông báo cho những đâu?

Khi ra khỏi cạn, những vấn đề sau phải thông báo:

 Khi nào thì tàu nổi và do đâu?

 H hỏng với tàu và hàng hoá

+ Đánh dấu chính xác trên hải đồ hớng mũi tàu

+ Kiểm tra thuỷ triều, xác định giờ nớc lớn, nớc ròng và biên độ thuỷ triều

+ Liên tục ghi vào Nhật kí hàng hải những việc đã làm

(4) Thuyền phó hai phải

+ Đo sâu xung quanh tàu, vẽ sơ đồ đánh dấu các điểm đo

(5) Thuyền phó nhất phải:

+ Kiểm tra tàu, hàng hoá

+ Đo các két ba lát và la căn hầm hàng

(6) Thuyền trởng phải:

+ Đảm bảo chắc chắn rằng mọi ngời đã hiểu đợc nhiệm vụ của mình

+ Kiểm tra bản dự báo thời tiết, hớng, tốc độ gió và dòng chảy

+ Đánh giá tình hình nguy hiểm cho tàu khi có sóng lớn, dòng chảy mạnh hay tu đã bị thủng Nếu cần thiết cho bơm n ớc vào

(7) Máy trởng và Các sỹ quan máy phải

+ Mở van thông mạn, đóng van thông đáy

+ Đo tất cả các két dầu, các két trong buồng máy

+ Kiểm tra sự làm việc của máy lái

+ Kiểm tra cúp ben trục chân vịt

+ Kiểm tra các bệ đỡ trục trung gian

+ Máy chính luôn sẵn sàng

+ Ghi chép Nhật ký

(8) Sỹ quan boong phụ trách VTĐ phải:

+ Sẵn sàng điện đài

+ Duy trì sự liên lạc thờng xuyên với Cơ quan.

(9) Đội trởng đội cứu sinh phải dựa vào tình hình thực tế của tàu để chuẩn bị các phơng tiện cứu sinh cho phù hợp.

Việc khắc phục bổ sung bao gồm cả việc yêu cầu ngời khác hỗ trợ

Trang 12

Tiêu đề: tàu mắc cạn

Mục 13: xác định qui mô thiệt hại vỏ tàu sau khi mắc cạn

1 Chỉ đạo kiểm tra bằng mắt

2 Kiểm tra dầu bằng mắt ở dọc thân tàu hoặc khu vực xung quanh tàu Buổi tối dùng gậy dài có buộc vải trắng ở

đầu nhúng xuống nớc để kiểm tra dầu rò lọt

3 Đo tất cả các két ballát và két nhiên liệu

4 Tất cả ngăn kín nớc tiếp xúc với biển đợc đo và kiểm tra để đảm bảo tính nguyên vẹn

5 So sánh kết quả đo hiện tại và kết quả đo lần trớc để tìm ra sự rò lọt

tàu mắc cạn

kết thúc

-Stop Máy chính -ấn chuông lệnh -Gọi Thuyền tr ởng

sqbtc

th/tr & Đ/p- P 2 - P 3 m/t & sqmtc

B/l

b/l b/m

-Tập trung thuyền viên -Đánh dấu chính xác trên hải đồ

h ớng mũi tàu, thời gian mắc cạn -Kiểm tra ng ời, tàu, hàng hoá

-Đo độ sâu -Kiểm tra thuỷ triều, thời tiết -Dự đoán các khả năng xảy ra -Ghi Nhật ký

2

-Chuẩn bị Ca nô và các Thiết bị cứu sinh

-Sẵn sàng Radio -Phát tín hiệu phù hợp

5 B/R Đ/TR

4

bcn Đội cứu sinh

có an toàn cho hành trình không

?

tràn dầu hoặc có khả

năng tràn dầu ?

tàu nổi trở lại ? cứu th ơng?

Mục 24

Cứu th aơng

Mục 22

dầu tràn

Mục 27 rời bỏ tàu

1

-Làm kháng cáo h/hải

-Làm báo cáo gửi về Công ty

-Báo cho các bên hữu quan

-Tiếp tục hành trình

khắc phục

bổ sung

-MC ở chế độ mắc cạn

-Kiểm tra các thiết bị

-Đo các két và la căn

-Ghi Nhật ký

3

Những chỉ dẫn của TT VTB

TT VTB & TV

6

không

không

không

Trang 13

6 Đo xung quanh tàu để xác định vị trí tàu trên cạn.

7 Thận trọng khi mở các cửa, ống đo, do ảnh hởng của tính nổi

8 Chú ý bất cứ danh mục trong báo cáo cho sự trợ giúp

1 Đảm bảo rằng khi tàu di chuyển không gây nguy hiểm đắm tàu, nứt gãy hoặc lật tàu sau khi ra cạn

2 Xác định vấn đề ma nơ sau khi ra cạn

3 Đánh giá thiệt hại của máy móc, bánh lái, hoặc chân vịt khi cố gắng chạy tàu

4 Xác định hoặc cân bằng lại tàu hoặc làm nhẹ tàu để tránh thiệt hại cho các két khác

5 Xác định có thời gian / cơ sở để đợi thuỷ triều hoặc thời tiết thuận lợi

Mục 15: an toàn tàu sau khi mắc cạn

1 Thả neo nếu thích hợp

2 Bơm ballát vào két rỗng

3 Cố gắng giảm ứng suất thân vỏ bằng cách chuyển nớc ballát và/hoặc nhiên liệu trên tàu

4 Giảm nguy cơ cháy bằng cách chuyển các nguồn phát lửa

5 Thông báo cho các bên liên quan về tình trạng tàu và hành động khắc phục

Mục 16: giảm hoặc ngừng chảy dầu ra ngoài sau khi mắc cạn

1 Chuyển dầu giữa các két với hệ thống đờng ống trên tàu trong tình trạng còn sử dụng đợc

2 Nếu h hỏng là có giới hạn rõ ràng, cần xem xét việc chuyển nhiên liệu từ két h hỏng tới két không bị ảnh hởng

có chú ý đến ảnh hởng của độ ổn định, cân bằng và ứng suất tới thân vỏ

3 Cách ly hoàn toàn két nhiên liệu bị hỏng/thủng để đảm bảo chắc rằng áp lực thuỷ tĩnh bên trong két giữ nguyên

khi thuỷ triều thay đổi

4 Đánh giá sự cần thiết chuyển nhiên liệu xuống sà lan hoặc tàu khác và yêu cầu sự trợ giúp nếu cần

5 Đánh giá khả năng rò dầu

6 Trong trờng hợp thay đổi thuỷ triều lớn, cách ly két h hỏng để giảm việc mất thêm nhiên liệu

Mục 17: nghiêng quá mức và hàng hoá bị dịch chuyển

1 Nếu tàu nghiêng quá mức xảy ra khi làm hàng, nhận dầu, hoặc đang bơm ballát thì dừng ngay lập tức các

hoạt động này

2 Báo cho Thuyền trởng và đại phó

3 Xác định liệu tàu có mất trọng tâm hoặc GM âm

4 Đo tất cả các két để xác định mức độ và khu vực rỗng

5 Chuẩn bị bơm ballát / nhiên liệu

6 Xem xét mức độ khả thi chuyển chất lỏng từ 1 két tới két khác để giảm tối thiểu sự nghiêng

7 Xem xét mức độ khả thi chuyển vật nặng để giảm tối thiểu sự nghiêng

8 Đảm bảo tính kín nớc của khoang trống

9 Đóng tất cả các lỗ

10 Buộc chặt ống thông gió để ngăn ngừa nớc chảy vào

11 Nếu đang nhận nhiên liệu, chuyển tới những két để hiệu chỉnh cho cân

12 Báo cho các bên liên quan về tình trạng và biện pháp khắc phục

13 Chuẩn bị xuồng cứu sinh nếu cần thiết

Những nhiệm vụ chủ yếu đã đợc nêu trong từng bớc của Sơ đồ, tuy nhiên để làm rõ thêm, những hớng dẫn kèm theo dới đây sẽ chỉ dẫn

cụ thể hơn

Trang 14

(1) Sỹ quan boong trực ca phải

+ Phát tín hiệu chuông báo động một cách phù hợp

+ Gọi Thuyền trởng

+ Nếu nghi ngờ hàng hoá bị xê dịch do lắc ngang hoặc bổ dọc thì phải đổi hớng ngay để làm giảm sự ảnh hởng

+ Bật các đèn chiếu sáng trên boong (Nếu là ban đêm)

+ Chuyển giao nhiệm vụ tại Buồng lái cho Sỹ quan thay thế theo đúng quy định đã phân công

(2) Thuyền trởng phải:

+ Đảm bảo rằng mọi ngời đã hiểu đợc nhiệm vụ của mình

+ Dựa vào thực tế, nếu thấy cần thiết phải giảm tốc độ tàu xuống mức thấp nhất để giữ hớng lái Nếu thấy việc điều động tàu có

sự bất ổn thì phải cò những tín hiệu hàng hải thích hợp

+ Thông báo cho những nhà chức trách có liên quan nếu thấy có sự rủi ro đối với tàu hoặc có sự mất mát hàng hoá ở trên boong + Thờng xuyên báo cáo tình hình mới nhất về Cơ quan

(3) Đội trởng đội cứu sinh phải dựa vào tình hình thực tế của tàu để chuẩn bị các phơng tiện cứu sinh cho phù hợp.

(4) Máy trởng và các sỹ quan máy phải

+ Chuyển Máy chính sang chế độ vong quay Ma nơ

+ Đảm bảo rằng tất cả mọi việc phục vụ cho bộ phận boong đều đã sẵn sàng (ví dụ các bơm Balat, hệ thống cẩu thuỷ lực) (5) Thuyền phó nhất phải

+ Kiểm tra sự dịch chuyển của hàng hoá và báo cáo Thuyền trởng:

• Hàng hoá nào bị xê dịch

• Lý do hàng hoá bị xê dịch nếu biết

• H hỏng thiệt hại (nếu có)

• Khả năng tăng thêm sự xê dịch hoặc thiệt hại

• Đề xuất những kiến nghị

(6) Thuyền phó nhất phải bàn bạc với Thuyền trởng để:

+ Chằng buộc lại hàng hoá ở những nơi không gây nguy hiểm

+ Dựa vào ớc đoán khối lợng hàng hoá bị dịch chuyển để tính toán lại thế vững của Tàu và từ đó xem xét xem việc dùng biện

pháp dằn tàu để khắc phục tình trạng nghiêng (tránh cho hàng hoá dịch chuyển thêm) có an toàn hay không

+ Vứt hàng ở trên boong xuống biển trong trờng hợp sự an toàn về tính mạng hoặc của tàu bị đe doạ

Chỉ khi nào Thuyền trởng thấy thoả đáng và An toàn thì mới tiếp tục hành trình

Tiêu đề : hàng hoá bị dịch chuyển

-M/E chuyển sang chế độ

Manơ

-Đảm bảo đáp ứng mọi yêu

cầu của Boong

-Kiểm tra việc dịch chuyển H/hoá và báo TH/TR-Tập trung thuyền viên

-ấn chuông lệnh -Đổi h ớng nếu đ ợc -Gọi Thuyền tr ởng -Nếu là ban đêm thì bật các đèn chiếu sáng trên boong

-Sẵn sàng Radio-Phát tín hiệu nếu cần

-Chuẩn bị thiết bị cứu sinh

Mục 3.2.5 Rời bỏ Tàu

2

1hàng hoá bị dịch

-Làm báo cáo gửi về Cơ quan

-Báo cho các bên hữu quan

-Tiếp tục hành trình

4

có An toàn cho Hành trình không ?

Có khả năng lật tàu không ?

7

không

Trang 15

không

Mục 18: ngời rơi xuống nớc

Danh mục thực hiện

1 Ném phao buộc tín hiệu khói ở bên cánh gà buồng lái Bật chuông báo động chung và thông báo cho

Thuyền trởng

2 Thực hiện vòng quay Williamson và manơ tàu về phía ngời rơi xuống nớc ( tranh chỉ dẫn chi tiết dán trên

buồng lái)

3 Bố trí ngời quan sát

4 Báo buồng máy

5 Chuẩn bị hạ xuồng cấp cứu, chuẩn bị phòng bệnh

6 Đa xuồng tới ngời bị nạn và cứu ngời bị nạn

7 Nếu cần tìm kiếm thì báo cho tàu khác và cơ quan trên bờ

Cứu ngời rơi xuống nớc trong điều kiện thời tiết và biển không thuận lợi có thể rất khó khăn, có thể gây nguy hiểm cho con

ng-ời khi hạ hoặc thu hồi xuồng cấp cứu Xem xét sử dụng bè cứu sinh với dây buộc với tàu và mức gió cuốn đi hoặc sử dụng l ới ném qua mạn tàu.

Ngời rơi xuống biển – Phát hiện ngay

− Những nhiệm vụ chủ yếu đã đợc nêu trong từng bớc của Sơ đồ, tuy nhiên để làm rõ thêm , những hớng dẫn kèm theo dới đây sẽchỉ dẫn cụ thể hơn

(1) Ngời phát hiện ra có ngời rơi xuống biển phải:

+ Báo ngay cho Buồng lái và những ngời xung quanh

+ Chỉ rõ ngời rơi bên mạn nào

(2) Sỹ quan boong trực ca phải

+ Dừng máy chính

+ Bẻ lái về phía có ngời rơi xuống biển

+ Báo buồng máy Đồng thời đánh dấu vị trí ngời rơi xuống nớc trên hải đồ hoặc GPS Ném một hoặc cả đèn và phao khói

đặt ở hai cánh gà Buồng lái

+ Cử ngời theo dõi nạn nhân bằng mắt liên tục

+ Gọi Thuyền trởng Phát tín hiệu chuông báo động cứu ngời rơi xuống biển

+ Chuyển giao nhiệm vụ tại Buồng lái cho Sỹ quan thay thế (Thuyền phó ba) theo đúng quy định đã phân công

(3) Thuyền phó ba phải:

+ Xác định thời gian và vị trí tàu

+ Ghi các biện pháp đợc thực hiện vào Nhật ký

(4) Thuyền trởng phải

+ Tiến hành tất cả các biện pháp cần thiết để cứu nạn nhân

+ Thông báo cho các tàu ở lân cận, các trạm Radio bờ biển, các Trung tâm tìm kiếm và cứu nạn

+ Báo cáo về Cơ quan

(5) Máy trởng phải:

+ Đặt Máy chính ở tình trạng sẵn sàng

(6) Thuyền phó nhất và Đội cứu sinh phải:

Trang 16

+ Chuẩn bị để hạ một Ca nô Cứu sinh

+ Hạ một Ca nô Cứu sinh khi tàu tới nơi xảy ra tai nạn

(7) Thuyền trởng, Thuyền phó nhất và Đội tìm kiếm và cấp cứu phải

+ Nếu không tìm thấy ngay ngời bị nạn thì hoạt động tìm kiếm phải tiến hành theo Hớng dẫn tìm kiếm và cứu nạn trên thơng

thuyền của IMO

(8) Nếu Ngời bị nạn không tìm thấy hoặc tìm thấy nhng đã chết, Thuyền trởng phải xin ý kiến Cơ quan.

Tiêu đề : Ngời rơi xuống biển - phát hiện ngay

Ngời rơi xuống biển – Không phát hiện ngay − Những nhiệm vụ chủ yếu đã đợc nêu trong từng bớc của Sơ đồ, tuy nhiên để làm rõ thêm , những hớng dẫn kèm theo dới đây sẽ chỉ dẫn cụ thể hơn (1) Ngời phát hiện có ngời mất tích và có khả năng đã rơi xuống biển phải: ng ời rơi xuống biển ( phát hiện ngay ) Báo cho Buồng lái bất cứ ai tìm kiếm -Chuẩn bị hạ một Ca nô -Hạ một Ca nô cứu sinh Position -Enter Log Book Máy chính sẵn sàng Position -Enter Log Book Radio sẵn sàng -Xác định thời gian và vị trí -Quay tàu trở lại, tiến hành biện pháp cần thiết -Báo cho : +Các tàu ở xung quanh +Các Đài bờ +Các trung tâm tìm kiếm và cứu nạn -Báo cáo về Cơ quan -Ghi Nhật ký -Dừng máy chính Bẻ lái về phía ng ời rơi xuống biển -Báo buồng máy/Đánh dấu vị trí -Cử ng ời theo dõi nạn nhân -Báo Th/tr ởng, ấn báo động -Chuyển giao nhiệm vụ. 6 3 4 2 bcn B/L B/M Đội Tìm kiếm & Cứu nạn Đ/P & Đội Cứu sinh TH/TR & P3 SQMTC - M/T có cần cứu th ơng không ? có tìm thấy không? Mục 3.2.10 cứu th ơng Những chỉ dẫn của Cơ quan Cơ quan Kết thúc -Không thấy -Thấy xác Tìm kiếm theo Quy định của IMO 7

b/l sqbtc

b/r Đ/tr

1

5

th/tr Đội tìm kiếm & Cứu nạn

8

-Làm báo cáo gửi về Cơ quan -Báo cho Đại lý cảng tới -Tiếp tục hành trình

có có

không

không

Ngày đăng: 09/05/2016, 16:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w