Bắt nguồn từ sự thừa nhận vai trò quan trọng và sự đóng góp của các DNVVN ngày càng gia tăng cũng như là các chính sách hỗ trợ và xúc tiến phát triển DNVVN gần đây, đề tài này nghiên cứu
Trang 1ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KHÍA CẠNH TÀI CHÍNH ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ TRONG TỈNH THÁI NGUYÊN
Luận án tốt nghiệp Đại học Southern Luzon Lucban, Quezon
Phần yêu cầu bắt buộc đối với Trình độ tiến sĩ quản trị kinh doanh
Thực hiện bởi PHẠM ANH NGỌC (RANDY)
Trang 2Chương 1 GIỚI THIỆU
CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
Theo Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI), Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) đã có những đóng góp đáng kể đối với tăng trưởng GDP và tạo việc làm cho người ở độ tuổi lao động
Bắt nguồn từ sự thừa nhận vai trò quan trọng và sự đóng góp của các DNVVN ngày càng gia tăng cũng như là các chính sách hỗ trợ và xúc tiến phát triển DNVVN gần đây, đề tài này nghiên cứu ảnh hưởng của quản lý tài chính và một số khía cạnh tài chính đến lợi nhuận của doanh nghiệp vừa và nhỏ lĩnh vực thương mại và dịch vụ trong tỉnh Thái Nguyên
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài này có các mục tiêu dưới đây:
1) Xác định lý lịch của người trả lời theo các vị trí sau: Chủ sở hữu, người quản lý, kế toán trưởng
2) Nhận biết thực tiễn quản lý tài chính của công ty về lĩnh vực: Hệ thống thông tin kế toán, quản lý tài sản lưu động, quản lý tài sản cố định
3) Đánh giá công ty qua các khía cạnh tài chính: Thanh khoản, đòn bẩy tài chính, hoạt động kinh doanh
4) Nhận biết mối quan hệ giữa thực tiễn quản lý tài chính và một số khía cạnh tài chính đến lợi nhuận công ty
5) Phát triển mô hình lợi nhuận của DNVVN
6) Đề ra giải pháp thúc đẩy lợi nhuận DNVVN
Đề tài này có 4 câu hỏi nghiên cứu:
1) Tầm quan trọng của thực tiễn quản lý tài chính và các khía cạnh tài chính đối với lợi nhuận DNVVN như thế nào?
2) Mối quan hệ giữa thực tiễn quản lý tài chính, các khía cạnh tài chính và lợi nhuận DNVVN là gì?
3)Thực tiễn quản lý tài chính và các khía cạnh tài chính ảnh hưởng tới lợn nhuận DNVVN như thế nào?
4) Hành động gì có thể thúc đẩy lợi nhuận DNVVN tỉnh Thái Nguyên
Trang 3H3: Lợi nhuận DNVVN có quan hệ tích cực đối với doanh thu trên tổng tài sản
H4: Lợi nhuận DNVVN có quan hệ tích cực đối với hiệu quả quản lý tài chính
Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này khám phá những ảnh hưởng của thực tiễn quản lý tài chính, các khía cạnh tài chính và lợi nhuận của DNVVN Kết quả nghiên cứu sẽ chỉ ra mối liên hệ giữa những ảnh hưởng của thực tiễn quản lý tài chính, các khía cạnh tài chính và lợi nhuận của DNVVN đồng thờ sẽ hỗ trợ các nhà quản lý thúc đẩy lợi nhuận của họ
PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được thiết kế như một nghiên cứu quan hệ nhân quả trong đó mẫu là
120 DNVVN thương mại và dịch vụ trong tỉnh Thái Nguyên năm 2011
Bối cảnh của thực tiễn quản lý tài chính trong nghiên cứu này bao gồm các lĩnh vực sau: Hệ thống thông tin kế toán, quản lý vốn lưu động, quản lý tài sản cố định
Những khía cạnh tài chính trong nghiên cứu này bao gồm: Thanh khoản đo lưởng bởi
tỷ lệ tiền mặt, đòn bẩy tài chính đo lường bởi tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu, hoạt động kinh doanh đo lường bởi doanh thu trên tổng tài sản
Lợi nhuận được đo lường bởi bình quân của lợi nhuận trên doanh thu, lợi nhuận trên tài sản, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Quản lý tài chính
- Đối tượng của quản lý tài chính
- Hiệu quản quản lý tài chính
- Quản lý
- Khía cạnh tài chính
- Lợi nhuận của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 4Chương 2 XEM XÉT TÀI LIỆU VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Mục tiêu của chương này là xem xét các nghiên cứu trước đây liên quan đến lĩnh vực thực tiễn quản lý tài chính, các khía cạnh tại chính và lợi nhuận của DNVVN để xây dựng một mô hình sự ảnh hưởng của thực tiễn quản lý tài chính và một số khía cạnh tài chính lên lợi nhuận
Chương này được cấu trúc thành năm phần chính Phần 2.1, 2.2 xem xét các định nghĩa
về doanh nghiệp vừa và nhỏ cả về chất lượng và số lượng Phần 2.3, 2.4 và 2.5 xem xét riêng các nghiên cứu trước đây về thực tiễn quản lý tài chính, một số khía cạnh tài chính và lợi nhuận đã dược thực hiện bởi các nhà nghiên cứu trước đây trong các nền kinh tế phát triển Phần 2.7 tập trung vào khám phá mối liên hệ giữa thực tiễn quản lý tài chính, một số khía cạnh tài chính và lợi nhuận Phần 2.8 cung cấp mô hình sự ảnh hưởng của tiễn quản lý tài chính, một số khía cạnh tài chính đến lợi nhuận DNVVN Cuối cùng phần 2.9 phát triển mô hình sự ảnh hưởng của tiễn quản lý tài chính, một số khía cạnh tài chính đến lợi nhuận DNVVN và khung khái niệm
Trang 5Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Đề tài này được thiết kế để nghiên cứu sự ảnh hưởng của thực tiễn quản lý tài chính và một số khía cạnh tài chính đến lợi nhuân DNVVN trong tỉnh Thái Nguyên Vì vậy nghiên cứu nhân quả được thực hiện
Khảo sát được chọn như là một kỹ thuật nghiên cứu để điều tra thực tiễn quản lý tài chính của DNVVN
Phương pháp số liệu thứ cấp được chọn để xem xét các khía cạnh tài chính của DNVVN
THIẾT KẾ MẪU VÀ KỸ THUẬT CHỌN MẪU
Kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản được sử dụng để lấy ra một mẫu gồm 120 DNVVN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên để thu thập số liệu thông qua phỏng vấn cá nhân (theo công thức Slovin với sai số chuẩn là 9% và kích thức tổng thể là 1854 DNVVN)
CÔNG CỤ NGHIÊN CỨU
Các biến phụ thuộc
Lợi nhuận được xem như là biết phụ thuộc được đo lường bởi 3 biến đã được chỉ ra bao gồm lợi nhuận trên tổng doanh thu (ROS), lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
- ROS được tính bằng cách chia lợi nhuận cho tổng doanh thu hoạt động
- ROA là tỷ số của thu nhập với tổng tài sản bình quân
- ROE được định nghĩa nhu là thu nhập thuần chia cho vốn chủ sở hữu bình quân
Các biến độc lập
Các biến độc lập bao gồm các biết sử dụng để định nghĩa hiệu quả của thực tiễn quản
lý tài chính và một số khía cạnh tài chính của DNVVN
Có 3 biến độc lập liên quan đến thực tiễn quản lý tài chính
1) Hệ thống thông tin kế toán (AIS)
2) Quản lý vốn lưu động (WCM)
3) Quản lý tài sản cố định (FAM)
Có 3 biến độc lập liên quan đến một số khía cạnh tài chính
1) Tỷ lệ tiền mặt (CAR)
2) Tỷ lệ nọ (DER)
3) Doanh thu trên tổng tài sản (TAT)
Trang 6Mô hình phát triển cho đề tài này như dưới đây:
PRO = f(CAR, DER, TAT, AIS,WCM,FAM)
Trong đó:
PRO: Lợi nhuận = Bình quân của ROS, ROA và ROE
Trong đó:
ROS: Lợi nhuận trên doanh thu
ROA: Lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE: Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
CAR: Tỷ lệ tiền mặt (Tiền mặt/ Nợ ngắn hạn)
DER: Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
TAT: Doanh thu trên tổng tài sản
AIS: Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán
WCM Hiệu quả quản lý vốn lưu động ( Bình quân của quản lý tiền mặt, quản lý khoản phải thu, quản lý hàng tồn kho)
FAM: Hiệu quản của quản lý tài sản cố định
THỦ TỤC THU THẬP SỐ LIỆU
Số liệu thứ cấp trong báo cáo tài chính được sử dụng để lấy các chỉ tiêu tài chính do lường thanh khoản, đòn bẩy tài chính, hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của DNVVN
Số liệu sơ cấp được thu thập qua bảng câu hỏi và người trả lời là chủ sở hữu, nhà quản lý hoặc kế toán trưởng của DNVVN
PHƯƠNG PHÁP SỬ LÝ SỐ LIỆU
Phần mềm SPSS và Excel giúp chuyển đổi các dữ liệu này dễ dàng và nhanh chóng
XỬ LÝ THỐNG KÊ
Ma trận tương quan sẽ được sử dụng để trình bầy đo lường sự liên kết giữa các biến Bình quân có trọng số được sử dụng để mô tả nhận thức của người trả lời về sự ảnh hưởng của các biến quản lý tài chính
Phân tích hồi quy bội được sử dụng để điều tra ảnh hưởng đồng thời của tỷ lệ tiền mặt (CAR), tỷ lệ nợ (DEB), doanh thu trên tổng tài sản (TAT) và hiệu quả thực tiễn quản lý tài chính (AIS, WCM, FAM) đến lợi nhuận DNVVN (PRO)
Trang 7Chương 4 TRÌNH BÀY, PHÂN TÍCH VÀ GIẢI THÍCH SỐ LIỆU TIỂU SỬ CỦA NGƯỜI TRẢ LỜI
- Hình thức sở hữu gồm: Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân
- Vị trí của người trả lời trong công ty là chủ sở hữu, nhà quản lý hoặc kế toán trưởng
- Trình độ học vấn cao nhất của người trả lời chủ yếu là trình độ đại học và thấp hơn
- Hầu hết người trả lời có tham gia chương trình đào tạo liên quan đến quản lý tài chính nhưng không thường xuyên
PHÂN TÍCH KẾT HỢP CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1) Ma trận tương quan như đã thấy trong bảng 4.23 được sử dụng để xác định có hay không mối liên hệ giữa một vài khía cạnh tài chính, thực tiễn quản lý tài chính và lợi nhuận
Table 4.23: Ma trận tương quan của lợi nhuận và các biến độc lập
Tương quan ở mức ý nghĩa 0.01 (2 số thập phân)
- Mối quan hệ giữa lợi nhuận và hệ thống thông tin kế toán, thực tiễn quản lý vốn lưu động và thực tiễn quản lý tài sản cố định là tích cực đáng kể với hệ số tương quan tương ứng
r = 0.861; 0.865; and 0.856
- Hệ số tương quan giữa lợi nhuận và doanh thu trên tổng tài sản với r=0.822 và giữa lợi nhuận và tỷ lệ tiền mặt là tiêu cực đáng kể với hệ số tương quan r=-0.946
2) Phân tích hồi quy bội đã được sử dụng để xác định có hay không các biến độc lập (CAR, DER, TAT, AIS, WCM, FAM ) ảnh hưởng đồng thời đến biến phụ thuộc (PRO) Trong bảng tổng kết, kết quả phân tích hồi quy bội trong bảng 4.24 chỉ ra rằng lợi nhuận của DNVVN bị ảnh hưởng bởi một số khía cạnh tài chính và hoạt động quản lý tài chính tại mức ý nghĩa 0.0001, và 95,5 phần trăm sự biến đổi trong lợi nhuận DNVVN (R2 =
Trang 80.959) có thể được giải thích bằng sự biến đổi của các khía cạnh tài chính hoạt động quản lý tài chính Cụ thể:
- Tỷ lệ tiền mặt có liên quan tiêu cực đến lợi nhuận DNVVN tại mức ý nghĩa 0.0001
và hệ số tương quan chuẩn hóa là -0.390
- Tỷ lệ nợ không thấy có liên quan đến lợi nhuận DNVVN
- Doanh thu trên tổng tài sản có liên quan tích cực đến lợi nhuận DNVVN tại mức ý nghĩa 0.0001 và với hệ số tương quan chuẩn hóa 0.236
Table 4.24: Mô hình hồi quy lợi nhuận DNVVN sử dụng
lợi nhuận như một biến phụ thuộc Unstandardized
Coefficients StandardizedCoefficients Model
B Std
t Sig
1
Model Summary
Model R R
Square
Adjusted R Square Std Error of the Estimate
ANOVA(b)
Squares df Mean Square F Sig
Trang 9- Tất cả các biến của hoạt động quản lý tài chính (AIS, WCM, and FAM) là liên quan tích cực đến lợi nhuận DNVVN tại mức ý nghĩa 0.0001 và với hệ số tương quan chuẩn hóa tương ứng là 0.133, 0.166 và 0.160
Sau khi bỏ tỷ lệ nợ và chạy lại chương trình, kết quả của phân tích hồi quy bội được thấy trong bảng 4.27
T able 4.27: Regression model of SME profitability after removing debt ratio
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients Model
Error Beta
t Sig
Model Summary
Square Adjusted R Square Std Error of the Estimate
ANOVA(b)
Model Sum of Squares df Mean
Square
F Sig
a Predictors: (Constant), FAM, DER, TAT, AIS, WCM, CAR
b Dependent Variable: PRO (%)
Bảng 4.27 bộc lộ rằng tất cả các tham số thông kê gồm giá trị F, kiểm định thống kê
T và sai số chuẩn ước tính có thêm ý nghĩa sau khi bỏ tỷ lệ nợ khỏi công thức hồi quy bội
Trang 10Chương 5 TÓM TẮT, KẾT QUẢ, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ TÓM TẮT
Mô hình nghiên cứu này chỉ ra rằng sự thay đổi trong lợi nhuận của DNVVN tỉnh Thái Nguyên có thể được giải nghĩa bởi sự thay đổi trong:
1) Tỷ lệ tiền mặt
2) Doanh thu trên tổng tài sản
3) Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán
4) Hiệu quả của quản lý tài sản lưu động
5) Hiệu quả của quản lý tài sản cố định
NHỮNG KẾT QUẢ
1) Vị trí của người trả lời trong công ty chủ yếu là kế toán trưởng (90.8%)
2) Trình độ đào tạo cao nhất của người trả lời là trình độ đại học và thấp hơn (95%) 3) Hệ thống thông tin kế toán có trung bình trọng số là 3.27
4) Quản lý tiền mặt có trung bình trọng số là 3.29
5) Quản lý khoản phải thu có trung bình trọng số là 3.16
6) Quản lý hàng tồn kho có trung bình trọng số là 3.41
7) Quản lý tài sản cố định có trung bình trọng số là 3.16
8) Tỷ lệ tiền mặt có giá trị trung bình là 0.67
9) Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu có giá trị trung bình là 0.6
10) Tỷ lệ doanh thu trên tổng tài sản có giá trị trung bình là 0.55
11) 79 trong số 120 DNVVN được khảo sát (65.8%) đã có lãi và phần còn lại (34.2%) là không có lãi
12) Hệ thống thông tin kế toán, quản lý vốn lưu động, quản lý tài sản cố định được thấy có liên quan đáng kể đến lợi nhuận DNVVN với hệ số tương quan tương ứng là 0.861; 0.865 và 0.856 tại mức ý nghĩa 0,01
13) Lợi nhuận doanh nghiệp vừa và nhỏ được thấy có liên quan tiêu cực với tỷ lệ tiền mặt với hệ số tương quan âm 0.946 tại mức ý nghĩa 0.01
14) Lợi nhuận DNVVN được thấy có liên quan tích cực với doanh thu trên tổng tài sản với hệ số tương quan 0.822 tại mức ý nghĩa 0.01
Trang 11KẾT LUẬN
Dựa trên những kết quả, người nghiên cứu đưa ra những kết luận dưới đây:
1) Hầu hết DNVVN sử dụng nhân viên kế toán trong công việc
2) Kế toán trưởng vẫn đóng vai trò quan trọng kiểm soát vị thế tài chính
3) Hầu hết các DNVVN có ứng dụng thường xuyên máy tính trong công việc
4) Kinh nghiệm xem như quan trọng hơn lý thuyết trong hoạt động quản lý tiền mặt 5) Bán sản phẩm hoặc dịch vụ bằng trả góp là một xu hướng thông thường đối với các DNVVN tỉnh Thái Nguyên
6) Xác định mức độ hàng tồn kho dựa trên kinh nghiệm của người quản lý
7) DNVVN luôn ước tính dự án đầu tư vốn trước khi quyết định đầu tư
8) DNVVN tỉnh Thái Nguyên đang gặp khó khăn trong thanh khoản bằng tiền mặt 9) DNVVN tỉnh Thái Nguyên không khó khăn lắm trong việc tìm kiếm nguồn tài chính từ các ngân hàng thương mại
10) Hiệu quả sử dụng tài sản của DNVVN năm 2011 là thấp
11) Càng quản lý tài chính có hiệu quả thì lợi nhuận càng cao
12) DNVVN mà tỷ lệ tiền mặt cao có xu hướng ít lợi nhuận
13) DNVVN có tỷ lệ doanh thu trên tổng tài sản cao được mong đợi tạo ra nhiều lợi nhuận hơn
14) Lợi nhuận của DNVVN không thấy có liên quan với tỷ lệ nợ
NHỮNG ĐỀ NGHỊ
Dựa vào những kết quả nghiên cứu, dưới đây là các kiến nghị:
1) Hiệu quả quản lý tài chính có thể dẫn tới lợi nhuận cao Vì vậy nâng cao hiệu quả của quản lý tài chính được xác định là một công cụ hiệu quả đối với thúc đẩy và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp vừa và nhỏ Cụ thể, mô hình đã chỉ ra những nhân tố quản lý tài chính dưới đây có liên quan tích cực tới lợi nhuận của DNVVN:
- Hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán
- Hiệu quản của hoạt động quản lý vốn cố định bao gồm quản lý tiền mặt, quản lý các khoản phải thu, quản lý hàng tồn kho Cụ thể, DNVVN cần ứng dụng lý thuyết về hàng tồn kho và lý thuyết cân bằng tiền mặt mục tiêu Những lĩnh vực này đang hiệu quả thấp
- Hiệu quả hoạt động quản lý tài sản cố định
2) Tỷ lệ tiền mặt cao dẫn đến khả năng thanh khoản cao và ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận do tiền mặt không sinh ra lợi nhuận Nếu DNVVN thay đổi tiền mặt thành tiền gửi ngân hàng thì họ vẫn duy trì được thanh khoản và kiếm được tiền lãi từ ngân hàng vì vậy gia