LỜI NÓI ĐẦUXu hướng hiện nay ở việt nam số lượng ôtô - máy kéo ngày càng được sử dụng càng nhiều.Ôtô - máy kéo đóng một vai trò quan trọng trong sự nghiệp CNH - HĐH ở nước ta.Để hoà nhập
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Hà Nội 12/2014
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Xu hướng hiện nay ở việt nam số lượng ôtô - máy kéo ngày càng được sử dụng càng nhiều.Ôtô - máy kéo đóng một vai trò quan trọng trong sự nghiệp CNH - HĐH ở nước ta.Để hoà nhập với xu hướng phát triển chung của đất nước và thế giới thì trong ngành ôtô nói riêng phải không ngừng tăng số lượng về xe mà còn phải chú trọng cải tiến nâng cao mẫu mã chất lượng để tăng hiệu quả sử dụng và tính năng an toàn cho xe.Trên cơ sở đó em được giao đề tài Tính toán thiết kế hộp số 2 trục xe ôtô con
Với kiến thức có hạn do vậy trong quá trình làm TKMH sẽ không tránh khỏi
những sai xót Em rất mong được sự sự chỉ bảo tận tình của các thầy trong Bộ môn Cơ khí ôtô trường ĐH Giao Thông Vận Tải Em xin chân thành cảm ơn
2 giảng viên là Thầy giáo, PGS.TS: Nguyễn Văn Bang và Th.S: Nguyễn Hồng Quân đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án môn học này!
Hà Nội, Ngày 20/11/2014
SVTH: La Văn Cương.
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1.Giới thiệu chung về ô tô du lịch ở Việt Nam và tổng thành thiết kế
1.1.1 Giới thiệu chung về ô tô du lịch ở Việt Nam
Tại Việt Nam hiện nay có rất nhiều loại ôtô du lịch do nhiều hãng của nhiều nước sản xuất, trong đó tính hiện đại, kết cấu, tính tiện nghi của từng loại cũng khác nhau Song nhìn chung cấu tạo chung của xe du lịch đều được cấu thành từ 3 phần chính : Động cơ, hệ thống gầm và thân xe
- Động cơ: Là nguồn năng lượng cơ khí tạo công đẩy xe di chuyển Ngày nay, động
cơ lắp trên ôtô thường dùng là loại động cơ kiểu piston với nguồn nhiên liệu sử dụng là xăng hay diesel Ôtô du lịch cỡ nhỏ sử dụng nhiên liệu xăng là phổ biến nhất, một số trang bị thêm động cơ điện tuỳ theo tải trọng của từng loại xe mà người ta sử dụng động cơ hai kỳ hoặc động cơ 4 kỳ, ít hay nhiều piston, thông dụngnhất là động cơ 4 kỳ với 4 hay 6 piston
- Gầm bệ: Là tổng hợp các cơ cấu dùng để truyền mômen xoắn từ động cơ đến các bánh xe chủ động Gầm bệ gồm 3 nhóm cơ cấu, hệ thống truyền lực, bộ phận vận hành, hệ thống điều khiển phương hướng chuyển động- điều khiển sự dừng khẩn cấp hoặc làm chậm dần tốc độ
- Hệ thống truyền lực: Dùng để truyền mômen xoắn từ động cơ đến các bánh xe chủ động, đồng thời cho phép thay đổi độ lớn và chiều hướng mômen xoắn, hệ thống này gồm các bộ phận sau: Ly hợp, hộp số, truyền động các đăng, bộ truyền lực chính, vi sai và bán trục .Bộ phận vận hành: Là nơi lắp đặt tất cả các tổng thành của ôtô, đưa xe chuyển động trên đường gồm: Khung xe, dầm cầu, hệ thống đàn hồi, các bánh xe
Trang 4- Hệ thống điều khiển phương hướng chuyển động- điều khiển sự dừng khẩn cấp hoặc làm chậm dần tốc độ: Gồm cơ cấu lái và cơ cấu phanh.
1.1.2 Giới thiệu chung về tổng thành thiết kế
a.Vị trí của hộp số
Hộp số là bộ phận được bố trí sau ly hợp và trước truyền động các đăng trong
hệ thống truyền lực
b.Công dụng của hộp số
- Truyền công suất từ động cơ đến bánh xe chủ động
- Thay đổi momen và tỉ số truyền
- Cho phép ô tô chuyển động lùi, dừng tại chỗ mà không cần cắt ly hợp
- Trích công suất cho các bộ phận công tác khác: xe có tời kéo, xe có thùng tự đổ…
c.Yêu cầu của hộp số
- Có tỉ số truyền phù hợp để nâng cao tính năng động lực học và tính năng kinh
Hộp số có cấp lại được chia thành các loại sau:
- Theo sơ đồ động học bao gồm loại trục cố định ( hai trục, ba trục… ) và loại hành tinh ( một hành, hai hàng… )
- Theo dãy tỉ số truyền bao gồm loại có 1 dãy tỉ số truyền ( ba số, bốn số, năm
số ) và loại hai dãy tỉ số truyền
Trang 5- Theo phương pháp điều khiển sang số bao gồm loại điều khiển bằng tay và điều khiển tự động
Hộp số vô cấp lại được chia thành các loại sau: hộp số thủy lực, hộp số điện,
hộp số ma sát
1.2.Trình tự thiết kế
- Các thông số và phương án cho trước
- Sơ đồ nguyên lý của hộp số 2 trục
- Phân tích kết cấu của hộp số 2 trục
-Tính toán các thông số cơ bản của hộp số
- Kiểm tra khả năng làm việc của hộp số và các chi tiết cần tính toán thiết kế
Trang 6CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ
2.1 Các thông số và phương án cho trước
Thiết kế hộp số ô tô: xe con
Trang 7Chọn loại hộp số 2 trục, có trục sơ cấp và thứ cấp đồng tâm , 4 cấp ( 4 số
tiến và 1 số lùi ) và có số 4 là số truyền thẳng Khi gài các số tiến đều sử dụng bộ đồng tốc do đó tránh được va đập của các bánh răng
Trục sơ cấp nhận moomen xoắn từ động cơ thông qua các cặp bánh răng ăn khớp trên 2 trục và tỉ số truyền của các cặp bánh răng ăn khớp truyền momen xoắn đến các bánh xe chủ động.Có 2 bộ đồng tốc để gài các số 1-2 và số 3-4
Sơ đồ động của hộp số được trình bày như trên hình vẽ
2.3.Phân tích kết cấu hộp số 2 trục trên ô tô con
Trang 8Hình 2.22: Kết cấu hộp số hai trục đặt ngang.
1- Trục thứ cấp 2- Các bánh răng cấp số 4 3- Trục sơ cấp 4- Các bánh răngcấp số 5-Các bánh răng cấp số 3 6- Bánh răng 7,7- Các bánh răng số lùi 8- Cácbánh răng cấp số 1 9- Bán trục bên phải và trái 10- Phớt chặn dầu bộ vi sai 11-Vành răng bộ vi sai 12- Bộ đồng tốc cấp số một- hai 13- Bộ đồng tốc cấp số ba-bốn 15- Bánh răng chủ động trục thứ cấp
Ngày nay, hộp số hai trục được dùng rất phổ biến trên ôtô du lịch( xe có tải trọngphân bố lên hai cầu tương đương nhau) Do đảm bảo tính gọn nhẹ của hệ thốngtruyền lực, không sử dụng các đăng trong điều kiện không gian gầm xe chặt hẹp.Kiểu hộp số này gồm hai cụm bộ phận cùng lắp đặt chung trong một vỏ hộp: Cụmhộp số sang số bằng tay và bộ vi sai Công suất động cơ được truyền đến trục sơcấp rồi đến trục thứ cấp hộp số Bánh răng chủ động của trục thứ cấp truyền Hộp sốhai trục lắp với bộ truyền lực chính và vi sai thành một cụm, vỏ hộp số bao kín bộ
Trang 9truyền lực chính và vi sai, vỏ hộp được lắp với vỏ cầu trước nhờ các bulông.mômen
cho bộ vi sai làm quay các bán trục
Hộp số hai trục không có trục trung gian, trục sơ cấp nối thẳng ra bánh đà để truyềncông suất Cơ cấu điều khiển của hộp số hai trục thường dùng là loại điều khiển gián tiếp thông qua cơ cấu dẫn động tay đòn Hình vẽ sau mô tả cơ cấu dẫn động này:
Hình 2.23: Cách bố trí hệ thống dẫn động tay đòn điều khiển quá trình sang số.
2.4.Tính Toán các thông số cơ bản của hộp số
Trang 102.4.2 Chọn môđun bánh răng: m
2.4.3 Xác định số răng của các bánh răng
1.số răng của các bánh răng chủ động
2.Số răng của các bánh răng bị động
Trang 11Sơ bộ chọn số răng của bánh răng truyền lực chính Z V = 23, với đường kính vòng
trục, ta chọn giải pháp dịch chỉnh góc các bánh răng của các cặp gài số 2 và cặp gài
Trang 12Với cặp bánh răng gài số 3: ❑0= 0,04359 ; ❑0= 0,04987; α = 250
răng ta cần kiểm tra các hệ số này theo các điều kiện sau:
+ Điều kiện các hệ số này đảm bảo không làm nhọn răng:
Trang 13Bảng 2.1:Thông số cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 1 không dịch chỉnh
Trang 146 Mô đun mặt đầu ms ms =m n
Trang 16Tên gọi Từ động cơ truyền đến Từ bánh xe truyền đến (theo bám)
Mϕ smax
= ϕmax Gϕ rbx
i cc i0.i f i1 51,5Tay số
- các chi tiết cần tính sức bền trên trục thứ cấp có:
Trang 18+ Đối với bánh răng bị động : Kms = 0,9
bền của răng
(HDTKMH Thiết kế hộp số ô tô – máy kéo)
Bảng 2.5.1 : Thông số cơ bản tính sức bền uốn bánh răng
Trang 19Bảng 2.5.2 :ứng suất uốn của bánh răng và ứng suất uốn cho phép
Các cặp bánh răng ăn khớp với nhau được chế tạo cùng một vật liệu nên ta
sử dụng công thức sau để tính ứng suất tiếp xúc:
σtx=0,418.cos ββ √ b'.sin βα cosα P.E .( 1 r1+
1
r2) (N/m2)
Trong đó:
- : Góc nghiêng của răng
Trang 20- : Góc ăn khớp.
Bảng 2.5.3 Giá trị các thông số trong công thức tính ứng suất tiếp xúc.
Bảng 2.5.4 Ứng suất tiếp xúc và ứng suất tiếp xúc cho phép.
a.Chọn sơ bộ kích thước trục
Chiều dài trục sơ cấp của hộp số được xác định như sau:
Trang 21a1=15(mm): Khoảng cách từ tâm ổ lăn đến mặt bên bánh răng số IV.
a2=10(mm): Khoảng cách giữa hai mặt bên đối diện của hai bánh răng số II
và số III
bên trái của bánh răng số lùi
a4=50 (mm): Khoảng cách giữa hai mặt bên đối diện của hai bánh răng số I
và số lùi
a5 =25(mm): Khoảng cánh từ tâm ổ lăn đến mặt bên bánh răng số I
Chiều dài trục thứ cấp: L TC = (L¿¿sc−a5)+a6+a7+b5¿
chính
a7=30 (mm) : Khoảng cách từ tâm ổ lăn đến mặt bên phải bánh răng truyền lực chính
Trang 23Xác định momen tại tiết diện nguy hiểm:
Trang 24My 236736
455936 55
Trang 27+ m là bậc của đờng cong mỏi khi thử về ổ lăn, m = 3.
1 Đầu trục lắp ổ bi kim.
Ta chọn các thông số của ổ bi kim nh sau
- Đờng kính trục d = 40(mm)
- Chiều dài làm việc của bi kim l = 40 (mm)
Vậy hệ số khả năng tải động là:
2 Cuối trục lắp ổ bi đỡ lòng cầu 2 dãy.
Với ổ bi lòng cầu 2 dãy chịu lực hớng tâm là chủ yếu và có thể chịu lực dọc
thích hợp để đỡ các trục dài và các lỗ lắp ổ khó đảm bảo đồng tâm Do trục thứ cấp
có đầu trục lắp lồng trong trục thứ cấp do đó sai số về độ đồng tâm là không thểtránh khỏi trong quá trình chế tạo vì vậy ta chọn ổ lắp ở đây là ổ bi đỡ lòng cầu 2dãy
Các thông số của ổ bi đỡ lòng cầu 2 dãy cỡ trung rộng có ký hiệu 1608 (BảngP2.9, phần phụ lục):
Trang 28CHƯƠNG III : THIẾT LẬP BẢN VẼ KẾT CẤU
-Tỉ lệ phóng to: 2:1; 5:1; 10:1; 20:1; 50:1
3.1.2 Đường nét
3.1.2.1 Chiều rộng nét vẽ
Tùy thuộc vào loại và kích thước của bản vẽ, chiều rộng d của tất cả các nét
vẽ phải chọn theo dãy số sau:
0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2 (mm)Chiều rộng các nét rất đậm, đậm và mảnh tuân theo tỉ lệ 4:2:1
Chiều rộng nét của bất kì đường nào phải như nhau trên suốt chiều dài của đường đó
3.1.2.2 Cách vẽ
Đường nét phải thông nhất trên cùng bản vẽ
Trang 29Khoảng cách tối thiểu giữa các đường song song là 0,7 (mm).
Các nét vẽ cắt nhau, tốt nhất là cắt nhau bằng nét gạch
Thứ tự ưu tiên của đường nét:
- Đường bao hay cạnh thấy
Trang 30Phông chữ: Time New Roman
Chiều rộng d của các nét chữ đều bằng nhau
3.2 THIẾT LẬP BẢN VẼ KẾT CẤU TỔNG THỂ THEO SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
Trang 31Đường nét đứt: 0,13 (mm)
3.2.3 Kiểu chữ
Phông chữ: Time New Roman
Treen cở sở đó ta thiết lập được các bản vẽ tổng thành và bản vẽ chi tiết cụ thể như sau:
Trang 32T? S? t? S? lu? ng Kh?i lu?ng t? l? M? T C? T H? P S? 2 TR? C
TT Tên g?i S.Lg K.lg V?t Li?u Ghi chú 1
2`
10 11
Ð?ng t?c 3,4 12 13 Bán tr?
Bán tr?c B? vi sai B? truy?n l?c chính
1 1 1 1
tr?c gài s? lùi
1
L?p : Co khí ô tô B - K52 ThS.Ng H?ng Quân
La Van Cuong
Thép 40CR Thép 20X Thép CT3 Thép 20X Thép 35XMA Thép 35 XMA Thép 18XTT Gang C9
- Tỉ lệ thu nhỏ 1:1
Trang 33Phông chữ: Time New Roman
Trên cở sở đó ta thiết lập được bản vẽ chi tiết cụ thể như sau:
Trang 34TKMH K? T C? U TÍNH TOÁN Ô TÔ
B? N V? CHI TI? T BÁNH RANG S? 2 TR? C TH? C? P
Tru?ng : ÐH GTVT Khoa : Co khí L?p : Co khí ô tô B-K52 H? : Chính quy
Thi?t k?
Hu?ng d?n
Ký duy?t Ch?c nang H? và tên
La Van Cuong
Ch? ký Ngày T? l?
Th.s Nguy?n H?ng Quân
Ghi chú yêu c?u k? thu?t:
1 Co s? ch? t?o ch?n s? li?u ki?m tra theo tiêu chu?n v? d? chính xác trong TCVN 1067 - 84
2 Nhi?t luy?n: tôi c?i thi?n, HB 190 220
Th.s Nguy?n H?ng Quân
25
R52
R43
Trang 35K T LU N: ẾT LUẬN: ẬN:
Đ ọc này đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtược các nhiệm vụ tính toán và thiết ệm vụ tính toán và thiết ụ tính toán và thiết ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ết
k ết đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ra d a trên các thông s v kích thố về kích thước và tải trọng của xe con động cơ ước và tải trọng của xe con động cơc v t i tr ng c a xe con ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ải trọng của xe con động cơ ọc này đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ủa xe con động cơ đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtộng cơng cơ
x ng s d ng h p s c khí 2 tr căng sử dụng hộp số cơ khí 2 trục ử dụng hộp số cơ khí 2 trục ụ tính toán và thiết ộng cơ ố về kích thước và tải trọng của xe con động cơ ơ ụ tính toán và thiết
Gi i quy t ải trọng của xe con động cơ ết đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtược các nhiệm vụ tính toán và thiếtc m c ích chính c a ụ tính toán và thiết đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ủa xe con động cơ Đ án l thi t k h p s trên cày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ết ết ộng cơ ố về kích thước và tải trọng của xe con động cơ ơ
s tính toán t i u ố về kích thước và tải trọng của xe con động cơ ư đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtộng cơng l c h c c a xe, nh m ọc này đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ủa xe con động cơ ằm đưa ra được hộp số có kết cấu đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtưa ra đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtược các nhiệm vụ tính toán và thiếtc h p s có k t c uộng cơ ố về kích thước và tải trọng của xe con động cơ ết ấu
v tính công ngh phù h p Ngh a l v a ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ệm vụ tính toán và thiết ợc các nhiệm vụ tính toán và thiết ĩa là vừa đảm bảo được những yêu cầu cần ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ừa đảm bảo được những yêu cầu cần đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtải trọng của xe con động cơm b o ải trọng của xe con động cơ đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtược các nhiệm vụ tính toán và thiếtc nh ng yêu c u c nững yêu cầu cần ầu cần ầu cầnthi t c a h p s , phù h p v i i u ki n v n h nh v a ết ủa xe con động cơ ộng cơ ố về kích thước và tải trọng của xe con động cơ ợc các nhiệm vụ tính toán và thiết ớc và tải trọng của xe con động cơ đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ệm vụ tính toán và thiết ận hành vừa đảm bảo được tính tối ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ừa đảm bảo được những yêu cầu cần đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtải trọng của xe con động cơm b o ải trọng của xe con động cơ đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtược các nhiệm vụ tính toán và thiếtc tính t iố về kích thước và tải trọng của xe con động cơ
ư ết ấu ằm đưa ra được hộp số có kết cấu ải trọng của xe con động cơ đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtược các nhiệm vụ tính toán và thiết ố về kích thước và tải trọng của xe con động cơ ược các nhiệm vụ tính toán và thiết ệm vụ tính toán và thiết ết ạo
Các tr c v các c p bánh r ng trong h p s ụ tính toán và thiết ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ặp bánh răng trong hộp số được tính chọn và kiểm tra ăng sử dụng hộp số cơ khí 2 trục ộng cơ ố về kích thước và tải trọng của xe con động cơ đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtược các nhiệm vụ tính toán và thiếtc tính ch n v ki m traọc này đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ểm tra
b n đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết u tho mãn i u ki n l m vi c.Do ải trọng của xe con động cơ đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ệm vụ tính toán và thiết ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ệm vụ tính toán và thiết đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết t i yêu c u ki m nghi m bánhày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ầu cần ểm tra ệm vụ tính toán và thiết
r ng v tr c nên v n ch a ki m nghi m các chi ti t khác nh : ăng sử dụng hộp số cơ khí 2 trục ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ụ tính toán và thiết ẫn chưa kiểm nghiệm các chi tiết khác như : đồng tốc, ổ ư ểm tra ệm vụ tính toán và thiết ết ư đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ng t c, ố về kích thước và tải trọng của xe con động cơ ổ
l năng sử dụng hộp số cơ khí 2 trục …
Bên c nh quá trình tính toán ạo Đ án còn đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtưa ra các b n v nh m minhải trọng của xe con động cơ ẽ nhằm minh ằm đưa ra được hộp số có kết cấu
h a m t cách sinh ọc này đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ộng cơ đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtộng cơng cho quá trình thi t k v tính toán h p s , m t b n vết ết ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ộng cơ ố về kích thước và tải trọng của xe con động cơ ộng cơ ải trọng của xe con động cơ ẽ nhằm minh
Ao v k t c u v m t b n v chi ti t A4 ph c v cho quá trình s n xu t vết ấu ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ộng cơ ải trọng của xe con động cơ ẽ nhằm minh ết ụ tính toán và thiết ụ tính toán và thiết ải trọng của xe con động cơ ấu ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết
ch t o ết ạo
Tuy nhiên v i kh n ng còn h n ch v do th i gian không cho phép, ớc và tải trọng của xe con động cơ ải trọng của xe con động cơ ăng sử dụng hộp số cơ khí 2 trục ạo ết ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ời gian không cho phép, Đồ Đ
án môn h c n y không th tránh kh i h n ch v thi u sót V y m t l n n aọc này đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ểm tra ỏi hạn chế và thiếu sót Vậy một lần nữa ạo ết ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ết ận hành vừa đảm bảo được tính tối ộng cơ ầu cần ững yêu cầu cần
em kính mong s óng góp c a th y cô v b n bè, nh m giúp cho đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ủa xe con động cơ ầu cần ày đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiết ạo ằm đưa ra được hộp số có kết cấu Đ án ho này đã hoàn thành được các nhiệm vụ tính toán và thiếtthi n h n ệm vụ tính toán và thiết ơ
T I LI U THAM KH O: ÀI LIỆU THAM KHẢO: ỆU THAM KHẢO: ẢO:
1-Thi t k v tính toán ôtô -máy kéo(t p 1) ết kế và tính toán ôtô -máy kéo(tập 1) ết kế và tính toán ôtô -máy kéo(tập 1) à tính toán ôtô -máy kéo(tập 1) ập 1).
Nguy n H u C n-Phan ình Kiên ễn Hữu Cẩn-Phan Đình Kiên ữu Cẩn-Phan Đình Kiên ẩn-Phan Đình Kiên Đình Kiên