Sơ đồ động của phương án 3 Cấu tạo của hộp số về cơ bản cũng giống phương án 1 và phương án 2.Nhưng có cặp bánh răng gài số lùi riêng không tận dụng các bánh răng gài số1, và gài số lùi
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN CƠ KHÍ Ô TÔ
-THIẾT KẾ MÔN HỌC: -THIẾT KẾ Ô TÔ
Đề tài: Thiết kế hộp số 2 trục trên ô tô con Sinh viên thực hiện: La Văn Cương
Lớp: Cơ khí ô tô B - K52 Giảng viên hướng dẫn:
1.PGS.TS: Nguyễn Văn Bang 2.ThS Nguyễn Hồng Quân
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Trang 2Lời Nói Đầu
Nền công nghiệp ô tô ngày một lớn mạnh đó cho ra đời nhiều mẫu xe có tínhnăng kinh tế kỹ thuật tiên tiến Đó chính là kết quả của sự phát triển nghànhkhoa học động cơ đốt trong và ô tô sử dụng động cơ đốt trong Ngược lại, thựctiễn sản xuất của công nghiệp ô tô đó thỳc đẩy cho nghành khoa học này khôngngừng phát triển
Cùng với các môn khoa học khác, “ Kết cấu và tính toán ô tô “ là một bộ phậnhợp thành khoa học nêu trên Đó là môn học nghiên cứu phương án kết cấu,động học và động lực học của các cơ cấu và chit iết chủ yếu của ô tô, trên cơ sở
đó xây dựng phương pháp tính toán độ bền phương pháp đánh giá hiệu quả côngtác và cuối cùng định ra các thông số cơ bản cho các sơ cấu và chi tiết nêu trên.Bài thiết kế mụn học mụn “ Kết cấu và tớnh toán ô tô” là một bài thiết kế rấtquan trọng của sinh viên chuyên nghành cơ khí ô tô, Nó giúp cho sinh viênchuyên nghành có được những cái nhỡn đầu tiên chuyên nghành của mỡnh, hiểuthờm và ỏp dụng những kiến thức đó được học ở môn “ Kết cấu và tính toán ôtô” đồng thời giúp cho sinh viên làm quen bước đầu với công việc thiết kế một
bộ phận, một hệ thông cụ thể trong kết cấu ô tô
Được sự giúp đỡ của các thầy trong bộ môn cơ khí ô tô và đặc biệt là sự hướng
dẫn trực tiếp của thầy Nguyễn Quang Cường đó giỳp em hoàn thành thiết kế
này Tuy nhiờn, trong quỏ trỡnh làm trong bài thiết kế khụng thể trỏnh khỏinhững thiếu sút rất mong được sự chỉ bảo của các thầy các cô cũng như sự góp ýcủa các bạn để bản thiết kế của mỡnh được hoàn chỉnh hơn
Trang 3Chương I Tổng quan
I Cụng dụng, yờu cầu phõn loại hộp số.
1 Cụng dụng của hộp số
Hộp số có 4 ông dụng chính như sau
- Thay đổi tỉ số truyền của hệ, thay đổi momen và số vũng quaycủa bỏnh xe chủ động theo xu hướng ngược nhau nhằm đảm bảo ô tô
có thể chuyển động với tính năng động lực và tính kinh tế nhiên liệutốt nhất trong khi điều kiện cản chuyển động và tải trọng chuyển chởthay đổi trong phạm vi rộng
- Hộp số có tay số lùi thay đổi chiều chuyển động của ô tô và vậynâng cao tính cơ động
- Hộp số cú vị trớ trung gian vỡ thế cú thể tỏch lõu dài đọng cơvới hệ thống truyền lực
- Là nơi thường dung để trích công suất dẫn động các bộ phậncông tác khác trên ô tô
2 Yờu cầu của hộp số
- Có tỷ số truyền và số lượng tay số thích hợp , đảm bảo đượcchất lượng dộng lực và có tính kinh tế nhiên liệu cần thiết cho ô tômáy kéo
- Làm việc êm dịu ,chuyển số nhẹ nhàng thuận tiện , không vađạp
- Có vị trí trung gian để có thể cắt lâu dài động cơ khỏiû hệ thốngtruyền lực
Kết cấu đơn giản , làm việc tin cậy , bền vững
Trang 43 Phõn loại hộp số
- Theo phương pháp điều khiển chia ra các loại : điều khiển bằngtay, điều khiển tự động và bán tự động
- Theo số cấp phõn ra cỏc loại:3,4,5 và nhiều cấp
- Theo sơ đồ động ,phân ra: Hộp số với các trục cố định và hộp sốhành tinh
- Theo số lượng phần tử điều khiển càn thiết để gài một sốtruyền ,phân ra: một,hai,hay ba phần tử điều khiển Số lượng phần tửđiều khiển lớ hơn một thường dùng trong hộp số nhiều cấp
Theo số lượng dũng lực , phõn ra : một ,hai, hay ba dũng.Tăng sốlượng dũng lực làm phức tạp kết cấu Tuy vậy cho phộp giảm tải trọng tỏcdụng lờn cỏc bỏng răng,trục va ổ trục cũng nhue kích thước của chúng
Chương II Tính toán thiết kế các kích thước của hộp số.
I Chọn sơ đồ động của hộp số và nguyên lí làm việc
1 Với hộp số 5 cấp sơ đồ động có thể có các phương án sau.
a Phương án 1 (Hình 9)
Hộp số 3 trục, có trục sơ cấp và thứ cấp đồng tâm, số truyền cuối là sốtruyền thẳng, có các cặp bánh răng ở các số 2, 3, 4 luôn luôn ăn khớp với nhau.Hộp số có hai bộ đồng tốc để gài số 2 và số 3, số 4 và số 5 Các bánh răng trêntrục trung gian lắp chặt và luôn quay Việc gài số lùi bằng cách di trượt bánhrăng số 1 về phía sau Kết cấu hộp số đơn giản, gọn nhẹ hơn các phương ánkhác, dẫn động cũng đơn giản hơn
Trang 5vì phải tăng ống trượt và càng sang số.
Hình 10 Sơ đồ động của phương án 2
Số lùi
Số 3 Số 2 Số 1
Số 5 Số 4
Trang 6c Phương án 3 (Hình 11)
Hình 11 Sơ đồ động của phương án 3
Cấu tạo của hộp số về cơ bản cũng giống phương án 1 và phương án 2.Nhưng có cặp bánh răng gài số lùi riêng (không tận dụng các bánh răng gài số1), và gài số lùi bằng cách di trượt bánh răng đảo chiều quay về phía trước cho
ăn khớp với cặp bánh răng chủ động và bị động của số lùi (hai bánh răng nàyđược lắp chặt trên các trục) Do đó kết cấu hộp số rất phức tạp, chiều dài hộp số
sẽ tăng lớn, đặc biệt dẫn động gài số sẽ khó khăn vì phải tăng ống trượt và càngsang số
Kết luận:
Qua phân tích các phương án dẫn động trên ta thấy phương án 1 vẫn tối
ưu nhất: kết cấu đơn giản, cơ cấu dẫn động không quá phức tạp so với cácphương án khác, vẫn đảm bảo được các yêu cầu của hộp số Vậy ta chọn sơ đồđộng ở phương án 1 cho hộp số thiết kế
2 Nguyên lí làm việc của hộp số.
Số 1
Số 5 Số 4 Số 3 Số 2
Số lùi
Trang 7Số 1: Đẩy tay số, làm cho
bánh răng của số 1 của trục thứ cấp
di chuyển về phía trước và ăn khớp
với bánh răng của số 1 của trục
trung gian Mô men xoắn truyền từ
trục sơ cấp sang trục thứ cấp như
hình 12.a
Số 2: Đẩy tay số, làm cho bộ
đồng tốc của số 2 và 3 đi về phía
sau, các răng trong của bộ đồng tốc
ăn khớp với vành răng trên bánh
răng số 2(trên trục thứ cấp) và cố
định bánh răng số 2 này trên trục Mô men xoắn truyền từ trục sơ cấp đến trụcthứ cấp như hình 12.b
Số 3: Đẩy tay số, làm bộ đồng
tốc của số 2 và 3 đi về phía trước, các
răng trong của bộ đồng tốc ăn khớp với
vành răng trên bánh răng số 3 (trên
Trang 8trên trục Mô men xoắn truyền từ trục sơ cấp đến trục thứ cấp như hình 12.d
Số 5: Đẩy tay số, làm bộ đồng
tốc của số 4 và 5 đi về phía trước, các
răng trong của bộ đồng tốc ăn khớp với
những răng trong của bánh răng số 5
nằm trên trục sơ cấp, lúc đó trục sơ cấp
và trục thứ cấp nối tiếp với nhau (số
truyền thẳng) Trục trung gian không
tham gia vào quá trình truyền mô men xoắn (Hình 12.e)
Số lùi: Đẩy tay số, làm cho bánh răng số 1 (trên trục thứ cấp) dịch chuyển
về phía sau cho đến khi bánh răng
này ăn khớp với bánh răng số lùi Mô
men xoắn từ trục sơ cấp truyền đến
trục trung gian, qua bánh răng phụ rồi
mới đến trục sơ cấp (Hình 12.g) Do
đó trục sơ cấp sẽ quay ngược chiều
Hình 12 Nguyên lí làm việc của hộp
số
a) Số 1; b) Số 2; c) Số 3 d) Số 4; e) Số 5; g) Số lùi
II Xác định tỉ số truyền của các tay số.
Trang 9Tỉ số truyền của các tay số trong hộp số ta đã xác định được trong quátrình xác định số cấp số và tính toán các chỉ tiêu động lực học của xe Với hộp số
5 cấp ta có các tỉ số truyền ứng với các tay số như sau:
+ Số 1: i1 = 7,44 + Số 4: i4 = 1,47.+ Số 2: i2 = 4,10 + Số 5: i5 = 1,00 + Số 3: i3 = 2,29
Tỉ số truyền của số lùi được chọn lớn hơn tỉ số truyền của số truyền một:
iL = (1,2 1,3).i1 = 8,93 9,67
Ta chọn iL =8,928
III Tính toán các kích thước cơ bản của hộp số
1 Tính sơ bộ khoảng cách giữa các trục: A
Vì hộp số ta thiết kế có trục cố định nên khoảng cách sơ bộ giữa các trục
A được tính theo công thức:
3.emaxM
a
ATrong đó ta có:
- Mô men cực đại của động cơ Memax = 41.10=410 (N.m)
- a: Hệ số kinh nghiệm, với xe khách a = (17ữ19)
Thay số ta tính được: A = 126,29ữ 141,15(mm)
Suy ra ta chọn A= 130 mm
2 Chọn mô đun của bánh răng:
Cặp bánh răng số 1 và số lùi có bánh răng di trượt chọn bánh răng trụ răngthẳng
Cặp bánh răng số 2, 3, 4 và cặp bánh răng luôn luôn ăn khớp chọn là bánh
Trang 10răng trụ răng nghiêng.
Mô đun m của cặp bánh răng thẳng và mn của cặp bánh răng nghiêng đượcchọn theo công thức kinh nghiệm sau :
m = (0,032 ữ 0,04) A = 4,16 ữ 5,2 mm
Theo dóy mụđun chuẩn chọn m = 5,0 mm ; mn = 4,5 mm
3 Xác định số răng của các bánh răng.
Ta chọn góc nghiêng của răng = 300
Số lượng răng Za của bánh răng chủ động của cặp bánh răng luôn luôn ăn khớpchọn theo điều kiện không cắt chân răng, nghĩa là: Za 13 Ta chọn Za=15(răng)
Số lượng răng Za’ của bánh răng bị động của cặp bánh răng luôn luôn ănkhớp được xác định theo công thức sau:
04,35
m
2.A.cos'
'aZ
a a i
Vậy tỉ số truyền của các cặp bánh răng được gài ở các số truyền khác nhaucủa hộp số là:
a
i gn
Trang 11+ in: tỉ số truyền của hộp số ở các số n.
Thay số lần lượt ta có :
1 7,443,19
2,33i
3
a
i g i
2 4,10 1,76
2,33i
4
a
i g i
Số răng của các cặp bánh răng dẫn động gài số khi khoảng cách trục Akhông đổi được tính như sau:
41,12)31(5
130
2)
11(
2
1m i g ,19
A g
g1 = 12
28,3812.3,19g1
.ig1
Zg1
g1’= 3813
,18)76,11(5,4
30cos.130
2)21(
cos
2
g n
A g
Z
im
Chọn Zg2 = 18
31,6818.1,76
g2
.ig2
Zg2
Z' Chọn Zg2’= 32
21,951,28)
4,5(1
02.130.cos3)
g3i(1nm
.ig3Zg3
Z' =28,16 Chọn Zg3’=28
30,690,63)
4,5(1
0
2.130.cos3)
g4i(1nm
2.A.cosβg4
g4
.ig4
Zg4
Z' Chọn Zg4’= 19
+ Tính toán bánh răng số lùi
Tỉ số truyền của số lùi, được xác định theo công thức sau:
iL = (1,2 1,3).ih1=(1,2 1,3).7,44= 8,939,67
Ta chọn iL=8,93
Trang 12Suy ra 82, ,9333 3,83
a
i L
i gL
+ Tỉ số truyền của tay số lùi được phân làm 2 :
- Tỉ số truyền từ trục trung gian qua trục số lùi (chọn igL1 = 1,8)
- Tỉ số truyền từ trục số lựi tới trục thứ cấp :
- Chọn số răng cặp bánh răng trục số lùi và trục thứ cấp
( Ta chọn cặp bánh răng này là răng thẳng)
Z LTC
167,312
381
1
'
g Z g
Z g
22
283
3
'
g Z g
Z g i
778,118
322
2
'
g Z g
Z g
i ; 0,613
31
194
4
'
g Z g
Z g i
80,318
38.1527
'
L
Z
Z Z
Z gl
Trang 13Vậy tỉ số truyền của hộp số cũng thay đổi, ta tính lại và được như sau:
389,712
38.15
351
1
'
'1
g Z g Z a Z a
Z g i a i i
148,418
32.15
352
2
'
'2
g Z g Z a Z a
Z g
i a i i
968222
2815
353
33
g Z g
Z' a Z a
Z' g
.i a i
431131
1915
354
44
g Z g
Z' a Z a
Z' g
.i a i
867,818
38.15
27.1535
'
'
L
Z
Z Z
Z a Z a
Z gl
i a
i li
g
4 Tính chính xác khoảng cách giữa các trục A.
Việc làm tròn số răng không những ảnh hưởng đến tỉ số truyền mà còn cóthể làm thay đổi các khoảng cách trục A Vì vậy ta phải tính lại khoảng cách trục
A của tất cả các bánh răng ăn khớp Công thức tính như sau:
Với bánh răng trụ răng thẳng:
2
)21.(Z Z m
Với bánh răng trụ răng nghiêng:
cos.2
)21
.(Z Z n
Trang 14129,90
30cos.2
)3515.(
5,430
cos.2
)'
52
)1
'1
- Khoảng cách trục của cặp bánh răng gài số 2:
30cos.2
)3218.(
5,430
cos.2
)2
'2
)2822.(
5,430
cos.2
)3
'3
)1931.(
5,42
)4
'4
Qua kết quả trên ta chọn: A = Aa = A2 = A3 = A4 = Ac = 129,90 (mm)
Vì chọn như vậy nên có sự sai lệch khoảng cách trục giữa các cặp bánhrăng gài số 1 Do đó ta cần phải giải quyết sự sai lệch bằng cách dịch chỉnh góccủa các cặp bánh răng gài số 1:
- Xác định hệ số thay đổi khoảng cách trục 0:
0392,000
,125
00,12590,1291
)1
A o
Trang 15121717
- Sau khi tính chọn được 1, 1’ theo điều kiện đảm bảo không cắt chân răng tacần kiểm tra các hệ số này theo các điều kiện sau:
+ Điều kiện các hệ số này đảm bảo không làm nhọn răng:
1 t’’ 0,294 0,82'
1
t’’ 0,83 1,90+ Để đảm bảo truyền lực tốt, khi chọn 1 và 1’ cần thoả mãn điều kiện chiều dàyrăng ở đỉnh răng không được quá nhỏ:
1.22
.'
Trang 16thoả mãn điều kiện sau: 1,1 Với được tính như sau:
258,1cos
sin.)
202
22
201
21
.(
21
d D d
d D
(0 và là góc ăn khớp của bánh răng khi không dịch chỉnh và sau dịch chỉnh.Các thông số khác lấy ở bảng 2)
Thay số ta thấy hệ số trùng khớp thoả mãn điều kiện đưa ra để đảm bảo ănkhớp êm dịu
+ Để tránh sự kẹt đầu răng khi ăn khớp thì đường kính vòng đỉnh của bánh rănglớn phải thoả mãn điều kiện:
Dd1’ Dd1max
Với Dd1maxđược tính bằng công thức sau:
cos.01 4
201
2.4
Dd1’ = 200 (mm) Dd1max = 211,941 (mm)
5 Xác định các thông số hình học cơ bản của bánh răng
Việc xác định các thông số hình học của từng cặp bánh răng được tínhtoán và lập thành các bảng, nhằm thuận tiện cho quá trình tính bền các bánh răng
và thiết lập các bản vẽ của hộp số
Bảng 2-1 Thông số của cặp bánh răng trụ răng nghiêng luôn ăn khớp.
Trang 17Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh rănglớn
Z i
m m
Bảng 2-2 C p bánh r ng tr r ng th ng g i s 1 có d ch ch nh gócặp bánh răng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ăng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ăng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ài số 1 có dịch chỉnh góc ố 1 có dịch chỉnh góc ịch chỉnh góc ỉnh góc
Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng
Trang 185 Bước cơ sở t0 t0 = t.cos0 = 14,75
6 Khoảng cách trục khi t = 0 A1 A1 =0,5.m.(Z1+Z1’)=125(mm)
7 Khoảng cách trục khi t 0 Ac Ac = A.(0+1) = 129,9 (mm)
8 Hệ số thay đổi khoảng cách
A o
15 Đường kính vòng chân răng Dc
Dc1 = 52,65 (mm) D’c1= 179,16 (mm)
16 Đường kính vòng cơ sở d0
d01 = d1.cos0 = 56,38 (mm) d’01 = d1’.cos0 =178,54(mm)
17 Đường kính vòng khởi thủy dK
dK1=d1(0+1)= 62,35 (mm) d’K1=d1’(0+1)= 197,74 (mm)
18 Chiều cao răng h h = 2,25.m-h0=10,53 (mm)
19 Chiều cao đầu răng hd
hd1=0,5(Dd1-dK1) = 3,40 (mm) h’d=0,5(D’d1-d’K1)=1,24(mm)
Trang 19Bảng 2-3 Thông s c a c p bánh r ng tr r ng nghiêng g i s 2.ố 1 có dịch chỉnh góc ủa cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 2 ặp bánh răng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ăng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ăng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ài số 1 có dịch chỉnh góc ố 1 có dịch chỉnh góc
Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng
Bảng 3- 4 Thông s c a c p bánh r ng tr r ng nghiêng g i s 3.ố 1 có dịch chỉnh góc ủa cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 2 ặp bánh răng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ăng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ăng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ài số 1 có dịch chỉnh góc ố 1 có dịch chỉnh góc
Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng
Trang 20Bảng 3-5 Thông s c a c p bánh r ng tr r ng nghiêng g i s 4.ố 1 có dịch chỉnh góc ủa cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 2 ặp bánh răng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ăng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ăng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ài số 1 có dịch chỉnh góc ố 1 có dịch chỉnh góc
Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng
7 Bước mặt đầu ts ts = ms = 16,32
Trang 21Bảng 3- 6 Thông s c a 2 bánh r ng tr r ng th ng trên tr c ph s lùi.ố 1 có dịch chỉnh góc ủa cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 2 ăng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ăng trụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ụ răng thẳng gài số 1 có dịch chỉnh góc ố 1 có dịch chỉnh góc
Stt Tên gọi Kí hiệu Bánh răng nhỏ | Bánh răng
lớn
3 Bước cơ sở t0 t0 = t.cos0 = 14,75
4 Số răng Z Zgl = 27(răng) | Zgl’ =18(răng)
8 Chiều cao răng h hgl = hl’= 2,25 m=11,25(mm)
9 Chiều cao đầu răng hd hgl = h’dl = m = 5 (mm)
10 Chiều cao chân răng hc hcgl = h’cl = 1,25.m=6,25(mm)
11 Chiều dày răng trên vòng
tròn chia S Sgl = Sl’= 0,5.t = 7,85 (mm)
Trang 227 Đường kính vòng chân răng Dc Dcl = dl-2,5.m= 70,00 (mm)
8 Chiều cao răng h hl = 2,25 m = 9 (mm)
9 Chiều cao đầu răng hd hdl = m = 4 (mm)
10 Chiều cao chân răng hc hcl = 1,25.m = 5 (mm)
11 Chiều dày răng trên vòng
tròn chia S Sl = 0,5.t = 6,28 (mm)
12 Chiều rộng vành răng B B=(7,08,6).m, chọn B = 40
14 Góc ăn khớp = 0 = 200
Trang 23Chương IV Kiểm tra độ bền hộp số.
I Chế độ tải trọng để tính bền hộp số.
1 Mô men truyền đến các trục hộp số.
Bảng 4-1 Công thức tính mô men truyền đến các trục hộp số.
M
i i i cc
bx r G max tg
M
i i i cc
bx r G max tc
M
i i cc
- icc: Tỉ số truyền của bộ truyền lực cuối cùng, icc = 1
- i0: Tỉ số truyền của truyền lực chính, i0 = 7,44
- if: Tỉ số truyền của hộp số phụ, if = 1
- max: Hệ số bám lớn nhất của đường, chọn max = 0,7
- rbx: Bán kính làm việc trung bình của bánh xe (m), rbx = 0,533
Trang 24- Memax: Mô men lớn nhất của động cơ (N.m), Memax = 410
2 Trôc trung gian Mtg = 955,3 Mtgmax 2075 , 53
tc M
Trang 252 Lực tác dụng lên các cặp bánh răng.
Áp dụng các công thức tính lực tác dụng lên các cặp bánh răng (Bảng 4-3)
ta sẽ tính đợc các giá trị của các lực này đối với từng cặp bánh răng
Bảng 4-3 Công thức tính lực tác dụng lên các cặp bánh răng.
Stt Tªn gäi KÝ hiÖu B¸nh r¨ng th¼ng B¸nh r¨ng nghiªng
1 Lùc vßng Pi
m Z t M
.
2
i
P
s m Z t M
.
2
i P
i R
3 Lùc chiÒu trôc Qi Qi = 0 QI = Pi.tg
Trong đó:
- Z: Là số răng của bánh răng đang tính
- Mt: Mô men tính toán (được tính và chọn ở phần tải trọng tính bền hộp số)
- ms: Mô men mặt đầu (bảng thông số hình học của bánh răng)
- : Góc ăn khớp (bảng thông số hình học của bánh răng)
- : Góc nghiêng của răng (bảng thông số hình học của bánh răng)
Với mỗi cặp bánh răng ta chọn số răng Z và mô men tính toán Mt như sau:
- Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng luôn luôn ăn khớp ta chọn tính chobánh răng chủ động với Za = 15, nằm trên trục sơ cấp nên Mt = MS
- Đối với cặp bánh răng trụ răng thẳng gài số 1 ta chọn tính cho bánh răng chủđộng có Zg1 = 12 nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg
- Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 2 ta chọn tính cho bánh răngchủ động có Zg2 = 18 nằm trên trục trung gian nên Mt = Mtg
- Đối với cặp bánh răng trụ răng nghiêng gài số 3 ta chọn tính cho bánh răng bịđộng có Zg3 = 28 nằm trên trục thứ cấp nên Mt = Mtc3