1. Lý do chọn đề tài Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, chiến đấu anh dũng để dựng nước và giữ nước, đã hun đúc nên truyền thống đoàn kết, kiên cường bất khuất của dân tộc và xây dựng nền văn hiến Việt Nam. Từ năm 1930 dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, nhân dân ta đã tiến hành cuộc đấu tranh cách mạng lâu dài, gian khổ, làm cách mạng tháng 8 thành công, lập ra nước cộng hoà ngày 291945; tiến hành chiến đấu đánh thắng hai cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân và đế quốc, giải phóng đất nước, thống nhất Tổ quốc, hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân. Ngày 271976 Quốc hội nước Việt Nam thống nhất đã quyết định đổi tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Từ khi nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời cho đến nay, Việt Nam đã có 4 bản hiến pháp: Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992. Ngay từ Hiến pháp đầu tiên cho đến Hiến pháp hiện hành, những quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân luôn được thể hiện thành một chương quan trọng của Hiến pháp. Với số điều khoản ngày càng lớn bao quát ngày càng đầy đủ và phong phú hơn, phù hợp với sự phát triển của xã hội Việt Nam. Việc xác lập, thực hiện và phát triển các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong các bản Hiến pháp của nước ta vừa thể hiện những sắc thái của dân tộc và con người Việt Nam, vừa thể hiện những ảnh hưởng của văn minh thế giới. Để nghiên cứu sâu quyền và nghĩa vụ của công dân, em chọn đề tài: Hệ thống các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo hiếnpháp năm 1992 làm chuyên đề nghiên cứu trong kỳ học môn Luật hiến pháp chuyên ngành. 2. Tình hình nghiên cứu Luật Hiến pháp là một ngành lụât chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật được Nhà nước ban hành, điều chỉnh các mối quan hệ trong tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước đó là những quan hệ xã hội có liên quan đến việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách quốc phòng, an ninh, chính sách ngoại giao, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và những nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà nước. Trong phạm vi của chuyên đề này, em có đi sâu nghiên cứu Chương V Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (đã sửa đổi bổ sung năm 2001) với nội dung: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Em đi sâu nghiên cứu hệ thống các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp 1992 gồm: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và trong lĩnh vực tự do cá nhân (Từ điều 49 đến Điều 82 Chương V). Từ nghiên cứu rút ra kết luận, có một ý kiến bổ sung đề nghị hoàn thiện quyền và nghĩa vụ của công dân. 4. Bố cục Bài tiểu luận gồm có 3 chương lớn: Chương I: Khái quát về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Chương II: Hệ thống các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 1992. Chương III: Một số ý kiến đề nghị hoàn thiện quyền và nghĩa vụ của công dân
Trang 1
tiểu luận môn
Môn: luật hiến pháp chuyên ngành
Đề tài:
hệ thống các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo hiến pháp năm 1992
Cơ sở đào tạo: TTGDTX Hà Tây
Hà Tây - 2007
Trang 2lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, nhân dân Việt Nam lao động cần cù, sáng tạo, chiến đấu anh dũng để dựng nớc và giữ nớc, đã hun đúc nên truyền thống đoàn kết, kiên cờng bất khuất của dân tộc và xây dựng nền văn hiến Việt Nam Từ năm 1930 dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, nhân dân ta đã tiến hành cuộc đấu tranh cách mạng lâu dài, gian khổ, làm cách mạng tháng 8 thành công, lập ra nớc cộng hoà ngày 2/9/1945; tiến hành chiến đấu đánh thắng hai cuộc chiến tranh xâm lợc của thực dân và đế quốc, giải phóng đất nớc, thống nhất Tổ quốc, hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân Ngày 2/7/1976 Quốc hội nớc Việt Nam thống nhất đã quyết định đổi tên nớc là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Từ khi nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời cho đến nay, Việt Nam đã
có 4 bản hiến pháp: Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 Ngay từ Hiến pháp đầu tiên cho đến Hiến pháp hiện hành, những quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân luôn đợc thể hiện thành một chơng quan trọng của Hiến pháp Với số điều khoản ngày càng lớn bao quát ngày càng đầy đủ và phong phú hơn, phù hợp với sự phát triển của xã hội Việt Nam Việc xác lập, thực hiện và phát triển các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong các bản Hiến pháp của nớc ta vừa thể hiện những sắc thái của dân tộc và con ngời Việt Nam, vừa thể hiện những ảnh hởng của văn minh thế giới
Để nghiên cứu sâu quyền và nghĩa vụ của công dân, em chọn đề tài: "Hệ
thống các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo hiếnpháp năm 1992" làm chuyên đề nghiên cứu trong kỳ học môn Luật hiến pháp chuyên
ngành
Trang 32 Tình hình nghiên cứu
Luật Hiến pháp là một ngành lụât chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật đợc Nhà nớc ban hành, điều chỉnh các mối quan hệ trong tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nớc - đó là những quan hệ xã hội có liên quan đến việc xác định chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chính sách quốc phòng, an ninh, chính sách ngoại giao, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và những nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà nớc
Trong phạm vi của chuyên đề này, em có đi sâu nghiên cứu Chơng V -Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (đã sửa đổi bổ
sung năm 2001) với nội dung: "Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân".
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Em đi sâu nghiên cứu hệ thống các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp 1992 gồm: Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và trong lĩnh vực tự do cá nhân (Từ điều
49 đến Điều 82 - Chơng V)
Từ nghiên cứu rút ra kết luận, có một ý kiến bổ sung đề nghị hoàn thiện quyền và nghĩa vụ của công dân
4 Bố cục
Bài tiểu luận gồm có 3 chơng lớn:
- Chơng I: Khái quát về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Chơng II: Hệ thống các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo Hiến pháp năm 1992.
- Chơng III: Một số ý kiến đề nghị hoàn thiện quyền và nghĩa vụ của công dân
Trang 4chơng i khái quát chung về quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân
1 Khái niệm về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là những quyền và nghĩa vụ
đóng vai trò nền tảng trong địa vị pháp lý của công dân, thể hiện quan hệ căn bản giữa nhà nớc và công dân với t cách một bên là ngời chủ quyền lực Nhà nớc (công dân), bên kia là ngời thể hiện, thực hiện quyền lực đó và đợc ghi nhận, đảm bảo bằng Hiến pháp
Quan hệ giữa nhà nớc và cá nhân (từ khi có Nhà nớc đến nay) luôn là mối quan hệ nền tẩng mà mọi nhà nớc cần phải tạo lập và điều chỉnh Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào bản chất của mình mà mỗi chế độ nhà nớc xác lập một mối quan hệ khác nhau giữa các chủ thể đó
Trong chế độ nô lệ và phong kiến, quan hệ giữa Nhà nớc và nhân dân là quan hệ giữa ngời cai trị và ngời bị trị Trong chế độ dân chủ, quan hệ giữa nhà nớc và công dân đợc ghi nhận thành pháp luật (trong Hiến pháp, tuyên ngôn, cơng lĩnh ) tạo thành chế định địa vị pháp lý của cá nhân (công dân) Chế định này bao gồm các quyền công dân và trách nhiệm của Nhà nớc bảo
đảm thực hiện các quyền đó, đồng thời cũng ghi rõ các nghĩa vụ của công dân trớc Nhà nớc
2 Đặc trng quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân thể hiện mối quan hệ về quyền lực giữa một bên là công dân (ngời chủ quyền lực) và bên kia là Nhà nớc (công cụ thực hiện quyền lực) Chỉ khi nào công dân trở thành nguồn gốc quyền lực Nhà nớc thì mới có đợc các quyền nh vậy (quyền bầu cử, ứng cử, quyền hội họp ) và nhà nớc mới phải có trách nhiệm thể hiện và thực hiện các quyền đó
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân đợc quy định trong Hiến pháp
-đạo luật cơ bản của Nhà nớc - đã làm cho chúng có tính chất cơ bản
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân thể hiện mối quan hệ giữa công dân với nhà nớc nói chung, nghĩa là những quyền và nghĩa vụ đó là quyền và nghĩa vụ chủ thể của hai bên Nhà nớc và công dân, còn quan hệ giữa công dân với từng cơ quan Nhà nớc sẽ đợc điều chỉnh bởi các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý khác
Trang 5- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mang tính hiện thực vì chúng
là những quyền và nghĩa vụ có ý nghĩa căn bản lại đợc ghi trong các văn bản long trọng của Nhà nớc nên có tính đảm bảo thực hiện cao
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân tồn tại thờng xuyên không lệ thuộc vào việc chúng đã đợc từng công dân thực hiện hay cha Quyền và nghĩa
vụ đó chỉ có thể bị thay đổi bởi các văn bản pháp luật tơng ứng của nhà nớc
- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân thờng không thực hiện trực tiếp
mà phải thông qua sự cụ thể hóa bởi các văn bản pháp luật khác
- Nội dung và khối lợng các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là
nh nhau cho mọi ngời Nghĩa là công dân nói chung đều hởng giống nhau các quyền đó Các quyền chủ thể và trách nhiệm pháp lý khác nhau của từng công dân thì sẽ không nh nhau
3 Những nguyên tắc hiến định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công nghiệp
a Nguyên tắc quyền công dân thống nhất với quyền con ngời
Quyền con ngời hay quyền tự nhiên là những đòi hỏi Nhà nớc phải thừa nhận và bảo vệ các quyền sống, tự do, mu cầu hạnh phúc của cá nhân Các Hiến pháp ghi nhận các quyền và tự do của công dân cũng chính là ghi nhận
ta các quyền và nghĩa vụ công dân đợc ghi nhận trong các Hiến pháp luôn
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con ngời về chính trị, dân sự, kinh
tế, văn hoá và xã hội đợc tôn trọng thể hiện ở các quyền công dân và đợc quy
định trong Hiến pháp và Luật"
b Nguyên tắc quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân
Yêu cầu Nhà nớc đáp ứng về quyền tự do là chính đáng Nhng không thể
có quyền tự do mà không gánh vác nghĩa vụ gì cả Vì vậy quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân Nhà nớc bảo đảm các quyền của công dân, công dân phải làm tròn nghĩa vụ của mình với Nhà nớc Nguyên tắc quyền và nghĩa vụ của công dân do hiến pháp và luật quy định - đây là một nguyên tắc rất quan trọng và cần thiết, nhất là trong giai đoạn hiện nay Quyền nói riêng có thể đợc quy định trong các văn bản pháp luật khác nhau Song chỉ bằng Hiến pháp và Luật, các doanh nghiệp nói trên mới mang đủ ý nghĩa long trọng và hiện thực
Trang 6c Nguyên tắc mọi công dân đều bỉnh đẳng trớc pháp luật
Đây là nguyên tắc có tính nền tảng trong địa vị pháp lý của công dân Nếu nh trớc đây pháp luật phân biệt đối với các cá nhân thì nay các quy phạm pháp luật phải đợc quy định và áp dụng nh nhau cho mọi công dân, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giàu nghèo
Trang 7chơng ii
hệ thống các quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân theo hiến pháp năm 1992
1 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị
1.1 Quyền tham gia quản lý Nhà nớc (Điều 53)
Quyền tham gia quản lý Nhà nớc và xã hội là một trong những quyền chính trị quan trọng của công dân, bảo đảm cho công dân thực hiện quyền làm
chủ của mình theo phơng châm: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra".
Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nớc dới nhiều hình thức
Đó là: Bầu cử và ứng cử các quyền lực Nhà nớc Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng Hiến pháp và pháp luật, các chơng trình kế hoạch hàng năm, 5 năm
và dài hạn của địa phơng, của Trung ơng Kiến nghị với các cơ quan Nhà nớc những vấn đề thuộc về lợi ích chung, về xây dựng và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, về kiểm tra giám sát các hoạt động của cơ quan Nhà nớc Biểu quyết khi Nhà nớc trng cầu ý dân
1.2 Quyền bầu cử và ứng cử (Điều 54)
Quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan quyền lực Nhà nớc là một quyền chính trị quan trọng nhất của công dân Công dân có thể ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nớc hoặc bầu ra ngời đại diện của mình vào cơ quan đó
Điều 54, Hiến pháp năm 1992 quy định: "Công dân không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn c trú, đủ 18 tuổi đều có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên
đều có quyền ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp theo quy
định của pháp luật." Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và Luật bầu cử Hội đồng
nhân dân quy định chi tiết trình tự thực hiện quyền này
1.3 Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật (Điều 69)
Theo điều 69 - Hiến pháp năm 1992, công dân có quyền tự do ngôn luận,
tự do báo chí, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật Đây là những quyền rất quan trọng nhằm bảo đảm cho công dân có những điều kiện cần thiết để tham gia vào các hoạt động của Nhà nớc và xã hội Công dân có quyền tự do ngôn luận là đem quyền tự do phát biểu ý kiến bằng phát biểu trực tiếp tại các cuộc họp hoặc gửi văn bản tới các cơ quan có thẩm quyền
Trang 8Quyền tự do báo chí là thông qua báo chí, công dân có quyền thể hiện quan điệm của mình về các vấn đề, ủng hộ cái đúng, phê phán cái sai, góp ý với các cơ quan Nhà nớc, các tc xã hội thông qua báo chí, để các cơ quan hoạt
động ngày càng có hiệu quả hơn Quyền tự do hội họp đợc mọi công dân sử dụng để thảo luận, góp ý kiến về các vấn đề chung của xã hội, của Nhà nớc Quyền hội họp còn đợc sử dụng để thảo luận giải quyết công việc thuộc nội bộ một cơ quan Nhà nớc, tổ chức xã hội, khu dân c
Quyền lập hội cũng là một quyền quan trọng của công dân Quyền lập hội là quyền không thể thiếu đợc của công dân Đó là quyền thành lập hoặc gia nhập các tổ chức đoàn thể nh: Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ… Biểu tình là một hình thức thể hiện thái độ chính trị chung của công dân Nhà nớc tuyên bố quyền này của công dân là thể hiện rõ bản chất dân chủ của Nhà nớc Song việc sử dụng quyền này phải phù hợp với lợi ích chung và theo quy định của pháp luật
1.4 Quyền khiếu nại, tố cáo (Điêu 74)
Đây là một quyền rất quan trọng, bảo đảm cho công dân khả năng bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình, đồng thời phát hiện ra những sai phạm trong hoạt động của các cơ quan Nhà nớc, tổ chức xã hội, giúp cho việc chỉnh đốn, cải tiến hoạt động của các cơ quan này Thông qua quyền này mọi công dân góp phần tích cực vào các hoạt động quản lý nhà nớc và xã hội Sự giải quyết kịp thời việc khiếu nại tố cáo của công dân có tác dụng to lớn vào việc chỉnh
đốn, cải tiến tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nớc, giúp cho các cơ quan hoạt động hiệu quả ngày càng cao hơn Để ngăn chặn sự vi phạm quyền khiếu nại tố cáo của công dân, Hiến pháp nêu rõ, khiếu nại, tố cáo phải đợc cơ quan Nhà nớc giải quyết trong thời gian luật định
1.5 Nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc và bảo vệ Tổ quốc
Mối quan hệ nhà nớc - công dân là mối quan hệ giữa một bên là công dân - ngời chủ quyền lực, một bên là Nhà nớc - Công cụ thực hiện quyền lực Nhà nớc nhân dân Mối quan hệ Nhà nớc - công dân là mối quan hệ qua lại thể hiện ở các quyền và nghĩa vụ đối với nhau Song song với các quyền của công dân là nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nớc và xã hội Để đảm bảo thực hiện quyền lực nhân dân, Hiến pháp quy định: "Công dân phải trung thành với Tổ quốc", "Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân" Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc không chỉ là tham gia quân đội
mà còn là nghĩa tội nặng nhất (Điều 76) Nh vậy, nghĩa vụ trung thành bảo vệ
Trang 9Tổ quốc không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là nghĩa vụ mang tính đạo đức.
1.6 Nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật
Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ trật tự an toàn xã hội, bảo vệ an ninh, giữ gìn bí mật quốc gia, chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng
2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực kinh tế
2.1 Quyền lao động (Điều 55)
Hiến pháp 1992 quy định: "Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân"
Quyền lao động là công dân đợc nhận một việc làm, phù hợp với sức khỏe, và khả năng của mình, khi làm việc họ đợc hởng lơng theo chất lợng và
số lợng công việc đã thực hiện, đợc bảo hiểm lao động và nâng cao tay nghề Nhà nớc quy định thời gian lao động, chế độ tiền lơng, chế độ nghỉ ngơi và chế độ bảo hiểm đối với viên chức nhà nớc và ngời làm công ăn lơng, khuyến khích các hình thức bảo hiểm xã hội khác đối với ngời lao động (Điều 66)
2.2 Nghĩa vụ lao động
Công dân có nghĩa vụ tuân thủ kỷ luật lao động, lao động một cách nghiêm túc và thực hiện các quy tắc an toàn lao động Nhà nớc tạo việc làm cho công dân thì Nhà nớc cũng yêu cầu công dân thực hiện "nghĩa vụ tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nớc và lợi ích công cộng" (Điều 78)
2.3 Quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật (Điều 57)
So với trớc, đây là một quyền hoàn toàn mới Theo Hiến pháp công dân
có quyền kinh doanh, sản xuất dới nhiều hình thức trong những ngành nghề
mà pháp luật không cấm Kinh tế t bản t nhân đợc phép phát triển trong các ngành có lợi cho quốc tế dân sinh Kinh tế cá thể đợc phát triển Ngời lao
động có thể góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất kinh doanh trong các tổ chức kinh tế tập thể với quy mô và mức độ tập thể hoá thích hợp Tổ chức và cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp, có thể đợc liện doanh, liên kết với các
tổ chức kinh tế khác, với doanh nghiệp Nhà nớc dới nhiều hình thức Hiến pháp xoá bỏ sự độc quyền kinh doanh của các tổ chức kinh tế thuộc khu vực Nhà nớc Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có thể liên doanh với cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
đều bình đẳng trớc pháp luật Quyền tự do kinh doanh phải dựa trên cơ sở pháp luật
Trang 10Cùng với quyền tự do kinh doanh, hiến pháp quy định công dân có nghĩa
vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật (Điều 80)
2.4 Quyền sở hữu t liệu sản xuất (Điều 58)
Đây là một nội dung mới rất quan trọng trong quyền kinh tế của công dân Trớc đây do xóa bỏ hình thức kinh tế t nhân, quyền sở hữu t liệu sản xuất cũng không tồn tại Tất cả đều chuyển thành sở hữu t nhân Nay bên cạnh quyền sở hữu những thu nhập hợp pháp, của cải để dành, t liệu sinh hoạt thì Hiến pháp ghi nhận quyền sở hữu t liệu sản xuất, vốn và các tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác
2.5 Quyền sử dụng đất
Đất đai ở nớc ta là thuộc sở hữu toàn dân Qua các thời kỳ lịch sử, chế độ
sử dụng đất đai đợc quy định khác nhau Hiến pháp năm 1992 và các đạo luật sau đó nh Bộ luật dân sự, luật đất đai quy định quyền sử dụng đất rộng rãi hơn trớc, bao gồm các quyền: sử dụng, cho thuê, thế chấp, chuyển đổi, chuyển nh-ợng, thừa kế quyền sử dụng đất Với những quyền nh vậy công dân sẽ yên tâm
đầu t khai thác, sử dụng đất có hiệu quả ngày càng cao
3 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực xã hội
3.1 Quyền học tập
Học tập vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân Các Hiến pháp nớc ta bao giờ cũng ghi nhận quyền học tập, coi học tập là một trong những quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân (Điều 15 Hiến pháp năm 1946, Điều 33 Hiến pháp 1959, Điều 60 Hiến pháp 1980)
Việc quy định "Chế độ giáo dục phổ thông bắt buộc" và "Chế đọ học không phải trả tiền" trong Hiến pháp năm 1980 không phù hợp, nên Hiến pháp
1992 đã sửa đổi bằng những quy định phù hợp Hiến pháp 1992 xác định chỉ có: "Bậc tiểu học là bắt buộc, không phải học phí" và "Công dân có quyền học văn hoá, học nghề bằng nhiều hình thức", Công dân có thể học ở các trờng Nhà nớc, các trờng dân lập, các trờng bán công Trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đợc học văn hoá và học nghề phù hợp
3.2 Quyền nghiên cứu khoa học (Điều 60)
Công dân có quyền nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, phát minh, sáng chế, hợp lý hoá sản xuất, sáng tác phê bình văn học, nghệ thuật và tham gia các hoạt động văn hoá khác Nhà nớc bảo hộ quyền tác giả, tác phẩm, quyền sở hữu công nghiệp Nhà nớc tôn trọng và bảo vệ những nghiên cứu sáng tạo của công dân Bên cạnh đó công dân có nghĩa vụ tuân thủ các hạn chế mà Nhà nớc