1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Thuyết Minh đồ án: Công nghệ chế tạo máy Gối đỡ

26 753 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 478 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I ) .Phân tích chức năng làm việc của chi tiết.+ gối đỡ là một chi tiết khá phổ biến trong các kết cấu máyNhiệm vụ chính: để đỡ các trục đỡ và các trục truyền thông qua các ổ đỡ bi, vì vậy gối đỡ thường làm việc theo cặp ( hai cáI thành một 1 bộ)+ các bề mặt chính cần gia công:bề mặt 100 dùng để lắp với vành ngoài của ổ bi ( thường ở chế độ lắp lỏng hay lắp trung gian). Đây là bề mặt quan trọng nhất của chi tiết giá công, yêu cầu độ chính xác cao nhất ( ta chọn độ chính xác là cấp 7)bề mặt 72 dùng để lắp lót kín tránh hiện tượng chảy dầu hay mỡ bôI trơn, đây cũng là một bề mặt yêu cầu chính xác.Bề mặt 56 để thoát trục ra 4 lỗ M8x1,25 dùng để bắt lắp đậy của gối đõ đôI khi cũng có tác dụng chặn ổ ( khi trên trục có chịu tác dụng của lực dọc trục)Lỗ 6x1 chỉ dùng để tiếp dầu hoặc mỡ bôi trơn ổ bi, lỗ này thường được nút kín lại khi làm việc để tránh làm bẩn, bụi rơi vào các phần bên trong của ổ Các lỗ 17 dùng để bắt chặt gối đỡ vào thân máy bằng bu lôngBề mặt 86 có tác dụng là gờ chặn vành ngoài của ổ bi, mặt này không yêu cầu phải có độ chính xác caoTrong quá trình làm việc tải trọng tác động lên ổ và gối đỡ thường có giá trị ổn định, nhiệt dộ không cao, thường các gối đõ làm việc theo bộ lên chế tqạo để đảm bảo được lắp lẫn hoàn toàn.Vật liệu sử dụng là : GX 1532 , có các thành phần hoá học sau : C = 3 – 3,7 Si = 1,2 – 2,5 Mn = 0,25 – 1,00S < 0,12 P =0,05 – 1,00bk = 150 MPa bu = 320 Mpa

Trang 1

Thuyết Minh đồ án:

Công nghệ chế tạo máy

I ) Phân tích chức năng làm việc của chi tiết.

+ gối đỡ là một chi tiết khá phổ biến trong các kết cấu máy

Nhiệm vụ chính: để đỡ các trục đỡ và các trục truyền thông qua các ổ đỡ

bi, vì vậy gối đỡ thờng làm việc theo cặp ( hai cáI thành một 1 bộ)

+ các bề mặt chính cần gia công:

- bề mặt 100 dùng để lắp với vành ngoài của ổ bi ( thờng ở chế

độ lắp lỏng hay lắp trung gian) Đây là bề mặt quan trọng nhất của chi tiết giá công, yêu cầu độ chính xác cao nhất ( ta chọn độchính xác là cấp 7)

- bề mặt 72 dùng để lắp lót kín tránh hiện tợng chảy dầu hay mỡbôI trơn, đây cũng là một bề mặt yêu cầu chính xác

th Các lỗ 17 dùng để bắt chặt gối đỡ vào thân máy bằng bu lông

- Bề mặt 86 có tác dụng là gờ chặn vành ngoài của ổ bi, mặt nàykhông yêu cầu phải có độ chính xác cao

- Trong quá trình làm việc tải trọng tác động lên ổ và gối đỡ ờng có giá trị ổn định, nhiệt dộ không cao, thờng các gối đõ làmviệc theo bộ lên chế tqạo để đảm bảo đợc lắp lẫn hoàn toàn

th Vật liệu sử dụng là : GX 15-32 , có các thành phần hoá học sau :

C = 3 – 3,7 Si = 1,2 – 2,5 Mn = 0,25 – 1,00

S < 0,12 P =0,05 – 1,00[]bk = 150 MPa

[]bu = 320 Mpa

II ) Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết:

+ do có hình dáng tơng đối phức tạp, tải trọng đều và cũng không lớnlắm , chọn phôI la gang đúc trong các lòng khuôn kín là hợp lý nhất.+ kết cấu đã cho có độ cứng vững khá cao, các mặt gia công có thể thựchiện bằng các phơng pháp gia công có năng suất khá cao

+ khoảng cách từ lỗ tâm  100 tới mặt đáy có dung sai 0,1 là hợp lý± 0,1 là hợp lý

độ nhám trên các bề mặt yêu cầu gia công vẫn theo ký hiệu cũ ta sẽ đổilại.Các bề mặt  100 và  72 cha có độ nhám xuất phát từ chức nănglàm việc lắp trung gian với vòng ngoài của ổ bi ta có:

Trang 2

lỗ ren M6 nếu điều kiện cho phép ta có thể làm vuôn góc với đờng tâm

lỗ để tiện cho việc gia công hơn ( còn với kết cấu lỗ nghiêng nh trongbản vẽ đã cho có lợi cho việc bôi trơn nhng khó cho gia công)

+ khoảng cách tâm giữa hai lỗ  17 theo chức năng chỉ cần chế tạo vớidung sai ± 0,1 là hợp lý 0,1 tuy nhiên khi gia công, ngời ta thờng dùng hai lỗ nàylàm chuẩn tinh thống nhất vì vậy dung sai của nó lên chọn là 0,05 cho± 0,1 là hợp lýphù hợp với chức năng gia công

III ) Xác định dạng sản xuất:

Ta xác định theo phơng pháp gần đúng:

Khi xác định dạng dạng sản xuất bằng phơng pháp tra bảng ta cần xác

định khối lợng của chi tiết gia công và số lợng chi tiết tổng cộng cần chế tạo trong một năm:

Số lợng chi tiết tổng cộng cần chế tạo trong một năm đợc xác

N- Số chi tiết đợc sản xuất trong một năm

N1- Số sản phẩm đợc sản xuất trong một năm (5000 chiếc/năm)

m- Số chi tiết trong một sản phẩm

V - Thể tích của chi tiết

IV ) Chọn phôi và phơng chế tạo phôi

- nh đã phân tích ở trên, gối đỡ trên có hình dạng khá phức tạp, có nhiềumặt cong, có gân , các gờ bố trí khá gần nhau

mặt khác tải trọng làm việc đều không lớn , vì vậy chọn vật liệu là gangxám thông thờng là hợp lý

- Do dạng sản xuất là loạt lớn lên tạo phôi trong khuôn kín là hợp lý nhất

Ta chọn đúc trong khuôn kim loại trong trờng hợp này

Khi đúc ta có thể thiết kế hộp khuôn có mặt phân khuôn nh hình vẽ:

V ) Lập thứ tự các nguyên công:

a) Trớc tiên ta phải phân tích chuẩn và định vị khi gia công:

Trang 3

+ để đạt dộ chính xác của các lỗ 100 ; 72, dộ song song của chúngvới mặt đáy và khoảng cách từ tâm của các lỗ này đến mặt đáy thi khigia công các lỗ này lên chọn mặt đáy làm chuẩn tinh chính.

+ đẻ đạt độ vuông góc của tâm hai lỗ 100 ; 72 với các mặt đầu củagối đỡ ta có hai phơng án sau:

 chọn một trong hai mặt đầu đã gia công làm chuẩn tinhkhống chế 3 bậc tự do đẻ gia công lỗ

 Dùng mặt đáy và hai lỗ 17 để làm chuẩn tinh thống để giacông lỗ 100, 72 và hai mặt đầu

Khi ta sử dụng phơng án đầu tiên dễ dàng đạt đợc độ vuông góc củatâm hai lỗ 100 và 72 với mặt đầu nhng khả năng đạt đợc độsong song của hai tâm lỗ này với mặt đáy và khoảng cách 80 làkhông cao

Khi sử dụng phơng án thứ hai ta phải mất thêm thời gian gia côngchính xác hai lỗ 17 Nhng theo phơng án này ta dễ dàng đạt đợc

độ song song của tâm lỗ 100 và 72 với mặt đáy, và độ chính xáccủa kích thớc 80 cũng cao hơn Độ khônng vuông góc vói hai mặt

đầu cũng không quá lớn vì khi gia công hai mặt đầu ta đã sử dụngchuẩn tinh thông nhất là ( mặt đáy và hai lỗ 17 làm chuẩn)

+ Đối với gối đỡ, yêu cầu về độ song song của tâm lỗ 100 và 72 vớimặt đáy thờng cao hơn so với yêu cầu về độ vuông góc của chúng vớimặt đầu Do đó ta chọn phơng án mặt đáy và hai lỗ 17 vuông góc với

nó đã đợc gia công tinh từ trớc làm chuẩn tinh thống nhất để gia côngcác bề mặt còn lại là hợp lý.Việc chọn chuẩn nh vậy cho phép đạt đợccác u điểm sau:

 Dễ dàng đạt độ song song của tâm lỗ 100 và 72 với mặt

đáy, dộ vuông góc của chúng với mặt đầu và độ chính xác củakích thớc 80

 Đồ gá có kết cấu đơn giản , tin cậy, sử dụng thống nhất chohầu hết các nguyên công

 Mặt đáy có diện tích đủ lớn , đảm bảo gá đặt ổn định khi giacông bằng các phơng pháp có năng suất cao

b) xác định trình tự của các bớc nguyên công:

nh đã phân tích ở trên , giai đoạn đầu tiên của quá trình gia công

gối đỡ là gia công các mặt đáy cùng hai lỗ 17 để làm chuẩn tinhthống nhất khi gia công các mặt còn lại:

ta có thứ tự các nguyên công nh sau:

 Nguyên công 1:phay mặt đáy2

 Nguyên công 2: phay mặt đáy trên 3

 Nguyên công 3: khoan , khoét , doa 2 lỗ 17

 Nguyên công 4:phay hai mặt đầu

 Nguyên công 5:tiện thô các lỗ 100; 56; 86;104

 Nguyên công 6:khoan , ta rô 4 lỗ M8x1,25

 Nguyên công 7:khoan lỗ 5; khoet 12, ta rô M6x1

 Nguyên công 8: tiện bán tinh, tiện tinh 100; tiện định hình

Trang 4

Độ chính xác phôi cấp 1 khối lợng phôi 5,5 kg ,vật liệu Gang xám

GX15-32 Quy trình công nghệ gồm 3 bớc : tiện thô, tiện bán tinh, tiện tinh Chitiết đợc định vị bằng mặt đáy và 2 lỗ 17

Theo bảng 3.2[2] ta có Rza và Ta của phôi là 200 và 300 m

Sai lệch không gian tổng cộng đợc xác định theo công thức sau:

ph = 2 2

lk

cv

 

Trong đó cv = ( k l) 2  ( k d) 2 - sai lệch cong vênh

l- Chiều dài chi tiết

1 

 

1 là sai số của mặt đáy so với tâm lỗ 100

2 là sai số của 2 lỗ định vị so với tâm lỗ 100

Sai số chuẩn xuất hiện do chi tiết bị xê dịch ngang trên chốt định vị

Khe hở lớn nhất max = A + B + min

A Dung sai của lỗ 17H7 A = 18 m

B Dung sai của lỗ 17f7 B = 18 m

Khe hở nhỏ nhất min = 16

 c = max = 0,018+0,018+0,016 = 0,052

Sai số kẹp chặt của kích thớc 80 là k = 400 m ( theo bảng 3.14 )

Do đó sai số gá đặt khi tiện lỗ là

Trang 5

300 50 30 25

310 16 - -

403 20 -

2.120 2.150 2.80

97,175 99,575 99,875 100,035

540 350 87 35

96,635 99,225 99,675 100

97,175 99,575 99,875 100,035

2400 300 160

2940 460 280

2Zomax =4980 2Zomin = 3760

Lîng d tæng céng danh nghÜa

Zodn = Zomin + Tph«I - Tct

= 3,76 + 0,3 – 0,035 = 4,45

LÊy luîng d danh nghÜa lµ 2x2,5

C¸c lîng d cßn l¹i tra b¶ng víi ph«I cÊp chÝnh x¸c I ta cã( b¶ng

3-95 STCNCTM)

Trang 6

1 2

VII ) Tính toán cho các nguyên công cụ thể

Nguyên công 1: Phay mặt đáy

Định vị : Chi tiết đợc định vị ở mặt trên của đế 3 bậc tự do Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đai ốc

Chọn máy : máy phay nằm ngang 6H82 Công suất máy Nm = 7KW

Chọn dao : Dao phay mặt đầu răng chắp gắn mảnh hợp kim cứng.Với các thông số sau D =80, Z =8 răng

Lợng d gia công : phay 2 lần : + Bớc 1 Zb=2 mm

+ Bớc 2 Zb=0,5 mm

Trang 7

Lợng chạy dao vòng Sv = 0,2.8 = 1,6 mm/vòngTốc độ cắt Vb=125 mm/ph

140 1000

1000

.

 

Trang 8

Công suất cắt No=2,2 KW (Bảng 5-145 SổTayCNCTM )

No< Nm.=7.0,8=5,6 KW

Chiều sâu cắt t = 0,5 mm , lợng chạy dao răng S0=1,04 mm/vòng(Bảng 5-37 SổTayCNCTM )

140 1000

1000

.

 

Nguyên công 2 : Phay mặt 2(mặt đối diện với mặt đáy)

Định vị : Chi tiết đợc định vị ở mặt trên của đáy 3 bậc tự do bởi 2phiến tì, mặt đầu 2 bậc tự bởi 2 chốt tì, mặt ben 1 bậc tự do bởi 1chốt tì

Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đòn kẹp từ trên xuống phơngcủa lực kẹp trùng với phơng kích thớc cần thực hiện

Chọn máy : máy phay nằm đứmg vạn năng 6A54 Công suất máy

Trang 9

175 1000

1000

.

 

Nguyên công 3: Khoan - Khoét Doa lỗ định vị

Định vị : Chi tiết đợc định vị ở mặt đáy 3 bậc tự do , mặt đầu 2 bậc tự

do bởi 2 chốt tì, mặt bên 1 bậc tự do Nh hình vẽ

Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng cơ cấu vít - đai ốc

Chọn máy : Máy khoan K125 Công suất máy Nm = 2,8KW

Chọn dao : Mũi khoan thép gió , mũi khoét, doa thép gió

Trang 10

5 , 31 1000

1000

Trang 11

33 1000

1000

4 , 10 1000

1000

Nguyên công 4 : phay 2 mặt đầu

Định vị : Chi tiết đợc định vị ở mặt đáy 3 bậc tự do và 2 lỗ hạn chế 3bậc tự do (Dùng một chốt trụ ngắn , một chốt trám )

Kẹp chặt: Chi tiết đợc kẹp chặt bằng đòn kẹp liên động từ trên xuốngvuông góc với mặt đáy

Chọn máy : máy phay nằm ngang 6H82 Công suất máy Nm = 7 KWChọn dao : Dao phay mặt đầu răng chắp gắn mảnh hợp kim cứng

đờng kính dao D = 200 , số răng Z=16 răng

Lợng d gia công : phay 2 lần

+ Bớc 1 : Zb= 2 mm

+ Bớc 2 : Zb= 0,5 mm

Trang 12

203 1000

1000

.

228 1000

1000

Trang 13

Ta chọn số vòng quay theo máy nm=375 vòng/phút.

Nh vậy sơ đồ trên hạn chế cả 6 bậc tự do:

n w

w

o Dao cụ : chọn loại dao tiện có gắn mảnh hợp kim cứng

đây là loại dao tiện hay đợc sử dụng nhất:

Tra bảng 4-13 1 chọn đợc kích thớc của dao tiện lỗ có góc nghiêng chính ( =600) :

*Tính toán chế độ cắt cho nguyên công tiện lỗ 100:

Bớc 1:tiện thô mặt 100 ta sẽ tính toán cho nguyên công này

+ ta chọn chiều sâu tiện thô t=1 (mm)

+ s=0,4 (tra bảng 5-12 2

+ tốc độ cắt đợc tính toán theo các công thức:

V = m x v y K v

S t T

Trang 14

Hệ số Kv = KMV.kUV.KTV KTC KLV =

1000

= 563(vòng/phút)

*ta tính luôn các lực cắt Px ; Py ;Pz : Lực cắt đợc tính theo công thức:

Px,y,z =10.cp.tx Sy.Vn.Kp Với Kp = KMp.kP.Kp K.Krp Tra bảng (5.22) ta có các giá trị nh sau:

máy đã chọn sẽ đảm bảo đợc công suất yêu cầu :

 tiện thô cho các mặt còn lại đợc tra theo bảng :

 Bớc 2: tiện mặt 86 ( kích thớc này không cần độ chính xác).Chiều sâu tiện 2,5 mm ; S =0,3 mm tra trong bảng 5-61 2

V=140 (m/ph)

 Bớc 3: tiện thô 56

Trang 15

Tra bảng t=2,5 ; S= 0,3 (vòng / phút ) tra trong bảng (5-61

.



Nguyên công 6: khoan lỗ và ta rô ren M8x1,25

 Sơ đồ định vị và kẹp chặt nh hình vẽ: chi tiết đợc định vị nhờbạc rời:

Với cấu tạo của bạc dẫn rời nh hình vẽ : chi tiết đợc định vị cả 6bậc tự do: nh hình vẽ:

 Máy ta dùng trên máy khoan cần 2E52

6 14 , 3

28 1000

ph vong

(v/ph)tốc độ cắt thực tế là : vtt=1320

 Chu kỳ bền T của mũi khoan thờng dùng là : T= 20 phút

 Công suất yêu cầu cầu 1kwBớc 2: ta rô ren Mx1,25

Dùng dao ta rô 8x12,5 (kích thớc của dao tra bảng 4-135 1

tra bảng 5-188 2 ta có tốc độ cắt là :V=10 (m/ph)vì cắt gang có HB=190 ta lấy V=10x1,1 =11 (m/ph)

Công suất của máy vẫn đáp ứng đợc

Trang 16

Máy: dùng trên máy khoan đứng K125 ;N=2,8 kw; n=971360

Trang 17

+(tra bảng 5-92 )ta có : Nyêu cầu =1 (kw)

+công suất thực của máy N=2,8 X0,8 =2,24 (KW)

Bớc 2:Khoét 12

Dùng dao khoét lỗ 12 bằng thép gió; tra bảng 4-47 1 ta có thông

số của dao cắt nh sau:

D=12 , chiều dài toàn bộ L=160 , phần làm việc l=80 (dùng mũikhoét liền khối đuôi côn)

 Tiện bán tinh , tiện tinh 100 , tiện định hình 72

 Sơ đồ gá đặt nh hình vẽ :( Giống nh tiện thô ban đầu)

Trang 18

 tốc độ cắt V=225 (m/phút ); từ đó ta tính đợc số vòng quoaycần thiết n = 10003,14..D V = 3 , 14 100

225

1000

= 700 (vòng/phút)

Bớc 2: Tiện tinh lần 1 :

Chọn t= 0,3 (mm) ta tra bảng 5-62 2 ; S=0,15 (mm/vòng)tra bảng 5-61 2 ; chọn tốc độ cắt n=700 (vòng/phút)

Bớc 3: : Tiện tinh lần 2:

Chọn chiều sâu cắt :t=0,2 (mm);

S= 0,15 (mm/vòng) tra bảng 5-62 2; tốc độ cắt V=225 (m/ph) (tra trong bảng 5-69 2 ) Chọn tốc độ của trục chính n=700

(vòng/phút)

Nguyên công 9: tổng kiểm tra:

100

VIII- Xác định thời gian nguyên công

Thời gian cơ bản đợc xác định theo công thức sau:

) (

n S

L L L T

L- Chiều dài bề mặt gia công (mm)

L1- Chiều dài ăn dao (mm)

L2- Chiều dài thoát dao (mm)

Sv- Lợng chạy dao vòng (mm/vg)

n- Số vòng quay trong 1 phút (vg/ph)

i- Số lần gia công

Sp=Sv.n (mm/ph)

Trang 19

C«ng thøc tÝnh thêi gian phay

) (

S

L L L T

3 15 234

L2=3 mm

369 , 0 640 04 , 1

3 9 234

3 15 234

L2=3 mm

148 , 0 950 04 , 1

3 9 234

Khoan lç 16; khoÐt lç 16,7 ; doa lç 17 ;

+ tÝnh thêi gian gia c«ng c¬ b¶n lç 16 (thuéc kiÓu gia c«ng lç th«ng);

Ta cã c¸c c«ng thøc tÝnh to¸n nh sau :

950 7 , 0

5 , 1 6 25

1 2

Ph N

S

L L L

2 5 , 1

N S

L L

Trang 20

+ Doa lç th«ng suèt

S = 1,5 (mm/vg) n = 267 (vg/ph)

267 5 , 1

5 , 1 2 25

1 2

Ph N

S

L L L

5 , 0 ( cot

5) TÝnh thêi gian gia c«ng c¬ b¶n cho nguyªn c«ng sè 5:

+ TiÖn th« 100 (h×nh thøc tiÖn cã r·nh tho¸t dao:

503 4 , 0

2 11

) 1 (

Ph N

S

L L

2 19

) 1 (

Ph N

S

L L

2 3 11

2

N S

L L L

Víi =450 ; t=1,5;

 L1=1,5 + (0,51) =3;

L lµ chiÒu dµi tiÖn thùc tÕ : L=13 (mm);

Thêi gian tæng céng cho nguyªn nµy lµ:

3 30

1

Ph N

S

L L

L L N S

L l

.

1 1

Trang 21

Thay vảo công thức trên ta có đợc:

TCB= 0,468 (Ph)Vậy khi gia công 4 lỗ trên tổng thời gian cần là:

2 2 18

N S

L L L

2 5 , 1

1

Ph N

S

L L

N S

L L L N

S

L L l

2 11

) 1 (

Ph N

S

L L

2 11

1

Ph N

S

L L

Trang 22

Ơ đây vật liệu gia công là : gang xám:

Gia công trên máy phay ngang , dùng dao phay mặt đầu:

II chọn cơ cầu định vị cho chi tiết:

D=80 ;số răng dao Z=10;d=32; L=45

Chọn vật liệu làm dao :chọn dựa vào vật liệu làm chi tiết gia công là gang xám có kí hiệu GX21- 40 ta chỉ cần chọn dao làm bằng thép gió BK6

3) Các thông số của chế độ cắt:

Chi tiết gia công bằng phơng pháp đúc độ chính xác cấp 2 Mặt

B là mặt nằm bên dới khi đúc nên ta tra sổ tay CNCTM tập 2  Lợng d Z = 2,5(mm)

Vậy từ đó chia ra 2 lần gia công:

q

v k

Z B Sz t T

D C

.

.

Trong đó tra bảng (5-39) sách sổ tay công nghệ chế tạo máy II ( với vật liệu gia công là gang xám có HB =190, vật liệu dao bằngBk6 , phay mặt phẳng , bằng dao phay mặt đầu ) ta có các số liệu sau : thì Cv = 445 ,

q = 0,2 , x = 0,15,y=0,35,u=0,2,p=0 , m=0,32 ( Tra bảng 5-40) STCNCTM2 có T = 180 phút là tuổi bền của dao

Các hệ số k tra ở các bảng 5-1 đến 5-4 Với kv = kMv.knv.kuv

kMv = kv(

HB

190

)nv = 1knv hệ số phụ thuộc vào trạng tháI bề mặt của phôi tra bảng 5-5 trong ta có knv = 0,8

kuv hệ số phụ thuộc vào vật liệu của dụng cụ cắt ( tra bảng 5-6) ta

có kuv = 1thay số ta có kv = 1.0,8.1= 0,8 Vậy tốc độ cắt là :

10 66 15 , 0 2 180

80 445

0 2 , 0 35 , 0 15 , 0 32 , 0

2 , 0

= 123 (m/phút) Vận tốc vòng quay của máy sẽ là :

n = 1000. . 10003,14..12380

D v

Trang 23

IV Xây dựng sơ đồ tác dụng của các ngoại lực:

Sơ đồ tác dụng của các ngoại lực nh hình vẽ sau đây:

Z Là số răng của dao phay

n Số vòng quoay của dao

80

10 66 15 , 0 2 50 10

Theo sơ đồ ta thấy lực gây nguy hiểm nhất là lực cắt Pz , tại vị trí bắt đầu vào ăn dao tại vị trí kí hiệu nh hình vẽ:

61 2

234 3

1 234

234 2 61 2 234

234

3K P Z W

Trang 24

+ K1 là hệ số kể đến lợng d không đồng đều : do phôi thô nên ta chọn k1=1,2

+ K2 là hệ số kể đến lợng tăng của lực cắt khi dao bị mòn ta chọn:

Dựa vào vị trí kẹp chặt và ta có thể kẹp chặt nhờ đòn kẹp, dùng bu lông, hay dùng đai ốc có đệm tháo nhanh Ta thấy các phơng án trên thì phơng

án dùng đai ốc để tạo ra lực kẹp làm cho kết cấu của đồ gá và kẹp chặt có kích thớc nhỏ gọn nhất

** theo bảng 8-51 [2] ta chọn đợc kích cỡ của đai ốc cần thiết là:

Trong đó : d là đờng kính ren tiêu chuẩn

L là chiều dài của tay vặn

P lực tác động vào tay vặn

Q lực kẹp tạo ra tơng ứng

VII) chọn các cơ cấu định vị chi tiết và các cơ cấu khác

1) cơ cấu định vị: định vị mặt đáy 3 bậc ta dùng 3 chốt tỳ ( trong đó có 1 chốt tỳ điều chỉnh)

kích thớc của chốt tỳ phải đảm bảo chịu đợc lực kẹp tác dụng

Ngày đăng: 09/05/2016, 14:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 190  Bảng 5-1 Sổ tay CNCTM II - Báo cáo Thuyết Minh đồ án: Công nghệ chế tạo máy  Gối đỡ
190 Bảng 5-1 Sổ tay CNCTM II (Trang 14)
Sơ đồ định vị nh hình vẽ : - Báo cáo Thuyết Minh đồ án: Công nghệ chế tạo máy  Gối đỡ
nh vị nh hình vẽ : (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w