1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỒI SỨC TRẺ EM, Michele Ovenden MD FRCP(C)

42 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 92,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồi sức trẻ em• Ngưng tim – Ngưng thở là nguyên nhân thường gây ra Ngưng tim... Hồi sức trẻ em• Hồi sức đường thở – trẻ nhỏ- miệng trùm lên mũi và miệng – trẻ em- miệng - miệng và bóp mũ

Trang 1

Hồi sức trẻ em

Michele Ovenden MD FRCP(C)

Trang 2

Tam giác đánh giá cho trẻ em

• Đánh giá nhanh về sinh lý đê xác định

“bệnh” hay “không bệnh"

• Với kinh nghiệm trở thành trực giác

• Các cạnh của tam giác

– dáng vẻ

– tuần hòan

Trang 3

Tam giác đánh giá cho trẻ em

Trang 4

Tam giác đánh giá cho trẻ em

• Công hô hấp

– dùng cơ hô hấp phụ,rên, thở nhanh, tripod position

Trang 5

Tam giác đánh giá cho trẻ em

• Tuần hòan

– Nhiệt độ da

– Độ mạnh của mạch

– Thời gian làm đầy tĩnh mạch

– Màu sắc da

• Tưới máu da phản ánh cung lượng tim

Trang 7

Hồi sức trẻ em

• Hạ Huyết áp

– sơ sinh systolic BP < 60

– trẻ nhỏ " < 70

– trẻ em " < 70 + 2 x tuổi

Trang 8

Hồi sức trẻ em

• Ngưng tim

– Ngưng thở là nguyên nhân thường gây ra Ngưng tim

– Sống sót sau ngưng thở 75-90 %

– Sống sót sau ngưng tim 7-11 %

• Oxy hóa và thông khí hiệu quả là bước quan

Trang 11

Hồi sức trẻ em

• Hồi sức đường thở

– trẻ nhỏ- miệng trùm lên mũi và miệng

– trẻ em- miệng - miệng và bóp mũi

– 2 nhịp thở chậm với thời gian khỏang 1- 1.5 giây / một nhịp

– Đủ thể tích khi nhìn thấy lồng ngực nhô lên

– Nếu không thấy ngực nhô lên- chỉnh vị thế đầu, mở thông khí đạo và lập lại hô hấp

– Nếu không hiệu quả cần xem xét đến dị vật đường thở

Trang 13

Hồi sức trẻ em

• CPR

– Đặt trên mặt phẳng cứng

• trẻ nhỏ

– một tay giữ đầu

– lấy mốc - 1 khoác ngón tay dưới đường vú– dùng 2-3 ngón tay

– ấn xương ức 1/3 - 1/2 bề dày của ngực

Trang 14

Hồi sức trẻ em

– Nhịp tim > 100/phút

– Kết hợp với thông khí tỷ lẹ 5: 1

– Tái đánh giá mỗi 20 chu kỳ hay mỗi phút

– Tre em - lòng bàn tay nhấn trên phân nữa dưới xương ức tránh mũi ức

– Nhịp 100/phút

Trang 15

Hồi sức trẻ em

• Cơ chế

– Lý thuyết bơm lồng ngực- tạo dòng máu lưu thông

do thay đổi áp lực trong lồng ngực

– Lý thuyết bơm tim- tạo dòng máu lưu thông do lực ép trực tiếp lên tim

Trang 16

Hồi sức trẻ em

• Tắc khí đạo do dị vật đường thở

– 90 % nguyên nhân tử vong do dị vật xảy ra ở trê

< 5 tuổi

– 65 % là trẻ nhỏ

– do đồ chơi, banh tròn, thức ăn

– Nghi ngờ khi xuất hiện đột ngột khó thở kèm

Trang 17

Hồi sức trẻ em

• Tắc nghẽn một phần - khuyến khích gây ho

• Tắc nghẽn hoàn tòan, thí dụ: Tím tái, ho

không hiệu quả, khó thở ngày càng tăng

– Không nên dùng tay móc mù dị vật

– kéo hàm/ lưỡi, lấy ra các dị vật nhìn thấy được– nghiệm pháp Heimlich

Trang 18

Hồi sức trẻ em

• Nghiệm pháp Heimlich

– Aán bụng dưới cơ hòanh

– tạo ra gia tăng áp lực trong lồng ngực– tạo ho nhân tạo

– biến chứng - vỡ dạ dày, cơ hòanh, thực quản, tá tràng, chấn thương gan

Trang 19

Hồi sức trẻ em

• Trẻ nhỏ

– vỗ 5 cái phía sau giữa xương bả vai hướng lên đầu

– ấn ngực 5 cái như hồi sức tim phổi

– luân phiên giữa 2 nghiệp pháp trên

– Nếu hôn mê cố gắng mở khí đạo và lập lại nhịp hô hấp sau mỗi chu kỳ

– Tần suất tử vong đã giảm được 60 % do áp dụng các nghiệm pháp trên

Trang 20

Hồi sức trẻ em

• ABC's - Advanced life support

• Khí đạo

– giống như basic life support

– can thiệp ngoại khoa đường thở ít khi cần thiết

• Nhịp thở

– Tìm dấu hiệu lồng ngực nhô lên

Trang 21

Hồi sức trẻ em

• Cho thở O2

• thông khí hỗ trợ

– thông khí với mặt nạ túi có van

• Đảm bảo đủ thời gian để oxy hóa và thông khsi

• quan trong cần điều chỉnh kích thước mặt nạ cho phù hợp

• nhịp 30/min trẻ nhỏ, 20/min trẻ lớn

• biến chứng nôn, viêm phổi hít, căng chứng dạ dày

Trang 22

Hồi sức trẻ em

• Chỉ định đặt NKQ

– Suy hô hấp

– Không khả năng oxy hóa với mặt nạ túi có van– Hồi sức thần kinh

– Sốc bất bù

– cần chăm sóc nâng đở hay chuyên chở kéo dài

Trang 23

Hồi sức trẻ em

• Đặt NKQ phải đảm bảo:

– bảo vệ khí đạo

– giảm khả năng viêm phổi hít

– có khả năng cung cấp thở PEEP

– dể dàng thông khí trong khi hồi sức tim phổi

Trang 25

– NKQ có bóng khí > 8-10 tuổi

– Độ sâu = 3 x đường kính của ống hay tuổi / 2 + 12

Trang 26

Hồi sức trẻ em

• Biến chứng của NKQ

– Đặt vào thực quản hay phế quản gốc bên P– chấn thương khí đạo

– chấn thương do áp lực

– giảm thông khí do kích cở ống NKQ nhỏ – ống NKQ bị xoắn hay tắc nghẽn

Trang 29

Hồi sức trẻ em

• Loạn nhịp tim

– Nguyên nhân không phổ biến của ngưng tim

– Thường do toan hóa máu và thiếu oxy mô

– Có thể xảy ra ở trẻ với tim BS hay tim mắc

phảiXử trí dựa trên hình ảnh lâm sàng

– Chỉ điều trị nếu loạn nhịp gây ra dấu hiệu của sốc hay ngưng tim

Trang 30

Hồi sức trẻ em

• 3 nhóm rối loạn nhịp

– nhịp tim chậm (< 60 trẻ lớn, < 80 trẻ nhỏ)

– nhịp tim nhanh (> 180 trẻ lớn, > 220 trẻ nhỏ)– không có mạch

• Cần đặt câu hỏi : nhịp mạch

– tưới máu giả,

Trang 31

Hồi sức trẻ em

• Fast pulse

– is rate appropriate for clinical situation ?

• Sinus tachycardia HR 160-220, some variability

– nonspecific history- lethargy, irritability,

pallor,sweating, poor feeds ?

• Supraventricular tachycardia HR >220, regular

– both of these rhythms are narrow complex

Trang 33

Pediatric Resuscitation

– Fast pulse, more stable, IV access

• SVT - adenosine 1-.2mg/kg push, max dose 12mg

Trang 37

Pediatric Resuscitation

• Pulseless electrical activity (PEA)

– look for treatable causes

Trang 41

Pediatric Resuscitation

– Consider blood if require > 40-60ml/kg

– warm if possible especially with large volumes

• Fluids in burn management

– assess total body surface area burned

– use rule of nines

• head = 9%

• trunk = 18% each anterior and posterior

• legs = 18% each

• arms = 9% each

Ngày đăng: 09/05/2016, 01:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm