DỊCH TRUYỀN VÀ THUỐCDịch truyền trong hồi sứcCác thuốc đặc biệt... DỊCH TRUYỀN TRONG HỒI SỨCDùng để :thay thế thể tích tuần hoànđưa thuốc vào cơ thể Dịch được chọn là dịch đẳng trương :N
Trang 1DỊCH TRUYỀN VÀ THUỐC
Dựa trên Hồi sức tiến bộ trẻ em ( PALS) – Hội Tim mạch Hoa kỳ Tháng 11 năm 2002
Tháng 11 năm 2002 Michele Ovenden MD FRCP ( C )
Trang 2DỊCH TRUYỀN VÀ THUỐC
Dịch truyền trong hồi sứcCác thuốc đặc biệt
Trang 3DỊCH TRUYỀN TRONG HỒI SỨC
Dùng để :thay thế thể tích tuần hoànđưa thuốc vào cơ thể
Dịch được chọn là dịch đẳng trương :Normal saline
Ringers lactate
Trang 4DỊCH TRUYỀN TRONG HỒI SỨC
Dextrose chỉ được dùng trong điều trị hạ đường huyết
Không dùng để thay thế thể tích tuần hoàn vì sẽ làm tăng đường huyết, bài niệu thẩm thấu và ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh
Trang 5ĐƯỜNG CHO THUỐC
Thuốc phải được đưa đến tuần hoàn trung ương
Không nhất thiết phải dùng đường TM trung tâm
Sau khi tiêm thuốc phải tiêm thêm ít nhất 5ml NS tiếp sau đó
Trang 6VỊ TRÍ ĐƯA THUỐC VÀO
TM ngoại biênTrong xương
TM trung tâmNội khí quảnThời gian lập đường truyền TM ngoại biên không được quá 90 giây
Trang 7ĐƯỜNG TRUYỀN TRONG XƯƠNG
Trang 8ĐƯỜNG TRUYỀN TRONG XƯƠNG
Vị trí : 1-2 cm giữa và dưới lồi củ chàyThuốc sẽ đến tủy xương, TM nội tủy, TM khoeo và vào vòng tuần hoàn
Có thể áp dụng cho trẻ nhỏ đến 6 tuổiTất cả dịch truyền và thuốc hồi sức đều có thể dùng qua đường này
Trang 9TIÊM QUA NỘI KHÍ QUẢN
L : lidocaine
E : epinephrine
A : atropine
N : naloxone
Trang 10LIỀU THUỐC TRONG TIÊM NỘI KHÍ
Cách đưa thuốc vào :
- pha loãng với 3-5 ml NS và nhỏ giọt trực tiếp, sau đó cho thở với áp lực dương ngắt quãng ( IPPV)
- nhỏ giọt qua ống nội khí quản tiếp đó bơm thêm
3-5 ml NS, sau cùng cho thở với áp lực dương ngắt quãng ( IPPV)
Trang 11THUỐC DÙNG TRONG HỒI SỨC
Nên chuẩn bị sẵn sàng và tổ chức tốtPhương tiện hổ trợ :
- Thước dây Braslow dành cho hồi sức
- Poster, lưu đồ, bảng tính liều thuốc dựa trên cân nặng
Trang 12LIEÀU EPINEPHRINE
Trang 13CHỈ ĐỊNH VÀ LIỀU THUỐC
Lập lại : 0.2mg/kg Tối đa : 12mg
Vô tâm thu
0.02mg/kg Tối thiểu : 0.1mg Tối đa : 0.5mg (trẻ nhỏ) 1mg (trẻ lớn) Bicarbonate
Na
Toan hóa Kiềm hóa huyết thanh
1mEp/kg
hấp do thuốc gây nghiện
0.1mg/kg (<5tuổi hay 20kg) 2mg (>5 tuổi hay 20kg)
Trang 14CHỈ ĐỊNH VÀ LIỀU THUỐC
Thuốc Chỉ định Liều Calcium
20mg/kg 0.2ml/kg dd 10%
Glucose Hạ đường huyết 0.5-1mg/kg
1-2ml/kg 50% 2-4ml/kg 25% 5-10ml/kg 10%
Trang 15THUỐC TĂNG CO BÓP CƠ TIM TRONG
Trang 16THUỐC TĂNG CO BÓP CƠ TIM TRONG
ĐIỀU TRỊ SỐC SAU NGƯNG TIM
Sốc sau ngưng tim
Hạ huyết áp HA bình thường
Đánh giá lại
TruyềnEpinephrine hoặc Dopamine Dobutamine, epinephrineHoặc dopamine
Dịch truyền bơm TM
Trang 17ĐIỀU TRỊ SỐC NHIỄM TRÙNG
Ưu tiên hàng đầu là xử trí dịch truyền- có thể cho với lượng lớn : 60-80ml/kg trong giờ đầu tiên
Dùng thuốc tăng co bóp cơ tim để điều trị giảm chức năng cơ tim
Dùng thuốc vận mạch để điều chỉnh huyết áp
Trang 18SO SÁNH CÁC THUỐC TĂNG CO BÓP
CƠ TIM
Trang 19CHUẨN BỊ THUỐC TRUYỀN TĨNH
MẠCH
Thuốc Cách tính
Epinephrine 0.6 x TLcơ thể = # mg
pha lõang trong 100ml dịch 1ml/giờ = 0.1 µ/kg/ph
Dopamine
Dobutamine
6 x TL cơ thể = # mg pha lõang trong 100ml dịch 1ml/giờ = 1 µ/kg/ph
Trang 20LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC TRUYỀN
TĨNH MẠCH
Thời gian thuốc vào cơ thể phụ thuộc : tốc độ truyền, họat động của hệ tuần hòan, chiều dài và vị trí của ống nối …
Tăng dần tốc độ cho đến khi thấy tim đập sau đó điều chỉnh liều thích hợp
Tiếp tục theo dõi nhịp tim và HA bằng
Monitor
Qui tắc số 6 bị giới hạn nếu bệnh nhân quá
lớn hoặc quá nhỏ, cần phải tính tóan lại cho chính xác
Trang 21TRUYỀN TĨNH MẠCH EPINEPHRINE
CHO TRẺ 20 Kg
0 6 x 20kg = 12mg pha đủ 100ml dịchTruyền 0.1 µg/kg/ph tức 1ml/giờ
Cách khác : 1.2mg /100ml tức 10ml/giờ = 0.1 µg/kg/ph