Bài 1: Các yếu tố làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch ● Thông khí không đầy đủ, tắc nghẽn đường thở, hay cả hai phối hợp.. Bài 1: Sự chuẩn bị người và trang thiết bị cho hồi sức●Huấn
Trang 1HỒI SỨC CẤP CỨU SƠ SINH
Trang 2American Academy of Pediatrics
American Heart Association
Neonatal Resuscitation Program
Bài1: Tổng quan và nguyên tắc cơ bản của
hồi sức
● Thay đổi sinh lý khi sanh
● Biểu đồ hồi sức
● Các yếu tố nguy cơ hồi sức
Trang 3Trong bào thai
●Trong tử cung, nhau là cơ quan giúp cho sự trao
đổi khí
●Các túi phế nang chứa dịch phổi thai nhi
Bài 1: HÔ HẤP VÀ TUẦN HOÀN
Trang 4Trong bào thai
● Các tiểu ĐM co thắt
● Hạn chế lượng máu
Trang 5Sau khi sanh
●Phổi dản nở chứa đầy khí
●Phế nang thoát dịch
Bài 1: HÔ HẤP VÀ TUẦN HOÀN
Trang 6Sau khi sanh
● Các tiểu ĐM phổi dãn
Trang 7Sau khi sanh
● Gia tăng nồng độ
oxy trong máu
Trang 8Các thay đổi này diễn ra rất nhanh sau sanh:
● Sự hấp thu dịch trong phế nang
● ĐM vàTM rốn co thắt
● Dãn nở các mạch máu trong nhu mô phổi
Bài 1: Sự chuyển dịch bình thường
Trang 9Sự hấp thu dịch phổi thai nhi
●Gia tăng trong chuyển dạ trước khi sanh
●Những nhịp thở đầu tiên có hiệu quả làm gia tăng
quá trình này
●Suy giảm khi
Bài 1: HÔ HẤP VÀ TUẦN HOÀN
Trang 10Dòng máu lên phổi
●Giảm: thiếu oxy và toan hóa máu làm co
Trang 11Chức năng tim và cơ chế bù trừ khi ngạt
● Đáp ứng ban đầu
– Co thắt gường mạch máu phổi, ruột, thận, cơ và
da để tái phân bố máu đến tim và não
● Các ảnh hưởng khi ngạt lâu
– Chức năng cơ tim suy giảm, cung lượng tim giảm, tổn thương các cơ quan
Bài 1: HÔ HẤP VÀ TUẦN HOÀN
Trang 12Bài 1: Các yếu tố làm ảnh hưởng đến quá trình
chuyển dịch
● Thông khí không đầy đủ, tắc nghẽn đường thở, hay cả hai phối hợp
● Mất máu nhiều hay suy chức năng co bóp tim
● Co thắt kéo dài các tiểu ĐM phổi
Trang 13Bài 1: Các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh
● Tím tái
● Nhịp tim chậm
● Hạ huyết áp
● Thở chậm gắng sức
● Giảm trương lực cơ
Trang 15Bài 1: Ngưng thở thứ phát
Secondary apnea
Trang 16Bài 1: Biểu đồ hồi sức
Trang 17Bài 1: Đánh giá
Sau các bước ban đầu , các bước sau dựa trên sự
đánh giá:
Hô hấp
Nhịp tim
Màu sắc
Trang 18Bài 1: Vòng tròn đánh giá, quyết định và xử trí
Trang 19Bài 1: Sự chuẩn bị người và trang thiết bị cho hồi sức
●Huấn luyện nhân viên các bước hồi sức cơ bản
trong mỗi ca sanh
●Nếu cần gia tăng thêm người trong các ca sanh khó
●Chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết
– Bật công tắt thiết bị làm ấm
– Kiểm tra các dụng cụ hồi sứcc
●Ê kíp hổ trợ
Trang 20Bài 1: Sự chuẩn bị cho hồi sức
Các yếu tố nguy cơ
● Các yếu tố trước sanh
● Các yếu tố trong lúc sanh
Trang 21Bài 1: Tại sao trẻ sanh non có nguy cơ cao?
● Khả năng thiếu hụt chất surfactant
● Tăng sự mất nhiệt, điều hòa thân nhiệt kém
● Khả năng nhiễm trùng
● Dễ bị xuất huyết não
Trang 22Bài 1: Chăm sóc sau hồi sức
Trang 23Bài 2: Đánh giá trẻ sơ sinh
Đánh giá lập tức sau khi sanh, các câu hỏi sau phải
được nêu ra:
Trang 24Bài 2: Khởi đầu
Trang 25Bài 2: Làm ấm
Ngăn sự mất nhiệt
◆ Đặt trẻ dưới đèn sưởi
ấm
◆ Lau khô nhẹ
◆ Lấy bỏ khăn ướt
Trang 26Bài 2: Ngăn sự mất nhiệt
Trẻ sanh non
◆ Các vấn đề cần chú ý
–Da mỏng
–Giảm mô dưới da
–Diện tích bề mặt lớn
◆ Các bước kế tiếp
–Làm ấm môi trường xung quanh
Trang 27Bài 2: Khai thông đường khí đạo
Khai thông đường khí đạo bằng
◆ Ngửa đầu ở tư thế nằm ngửa hay nằm nghiêng
◆ Ngửa cổ nhẹ : tư thế “Cổ cứng”
◆ Hầu, thanh quản, khí quản tạo thành đường thẳng
◆ THƯỜNG GẶP NHẤT LÀ TƯ THẾ SAI
Trang 28Bài 2: Khai thông đường khí đạo
Trang 29Bài 2: Xử trí TH nước ối có phân su
Trang 30Bài 2: Nước ối có phân su và trẻ sơ sinh không khỏe mạnh
Hút khí quản
◆ Cung cấp oxy
◆ Đặt đèn soi thanh quản, dùng catheter 12F hay 14F
hút sạch vùng miệng
◆ Đặt ống nội khí quản
◆ Dùng ống hút trong ống nội khí quản
Trang 31Bài 2: Nước ối có phân su và trẻ sơ sinh khỏe mạnh
◆ Hô hấp có gắng sức mạnh, và
◆ Trương lực cơ tốt, và
Trang 32Bài 2: Hút phân xu
Trang 33Hút miệng trước, sau đó
đến mũi
Bài 2: Làm sạch khí đạo: TH không có phân xu
Trang 34Bài 2: Lau khô, kích thích thở, đặt lại tư thế
Trang 35Bài 2: Kích thích bằng tiếp xúc
Trang 36Bài2: Tránh các hình thức kích thích nguy hiểm
◆ Vổ lưng
◆ Bóp khung sườn
◆ Ép đùi vào bụng
◆ Làm dãn cơ vòng hậu môn
◆ Dùng các miếng gạc hay khăn nóng hoặc lạnh
Lắc trẻ
Trang 37Bài 2: Oxy lưu lượng cao
Nếu trẻ tự thở nhưng có tím trung ương cần cung cấp
oxy lưu lượng cao.
flow-inflating bag oxygen mask oxygen tubing
Trang 38Bài 2: Cung cấp oxy lưu lượng cao
◆ Làm nóng và ẩm (Nếu nhu cầu oxy kéo dài hơn vài phút)
◆ Lưu lượng 5 L/phút
◆ Cung cấp oxy cho đến khi trẻ hồng trở lại
Trang 39Bài 2: Đánh giá: Hô hấp, nhịp tim, màu sắc da.
Trang 40Bài 2: Đánh giá các bất thường của dấu hiệu sinh tồn
Trang 41Bài 3: Các dạng bóng hồi sức
A
B
Trang 42Bài 3: Bóng dãn nở cần gắn với nguồn oxy
● Cung cấp oxy 100%
● Xác định dể dàng sự nối chặt
● Cảm giác được độ căng của phổi
● Có thể dùng cho nguồn oxy lưu lượng cao
Thuận lợi
● Đòi hỏi phải gắn kết chặt
Không thuận lợi
Trang 43Bài 3: Bóng tự dãn nở
● Tự dãn nở không cần nguồn cung cấp
● Van áp lực
Thuận lợi
● Không có sư kết nối chặt
● Cần túi dự trữ
● Không thể cung cấp oxy 100% qua mặt nạ
Không thuận lợi
Trang 44Bài 3: Đặc điểm tổng quát của các loại bóng và mặt nạ dùng trong hồi sức sơ sinh
● Kích thước của bóng (200 to 750 mL)
● Khả năng cung cấp oxy 90%-100%
● Có thể phòng ngừa tình trạng tăng áp lực
● Mặt nạ thích hợp (gờ đệm, hình dạng giải phẩu)
Trang 45Bài 3: Bóng hồi sức cần gắn với nguồn oxy
Trang 46Bài 3: Bóng hồi sức cần gắn với nguồn oxy :
Các vấn đề cần lưu ý
Bóng sẻ không dãn ra nếu
● Mặt nạ không được gắn chặt
● Bóng bị rách
● Van kiểm soát nguồn khí mở quá lớn
● Không gắn dụng cụ đo áp lực
Trang 47Bài 3: Bóng hồi sức gắn với nguồn oxy :
Sự điều chỉnh nguồn oxy và áp lực
Trang 48Bài 3: Bóng hồi sức tự dãn nở : Các phần cơ bản
Trang 49Bài 3: Bóng hồi sức tự dãn nở :
kiểm soát nồng độ oxy
Không có túi dự trử,
chỉ cung cấp 40% oxy
cho BN
Trang 50Bài 3: Bóng hồi sức tự dãn nở :
kiểm soát nồng độ oxy
Có túi dự trử, cung
cấp oxy 90% - 100%
cho BN
Trang 51Bài 3: Bóng hồi sức tự dãn nở : Các dạng của túi dự trử
Trang 52Bài 3: Bóng hồi sức tự dãn nở : Aùp lực
Aùp lực phân phối phụ thuộc vào 3 yếu tố:
● Aùp lực bóp bóng
● Mặt nạ có gắn chặt vào mặt trẻ ?
● Điểm xả áp của van áp lực
Trang 53Bài 3: Bóng hồi sức : Các đặc tính an toàn
Mỗi túi phải có ít nhất 1 đặc tính an toàn để phòng
ngừa sự tăng áp lực quá mức.
● Dụng cụ đo áp lực và van kiểm soát nguồn vào
● Van áp lực
Trang 54Bài 3: Bóng hồi sức cần gắn với nguồn oxy với dụng cụ đo áp lực và van kiểm soát nguồn vào
Trang 55Bài 3: Bóng hồi sức tự dãn nở với van áp lực
Trang 56Bài 3: Bóng hồi sức : Oxy lưu lượng cao
Oxy lưu lượng cao
● Có thể được cung cấp với bóng hồi sức gắn với
nguồn
● Không có khả năng cung cấp qua mặt nạ với túi tự
dãn nở
Trang 57Bài 3: Bóng và mặt nạ: Dụng cụ
Trang 58Bài 3: Bóng và mặt nạ: Dụng cụ
Mặt nạ phải che phủ
● Đỉnh cằm
● Miệng
● Mũi
Trang 59Bài 3: Chuẩn bị cho hồi sức
● Tập hợp các dụng cụ
● Kiểm tra các dụng cụ
Trang 60Bài 3: Kiểm tra bóng giúp thở lọai cần gắn nguồn oxy
● Bóng có căng?
● Có tạo áp lực trên lòng
bàn tay?
● Dụng cụ đo áp lực có
họat động?
Trang 61Bài 3: Kiểm tra bóng giúp thở lọai tự dãn nở
●Có áp lực trong bàn
Trang 62Bài 3: Bảng kiểm
Trước khi thông khí hổ trợ với bóng
● Chọn mặt nạ thích hợp
● Làm sạch khí đạo
● Ngữa đầu
● Thầy thuốc đứng ở bên cạnh hay về phía đầu của trẻ
Trang 63Bài 3: Vị trí của bóng và mặt nạ trên mặt
Trang 64Bài 3: Vị trí của bóng và mặt nạ trên mặt
● Không ép chặt quá mặt
nạ trên mặt
● Không chạm tay vào
mắt trẻ
● Không ép trên họng
Trang 65Bài 3: Sự áp kín giữa mặt nạ và mặt
Sự áp kín giúp tạo áp lực dương
● Lọai bóng cần gắn với nguồn oxy đòi hỏi phải áp kín
● Sự áp kín giúp cho ồng ngực dãn nở
Trang 66Bài 3: Cách thức bóp bóng
Trang 67Bài 3: Tần số hô hấp:
40 – 60 lần/phút
AIM FOR A RATE OF 40, expect 40-60
Trang 68Tình huống Xử trí
1 Không áp kín mặt nạ Áp kín lại mặt nạ.
2 Tắc nghẽn đường thở Đặt lại tư thế đầu.
Xem có tăng tiết đàm nhớt;
nếu cần hút lại.
Mở nhẹ miệng trẻ khi thông khí.
3 Không đủ áp lực Gia tăng áp lực bóp bóng.
Kiểm tra ống nội khí quản.
Bài 3: Nguyên nhân và cách xử trí các TH lồng ngực
không dãn tốt
Trang 69Bài 3: Các dấu hiệu tiến triển tốt
● Tăng nhịp tim
● Da hồng hơn
● Nhịp tự thở
Trang 70Bài 3: TH thông khí với bóng và mặt nạ kéo dài
Đặt sond dạ dày để giảm chướng bụng
● Chướng bụng làm vòm hòanh nâng cao,
hạn chế sự dãn nở của phổi
● Có thể gây trào ngược và hít sặc
Trang 71Bài 3: Cách thức đặt sond mũi dạ dày
Dụng cụ
● Ống sond lọai 8F
● Ống syringe 20 ml
Trang 72Bài 3: Cách thức đặt sond mũi dạ dày
Cách đo chiều dài sond mũi dạ dày
Trang 73Bài 3: Cách thức đặt sond mũi dạ dày : Kỷ thuật
● Thường đặt đường miệng hơn là đường mũi
● Gắn syringe 20 ml và hút nhẹ nhàng
● Lấy syringe ra và để hở đầu ống sond
● Cố định ống vào cằm
Trang 74Bài 3: TH trẻ không cải thiện
● Kiểm tra oxy, bóng, các mối nối, áp lực
● Lồng ngực nhấp nhô không hiệu quả?
● Dã cung cấp oxy 100%?
Sau đó
– Kiểm tra ống nội khí quản
– Nghe phế âm hai bên; xem có tràn khí màng phổi
Trang 75Bài 3: TH trẻ không cải thiện
Nhịp tim < 60 l/p sau 30 giây thông khí áp lực dương
Trang 76Bài 4: Xoa bóp tim
Xoa bóp tim
Trang 77Bài 4: Xoa bóp tim : Chỉ định
●Nhịp tim < 60 l/p
sau 30 giây thông
khí áp lực dương
Trang 78● Ép tim lên cột sống
● Làm tăng áp lực trong lồng
Trang 79Bài 4: Kỹ thuật ấn ngực: cần 2 người
● Một người ấn ngực
● Một người tiếp tục giúp
thở
Trang 80Bài 4: Kỹ thuật ấn ngực
HAI NGÓN CÁI
HAI NGÓN TAY
Trang 81Bài 4: Ấn ngực: Vị trí của các ngón tay cái (hoặc ngón
khác)
● Ấn ngực ở vị trí 1/3 dưới
của xương ức
● Tránh mỏm ức
Trang 82Bài 4: Ấn ngực:Kỹ thuật dùng 2 ngón tay cái
● Hai ngón tay cái ấn
ngực
● Các ngón còn lại đỡ
lưng
Trang 83Bài 4: Ấn ngực
Kỹ thuật dùng ngón tay cái
● Lực ấn phải tác động trên xương ức
Trang 84Bài 4: Ấn ngực:Kỹ thuật dùng 2 ngón tay
● Dùng đầu ngón tay
giữa và ngón trỏ hoặc
ngón đeo nhẫn của 1
bàn tay để ấn ngực
● Dùng bàn tay còn lại
để đỡ lưng
Trang 85Bài 4: Ấn ngực:Kỹ thuật dùng 2 ngón tay
Trang 86Bài 4: Ấn ngực:Lực ấn và độ sâu
● Ấn xương ức sâu xuống 1/3 đường kính trước sau
của lồng ngực
Trang 87Bài 4: Kỹ thuật ấn ngực
● Thời gian ấn xuống ngắn hơn thời gian nghỉ
Trang 88Bài 4: Ấn ngực:Tai biến
● Tổn thương gan
● Gãy xương sườn
Trang 89Bài 4: Ấn ngực: Phối hợp với giúp thở
Trang 90Bài 4: Ấn ngực: Phối hợp với giúp thở
● Mỗi chu kỳ có 4 nhịp, kéo dài trong khoảng 2
giây.
● Có khoảng 120 nhịp / phút(30 nhịp thở và 90 nhịp
ấn ngực)
Trang 91Bài 4: Ấn ngực: Thời điểm ngừng
Sau khi ấn ngực và giúp thở được 30 giây, tạm ngưng
lại để kiểm tra nhịp tim trong 6 giây
Trang 92Bài 4: Ấn ngực: Khi trẻ không cải thiện
● Cho Epinephrine nếu nhịp
tim vẫn < 60/phút mặc dù
đã ấn ngực và giúp thở đầy
đủ
Trang 93Bài 5: Đặt nội khí quản: Chỉ định khi:
● Nước ối có phân su và đứa trẻ không khóc
● Cần giúp thở với áp lực dương kéo dài
● Bóp bóng giúp thở qua mặt nạ không hiệu quả
● Cần ấn ngực
● Cần cho Epinephrine
● Các chỉ định đặc biệt: sinh non, liệu pháp surfactant,
thoát vị hoành
Trang 94Bài 5: Đặt nội khí quản: Dụng cụ
● Dụng cụ phải sạch và
không bị nhiễm
● Các ống nội khí quản vô
trùng với đường kính thích
hợp
Trang 95Bài 5: Ống nội khí quản:Chọn cỡ
● Chọn cỡ ống dựa trên cân nặng và tuổi thai
● Thông thường, chiều dài ống có thể đến 13-15 cm
● Có thể dùng nòng hoặc không
Trang 96Bài 5: Chuẩn bị đèn soi thanh quản: dụng cụ
Chọn lưỡi đèn
– No 0 cho trẻ sinh non
– No 1 cho trẻ đủ tháng
● Kiểm tra nguồn sáng của đèn
● Nối máy hút với áp lực 100 mmHg
● Sử dụng ống hút lớn (≥ 10F) để hút đàm nhớt
Trang 97Bài 5: Chuẩn bị đặt nội khí quản
● Chuẩn bị bóng và mặt nạ
● Mở ôxy
● Chuẩn bị ống nghe
● Cắt sẵn băng keo để cố định ống
Trang 98Bài 5: Đặt nội khí quản: Các mốc giải phẫu
Trang 99Bài 5: Đặt nội khí quản:Tư thế của trẻ
Trang 100Bài 5: Đặt nội khí quản: Cách cầm đèn soi thanh quản
Trang 101Bài 5: Đặt nội khí quản
Bước 1: chuẩn bị đưa ống vào
● Giữ đầu trẻ
● Cung cấp ôxy với lưu
lượng tự do
Trang 102Bài 5: Đặt nội khí quản
Bước 2: đưa đèn vào
● Đưa lưỡi đèn vào phía
bên phải của lưỡi trẻ
● Đẩy lưỡi trẻ về phía bên
trái của miệng
● Đưa lưỡi đèn vào vị trí
vallecula (nếp phía trước
nắp thanh quản)
Trang 103Bài 5: Đặt nội khí quản
Bước 3: Nâng lưỡi đèn
● Nâng lưỡi đèn theo chiều
song song với cán đèn
● Quan sát vùng hầu
● Không được làm động tác
nạy đèn
Trang 104Bài 5: Đặt nội khí quản
Bước 4: Quan sát các mốc giải phẫu
dải dọc hoặc giống chữ
V ngược
giúp quan sát thanh
môn dễ dàng hơn
đàm để dễ thấy hơn
Trang 105Bài 5: Đặt nội khí quản
Bước 5: đưa ống vào
ra
đánh dấu trên ống ứng với
dây thanh âm
hoàn tất trong 20 giây
Trang 106Bài 5: Đặt nội khí quản
Bước 6: Rút đèn ra
tựa vào khẩu cái cứng
có)
Trang 107Bài 5: Hút phân su qua đường nội khí quản
máy hút phân su và nguồn hút
hút khi cần
Trang 108Bài 5: Hút phân su qua đường nội khí quản
● Động tác hút chỉ làm trong 3-5 giây khi rút ống ra
● Tiếp tục hồi sức nếu không tìm thấy phân su
● Kiểm tra nhịp tim nếu tìm thấy có phân su
– Nhịp tim tốt → Đặt lại nội khí quản, hút lại nếu có chỉ định
– Nhịp tim chậm → cho giúp thở với áp lực dương
Trang 109Bài 5: Đặt nội khí quản
Kiểm tra vị trí ống
Các dấu hiệu cho biết ống được đặt đúng vị trí:
● Lồng ngực nhấp nhô theo nhịp thở
● Phế âm nghe rõ cả 2 bên phổi
● Không chướng bụng thêm khi bóp bóng
● Có hơi nước đọng lại trong thành ống khi thở ra
● Giấy chỉ thị CO 2 đổi màu (hoặc tăng 2%-3% khi thở ra)
Trang 110Bài 5: Đặt nội khí quản
Kiểm tra vị trí ống
Ống có thể không nằm trong khí quản nếu:
● Lồng ngực không nhấp nhô
● Không nghe phế âm 2 bên
● Nghe được các âm thanh ở vùng dạ dày
● Không thấy hơi nước trong ống NKQ
Trang 111Bài 5: Đặt nội khí quản
Vị trí ống trong khí quản
Trang 112Chiều sâu ống Cân nặng (kg) (tính bằng cm kể từ môi trên)
Bài 5: Đặt nội khí quản
Vị trí ống trong khí quản
Khoảng cách từ đầu ống đến miệng
Trang 113Bài 5: Đặt nội khí quản
Kiểm tra bằng X quang
Trang 114Bài 6: Epinephrine: Chỉ định
Nhịp tim vẫn < 60 /ph :
● sau 30 giây giúp thở và
● sau 30 giây ấn ngực và giúp thở
Tổng cộng 60 giây
Lưu ý:Không cho Epinephrine trước khi giúp thở đầy đủ
Trang 115Bài 6: Epinephrine: Đường cho
● Qua ống NKQ
● Tĩnh mạch rốn
Trang 116Bài 6: Epinephrine: Cho qua đường NKQ
● Cho trực tiếp qua NKQ
● Có thể dùng ống nuôi ăn số
Trang 117Bài 6: Epinephrine: Cho qua đường TM rốn
Đặt catheter vào TM rốn
● Đường thường dùng
● Catheter 3.5F hoặc 5F loại có lỗ
ở đầu
● Kỹ thuật vô trùng
Trang 118Bài 6: Epinephrine: Cho qua đường TM rốn
● Đưa catheter vào 2 đến 4 cm
● Có máu chảy ra dễ dàng khi rút
● Đối với trẻ thiếu tháng có thể vào ít sâu hơn
● Có thể gây tổn thương gan nếu catheter vào gan
Trang 119Bài 6: Epinephrine
Trang 120Bài 6: Epinephrine : Tác dụng, liều lập lại
● Làm tăng nhịp và sức co bóp tim
● Gây co mạch ngoại biên
● Có thể lập lại liều mỗi 3 đến 5 phút
● Có thể cho liều lập lại qua TM rốn sau khi đã cho liều đầu
qua NKQ
Trang 121Bài 6: Epinephrine: Đáp ứng kém (NT < 60/ph)
Kiểm tra lại hiệu quả của:
Trang 122Bài 6: Đáp ứng kém với Epinephrine :
Giảm thể tích
Triệu chứng của giảm thể tích
● Xanh tái mặc dù đã cung cấp ôxy
● Mạch nhẹ (nhịp tim có thể nhanh hoặc chậm)
● Đáp ứng kém với hồi sức
● Huyết áp tụt hoặc tưới máu kém
Trang 123Bài 6: Bồi hoàn thể tích: Các loại dung dịch có thể sử
dụng
● Normal Saline
● Ringer’s lactate
● Máu O (-)
Trang 124Bài 6: Bồi hoàn thể tích:Liều lượng và cách cho
Trang 125Bài 6: Thuốc: Dung dịch làm tăng thể tích
Dung dịch làm tăng thể tích
Các triệu chứng của tăng thể tích:
● HA tăng
● Mạch rõ hơn
● Giảm xanh tái
Theo dõi tình trạng giảm thể tích nếu tiếp diễn
● Lập lại các dung dịch làm tăng thể tích
● Cho sodium bicarbonate nếu có toan chuyển hóa
Trang 126Bài 6: Hồi sức kéo dài: Hậu quả về sinh lý
● Tăng lactic acid
● Co bóp tim kém
● Giảm lượng máu lên phổi
Nếu nghi ngờ có toan chuyển hoá:
● Sodium bicarbonate : còn bàn luận
● Chỉ cho sau khi đã giúp thở tốt
Trang 127Bài 6: Thuốc: Sodium Bicarbonate
Trang 128Bài 6: Không cải thiện sau khi cho thuốc
Kiểm tra lại:
Xem xét khả năng:
Kiểm tra xem có: Đánh giá xem có cần tiếp
NT <60 hoặc Không có
Trang 129Vấn đề: Diễn tiên xấu đi sau khi đã có đáp ứng tốt ban đầu
● Tìm hội chứng rò rỉ khí
Trang 130Bài 7: Không đáp ứng sau khi hồi sức: Tiêu chuẩn
● Trẻ không tự thở
● Thông khí không đủ dù đã dùng giúp thở với áp lực
dương
● Trẻ vẫn tím tái hoặc chậm nhịp tim mặc dù đã thông
khí tốt