Quản lý đất và nước- Vệ sinh đồng ruộng trước khi làm đất, có thể sử dụng các loại thuốctrừ cỏ không chọn lọc như Gramoxone 20SL để tiêu diệt cỏ dại vàcác tàn dư cây trồng vụ trước.. - Đ
Trang 1GIẢI PHÁP TÍCH HỢP TRÊN CÂY LÚA
Trang 2Quản lý cây lúa theo giai đoạn sinh trưởng
● ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
Trang 31 QUẢN LÝ GIỐNG
2 QUẢN LÝ ĐẤT VÀ NƯỚC
3 QUẢN LÝ DINH DƯỠNG
4 QUẢN LÝ DỊCH HẠI
Trang 4ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
1 Quản lý giống:
- Giống gieo trồng phải là giống xác nhận, được Bộ NN&PTNN ViệtNam xác nhận là giống chuẩn quốc gia
- Giống phải nằm trong chỉ đạo của chính quyền địa phương
- Giống phải đảm bảo các chỉ tiêu quản lý chất lượng: Ví dụ: Tiêu chuẩn10TCN311-2003, Độ thuần>99,7%; Độ sạch>98%
- Giống nên được xử lý bằng nước muối 15%
- Giống nên được xử lý trước khi gieo bằng các loại thuốc xử lý hạtgiống như Cruiser plus 312.5FS
- Giống nên gieo thưa, gieo hàng, cấy đúng mật độ
Trang 5PGS.TS Nguyễn Văn Hoan
Viện trưởng Viện nghiên cứu lúa, đang hướng dẫn cho nông dân cách
xử lý nước muối đối với hạt giống
Trang 62 Quản lý đất và nước
- Vệ sinh đồng ruộng trước khi làm đất, có thể sử dụng các loại thuốctrừ cỏ không chọn lọc như Gramoxone 20SL để tiêu diệt cỏ dại vàcác tàn dư cây trồng vụ trước
- Nên cày ải phơi đất, để tăng lượng oxy cho đất và tiêu diệt một sốnguồn sâu bệnh
- Đưa nước vào ruộng, cày bừa, làm đất phẳng
- Rút nước cho lúa trong quá trình đẻ nhánh, thay nước trong điềukiện đất nhiễm phèn hoặc nhiễm H2S (ngộ độc hữu cơ)
ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
Trang 7- Đánh tung mặt ruộng đến tầng không thấm nước
ngày khi cấy đối với đất sét nặng
- Cây mạ được cấy sâu 2-3cm là tốt nhất
Trang 104 Quản lý dinh dưỡng
- Tuân thủ các công thức bón phân cho lúa,
- Tính toán cân đối các chỉ số phân NPK để đảm bảo cân đối các yếu
tố đa lượng N/P/K
- Đảm bảo các yếu tố trung lượng và vi lượng
- Bón phân đúng các thời điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa
ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
Trang 11ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
Trang 12ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
Trang 13ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
Trang 15CÔNG THỨC BÓN PHÂN THÔNG THƯỜNG CHO CÂY LÚA
TT Loại phân bón Tổng lượng Bón
lót Bón lần 1
Bón lần 2
Trang 16CÁCH QUY ĐỔI PHÂN NKP RA PHÂN ĐƠN
Đạm Ure: Có 46% Đạm nguyên chất: Hệ số là 100:46=2,17 Super Lân: Có 16% Lân nguyên chất: Hệ số là 100:16=6,25 KCl: Có 60% Kali nguyên chất: Hệ số là 100:60=1,67
Trang 175 Quản lý dịch hại
- Quản lý dịch hại bằng các biện pháp sinh học: Như sử dụng thiên địch, sử dụng các chế phẩm sinh học, sử dụng các cây có tính xua đuổi dịch hại…
- Quản lý dịch hại bằng biện pháp hóa học: Sử dụng các loại thuốchóa học để phòng trừ các loại dịch hại, tuân thủ theo khuyến cáocủa cơ quan chức năng và của nhà chuyên môn
- Quản lý dịch hại theo biện pháp tổng hợp (IPM)
- Cỏ dại, tìm hiểu về cỏ dại
ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
Trang 18Kiểm soát sâu bệnh hại cây trồng
HỆ THỐNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DỊCH HẠI
Trang 19BIỆN PHÁP SINH HỌC
Trang 20Ong đen (Apanteles cypris) thiên địch sâu non sâu cuốn lá
Trang 21BIỆN PHÁP SINH HỌC
Trang 24Bọ rùa & kiến 3 khoang
Bọ rùa đỏ: ăn rầy, trứng Bọ rùa 8 chấm: ăn rầy, trứng
Sâu non của bọ rùa 8 chấm
Kiến 3 khoang: ăn sâu cuốn lá, rầy Sâu non của bọ rùa đỏ
Trang 25Bọ xít bắt mồi
Trang 28Bọ xít nước, bọ xít gai, bọ xít gọng vó
Bọ xít nước sống trên mặt
nước ăn: sâu non, rầy cám
Bọ xít gọng vó sống trên mặt nước ăn: sâu non, rầy, bướm
Bọ xít mù xanh sống trên lá
& thân ăn: trứng, rầy cám
Bọ xít gai ăn thịt sống trên lá & thân ăn: sâu non, bướm
Trang 29BIỆN PHÁP HÓA HỌC
Trang 30Khô vằn Vàng lá Lem lép hạt
BIỆN PHÁP HÓA HỌC
Hoặc
Trang 31BIỆN PHÁP HÓA HỌC
Hoặc
Trang 32CÁC LOẠI RẦY GÂY HẠI TRÊN LÚA
Laodelphax striatellus Nphotettic sp
Nilaparvata lugens Sogatella furcifera
RẦY NÂU NHỎ RẦY XANH ĐUÔI ĐEN
Hoặc
Trang 33Sâu cuốn lá nhỏ Sâu đục thân bướm 2 chấm
Hoặc
Trang 34CỎ DẠI TRÊN RUỘNG LÚA
Trang 35Cỏ bợ - Chua me
Trang 36Cỏ chác
Trang 37Fimbristylis sieberriana – Mao thư (ccỏ giáp, cỏ chác)
Trang 38Cyperus difformis L : Cỏ Tò ty, cỏ Chao
Trang 39Cỏ lác (họ lác)
Trang 40Rau mương
Trang 41Cỏ đuôi phụng
Trang 42Lúa cỏ
Trang 43Cỏ chỉ
Trang 44Cỏ đuôi chồn - Setaria parviflora
Trang 45Cỏ lồng vực (hay còn gọi cỏ Gạo, cỏ Kê)
Trang 47Cỏ mần trầu
Trang 48San nước
Trang 49GÂY HẠI CỦA CỎ LỒNG VỰC
Trang 50Cỏ lồng vực Echinochloa crus- galli(L.)
● Tầm quan trọng
● Các loài cỏ quan trọng trên ruộng,
cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng
với lúa
● Làm giảm năng suất nghiêm trọng
● Năng suất bị mất do loài nay có thể
dao động từ 40-80%
● Tổn thất nghiêm trọng hơn ở lua
gieo thẳng hơn lúa cấy
Trang 51Cỏ lồng vực – (hay còn gọi Cỏ mỳ, cỏ gạo, cỏ kê, cỏ mỹ )
● Họ: hoà thảo Poaceae
(cùng họ với cây lúa).
● Tên Việt Nam: Cỏ lồng vực, cỏ gạo, cỏ
mỹ, cỏ mỳ, cỏ kê
● Nguồn gốc: Châu Âu, Ấn Độ
● Phân bố: Phân bố từ các vùng nhiệt
đới đến vùng cận nhiệt đới
● Phát triển hầu hết trên đồng lúa khắp
Việt Nam
Trang 52QUY LUẬT PHÁT SINH, HÌNH THÁI CỎ LỒNG VỰC
● Cây con mọc sau 4 ngày ở mùa hè và 6 ngày ở mùa đông
● Thân khoẻ, xốp, có thể cao tới 2m
Trang 53MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA CỎ LỒNG VỰC
● Thường phát triển cùng trồng lúa
Trang 54BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ CÓ CHO LÚA SẠ
• Pha 1 chai Sofit 300EC với 35-40 lít nước
• Phun 18-20 lít cho 1 sào
• Phun ngay sau khi gieo, hoặc phun xong
mới gieo
Trang 55Liều lượng phun
Phun thuốc trải đều mặt ruộng bằng bình có béc phun sương
50 ml 1 bình 16-20 lít/1 sào (500 m 2 )
Một chai phun được 2 sào
Trang 56PHÒNG TRỪ CỎ CHO LÚA CẤY
• Pha 1 chai Solito 320EC với 40-50 lít
nước
• Phun 18-20 lít cho 1 sào
• Phun sau cấy 1 tuần
Trang 58 Phun trước gieo 1 ngày nếu ruộng quá nhão, nhiều nước
Phun ngay sau khi gieo đến 3 ngày sau đĩ, trong vụ Hè Thu
Phun ngay sau khi gieo đến 7 ngày sau đĩ, trong điều kiện
trời rét, mưa ở vụ Đơng Xuân
Kỹ,
bùn nhão Giữ ẩm tốt
THỜI GIAN PHUN SOFIT 300EC
Ngày sau gieo sạ
SAU NGÀY THỨ 4, DẪN NƯỚC VÀO RUỘNG
LÀM ĐẤT
THỜI ĐIỂM PHUN Sofit 300EC
Trang 59Ruộng lúa gieo phải được làm phẳng
Trang 60NỀN BÙN NHÃO - SAU KHI LÀM ĐẤT
Trang 61Tránh làm đất không phẳng
- Nếu làm đất không phẳng thì
thuốc dễ bị chảy dồn về một chỗ.
- Không hình thành được màng thuốc trên bề mặt keo đất.
- Gây ra hiện tượng chỗ thừa chỗ thiếu
- Và hiệu quả trừ cỏ giảm
Trang 62Tránh để ruộng khô nứt nẻ sau khi phun thuốc 3 - 5ngày
Nếu để ruộng khô nứt nẻ sau khi phun 3-5 ngày trở đi thì màng thuốc trên bề mặt keo đất sẽ bị rách, và hạt cỏ sẽ mọc lên ở các rãnh nứt nẻ.
Trang 63Không phun Sofit
Có phun Sofit
Kiểm tra sau khi phun Sofit 10 ngày ở vụ Hè Thu
Trang 64Nếu gặp mưa ngay sau khi phun
Giữ nước lại qua đêm để thuốc hấp thu vào lớp keo đất.
Trang 66Đặc điểm sinh trưởng của cây lúa
Trang 67Lý thuyết về Sink - Source (“kho chứa - nhà máy”)
Trang 68Năng suất và các thời điểm cực trọng
Trang 69MỘT SỐ DỊCH HẠI QUAN TRỌNG TRONG CÁC GIAI ĐOẠN ST
Trang 702.2 QUẢN LÝ THEO CÁC PHA
Trang 73KỸ THUẬT THÂM CANH MẠ
1 NGÂM
Để nảy mầm hạt thóc giống phải hút nước bão hòa, lượng nước màhạt thóc giống hút vào khoảng 35 - 40% khối lượng hạt
Đối với các giống lúa lai thời gian ngâm ủ chỉ cần khoảng từ 18 - 24
giờ Riêng đối với SYN6, thời gian ngâm chỉ cần 18 - 20 giờ.
Yêu cầu phải thay nước, đảo rửa chua 5 - 7 giờ 1 lần Chất gây chua
là tinh bột tan, nó bị ô xi hóa chuyển thành đường và sau đó chuyểnthành a xít làm thối mầm hạt
Tốt nhất nên xử lý hạt giống khi ngâm bằng thuốc Cruiser plus
312.5FS
Trang 74KỸ THUẬT THÂM CANH MẠ
2 Ủ
Nhiệt độ thích hợp nhất cho hạt thóc giống nảy mầm là 30 - 32 độ C Nếu nhiệt độ trên 40 độ C hạt giống sẽ chết
Cần có không khí để hạt nảy mầm
Nếu thiếu không khí thì rễ phát triển mạnh, mầm phát triển kém
Nếu thừa không khí thì rễ phát triển kém, mầm phát triển mạnh
Ủ đến khi chiều dài mầm mộng đạt 1/3 chiều dài hạt thóc thì đem đigieo
Trang 75KỸ THUẬT THÂM CANH MẠ
3 GIEO
Với SYN6, lượng lúa gieo thẳng khoảng từ 1,7 - 2,0 Kg/sào, cấy 1,5 –1,7 Kg/sào
Không gieo mạ ở nhiệt độ thấp, dưới 18 độ C
Chiều dài rễ phải đạt tiêu chuẩn sau: Chiều dài rễ bằng 1/3 chiều dàihạt thóc đối với nhóm hạt dài, bằng ½ chiều dài hạt thóc đối với nhómhạt tròn
Đối với SYN6, chiều dài rễ là 1/3 chiều dài của hạt thóc
a Rễ mộng bằng 1/3 chiều dài; b Rễ mộng bằng ½ chiều dài
Trang 76XỬ LÝ DỊCH HẠI ĐẦU VỤ CHO LÚA GIEO SẠ
Nên phun thuốc trừ cỏ Sofit 300EC cho lúa gieo sạ, vì loại thuốc này
an toàn cho mầm mộng ngay cả trong điều kiện nhiệt độ thấp Không làm chai đất, giúp cây mạ khỏe ngay từ đầu
Trang 77BẢO VỆ CÂY MẠ TRƯỚC ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT LẠNH
- Che phủ nilon cho
Trang 78BƠM KALI TRONG TẾ BÀO THỰC VẬT
Trang 79MẠ DƯỢC VÀ MẠ KHAY
Trang 832.2 QUẢN LÝ THEO CÁC PHA
Trang 89CÁC BỆNH HẠI CHÍNH TRONG PHA SUNG CHỒI
Khô vằn Vàng lá Thối thân Ngộ độc hữu cơ
Trang 90● Có thể sử dụng các thuốc sau trong phòng trừ
Trang 92BỆNH ĐẠO ÔN
Trang 93BỆNH ĐẠO ÔN
Trang 94BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
Phun thuốc vào giai đoạn vết bệnh cấp tính, nếu vết bệnh đã mãn tính (vết bệnh hình thoi) thì cần phun lại sau 5-7 ngày
Vết bệnh đạo ôn giai đoạn cấp tính (chưa phát sinh bào tử)
Trang 95Vết bệnh đạo ôn giai đoạn mãn tính (vết bệnh hình thoi)
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
Phun thuốc vào giai đoạn vết bệnh cấp tính, nếu vết bệnh đã mãn tính (vết bệnh hình thoi) thì cần phun lại sau 5-7 ngày
Trang 96Vết bệnh
cấp tính
- Nếu phun muộn, khi vết bệnh mãn tính thì cần phải phun kép, lần 2 cách lần 1 khoảng 5 - 7 ngày
Trang 97Phun khi thấy vết bệnh cấp tính
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH ĐẠO ÔN HẠI LÚA
Phun trước khi lúa trỗ hoặc khi lá đòng có vết bệnh cấp tính
Trang 982.2 QUẢN LÝ THEO CÁC PHA
Trang 100● Đỉnh sinh trưởng tạo ra chất kích thích rễ
phát triển (Auxin)
GA (GA3), kích thích tế bảo dãn theo chiều dọc và kích thích phân
hóa mầm hoa (giberelin).
● Lá già tạo ra chất kích thích quá trình chín
của quả và hình thành tầng rời (Etylen).
● Rễ tạo ra chất làm trẻ hóa tế bào
(Xytokinin)
CƠ CHẾ CỦA CÁC HOÓC MÔN THỰC VẬT)
Trang 102Thời điểm bón đón đòng thích hợp là ảnh 2
Trang 103Sâu đục thân Sâu cuốn lá
Đạo ôn lá Đạo ôn cổ bông Đạo ôn cổ gié
Trang 104Làm đòng Trổ chắc Vào
nhánh tối đa
Đẻ nhánh sạ
0
Trang 105Ổ TRỨNG SÂU ĐỤC THÂN BƯỚM HAI CHẤM
● Theo các tài liệu, giáo trình
thì mỗi ổ trứng sâu đục thân
thể phá hủy hoàn toàn 1 mét
vuông diện tích lúa
Trang 106SÂU ĐỤC THÂN BƯỚM 2 CHẤM MỚI NỞ
Trang 107DẢNH CHƯA HÉO
ĐỐI VỚI SÂU ĐỤC THÂN
Trang 108SÂU CUỐN LÁ NHỎ
Trang 110VÒNG ĐỜI PHÁT TRIỂN CỦA SÂU CUỐN LÁ
Trang 111Nếu bóc ra thấy ruột con sâu không còn màu xanh thì không nên phun thuốc, mà đợi lứa tới sẽ nở sau khoảng 14-17 ngày sau hãy phun.
Trang 112RẦY GÂY HẠI TRÊN LÚA VÀ NGUY CƠ CHÁY RẦY
Trang 1141 Thường xuyên GỐI LỨA, nhiều lứa
rầy xuất hiện cùng thời điểm
2 Có 2 loài, loài cánh dài và loài cánh
ngắn
Loài cánh dài: Thường xuất hiện
nhiều vào đầu vụ và lúc gần thuhoạch lúa, nó đặc trưng cho tính duychuyển
Loài cánh ngắn: Xuất hiện từ giữa
vụ, nó đặc trưng cho tính phá hoạimạnh, là nguyên nhân chính gây nêncháy rầy
Trang 115RẦY CÁNH NGẮN RẦY CÁNH DÀI
Trang 116 Trứng rầy nâu có dạng
”quả chuối tiêu”.
Mới đẻ trong suốt, gần
Trang 117● Khi mật độ rầy trên 500 con/m2 cần tiến hành sử dụng biện pháp hoá học để phòng trừ.
● Sử dụng các loại thuốc nội
hấp, lưu dẫn, có hiệu lực kéo dài như Chess 50WG
● Actara 25WG
Trang 118RẦY DI TRÚ THẾ HỆ THỨ 1 THẾ HỆ THỨ 2 THẾ HỆ THỨ 3 RẦY DI TRÚ
MẬT ĐỘ THẤP MẬT ĐỘ CAO GÂY CHÁY RẦY
Trang 119Nếu giai đoạn này có đạo ôn
● Nếu không phun phòngtrước trỗ thì cần phunngay khi trên lá đòng cóvết bệnh cấp tính xuấthiện
● Tốt nhất nên phun phòng trước khi lúa
trỗ, ở những ruộng bị đạo ôn lá, ruộng
có tiền sử bệnh đạo ôn, giống nhiễm,
thời tiết âm u, có mưa, nhiệt độ 20-28
độ C
Trang 120Đối với khô vằn, lem lép hạt, vàng lá do nấm có thể chọn 1 trong 3 loại thuốc sau
Trang 1212.2 QUẢN LÝ THEO CÁC PHA
Trang 123TÍNH THIỆT HẠI DO LEM LÉP HẠT
Số hạt
lép/bô
ng
Số bông/k
hóm
số khóm/m 2
Số
520.000
7.000
3.640.000.000
Tổng thiệt hại Giá thóc
Số tiền thiệt hại
Nếu mỗi bông lúa lai bị lép 5 hạt thì chúng ta mất tới 416 Kg lúa/ha, tương đương với giá lúa hiện tại
chúng ta mất gần 3 triệu đồng/ha lúa
Trang 124● Ngoài một số dịch hại chính trong các giai đoạn trên, thì bệnh do vi khuẩn gây ra cũng có thể gây hại suốt cả vụ, tùy vào điều kiện thời tiết
Trang 125Bạc lá lúa - Xanthomanas oryzea
Hình 5: Hình thái vi khuẩn X oryzae nuôi cấy trên môi trường Wakimoto’S
Bạc lá lúa - Xanthomanas oryzea
Trang 126Đốm sọc vi khuẩn Bạc lá do vi khuẩn
Xanthomonas oryzicola Xanthomanas oryzea
Trang 127BỆNH BẠC LÁ LÚA - Xanthomanas oryzea
Trang 128ĐỐM SỌC VI KHUẨN
Trang 129BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
khuẩn Để hạn chế tối đa thiệt hại chúng ta thực hiện tốt công tác sau:
cho cả động vật và người.
Trang 130Lưu ý về quản lý tính kháng
Trang 131Quản lý tính kháng nhóm strobilurins trên lúa
có nguy cơ gây kháng.
● Tính kháng với cơ chế tác động của Strobilurins với nấm Pyricularia trên cỏ được ghi nhận ở Mỹ
● Tính kháng với Oryzastrobin ở bệnh cháy lá lúa đã có ghi nhận tại Nhật.
● Tính kháng với cơ chế tác động của Azoxystrobin với bệnh đốm vằn được ghi nhận ở Mỹ
Các hoạt chất:
Trang 132Khuyến cáo quản lý tính kháng nhóm Strobilurins
(không phân biệt thuốc đơn chất hay hỗn hợp)/vụ lúa
cần tuân thủ theo nguyên tắc này trong thông điệp quảng bá
• Lưu ý lựa chọn sản phẩm tốt nhất để đảm bảo hiệu lực quản lý dịch hại
và tuân thủ nguyên tắc quản lý tính kháng.
• Tham khảo thêm ý kiến CB chuyên môn tại địa phương khi cần thiết.
Trang 133AN TOÀN TRONG BẢO VỆ THỰC VẬT
Trang 134TÍN HIỆU GIAO THÔNG VÀ CẢNH BÁO BVTV
Trang 136Xác định đúng dịch hại, thời điểm
Trang 137Kh«ng mua s¶n phÈm bÞ bÑp, mÐo, vì, bÞ r¸ch niªm phong, bÞ mê tªn
Trang 138Không để thuốc BVTV trong gầm xe, gầm ghế ngồi, trên nóc xe, khoang đựng hành lý v v
Trang 139Cất trữ thuốc nơi riêng biệt, cao ráo thoáng mát, tránh xa tầm tay trẻ em, tránh xa nơi để thức ăn nớc uống
Trang 140Không dùng những vật dụng khác để đựng thuốc
Trang 141Không đổ thuốc BVTV vào chai, lọ dùng đựng các chất khác
Trang 142Không sử dụng lại bao bì thuốc để đựng thức ăn, thực phẩm hay
n-ớc sinh hoạt…
Trang 143Tiªu huû vµ ch«n bao b× sau khi sö dông hÕt thuèc
Trang 144Luôn luôn đọc kỹ nhãn thuốc trớc khi đem ra sử dụng
Trang 145Pha thuốc đúng theo liều lợng khuyến cáo, mang bảo hộ khi pha thuốc, nơi pha thuốc cần tránh xa trẻ em, bà mẹ mang thai….
Trang 146Không đợc dùng xô, chậu, đồ dùng sinh hoạt để pha thuốc Không
đ-ợc dùng tay đong thuốc, pha thuốc
Trang 147Kh«ng sö dông binh phun bÞ háng, rß rØ
Trang 148Không nên để tre em tiếp xúc với thuốc, phun thuốc
Trang 149Không phun ngược chiều gió
Không phun nếu thời tiết sắp mưa
Trang 150Không làm ô nhiễm môi trờng do sử dụng thuốc không đúng cách, sử
dụng sai mục đích, vứt bao bi bừa bãi, đổ thuốc thừa xuống ao hồ,
nguồn nớc…
dụng vào việc khác
bừa bãi
chứa thuốc, dính thuốc
Trang 151Rửa tay, rửa mặt trớc khi
an, uống , hút thuốc…
Không đợc an, uống, hút thuốc khi tay dính thuốc
Trang 152Chùi rửa sạch sẽ và kiểm tra kỹ các bộ phận của binh phun thuốc sau mỗi lần sử dụng
Không dùng miệng để thổi
thông vòi phun khi bị tắc, dùng que mềm để thông vòi khi bị tắc.
Trang 153GiÆt rò quÇn ¸o, ñng, tÊt, khÈu trang…, t¾m röa s¹ch sÏ sau mçi ngµy phun thuèc
Trang 154Khẩn trơng đa nạn nhân bị ngộ
độc thuốc đến cơ sở y tế gần nhất Nhớ mang theo chai thuốc, gói thuốc hay nhãn thuốc gây độc.
Trang 156BiÓu tîng chØ dÉn an toµn
C¸t, lu tr
thuèc
Thao t¸c khi sö dông thuèc
Trang 159Không để trẻ em tiếp xúc với thuốc Không được phép để trẻ em lái xe Bảo vệ thực vật
Trang 160Không ăn uống khi phun thuốc Không uống rượu bia khi lái xe
Trang 161KHÔNG ĐƯỢC MẤT TẬP TRUNG KHI PHA THUỐC VÀ KHI LÁI XE
Xinh
Trang 162CẦN PHẢI SỬ DỤNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ MŨ BẢO HIỂM
Trang 163Một phần của Chương trình những Hành động Bảo vệ
Phương án cuối cùng cho các hành động không tuân thủ hoặc không an toàn
An Toàn Cá Nhân
Giám Sát Công Việc
Làm Việc Trên Cao
Cô Lập & Đóng Máy
Khóa Khớp & Bảo Vệ
An Toàn Điện
Không Gian Hạn Chế
Công Việc Sinh Nhiệt
Nâng & Đỡ Vật Nặng
Trang 16401 thêm & 07 thiệt
Nếu người nông dân phải phun thuốc thêm 1 lần THIỆT HẠI GÌ?
1 Thêm một lần mất tiền mua thuốc
2 Thêm một lần mất công mua thuốc
3 Thêm một lần mất công đi phun thuốc
4 Thêm một lần phơi nhiễm với thuốc BVTV
5 Thêm một lần môi trường bị hủy hoại ô nhiễm
6 Thêm một lần dịch hại có nguy cơ kháng thuốc
7 Thêm một lần nông sản có nguy cơ tồn dư chất độc
● Nếu tình trung bình mỗi hecta 0,2-0,4 kg (lít) thuốc Với diện tích lúa hiện nay khoảng 7.800.000 hecta Mỗi một lần phun thuốc, đồng ruộng phải gánh chịu khoảng 1.560.000 - 3.120.000 kg (lít) chất độc Chưa kể trên các cây trồng khác -> Hãy làm chủ khoa học Bảo vệ thực vật, để giảm tối đa số lần sử dụng thuốc hóa học.