XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ TẠI HÀ NỘI CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTTT KẾ TOÁN VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP. CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ TẠI HÀ NỘI. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ TẠI HÀ NỘI
Trang 1Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em Các số liệu, kết quả trong đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế tại đơn vị thực tập
Tác giả đồ án
ĐỒNG THỊ HOA
Trang 2Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
ii
DANH MỤC VIẾT TẮT
CNTT Công nghệ thông tin
HTTTQL Hệ thống thông tin quản lý
GTGT Thuế giá trị gia tăng
TTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 3Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
iii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1-Quy trình hệ thống 3
Hình 1.2 - Cấu trúc của HTTT quản lý 4
Hình 1.3 - Mối quan hệ giữa 5 thành phần của HTTT 6
Hình 1.4 - Các giai đoạn phát triển 12
Hình 1.5 - Sơ đồ nhập xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên 24
Hình 1.6 - Sơ đồ nhập xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 26
Hình 2.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hành chính của Chi nhánh 29
Hình 2.2 - Sơ đồ tổ chức kế toán 30
Hình 2.3 - Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán tr ên máy tính 40
Hình 3.1 - Sơ đồ ngữ cảnh 43
Hình 3.2 - Biểu đồ phân rã chức năng 44
Hình 3.3 - Biểu đồ luồng dữ liệu của tiến trình “1.0 nhập kho” 48
Hình 3.4 - Biểu đồ luồng dữ liệu của tiến trình “2.0 xuất kho” 49
Hình 3.5 - Biểu đồ luồng dữ liệu của tiến trình “3.0 ghi sổ, kiểm kê, đối chiếu” 50
Hình 3.6 - Biểu đồ luồng dữ liệu của tiến trình “4.0 báo cáo” 51
Hình 3.7 - Mô hình E-R 63
Hình 3.8 - Biểu đồ dữ liệu 65
Trang 4Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
iv
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đồ án “XÂY DỰNG PHẦN MỀM
KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ TẠI HÀ NỘI”, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, các
thầy cô trong khoa Hệ thống Thông tin kinh tế, các cô chú, anh chị trong chi nhánh Công ty CP nhựa Tân Phú tại Hà Nội, cùng bạn bè và gia đình
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới các thầy giáo cô giáo đã giảng dạy tận tình và có những bài giảng bổ ích, làm cơ sở để em vận dụng trong cả quá trình học tập, thực hiện đồ án và sau khi tốt nghiệp Đặc biệt là thầy
giáo Hà Văn Sang đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian qua
Thầy đã động viên, chỉ bảo và cung cấp cho em những kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong chi nhánh Công ty
CP nhựa Tân Phú tại Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong việc thu thập tài liệu, nghiên cứu quy trình và hoàn thành đề tài nghiên cứu
Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã luôn bên cạnh động viên,
hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập
Mặc dù đã cố gắng học hỏi dựa trên những kiến thức đã học, song do vẫn còn hạn chế về kiến thức và thời gian nghiên cứu nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự cảm thông và sự quan tâm đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và của bạn đọc để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2013
Sinh viên ĐỒNG THỊ HOA
Trang 5Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC VIẾT TẮT ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTTT KẾ TOÁN VẬT TƯ TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HTTT TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.2 Phân loại HTTT 4
1.1.3 Thành phần của một HTTTQL trong doanh nghiệp 5
1.1.4 Các mô hình hệ thống 6
1.1.4.1 Mô hình nghiệp vụ của hệ thống 6
1.1.4.2 Mô hình hoá quá trình xử lý 6
1.1.4.3 Mô hình thực thể - quan hệ ERM 7
1.1.4.4 Mô hình dữ liệu – quan hệ 7
1.1.5 Tầm quan trọng của một HTTTQL 8
1.1.6 Phương pháp phát triển HTTTQL 9
1.1.6.1 Tại sao phải phát triển HTTTQL 9
1.1.6.2 Phương pháp phát triển HTTTQL 10
1.1.6.3 Các giai đoạn phát triển HTTTQL 10
Trang 6Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
vi
1.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TRONG DOANH
NGHIỆP 13
1.2.1 Qui trình xây dựng phần mềm 13
1.2.2 Các công cụ xây dựng phần mềm 14
1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT TƯ 16
1.3.1 Nhiệm vụ kế toán chi tiết vật tư trong doanh nghiệp sản xuất 16
1.3.2 Phân loại đánh giá vật tư 16
1.3.2.1 Phân loại nguyên liệu, vật liệu 16
1.3.2.2 Đánh giá vật tư 17
1.3.3 Hạch toán chi tiết vật tư 20
1.3.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng 20
1.3.3.2 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu 20
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ TẠI HÀ NỘI 27
2.1 Khái quát về chi nhánh Công ty CP Nhựa Tân Phú tại Hà Nội 27
2.1.1 Giới thiệu chung về chi nhánh Công ty CP Nhựa Tân Phú tại Hà Nội
27
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hiện nay của chi nhánh Công ty CP nhựa Tân Phú tại Hà Nội 29
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của chi nhánh Công ty CP nhựa Tân Phú tại Hà Nội 30
2.2.1 Mô hình tổ chức kế toán 30
2.2.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán 31
2.2.3 Thực trạng công tác kế toán vật tư tại chi nhánh Công ty CP nhựa Tân Phú tại Hà Nội 31
Trang 7Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
vii
2.2.3.1 Phân loại nguyên vật liệu 31
2.2.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu 32
2.2.3.3 Kế toán chi viết vật tư 33
2.2.3.4 Hạch toán chi tiết vật tư 34
2.2.3.5 Tình hình ứng dụng công nghệ tại chi nhánh Công ty CP nhựa Tân Phú tại Hà Nội 38
2.3 Đánh giá công tác kế toán chi tiết vật tư tại chi nhánh Công ty CP nhựa Tân Phú tại Hà Nội 38
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ TẠI HÀ NỘI 41
3.1 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 41
3.1.1 Mục tiêu hệ thống 41
3.1.2 Mô tả bài toán 41
3.1.3 Xác định yêu cầu 42
3.1.4 Mô hình nghiệp vụ bài toán 43
3.1.4.1 Biểu đồ ngữ cảnh 43
3.1.4.2 Biểu đồ phân dã chức năng 44
3.1.4.3 Ma trận thực thể chức năng 46
3.1.4.4 Mô hình khái niệm logic 47
3.1.4.4.1 Sơ đồ dữ liệu mức 0 47
3.1.4.4.2 Biểu đồ chi tiết luồng dữ liệu mức 1 48
3.1.5 Mô hình khái niệm (mô hình E-R) 52
3.1.5.1 Xác định các thuộc tính và hồ sơ sử dụng 52
3.1.5.2 Xác định thực thể và các thuộc tính 60
Trang 8Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
viii
3.1.5.3 Xác định mối quan hệ và thuộc tính 61
3.1.5.4 Xác định mối quan hệ phụ thuộc giữa các thực thể 62
3.1.5.5 Mô hình E-R 62
3.2 THIẾT KẾ PHẦN MỀM KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ TẠI HÀ NỘI 63
3.2.1 Mô hình logic 63
3.2.1.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ 63
3.2.1.2 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu 65
3.2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 66
3.3 CHƯƠNG TRÌNH DEMO 73
3.3.1 Giao diện chương trình 73
3.3.2 Một số Form chính 76
3.3.3 Một số Report 80
KẾT LUẬN 1
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 2
PHỤ LỤC 3
Trang 9nỗ lực đưa CNTT vào đời sống hàng ngày Sự phát triển vượt bậc của CNTT đóng vai trò quyết định đến vận mệnh của mỗi doanh nghiệp mà cụ thể là trong công tác quản lý doanh nghiệp Các doanh nghiệp muốn đẩy mạnh hoạt động SXKD phát triển thì không ngừng cải tiến bộ máy quản lý cũng như tự động hóa, công nghệ hóa
hệ thống sản xuất của mình Trên thực tế đã cho thấy việc ứng dụng rộng rãi CNTT vào hoạt động SXKD góp phần giúp cho các doanh nghiệp không chỉ giảm bớt gánh nặng công việc, giải phóng sức lao động của con người mà còn gia tăng độ chính xác trong công việc, tiết kiệm được phần lớn thời gian và nâng cao được sự cạnh tranh đối với các doanh nghiệp, do đó mà các doanh nghiệp có thể mở rộng được thị phần của mình Nói chung là việc biết cách ứng dụng CNTT có hiệu quả có thể tiết kiệm được tiền bạc và sức lao động cho các doanh nghiệp Không chỉ có vậy, CNTT còn là nhân tố quan trọng trong việc đào thải các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả làm ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế Mặc dù biết việc ứng dụng CNTT vào hoạt động SXKD đem lại nhiều ưu thế nhưng việc chọn được 1 phần mềm CNTT phù hợp đối với mỗi doanh nghiệp thì lại là 1 vấn đề không hề đơn giản
Mục đích nghiên cứu
- Được người sử dụng chấp nhận
- Cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ, nhanh chóng, phục
vụ tốt quá trình quản lý kho, phục vụ tốt cho bộ phận sản xuất
- Tận dụng năng lực tài nguyên (hệ thống máy tính), năng lực con người nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
- Hỗ trợ cho nhân viên kế toán và thủ kho trong việc quản lý nguyên liệu, vật liệu của chi nhánh
Trang 10Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 2
- Giúp chi nhánh nâng cao doanh thu, tiết kiệm chi phí nhờ giảm bớt đội ngũ nhân công, giảm thiểu sai sót có thể xảy ra trong quá trình quản lý nguyên liệu, vật liệu
Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống kế toán vật tư của chi nhánh
- Hệ thống kho của chi nhánh
Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
- Phương pháp phỏng vấn và thu thập thông tin
Kết cấu của đề tài bao gồm 3 chương:
- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTTT KẾ TOÁN VẬT TƯ TRONG
Trang 11Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTTT KẾ TOÁN VẬT TƯ TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HTTT TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Một số khái niệm
Thông tin là một yếu tố quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mọi tổ
chức nói chung và của doanh nghiệp nói riêng nhất là trong điều kiện hiện nay, cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt, thông tin cần phải được tổ chức khoa học giúp các nhà quản lý có thể khai thác thông tin một cách triệt để
Hệ thống là một thể thống nhất được hình thành từ các phần tử khác nhau có
mối liên hệ hữu cơ với nhau tương đối ổn định nhằm giải quyết một vấn đề nào đó
Hệ thống thông tin là một hệ thống được tổ chức để thu thập, xử lý, lưu trữ,
phân phối, … dữ liệu nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình ra quyết định
để quản lý, điều hành hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp
Hình 1.1 - Quy trình hệ thống
Trang 12 Hệ xử lý giao dịch (Transaction Processing Systems)
Là hệ thống hỗ trợ cho những công việc hàng ngày nhờ việc duy trì những bản ghi thông tin chi tiết Chúng trợ giúp các hoạt động ở mức tác nghiệp vì vậy sẽ giúp công ty giám sát được công việc và duy trì mối liên hệ giữa những hoạt động trong kinh doanh
HTTT quản lý (Management IS)
Là hệ thống trợ giúp các hoạt động của tổ chức Chúng làm giảm nhẹ công việc quản lý bằng cách đưa ra những báo cáo tóm tắt có cấu trúc dựa trên cơ sở hoạt động có tính lặp đi lặp lại và qui chuẩn
Hình 1.2 - Cấu trúc của HTTT quản lý
Hệ hỗ trợ quyết định (Decision Support Systems)
Là một phần của HTTT được thiết kế với mục đích trợ giúp các hoạt động ra quyết định của các cấp quản lý
Trang 13Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 5
Hệ thống chuyên gia (ES)
Là các HTTT đặc biệt, cung cấp lời khuyên và sự giúp đỡ về những vấn đề bán cấu trúc
Hệ tự động văn phòng (Office Automation System)
Là những hệ thống tạo ra, lưu trữ, biến đổi và xử lý những thông tin liên lạc giữa các cá nhân dưới dạng chữ viết, lời nói hoặc hình ảnh
Hệ thống hỗ trợ quản trị (ESS)
Hệ thống này hỗ trợ thông tin cần thiết cho những nhà quản trị cấp cao bằng cách tóm tắt và trình bày dữ liệu có mức tập hợp cao nhất
1.1.3 Thành phần của một HTTTQL trong doanh nghiệp
Một HTTTQL bao gồm 5 thành phần: (1) Con người, (2) Phần cứng, (3) Thủ tục, (4) Dữ liệu, (5) Chương trình
(1) Con người: Là yếu tố quyết định trong hệ thống, thực hiện biến đổi các thủ tục để tạo ra thông tin
(2) Phần cứng (máy tính điện tử): Là một thiết bị điện tử có khả năng tổ chức và lưu trữ thông tin với khối lượng lớn, xử lý dữ liệu tự động với tốc độ nhanh, chính xác thành các thông tin có ích cho người dùng
(3) Thủ tục: Là một tập hợp bao gồm các chỉ dẫn của con người
(4) Dữ liệu: Bao gồm toàn bộ các số liệu, các thông tin phục vụ cho việc xử lý trong hệ thống, trợ giúp các quyết định cho nhà quản lý
(5) Chương trình: Gồm một tập hợp các lệnh được viết bằng ngôn ngữ mà máy hiểu được để thông báo cho máy biết phải thực hiện các thao tác cần thiết theo thuật toán đã chỉ ra
Trang 14Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 6
Phần cứng Chương trình Dữ liệu Thủ tục Con người
Chỉ dẫn Thực thể hành động
Cầu nối
Hình 1.3 - Mối quan hệ giữa 5 thành phần của HTTT
1.1.4 Các mô hình hệ thống
1.1.4.1 Mô hình nghiệp vụ của hệ thống
Mô hình nghiệp vụ là một mô tả các chức năng nghiệp vụ của một tổ chức (hay một phạm vi được nghiên cứu của tổ chức) và những mối quan hệ bên trong giữa các chức năng đó cũng như các mối quan hệ của chúng với môi trường bên ngoài
Một mô hình nghiệp vụ gồm có:
Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống
Biểu đồ phân rã chức năng
Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng
Trang 15Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 7
Mô hình hoá tiến trình nghiệp vụ là sự biểu diễn đồ thị các chức năng của quá trình để thu thập, thao tác, lưu trữ và phân phối dữ liệu giữa các bộ phận trong một
hệ thống nghiệp vụ cũng như giữa hệ thống và môi trường của nó
- Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0
- Phát triển biểu đồ luồng dữ liệu các mức i
- Cấu trúc biểu đồ luồng dữ liệu logic các mức sơ cấp
1.1.4.3 Mô hình thực thể - quan hệ ERM
Ba phần tử chính của ERM là: thực thể, thuộc tính và các mối quan hệ giữa các thành phần đó Cụ thể:
- Thực thể là khái niệm để chỉ một lớp các đối tượng cụ thể hay các khái niệm
độc lập có cùng những đặc trưng chung mà ta quan tâm Bản thể là một đối
1.1.4.4 Mô hình dữ liệu - quan hệ
- Quan hệ: Là một bảng dữ liệu hai chiều có các cột có tên, gọi là các thuộc
tính, có các dòng không có tên gọi là những bộ dữ liệu (bản ghi)
- Các thuộc tính của quan hệ chính là tên của các cột:
Thuộc tính lặp: Là các thuộc tính mà giá trị của nó trên một số dòng khác nhau, còn các giá trị còn lại của nó trên các dòng này như nhau
Khóa dự tuyển: Là các thuộc tính mà các giá trị của nó xác định duy nhất mỗi dòng, và nếu có nhiều hơn một thuộc tính thì khi bỏ đi một thuộc tính trong số đó thì giá trị không xác định duy nhất dòng
- Các chuẩn của các quan hệ: Là các đặc trưng cấu trúc mà cho phép ta nhận
biết được cấu trúc đó Có 3 chuẩn cơ bản:
Trang 16(4) Tính được bảo vệ:
Trang 17Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 9
Thông tin là một nguồn lực quý báu của tổ chức cũng như nguồn vốn và nguyên liệu Thật hiếm có doanh nghiệp nào mà bất kì ai cũng có thể tiếp cận được nguồn thông tin Do đó, thông tin phải được bảo vệ và chỉ những người được quyền mới được phép tiếp cận tới thông tin Sự thiếu an toàn về thông tin cũng có thể gây
ra những thiệt hại lớn cho tổ chức
1.1.6 Phương pháp phát triển HTTTQL
1.1.6.1 Tại sao phải phát triển HTTTQL
Hệ thống thông tin quản lý không những chỉ đóng vai trò là người cung cấp báo cáo liên tục và chính xác, mà hơn thế nữa, các HTTT quản lý đã thực sự trở thành một công cụ, một vũ khí chiến lược để các doanh nghiệp dành được ưu thế cạnh tranh trên thị trường và duy trì những thế mạnh sẵn có Những ảnh hưởng quan trọng của HTTT quản lý giúp doanh nghiệp có được những ưu thế cạnh tranh
mà họ mong muốn
- Đầu tư vào việc phát triển HTTT sẽ giúp quá trình điều hành của doanh nghiệp trở nên hiệu quả hơn Thông qua đó, doanh nghiệp có khả năng cắt giảm chi phí, tăng chất lượng sản phẩm và hoàn thiện quá trình phân phối sản phẩm dịch vụ
- Xây dựng HTTT sẽ giúp doanh nghiệp có được ưu thế cạnh tranh bằng cách xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với người mua hàng và những người cung cấp nguyên vật liệu
Trang 18Một phương pháp được định nghĩa như là một tập hợp các bước và các công
cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ thống chặt chẽ nhưng dễ quản lý hơn Phương pháp phát triển một HTTT được đề nghị ở đây dựa vào nguyên tắc cơ bản chung của nhiều phương pháp hiện đại có cấu trúc để phát triển HTTT Ba nguyên tắc đó là:
- Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình Đó là sử dụng các mô hình logic, mô
hình vật lý trong và mô hình vật lý ngoài
- Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng Đây là nguyên tắc của sự
đơn giản hóa Thực tế chứng minh rằng để hiểu tốt một hệ thống trước hết phải hiểu các mặt chung sau đó mới xem xét các chi tiết
- Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế,
chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích
1.1.6.3 Các giai đoạn phát triển HTTTQL
Có rất nhiều phương pháp khác nhau để phát triển một hệ thống thông tin nhưng sử dụng phương pháp nào đi chăng nữa thì nó cũng gồm 7 giai đoạn Mỗi giai đoạn gồm một dãy các giai đoạn và cuối mỗi giai đoạn phải kèm theo việc ra quyết định về việc tiếp tục hay chấm dứt sự phát triển của hệ thống đó Tùy theo kết quả của một giai đoạn có thể và đôi khi là cần thiết, phải quay về giai đoạn trước khắc phục những sai sót
Giai đoạn I: Đánh giá yêu cầu
1.1 Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu
Trang 19Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 11
1.2 Làm rõ yêu cầu
1.3 Đánh giá khả thi
1.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu
Giai đoạn II: Phân tích chi tiết
2.1 Lập kế hoạch phân tích chi tiết
2.2 Nghiên cứu môi trường của hệ thống thực tại
2.3 Nghiên cứu hệ thống thực tại
2.4 Chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
2.5 Đánh giá lại tính khả thi
2.6 Sửa đổi đề xuất của dự án
2.7 Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết
Giai đoạn III: Thiết kế logic
3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.2 Thiết kế xử lý
3.3 Thiết kế các luồng dữ liệu vào
3.4 Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
3.5 Hợp thức hóa mô hình logic
Giai đoạn IV: Đề xuất các phương án của giải pháp
4.1 Xác định các ràng buộc của tổ chức và tin học
4.2 Xây dựng các phương án của giải pháp
4.3 Đánh giá các phương án của giải pháp
4.4 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về các phương án của giải pháp
Giai đoạn V: Thiết kế vật lý ngoài
5.1 Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
Trang 20Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 12
5.2 Thiết kế chi tiết các giao diện vào/ra
5.3 Thiết kế phương thức giao tác với phần tin học hóa
5.4 Thiết kế các thủ tục thủ công
5.5 Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn VI: Triển khai kỹ thuật hệ thống
6.1 Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
6.2 Thiết kế vật lý trong
6.3 Lập trình
6.4 Thử nghiệm hệ thống
6.5 Chuẩn bị các tài liệu cho hệ thống
Giai đoạn VII: Cài đặt và khai thác
Trang 21Bước 1: Khảo sát nhu cầu
Tìm hiểu và làm sáng tỏ mục đích sử dụng, yêu cầu mức cao về ứng dụng của khách hàng
Bước 2: Phân tích
Phân tích làm sáng tỏ các mục tiêu và yêu cầu chi tiết của hệ thống Trong rất nhiều trường hợp cần phụ thuộc vào yêu cầu và chức năng của hệ thống nhằm tối đa hóa lợi ích của hệ thống trong việc phục vụ các mục tiêu kinh doanh/quản lý
Bước 3: Thiết kế hệ thống
Sau khi có thông tin chi tiết về mục tiêu và yêu cầu của hệ thống từ bước 2 tiến hành phân tích và thiết kế kỹ thuật chi tiết, lựa chọn công nghệ phù hợp nhất cho hệ thống
Bước 4: Xây dựng
Sau khi đã thống nhất về kiến trúc, các chi tiết kỹ thuật hệ thống và giao diện
đồ họa cần bắt tay vào việc xây dựng hệ thống Trong quá trình này luôn cập nhật
về tiến độ của dự án
Bước 5: Kiểm thử
Mỗi khi các phần (component) độc lập của hệ thống được xây dựng xong và
đã trải qua quy trình kiểm thử nội bộ, một phiên bản chạy thử sẽ được tạo dựng và hoạt động để kiểm thử
Bước 6: Chuyển giao
Sau khi kiểm thử toàn bộ hệ thống sẽ chuyển giao các kết quả cho khách hàng
Trang 22Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 14
Bước 7: Đào tạo
Sau khi thành phẩm được chuyển giao cho khách hàng tiến hành đào tạo sử dụng, vận hành hệ thống, đảm bảo cho sản phẩm, dịch vụ được hoạt động đúng nguyên tắc
Bước 8: Bảo hành, bảo trì
Trong suốt thời gian hoạt động của sản phẩm, dịch vụ đảm bảo việc theo dõi,
xử lý mọi yêu cầu bảo hành, bảo trì phát sinh
1.2.2 Các công cụ xây dựng phần mềm
(1) Ngôn ngữ lập trình
Trước đây, chúng ta thường quen thuộc với phong cách lập trình trong môi trường hệ điều hành MS-DOS, PC-DOS…, nhưng từ khi Microsoft Windows ra đời, xu hướng lập trình trong môi trường Windows càng ngày càng thu hút các hãng sản xuất phần mềm ứng dụng Vì lẽ đó một loạt các ngôn ngữ lập trình truyền thống như Basic, Pascal, C, FoxPro đã khai thác khả năng giao diện để cải tiến và làm phong phú thêm những đặc tính của từng ngôn ngữ như Visual Basic, Visual C, Visual FoxPro Riêng đối với Visual FoxPro, bạn có thể xây dựng một hệ thống chương trình ứng dụng trong môi trường hệ điều hành Microsoft Windows rất dễ dàng và tiện lợi cho bạn và cho người sử dụng
(2) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- Chức năng của hệ quản trị CSDL
- Hệ quản trị CSDL cung cấp một môi trường để người dùng dễ dàng khai báo kiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc dữ liệu
- Hệ quản trị CSDL cung cấp môi trường cập nhật và khai thác CSDL
- Hệ quản trị CSDL cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL
Lựa chọn hệ quản trị CSDL hợp lý giúp quản lý, giám sát chặt chẽ dữ liệu
(3) Công cụ tạo báo cáo
Trang 23 Đặc điểm của các báo cáo trong HTTTQL:
- Thông qua các giao diện được hỗ trợ sẵn trong hệ thống giúp người quản lý
dễ dàng in ấn các báo cáo cần thiết đưa ra giấy
- Báo cáo được cấu tạo bao gồm nhiều dòng, nhiều cột Nhưng do khổ giấy in
có giới hạn nên các báo cáo thường được thiết kế gồm ít cột và nhiều dòng
Một số công cụ tạo báo cáo:
- Crystal Report: đây là một công cụ tạo báo cáo được sử dụng phổ biến hiện nay, hỗ trợ hầu hết các ngôn ngữ lập trình Crystal Report có thể thực hiện việc tạo báo cáo một cách độc lập hoặc được tích hợp vào một số ngôn ngữ lập trình hiện nay (.NET) Crystal Report hỗ trợ các chức năng in ấn, kết xuất sang các định dạng khác như Excel
- Zoho Report: Nhiều doanh nghiệp mới có thể không có kinh phí ban đầu để
có được tất cả mọi thứ họ muốn khi họ lần đầu tiên bắt đầu Zoho Reports sẽ giúp bạn tiết kiệm tiền và vẫn có một báo cáo siêu chuyên nghiệp để chia sẻ
- Element WordPro: Với Element WordPro bạn có thể tạo các báo cáo, thư từ,
sơ yếu lý lịch, bản fax một cách nhanh chóng và dễ dàng Element WordPro hỗ trợ tất cả định dạng tài liệu hàng đầu: PDF, DOC (MSWord), DOCX (MSWord
2007 +), và RTF (Rich Text Format)
Hệ quản trị CSDL trong VFP hỗ trợ người lập trình tạo báo cáo theo 2 cách:
- Tạo báo cáo bằng report winzard: Đây là công cụ hỗ trợ tạo báo cáo khá thuận lợi và nhanh chóng Cách thức thực hiện đơn giản
Trang 24Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 16
- Tạo báo cáo bằng report designer: Công cụ này giúp người lập trình tự thiết
kế báo cáo từ đầu theo ý tưởng của mình, phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh
1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT TƯ
1.3.1 Nhiệm vụ kế toán chi tiết vật tư trong doanh nghiệp sản xuất
Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
Nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu Nguyên liệu, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh Giá trị của nguyên liệu, vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua nguyên liệu, vật liệu, kế hoạch sử dụng nguyên liệu, vật liệu cho sản xuất và kế hoạch bán hàng
1.3.2 Phân loại đánh giá vật tư
1.3.2.1 Phân loại nguyên liệu, vật liệu
- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì nguyên liệu, vật liệu được chia thành các loại sau:
Nguyên liệu, vật liệu chính
Vật liệu phụ
Nhiên liệu
Trang 25- Căn cứ nguồn hình thành: Nguyên liệu, vật liệu được chia làm hai nguồn:
Nguyên liệu, vật liệu nhập từ bên ngoài
Nguyên liệu, vật liệu tự chế
- Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên liệu, vật liệu có thể chia nguyên liệu, vật liệu thành:
Nguyên liệu, vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Nguyên liệu, vật liệu dùng cho nhu cầu khác
có thể thay đổi phương pháp kế toán đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp kế toán thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực, hợp lí hơn; đồng thời phải giải thích được sự thay đổi đó
Phương pháp đánh giá
Đánh giá theo trị giá vốn thực tế
Trang 26Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 18
Đối với nguyên vật liệu nhập kho: Nguyên vật liệu được nhập kho từ các nguồn khác nhau nên có những loại giá thực tế khác nhau
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Giá nhập kho = giá mua thực tế + các khoản thuế + chi phí thu mua - khoản
giảm trừ Giá mua thực tế: giá ghi trên hoá đơn
Các khoản thuế: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế giá trị gia tăng trong trường hợp doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Chi phí thu mua: Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo quản, bảo hiểm, chi phí thuê kho bãi, tiền bồi thường…
Khoản giảm trừ: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công
Giá nhập kho = giá của nguyên vật liệu xuất kho đem gia công + số tiền trả
thuê gia công + chi phí phát sinh khi tiếp nhận
- Đối với nguyên vật liệu tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành sản xuất
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho do nhận vốn góp liên doanh, trị giá vốn thực tế là giá trị hợp lí cộng các chi phí phát sinh sau khi nhận
- Đối với nguyên vật liệu nhập kho do được cấp: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu là giá trị ghi trên biên bản giao nhận cộng các chi phí phát sinh sau khi giao nhận
Đối với nguyên vật liệu xuất kho có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp đích danh: Trị giá nguyên vật liệu xuất kho sẽ là trị giá vốn
thực tế của lô hàng nhập nguyên vật liệu đó
Trang 27Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 19
- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại nguyên vật liệu được tính theo giá trị trung bình của từng loại nguyên vật liệu tồn kho tương tự đầu kì và giá trị từng loại nguyên vật liệu được mua hoặc sản xuất trong kì Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kì (bình quân gia quyền cố định) hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về (bình quân gia quyền liên hoàn) phụ thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi một doanh nghiệp
- Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định nguyên vật liệu được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước
và nguyên vật liệu còn lại cuối kì là nguyên vật liệu được mua hoặc sản xuất thời điểm cuối kì Theo phương pháp này thì trị giá hàng xuất kho được tính theo trị trị giá hàng nhập kho ở thời điểm cuối kì Theo phương pháp này thì trị giá hàng xuất kho được tính theo giá của hàng nhập ở thời điểm cuối kì hoặc gần cuối kì còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định hàng nào nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá bằng giá nhập Trị giá hàng tồn kho cuối kì được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
Đánh giá vật tư theo giá hạch toán:
Giá hạch toán của nguyên vật liệu là giá do doanh nghiệp tự quy định và được sử dụng thống nhất trong một thời gian dài Hàng ngày kế toán chi tiết vật tư
sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết vật liệu nhập, xuất Cuối kỳ kế toán tính ra trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho theo hệ số:
Giá trị thực tế
NVL xuất kho = Số lượng NVL
xuất kho
Đơn giá bình quân
Giá trị thực tế NVT nhập trong kì
Giá trị thực tế NVT tồn đầu kì +
+
=
Trang 28- Các chứng từ kế toán về nguyên liệu, vật liệu gồm:
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Biên bản kiểm kê nguyên liệu, vật liệu
Hoá đơn GTGT
Hoá đơn bán hàng
Hoá đơn cước vận chuyển
- Các phương pháp hạch toán chi tiết:
Phương pháp ghi thẻ song song
Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
Phương pháp ghi sổ số dư
1.3.3.2 Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu
Giá trị thực tế NVL
Số lượng NVL xuất kho *
Đơn giá bình quân
tư xuất kho trong kỳ
Trị giá hạch toán của vật tư xuất của vật tư luân chuyển trong kỳ * Hệ số giá (H)
=
Trang 29Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 21
a) Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
Đặc điểm phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp kế toán phải tổ chức ghi chép một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của nguyên liệu, vật liệu trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho
- Việc xác định trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho được tính căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho và tính theo các phương pháp đã trình bày ở trên
- Trị giá vốn của nguyên liệu, vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Tài khoản sử dụng
Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu, kế toán sử dụng tài khoản 152 - Nguyên liệu vật liệu
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
- Khi mua vật tư, căn cứ vào hoá đơn để kiểm nhận và lập phiếu nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho, ghi:
+ Đối với vật tư mua ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch
vụ thuộc diện chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu và vật liệu ( giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( tiền thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 141, 331… ( tổng giá thanh toán)
+ Đối với vật tư mua ngoài dùng để SXKD hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu ( tổng giá thanh toán)
Có TK 111, 112, 141, 331…( Tổng giá thanh toán)
Trang 30Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 22
- Khi mua vật tư, nếu thanh toán sớm tiền hàng theo quy định của hợp đồng thì
sẽ được bên bán dành cho một khoản tiền chiết khấu thanh toán hoặc nếu vật tư kém chất lượng có thể được giảm giá, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 111, 112, …
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
- Trường hợp vật tư nhập khẩu, doanh nghiệp phải tính thuế nhập khẩu theo giá nhập khẩu và tính thuế GTGT phải nộp cho NSNN
+ Căn cứ phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 331
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
+ Tính thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Đối với vật tư nhập khẩu dùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế , hoặc dùng vào hoạt động phúc lợi, dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước ( 3333, 3331)
- Các khoản chi phí liên quan đến quá trình mua vật tư được tính vào giá vật
tư, kế toán ghi:
Trang 31- Khi vật tư xuất ra sử dụng cho SXKD
+ Đối với nguyên vật liệu, căn cứ phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Có TK 152 - nguyên liệu và vật liệu
- Vật tư thiếu trong kiểm kê, chưa rõ nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm
kê, kế toán ghi:
Trang 32Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 24
Hình 1.5 - Sơ đồ nhập xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
b) Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định
kỳ
Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không tổ chức ghi chép một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho và tồn kho của
Trang 33Việc xác định trị giá vốn thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho không căn
cứ vào các chứng từ xuất kho mà được căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ
Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ vẫn sử dụng tài khoản 152 Tài khoản này không phản ánh tình hình nhập, xuất nguyên liệu, vật liệu trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Đầu tháng kết chuyển trị giá vật tư đầu kỳ, kế toán ghi:
Trang 34Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 26
Hình 1.6 - Sơ đồ nhập xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 35Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 27
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG KẾ TOÁN VẬT TƯ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA TÂN PHÚ TẠI HÀ NỘI
2.1 Khái quát về chi nhánh Công ty CP Nhựa Tân Phú tại Hà Nội
2.1.1 Giới thiệu chung về chi nhánh Công ty CP Nhựa Tân Phú tại Hà Nội
Tên công ty: Chi nhánh Công ty Cổ Phần Nhựa Tân Phú tại Hà Nội
Địa chỉ: Tòa nhà CDS Tower,
Số 477 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Vốn điều lệ : 25.000.000.000 (Hai mươi lăm tỷ đồng)
Giám đốc: Vũ Viết Hoán
Kế toán trưởng: Ngô Tuấn Anh
Công ty CP nhựa Tân Phú trực thuộc Công ty Nhựa Việt Nam (VINAPLAST) được thành lập ngày 19 tháng 8 năm 1977 theo Quyết định số 612/CNN/TCQL và được cổ phần hóa trở thành Công ty CP nhựa Tân Phú tại Tp.HCM kể từ tháng 1 năm 2005 theo quyết định số 100/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ngày 24/09/2004 Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103003066 do SKHĐT Tp.HCM đăng ký lần đầu ngày 24 tháng 01 năm
2005
Công ty Cổ Phần Nhựa Tân Phú hiện đang hoạt động với quy mô lớn trên toàn quốc Công ty có các chi nhánh lớn nhỏ trải dài từ Bắc đến Nam, trong đó có chi nhánh Công ty CP nhựa Tân Phú tại Hà Nội Trong nền kinh tế hội nhập hiện
Trang 36Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 28
nay mục tiêu hướng tới của Công ty là mở rộng quy mô sang cả thị trường thế giới,
đi kèm với đó là tăng thêm nguồn nhân lực có chuyên môn, trình độ Với mục tiêu
đó Công ty đang nỗ lực cải thiện bộ máy quản lý và bộ máy kế toán sao cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra
Chi nhánh Công ty CP nhựa Tân Phú tại Hà Nội tuy thuộc Công ty CP nhựa Tân Phú nhưng có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập có con dấu riêng và mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng BIDV Là một chi nhánh của một Công ty Cổ Phần nên chi nhánh cũng hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2005
Chi nhánh có quyền hợp tác và ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước
Chi nhánh có thể sử dụng các nguồn vốn khác, sử dụng các đòn bẩy kinh tế
để khuyến khích sản xuất phát triển và không ngừng cải thiện đời sống cho người lao động trong chi nhánh, thu nhập bình quân của người lao động ngày một tăng cao
Trong quá trình hoạt động, chi nhánh đã nhiều lần bổ sung thêm chức năng
và hiện nay lĩnh vực hoạt động kinh doanh của chi nhánh theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đăng ký lần gần nhất là:
Sản xuất các sản phẩm bao bì, phụ tùng, linh kiện nhựa phục vụ cho các ngành công - nông - ngư nghiệp - giao thông - vận tải - xây dựng - bưu chính viễn thông và dân dụng; chế tạo khuôn mẫu, phụ tùng ngành nhựa
Mua bán nguyên liệu, vật tư sản xuất ngành nhựa
Chế tạo thiết bị máy móc ngành nhựa (không tái chế phế thải, rèn, đúc, cán kéo kim loại, dập, cắt, gò, hàn, sơn và xi mạ điện tại trụ sở)
Mua bán nguyên liệu, vật tư, sản phẩm, máy móc, thiết bị ngành công - nông nghiệp, ngành xây dựng (trừ thuốc bảo vệ thực vật), hàng gia dụng Với đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân độ tay nghề cao, dày dặn kinh nghiệm, hệ thống máy móc , trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, dây chuyền sản xuất chuyên nghiệp chi nhánh đã đạt được nhiều thành tựu như:
Trang 37Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 29
Huy chương vàng chất lượng sản phẩm - Thương hiệu Việt Nam hội nhập kinh tế Quốc tế 2003 cho sản phẩm: Chai nhựa 3 lớp (PE/EVA/PA) loại 100ml
Huy chương vàng chất lượng sản phẩm - Thương hiệu Việt Nam hội nhập Quốc tế 2003 cho sản phẩm: Thùng nhựa HDPE 100 lít…
Cúp vàng thương hiệu Việt Nam 2004
Huy chương vàng Thương hiệu Công nghiệp Việt Nam 2004
Huy chương vàng Thương hiệu Việt Nam hội nhập kinh tế
Quốc tế cho sản phẩm: Vỏ bình nhựa accu N120 năm 2005…
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hiện nay của chi nhánh Công ty CP nhựa Tân Phú tại Hà Nội
Hiện nay chi nhánh Công ty CP nhựa Tân Phú tại Hà Nội tổ chức bộ máy quản lý là đứng đầu là một tổng giám đốc, dưới có 2 phó giám đốc, 1 kế toán trưởng, các phòng ban xí nghiệp
Hình 2.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hành chính của chi nhánh
Trang 38Kế toán tổng hợp: Kiểm tra toàn bộ các định khoản, các nghiệp vụ phát
sinh, đối chiếu giữa số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp, lập các báo cáo và cùng kế toán trưởng giải trình, cung cấp tài liệu, số liệu cho các cơ quan như: thuế, kiểm toán, các đoàn thanh tra kiểm tra khi có yêu cầu…
Kế toán tiền lương: Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình
hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động; tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động cũng như phân bổ các khoản này
Kế toán công nợ: Kiểm tra nội dung, các điều khoản trong hợp đồng có liên
quan đến điều khoản thanh toán và kiểm soát, quản lý hệ thống nhà cung cấp, khách hàng
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Thủ quỹ
Kế toán hàng hóa
Kế toán vật tư
Kế toán công
nợ
Kế toán tiền lương
Kế
toán
tổng
hợp
Trang 39Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 31
Kế toán vật tư:
- Kiểm soát quá trình nhập xuất vật tư
- Kiểm tra đối chiếu ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh đến vật tư
- Xử lý các trường hợp thừa thiếu vật tư
- Lập báo cáo cho kế toán trưởng
Kế toán bán hàng: Theo dõi cập nhật các hóa đơn , chứng từ có liên quan
đến các nghiệp vụ bán hàng, hệ thống thanh toán cũng như công nợ phải thu của khách hàng…và lập các bảng kê, báo cáo… trình kế toán trưởng theo từng kỳ kế toán
Thủ quỹ: Cập nhật đầy đủ , chính xác , kịp thời Thu – Chi – Tồn quỹ tiền
mặt vào Sổ Quỹ - báo cáo khi cần cho Ban giám đốc và kế toán trưởng
2.2.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Xuất phát từ cơ cấu tổ chức, đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất quy mô,
sự phân cấp quản lý, tình hình trang bị kĩ thuật…chi nhánh Công ty CP nhựa Tân Phú tại Hà Nội đã áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” với các loại sổ sách như: Chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ chi tiết…Hàng năm chi nhánh lập các báo cáo như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 dương lịch và kết thức ngày 31/12 dương lịch
Đơn vị tiền tệ: VNĐ
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Công ty đã sử dụng giá thực tế để đánh giá nguyên liệu, vật liệu
Hạch toán chi tiết vật tư theo phương pháp mở thẻ song song
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng
2.2.3 Thực trạng công tác kế toán vật tư tại chi nhánh Công ty CP nhựa
Tân Phú tại Hà Nội
2.2.3.1 Phân loại nguyên vật liệu
Trang 40Đồng Thị Hoa CQ47/41.03
Trang 32
Chi nhánh đã tiến hành phân loại nguyên liệu, vật liệu dựa vào yêu cầu quản
lý Nhờ có sự phân công này mà mà kế toán vật tư có thể theo dõi được tình hình biến động của từng loại nguyên vật liệu, để cung cấp những thông tin chính xác và kịp thời cho việc lập kế hoạch thu mua và dự trữ các loại nguyên vật liệu
Nguyên liệu, vật liệu sử dụng ở chi nhánh được phân thành các loại chủ yếu sau:
- Nguyên liệu chính: hạt nhựa PP, HDPE…
- Nguyên liệu phụ: bột màu…
- Nhiên liệu: dầu DO…
- Phụ tùng thay thế:
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:
- Các loại vật liệu khác:băng dính, keo, túi…
2.2.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập kho
Nguyên liệu, vật liệu được đánh giá theo trị giá vốn thực tế:
Trị giá vốn thực tế được ghi trên hóa đơn thanh toán, đã bao gồm giá mua cộng với các chi phí mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản…)
+ Với vật tư mua ngoài:
Đối với vật tư mua của đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Giá thực tế vật tư nhập kho= Giá ghi trên hoá đơn không có thuế GTGT+ chi phí
thu mua, vận chuyển…
Đối với vật tư mua của đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp Giá thực tế vật tư nhập kho = Giá mua ghi trên hoá đơn có cả thuế GTGT+ chi phí
thu mua, vận chuyển…
+ Với vật tư Công ty tự sản xuất: