1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng cá nhân trong việc lựa chọn vay vốn tại ngân hàng liên doanh việt nga, chi nhánh đà nẵng

6 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 178,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng loạt các ngân hàng nội địa và ngân hàng nước ngoài lần lượt xuất hiện và kinh doanh tạo nên một thị trường ngành ngân hàng đầy cạnh tranh.. - Các giá trị trung bình được kiểm định b

Trang 1

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Lý do chọn đề tài

Hiê ̣n nay, ngân hàng đang là mô ̣t ngành kinh doanh rất sôi đô ̣ng và có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai Đă ̣c biê ̣t là ở Viê ̣t Nam - nền kinh tế đang trên đà phát triển với hàng loa ̣t cá nhân và doanh nghiê ̣p đang có nhu cầu về vốn rất lớn thı̀ thi ̣ trường tài chı́nh - ngân hàng càng có cơ hô ̣i phát triển ma ̣nh mẽ hơn Hàng loạt các ngân hàng nội địa và ngân hàng nước ngoài lần lượt xuất hiện và kinh doanh tạo nên một thị trường ngành ngân hàng đầy cạnh tranh Việc tạo dựng thị trường khách hàng ngày càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết đối với mỗi ngân hàng

Đối với khách hàng cá nhân, viê ̣c vay vốn ngân hàng là mô ̣t quyết đi ̣nh lớn, cần cân nhắc rất kỹ lưỡng Viê ̣c lựa cho ̣n ngân hàng này để vay mà không lựa cho ̣n ngân hàng khác là mô ̣t quyết đi ̣nh chi ̣u tác đô ̣ng của nhiều yếu tố như uy tı́n thương hiê ̣u của ngân hàng, lãi suất cho vay, quy trı̀nh vay vốn Các yếu tố đó làm cho quá trı̀nh quyết đi ̣nh vay vốn của khách hàng cá nhân trở nên phức ta ̣p và khó có thể nắm bắt Do đó, viê ̣c tı̀m hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới quyết đi ̣nh lựa cho ̣n ngân hàng để vay vốn của nhóm khách hàng này là mô ̣t điều vô cùng quan tro ̣ng đối với các ngân hàng tâ ̣p trung vào khách hàng mu ̣c tiêu là khách hàng cá nhân Để thu hút đươ ̣c đông đảo khách hàng cá nhân đến vay vốn ta ̣i ngân hàng của mı̀nh cũng như hoàn thiê ̣n được di ̣ch vu ̣ chăm sóc khách hàng nói chung và khách hàng cá nhân nói riêng thì cần phải phân tı́ch được các nhân tố nào là chủ chốt quyết đi ̣nh đến viê ̣c lư ̣a cho ̣n ngân hàng để vay vốn của ho ̣

Ngân hàng liên doanh Viê ̣t-Nga (VRB) thành lâ ̣p và chı́nh thức đi vào hoa ̣t

đô ̣ng vào ngày 19/11/2006 và là kết quả hợp tác của hai ngân hàng hàng đầu hai nước là BIDV (Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam) - 51% cổ đông, và VTB (Ngân hàng Ngoại thương Nga) - 49% cổ đông Tuy mới ra đời nhưng dựa trên lơ ̣i thế là nền tảng của hai ngân hàng hàng đầu Viê ̣t Nam và Liên bang Nga cùng với

Trang 2

những nỗ lực của cán bô ̣ công nhân viên, VRB đã và đang trên đà phát triển ma ̣nh mẽ Là mô ̣t chi nhánh của VRB, ngân hàng Viê ̣t-Nga chi nhánh Đà Nẵng là mô ̣t ngân hàng tuy còn mới nhưng đã phát triển ma ̣nh theo hướng hiê ̣n đa ̣i Hoa ̣t đô ̣ng trong mô ̣t môi trường kinh tế sôi đô ̣ng như ở thành phố Đà Nẵng, chi nhánh ngân hàng LD Viê ̣t-Nga bên ca ̣nh các sản phẩm di ̣ch vu ̣ mang tı́nh chất hiê ̣n đa ̣i như SMS banking, di ̣ch vu ̣ thẻ, ngân hàng vẫn chú tro ̣ng tới mảng tı́n du ̣ng cá

nhân-mô ̣t mảng di ̣ch vu ̣ mang tı́nh chất truyền thống Sở dı̃ vâ ̣y là vı̀ đối với nhân-mô ̣t ngân hàng mới ra đời, mỗi khách hàng cá nhân có ý nghı̃a quan tro ̣ng trong viê ̣c quảng bá cho hı̀nh ảnh của ngân hàng Lượng khách hàng cá nhân lớn bên ca ̣nh viê ̣c mang la ̣i lơ ̣i nhuâ ̣n từ lãi suất cho ngân hàng có tác du ̣ng giúp cho hı̀nh ảnh ngân hàng đươ ̣c quảng bá rô ̣ng rãi hơn Muốn thu hút đươ ̣c đông đảo khách hàng cá nhân đến vay vốn ta ̣i ngân hàng cần phải hiểu đươ ̣c những nhân tố nào ảnh hưởng tới viê ̣c quyết đi ̣nh ngân hàng để vay vốn của ho ̣ Bởi thế, viê ̣c phân tı́ch các nhân tố ảnh hưởng đến quyết đi ̣nh của khách hàng cá nhân trong viêc lựa cho ̣n ngân hàng để vay vốn là rất quan tro ̣ng

Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi lựa cho ̣n đề tài “Phân tı́ch các nhân tố ảnh hưởng đến quyết đi ̣nh của khách hàng cá nhân trong viê ̣c lựa cho ̣n vay vốn ta ̣i ngân hàng liên doanh Viê ̣t - Nga, chi nhánh Đà Nẵng” làm khóa luâ ̣n tốt nghiê ̣p của mı̀nh

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác đi ̣nh đươ ̣c các nhân tố tác đô ̣ng đến lựa cho ̣n của khách hàng cá nhân vay vốn ta ̣i ngân hàng liên doanh Viê ̣t-Nga, chi nhánh Đà Nẵng

- Đánh giá mức đô ̣ tác đô ̣ng của các nhân tố đó tới quyết đi ̣nh của các khách hàng cá nhân trong viê ̣c lựa cho ̣n VRB, CN Đà Nẵng để vay vốn

- Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút khách hàng cá nhân đến vay vốn ta ̣i ngân hàng liên doanh Viê ̣t-Nga, chi nhánh Đà Nẵng

1.3 Đối tươ ̣ng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tươ ̣ng nghiên cứu:

Trang 3

Đề tài tâ ̣p trung nghiên cứu những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết

đi ̣nh lư ̣a cho ̣n ngân hàng liên doanh Viê ̣t-Nga, chi nhánh Đà Nẵng để vay vốn của khách hàng cá nhân trên cơ sở thu thâ ̣p thông tin từ các khách thể là những khách hàng cá nhân đang vay vốn của ngân hàng liên doanh Viê ̣t-Nga, chi nhánh Đà Nẵng

* Pha ̣m vi nghiên cứu:

- Về không gian: Đề tài thực hiê ̣n nghiên cứu ta ̣i VRB, CN Đà Nẵng và

khách hàng cá nhân vay vốn của ngân hàng trên đi ̣a bàn thành phố Đà Nẵng

- Về thời gian:

+ Dữ liê ̣u thứ cấp của đề tài đươ ̣c ngân hàng cung cấp trong giai đoa ̣n 2008-2010

+ Dữ liê ̣u sơ cấp của đề tài đươ ̣c thu thâ ̣p từ tháng 01 đến tháng 05-2011 1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

* Dữ liê ̣u thứ cấp:

Dữ liê ̣u thứ cấp đươ ̣c thu thâ ̣p từ các báo cáo và tài liê ̣u do ngân hàng cung cấp như các thông tin sau:

- Tı̀nh hı̀nh tài sản và nguồn vốn: lấy từ các báo cáo tài chı́nh của ngân hàng

- Kết quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của ngân hàng: lấy từ báo cáo kết quả hoa ̣t

đô ̣ng kinh doanh

Tı̀nh hı̀nh vay vốn của khách hàng cá nhân ta ̣i ngân hàng liên doanh Viê ̣t -Nga qua các năm, bao gồm: số lươ ̣ng khách hàng, tổng lươ ̣ng vốn vay qua các năm, mu ̣c đı́ch vay,

- Các thông tin khác đươ ̣c thu thâ ̣p từ website: www.vrbank.com.vn

* Dữ liệu sơ cấp:

Các dữ liê ̣u sơ cấp của đề tài được thu thập qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Trang 4

Phương pháp chọn mẫu:

- Xác đi ̣nh kı́ch cỡ mẫu theo công thức: n= [Z2*p*(1-p)]/e2 = 96

Với: n là cỡ mẫu

Z: Giá tri ̣ tương ứng của miền thống kê Với mức ý nghı̃a  = 5%  Z = 1,96

e là sai số tiêu chuẩn : e =10%

p =0,5

Từ đó, dựa theo công thức: n1=n/(1+n/N)

Với: n1 là cỡ mẫu cần thiết

N là số lượng tổng thể, N=502 khách hàng (khách hàng ở đây là khách hàng cá nhân đang vay vốn ta ̣i VRB CN Đà Nẵng tı́nh đến thời điểm hiê ̣n ta ̣i)

Số lượng mẫu khách hàng cần phỏng vấn cần thiết là 81 mẫu Tuy nhiên, để tăng tính đại diện của mẫu, chúng tôi đã tiến hành phát ra 100 bảng hỏi

- Cách cho ̣n mẫu: Từ danh sách khách hàng cá nhân đang vay vốn ta ̣i VRB

CN Đà Nẵng do ngân hàng cung cấp, tiến hành sắp xếp theo thứ tự alphabet tên của khách hàng và đánh số thứ tự danh sách đó: bắt đầu số 1 cho khách hàng đầu tiên trong danh sách và 502 là khách hàng cuối cùng Sau đó sử du ̣ng Excel để cho ̣n ngẫu nhiên 100 khách hàng từ 502 khách hàng (chi tiết cách cho ̣n mẫu xem ở phu ̣

lu ̣c)

Sau khi đã cho ̣n xong danh sách khách hàng vào mẫu, tác giả tiến hành tiếp

câ ̣n khách hàng để điều tra bằng cách đến gă ̣p trực tiếp khách hàng ta ̣i nhà riêng theo đi ̣a chı̉ đươ ̣c cung cấp

- Kết quả điều tra: Số bảng hỏi phát ra là 100 bảng Số bảng hỏi thu về là

92 bảng Sau khi loại bỏ 11 phiếu không hợp lệ, kích thước mẫu cuối cùng để xử

lý là n = 81

1.4.2 Phương pháp xử lý số liê ̣u

Trên cơ sở 81 bảng hỏi hơ ̣p lê ̣ từ điều tra khách hàng, tác giả sử du ̣ng phần mềm SPSS để xử lý số liê ̣u Dựa trên những số liê ̣u đó, để tiến hành phân tı́ch dữ

Trang 5

liê ̣u, trong bài có sử du ̣ng những phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê và chỉ lấy giá trị Frequency (tần số),

Valid Percent (% phù hợp) và Mean (giá trị trung bình) trong bảng thống kê đó

- Các giá trị trung bình được kiểm định bằng kiểm định trung bình theo phương pháp One-Sample T-Test để khẳng định xem nó có ý nghĩa về mặt thống kê hay không Cặp giả thuyết thống kê:

Giả thuyết H0: μ = Giá trị kiểm đi ̣nh (Test value)

Đối thuyết H1: μ ≠ Giá trị kiểm định (Test value)

Với α là mức ý nghĩa của kiểm định, đó là xác suất bác bỏ H0 khi H0 đúng, α = 0,05

Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết:

Sig ≥ α: Chấp nhận giả thuyết H0

Sig < α: Bác bỏ giả thuyết H0

Sig ≥ α/2: Chấp nhận giả thuyết H0

Sig < α/2: Bác bỏ giả thuyết H0

- Phương pháp phân tı́ch nhân tố để hı̀nh thành các nhân tố ảnh hưởng đến quyết đi ̣nh của khách hàng cá nhân trong viê ̣c lư ̣a cho ̣n vay vốn tại VRB,

CN Đà Nẵng

- Sử dụng phương pháp xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội để xem xét mức đô ̣ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết đi ̣nh của khách hàng cá nhân trong viê ̣c tiếp tu ̣c lư ̣a cho ̣n VRB, CN Đà Nẵng để vay vốn

1.5 Kết cấu đề tài

Đề tài gồm 3 phần chính: 1) Đặt vấn đề; 2) Nội dung và kết quả nghiên cứu; 3) Kết luận và kiến nghị

Trong phần đặt vấn đề, tác giả nêu rõ sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài này dựa trên tình hình thực tiễn của VRB Đà Nẵng và đặt ra mục tiêu cụ thể cho đề tài nghiên cứu Ngoài ra, phương pháp nghiên cứu trong đó trình bày cụ thể về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu cũng được làm rõ ở phần 1 này

Trang 6

Trong phần 2 của đề tài, ở chương 1, tác giả trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu với các vấn đề lý luận về khách hàng và hành vi của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng – là căn cứ quan trọng để nghiên cứu vấn đề Bên cạnh đó, trong chương này cũng đề cập đến tình hình kinh doanh ngân hàng trên địa bàn TP

Đà Nẵng hiện nay để thông qua đó có thể thấy được môi trường kinh doanh của VRB Đà Nẵng Ở chương thứ hai, sau khi nghiên cứu về tổng quan ngân hàng liên doanh Việt – Nga, chi nhánh Đà Nẵng (lịch sử hình thành, các nguồn lực ), đề tài phân tích để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn vay vốn tại VRB Đà Nẵng của khách hàng cá nhân dựa trên kết quả điều tra bằng bảng hỏi đối với khách hàng cá nhân và xử lý bằng SPSS Từ kết quả phân tích đó để đề xuất các giải pháp nhằm thu hút được đông đảo khách hàng cá nhân đến vay vốn tại VRB Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay

Từ kết quả phân tích ở phần 2, phần 3 của đề tài đưa ra những kết luận và kiến nghị đối với các cấp chính quyền và với VRB Đà Nẵng để tạo điều kiện cho những giải pháp được thực hiện hiệu quả Đề tài được nghiên cứu không thể tránh khỏi sai sót, do đó, ở phần cuối cùng, tác giả tự nhận xét một số hạn chế khi thực hiện đề tài này

Ngày đăng: 08/05/2016, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w