1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai

136 245 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu được tính quan trọng và cấp thiết của vấn đề, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai.” Đ

Trang 1

Bảng 2.1: Phương pháp quản lý khe hở lãi suất năng động 15

Bảng 3.1 Mô hình dự kiến về các nhân tố gây ra rủi ro lãi suất tại ngân hàng 27

Bảng 3.2: Bảng diễn giải các biến độc lập trong mô hình 28

Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009–2011 35

Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn vốn tại Vietinbank Đồng Nai 39

Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn tại Vietinbank, ĐN qua các năm 42

Bảng 4.4 Tình hình nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất tại Vietinbank Đồng Nai 45

Bảng 4.5 Tình hình tài sản tại Vietinbank, ĐN 49

Bảng 4.6 Tình hình tài sản nhạy cảm với lãi suất tại ngân hàng 51

Bảng 4.7: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành nghề ở Vietinbank ĐN năm 2008 đến 2011 52

Bảng 4.8 LSBQ huy động Vietinbank ĐN năm 2008 đến 2011 53

Bảng 4.9 LSBQ cho vay Vietinbank ĐN năm 2008 đến 2011 54

Bảng 4.10 Trần lãi suất huy động Vietinbank Đồng Nai 3/2012 55

Bảng 4.11 Phân tích trạng thái nhạy cảm lãi suất tại Vietinbank, ĐN 56

Bảng 4.12 Các chỉ tiêu quản trị khe hở lãi suất Vietinbank Đồng Nai 58

Bảng 4.13 Chênh lệch các kỳ hạn dư nợ và HĐVcủa Vietinbank ĐN 2011 59

Bảng 4.14 Tình hình lãi suất bình quân huy động và cho vay Vietinbank ĐN 59

Bảng 4.15 Phân loại nợ tại Vietinbank Đồng Nai 60

Bảng 4.16 Rủi ro lãi suất tác động đến kết quả kinh doanh của ngân hàng 63

Bảng 4.17 Tình hình công tác quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng 64

Bảng 4.18 Kiểm định độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’Alpha lần 1 65

Bảng 4.19 KMO và kiểm định Bartlett cuối cùng 66

Bảng 4.20 Kiểm định độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’Alpha lần 2 68

Bảng 4.21 Diễn giải các nhân tố gây ra rủi ro lãi suất tại ngân hàng 68

Bảng 4.22 Mô hình hồi quy 69

Trang 2

Bảng 5.1 Phương hướng hoạt động Vietinbank Đồng Nai 2012 77

Trang 3

Biểu đồ 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank, ĐN 2009-2011 36

Biểu đồ 4.2 Tình hình Nguồn vốn tại Vietinbank, ĐN 40

Biểu đồ 4.3 Tình hình nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất tại Vietinbank, ĐN 46

Biểu đồ 4.4 Tỷ trọng của các thành phần TSN nhạy cảm với lãi suất 47

Biểu đồ 4.5 Tình hình tài sản tại Vietinbank ĐN 50

Biểu đồ 4.6 Tỷ trọng cho vay ngắn hạn trong Tổng tài sản của NH 55

Biểu đồ 4.7 Thể hiện LSBQ huy động và cho vay Vietinbank ĐN 2011 60

Biểu đồ 4.8 Tình hình nợ xấu tại Vietinbank ĐN 2009 – 2011 61

Trang 4

Sơ đồ 2.1: Tính chất rủi ro lãi suất 7

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài 24

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ tổ chức của VietinBank Đồng Nai 38

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa kinh tế và quốc tế hóa các luồng tài

chính đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng Vì vậy, hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp hơn và áp lực cạnh tranh giữa các ngân hàng lớn hơn và cùng với

nó, mức độ rủi ro cũng ngày càng tăng lên

Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển mình từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh

tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, lãi suất trở thành công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước Lãi suất đã góp phần kiềm chế lạm phát cũng như kích thích tăng trưởng và phát triển kinh tế trong công cuộc đổi mới của đất nước Trong quá trình phát triển tại các ngân hàng thương mại ở nước ta, rủi

ro tìm ẩn về lãi suất vẫn luôn là một đề tài nóng bỏng Trên thực tế, hoạt động quản

lý rủi ro đã giành được sự quan tâm chú ý của các NHTM Việt Nam, tuy nhiên chưa toàn diện Hầu như các NHTM chỉ chú trọng tới quản lý rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản mà chưa đi sâu nghiên cứu biện pháp quản lý các loại rủi ro đặc thù khác của NHTM như: rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái …

Các ngân hàng sử dụng lãi suất như một công cụ vũ khí lợi hại trong “cuộc chiến” giành giật thị phần, chi phí huy động rất cao trong khi lãi suất bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước ban ra là cố định ở một định mức trần đã tạo ra nhiều rủi ro cho các ngân hàng Vì thế công tác nghiên cứu và quản trị rủi ro lãi suất đã bắt đầu được các ngân hàng thương mại quan tâm tuy nhiên trình độ cũng như nghiệp vụ phòng chống rủi ro lãi suất của các ngân hàng vẫn còn có nhiều hạn chế Hiểu được

tính quan trọng và cấp thiết của vấn đề, tác giả đã quyết định chọn đề tài: “Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai.”

Đây là đề tài mang tính thực tiển cao, vì trong giai đoạn hiện nay việc điều hành chính sách lãi suất của NHNN đã có nhiều thay đổi, từ việc quy định khung lãi suất, trần lãi suất, áp dụng lãi suất cơ bản, rồi áp dụng cơ chế lãi suất thỏa thuận đã quyết định áp dụng cơ chế lãi suất cơ bản làm cơ sở cho các tổ chức tín dụng ấn định lãi

Trang 6

suất kinh doanh Xu thế này tất yếu dẫn tới những biến động thường xuyên của lãi suất do những yếu tố tác động đến cung cầu vốn trong nền kinh tế Như vậy các NHTM đang đứng trước nguy cơ rủi ro lãi suất nhiều hơn đòi hỏi cần có sự quan tâm thích đáng của các nhà quản trị điều hành ngân hàng Đề tài thực hiện nhằm tìm

ra giải pháp hiệu quả hạn chế rủi ro về mặt lãi suất cho ngân hàng

Ngân hàng Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai là một trong những ngân hàng lớn hàng đầu Việt Nam, cơ cấu hoạt động tiên tiến và hiệu quả, cộng với chất lượng của hoạt động quản trị rủi ro rất tốt; tất cả điều này khiến tác giả có động lực hơn trong việc thực hiện đề tài nhằm góp phần đưa ra giải pháp hiệu quả nhất trong việc quản tri rủi ro lãi suất

1.2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng rủi ro đặc thù và khó phòng ngừa nhất của ngân hàng là rủi ro lãi suất Quản trị rủi ro lãi suất trở thành một vấn đề được quan tâm ở bất cứ thời điểm phát triển nào của đất nước Ở tầm vĩ mô, các chuyên gia, giáo sư về kinh tế tài chính điều đã thực hiện đề tài này khá thành công Tất cả đều phù hợp với bối cảnh của nền kinh tế, đưa ra những giải pháp rất khoa học về vấn đề nghiên cứu

Các đề tài có thể nhắc đến như: Ths Phạm Đức Dũng với đề tài: Quản trị rủi ro

lãi suất tại NHNNo- Chi nhánh Tỉnh Quảng Nam, Ths Phạm Tiến Trình với đề tài: rủi ro lãi suất trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại…ngoài ra còn

có rất nhiều bài tham luận hay khác trong cả nước

Ở cấp độ thạc sỹ hay đại học, trong phạm vi Trường đại học Lạc Hồng cũng như các trường trong cả nước có không ít đề tài nói về sự cần thiết trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng Các công trình nghiên cứu của:

Mã Thị Nam Chi (2008), “ Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng TMCP Việt Nam thực trạng và giải pháp” Tác giả đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro lãi suất của các NHTM ở Việt Nam là sử dụng biểu đồ lệch và đưa ra các nguyên nhân gây gây ra rủi ro lãi suất Từ đó, tác giả đề xuất sử dụng các

mô hình và giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất

Trang 7

Trần Thị Hạnh (2009), “Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Đồng Nai” Tác giả đã phân tích thực trạng quản trị rủi ro lãi suất ở ngân hàng TMCP Quân Đội, chi nhánh Đồng Nai; ngân hàng vẫn còn sử dụng biểu đồ lệch để quản trị rủi ro lãi suất Từ thực trạng của ngân hàng, tác giả đề ra các giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất bằng cách sử dụng các nghiệp vụ phái sinh và các giải pháp khác hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng

Dùng Cẩm Hằng (2011), “ Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai” tại đại học Lạc Hồng Tác giả phân tích tình hình kinh doanh và hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai Đưa ra các gải pháp sử dụng nghiệp

vụ phái sinh và nâng cao chất lượng chuyên môn trong công tác quản trị rủi ro lãi suất cho ngân hàng

Trong đề tài này tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu về thực trạng tồn tại của công tác quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai Qua đó nêu ra những giải pháp phù hợp với tình hình hiện nay

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu giải quyết các vấn đề cơ bản sau :

- Hệ thống hoá lý luận về quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam

- Phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng quản lý rủi ro lãi suất của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai

- Khảo sát quá trình quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai nói riêng và hệ thống ngân hàng ở nước ta nói chung

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Thực trạng tồn đọng và những hoạt động thường xuyên của NHTM về phạm vi quản trị rủi ro lãi suất

Trang 8

- Giải pháp nhầm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro lãi suất trong ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu:

+ Số liệu khảo sát nghiên cứu đến quý 1 năm 2012

- Không gian nghiên cứu:

+ Ngân hàng thương mại TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được làm rõ ở chương 3, phương pháp so sánh, thống kê…

1.6 Tính mới của đề tài nghiên cứu

- Đưa ra các giải pháp nâng cao hiểu quả công tác quản trị rủi ro lãi suất thông qua quản trị TSN và TSC tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai

- Phân tích công tác quản trị liên quan đến lãi suất, và đề ra các biện pháp phòng ngừa và ứng phó với sự biến động của lãi suất

- Định hướng và kiến nghị đề ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai

1.7 Kết cấu đề tài nghiên cứu

Bài báo cáo nghiên cứu khoa học sẽ được bố cục như sau:

Chương 1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý luận về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Chương 4 Thực trạng và kết quả khảo sát công tác quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Đồng Nai

Chương 5 Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Đồng Nai

Trang 9

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã nêu lên được tính cấp thiết của đề tài, một trong những rủi ro đặc thù của ngân hàng thương mại là rủi ro lãi suất Vì thế đề tài tập trung và khai thác những vấn đề liên quan đến công tác quản trị rủi ro lãi suất như tóm tắt những lý luận về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại Cùng với vấn đề trên là nêu lên thực trạng và kết quả khảo sát chất lượng quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Đồng Nai Từ đó đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Đồng Nai

Trang 10

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1.1 Rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm về rủi ro lãi suất

Căn cứ vào Luật các Tổ chức tín dụng theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, sửa đổi, bổ sung năm 2010 tại khoản 2, Điều 93 quy định nội bộ về quản trị rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, trong đó có rủi ro lãi suất Tức là quy trình quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro lãi suất nói riêng không bị ràng buộc bởi bất cứ một văn bản pháp luật cụ thể nào Do đó không thể tạo ra khả năng áp dụng thống nhất và toàn diện trên toàn hệ thống Ngân hàng Vì thế mỗi ngân hàng cần phải xác định rõ rủi ro lãi suất là gì, các yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất, phân tích tác động của rủi ro lãi suất để xây dựng chiến lược quản trị hiệu quả Trước hết, theo quan niệm chung thì: rủi ro lãi suất là khả năng thu nhập giảm

do chênh lệch lãi suất giảm khi lãi suất thị trường thay đổi ngoài dự kiến gắn với thay đổi nhiều nhân tố khác như cấu trúc và kỳ hạn của tài sản và nguồn, quy mô và

kỳ hạn của các hợp đồng kỳ hạn…

Rủi ro lãi suất là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi của lãi suất thị trường hoặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản hoặc làm

giảm thu nhập của ngân hàng.[2]

2.1.1.2 Các hình thức của rủi ro lãi suất [6]

Rủi ro về giá:

Khi lãi suất thị trường tăng: làm cho giá trị của các trái phiếu và các khoản vay với lãi suất cố định của ngân hàng sẽ bị giảm giá Nếu ngân hàng muốn bán thì phải

chịu tổn thất Vì thế, khi lãi suất thị trường thay đổi tức tăng ngoài dự kiến ngân

hàng còn có thể gặp phải rủi ro giảm giá trị tài sản Như chúng ta đã biết, giá trị thị trường của Tài sản có (TSC) hay tài sản nợ (TSN) là dựa trên giá trị hiện tại của tiền

tệ Do đó, nếu lãi suất thị trường thay đổi thì mức chiết khấu giá trị tài sản cũng

thay đổi và do đó giá trị hiện tại của TSC và TSN cũng thay đổi, vì thế ngân hàng

Trang 11

phải đối mặt với rủi ro giảm giá trị tài sản do lãi suất thay đổi Ngược lại, khi lãi

suất thị trường giảm: sẽ làm cho giá trái phiếu và các khoản cho vay với lãi suất cố định mà ngân hàng đang nắm giữ sẽ tăng

Rủi ro tái đầu tư:

Xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm, làm cho ngân hàng chấp nhận đầu tư nguồn vốn của mình vào những tài sản có mới với mức sinh lời thấp hơn

Trong thực tế, Ngân hàng không thể kiểm soát mức độ và xu hướng biến động của lãi suất nên chỉ có thể phản ứng và điều chỉnh hoạt động của mình theo sự biến động của lãi suất Ngân hàng không thể là người “tạo giá” mà chỉ là người “chấp nhận giá”

2.1.2 Tính chất của rủi ro lãi suất [9]&[12]

Sơ đồ 2.1: Tính chất rủi ro lãi suất

(Nguồn: tác giả)

Thời hạn mà ngân hàng huy động được nguồn vốn sẽ quyết định tính chất rủi ro

mà ngân hàng phải đương đầu:

- Nếu thời hạn cho vay lớn hơn thời hạn nguồn vốn tài trợ thì ngân hàng sẽ ở

2.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất [2]&[9]

Rủi ro lãi suất xuất hiện khi có sự không cân xứng về kỳ hạn giữa TSC và TSN;

Do các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn

và cho vay: Trường hợp ngân hàng huy động vốn với lãi suất cố định nhưng cho

Tính chất rủi

ro lãi suất

Ngân hàng ở vị thế tái tài trợ

Ngân hàng ở vị thế tái đầu tư

Trang 12

vay, đầu tư với lãi suất biến đổi Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi phải trả lớn hơn lãi thu được, làm giảm lợi nhuận; Ngược lại, khi ngân hàng huy động vốn với lãi suất biến đổi nhưng cho vay, đầu tư với lãi suất cố định Khi lãi suất tăng, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi phải trả lớn hơn lãi thu được;

Do có sự không phù hợp về khối lượng, thời hạn giữa nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay;

Do tỷ lệ lạm phát dự kiến không phù hợp với tỷ lệ lạm phát thực tế làm cho vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay; Ngoài ra, khi lãi suất thị trường thay đổi, ngân hàng còn có thể gặp rủi ro giảm giá trị tài sản

Các nguyên nhân chính gây ra rủi ro lãi suất:

2.1.3.1 Sự không phù hợp về kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ

Các tài sản và nguồn vốn của ngân hàng có kỳ hạn khác nhau, khi chênh lệch giữa kỳ hạn nguồn vốn và tài sản vượt giới hạn kiểm soát sẽ gây ra rủi ro lãi suất khi lãi suất thay đổi

2.1.3.2 Sự thay đổi của lãi suất thị trường ngược chiều với dự kiến của ngân hàng

Lãi suất thì luôn biến động theo thị trường, nên trong nhiều trường hợp ngân hàng không thể dự báo chính xác mức độ thay đổi của lãi suất Và chính những thay đổi ngoài dự kiến của lãi suất đó gây nên rủi ro lãi suất cho ngân hàng

2.1.3.3 Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định

Trên thực tế các ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất cố định trong suốt kỳ hạn đặt lại lại suất.Khi lãi suất thị trường biến động thì thái độ ứng phố của ngân hàng thường thụ dộng và chậm thay đổi

Bên cạnh đó còn có các nguyên nhân khách quan và chủ quan khác làm xuất hiện rủi ro lãi suất như tình hình khủng hoảng kinh tế, chính trị, bộ máy quản lý…

Để biết thêm chi tiết các nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất xin xem Phụ Lục 2

Trang 13

2.1.4 Tác động của rủi ro lãi suất

Khi rủi ro lãi suất xuất hiện sẽ làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng; giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng; làm giảm giá trị thị trường của TSC và vốn chủ

sở hữu của ngân hàng

Đối với bản thân ngân hàng:

Tác hại của rủi ro lãi suất là rất rõ, nó ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận của ngân hàng Rủi ro lãi suất gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thanh toán tiền gửi cho khách hàng, vì rủi ro lãi suất làm tăng chi phí nguồn vốn của ngân hàng và làm giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng

Trong dài hạn rủi ro lãi suất cũng có thể ảnh hưởng đến tài chính của ngân hàng,

ví dụ, một khoản vay dài hạn có lãi suất cố định được ký kết khi lãi suất thấp và sau

đó được tài trợ bằng các TSN có lãi suất cao hơn, trong thời hạn còn lại có thể làm giảm các nguồn lực của ngân hàng

Ngoài ra rủi ro còn làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường, ảnh hưởng tới việc huy động vốn cũng như tác động xấu đến quan hệ với các ngân hàng khác

 Đối với khách hàng:

Khi ngân hàng lâm vào khủng hoảng khả năng chi trả của ngân hàng sẽ giảm sút, khách hàng có thể bị đáp ứng chậm chạp về nguồn vốn, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh

 Đối với nền kinh tế:

Khi rủi ro lãi xảy ra thì nó không chỉ dừng lại ở việc ảnh hưởng tới ngân hàng

mà nó còn ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh tế Ngân hàng được coi là trung tâm của toàn bộ nền kinh tế trên địa bàn nơi ngân hàng đặt trụ sở Qua đánh giá hoạt động ngân hàng người ta có thể biết được tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, tình hình thu nhập của dân cư… Khi ngân hàng gặp rủi ro đến một mức độ nào đó sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới xã hội

Trang 14

2.2 QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT

2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất [2]

Quản trị rủi ro lãi suất là giảm thiểu những thiệt hại hay tổn thất có thể phát sinh

từ sự biến động của lãi suất Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng là việc ngân hàng nhận biết, định lượng những tổn thất đang và sẽ gây ra từ rủi ro lãi suất để từ đó có thể giám sát và kiểm soát rủi ro lãi suất thông qua việc lập nên những chính sách, chiến lược sử dụng các công cụ phòng ngừa và hạn chế đến mức tối đa ảnh hưởng của rủi ro lãi suất tới các hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục

2.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Lãi suất có thể hiểu là giá cả của tín dụng, là giá mà người cho vay đặt ra để đánh đổi lấy quyền sử dụng vốn cho vay của họ Hay lãi suất là tỷ lệ giữa mức phí chúng ta phải trả để nhận được khoản vay trên giá trị khoản vay Một ngân hàng dù lớn hay nhỏ cũng chỉ là một chủ thể có nhu cầu đi vay và cho vay trên một thị trường có hàng ngàn người đi vay và người cho vay nên ngân hàng không thể là người “tạo giá” mà chỉ là người “chấp nhận giá”, chấp nhận và lập kế hoạch hoạt động trên cơ sở mức độ hiện tại và khuynh hướng vận động của lãi suất Một sự thay đổi lãi suất sẽ ảnh hưởng đến giá trị thị trường của TSC và TSN, làm thay đổi giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng; tác động trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng Rủi ro lãi suất là một tiềm ẩn nguy hiểm đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì ngân hàng không thể nào dự báo chính xác nhất về sự biến động của lãi suất Ngày nay, trong hệ thống ngân hàng trên thế giới hay trong nước, công tác quản trị rủi ro lãi suất được xem là khâu vô cùng quan trọng trong các chiến lược phát triển của ngân hàng; nó thể hiện trình độ cũng như tầm vóc của một ngân hàng với một môi trường cạnh tranh như hiện nay

Vì thế, để ngân hàng hoạt động ngày càng hiệu quả và bền vững, thì việc đánh giá, phân tích rủi ro và quản lý rủi ro về mặt lãi suất là vô cùng quan trọng

2.2.3 Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất [1]&[9]

Trang 15

Mục tiêu quan trọng trong hoạt động quản lý rủi ro lãi suất là bảo vệ thu nhập dự kiến ở mức tương đối ổn định bất chấp sự thay đổi của lãi suất Để đạt được mục tiêu này, ngân hàng phải duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) cố định Đây là hệ

số giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất Hệ số này cho thấy nếu chi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu từ cho vay và đầu tư hoặc lãi thu từ cho vay và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy động vốn sẽ làm cho NIM bị thu hẹp lại, rủi ro lãi suất sẽ lớn

Hệ số chênh lệch lãi thuần (Thu nhập lãi – Chi phí lãi ) *100% (NIM) Tổng TSC sinh lời

Trong đó:

Thu nhập lãi: lãi cho vay, đầu tư, lãi tiền gửi tại ngân hàng khác, lãi đầu tư chứng khoán,…

Chi phí lãi: chi phí huy động vốn, đi vay,

Tổng TSC sinh lời = Tổng TSC – Tiền mặt & Tài sản cố định

Như vậy, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của ngân hàng chịu sự tác động của nhiều yếu tố như:

- Những thay đổi trong lãi suất

- Những thay đổi trong mức chênh lệch giữa lãi thu từ TSC và chi phí phải trả lãi cho TSN

- Những thay đổi về giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất mà ngân hàng nắm giữ khi mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động của mình

- Những thay đổi về giá trị TSN phải trả lãi mà ngân hàng sử dụng để tài trợ cho danh mục tài sản sinh lời khi mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động

- Những thay đổi về cấu trúc của TSC và TSN mà ngân hàng thực hiện khi tiến hành chuyển đổi TSC, TSN giữa lãi suất cố định và lãi suất thay đổi, giữa kỳ hạn ngắn và kỳ hạn dài, giữa tài sản mang lại mức thu nhập thấp với tài sản mang lại mức thu nhập cao

=

Trang 16

Thông qua việc duy trì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên chúng ta thấy rằng, việc phối hợp giữa quản trị TSN và TSC phải luôn luôn được thực hiện song song, hỗ trợ lẫn nhau mới có thể bảo vệ thu nhập dự kiến của Ngân hàng khỏi rủi ro lãi suất

2.3 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT

Công tác quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng là hoạt động nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro lãi suất của ngân hàng; từ đó ứng dụng các công cụ,

và phương pháp quản trị rủi ro lãi suất vào trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Quản trị rủi ro lãi suất giúp cho ngân hàng ứng phó được sự biến động của lãi suất theo chiều hướng xấu, nhằm giảm thiểu rủi ro một cách tốt nhất Các yếu tố quan trọng nằm trong công tác quản trị rủi ro lãi suất:

2.3.1 Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất của Ngân hàng thương mại Việt Nam [4]

Lãi suất tín dụng tức là lãi suất huy động và lãi suất cho vay, hay hiểu đơn giản

là giá mua và giá bán hàng hoá của thị trường tiền tệ Khi giá mua tăng tất yếu giá bán cũng phải tăng để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thu được lợi nhuận và ngược lại khi giá mua giảm thì việc giảm giá bán hoàn toàn có thể xảy ra

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, lãi suất đã trở thành một phạm trù kinh tế mang tính khách quan, chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều nhân tố:

 Mức cung tiền tệ:

 Lạm phát và tỉ giá hối đoái – hai nhân tố tác động đến lãi suất

 Tình hình cân đối ngân sách Nhà nước

Xem chi tiết Phụ lục 3 về các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất

2.3.2 Nhận diện rủi ro

Rủi ro lãi suất là rủi ro do sự biến động của lãi suất gây ra Loại rủi ro này phát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân hàng theo đó ngân hàng có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi Nếu ngân hàng đi vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng khiến chi phí trả lãi của ngân hàng tăng theo Ngược lại,

Trang 17

nếu ngân hàng cho vay với lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường xuống thấp khiến thu nhập lãi cho vay của ngân hàng

Rủi ro lãi suất phát sinh khi ngân hàng không khớp được giữa lãi suất thu được

từ tài sản sinh lãi và lãi suất chi ra từ nguồn vốn phải trả lãi Rủi ro lãi xuất đặc biệt quan trọng khi ngân hàng huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu, hoặc đầu tư tài chính khá lớn theo lãi suất thị trường

Các trường hợp rủi ro lãi suất trong hoạt động của ngân hàng thương mại [7]

- Rủi ro lãi suất trong huy động vốn

- Rủi ro lãi suất trong cho vay

- Rủi ro lãi suất do sự thay đổi cung cầu vốn trên thị trường liên ngân hàng

Để biết thêm chi tiết về các trường hợp xin xem chi tiết Phụ Lục 4

2.3.3 Các kỹ thuật quản trị rủi ro lãi suất:

2.3.3.1 Quản trị khe hở lãi suất [1]&[12]

Để thực hiện việc quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất, ngân hàng cần tiến hành phân tích kỳ hạn, định giá lại các cơ hội gắn với những tài sản sinh lợi của ngân hàng, những khoản tiền gửi cũng như với những khoản vốn vay trên thị trường Tại bất cứ thời điểm nào, ngân hàng có thể tự bảo vệ trước những thay đổi của lãi suất bằng cách bảo đảm cân bằng sau:

Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất = Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất

Trong đó:

Tài sản nhạy cảm lãi suất là những TSC thể được định giá lại khi lãi suất thay đổi: các khoản cho vay sắp đến hạn, các khoản cho vay và chứng khoán có lãi suất thả nổi…

Nợ nhạy cảm lãi suất là những khoản vốn mà lãi suất được điều chỉnh theo điều kiện thị trường: tiết kiệm ngắn hạn, tiền gửi mang lãi suất thả nổi…

Trong ngân hàng các nhà quản trị luôn quan tâm đến những tài sản và nguồn vốn nhạy cảm nhằm duy trì ở mức tỷ trọng có thể kiểm soát được khi lãi suất biến động Khi giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất và giá trị nợ nhạy cảm lãi suất không cân bằng, khe hở nhạy cảm lãi suất được hình thành:

Trang 18

Khe hở nhạy Giá trị tài sản nhạy Giá trị nợ nhạy

cảm lãi suất (R) cảm lãi suất cảm cảm lãi suất

Ngân hàng có khe hở nhạy cảm lãi suất dương nếu tài sản nhạy cảm lớn hơn giá trị nợ nhạy cảm (kỳ hạn huy động dài hơn sử dụng) và có khe hở nhạy cảm lãi suất

âm nếu tài sản nhạy cảm nhỏ hơn nợ nhạy cảm Nếu khe hở lãi suất bằng 0 thì cho

dù lãi suất có tăng hay giảm thì chênh lệch thu chi lãi cũng không thay đổi

Trường hợp R = 0: giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất bằng giá trị nợ nhạy cảm lãi suất: khi lãi suất tăng hay giảm cũng không làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng Rủi ro lãi suất không xuất hiện

Trường hợp R > 0: giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất lớn hơn giá trị nợ nhạy cảm lãi suất: Khi lãi suất thị trường tăng, lợi nhuận của ngân hàng sẽ tăng Và ngược lại, khi lãi suất thị trường giảm, thu nhập từ lãi giảm nhanh hơn chi phí lãi phải trả, rủi

ro lãi suất sẽ xuất hiện làm giảm lợi nhuận của ngân hàng vì NIM giảm Lúc đó, ngân hàng có thể không làm gì vì nghĩ lãi suất sẽ tăng lại hoặc ổn định; hoặc kéo dài kỳ hạn của TSC hoặc thu hẹp kỳ hạn của danh mục TSN; hoặc tăng TSN nhạy cảm lãi suất hoặc giảm TSC nhạy cảm lãi suất

Trường hợp R < 0: Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn giá trị nợ nhạy cảm lãi suất Khi lãi suất thị trường giảm lợi nhuận của ngân hàng sẽ tăng Và ngược lại, khi lãi suất thị trường tăng, thu lãi tăng chậm hơn chi phí lãi, rủi ro lãi suất xuất hiện làm giảm lợi nhuận của ngân hàng vì NIM giảm Ngân hàng có thể không làm

gì vì nghĩ lãi suất sẽ giảm hoặc ổn định; hoặc thu hẹp kỳ hạn của TSC hoặc kéo dài

kỳ hạn của danh mục TSN; hoặc giảm TSN nhạy cảm lãi suất hoặc tăng TSC nhạy cảm lãi suất

Mức thay đổi lợi nhuận = R * Mức thay đổi lãi suất

Nếu ngân hàng tin vào khả năng dự báo lãi suất của mình, họ thường xuyên thay đổi khe hở nhạy cảm lãi suất, đặt ngân hàng vào trạng thái nhạy cảm TSC hoặc nhạy cảm TSN Đây được gọi là phương pháp quản lý khe hở năng động:

Trang 19

Bảng 2.1 : Phương pháp quản lý khe hở lãi suất năng động

Phản ứng các nhà quản trị Kết quả nếu

dự đoán đúng

Lãi suất thị

trường tăng Khe hở dương

-Tăng tài sản nhạy cảm lãi suất

-Giảm nguồn vốn nhạy cảm lãi suất

Chi phí trả lãi cho các khoản nợ sẽ giảm nhiều hơn lãi

Lãi suất thị

trường giảm Khe hở âm

-Giảm tài sản nhạy cảm lãi suất

-Tăng nguồn vốn nhạy cảm lãi suất

Thu nhập lãi

từ tài sản sẽ tăng nhiều hơn chi phí trả lãi

(Nguồn: http://www.scribd.com/doc/82417718/Uan-Tri-Rui-Ro-Lai-Suat)

Tuy nhiên, kỹ thuật quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất còn có nhiều hạn chế Sự lựa chọn thời gian để phân tích hoàn toàn tùy theo từng ngân hàng Đồng thời, lãi suất trong hoạt động ngân hàng và lãi suất thị trường thay đổi với những tốc độ khác nhau Chiến lược quản lý năng động buộc các ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn vì khả năng dự đoán đúng chiều hướng thay đổi của lãi suất rất thấp nên phần lớn các ngân hàng chỉ sử dụng để phòng ngừa rủi ro chứ không phải

để tăng thu nhập Và cuối cùng, việc quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất không nhằm mục đích bảo vệ giá trị TSC và đặc biệt là không bảo vệ được giá trị ròng của ngân hàng Để làm được việc đó, chúng ta phải sử dụng kỹ thuật quản trị khe hở kỳ hạn

2.3.3.2 Quản trị khe hở kỳ hạn:[1]&[9]

Quản trị khe kỳ hạn khắc phục được nhược điểm của khe hở nhạy cảm lãi suất

để đánh giá rủi ro lãi suất là chỉ chú trọng vào số liệu trên sổ sách kế toán của vốn

mà không nghiên cứu đầy đủ tác động của rủi ro lãi suất đến giá trị thị trường của

Trang 20

vốn Hơn nữa, quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất không đưa ra một con số cụ thể về mức độ rủi ro lãi suất tổng thể của ngân hàng

Để đi vào phân tích khe hở kỳ hạn, trước tiên chúng ta làm quen với khái niệm

kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn hoàn trả

Kỳ hạn hoàn vốn của tài sản là thời gian trung bình cần thiết để thu hồi khoản vốn đã bỏ ra để đầu tư, là thời gian trung bình dựa trên dòng tiền dự tính sẽ nhận được trong tương lai

Kỳ hạn hoàn trả của TSN là thời gian trung bình cần thiết để hoàn trả khoản vốn

đã huy động, là thời gian trung bình của dòng tiền dự tính ra khỏi ngân hàng

Khe hở

kỳ hạn

Trên thực tế, ngân hàng phải sử dụng kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn hoàn trả trung bình, vì trong ngân hàng kỳ hạn của từng loại tài sản và nguồn vốn là khác nhau ta phải sử dụng kỳ hạn trung bình để đánh giá khe hở kỳ hạn một cách tổng quát nhất

Để phòng chống rủi ro lãi suất, các ngân hàng thường cố gắng duy trì cân đối giữa tài sản và nguồn vốn vay sao cho khe hở kỳ hạn tiến gần tới 0, lúc đó kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản sẽ gần bằng kỳ hạn hoàn trả trung bình của nguồn vốn Bên cạnh đó, trong một ngân hàng, giá trị TSC luôn luôn phải lớn hơn giá trị TSN để đảm bảo khả năng thanh toán, nên nếu ngân hàng muốn có khe hở kỳ hạn bằng 0 cần phải đảm bảo:

Như vậy, để có thể loại bỏ rủi ro lãi suất, giá trị vốn vay phải thay đổi nhiều hơn giá trị TSC

Theo công thức, nếu kỳ hạn hoàn vốn trung bình của TSC không tương đương với kỳ hạn hoàn trả trung bình của TSN thì ngân hàng sẽ phải chịu rủi ro lãi suất, cụ thể:

Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản

Kỳ hạn hoàn trả trung bình của nợ

*

Tổng nợ

Tổng tài sản

Trang 21

Khi khe hở kỳ hạn dương: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản lớn hơn Kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ

- Nếu lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng bởi vì giá trị TSC giảm nhiều hơn giá trị TSN

- Nếu lãi suất giảm sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng

Khi khe hở kỳ hạn âm: Kỳ hạn hoàn vốn trung bình của tài sản nhỏ hơn kỳ hạn hoàn trả trung bình nợ

- Nếu lãi suất tăng sẽ làm tăng giá trị ròng của ngân hàng

- Nếu lãi suất giảm sẽ làm giảm giá trị ròng của ngân hàng

Công thức chuẩn để tính kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn hoàn trả của một công cụ tài chính là:

( 

NW = A – L

Khi lãi suất thay đổi thì ΔNW = Δ A – ΔL

Đồng thời, Lý thuyết Danh mục đầu tư trong lĩnh vực tài chính đã chỉ ra rằng: Lãi suất tăng sẽ làm giảm giá trị thị trường của các tài sản và của các khoản nợ mang lãi suất cố định; Và Kỳ hạn của TSC và của TSN càng dài thì giá trị thị trường của chúng càng giảm mạnh khi lãi suất tăng Vì vậy, mức độ thay đổi giá trị ròng dưới tác động của lãi suất phụ thuộc vào tương quan về kỳ hạn giữa tài sản và các khoản vốn vay của ngân hàng Ta có công thức:

ΔNW = - DA *

)1( r

r

* L) Trong đó:

Giá trị tổng vốn Huy động

Trang 22

NW: Sự thay đổi giá trị ròng của ngân hàng

DA : Kỳ hạn hoàn vốn trung bình theo giá trị của danh mục tài sản

A: Tổng giá trị Tài sản

DL: Kỳ hạn hoàn trả trung bình theo giá của danh mục nợ

L: Tổng giá trị nợ

Δr: Sự thay đổi lãi suất

i: Lãi suất ban đầu

Mặc dù các ngân hàng có thể sử dụng công cụ khe hở kỳ hạn một cách dễ dàng nhưng nó vẫn tồn tại một số hạn chế: rất khó khăn trong việc tìm kiếm các TSC, TSN có kỳ hạn hoàn vốn và kỳ hạn hoàn trả phù hợp với yêu cầu của ngân hàng; Đối với một số loại tài khoản không thể xác định được chính xác mô hình luồng tiền vào ra làm cho việc tính kỳ hạn hoàn trả, kỳ hạn hoàn vốn rất khó khăn Tuy

nhiên, nó vẫn được sử dụng để giúp các ngân hàng hạn chế rủi ro lãi suất

2.3.3.3 Ứng dụng các nghiệp vụ phát sinh [5]

Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng kỳ hạn:

Hợp đồng kỳ hạn – Forward Contract: Là sự thoả thuận giữa người mua và người bán tại thời điểm t = 0 rằng người mua sẽ thanh toán cho người bán theo giá

kỳ hạn đã được thoả thuận tại thời điểm t = 0 và người bán sẽ trao hàng cho người mua tại một thời điểm xác định trong tương lai

Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai – Futures Contract: Là sự thoả thuận giữa người mua và người bán tại thời điểm t = 0, rằng việc thanh toán và giao nhận hàng hoá được tiến hành tại một thời điểm xác định trong tương lai

Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn: Hợp đồng này cho phép người nắm giữ chứng khoán được quyền khi đã trả khoản phí:

Nếu là hợp đồng quyền chọn bán: Người đó sẽ được bán chứng khoán cho một nhà đầu tư khác tại một mức giá xác định trước vào ngày đáo hạn của hợp đồng

Trang 23

Nếu là hợp đồng quyền chọn mua: Người đó sẽ được mua chứng khoán từ một nhà đầu tư khác tại mức giá xác định trước vào ngày đáo hạn của hợp đồng

Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng hoán đổi lãi suất ( Swap)

Giao dịch hoán đổi lãi suất được sử dụng như một là một kỹ thuật để bảo hiểm rủi ro lãi suất Hoán đổi lãi suất là một hợp đồng giữa hai bên để trao đổi số lãi phải trả tính trên một số tiền nhất định trong một thời hạn nhất định, trong đó một bên trả lãi suất cố định trong khi bên kia trả lãi suất thả nổi theo thoả thuận trong suốt thời hạn hợp đồng

Để hiểu rõ về ứng dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro lãi suất xin xem

Phụ Lục 5

2.3.4 Quản trị Tài sản nợ và Tài sản có để tránh rủi ro lãi suất [9]

Mục đích của quản trị TSN và TSC là tạo lập và thực hiện các chiến lược củng

cố Bảng cân đối kế toán, nhằm đảm bảo cho ngân hàng: có thể tối đa hóa hoặc ít nhất là ổn định mức thu nhập từ lãi (chênh lệch giữa thu từ lãi và chi từ lãi); Tối đa hóa hoặc ít nhất là bảo vệ trị giá tài sản của ngân hàng (giá cổ phiếu) với mức rủi ro hợp lý Để hiểu rõ hơn về vấn đề quản trị rủi ro lãi suất về TSN và TSC xem chi tiết

Phụ Lục 6

2.3.5 Thiết lập hệ thống kiểm soát [8]

Các ngân hàng cần xác định rõ rủi ro lãi suất tồn tại trong các sản phẩm và hoạt động mới và bảo đảm những rủi ro này nằm trong phạm vi các thủ tục và kiểm soát đầy đủ trước khi được sử dụng hay thực hiện Các hoạt động hạn chế rủi ro hay các sáng kiến quản lý rủi ro cần được hội đồng quản trị hay ủy ban chuyên trách phê duyệt trước

Các sản phẩm và hoạt động mới đối với ngân hàng cần được đánh giá trước khi mua một cách cẩn thận để bảo đảm ngân hàng hiểu rõ các đặc điểm rủi ro lãi suất và đưa chúng vào trong quá trình quản lý rủi ro Khi phân tích một sản phẩm hay dịch

vụ có khả năng tạo ra một yếu tố rủi ro lãi suất mới hay không, ngân hàng cần nhận thức được rằng những thay đổi về kỳ hạn, định giá lại hay các điều khoản về hoàn trả có thể ảnh hưởng đến các đặc điểm về rủi ro lãi suất của sản phẩm đó

Trang 24

Trước khi sử dụng một sản phẩm, hạn chế rủi ro hay chiến lược tạo trạng thái mới, lãnh đạo cần bảo đảm có đủ các thủ tục nghiệp vụ và hệ thống kiểm soát rủi ro Hội đồng quản trị hay uỷ ban chuyên trách cần phê duyệt việc hạn chế rủi ro hay các sáng kiến quản lý rủi ro trước khi thực hiện Các đề xuất thực hiện các công cụ hay chiến lược mới cần có các đặc điểm sau:

• Mô tả về sản phẩm hay chiến lược;

• Xác định các nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý rủi ro lãi suất một cách hiệu quả đối với sản phẩm hay hoạt động đó;

• Phân tích tính hợp lý của các hoạt động được đề xuất liên quan đến tình hình tài chính tổng thể của ngân hàng và mức vốn;

• Các thủ tục được sử dụng để đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro của sản phẩm hay hoạt động được đề xuất

2.3.6 Phương pháp đo lường rủi ro lãi suất [8] &[11]

Trong hoạt kinh doanh ngân hàng đề phòng ngừa và ứng phó với vần đề rủi ro lãi suất, các ngân hàng cần có hệ thống đo lường rủi ro lãi suất nắm bắt được mọi nguồn rủi ro lãi suất và đánh giá ảnh hưởng của thay đổi lãi suất theo các cách thống nhất với phạm vi hoạt động Các giả định của hệ thống cần được lãnh đạo ngân hàng và bộ phận quản lý rủi ro hiểu rõ

Về quy định phương pháp đo lường rủi ro lãi suất xem chi tiết Phụ lục 7

2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH HỒI QUY

2.4.1 Mô hình hồi quy mẫu [3]

Vì điều kiện của quá trình nghiên cứu nên đề tài chỉ cho phép nghiên cứu trên mẫu ngẫu nhiên lấy từ tổng thể Việc xây dựng hàm hồi quy mẫu (SRF) sẽ dựa trên

cơ sở hàm hồi quy tổng thể ( PRF) Do đó, sẽ không thể ước lượng một cách chính xác nhất PRF trên mẫu ngẩu nhiên

Ta có hàm hồi quy tổng thể (PRF): E(Y/Xi) = α 0 + α iXi +ε

Trong đó:

- E(Y/Xi) là biến phụ thuộc, biến được giải thích

- Xi : là các biến độc lập (i 1,n)

Trang 25

- α0, α1 ,….αn là các thông số ƣớc lƣợng

- ε là phần dƣ

Hàm hồi quy mẩu SRF đƣợc xây dựng:

Y= β 0 +β iXi + U1 Trong đó:

- Y: là ƣớc lƣợng điểm của E(Y/Xi) cũng chính là chỉ tiêu rủi ro lãi suất của ngân hàng

- Xi : các nhân tố gây ra rủi ro lãi suất của ngân hàng (i1,n)

- β0, β1,… βn là ƣớc lƣợng điểm của α0, α1 ,….αn

- U1 là phần dƣ

2.4.2 Thiết lập mô hình từ mô hình tổng thể

Thiết lập mô hình hồi quy từ mô hình hồi quy tổng thể nhƣ sau:

Y = β 0 + β i Xi + U1

Sau khi tiến hành nghiên cứu từ việc phỏng vấn các cán bộ TD tại các NHTM trên địa bàn thành phố Biên Hòa, Đồng Nai, tác giả thiết lập mô hình tổng thể với các biến đƣợc sử dụng đƣợc ký hiệu nhƣ sau:

Trang 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Ở chương 2 này, tác giả đã tóm tắt được cơ sở lý luận liên quan đến quản trị rủi

ro lãi suất thông qua các khác niệm về nghiên cứu của các nhà nghiên cứu đi trước

Có rất nhiều lý thuyết về quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng; Các vấn đề được nêu ra trong nội dung quản trị rủi ro lãi suất như nhận diện rủi ro, các kỹ thuật quản trị khe hở kỳ hạn, quản trị khe hở nhạy cảm rủi ro lãi suất, ứng dụng các công cụ phái sinh cũng như xây dụng hệ thống đo lường rủi ro lãi suất Vì thế, để ứng dụng đúng và phù hợp với môi trường kinh doanh và khả năng của từng ngân hàng là rất khó, nó đòi hỏi nhà quản trị phải có tầm nhìn và nhạy bén với sự biến động của nền kinh tế thị trường

Bên cạnh đó tác giả bước đầu xác định mô hình tổng quát cho quá trình nghiên cứu làm tiền đề cho quá trình khảo sát thực tế và đưa ra giải pháp trong các chương tiếp theo

Trang 27

CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.1 Quy trình nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai giai đoạn chính: (1) nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bản phỏng vấn; (2) nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát

3.1.1.1 Nghiên cứu định tính

Mục tiêu của giai đoạn nghiên cứu định tính là nhằm hiệu chỉnh các thang đo xây dựng bản phỏng vấn phù hợp với điều kiện đặc thù của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và Vietinbank Đồng Nai nói riêng Từ mục tiêu ban đầu, cơ sở

lý thuyết, tác giả xây dựng được phỏng vấn sơ bộ Bước tiếp là nghiên cứu định tính với kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp với 8 cán bộ phòng Khách hàng Doanh nghiệp Vietinbank Đồng Nai

3.1.1.2 Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định tính là nghiên cứu chính thức thông qua bản phỏng vấn chính thức) nhằm mục đích đi đánh giá thang đo, kiểm định mô hình hồi quy Với nội dung được tiên hành như sau:

 Mẫu nghiên cứu

Đối tượng khảo sát là cán bộ nhân viên ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai Kích cỡ mẫu phụ thuộc vào phương pháp phân tích Nghiên cứu này, có sử dụng phân tích nhân tố EFA Phân tích nhân tố theo Hatcher (1994) cho rằng số quan sát nên lớn hơn 5 lần số biến

Địa bàn khảo sát: Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

Thời gian thực hiện khảo sát: 01 đến 30/03/2012

Số phiếu khảo sát: Số lượng phiếu khảo sát là 163 Kích cỡ mẫu phù hợp với việc nghiên cứu Phiếu khảo sát xin xem Phụ lục 8

 Phương pháp phân tích dữ liệu

Sau khi thu thập, các bản phỏng vấn được xem xét, và loại đi những bản phỏng vấn không đạt yêu cầu; sau đó mã hóa, nhập liệu và làm sạch dữ liệu bằng SPSS

Trang 28

20.0 Với phần mềm SPSS, thực hiện phân tích dữ liệu thông qua các công cụ như các thống kê mô tả, bảng tần số, đồ thị, kiểm định độ tin cậy của các thang đo, phân tích nhân tố khám phá, tiến hành chạy hồi qui

3.1.2 Sơ đồ quy trình nghiên cứu

Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu của đề tài

( Nguồn nghiên cứu của tác giả)

Vấn đề nghiên cứu

Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Xây dựng thang đo

Lập luận cho các nhân tố ảnh hưởng Khảo sát lấy ý kiến

Điều chỉnh Bảng câu hỏi,

điều chỉnh thang đo phù hợp

Loại bỏ những biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ

Kiểm tra hệ số Cronbach Anphal

Loại bỏ các biến có trọng số nhân

tố nhỏ Kiểm tra nhân tố trích được và phương sai trích được

Cronbach Anphal

Phân tích nhân tố (EFA)

Kiểm định giả thuyết, phân

tích tương quan và hồi quy

Trang 29

3.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU

3.2.1 Số liệu thức cấp: Các số liệu dùng để phân tích trong đề tài được thu thập

từ số liệu thứ cấp trên báo cáo kết quả kinh doanh, biểu lãi suất, bảng cân đối tài sản của ngân hàng qua các năm 2008 – 2011, các văn bản lên quan và định hướng pháp triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai

3.2.2 Số liệu sơ cấp: Để thu thập được số liệu sơ cấp, tác giả sử dụng kỹ thuật

chọn mẫu để lựa chọn một bộ phận nhỏ của quần thể đang nghiên cứu Quan sát, phỏng vấn chuyên gia và nhân viên ngân hàng Gửi phiếu thu thập thông tin đến các chuyên gia ngân hàng để thu thập và xử lý nhanh những đánh giá dự báo của các chuyên gia Tổng hợp các ý kiến, nhận và tính mức độ (%) phản ứng của các nhân viên và các chuyên gia tại ngân hàng

3.3 MÔ HÌNH HỒI QUY ĐƯỢC ĐỀ XUẤT

Với biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy mẫu, Y là rủi ro lãi suất tại ngân hàng

Ta có các biến độc lập sau:

Môi trường kinh tế xã hội (KT)

 Công tác quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng (QT)

Nguyên nhân nội tại ( năng lực của ngân hàng) (NT)

 Yếu tố nội dung quản trị, dự báo, giám sát (ND)

 Nguyên nhân theo hệ thống ngân hàng ở Việt Nam (HT)

 Nguồn nhân lực (NL)

 Nguyên nhân liên quan đến Khách hàng (KH)

3.3.1 Cơ sở xây dựng các biến và xây dựng thang đo

Trong nền kinh tế thị trường có giám sát và quản lý Nhà nước hiện nay ở nước

ta, điều kiện kinh doanh của bất kỳ loại hình tổ chức kinh tế nào cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ nhiều phía Các nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức kinh tế như môi trường kinh tế xã hội, Pháp luật của Nhà nước Các nguyên nhân khách quan đến từ các chính sách, môi trường cạnh tranh, hay nguyên nhân chủ quan từ năng lực của tổ chức, cách vận hành bộ máy hoạt động, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào quá trình kinh doanh

Trang 30

Và trong ngân hàng cũng không ngoại lệ, ngân hàng cũng là một tổ chức kinh tế hoạt động trung tâm với việc điều phối vốn cho nền kinh tế; ngân hàng cũng không tránh khỏi những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan tác động đến quá trình hoạt động Trong đề tài này, tác giả nghiên cứu các nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất tại chi nhánh Vietinbank Đồng Nai Thông qua lý thuyết ở chương 2 cũng như qua thảo luận trực tiếp với nhân viên trong nghiên cứu sơ bộ, tác giả xây dựng được 7 thang đo thể hiện 7 biến nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất tại chi nhánh Các thang đo được sử dụng trong mô hình bao gồm:

Thang đo môi trường kinh tế - xã hội (KT)

Mã hóa câu hỏi

Thang đo quản trị RRLS tại ngân hàng

Mã hóa câu hỏi

Sự không phù hợp giữa nguồn vốn huy động và cho vay QT3

Chính sách lãi suất linh hoạt của ngân hàng phù hợp QT4 Thang đo nội tại

Mã hóa câu hỏi

Trang 31

Thang đo về nội dung công tác quản trị, dự báo, giám sát

Mã hóa câu hỏi

Thang đo hệ thống

Mã hóa câu hỏi

Công tác quản trị RRLS ở nước ta còn chưa phát triển HT2

Chênh lệch chất lượng quản lý trong hệ thống ngân hàng ở Việt

Nam

HT4

Thang đo con người ( nguồn nhân lực)

Mã hóa câu hỏi

Thang đo yếu tố Khách hàng

Mã hóa câu hỏi

3.3.2 Xây dựng mô hình đề xuất

Bảng 3.1 Mô hình dự kiến về các nhân tố gây ra rủi ro lãi suất tại ngân hàng

Y= β 0 + β 1 KT + β 2 QT+ β 3 NT+ β 4 ND+ β 5 HT+ β 6 NL+ β 7KH+ U1

(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)

Với KT,QT,NT,ND,HT,NL,KH là các biến độc lập trong mô hình

Trang 32

Và các β1; β2; β3; β4; β5; β6; β7 là các hệ số trong mô hình

Bảng 3.2: Bảng diễn giải các biến độc lập trong mô hình

KT Môi trường kinh tế xã hội

QT Công tác quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng

NT Nguyên nhân nội tại ( năng lực của ngân hàng)

ND Yếu tố nội dung quản trị, dự báo, giám sát

HT Nguyên nhân theo hệ thống ngân hàng ở Việt Nam

NL Nguồn nhân lực

KH Nguyên nhân liên quan đến Khách hàng

(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)

3.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH

3.4.1 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả được sử dụng trong để tài để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu vấn đề liên quan đến công tác quản trị rủi

ro lãi suất tại Vietinbank Đồng Nai qua việc khỏa sát thực tế Thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về tỷ trọng các phương án lựa chọn trong khảo sát Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu Có thể phân loại các kỹ thuật này như sau:

Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu;

Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;

Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu

3.4.2 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo (Cronbach’s Alpha)

Một thang đo được coi là có giá trị khi nó đo lường đúng cái cần đo, có nghĩa là phương pháp đo lường đó không có sự sai lệch mang tính hệ thống và sai lệch ngẫu nhiên Điều kiện đầu tiên cần phải có là thang đo áp dụng phải đạt độ tin cậy

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và hệ

số tương quan biến tổng (Item-total correlation); Thang đo có độ tin cậy đáng kể khi

Trang 33

hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 và tốt nhất là ≥ 0,7; Theo Nunally & Burnstein (1994) thì các biến có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 được xem là biến rác

và đương nhiên là bị loại khỏi thang đo

3.4.3 Kiểm định nhân tố khám phá

Thang đo được đánh giá sơ bộ thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) Theo đó, trị số của KMO lớn hơn 0,5 thì phân tích nhân tố là thích hợp (Garson, 2003) Kiểm định sự tương quan giữa các biến trong tổng thể bằng mức ý nghĩa kiểm định Barlett < 0,05 (5%)

Số lượng nhân tố: Theo tiêu chuẩn Kaiser thì những nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu (Garson, 2003) Phương sai trích (variance explained criteria): Tổng phương sai trích phải lớn hơn 50%

Độ giá trị hội tụ: các hệ số chuyển tải nhân tố (factor loading) phải lớn hơn hoặc bằng 0,4 trong một nhân tố (Gerbing & Anderson, 1988)

Độ giá trị phân biệt: Để đạt độ giá trị phân biệt thì khác biệt giữa các hệ số chuyển tải factor loading phải lớn hơn hoặc bằng 0,3 (Jabnoun, 2003)

3.4.4 Kiểm định mô hình hồi quy

3.4.4.1 Kiểm định giả thuyết

Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình [3]

Để đánh giá độ phù hợp của mô hình xem mô hình đã xây dựng dựa trên dữ liệu mẫu phù hợp đến mức độ nào với dữ liệu thì ta dùng hệ số xác định R2

Đặt giả thiết:

H0: R2 =0 không có độ phù hợp của mô hình đã chọn

H1: R2 # 0 có độ phù hợp với mô hình đã chọn

So sánh F của mô hình với Fα(k-1,n-k):

Nếu F > Fα(k-1,n-k) thì bác bỏ H0 chấp nhận H1, nghĩa là tồn tại quan hệ tuyến tính giữa rủi ro lãi suất với các biến quan sát

Nếu F < Fα(k-1,n-k) thì bác bỏ H1 chấp nhận H0, nghĩa là không tồn tại quan hệ tuyến tính giữa rủi ro lãi suất với các biến quan sát

Để có thể xem rõ hơn độ phù hợp của mô hình ta dùng sig

Trang 34

Khi thực hiện kiểm định, ta có 2 giả thiết

H0 : βk = 0 không có mối quan hệ giữa các biến

H1: βk # 0 có mối quan hệ giữa các biến

Dựa vào giá trị p-value và sig để chấp nhận hay bác bỏ H0

(sig.) ≤ α (mức ý nghĩa) → bác bỏ giả thiết H0 Có nghĩa là có mối quan hệ có ý nghĩa giữa các biến cần kiểm định

(sig.) ≥ α (mức ý nghĩa) → chấp nhận giả thiết H0 Không có mối quan hệ giữa các biến cần kiểm định

3.4.4.2 Kiểm định về ý nghĩa của các hệ số hồi quy[3]

Dùng kiểm định t cho hệ số hồi quy mà cần kiểm định

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

Đề tài sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp với các anh chị Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, đồng thời khảo sát thử nhằm hiệu chỉnh và hoàn chỉnh bản phỏng vấn Phương pháp nghiên cứu định lượng với cỡ mẫu 195 nhưng còn lại 160 nhằm thỏa mãn yêu cầu của kỹ thuật phân tích chính sử dụng trong đề tài - kỹ thuật phân tích nhân tố và chạy hồi qui đa biến Đối tượng khảo sát của đề tài là tất cả các nhân viên của Vietinbank trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Trong

đó rủi ro lãi suất của ngân hàng được đo lường bằng 7 thang đo bao gồm 27 biến quan sát: Thang đo môi trường kinh tế - xã hội (KT); Thang đo quản trị RRLS tại ngân hàng (QT); Thang đo nội tại (NT); Thang đo về nội dung công tác quản trị, dự báo, giám sát (ND); Thang đo hệ thống (HT); Thang đo nguồn nhân lực (NL); Thang đo yếu tố Khách hàng (KH)

Trang 36

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

4.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VÀ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI CHI NHÁNH ĐỒNG NAI

4.1.1 Tổng quan NHTMCP Công thương Việt Nam

4.1.1.1 Sơ lược NHTMCP Công Thương Việt Nam

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988, theo chủ trương chuyển đổi hệ thống NH thành 2 cấp, tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, là một ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột tại Việt Nam Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000, là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế

4.1.1.2 Các mốc đáng nhớ của NHTMCP Công Thương Việt Nam

Ngày 26/03/1988: Thành lập 4 Ngân hàng Chuyên doanh trong đó có NHCT

VN theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng

Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam)

Ngày 15/04/2008: Ngân hàng Công thương Việt Nam đổi tên thương hiệu từ INCOMBANK sang tên mới VIETINBANK

Ngày 08/07/2009: Công bố Quyết định đổi tên Ngân hàng Công thương Việt Nam thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (theo giấy phép thành lập và hoạt động của Thống đốc NHNN Việt Nam số 142/GP-NHNN, ngày 03/07/2009)

Trang 37

Ngày 31/5/2010: VietinBank là thương hiệu Việt Nam duy nhất được trao tặng Giải thưởng Sao vàng chất lượng quốc tế lần thứ 2, đứng trong Top 10 DN nộp thuế thu nhập lớn nhất cả nước

Ngày 15/01/2011: VietinBank là 1 trong 500 DN lớn nhất Việt Nam, đoạt 2 Giải thưởng Top 10 Sao vàng đất Việt, Top 20 sản phẩm Vàng thời hội nhập, Giải thưởng DN Việt Nam Vàng

4.1.1.3 Các hoạt động chính của NHTMCP Công Thương Việt Nam

 Huy động vốn:Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại

tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú…

 Cho vay, đầu tư: Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ; Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài.Cho vay tài trợ, ủy thác theo chương trình, dịch vụ thấu chi, cho vay tiêu dùng;

 Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế) bao gồm : bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán

 Thanh toán và tài trợ thương mại với các dịch vụ: Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; Nhờ thu xuất, nhập khẩu ; Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc; chi trả lương cho doanh nghiệp qua ATM; Chi trả Kiều hối…

 Ngân quỹ :Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…); Mua, bán các chứng

từ có giá; Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá… Bên cạnh đó còn có các dịch vụ phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card); Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking; Cho thuê tài chính…

4.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển NHTMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh Đồng Nai

4.1.2.1 Giai đọan từ tháng 07/1988 đến 1990: Hình thành và thử nghiệm

Theo Quyết định số 33/NH-TCCB(23/06/1988), ngày 01/07/1988 Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đồng Nai ra đời trên cơ sở hợp nhất 2 chi nhánh Ngân hàng Nhà nước: Thành phố Biên Hòa và Khu công nghiệp

Trang 38

Trong giai đoạn này, Ngân hàng Công thương Đồng Nai rất khó khăn, nếu tính riêng tại hội sở vào cuối năm 1988 nguồn vốn huy động chỉ mới có 2,6 tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay là 8,8 tỷ đồng Với cơ chế lãi suất mới được điều chỉnh theo tín hiệu của thị trường, sau 3 năm thử nghiệm nguồn vốn huy động đã tăng lên 22,7 tỷ đồng; dư nợ cho vay 17,2 tỷ đồng nhưng nợ quá hạn đã lên đến 23,59% và lợi nhuận đạt 175 triệu đồng, là năm có lợi nhuận thấp nhất trong quá trình hình thành

4.1.2.3 Giai đoạn từ 1996 đến nay: phát triển vững chắc và có hiệu quả

Trong giai đọan chi nhánh mở rộng phương pháp đầu tư tín dụng, đẩy mạnh cho vay các thành phần kinh tế, chủ động tiếp cận và khai thác nguồn vốn nhàn rỗi bằng các hình thức đa dạng, đồng thời đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Đến nay Vietinbank Đồng Nai đã có những đóng góp đáng kể xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua…

4.1.3 Tổng quan hoạt động VietinBank Đồng Nai trong những năm gần đây

Qua quá trình hình thành và phát triển trên 20 năm, dù đã trải qua nhiều khó khăn thử thách nhưng với sự năng động của mình VietinBank Đồng Nai luôn là một trong những ngân hàng có vị thế khá vững trên địa bàn tỉnh

Năm 2009 khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu diễn biến phức tạp, tác động tiêu cực đến kinh tế trong nước; cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng; ảnh hưởng đến hình hoạt động của các doanh nghiệp Ngày 04/04/2009 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành

Trang 39

Quyết định triển khai các gói kích cầu, hỗ trợ lãi suất cho vay ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn Ban Giám Đốc Chi nhánh nắm bắt tình hình, trực tiếp chỉ đạo cho vay hỗ trợ lãi suất 4%/năm đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vượt qua khó khăn, từ đó giúp Chi nhánh hoàn thành tốt nhiệm vụ của ngành và địa phương giao Cùng với tình hình kinh tế diễn biến phức tạp, việc huy động vốn của các Ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn, dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng trên địa bàn Ngân hàng rất khó huy động vốn nhất là nguồn vốn dài hạn

Năm 2010 có thể nói Vietinbank Đồng Nai đã thực hiện tốt công tác kinh doanh trong ngân hàng, luôn nằm trong nhóm dẫn đầu về tăng trưởng trong hệ thống ngân hàng; với nguồn vốn huy động tăng mạnh; Dư nợ cho vay phát triển với tốc độ cao Với thành tích đó Ngân hàng đã đạt được nhiều giải thưởng trong cả nước

Tiếp nối 2010, năm 2011 đến nay tốc độ tăng trưởng về huy động vốn và cho vay của chi nhánh vẫn ổn định và có xu hướng tăng tiến

Về kết quả kinh doanh của Chi nhánh qua các năm

Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009–2011(ĐVT: triệu đồng )

Tổng thu nhập 326,63 465,74 1371,3 139,11 42,6 905,563 194,44 Tổng chi phí 271,09 397,37 1182,182 126,29 46,6 784,81 197,50 Lợi nhuận 55,539 68,365 189,118 12,826 23,1 120,753 176,63

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank,ĐN 2009-2011)

Vietinbank Đồng Nai không ngừng tăng trưởng qua các năm Lợi nhuận năm

2010 tăng 23,1% so với năm 2009, đặc biệt năm 2011 tăng đến 176,63% tức tăng trên 120,7 tỷ so với năm 2010 Tuy nhiên năm 2009 do nhiều yếu tố khách quan như: lạm phát, khủng hoảng tài chính tác động đến toàn hệ thống ngân hàng và Vietinbank Đồng Nai; nhưng trong vòng 2 năm sau đó ngân hàng đã lấy lại được xu hướng tăng trưởng của mình

Trang 40

Biểu đồ 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank, ĐN 2009-2011

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank,ĐN 2009-2011)

Kết quả hoạt động trong năm 2011:

Với nguồn vốn huy động tăng trưởng ổn định, hiện tổng nguồn vốn huy động năm 2011 là 3.669 tỷ đồng, và có thị phần huy động vốn 6,02%, tăng 0,1% so với

2010 đứng thứ 5 sau Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, Ngân hàng ngọai thương Đồng Nai, Ngân hàng đầu tư và phát triển, Ngân hàng cổ phần Đại Á

Tổng dư nợ năm 2011 là 5.044 tỷ đồng, chiếm 9.03%/Tổng dư nợ trên địa bàn

và có thị phần đứng thứ 4 sau Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, Ngân hàng Ngoại thương Đồng Nai và Ngân hàng Đại Á

Nhờ thực hiện tốt phương châm tăng trưởng tín dụng phải gắn liền với chất lượng tín dụng nên kết quả đầu tư tín dụng rất tốt, đến cuối năm 2011 tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là 0,08% trong khi bình quân toàn địa bàn là 1,5% – 1,7% Chi nhánh được đánh giá là một trong các NHTM có chất lượng tín dụng tốt nhất trên địa bàn và trong hệ thống Ngân hàng Công thương Việt Nam

Lợi nhuận qua các năm đều tăng, năm 2011 đạt trên 189 tỷ đồng, trong đó trên 90% thu nhập là từ họat động tín dụng Trình độ cán bộ công nhân viên ngày càng

Ngày đăng: 08/05/2016, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Phương pháp quản lý khe hở lãi suất năng động - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 2.1 Phương pháp quản lý khe hở lãi suất năng động (Trang 19)
Sơ đồ 3.1:  Quy trình nghiên cứu của đề tài - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu của đề tài (Trang 28)
Bảng 3.1 Mô hình dự kiến về các nhân tố gây ra rủi ro lãi suất tại ngân hàng. - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 3.1 Mô hình dự kiến về các nhân tố gây ra rủi ro lãi suất tại ngân hàng (Trang 31)
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ tổ chức của VietinBank Đồng Nai - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ tổ chức của VietinBank Đồng Nai (Trang 42)
Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn tại Vietinbank, ĐN qua các năm (ĐVT: tỷ đồng) - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn tại Vietinbank, ĐN qua các năm (ĐVT: tỷ đồng) (Trang 46)
Bảng 4.4 Tình hình nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất tại Vietinbank Đồng Nai (ĐVT: tỷ đồng) - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 4.4 Tình hình nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất tại Vietinbank Đồng Nai (ĐVT: tỷ đồng) (Trang 49)
Bảng 4.5 Tình hình tài sản tại Vietinbank, ĐN (ĐVT: tỷ đồng) - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 4.5 Tình hình tài sản tại Vietinbank, ĐN (ĐVT: tỷ đồng) (Trang 53)
Bảng 4.6 Tình hình tài sản nhạy cảm với lãi suất tại ngân hàng: - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 4.6 Tình hình tài sản nhạy cảm với lãi suất tại ngân hàng: (Trang 55)
Bảng 4.10 Trần lãi suất huy động Vietinbank Đồng Nai 3/2012 - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 4.10 Trần lãi suất huy động Vietinbank Đồng Nai 3/2012 (Trang 59)
Bảng 4.15 Phân loại nợ tại Vietinbank Đồng Nai - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 4.15 Phân loại nợ tại Vietinbank Đồng Nai (Trang 64)
Bảng 4.16 Rủi ro lãi suất tác động đến kết quả kinh doanh của ngân - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 4.16 Rủi ro lãi suất tác động đến kết quả kinh doanh của ngân (Trang 67)
Bảng 4.24 ANOVA a - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 4.24 ANOVA a (Trang 74)
Bảng 4.25 Hệ số - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 4.25 Hệ số (Trang 75)
Bảng 5.1 Phương hướng hoạt động Vietinbank Đồng Nai 2012 - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 5.1 Phương hướng hoạt động Vietinbank Đồng Nai 2012 (Trang 81)
Hình thị trường  60  37.5  37.5  96.3 - Giải pháp quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đồng nai
Hình th ị trường 60 37.5 37.5 96.3 (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w