46], tác phẩm này là sự dày công nghiên c u, đúc kết ra thành những kinh nghiệm, những nguyên tắc, những qui luật giúp ng i tự h c th y đ c các b ớc đi rõ ràng, để tiến nhanh đến đích, b
Trang 1M C L C
Trang
LÝ L CH KHOA H C i
L IăCAMăĐOAN ii
L IăCÁMă N iii
TÓM T T iv
ABSTRACT vi
M C L C 1
DANH SÁCH CH VI T T T 4
DANH SÁCH B NG 5
DANH SÁCH CÁC HÌNH Error! Bookmark not defined M Đ U 6
1 Lý do ch n đề tài 6
2 M c tiêu nghiên c u 8
3 Nhiệm v nghiên c u 8
4 Gi thuyết nghiên c u 9
5 Đối t ng nghiên c u 9
6 Khách thể nghiên c u 9
7 Ph m vi nghiên c u 9
8 Ph ơng pháp nghiên c u 9
Ch ngă1: C ăS LÝ LU N V HO TăĐ NG T H C 11
1.1 Tổng quan về v n đề nghiên c u trong và ngoài n ớc 11
1.1.1 Kết qu nghiên c u n ớc ngoài 11
1.1.2 Kết qu nghiên c u trong n ớc 15
1.2 Các khái niệm 21
1.3 B n ch t ho t đ ng tự h c c a sinh viên 28
1.4 Tự h c và nghiên c u khoa h c trong ho t đ ng h c tập 29
Trang 21.5 Vai trò và Ủ nghĩa ho t đ ng tự h c c a sinh viên 31
1.5.1 Vai trò c a tự h c nói chung 31
1.5.2 Vai trò và Ủ nghĩa ho t đ ng tự h c c a sinh viên 33
1.6 Nguyên tắc đ m b o tự h c có hiệu qu 34
1.7 Những yếu tố nh h ng tới ho t đ ng tự h c c a sinh viên 35
1.7.1 Những yếu tố ch quan nh h ng tới ho t đ ng tự h c c a sinh viên 35 1.7.2 Những yếu tố khách quan nh h ng tới ho t đ ng tự h c c a sinh viên 50
1.8 Đặc điểm tâm lí c a h c viên cao h c 53
Ch ngă2: TH C TR NG V NĔNGăL C T H C C A H C VIÊN CAO H CăTR NGăĐ I H C S ăPH M K THU T THÀNH PH H CHÍ MINH 59
2.1 Khái quát về Tr ng Đ i h c S ph m Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh 59
2.2 Giới thiệu về Viện S ph m Kỹ thuật Tr ng Đ i h c S ph m Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh 60
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 60
2.2.2 Cơ s vật ch t 60
2.2.3 Ch ơng trình đào t o th c sĩ ngành Giáo d c h c 61
2.2.4 Đ i ngũ gi ng viên 61
2.3 Kh o sát thực tr ng năng lực tự h c c a h c viên cao h c Tr ng Đ i h c S ph m Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh 62
2.3.1 M c đích kh o sát 62
2.3.2 N i dung kh o sát 62
2.3.3 Công c kh o sát 62
2.3.4 Tiến hành kh o sát 62
2.3.5 Kết qu kh o sát 63
Trang 32.3.5.1 Nhận th c về Ủ nghĩa và vai trò c a ho t đ ng tự h c c a h c viên
cao h c Tr ng ĐH SPKT TPHCM 63
2.3.5.2 Thái đ tự h c c a h c viên cao h cTr ng Đ i h c S ph m Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh 65
2.3.5.3 Ph ơng pháp tự h c c a HV cao h c Tr ng ĐH SPKT TPHCM 70
2.3.5.4 Kỹ năng tự h c c a h c viên cao h c Tr ng ĐH SPKT TPHCM 73
2.3.5.5 Các yếu tố nh h ng tới ho t đ ng tự h c c a h c viên cao h c 82
2.3.6 Kết luận về thực tr ng 86
2.3 Nguyên nhân nh h ng tới năng lực tự h c c a h c viên cao h c Tr ng Đ i h c S ph m Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh 87
Ch ngă3: Đ XU T GI IăPHÁPăNỂNGăCAOăNĔNGăL C T H C CHO H C VIÊN CAO H CăTR NG Đ I H CăS ăPH M K THU T H CHÍ MINH 92
3.1 Cơ s đề xu t gi i pháp 92
3.2 Gi i pháp nâng cao năng lực tự h c cho h c viên cao h c Tr ng Đ i h c S ph m Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh 94
K T LU N VÀ KI N NGH 109
1 Kết luận 109
2 H ớng phát triển c a đề tài 110
3 Kiến ngh 111
TÀI LI U THAM KH O 112
PH L C 1
Trang 5DANH SÁCH B NG
B ng 2.1: B ng tổng h p ý kiến c a h c viên về nhận th c Ủ nghĩa và vai trò
c a ho t đ ng tự h c 64
B ng 2.2: B ng tổng h p ý kiến về thái đ tự h c c a h c viên cao h c 67
B ng 2.3: B ng tổng h p ý kiến về ph ơng pháp tự h c c a h c viên cao h c 71
B ng 2.4: B ng tổng h p ý kiến về tiêu chí đánh giá kỹ năng lập kế ho ch tự
h c c a h c viên 73
B ng 2.5: B ng tổng h p ý kiến về tiêu chí đánh giá kỹ năng đ c sách,
nghiên c u tài liệu c a h c viên 76
B ng 2.6: B ng tổng h p ý kiến về kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá ho t đ ng
Trang 6M Đ U
1 Lý do ch năđ tài
Sang thế k XXI khái niệm về nền kinh tế tri th c ngày càng rõ ràng và
đ c sử d ng r ng rãi nhiều n ớc Để t o nên m t nền kinh tế tri th c thì đòi hỏi ph i có nhiều điều kiện, nh ng quan tr ng hơn hết đó là nguồn nhân lực trình đ cao, có thể nắm bắt và tiếp thu tri th c mới nh t trong th i đ i Nhân lực trình đ cao là những ng i đ c đào t o nhiều trình đ khác nhau nh ng ch yếu là đào t o sau đ i h c N ớc ta đang trong th i kì công nghiệp hóa, hiện đ i hóa đ t n ớc thì việc hình thành và xây dựng m t nền kinh tế tri th c là điều t t yếu [33, tr 35]
Muốn có đ c nguồn nhân lực trình đ cao ph c v cho công cu c xây
dựng đ t n ớc thì m i ng i h c ph i cần có năng lực tự h c, tự nghiên c u
để có thể h c tập suốt đ i nhằm tự hoàn thiện mình, tự bổ sung những kĩ năng cần thiết, tự chiếm lĩnh tri th c khoa h c hiện đ i, cập nhật để đáp ng nhu cầu đòi hỏi sự phát triển c a đ t n ớc Đặc điểm nổi bật trong nền kinh tế tri
th c là h c tập, h c tập th ng xuyên, h c tập suốt đ i, xã h i h c tập [8, tr 29] Nh vậy, h c tập, tự h c là con đ ng tốt nh t để làm phong phú thêm tri
th c c a mình, góp phần xây dựng nền kinh tế tri th c và tìm th y giá tr đích thực c a cu c sống Nhận th c Ủ nghĩa và tầm quan tr ng về năng lực tự h c
đư đ c Đ ng và Nhà n ớc quan tâm, thể hiện Điều 5, m c 2, Luật giáo d c
2005 khẳng đ nh: “Ph ơng pháp giáo d c ph i phát huy tính tích cực tự giác,
ch đ ng, t duy sáng t o c a ng i h c; bồi d ỡng năng lực tự h c, lòng say
mê h c tập và ý chí tiến th v ơn lên” [20] Đồng th i, trong Chiến l c phát triển giáo d c 2011 – 2020 (Quyết đ nh số 711/QĐ – TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 c a Th t ớng Chính ph ) xác đ nh: “Đến năm 2020, nền giáo d c
n ớc ta đ c đổi mới căn b n và toàn diện theo h ớng chuẩn hoá, hiện đ i
Trang 7hoá, xã h i hoá, dân ch hóa và h i nhập quốc tế; ch t l ng giáo d c đ c nâng cao m t cách toàn diện, gồm: giáo d c đ o đ c, kỹ năng sống, năng lực sáng t o, năng lực thực hành, năng lực ngo i ngữ và tin h c; đáp ng nhu cầu nhân lực, nh t là nhân lực ch t l ng cao ph c v sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đ i hóa đ t n ớc và xây dựng nền kinh tế tri th c; đ m b o công bằng xã
h i trong giáo d c và cơ h i h c tập suốt đ i cho m i ng i dân, từng b ớc hình thànhxã h i h c tập.” [25]
Để ph c v cho công cu c đổi mới căn b n và toàn diện nền giáo d c
n ớc nhà, từ việc “giáo d c đ o đ c, kỹ năng sống, năng lực sáng t o, năng
lực thực hành,…” đến “đào t o nguồn nhân lực ch t l ng cao” thì đòi hỏi
m i ng i h c ph i h c tập, tự h c suốt đ i để có thể theo k p với sự phát triển c a khoa h c công nghệ M i ng i ph i luôn luôn h c tập tri th c, h p
th tri th c mới để biến tri th c chung thành cái c a mình Không ngừng trau
dồi kỹ năng, phát triển trí sáng t o, m i ng i đều ph i h c tập, h c tập
th ng xuyên, h c suốt đ i, h c nhà tr ng, h c trên m ng, c xã h i h c tập [8, tr 29] Tự h c là “m t việc tiếp t c suốt đ i… còn sống thì còn ph i
h c…”, vì “Xư h i càng đi tới, công việc càng nhiều, máy móc càng tinh x o Mình mà không h c thì l c hậu mà l c hậu là b đào th i, tự mình đào th i mình” [1, tr 6]
Chúng ta không ph nhận rằng ngày nay phần lớn h c viên cao h c đều
có ý th c trong h c tập, tự h c để hoàn thiện mình, tự h c để nâng cao trình
đ , tự làm giàu thêm vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống c a mình Thêm vào
đó, với ph ơng th c đào t o theo hệ thống tín ch nh hiện nay, bên c nh các
kỹ năng h c tập truyền thống nh nghe gi ng và ghi chép,… h c viên bậc cao h c cần có các kỹ năng tự h c, tự nghiên c u và dành nhiều th i gian cho
ho t đ ng tự h c Tuy nhiên, m t b phận không nhỏ các h c viên cao h c
vẫn ch a Ủ th c đ c vai trò c a ho t đ ng h c tập, tự h c, ch a có thái đ và
Trang 8đ ng cơ h c tập đúng đắn nên h th ng th đ ng trong việc h c tập, tự h c
và thiếu sự say mê, nghiên c u, tìm tòi h c hỏi, ch a có ph ơng pháp nghiên
c u và tự h c thích h p Thậm chí không ít h c viên cao h c l y điểm số h c tập làm đích ph n đ u mong nhận đ c h c v th c sĩ Điều đó làm n y sinh
những hiện t ng tiêu cực và còn nh h ng không nhỏ tới sự hoàn thiện nhân cách c a ng i h c
Xu t pháp từ những lí do trên thực hiện đề tài “Kh o sát thực tr ng và
đề xu t gi i pháp nâng cao năng lực tự h c cho h c viên cao h c Tr ng Đ i
h c S ph m Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh” là thiết thực Hoàn thành đề tài này
là tìm ra đ c các gi i pháp nâng cao năng lực tự h c cho h c viên cao h c sẽ góp phần không nhỏ nâng cao kết qu h c tập Đồng th i t o đ ng cơ và thái
đ h c tập đúng đắn, góp phần t o th ơng hiệu Tr ng Đ i h c S ph m Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh trong công tác đào t o cao h c
Trang 9- Đề tài ch nghiên c u năng lực tự h c trong h c tập nhà tr ng c a
h c viên cao h c, còn việc nghiên c u về năng lực tự h c, tự nghiên c u trong khi làm việc thì trong khuôn khổ luận văn này ch a đề cập đến
8 Ph ngăphápănghiênăc u
- Ph ngă phápă nghiênă c u tài li u: Ng i nghiên c u đư tiến hành
phân tích, phân lo i, hệ thống hóa lý thuyết thông qua các tài liệu, sách báo, luận văn, các công trình nghiên c u về ho t đ ng tự h c Từ đó, tổng h p làm
cơ s lí luận về ho t đ ng tự h c cho đề tài
- Ph ngăphápăđi u tra: Thu thập thông tin và xác đ nh thực tr ng năng
lực tự h c c a HV cao h c t i Tr ng Đ i h c S ph m Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh bằng cách phát phiếu kh o sát và trao đổi ý kiến với các h c viên cao
h c Tr ng Đ i h c S ph m Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh
Trang 10- Ph ngăpháp toán h c th ng kê: ng d ng toán h c thống kê nhằm
xử lí số liệu đư thu thập đ c thông qua việc tiến hành kh o sát thực tr ng
- Ph ngăphápăph ng v n sâu: Ng i nghiên c u tiến hành phỏng v n
sâu h c viên cao h c để thu thập thông tin và xác đ nh thực tr ng năng lực tự
h c c a h c viên cao h c Tr ng Đ i h c S ph m Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh
- Ph ngăphápăchuyênăgia: Thu thập ý kiến đánh giá c a chuyên gia về
các gi i pháp nâng cao năng lực tự h c cho h c viên cao h c mà đề tài đư đề
xu t nhằm xác đ nh tính thực tiễn và tính kh thi c a gi i pháp
Trang 11Ch ng 1
C ăS LÝ LU N V HO TăĐ NG T H C
1.1 T ổng quan v v năđ nghiên c uătrongăvƠăngoƠiăn c
1.1.1 K t qu nghiên c u n c ngoài
Ho t đ ng h c là ph ơng th c để con ng i tiếp thu tri th c, hành vi trong
cu c sống Việc h c giúp cá nhân lĩnh h i những tri th c đư đ c tích lũy trong quá trình lao đ ng s n xu t và sinh ho t c ng đồng Việc lĩnh h i tri
th c c a m i ng i ch đ t kết qu cao khi h biết tự h c Do vậy nghiên c u
về tự h c có giá tr nh t đ nh trong việc thúc đẩy con ng i tích lũy kinh nghiệm, tri th c khoa h c để nâng cao năng lực nhận th c thế giới khách quan V n đề tự h c đư đ c nhiều tác gi nghiên c u
- Ngay từ th i Cổ đ i, tuy ch a đề cập trực tiếp đến v n đề tự h c nh ng
ng i ta đư nh n m nh đến vai trò tự h c Tự h c là quá trình tự tìm tòi, tự
h c hỏi, tự khám phá, tự trang b tri th c cho b n thân Th i Trung Hoa cổ
đ i – Khổng Tử (551 – 479 TCN) có Ủ t ng: coi tr ng việc tự tìm hiểu, tự phát hiện c a h c trò để phát triển t duy và trí tuệ c a h Ọng nói: “Không
t c giận vì không muốn biết thì g i m cho, không bực t c vì không rõ thì không bày vẽ cho Vật có 4 góc, b o cho biết m t góc mà không suy đ c ba góc kia thì không d y nữa” Điều này ch ng tỏ ông yêu cầu h c trò ph i thực
sự nổ lực, ph i phát huy năng lực b n thân trong quá trình tự h c [23, tr 23]
- Xôcơrát (469 – 339 TCN) trong d y h c ông đư quan tâm đến việc phát huy tính tự giác, tích cực, tự lập c a ng i h c, ông đư đ a ra quan niệm r t
nổi tiếng: Giáo d c ph i giúp con ng i tự khẳng đ nh chính mình Vận d ng quan điểm đó vào d y h c, ông cho rằng cần ph i để cho ng i h c tự suy nghĩ, tự tìm tòi, cần giúp ng i h c tự phát hiện th y sai lầm c a mình và tự khắc ph c những sai lầm đó [23, tr 35]
Trang 12- Đến thế k XVII nhà giáo d c ng i Tiệp Khắc J.A Cômenxki (1592 – 1670) đư tìm ra ph ơng pháp cho phép giáo viên, gi ng viên gi ng ít hơn,
h c sinh h c nhiều hơn Ọng đề ra m t số nguyên tắc d y h c mà cho đến nay vẫn còn nguyên tác d ng nhằm phát huy tính tích cực h c tập c a h c sinh: Nguyên tắc đ m b o tính trực quan trong d y h c, nguyên tắc đi từ cái chung đến cái riêng, nguyên tắc tôn tr ng đặc điểm đối t ng [22, tr 141]
- Thế kỷ th XVIII, ph ơng pháp gi ng d y l y h c sinh làm trung tâm
đư nh h ng lớn đến ph ơng pháp gi ng d y hiện đ i và thay thế cho
ph ơng pháp gi ng d y trực tiếp hay ph ơng pháp gi ng d y l y giáo viên làm trung tâm Ph ơng pháp mới này khuyến khích h c sinh tự h c hỏi, tự phát huy sáng kiến, giáo viên đóng vai trò h ớng dẫn Ph ơng pháp gi ng
d y l y h c sinh làm trung tâm đư phát nguồn với nhà giáo d c, triết gia Pháp nổi tiếng Jean Jacques Rousseau Tiếp đến là sự đóng góp c a các nhà giáo
d c Pestalozzi, Francis, Parker, Ovide Decroly và Maria Montessori Quan điểm gi ng d y này đặt trên căn b n h c tập cá nhân, h c tập nhóm, h c tập nghiên c u, h c tập t ơng h , h c tập các giá tr nhân b n và h c tập qua tài liệu, tiện nghi kỹ thuật [22, tr 325 – 326]
- Đến thế k XIX Usinxki (1824 – 1870) đư nghiên c u về tính tích cực, tính đ c lập c a h c sinh Theo ông tính tích cực, tính đ c lập là cơ s duy
nh t để cho sự h c có hiệu qu Ông cho rằng cần giáo d c cho h c sinh biết
đ nh h ớng trong môi tr ng xung quanh, biết hành đ ng m t cách sáng t o, biết tự mình nâng cao vốn h c v n và tự phát triển b n thân Trong d y h c không nên dồn t t c tính tích cực vào công tác d y c a ng i giáo viên, còn
h c sinh thì l i th đ ng mà cần ph i làm sao cho h c sinh tích cực m c đ cao nh t
- N A Rubakin (1862 – 1946) trong tác phẩm “Tự h c nh thế nào?”
đư nh n m nh vai trò và thái đ tích cực tự h c c a h c sinh trong việc chiếm
Trang 13lĩnh tri th c N A Rubakin đư th y rõ vai trò c a yếu tố đ ng cơ trong tự
h c c a h c sinh Muốn ng i h c h c tập có kết qu thì trong d y h c ph i giáo d c con ng i có đ ng cơ đúng đắn trong tự h c Ông khẳng đ nh:
“Việc giáo d c đ ng cơ đúng đắn là điều kiện cơ b n để h c sinh tích cực,
ch đ ng trong tự h c” Rubakin kết luận rằng: Hãy m nh d n tự mình đặt ra câu hỏi rồi tự mình tìm l y câu tr l i – đó chính là ph ơng pháp tự h c Tuy nhiên, ch có đ ng cơ thôi vẫn ch a đ mà ng i h c cần ph i có kỹ năng tự
h c thì mới tự h c có hiệu qu [27]
- Đầu thế k XX những thành tựu về lý luận d y h c c a nhà n ớc Xô
Viết ra đ i gắn liền với tên tuổi c a m t số nhà giáo d c h c nổi tiếng nh : L.V Zankov, L La Lecne, Lu K Babanski, R A Nhizamov, Khi nghiên
c u về lý luận d y h c đ i h c, các tác gi đư v ch rõ sự khác biệt giữa d y
h c đ i h c với d y h c phổ thông: Các tác gi cho rằng d y h c đ i
h c không ph i ch tr l i câu hỏi d y nh thế nào? Mà còn ph i tr l i câu
hỏi: sinh viên đ c lập h c tập nh thế nào? đ c lập nghiên c u khoa h c ra sao? tìm tòi sáng t o nh thế nào? Có thể nói ngay từ đầu thế k XX, v n
đề tự h c đ i h c đư đ c r t nhiều các tác gi quan tâm d ới góc đ
ph ơng pháp d y và ph ơng pháp h c
- Nhật B n tr thành m t n ớc hùng m nh (từ sự đổ nát do hậu qu
c a chiến tranh) là nh vào truyền thống tự h c c a ng i dân, dựa vào ý chí
tự v ơn lên c a c m t dân t c M t số nhà s ph m nổi tiếng đư quan tâm chú ý tới ho t đ ng tự h c c a ng i h c Từ những năm 30 - 40 c a thế kỷ
XX, nhà s ph m nổi tiếng Nhật B n Tsunesaburo Makiguchi trong tác phẩm
“Giáo d c vì cu c sống sáng t o” [19, tr.19] nh n m nh: “Quá trình h ớng dẫn tự h c c a ng i h c” Đ ng lực c a giáo d c là kích thích ng i h c sáng t o ra giá tr để đ t tới h nh phúc c a b n thân và c a c ng đồng
Trang 14- Vào những năm 70 c a thế kỷ XX, I F Kharlamop khẳng đ nh rằng:
tự h c đóng vai trò r t quan tr ng trong việc nâng cao tính tích cực nhận th c
và hiệu qu cho ho t đ ng trí tuệ c a SV Ho t đ ng tự h c diễn ra theo cách tăng c ng nghiên c u, làm việc với tài liệu h c tập, d y h c nêu và gi i quyết v n đề, c i tiến công tác tự h c, đổi mới ph ơng pháp kiểm tra đánh giá,…[12] Năm 1994, Raja Roy Singh – nhà giáo d c ng i n Đ , trong
cuốn sách “Giáo d c thế kỷ XX: Những triển v ng c a châu Á Thái Bình
D ơng” đư nghiên c u vai trò tự h c c a ng i h c và đề cao vai trò chuyên gia cố v n c a thầy trong h c tập th ng xuyên và h c tập suốt đ i, trong
việc hình thành và phát huy năng lực tự h c c a ng i h c [26]
- Năm 1996, y ban quốc tế về Giáo d c cho Thế kỷ XXI do Jacque Delor làm ch t ch đ a ra m t báo cáo khẳng đ nh vai trò quan tr ng c a giáo d c đối với sự phát triển t ơng lai c a cá nhân, dân t c và nhân lo i Báo cáo này nh n m nh giáo d c là “kho báu tiềm ẩn” và đư đ a ra m t tầm nhìn về giáo d c cho thế kỷ XXI dựa trên bốn tr c t (h c để biết, h c để làm, h c để khẳng đ nh mình, h c để cùng chung sống) cũng đư khẳng đ nh tầm quan tr ng c a tự h c trong xã h i đầy tính c nh tranh và trong th i đ i bùng nổ c a tri th c khoa h c, công nghệ nh hiện nay
Nhìn chung các quan điểm trên tuy có những điểm khác nhau nh ng đều khẳng đ nh: trong h c tập, năng lực thực tiễn c a ng i h c d ới hình
th c tự h c, tự phát triển sẽ đ a đến sự biến đổi b n thân để phù h p với
cu c sống
Nh vậy, các công trình nghiên c u n ớc ngoài đư nêu đều đi đến khẳng đ nh vai trò c a tự h c trong ho t đ ng h c tập c a ng i h c, ch ra
m t số kỹ năng tự h c cơ b n và l u Ủ vai trò c a ng i d y trong việc tổ
ch c quá trình d y h c để phát huy đ c tính đ c lập, tự giác, sáng t o c a
ng i h c,…
Trang 151.1.2 K t qu nghiên c u trongăn c
Việc tự h c c a ng i h c cũng đ c các nhà khoa h c Việt Nam nghiên c u các m c đ khác nhau
Từ th i phong kiến do nh h ng c a nền văn hóa Trung Quốc, việc
h c c a ng i h c đ c hiểu và thực hiện m t cách máy móc Trong tự h c
kỹ năng ch yếu nh t là ghi nhớ bài h c theo kiểu “Thầy b o thế”
Sau năm 1954, việc h c c a ng i h c đư đ c nghiên c u M t số nhà giáo d c nh Nguyễn Hiếu Lê [14], Nguyễn Duy Cần [5],… đư nêu vai trò
c a tự h c và đ a ra l i khuyên tự h c cho m i ng i Tuy vậy các tác gi
ch mới nêu lên m t số kinh nghiệm tự h c c a b n thân để m i ng i tham
kh o ch ch a nêu đ c cơ s lý luận, ph ơng pháp luận và nghiên c u quy trình khoa h c về tự h c c a ng i h c
Từ những năm 60 c a thế kỷ XX, v n đề tự h c đư đ c quan tâm nghiên c u, tuy ch a nhiều T t ng về tự h c đ c m t số tác gi trình bày
trực tiếp hay gián tiếp trong các công trình Tâm lí h c, Giáo d c h c hoặc
ph ơng pháp gi ng d y b môn
Ch t ch Hồ Chí Minh đư d y: “Ph i tự nguyện, tự giác xem công việc
tự h c là nhiệm v c a ng i cách m ng, ph i cố gắng hoàn thành cho đ c,
do đó ph i tích cực, tự đ ng hoàn thành kế ho ch h c tập” [17] Ng i còn
ch rõ: “Về việc h c ph i l y tự h c làm cốt” Trong việc h c tập, theo quan điểm c a Ng i điều quan tr ng hàng đầu là xác đ nh rõ m c đích, nhiệm v
h c tập và xây dựng đ ng cơ h c tập đúng đắn Bác viết: “Ph i biết tự đ ng
h c tập”, “Tích cực, tự đ ng hoàn thành kế ho ch h c tập, nêu cao tinh thần
ch u khó, cố gắng không lùi b ớc tr ớc b t kì khó khăn nào trong việc h c tập”,…[1, tr 86] T t ng này đư ch ra rằng: Tự h c có vai trò quan tr ng,
là đ ng lực thúc đẩy quá trình h c tập, phát triển nhân cách và là nền t ng quyết đ nh ch t l ng c a quá trình d y h c
Trang 16T t ng giáo d c c a Hồ Chí Minh đ c Đ ng ta vận d ng trong
đ ng lối Giáo d c - Đào t o, trong Ngh quyết H i ngh lần th 2 Ban ch p hành Trung ơng Đ ng Khóa VIII, đư nh n m nh “Nâng cao kh năng tự
h c, tự nghiên c u c a ng i h c” [39, tr 101] Quan điểm này đ c tiếp t c
khẳng đ nh văn kiện Đ i H i toàn Quốc Đ ng C ng s n Việt Nam lần th
IX Th m nhuần t t ng c a ch t ch Hồ Chí Minh, quán triệt đ ng lối c a
Đ ng về Giáo d c - Đào t o trong gần hai thập kỷ qua đư có nhiều nhà nghiên c u trên bình diện Tâm lý h c, Giáo d c h c nhằm làm rõ vai trò c a
tự h c, các điều kiện tác đ ng nâng cao kết qu tự h c Mối quan hệ giữa
ng i d y và ng i h c, giữa cách d y và cách h c đ c tập trung làm rõ:
ng i h c ph i biết tự chiếm lĩnh tri th c thông qua ho t đ ng h c tập tự giác, tích cực,… Thầy giáo khi đó ch là ng i đóng vai trò khơi dậy sự chú
Ủ, kích thích, thúc đẩy cho h c sinh ho t đ ng h c tập [13, tr 11] và nh vậy
thầy giáo tr thành ng i tr ng tài, đ o diễn, thiết kế, tổ ch c việc làm, giúp
đỡ h c sinh biết cách làm, biết cách h c
Tháng 8 năm 2000, H i ngh các Tr ng s ph m đón đầu đổi mới n i dung ch ơng trình giáo d c mầm non, phổ thông t i Nha Trang đư đ nh
h ớng gi i pháp nâng cao ch t l ng đào t o, đổi mới n i dung, ch ơng trình, sách giáo khoa phổ thông, phát huy tự h c, tự nghiên c u c a h c sinh cũng là v n đề đ c đề cập trong kết luận h i ngh
Nguyễn C nh Toàn [29], [30] trong cuốn “Quá trình d y – tự h c” (1997)
và “H c và d y cách h c” (2002) đư dày công nghiên c u về tự h c, ông
đ nh nghĩa: “Tự h c là tự mình đ ng não, tự mình sử d ng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng h p v.v…) và có khi c cơ bắp (khi
ph i sử d ng công c ) cùng các phẩm ch t c a mình, c đ ng cơ, tình c m, nhân sinh quan, thế giới quan (nh trung thực, khách quan, có chí tiến th , không ng i khó…) để chiếm lĩnh m t lĩnh vực hiểu biết nào đó c a nhân
Trang 17lo i, biến lĩnh vực đó thành s hữu c a mình”.Theo ông, “Tự h c th ng
đ c hiểu là h c với sách, không có thầy bên c nh Nh ng hiểu nh vậy là hơi hẹp Ngay c khi có thầy bên c nh, thì thầy cũng ch gi ng gi i, uốn nắn,
ch thầy đâu có h c h trò D y, dù sao, cũng là ngo i lực tác đ ng đến trò Ngo i lực đó ph i có sự c ng h ng c a n i lực cố gắng c a trò Sự cố gắng này mới đúng là tự h c” [29, tr 59 - 60] Nh vậy, tự h c có thể x y ra khi
có thầy, có sách, c khi không có thầy, không có sách
Ngoài ra, GS Nguyễn C nh Toàn, với tác phẩm “Tự h c thế nào cho tốt” [28, tr 46], tác phẩm này là sự dày công nghiên c u, đúc kết ra thành
những kinh nghiệm, những nguyên tắc, những qui luật giúp ng i tự h c
th y đ c các b ớc đi rõ ràng, để tiến nhanh đến đích, biết cách gi i quyết nhiều lo i khó khăn trên cơ s lí luận và thực tiễn trong quá trình tự h c Những kinh nghiệm quí báu đó chính là ph i biết xây dựng niềm tin vào kh năng tự h c, ph i có ph ơng châm để đ m b o thắng l i c a việc tự h c, t c
là ph i huy đ ng hết m i nguồn lực có trong tay và trong tầm tay tr ớc khi
sử d ng sự h tr từ bên ngoài
Các tác gi : Lê Khánh Bằng, Nguyễn Văn Đ o, Tr nh Quang Từ,… cho
rằng tự h c là ho t đ ng tích cực, ch đ ng, tự giác c a ng i h c d ới vai trò ch đ o (tổ ch c, h ớng dẫn, điều khiển) c a thầy Với quan điểm này, các tác gi ch a đề cập đến v n đề tự h c, tự nghiên c u m r ng kiến th c đối với b n thân ng i h c
Tác gi Tr nh Quốc Lập trong bài báo khoa h c “Phát triển năng lực tự
h c trong hoàn c nh Việt Nam” (2008) đăng trên t p chí khoa h c Tr ng
Đ i h c Cần Thơ đư cho rằng năng lực tự h c không ch là phẩm ch t dành cho ng i h c thu c thế giới ph ơng Tây, về b n ch t mà nói, sinh viên châu
Á không ph i là không có năng lực tự h c; hệ thống giáo d c các n ớc châu Á ch a t o đ điều kiện để sinh viên phát triển năng lực tự h c Kết qu
Trang 18nghiên c u c a tác gi bài viết này đư ch ng minh rằng trong hoàn c nh Việt Nam năng lực tự h c có thể đ c phát triển thông qua việc ng d ng h c tập
tự điều ch nh [16]
Tác gi D ơng Th Kim Oanh trong bài báo khoa h c “Ho t đ ng tự h c
c a h c viên cao h c t i Viện S ph m Kỹ thuật, Tr ng Đ i h c S ph m
Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh” (2014) đăng trên t p chí Tâm lý h c xã h i đư cho rằng: “Tự h c là quá trình từng h c viên tích cực, ch đ ng, đ c lập chiếm lĩnh m t lĩnh vực tri th c nào đó c a nhân lo i và biến lĩnh vực đó thành cái riêng c a b n thân qua tìm hiểu, phân tích, khái quát các tri th c từ sách v , tài liệu tham kh o trên cơ s có đ nh h ớng, tổ ch c và điều khiển
c a gi ng viên.” Tác gi đư phân tích thực tr ng ho t đ ng tự h c và đư b ớc đầu đề xu t 4 kiến ngh nhằm h tr ho t đ ng tự h c, tự nghiên c u cho h c viên cao h c t i Viên S ph m Kỹ thuật đó là: “1 Đổi mới ch ơng trình đào
t o theo h ớng ng d ng và h ớng nghiên c u m t cách linh ho t để ng i
h c có cơ h i lựa ch n hình th c h c tập phù h p với năng lực và điều kiện
c a cá nhân; 2 Xây dựng phòng đ c, các tài liệu chuyên ngành về khoa h c giáo d c nghề nghiệp với các trang thiết b phù h p để ng i đ c thuận tiện trong việc tìm kiếm, tra c u tài liệu ph c v ch việc h c tập và nghiên c u;
3 Th ng xuyên tổ ch c các buổi h i th o khoa h c, báo cáo chuyên đề liên quan tới lĩnh vực khoa h c giáo d c nghề nghiệp để h c viên có điều kiện tiếp cận với các nghiên c u mới nh t; 4 Khuyến khích gi ng viên, h c viên cùng tự h c, tự nghiên c u, từ đó t o lập đ c môi tr ng h c tập và nghiên
c u tích cực t i Viện S ph m Kỹ thuật.” [21, tr 25 - 34] Các kiến ngh ch tập trung vào các yếu tố khách quan tác đ ng tới ho t đ ng tự h c c a h c viên cao h c, còn những yếu tố ch quan thì ch a đ c đề cập đến
Theo Trần Bá Hoành và Diệp Th Thanh cho rằng: Ph ơng pháp tự h c là
cầu nối giữa h c tập với nghiên c u khoa h c M t yếu tố quan tr ng đ m
Trang 19b o thành công trong h c tập và nghiên c u khoa h c là kh năng phát hiện
và gi i quyết những v n đề đặt ra Nếu rèn luyện cho ng i h c có đ c
ph ơng pháp, kĩ năng, thói quen và Ủ chí tự h c, biết linh ho t vận d ng những điều đư h c vào những tình huống mới sẽ t o cho ng i h c lòng ham
h c, khơi dậy tiềm năng vốn có c a m i ng i [33, tr 66 - 67]
M t số công trình, luận văn th c sỹ và các nghiên c u đăng trên T p chí Giáo d c cũng đư đề cập tới v n đề tự h c những khía c nh khác nhau trong lĩnh vực giáo d c h c nh : việc hình thành kỹ năng tự h c; xây dựng
h ng thú h c tập, tổ ch c hình th c tự h c cho sinh viên [35], [36]
Nhìn chung, các công trình nghiên c u trong n ớc đư nghiên c u thực
tr ng tự h c c a SV những khía c nh nh : việc phân phối th i gian tự h c, việc sử d ng th i gian tự h c c a SV, các hình th c và điều kiện ph c v ,
nh h ng đến tự h c c a SV Dù đ ng góc đ Tâm lý h c hay Giáo d c
h c để nghiên c u thì các tác gi đều rút ra m t số kết luận:
- Các tác gi khẳng đ nh đ c tầm quan tr ng c a tự h c, cho rằng tự
h c là yếu tố quan tr ng bên trong quyết đ nh ch t l ng h c tập c a ng i
h c B n ch t c a tự h c là quá trình tự tổ ch c, tự điều khiển, tự điều ch nh
để chiếm lĩnh tri th c và rèn luyện kỹ năng, kỹ x o, trên cơ s đó nhân cách
c a ng i h c đ c hoàn thiện và phát triển
- Các công trình nghiên c u tập trung tìm hiểu, phân tích thực tr ng tổ
ch c ho t đ ng tự h c c a SV, đ a ra m t số biện pháp nhằm nâng cao hiệu
qu ho t đ ng tự h c
Tóm l i, ho t đ ng tự h c đư đ c nghiên c u từng lĩnh vực khác nhau, với các góc đ khác nhau, có thể khái quát m t số điểm sau:
- Tự h c có vai trò r t quan tr ng, quyết đ nh kết qu h c tập c a ng i
h c Tự h c là cơ s để ng i h c có thể h c suốt đ i, nâng cao trình đ trong cu c sống
Trang 20- Các tác gi cũng nêu lên m t số yếu tố nh h ng tới ho t đ ng tự h c, trong đó nhiều tác gi đư khẳng đ nh yếu tố ch quan c a ng i h c đóng vai trò quyết đ nh hiệu qu c a ho t đ ng h c tập Trong các yếu tố ch quan thì đ ng cơ và kỹ năng tự h c là những yếu tố cơ b n nh t c a tự h c
- Các công trình nghiên c u đư ch ra b n ch t tự h c c a SV là: SV tích
cực, ch đ ng, đ c lập tìm tòi, khám phá để lĩnh h i tri th c bằng chính hành đ ng c a b n thân, nh ng không tách r i sự tổ ch c, điều khiển c a giáo viên
- Các tác gi nghiên c u đư ch ra m t số kỹ năng tự h c, trong đó kỹ năng đ c sách đ c coi là m t kỹ năng cơ b n c a ho t đ ng tự h c SV
Kỹ năng tự h c đ c tác gi xem xét nh là điều kiện bên trong r t quan
tr ng để cá nhân tự h c
- Các nghiên c u về ho t đ ng tự h c đa phần tập trung h c sinh phổ
thông và SV đ i h c
Kế thừa kết qu nghiên c u c a các công trình trong và ngoài n ớc, căn
c theo nhiệm v c a đề tài, ng i nghiên c u sẽ hệ thống hóa m t số v n
đề lý luận cơ b n về tự h c và b ớc đầu đ a ra các gi i pháp nâng cao năng
lực tự h c cho h c viên cao h c Tr ng Đ i h c S ph m Kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh Bên c nh đó, qua việc tìm hiểu các công trình nghiên c u trong
và ngoài n ớc về ho t đ ng tự h c, ng i nghiên c u đư xây dựng mô hình nghiên c u dựa trên cơ s kế thừa công trình nghiên c u “Tự h c c a sinh viên” c a PGS TS Hoàng Anh và PGS TS Đ Th Châu Tác phẩm này đư trình bày khái quát chung về ho t đ ng h c tập – tự h c c a sinh viên d ới góc đ Tâm lý h c Kết qu c thể c a công trình nghiên c u nh sau:
- Các tác gi đư làm rõ các quan điểm c a các nhà tâm lí h c về ho t
đ ng h c tập, tự h c và khái quát chung về ho t đ ng h c tập-tự h c c a sinh viên Bên c nh đó, các tác gi đư làm rõ đặc tr ng c a việc h c tập
Trang 21trong thế kỷ XXI; Các lĩnh vực h c tập: lĩnh vực nhận th c, lĩnh vực tâm lí-
luận về tự h c và tìm hiểu thực tr ng năng lực tự h c c a h c viên cao h c
ng i nghiên c u tìm ra nguyên nhân nh h ng đến năng lực tự h c c a
h c viên cao h c, từ đó đề xu t các gi i pháp nhằm nâng cao năng lực tự
h c cho h c viên N i dung c thể trình bày phần tiếp theo
1.2 Các khái ni m
Ho tăđ ng h c t p
Ho t đ ng h c là ho t đ ng nhận th c đ c đáo c a ng i h c, thông qua
đó ng i h c ch yếu thay đổi chính b n thân Các nhà tâm lí h c, giáo d c
h c trong và ngoài n ớc đư có nhiều quan điểm khác nhau, nhiều cách gi i
thích phong phú và đa d ng về ho t đ ng h c
- D B Enconhin cho rằng: Ho t đ ng h c tập, tr ớc hết là ho t đ ng mà
nh nó diễn ra sự thay đổi trong b n thân h c sinh Đó là ho t đ ng nhằm tự
biến đổi mà s n phẩm c a nó là những biến đổi diễn ra trong chính b n thân
ch thể, trong quá trình thực hiện nó [1, 32] Theo Enconhin thì việc lĩnh h i tri th c là n i dung cơ b n c a ho t đ ng h c tập, đ c xác đ nh trong sự phát triển, tự biến đổi c a quá trình h c
Trang 22- I B Intenxơn xác đ nh: H c tập là ho t đ ng đặc biệt c a con ng i có
m c đích nắm vững những tri th c, kĩ năng, kĩ x o và các hình th c nh t
đ nh c a hành vi Nó bao gồm c Ủ nghĩa nhận th c và thực tiễn [37, tr 89] Theo tác gi , ng i h c ph i nhận th c, rồi chính những nhận th c đó, bằng các hành vi nh t đ nh c a mình, ho t đ ng để chiếm l y tri th c
- Đồng Ng c Toàn quan niệm ho t đ ng h c tập là m t ho t đ ng chuyên h ớng vào việc tiếp thu (lĩnh h i) những n i dung và những hình
th c lí luận c a tri th c, c a kĩ năng, kĩ x o xã h i nh sự tái t o cá nhân Nói cách khác, ho t đ ng h c tập làm cho tri th c khoa h c mà loài ng i
đư phát hiện ra đ c xu t hiện l i m t lần nữa chính ch thể c a ho t đ ng này, làm cho nó biến thành tài s n riêng, thành tâm lí c a chính ch thể
- Theo Ph m Minh H c: Ho t đ ng h c tập là ho t đ ng c a trò nhằm tổ
ch c các điều kiện đ m b o cho sự lĩnh h i n i dung giáo d ỡng và giáo
d c: tiếp nhận các tri th c, thái đ , kĩ năng… (kinh nghiệm xã h i) và chuyển chúng thành vốn liếng kinh nghiệm c a b n thân [1, 35] Tác gi cho rằng, thông qua ho t đ ng c a trò, trò tiếp nhận tri th c và biến chúng thành vốn kinh nghiệm cho b n thân
- Tác gi L u Xuân Mới cho rằng: Ho t đ ng h c tập về b n ch t là sự
tiếp thu, xử lí thông tin ch yếu bằng các thao tác trí tuệ dựa vào vốn sinh
h c và vốn đ t đ c c a cá nhân, từ đó có đ c tri th c, kĩ năng, thái đ mới [18, tr 65 - 66] Theo tác gi , b n ch t c a việc h c là dựa vào vốn sinh
h c c a cá nhân, bằng trí tuệ, ng i h c tiếp thu và xử lí thông tin
- Theo Nguyễn C nh Toàn: Cốt lõi c a ho t đ ng h c tập là tự h c, là quá trình phát triển n i t i, trong đó ch thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá tr c a mình bằng cách thu nhận, xử lí và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri th c bên trong con ng i mình [29, tr 60] Tác gi
Trang 23cho rằng cốt lõi c a sự h c là tự h c, b n thân c a sự h c cũng đư hàm ch a
sự tự h c
Các tác gi đ a ra những khái niệm này dựa trên cơ s nhiều góc đ , khía c nh khác nhau và quan điểm riêng c a mình Mặc dù ch a có sự thống
nh t hoàn toàn trong việc quan niệm về ho t đ ng h c tập, nh ng t t c điều
có điểm chung về ho t đ ng h c tập đó là ho t đ ng có m c đích, tự giác, có
ý th c về đ ng cơ và trong đó diễn ra quá trình nhận th c
Từ những quan niệm trên tác gi nghiên c u đề tài có thể đi đến khái niệm về h c tập nh sau: Học tập là quá trình tự giác, tích cực tiếp thu, xử lí
và bi ến đổi thông tin với mục đích nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, và dù trong hoàn c ảnh nào thì trong bản thân việc học cũng hàm chứa sự tự học
Ho tăđ ng t h c
Đư có nhiều nghiên c u về tự h c theo các góc đ khác nhau Có thể khái l c m t số quan điểm c a các nhà nghiên c u về tự h c:
- N A Rubakin: “Tự h c là quá trình lĩnh h i tri th c, kinh nghiệm xã
h i l ch sử trong thực tiễn ho t đ ng cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ c i tiến kinh nghiệm ban đầu, đối chiếu với các mô hình ph n ánh hoàn c nh thực t i, biến tri th c c a loài ng i thành vốn tri th c, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ x o c a b n thân ch thể” [27] Theo quan điểm này, tự
h c là quá trình cá nhân ng i h c huy đ ng nhân cách c a mình để chiếm lĩnh kho tàng tri th c nhân lo i Vì vậy, ho t đ ng tự h c là m t công việc khó khăn, mệt nh c, đòi hỏi tiêu tốn năng l ng thần kinh và cơ bắp t ơng đối lớn C u trúc t o thành ho t đ ng tự h c đúng nghĩa khoa h c c a nó bao gồm có nhận th c, Ủ chí, năng lực c a ng i h c, liên quan tới các yếu
tố đó còn có ph ơng tiện và tài liệu h c tập Trong quá trình tự h c, kh năng sẽ đ c phát triển nếu ng i tự h c biết dựa vào những đặc điểm c a
Trang 24b n thân và tìm những tài liệu h c tập thích h p với kh năng nhận th c c a mình
- Nguyễn C nh Toàn cho rằng: Tự h c là tự mình dùng các giác quan để thu nhận thông tin rồi tự mình đ ng nưo, suy nghĩ, sử d ng các năng lực trí
tuệ (so sánh, quan sát, phân tích, tổng h p v.v…) và có khi c cơ bắp (khi
ph i sử d ng công c ) cùng các phẩm ch t c a mình, c đ ng cơ, tình c m, nhân sinh quan, thế giới quan (nh trung thực, khách quan, có chí tiến th , không ng i khó…) để chiếm lĩnh m t lĩnh vực hiểu biết nào đó c a nhân
lo i, biến lĩnh vực đó thành s hữu c a mình Để tự h c, con ng i không
ch sử d ng trí tuệ mà c tâm hồn, phẩm ch t, nhân cách, b n lĩnh văn hóa
và m c đích sống, khát v ng sống Tự h c là m t quá trình con ng i v t qua hoàn c nh và v t qua chính mình, nâng mình lên m t trình đ cao hơn,
ph c v cho công việc thuận l i và có hiệu qu hơn [29, tr 60] Nh vậy, theo Nguyễn C nh Toàn, ông đư đề cập đến các thao tác và những phẩm
ch t cần thiết cho việc chiếm lĩnh tri th c c a m i ng i, chúng đ c đặt trong mối quan hệ với tổng thể các yếu tố c u thành ho t đ ng tự h c c a
ng i h c
- Việc tích lũy kiến th c đ t hiệu qu khi m i ng i h c tự giác và nhận
th c đúng vai trò c a tự h c đối với chính b n thân Điều này đư đ c Nguyễn Văn Đ o nói đến trong khái niệm sau: “Tự h c là công việc tự giác
c a m i ng i do nhận th c đúng vai trò quyết đ nh c a nó đến sự tích lũy kiến th c cho b n thân, cho ch t l ng công việc c a mình đ m nhiệm, cho
sự tiến b xã h i” [7, tr 3]
- Theo Lê Khánh Bằng (1998): “Tự h c là tự mình suy nghĩ, sử d ng các năng lực trí tuệ và phẩm ch t tâm lí để chiếm lĩnh m t số lĩnh vực khoa h c
nh t đ nh” [2, tr 3] Theo tác gi , tự h c là sự tự giác c a chính b n thân
ng i h c, khi h huy đ ng các năng lực trí tuệ và phẩm ch t tâm lí để
Trang 25chiếm lĩnh các tri th c khoa h c và chuyển chúng thành tri th c, kinh nghiệm c a b n thân để hình thành nhân cách
- Theo Phan Th Hồng Vinh: “Tự h c là hình th c ho t đ ng nhận th c
c a sinh viên do sinh viên tự thực hiện trong th i gian h c tập trên lớp hay ngoài lớp.” [38, tr 170]
Theo các tác gi Hà Th Đ c, Phan Th Hồng Vinh thì việc tự h c là
ho t đ ng nhận th c c a sinh viên, đ c tiến hành trong lớp hoặc ngoài gi lên lớp
- Theo Cao Xuân H o: “Tự h c đây ch cái phần tích cực, ch đ ng, phán đoán c a ng i h c Vai trò quyết đ nh sự thành công hay th t b i c a quá trình h c tập là vai trò c a ng i h c, tuy vai trò c a thầy d y không
ph i không quan tr ng nhà tr ng, dù ch nói đến môn h c chính, ng i
h c ch h c m t tuần m ơi gi là cùng Thì gi còn d dùng để tự h c (tự quan sát thêm sự kiện, tự tìm dẫn ch ng, tự kiểm nghiệm thêm các gi thuyết, tự đ c thêm sách v , tự liên hệ thêm với thực tế) nhiều g p 2 -5 lần
so với thì gi trên lớp Cho nên ngay đối với ng i h c chính qui, việc tự
h c vẫn là chính, kể c khi lên lớp nghe gi ng hay ho t đ ng trong những buổi th o luận” [9] Tác gi đánh giá cao vai trò c a ng i h c, muốn đ t kết qu cao trong h c tập thì việc tự h c là ch yếu, ngay khi đi h c trên lớp thì tự h c vẫn là chính
Trang 26- Theo Đặng Vũ Ho t và Hà Th Đ c: “Tự h c là m t hình th c tổ ch c
d y h c cơ b n đ i h c Đó là m t ho t đ ng nhận th c c a cá nhân, nhằm nắm vững hệ thống tri th c và kĩ năng do chính b n thân ng i h c tiến hành trên lớp hoặc ngoài lớp, theo hoặc không theo ch ơng trình và sách giáo khoa đư đ c qui đ nh Tự h c có quan hệ chặt chẽ với quá trình d y
h c, nh ng nó có tính đ c lập cao và mang đậm nét sắc thái cá nhân” [10, tr
142 - 143] Các tác gi cho rằng, tự h c là ng i h c có thể tự do về không gian, th i gian h c, n i dung, ch ơng trình h c Ngoài ra, h còn đề cập đến
tự h c có mối quan hệ chặt chẽ với quá trình d y h c và mang sắc thái cá nhân c a ng i h c
Mặc dù ch a đi đến khái niệm thống nh t về tự h c, song các tác gi nghiên c u về tự h c đều đi đến quan điểm chung là: Tự h c là công việc đòi hỏi có ý th c tự giác cao, mang tính cá nhân đ c lập, cá nhân ph i có
nhận th c đúng và có kĩ năng tự h c
Từ những quan điểm về tự h c nêu trên, tác gi nghiên c u đề tài có thể
đi đến khái niệm về tự h c nh sau: Tự học là quá trình cá nhân người học
nh ận thức đúng, chủ động, tích cực, độc lập chiếm lĩnh tri thức của nhân
lo ại bằng năng lực của chính bản thân nhằm đạt được những mục đích nhất định
Nĕng l c t h c
o Năng lực Theo từ điển Tiếng Việt, năng lực là: “1 Những điều kiện đ hoặc vốn
có để làm m t việc gì: năng lực t duy c a con ng i 2 Kh năng đ để
thực hiện tốt m t công việc: có năng lực chuyên môn, năng lực tổ ch c.” [40, tr 153]
Trang 27Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng Latinh
“competentia” Ngày nay khái niệm năng lực đ c hiểu nhiều nghĩa khác nhau Năng lực đ c hiểu nh sự thành th o, kh năng thực hiện c a cá nhân đối với m t công việc
Năng lực bao gồm các kiến th c, kỹ năng cũng nh quan điểm và thái đ
mà m t cá nhân có để hành đ ng thành công trong các tình huống mới Năng lực là “kh năng gi i quyết” và mang n i dung kh năng và sự sẵn sàng để gi i quyết các tình huống
Theo John Erpenbeck, “năng lực đ c tri th c làm cơ s , đ c sử d ng
nh kh năng, đ c quy đ nh b i giá tr , đ c tăng c ng qua kinh nghiệm
và đ c thực hiện hóa qua Ủ chí” [3, tr 67]
Weinert (2001) đ nh nghĩa: “năng lực là những kh năng và kỹ x o h c
đ c hoặc sẵn có c a cá thể nhằm gi i quyết các tình huống xác đ nh, cũng
nh sự sẵn sàng về đ ng cơ, xư h i và kh năng vận d ng các cách gi i quyết v n đề m t cách có trách nhiệm và hiệu qu trong những tình huống linh ho t” [3, tr 67]
Theo Bernd Meier và Nguyễn Văn C ng: “Năng lực là kh năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu qu các hành đ ng, gi i quyết các nhiệm v ,
v n đề trong những tình huống thay đổi thu c các lĩnh vực nghề nghiệp, xã
h i hay cá nhân trên cơ s hiểu biết, kỹ năng, kỹ x o và kinh nghiệm cũng
nh sự sẵn sàng hành đ ng” [3, tr 68]
Nh vậy, năng lực là m t thu c tính tâm lý riêng, ph c h p c a cá nhân,
là điểm h i t c a nhiều yếu tố nh kiến th c, kỹ năng, kỹ x o, thái đ , kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành đ ng và trách nhiệm Khái niệm năng lực gắn liền với kh năng hành đ ng
Trang 28o Năng lực tự h c
“Năng lực tự h c là tự mình tìm tòi, nhận th c và vận d ng kiến th c vào tình huống mới Năng lực tự h c đ c thể hiện qua việc ch thể tự xác đ nh đúng đắn đ ng cơ h c tập cho mình, có kh năng tự qu n lý việc h c c a mình, có thái đ tích cực trong các ho t đ ng để có thể tự làm việc, điều
ch nh ho t đ ng h c tập và đánh giá kết qu h c tập c a chính mình để có thể đ c lập làm việc và làm việc h p tác với ng i khác.” [15, tr 169 - 176]
Nh vậy, năng lực tự h c đ c hình thành bao gồm các yếu tố về nhận
th c, thái đ , ph ơng pháp và kỹ năng tự h c c a cá nhân Để có năng lực
đ , ph ơng pháp và kỹ năng tự h c c a h nh thế nào Nh vậy, giữa ho t
đ ng tự h c và năng lực tự h c có mối quan hệ t ơng h với nhau, năng lực
tự h c quyết đ nh ho t đ ng tự h c có hiệu qu và thông qua ho t đ ng tự
h c có thể biết đ c năng lực tự h c c a cá nhân ng i h c
1.3 B n ch t ho tăđ ng t h c c a sinh viên
Ho t đ ng tự h c là ho t đ ng có m c đích, có kế ho ch nhằm tiếp thu tri
th c, kĩ năng, kĩ x o, nâng cao trình đ hiểu biết c a mình để ph c v cho công việc, đáp ng yêu cầu c a nền s n xu t công nghiệp hóa, hiện đ i hóa
Trang 29Ngoài ra, tự h c nhằm nâng cao nhận th c và chuẩn b những điều kiện cần thiết để tr thành các chuyên gia trong từng lĩnh vực nh t đ nh
Ho t đ ng tự h c c a sinh viên có đầy đ những đặc điểm và b n ch t
nh t t c các ho t đ ng h c tập tự h c nói chung nh ng nó cũng có những đặc điểm riêng nói lên b n ch t ho t đ ng tự h c, đó là: Đối t ng c a ho t
đ ng tự h c là tri th c, kĩ năng, kĩ x o t ơng ng Ng i h c ngoài việc tự
h c để chiếm lĩnh tri th c trong ch ơng trình h c tập mà còn ph i tự h c, tự nghiên c u, nghiên c u khoa h c, vì đào t o đ i h c và sau đ i h c là c p
h c đi đầu trong việc tự h c là chính
M c đích c a ho t đ ng tự h c là nhằm thay đổi chính b n thân ng i
h c Ho t đ ng h c tập mang tính đ c lập, tự giác, trí tuệ cao trong mối quan hệ chặt chẽ với ho t đ ng thực tiễn, ho t đ ng tự rèn luyện, n lực không ngừng c a ng i h c Trong đó kết qu h c tập quyết đ nh b i nhu
cầu, đ ng cơ và h ng thú h c tập M c đích cuối cùng c a việc h c tập chính là vận d ng những hiểu biết c a mình vào việc gi i quyết các v n đề
c a cu c sống thực tế V I Lênin viết: “nắm vững kiến th c… là khi mà những kiến th c thu nhận đ c đ c c i biên trong ý th c c a con ng i Với sự nắm vững nh thế, các kiến th c t o thành m t hệ thống nh t đ nh,
có thể vận d ng vào thực tế” [1, tr 107]
1.4 T h c và nghiên c u khoa h c trong ho tăđ ng h c t p
Ngay từ bậc đ i h c, nghiên c u khoa h c (NCKH) là m t hình th c không thể thiếu trong quá trình h c tập bậc sau đ i h c, NCKH càng quan tr ng hơn, NCKH phát triển tối u t duy sáng t o, đặc điểm nhân cách và kĩ năng nghiên c u NCKH có b n ch t là m t ho t đ ng tìm tòi, sáng t o, phát minh nên nh t thiết ph i có hai d u hiệu cơ b n là mới mẻ và tính có ch ng minh V n đề này A S Goergiepxki đư khẳng đ nh: “M i
Trang 30nghiên c u khoa h c đ c đặt tr ng b i hai d u hiệu cơ b n: m t là tính
mới mẻ c a v n đề nghiên c u và các kết luận thu l m đ c sau khi nghiên c u hay tối thiểu cũng v ch ra đ c những dữ kiện mới về v n đề đư
đ c nghiên c u tr ớc đây, những sự kiện này đặt cơ s cho m t sự gi i thích khác với tr ớc kia, hai là tính ch t có ch ng minh, có lí lẽ vững chắc c a chính những kết luận, những luận điểm mà ng i nghiên c u nêu lên Nếu
ch thiếu dù m t trong những d u hiệu nói trên thì cũng không thể nâng việc
kh o c u đ c lên m c là m t nghiên c u khoa h c” [37, tr 134 - 135] Các đặc điểm c a ho t đ ng nghiên c u khoa h c c a sinh viên là:
- Ph c v cho m c đích h c tập c a chính b n thân
- Nhận th c khoa h c là đ ng cơ ch yếu trong ho t đ ng khoa h c
- Ho t đ ng khoa h c đ c tiến hành với sự h ớng dẫn c a cán b gi ng
d y hoặc ng i h c tự nghiên c u
- Thể hiện tính đ c lập cao trong nghiên c u khoa h c
- Ho t đ ng khoa h c giúp sinh viên phát huy tính t duy, sáng t o, đ c lập gi i quyết v n đề
Đ ng cơ ho t đ ng khoa h c c a sinh viên thể hiện chổ: muốn góp s c
lực c a mình vào việc gi i quyết các v n đề thực tiễn và khoa h c; muốn tìm tòi khoa h c, ham hiểu biết
Nh vậy, ho t đ ng nghiên c u khoa h c c a sinh viên làm tăng tính tích cực trí tuệ c a h , giúp h nắm vững kiến th c m t cách sáng t o, phát triển
t duy khoa h c, rèn luyện phẩm ch t, nhân cách
Đối với h c viên cao h c, ho t đ ng nghiên c u khoa h c là vô cùng quan tr ng và cần thiết, nó không ch giúp h c viên đ t đ c hiệu qu cao trong h c tập, nghiên c u mà còn giúp ng i h c dần có kh năng đ c lập t
Trang 31duy, nghiên c u Vì vậy, để hình thành nên tinh thần nghiên c u khoa h c nghiêm túc thì tự h c là điều kiện tiên quyết và t t yếu đối với m i cá nhân
h c viên, hình thành đ c kỹ năng tự h c, t o tiền đề vững chắc cho việc nghiên c u khoa h c sau này
1.5 VaiătròăvƠăỦănghƿaăho tăđ ng t h c đ i v i sinh viên
1.5.1 Vai trò c a t h c nói chung
Cha ông ta luôn đặt tự h c làm tr ng Ng i kế thừa và phát huy cao
nh t truyền thống tự h c y là Bác Hồ Theo Bác, tự h c chính là sự n lực
c a b n thân ng i h c, sự làm việc c a b n thân ng i h c m t cách có kế
ho ch trên tinh thần tự đ ng h c tập Ng i cho rằng ph i l y tự h c làm nòng cốt T t ng c a Bác bắt nguồn từ quan niệm: “Hưy làm việc đi và thông qua việc làm c a chính mình mà tr ng thành” b i “ sự tiến b cho
m i h c sinh trên thế gian này không ph i là ch nghe gì, th y gì, mà chính là ch làm gì?” Chính nh tự h c thông qua làm việc d ới nhiều hình th c khác nhau mà Ng i đư có m t trình đ uyên thâm về nhiều lĩnh
vực Trong chuyến đi Indonesia năm 1959, Bác nói Medan: “Tôi không có cái h nh phúc đ c h c tr ng đ i h c Nh ng cu c sống đư cho tôi k p
đ c h c l ch sử, các khoa h c xã h i và c các khoa h c quân sự nữa” [1,
tr 123]
Phan Tr ng Luận đư nêu vai trò c a tự h c thành 6 điểm nh sau:
1) Tự h c – con đ ng khắc ph c ngh ch lí: h c v n thì vô h n mà tuổi h c
đ ng thì có giới h n
2) Tự h c – con đ ng c u giúp cho m i con ng i tr ớc mâu thuẩn giữa khát v ng cao đẹp về h c v n với hoàn c nh khắc nghiệt ngặt nghèo c a cu c sống cá nhân
Trang 323) Tự h c là con đ ng thử thách rèn luyện và hình thành Ủ chí cao đẹp
c a m i con ng i trên con đ ng lập nghiệp
4) Tự h c là con đ ng t o ra tri th c bền vững cho m i con ng i trên con đ ng h c v n th ng xuyên c a c cu c đ i
5) Tự h c đang tr thành chìa khóa vàng trong th i đ i bùng nổ thông tin ngày nay
6) Tự h c là chìa khóa vàng cần đ c mài sáng thêm trong giai đo n công nghiệp hóa, hiện đ i hóa đ t n ớc ta thế k XXI [1, tr 123- 124]
Ch có tự h c mới có thể giúp ng i h c thông hiểu, bổ sung, hoàn thiện vào vốn tri th c và vốn hiểu biết c a mình, giúp h vững vàng hơn trong h c tập và trong công việc Trong b t kì hình th c h c nào, ng i h c cũng bu c ph i tự xử lí những thông tin để nắm bắt và chiếm lĩnh tri th c khoa h c cần thiết cho b n thân
Tự h c còn là cơ s cho tính tích cực nhận th c c a ng i h c Tự h c
sẽ rèn luyện cho ng i h c đ c tính kiên trì, lòng dũng c m v t khó, tính
tự lực, ch đ ng trong công việc B i vì, trong quá trình tự h c, ng i h c
ph i tự ch đ ng lập kế ho ch, bố trí, phân phối th i gian theo m t trình tự
h p lí, lựa ch n đ a điểm thích h p, tự huy đ ng năng lực cá nhân m t cách cao nh t để hoàn thành nhiệm v h c tập “Tự h c có kế ho ch, nề nếp sẽ
t o thói quen trong cu c sống và phong cách làm việc c a từng cá nhân” [24, tr 133]
Tự h c còn giúp ng i h c khắc ph c những nét tính cách không phù
h p c a b n thân, giúp h tiến hành đ c ho t đ ng h c tập m c đ khó khăn hơn Tự h c góp phần bồi d ỡng h ng thú h c tập, giúp ng i h c biết suy nghĩ sâu sắc, tinh tế, có những c m nhận theo cách riêng c a m i ng i
Trang 33Đối với nhà tr ng, tự h c trực tiếp quyết đ nh ch t l ng, hiệu qu
h c tập c a từng cá nhân ng i h c, góp phần nâng cao hiệu qu đào t o c a nhà tr ng
1.5.2 Vai trò vƠăỦănghƿa ho tăđ ng t h c c a sinh viên
Ho t đ ng tự h c c a sinh viên có Ủ nghĩa r t quan tr ng Nó giúp cho sinh viên tự nắm vững tri th c, kỹ năng, kỹ x o và nghề nghiệp t ơng lai Trong quá trình tự h c, m i sinh viên tự vận đ ng, từng b ớc biến kinh nghiệm c a loài ng i đư tích lũy trong quá trình l ch sử thành vốn tri th c riêng c a b n thân Tự h c không những giúp sinh viên không ngừng nâng cao ch t l ng và hiệu qu h c tập khi còn ngồi trên ghế nhà tr ng đ i h c
mà trong t ơng lai, ng i cán b khoa h c, kỹ thuật cần ph i có năng lực,
h ng thú, thói quen, có ph ơng pháp tự h c th ng xuyên, để không ngừng làm phong phú thêm, hoàn thiện hơn vốn hiểu biết c a mình, tránh khỏi sự
l c hậu tr ớc sự “bùng nổ thông tin” khoa h c, kỹ thuật trong th i đ i ngày nay
bậc đ i h c, tự h c có vai trò và Ủ nghĩa vô cùng quan tr ng đối với quá trình h c tập, nghiên c u c a sinh viên Gi ng viên ch đóng vai trò là
ng i h ớng dẫn, cung c p tài liệu, h ớng dẫn đề tài Vì vậy, bậc sau đ i
h c vai trò c a tự h c càng tr nên thiết thực hơn và m c đ cao hơn,
gi ng viên có vai trò đ nh h ớng, h c viên ph i tự tìm kiếm tài liệu, tự nghiên c u n i dung bài gi ng, tự nghiên c u đề tài và những v n đề m
r ng để nâng cao hiểu biết, nắm vững tri th c, kĩ năng, kĩ x o nghề nghiệp
Tự h c còn giúp ng i h c nâng cao năng lực t duy, niềm tin khoa h c, rèn luyện ý chí ph n đ u, đ c tính kiên trì, tìm tòi khám phá, óc phê phán, bồi
d ỡng h ng thú lòng say mê nghiên c u khoa h c, t o nền t ng vững chắc cho việc nghiên c u sau này
Trang 341.6 Nguyên t căđ m b o t h c có hi u qu
Đ m b o tính khoa h c c a quá trình tự h c: b n thân tự h c là m t quá trình lao đ ng trí óc gian khổ, vì vậy nó đòi hỏi tính khoa h c càng cao thì hiệu qu c a ho t đ ng tự h c càng cao
Ph i vừa h c kiến th c, kĩ năng vừa rèn luyện nhân cách “Kiến th c, kĩ năng” và “t duy, nhân cách con ng i” có mối quan hệ chặt chẽ và tác
đ ng qua l i lẫn nhau Kiến th c và kĩ năng tự b n thân không thể trực tiếp tác đ ng đến cu c sống vì chúng ch là nguyên liệu; nguyên liệu đó ph i
đ c tr i qua sử d ng, chế biến thì mới có ích cho đ i
Cần rèn luyện sáu “ m i” trong h c tập: h c m i lúc, m i nơi, m i ng i,
bằng m i cách, trong m i hoàn c nh và qua m i n i dung; Đồng th i rèn luyện b y lo i t duy: t duy logic, t duy hình t ng, t duy biện ch ng, t duy qu n lí, t duy kinh tế, t duy kĩ thuật, t duy thuật toán Để rèn luyện
đ c những t duy đó cần ph i thực hiện “sáu m i” là điều thật sự cần thiết [27, tr 60-63]
Nâng cao m c đ tự giác, c ng cố kĩ năng, kĩ x o
Hồ Chí Minh cũng đư đề ra 5 yêu cầu c a quá trình tự h c: M t, ph i xác đ nh đ ng cơ, m c đích h c tập cho đúng đắn; Hai, ph i tự mình lao
đ ng để đ m b o cho tự h c suốt đ i; Ba, ph i sắp xếp th i gian h c tập h p
lí, kiên trì, bền b đến cùng; Bốn, ph i triệt để tận d ng m i hoàn c nh, m i
ph ơng tiện, hình th c để tự h c; Năm, ph i kết h p h c đi đôi với hành [4,
tr 121]
Tóm l i, để tự h c có hiệu qu ng i h c ph i xác đ nh đ ng cơ và m c đích h c tập đúng đắn Ng i h c ph i vừa h c kiến th c, kỹ năng vừa ph i rèn luyện nhân cách, cần ph i liên hệ, đối chiếu với thực tiễn Ngoài ra,
Trang 35ng i h c ph i biết tự khắc ph c những điều kiện khó khăn và tận d ng triệt
để m i hoàn c nh để tự h c
1.7 Nh ng y u t nhăh ng t i ho tăđ ng t h c c a sinh viên
1.7.1 Nh ng y u t ch quan nhăh ng t i ho tăđ ng t h c c a sinh viên
Yếu tố ch quan trong ho t đ ng tự h c là những điều kiện tâm lý cần thiết để ho t đ ng diễn ra Các yếu tố này có vai trò điều khiển, điều ch nh đối với ho t đ ng tự h c Muốn ho t đ ng tự h c đ t kết qu thì cần ph i có nhận
th c về tự h c, đ ng cơ tự h c, thái đ tự h c và có kỹ năng tự h c
Nhận th c về tự h c
Nhận th c về tự h c là quá trình ph n ánh c a sinh viên về b n thân
ho t đ ng tự h c trong quá trình h c tập và nghiên c u
Yếu tố nhận th c đóng vai trò đ nh h ớng cho ho t đ ng c a b n thân
Nhận th c về tự h c là sự ph n ánh thực tế khách quan trong óc m i ng i, trên cơ s đó để hiểu rõ m c đích, Ủ nghĩa, vai trò và các yếu tố ch quan, khách quan khác – những cái nh h ng trực tiếp hay gián tiếp tới việc tự h c
c a b n thân, từ đó đ nh ra n i dung và ph ơng pháp tiến hành ho t đ ng tự
h c sao cho phù h p và có hiệu qu nh t
M c đ phát triển cao c a nhận th c là tự ý th c Tự ý th c là m t hình
th c c a ý th c Nó biểu hiện sự thống nh t giữa nhận th c về mình và xác
đ nh thái đ đối với b n thân Tự ý th c trong quá trình tự h c sẽ giúp sinh viên đ nh h ớng đúng quá trình phát triển nhân cách theo m c tiêu đào t o Tính tự giác trong tự ý th c c a sinh viên ph thu c vào sự hiểu biết c a h
về m c đích, Ủ nghĩa và vai trò, n i dung, cách th c và những yếu tố nh
h ng tới tự h c Khi ý th c đ c m c đích, vai trò, n i dung và ph ơng
Trang 36pháp tự h c, sinh viên sẽ tự tổ ch c, tự kiểm tra, tự đánh giá kết qu ho t
b o việc h c tập trên lớp vào th i gian chính khóa M c đ cao c a tự h c thể hiện ch sinh viên tự đề ra m c đích, n i dung và ph ơng pháp tự h c,
tự nghiên c u m t v n đề, t c là sinh viên tự h c, tự nghiên c u để hoàn thành nhiệm v h c tập và tiến tới thỏa mãn những nhu cầu nhận th c c a
b n thân
- Nhận th c đúng về vai trò, Ủ nghĩa c a tự h c: Sự tự h c có vai trò quyết đ nh ch t l ng quá trình h c tập c a m i sinh viên Thông qua tự
h c, m i cá nhân nắm vững, hiểu sâu và r ng những tri th c đư h c trên lớp
Tự h c giúp sinh viên rèn luyện để hình thành những kỹ năng nghiệp v , hoàn thiện nhân cách b n thân Tự h c giúp h có năng lực h c và tự h c
suốt đ i Ng i h c ch có thể nhận th c đúng về Ủ nghĩa, vai trò c a tự h c khi h bắt tay vào hành đ ng với m t thái đ và nhu cầu tích cực, với sự
đ nh h ớng tích cực c a cha mẹ, thầy cô giáo
- Nhận th c đ c n i dung và cách th c tự h c: Thực tiễn đặt ra nhiều
v n đề đòi hỏi ng i h c ph i tự h c để tự lĩnh h i tri th c cũng nh cách
th c h c tập Trong ho t đ ng h c tập, d ới sự h ớng dẫn, tổ ch c, điều khiển c a giáo viên, sinh viên tự tổ ch c ho t đ ng tự h c c a b n thân với
n i dung và ph ơng pháp h c tập phong phú, đa d ng N i dung và ph ơng pháp h c, tự h c c a m i sinh viên là do n i dung từng môn qui đ nh cũng
nh do nhu cầu c a b n thân sinh viên
Trang 37n i dung và hình th c h c tập Sự nhận th c này đóng vai trò đ nh h ớng, điều khiển, điều ch nh thái đ , hành vi c a ng i h c trong quá trình h c tập
Đ ng cơ tự h c c a sinh viên
Ho t đ ng h c tập là lo i ho t đ ng có m c đích tự giác, có hệ thống
đ ng cơ thúc đẩy và có sự tham gia c a quá trình nhận th c từ việc tri giác các thông tin đến các quá trình t duy ph c t p nh t Dựa vào m c đích h c tập, các nhà tâm lí h c chia thành 5 đ ng cơ tự h c, đó là:
- Đ ng cơ nhận th c – khoa h c (đ c xếp v trí th nh t) biểu hiện thái đ đối với chính quá trình nhận th c, với n i dung c a v n đề đ c nghiên c u Chẳng h n “H ng thú với các v n đề lí luận khoa h c”; “H ng thú với quá trình nhận th c, với sự phát triển cái mới”; “Khao khát tiếp nhận tri th c mới” v.v…
- Đ ng cơ nghề nghiệp b c l ch : trình đ h c v n cao đ c xem là
cơ s chuẩn b cho nghề nghiệp Ví d : “Muốn nắm vững nghề nghiệp”;
H ng thú với nghề nghiệp và có kh năng sáng t o nghề nghiệp” (xếp v trí th hai)
Trang 38- Đ ng cơ xư h i thể hiện về các nhu cầu, các l i ích xã h i, về các chuẩn
mực và m c đích xư h i Ví d : “Ng i h c tin vào sự cần thiết có h c v n cao để tham gia vào đ i sống xã h i c a đ t n ớc, mong muốn đ c tham gia tích cực và có kết qu tốt vào tiến b khoa h c kĩ thuật” v.v… (xếp v trí th ba)
- Đ ng cơ tự khẳng đ nh là ý th c về những năng lực c a mình và mong
muốn đ c thể hiện chúng v.v… (xếp v trí th t )
- Đ ng cơ v l i hay những đ ng cơ tr i về cái có l i cho riêng cá nhân (xếp v trí th năm) [37, tr 124 -126]
Nguồn gốc đ ng cơ tự h c c a sinh viên có thể xu t phát từ bên ngoài
nh yêu cầu thực tiễn, yêu cầu công việc, gia đình Đồng th i nguồn gốc
đ ng cơ h c tập c a sinh viên có thể xu t phát từ bên trong do nhu cầu nhận
th c, do ham h c hỏi, muốn m r ng hiểu biết, muốn nâng cao trình đ , mong muốn góp phần giúp ích cho xã h i, h ng thú, niềm tin… c a sinh viên
Thái đ tự h c
“Thái đ h c tập là những tâm thế đ c hình thành nh h c tập mang
nặng màu sắc c m xúc t o ra sự ph n ng triệt để, dễ ch u hoặc không tho i mái với ng i, tình huống hay ý t ng nào đó” [1, tr 134]
Nh vậy, thái đ h c tập đ c xác đ nh là m t thành tố, m t thu c tính toàn vẹn c a ý th c h c tập, là yếu tố bên trong qui đ nh xu h ớng tự giác, tích cực h c tập hay ng c l i, đ c biểu hiện ra bên ngoài bằng những xúc c m,
những hành vi trong h c tập
Trang 39Thái đ đối với ho t đ ng h c tập c a sinh viên đ c thể hiện qua thái
đ đối với các n i dung và hình th c h c tập, qua mối quan hệ c a sinh viên với các thành viên khác trong nhà tr ng,…
Thái đ đ c biểu hiện những đặc tính nh sau:
Thái đ tự h c tích cực là m t điều kiện r t cần thiết để ng i h c lĩnh
h i tài liệu h c tập trong quá trình tự h c Những công trình nghiên c u tâm
lí cho th y những yếu tố sau đây nh h ng tới thái đ tự h c c a sinh viên
nh : n i dung tài liệu, sinh viên có niềm tin khi gi i quyết đ c những v n
đề trong tự h c đặt ra, có cách th c tự h c phù h p và đem l i hiệu qu cao
- Các thành phần bên trong c a thái đ tự h c:
+ Nhu c ầu tự h c:
Nhu cầu h c tập, tự h c thu c lo i nhu cầu tinh thần – nhu cầu tri th c,
t c là h c để m mang và hoàn thiện tri th c Nhu cầu tự h c là m t trong những yếu tố tâm lí quan tr ng góp phần hình thành nên đ ng cơ ho t đ ng
tự h c Và theo các nhà tâm lí giáo d c, thì “B n thân mình không m y thiết tha mong muốn thì khó ai có thể truyền cho mình lòng mong muốn đ c
Trang 40Chính vì thế mà trong tự h c không ai giúp đỡ đ c chúng ta nếu chúng ta không tự giúp đỡ mình” [7, tr.37]
Các lo i nhu cầu tự h c c a sinh viên:
* Nhu cầu h c tập để hoàn thành những nhiệm v h c tập mà giáo viên giao
* Nhu cầu tự h c để m r ng, nâng cao kiến th c ngoài giáo trình
* Nhu cầu tự h c để rèn luyện, hình thành nhân cách c a ng i chuyên gia t ơng lai
* Nhu cầu tự h c để khẳng đ nh mình là nhu cầu thể hiện lòng tự
tr ng cao trong tự h c c a sinh viên
+ H ng thú t ự h c:
H ng thú tự h c là thái đ đặc biệt c a cá nhân đối với ho t đ ng tự
h c, nó mang l i khoái c m cho cá nhân trong quá trình thực hiện tự h c
H ng thú tự h c biểu hiện sự tập trung chú Ủ cao đ , sự say mê h p
dẫn c a b n thân với n i dung ho t đ ng tự h c H ng thú tự h c làm n y sinh khát v ng tự h c, làm tăng hiệu qu c a ho t đ ng tự h c H ng thú tự
h c ph thu c vào Ủ nghĩa c a v n đề tự h c, ph thu c vào việc giáo viên
h ớng dẫn thế nào, kết qu tự h c đ t đến đâu,… B i vì, v n đề hình thành
và phát triển t duy không ch là v n đề nắm vững tri th c, kỹ năng, kỹ x o, trí tuệ và ph ơng th c hành đ ng mà xen vào đó là biểu hiện sâu sắc c a
c m xúc, tình c m, thái đ tích cực c a ng i h c
H ng thú tự h c phát triển m c đ cao biểu hiện sự say mê tự h c
M c đ này sinh viên đ c thể hiện bằng sự miệt mài tự h c, việc tự h c chiếm phần lớn th i gian và đôi khi h ít có th i gian vào các ho t đ ng khác nên kết qu h c tập c a h c luôn m c cao Nh vậy, việc hình thành