Ph ơng pháp động nưo có ý nghĩa r t lớn trong quá trình d y học vì ph ơng pháp này khắc ph c sự r t rè, nhút nhát và luy n kh năng ph n ứng nhanh của học sinh khi trình bày tr ớc đám đôn
Trang 1LÝ L CH KHOA H C
L IăCAMăĐOAN
L I C Mă N
TÓM T T LU NăVĔN
M C L C
PH ẦN M ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Giả thuyết nghiên cứu 3
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương ph́p nghiên cứu 3
PH ẦN NỘI DUNG 5
Ch ngă1ă:ăC ăS LÝ LU N CỦA VI C D Y H C NHÓM 5
1.1 T ỔNG QUAN V NăĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1.1 Ngoài nước 5
1.1.2 Trong nước 6
1.2 CÁC KHÁI NI M 7
1.2.1 Hoạt động dạy học 7
1.2.2 Phương ph́p dạy học 8
1.2.3 Kỹ thuật dạy học 9
1.3 PH NGăPHÁPăD Y H C NHÓM 9
1.3.1 Các cách thành lập nhóm 9
1.3.1 Tiến trình dạy học nhóm 12
1.3.3 Những ch dẫn đối với giáo viên và học sinh 14
1.3.4 Các loại nhóm thường được sử dụng trong dạy học 14
1.3.5 u điểm, nhược điểm 17
1.4 PH NGăPHÁPăD Y TIẾNG ANH THÔNG D NG 19
1.4.1 Phương ph́p Ngữ pháp - D ch 19
Trang 21.4.3 Phương ph́p Nghe - Nói 21
1.4.4 Phương ph́p Giao tiếp 23
1.5 S KHÁC NHAU GI ỮAă PH NGă PHÁPă D Y H C NHÓM VÀ PH NGăPHÁPăD Y TIẾNG ANH TRUYỀN TH NG 25
1.6 ÁP D NGăPH NGăPHÁPăD Y H CăNHÓMăĐ I VỚI MÔN TIẾNG ANH 26
1.6.1 Sự phù hợp của việc áp dụng phương ph́p dạy học nhóm đối với môn tiếng Anh 26
1.6.2 Một số kỹ thuật dạy học nhóm 26
1.6.2.1 Kỹ thuật động não 27
1.6.2.2 Kỹ thuật đóng vai 29
1.6.2.3 Kỹ thuật dùng sơ đồ tư duy 31
1.7 NH ỮNG YẾU T NHăH NG VI C D Y H C NHÓM 33
1.7.1 Nhóm nhân tố môi trường bên trong 33
1.7.1.1 Vai trò của giáo viên trong dạy học nhóm 33
1.7.1.2 Tâm lý lứa tuổi 34
1.7.1.3 T́c động của công nghệ thông tin đến dạy học nhóm 34
1.7.1.4 Cơ sở vật chất 34
1.7.1.5 Lãnh đạo và văn hóa của tổ chức 34
1.7.2 Nhóm nhân tố môi trường bên ngoài 35
Tóm t t Ch ngă1 36
Ch ngă 2:ă TÌNH HÌNH D Y H C NHÓM MÔN TIẾNG ANH T I TR NG THPT NGUY NăĐÌNHăCHI U 37
2.1 T ỔNG QUAN VỀ TR NG THPT NGUY NăĐÌNHăCHI U 37
2.2 GI ỚI THI U VỀ MÔN TIẾNG ANH LỚP 10 38
2.2.1 V trí 39
2.2.2 Mục tiêu 39
2.2.3 Nội dung chương trình tiếng Anh lớp 10 40
2.3 KH O SÁT TH C TR NGăPH NGăPHÁPăD Y H C NHÓM MÔN TI ẾNG ANH 10 T IăTR NG THPT NGUY NăĐÌNHăCHI U 40
2.3.1 Mục đích và đối tượng khảo sát 41
Trang 32.3.3 Kết quả khảo sát giáo viên 41
2.3.4 Kết quả khảo sát học sinh 48
2.4.ă ĐÁNHă GIÁă CHUNGă TH C TR NG VI C D Y H C MÔN TIẾNG ANH 10 TR NG THPT NGUY NăĐÌNHăCHI U 56
2.4.1 u điểm 56
2.4.2 Hạn chế 56
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác dạy học môn tiếng Anh lớp 10 tại trường THPT Nguyễn Đình Chiểu 57
Tóm t t Ch ngă2 59
Ch ngă 3:ă ÁP D NG KỸ THU T D Y H C NHÓM MÔN TIẾNG ANH L ỚP 10 T IăTR NG THPT NGUY NăĐÌNHăCHI U 60
3.1 C ăS ĐỀ XU T CÁC KỸ THU T D Y H C NHÓM MÔN TIẾNG ANH 60
3.1.1 Mục tiêu môn học 60
3.1.2 Nội dung môn học 60
3.1.3 Điều kiện dạy học 61
3.2.ăĐỀ XU T MỘT S KỸ THU T D Y H C NHÓM MÔN TIẾNG ANH L ỚP 10 61
3.3 TH C NGHI MăS ăPH M 61
3.3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 61
3.3.1.1 Mục đích 61
3.3.1.2 Nhiệm vụ 62
3.3.2 Đối tượng của thực nghiệm sư phạm 62
3.3.3 Công cụ thực nghiệm 62
3.3.4 Tiến hành thực nghiệm 62
3.3.4.1 Nội dung thực nghiệm 62
3.3.4.2 Cách thức thực nghiệm 63
3.4 K ẾT QU TH C NGHI M S ăPH M 63
3.4.1 Đ́nh gí t́c động của việc áp dụng 03 kỹ thuật dạy học nhóm so với việc dạy học theo phương ph́p truyền thống 63
3.4.1.1 Kết quả khảo sát các giáo viên 64
Trang 43.4.2 Đ́nh gí t́c động của việc áp dụng 03 kỹ thuật dạy học nhóm được đề
xuất đến kết quả bài kiểm tra 73
3.4.2.1 Phương ph́p xử lý kết quả thực nghiệm 73
3.4.2.2 Kết quả đ nh lượng 74
Tóm t tăCh ngă3 82
PH ẦN KẾT LU N 83
1 Kết luận 83
2 Đ́nh gí mức độ đóng góp của đề tài 84
3 Hạn chế của đề tài 84
4 Hướng nghiên cứu tiếp theo 84
5 Kiến ngh 85
TÀI LI U THAM KH O
PH L C
Trang 5BGH : Ban Giám hiệu
CNTT : Công nghệ thông tin
Trang 6Bảng 1.1: Các cách thành lập nhóm 11
Bảng 2.1: Mục tiêu của Chương trình tiếng Anh lớp 10 39
Bảng 2.2: Nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả học môn tiếng Anh lớp 10 41
Bảng 2.3: Mức độ sử dụng ćc phương ph́p dạy tiếng Anh lớp 10 43
Bảng 2.4: Giải pháp nâng cao chất lượng dạy môn tiếng Anh lớp 10 44
Bảng 2.5: Hiệu quả phương ph́p dạy môn tiếng Anh lớp 10 theo nhóm 45
Bảng 2.6: Th́i độ của HS đối với PPDH nhóm môn tiếng Anh lớp 10 46
Bảng 2.7: Sự hợp tác của HS trong giờ dạy học nhóm môn tiếng Anh lớp 10 47
Bảng 2.8: Mức độ ứng dụng tiếng Anh vào thực tế 48
Bảng 2.9: Đ́nh gí của học sinh về các kỹ năng của mình khi học tiếng Anh 49
Bảng 2.10: Nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả học môn tiếng Anh 50
Bảng 2.11: Những kỹ năng được giáo viên chú trọng trong giờ học tiếng Anh 51
Bảng 2.12: Những kỹ thuật thường được học sinh sử dụng trong giờ học nhóm tiếng Anh 53
Bảng 2.13: Hoạt động của lớp học khi học tiếng Anh theo phương ph́p dạy học nhóm 54
Bảng 3.1: Thống kê học sinh trước thực nghiệm 59
Bảng 3.2: T́c động của việc áp dụng các kỹ thuật dạy học nhóm đến mục tiêu dạy học môn tiếng Anh lớp 10 70
Bảng 3.3: T́c động của việc áp dụng kỹ thuật đóng vai 71
Bảng 3.4: T́c động của việc áp dụng kỹ thuật động não 72
Bảng 3.5: T́c động của việc áp dụng sơ đồ tư duy 73
Bảng 3.6: Những hạn chế của học sinh khi áp dụng các kỹ thuật dạy học nhóm 74
Bảng 3.7: Th́i độ của các học sinh trong tiết học tiếng Anh 75
Trang 7Bảng 3.9: Nhược điểm của phương ph́p dạy học đang được giáo viên sử dụng 77
Bảng 3.10: Đánh giá kỹ năng nói tiếng Anh của học sinh 78
Bảng 3.11: Đ́nh gí kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh của học sinh 79
Bảng 3.12: Hướng giải quyết của học sinh khi gặp bài học tiếng Anh khó 80
Bảng 3.13: Thống kê số liệu trước thực nghiệm 83
Bảng 3.14: Xếp loại học lực học sinh trước TN 83
Bảng 3.15: Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng trước TN 84
Bảng 3.16: Thống kê số liệu sau thực nghiệm 85
Bảng 3.17: Xếp loại học lực học sinh sau TN 86
Bảng 3.18: Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng sau TN 87
Bảng 3.19: Bảng tổng hợp tính toán các tham số đặc trưng 88
Bảng 3.20: Bảng tổng hợp kiểm đ nh các tham số đặc trưng 89
Trang 8Hình 1.1: Tiến trình dạy học nhóm 9
Hình 1.2: Ghép nhóm loại không di động 15
Hình 1.3: Ghép nhóm loại di động 15
Hình 1.4: Ghép nhóm theo kiểu kim tự tháp 16
Hình 1.5: Kiểu ghép nhóm hai lần 17
Hình 2.1: Hình tổ chức của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu 37
Hình 2.2: Nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả học tập môn tiếng Anh lớp 10 41
Hình 2.3: Mức độ sử dụng ćc phương ph́p dạy môn tiếng Anh lớp 10 43
Hình 2.4: Giải pháp nâng cao chất lượng dạy môn tiếng Anh lớp 10 44
Hình 2.5: Hiệu quả phương ph́p dạy môn tiếng Anh lớp 10 theo nhóm 45
Hình 2.6: Th́i độ của học sinh đối với phương ph́p dạy học nhóm môn tiếng Anh lớp 10 46
Hình 2.7: Sự hợp tác của HS trong giờ dạy học nhóm môn tiếng Anh lớp 10 47
Hình 2.8: Mức độ sử dụng tiếng Anh vào trong thực tế 48
Hình 2.9: Sự ham thích của học sinh khi học tập, rèn luyện các kỹ năng học môn tiếng Anh 49
Hình 2.10: Nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả học môn tiếng Anh 51
Hình 2.11: Những kỹ năng được giáo viên chú trọng trong giờ học tiếng Anh 52
Hình 2.12: Những kỹ thuật thường được học sinh sử dụng trong giờ học nhóm tiếng Anh 53
Hình 2.13: Hoạt động của lớp học khi học tiếng Anh theo PP học nhóm 54
Hình 3.1: Tác động của việc áp dụng các kỹ thuật dạy học nhóm đến mục tiêu dạy học môn tiếng Anh lớp 10 70
Hình 3.2: T́c động của việc áp dụng kỹ thuật đóng vai 71
Hình 3.3: T́c động của việc áp dụng kỹ thuật động não 72
Trang 9Hình 3.5: Những hạn chế của HS khi áp dụng các kỹ thuật dạy học nhóm 74
Hình 3.6: Th́i độ của các học sinh trong tiết học tiếng Anh 75
Hình 3.7: u điểm của phương ph́p dạy học đang được giáo viên sử dụng 76
Hình 3.8: Nhược điểm của phương ph́p dạy học đang được GV sử dụng 77
Hình 3.9: Đ́nh gí kỹ năng nói tiếng Anh của học sinh 78
Hình 3.10: Đ́nh gí kỹ năng đọc hiểu tiếng Anh của học sinh 79
Hình 3.11: Hướng giải quyết của học sinh khi gặp bài học tiếng Anh khó 80
Hình 3.12: Phân loại học lực học sinh trước TN 84
Hình 3.13: Phân loại học lực học sinh sau TN 86
Trang 10PH ẦN M ĐẦU
1 LụăDOăCH NăĐỀ TÀI:
Theo thống kê, ti ng Anh là ngôn ngữ chính thức của kho ng 45 quốc gia, 1/3 dân số th giới nói ti ng Anh, 75% ch ơng trình truy n hình phát bằng ti ng Anh, 3/4 b u ki n th tín vi t bằng ti ng Anh(1), đa số các hội nghị quốc t g n nh dùng ngôn ngữ chính ti ng Anh,ầ Có thể nói, ti ng Anh là một trong những ngôn
ngữ đ c sử d ng thông d ng nh t trên toàn c u Đặc bi t khi Vi t Nam gia nh p WTO, nhu c u sử d ng ti ng Anh ngày càng nhi u hơn đối với Vi t Nam
Trong giai đo n bùng nổ khoa học và công ngh nh hi n nay, ngo i ngữ (nh t là ti ng Anh) là yêu c u t t y u của lao động có kỹ thu t cao nhằm ti p c n tri
thức th giới, ti p c n các quy trình công ngh th ng xuyên đ c đổi mới Ngo i
ngữ nói chung và ti ng Anh nói riêng có vai trò và vị trí quan trọng trong sự nghi p giáo d c đào t o và trong sự phát triển của đ t n ớc
Bên c nh đó, với xu h ớng hội nh p với các n ớc trên th giới của Đ ng và Nhà n ớc ta hi n nay, vi c sử d ng thành th o ngo i ngữ có thể giúp chúng ta hiểu
bi t sâu sắc hơn nữa v các n n văn minh, văn hóa khác th giới và m rộng quan h
h p tác, giao l u với các n ớc Rõ ràng, ngo i ngữ chính là một trong những công
c , ph ơng ti n giúp dân tộc ta và các dân tộc trên th giới hiểu và hòa h p với nhau hơn
Mặt khác, từ năm 2002 ậ 2003, c n ớc ta đồng lo t triển khai Đ án Ngo i
ngữ quốc gia năm 2020 và triển khai ch ơng trình giáo d c phổ thông mới với m c tiêu giáo d c là t p trung h ớng vào vi c phát triển tính năng động, sáng t o và tích
cực của học sinh, l y học sinh làm trung tâm Để đ t đ c m c tiêu giáo d c này thì
Do v y, để vi c học t p ngo i ngữ b c THPT có tính hi u qu cao, có thể giúp các em học sinh v n d ng vào trong thực ti n, các em c n đ c rèn luy n đồng
th i bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc, vi t), từ vựng, ngữ pháp và các chức năng của nó
Trang 11Các thủ thu t th ng dùng trong giai đo n luy n t p (practice stage) là vi c làm theo cặp (pairwork), làm vi c theo nhóm (groupwork), các ho t động có kho ng trống thông tin (activities with an information gap), hoặc đóng vai (roleplay) Tuy nhiên, một số giáo viên th ng d y các em học sinh theo ph ơng pháp áp đặt, không có tính sáng t o, l thuộc nhi u vào giáo viên và sách giáo khoa Đi u này nh h ng
r t lớn đ n hi u qu d y và học môn ti ng Anh
Riêng đối với tr ng THPT Nguy n Đình Chiểu, huy n Long Thành là một
tr ng bán công và đư chuyển sang tr ng công l p từ năm 2009; tr ng đư ngày càng phát triển (Từ quy mô kho ng 1000 học sinh vào năm học 2009-2010, đ n năm học 2014-2015 đư có quy mô hơn kho ng 1300 học sinh) nên nhu c u nâng cao ch t
l ng đội ngũ giáo viên và đẩy m nh vi c áp d ng các kỹ thu t d y học tích cực là
r t c n thi t Tuy nhiên, do nh h ng b i t t ng d y và học của tr ng bán công
tr ớc đây, vi c d y và học của tr ng v n còn nhi u b t c p, c n ph i nhanh chóng
đ c khắc ph c để sớm nâng cao ch t l ng d y và học t i tr ng, từng b ớc nâng cao uy tín, ch t l ng đào t o của tr ng
Xu t phát từ thực t trên, ng i nghiên cứu thực hi n nghiên cứu đ tài “Áp
d ụng phương pháp dạy học nhóm cho môn tiếng Anh lớp 10 tại trường THPT Nguy ễn Đình Chiểu, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai”
2 M C TIÊU VÀ NHI M V NGHIÊN C ỨU:
* Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu và đ xu t các kỹ thu t d y học nhóm môn ti ng Anh lớp 10 t i
Tr ng THPT Nguy n Đình Chiểu
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ s lý lu n v ph ơng pháp d y học nhóm; các kỹ thu t d y nhóm
- Kh o sát thực tr ng d y học nhóm môn ti ng Anh lớp 10 t i Tr ng THPT Nguy n Đình Chiểu
- Đ xu t áp d ng một số kỹ thu t d y học nhóm môn ti ng Anh lớp 10 và
đ c c thể hóa bằng cách thi t k một số giáo án d y học ti ng Anh lớp 10 có sử
d ng các kỹ thu t d y học nhóm theo đ xu t của ng i nghiên cứu Sau đó ti n hành thực nghi m s ph m để đánh giá tính kh thi của đ tài
3.ăĐ I T NG VÀ KHÁCH TH NGHIÊN C ỨU:
* Đối tượng nghiên cứu: Ph ơng pháp d y học nhóm môn ti ng Anh lớp 10
t i Tr ng THPT Nguy n Đình Chiểu
Trang 12* Khách th ể nghiên cứu:
- Giáo viên và học sinh Tr ng THPT Nguy n Đình Chiểu
4 GI THUY ẾT NGHIÊN CỨU:
N u áp d ng các kỹ thu t d y học nhóm do ng i nghiên cứu đ xu t s phát huy đ c tính tích cực học t p của học sinh, nâng cao k t qu học t p môn ti ng Anh của học sinh lớp 10 Tr ng THPT Nguy n Đình Chiểu
5 PH M VI NGHIÊN C ỨU:
Thông th ng, các nghiên cứu v lý lu n d y học th ng đ c p đ n 3 c p độ: Quan điểm d y học (là khái ni m rộng, định h ớng cho vi c lựa chọn các
ph ơng pháp d y học c thể) ậ Ph ơng pháp d y học (là khái ni m hẹp hơn, đ a ra
mô hình hành động c thể) ậ Kỹ thu t d y học (là khái ni m nhỏ nh t, thực hi n các tình huống hành động) Nghĩa là một quan điểm d y học có những ph ơng pháp d y học phù h p c thể, một ph ơng pháp d y học c thể s có các kỹ thu t d y học đặc thù [7, tr 50-52]
V kỹ thu t d y học nhóm, hi n nay có nhi u cách thức nh : Kỹ thu t động não, kỹ thu t XYZ, sơ đồ t duy, kỹ thu t bể cá, kỹ thu t đóng vai, kỹ thu t tia chớp,ầ Vi c giáo viên chọn lựa kỹ thu t d y học nhóm nào để áp d ng trong quá trình d y học còn tùy thuộc vào nhi u y u tố khác nhau
Trong đ tài này, ng i nghiên cứu đư căn cứ vào thực tr ng vi c d y học môn ti ng Anh t i Tr ng THPT Nguy n Đình Chiểu và cũng vì th i gian có h n nên ng i nghiên cứu chỉ thi t k một số bài học có áp d ng một số kỹ thu t d y
học nhóm theo ng i nghiên cứu đ xu t (gồm các kỹ thu t d y học nhóm: Kỹ thu t động nưo, sơ đồ t duy, kỹ thu t đóng vai) đối với ph n Reading và Speaking của 04 bài học ti ng Anh lớp 10
6 ăPH NGăPHÁPăNGHIểNăCỨU:
Căn cứ vào m c tiêu và nhi m v nghiên cứu đ c nêu trên, ng i nghiên
cứu đư sử d ng một số ph ơng pháp nghiên cứu sau:
6.2 Nhóm p h ngăphápănghiênăc u th c ti n:
Trang 13- Phương pháp khảo sát bằng Bảng câu hỏi: Kh o sát giáo viên và học sinh
t i Tr ng THPT Nguy n Đình Chiểu nhằm tìm hiểu v thực tr ng d y học ti ng Anh t i tr ng và đánh giá k t qu d y thực nghi m theo các kỹ thu t d y học nhóm
do ng i nghiên cứu đ xu t
- Phương pháp quan sát: Các giáo viên dự gi (trong ti t d y thực nghi m
môn ti ng Anh t i Tr ng THPT Nguy n Đình Chiểu theo các kỹ thu t d y học nhóm do ng i nghiên cứu đ xu t) s quan sát thái độ học t p của các học sinh và đóng góp ý ki n
- Phương pháp chuyên gia: L y ý ki n chuyên gia (các giáo viên dự gi và
Ban Giám hi u) qua các B ng câu hỏi nhằm đánh giá tính kh thi của đ tài nghiên cứu
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghi m s ph m cho 02 lớp đ c d y theo thi t k bài học có sử d ng các kỹ thu t d y học nhóm theo đ
xu t của ng i nghiên cứu đối với ph n Reading và Speaking của 04 bài học ti ng Anh lớp 10 Sau đó thu th p số li u, phân tích và đánh giá, so sánh k t qu với 02 lớp đối chứng đ c d y theo ph ơng pháp truy n thống
6 3.ăPh ngăphápăth ng kê toán h c:
Sử d ng các ph ơng pháp thống kê toán học (Excel, SPSS,ầ) để xử lý các
số li u kh o sát đ c thu th p v thực tr ng d y học ti ng Anh lớp 10 t i Tr ng THPT Nguy n Đình Chiểu, k t qu của vi c thực nghi m s ph m và kiểm định các
gi i thuy t thống kê v sự khác bi t v k t qu học t p của các lớp thực nghi m và các lớp đối chứng
Trang 14PH ẦN NỘI DUNG
Ch ngă1
C ăS LÝ LU N CỦA VI C D Y H C NHÓM
1.1 T ỔNG QUAN V NăĐỀ NGHIÊN CỨU:
Đ n nay đư có nhi u công trình nghiên cứu v d y học nhóm của nhi u tác
gi trong và ngoài n ớc, t t c đ u nhằm mong muốn mang l i những k t qu tích
cực cho vi c d y học Bao gồm một số công trình nghiên cứu tiêu biểu d ới đây
1.1.1 NgoƠiăn c:
Năm 1941, Alex Osborn đư miêu t kỹ thu t Động nưo nh là một kỹ thu t
hội ý bao gồm một nhóm ng i nhằm tìm ra l i gi i cho v n đ đặc tr ng bằng cách góp nhặt t t c ý ki n của nhóm ng i đó n y sinh trong cùng một th i gian theo
một nguyên tắc nh t định [35] Ph ơng pháp này ho t động bằng cách nêu các ý
t ng t p trung trên v n đ , từ đó rút ra r t nhi u gi i pháp căn b n cho nó Đây là
một ph ơng pháp đặc sắc dùng để phát triển nhi u gi i pháp sáng t o cho một v n
đ Ph ơng pháp động nưo có ý nghĩa r t lớn trong quá trình d y học vì ph ơng pháp này khắc ph c sự r t rè, nhút nhát và luy n kh năng ph n ứng nhanh của học sinh khi trình bày tr ớc đám đông
Vào những năm 1960, Tony Buzan đ xu t kỹ thu t Sơ đồ t duy, xu t phát
từ cơ s sinh lý th n kinh v quá trình t duy: Nưo trái đóng vai trò thu th p các dữ
li u mang tính logic nh số li u, não ph i đóng vai trò thu th p dữ li u nh hình
nh, nhịp đi u, màu sắc, hình d ng v.vầ Sơ đồ t duy là một hình thức ghi chép có
thể sử d ng màu sắc và hình nh để m rộng và đào sâu các ý t ng Nh sự k t nối
giữa các nhánh, ý t ng đ c liên k t, do v y bao quát đ c ph m vi sâu rộng Qua
thực ti n cho th y, sơ đồ t duy do học sinh tự xây dựng s giúp học sinh nhớ bài tốt hơn là sơ đồ do giáo viên xây dựng [35]
Sau đó, kỹ thu t Chia sẻ nhóm đôi (Think, Pair, Share) đ c Frank Lyman
giới thi u năm 1981 Kỹ thu t này giới thi u ho t động làm vi c nhóm đôi, phát triển năng lực t duy của từng cá nhân trong gi i quy t v n đ Với kỹ thu t này,
th i gian suy nghĩ đư cho phép học sinh phát triển câu tr l i, có th i gian suy nghĩ
tốt, học sinh s phát triển đ c những câu tr l i tốt, bi t lắng nghe, tóm tắt ý của
b n cùng nhóm [35]
Đ n năm 1986, Donna Ogle giới thi u Kỹ thu t KWL (là một hình thức tổ
chức d y học ho t động đọc hiểu) Học sinh bắt đ u bằng vi c động não t t c
Trang 15những gì các em đư bi t v chủ đ bài đọc Thông tin này s đ c ghi nh n vào cột
K của biểu đồ Sau đó học sinh nêu lên danh sách các câu hỏi v những đi u các em muốn bi t thêm trong chủ đ này Những câu hỏi đó s đ c ghi nh n vào cột W của biểu đồ Trong quá trình đọc hoặc sau khi đọc xong, các em s tự tr l i cho các câu hỏi cột W, các thông tin này s đ c ghi nh n vào cột L Ph ơng pháp này đư
t o hứng thú học t p cho học sinh, vì những đi u các em c n học đ u có liên quan trực ti p đ n nhu c u v ki n thức của các em Qua đó giúp học sinh d n d n hình thành kh năng tự định h ớng học t p, nắm đ c cách học không chỉ cho môn đọc hiểu mà cho các môn học khác [35]
Tóm l ại: Việc nghiên cứu dạy học nhóm, cụ thể là các kỹ thuật dạy học nhóm
đã được nhiều nhà nghiên cứu ngoài nước nghiên cứu từ khá lâu và không ngừng phát tri ển Những nghiên cứu này có tính ứng dụng thực tiễn, mang lại hiệu quả cao cho vi ệc dạy học và góp phần phát triển tư duy nhận thức của người học
1.1.2 Trong n c:
Từ x a, ông bà ta đư có câu “Học th y không tày học b n” “ một cây làm chẳng nên non, ba cây ch m l i nên hòn núi cao”; đây có thể nói là những khái
ni m đ u tiên v vi c học nhóm
Sau Cách m ng tháng Tám 1945, một trong những v n đ c p bách của n ớc
ta lúc đó là ph i nhanh chóng xóa n n mù chữ (còn gọi là chống giặc dốt) nên đư có nhi u phong trào Thi đua ái quốc phát triển sôi nổi Ngành giáo d c n ớc ta đư có nhi u ho t động h ng ứng cuộc thi đua và giành thêm nhi u k t qu mới, nổi b t
là phong trào bình dân học v , học t p theo nhóm (ng i bi t chữ d y cho ng i không bi t chữ, ng i bi t nhi u d y cho ng i bi t ít,v.v )
Th i gian g n đây, ph ơng pháp d y học nhóm đư đ c nhi u ng i quan tâm, có nhi u tác gi vi t v ph ơng pháp d y học nhóm, các tr ng học cũng từng
b ớc áp d ng ph ơng pháp d y học theo nhóm vào công tác gi ng d y nh : Th o
lu n nhóm, bài t p nhóm, nhóm tự qu n, nhóm học t p v.v Một số bài vi t, công trình nghiên cứu v ph ơng pháp d y học nhóm nh sau:
* Các bài vi t:
- Bài vi t: “Phương pháp dạy học tích cực” của Vũ Hồng Ti n, đăng trên
Website D y học Intel vào năm 2007 [33] Bài vi t ngắn gọn, cung c p các nội dung cơ b n của ph ơng pháp d y học nhóm nh : Khái ni m, ý nghĩa, cách thức thành l p nhóm và u khuy t điểm, tiêu chuẩn đánh giá kh năng làm vi c nhóm và
những l u ý đối với giáo viên trong vi c v n d ng ph ơng pháp này
- Bài vi t:“ Tổ chức ho t động cặp, nhóm trong d y học Ngo i Ngữ” của Lê Gia Thanh đăng trên Website của tr ng THPT Bình Sơn, tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày
Trang 1609/12/2009 [32] Tác gi đư nêu một số nội dung chính của học nhóm nh : Khái
ni m, nét đặc thù của d y học h p tác, những khó khăn, b t c p khi sử d ng ph ơng
d y học nhóm, đối với môn ngo i ngữ; đồng th i đ xu t những gi i pháp khắc
ph c để có thể nâng cao hi u qu học h p tác môn ngo i ngữ tr ng phổ thông
* Các lu năvănăt t nghi p
- Lu n văn Th c sĩ Giáo d c học " Vận dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm trong các bài luy ện tập, ôn tập hóa học lớp 11 trung học phổ thông"
(2011) của học viên Nguy n Thị Khánh Chi, Đ i Học S Ph m TP.HCM [5] Tác
gi đư nêu các nguyên tắc và quy trình thi t k bài ôn, luy n t p có sử d ng ph ơng pháp d y học h p tác theo nhóm và thi t k bài ôn t p, luy n t p môn Hóa học lớp
11 có v n d ng ph ơng pháp d y học h p tác theo nhóm Tuy nhiên, tác gi ch a chú trọng đ n cách thành l p nhóm và cách thức đánh giá k t qu học t p của học sinh trong nhóm, cách chia nhóm còn đơn đi u
- Lu n văn Th c sĩ Giáo d c học "Áp dụng phương pháp dạy học nhóm cho môn V ật lý lớp 10 tại trường THPT Trịnh Hoài Đức, tỉnh Bình Dương" (2010) của
học viên Tr ơng Quốc Hoàng, Đ i học S ph m Kỹ thu t TP.HCM [11] Tác gi
đư nghiên cứu và đ xu t quy trình sử d ng ph ơng pháp d y học h p tác nhóm và
đư thi t k 03 bài lên lớp thuộc ch ơng trình V t lý lớp 10 có sử d ng ph ơng pháp
d y học nhóm và những bài học kinh nghi m c n thi t cho các giáo viên và học sinh Tuy nhiên, nội dung gi ng d y còn đơn đi u, thi u những ví d trong thực ti n
để ti t học sinh động hơn
Tóm l i: D y học nhóm là một trong những ph ơng pháp d y học hi n đ i
và mang l i nhi u hi u qu tích cực cho ng i học Tuy nhiên, hi n nay có ít nghiên
cứu khoa học v vi c áp d ng kỹ thu t d y học nhóm môn ti ng Anh t i tr ng THPT, nh t là đối với tr ng THPT c p huy n Đặc bi t ch a có một công trình nghiên cứu khoa học nào trùng tên và nội dung với đ tài của lu n văn này Đây cũng chính là điểm mới của đ tài
1.2 CÁC KHÁI NI M:
1.2.1 Ho tăđ ng d y h c:
1.2.1.1 Ho tăđ ng d y:
Theo tác gi Nguy n Văn Tu n: “Dạy là một quá trình truyền thụ, tổ chức
ki ến thức, kinh nghiệm xã hội và nghề nghiệp cho người học nhằm hình thành và phát tri ển nhân cách nói chung và nhân cách nghề nghiệp nói riêng” [23,Tr 12]
Nh v y, ng i d y học không chỉ truy n đ t những thông tin có sẵn trong sách cho ng i học mà còn ph i tổ chức, sắp x p, giúp cho ng i học tham gia vào
Trang 17quá trình d y học và kiểm soát ng i học nhằm tăng thêm l ng ki n thức, kỹ năng
và thay đổi thái độ của ng i học theo h ớng tích cực
1.2.1.2 Ho tăđ ng h c:
Theo tác gi Lê Ngọc Lan: “Hoạt động học là hoạt động của HS nhằm lĩnh
h ội nội dung( tri thức, kỹ năng, kỹ xảo), kinh nghiệm xã hội”[15]
Theo tác gi Nguy n Đức Thâm: “Hoạt động học là một hoạt động đặc thù
c ủa con người nhằm tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy được,đồng thời phát triển những phẩm chất năng lực của người học” [21]
Nh v y, ho t động học không chỉ là sự ti p nh n một chi u những tri thức,
kỹ năng, kỹ x o do ng i d y truy n đ t mà c n đ c hiểu đó là ho t động tự giác, tích cực chủ động, sánh t o của ng i học nhằm lĩnh hội những tri thức khoa học kỹ thu t, kỹ năng, kỹ x o và ph ơng pháp hành động của giáo viên (GV)
Tóm lại: Ho t động d y và ho t động học không thể tách r i nhau Nói cách
khác ho t động d y và học là 02 mặt của ho t động d y học; 02 mặt này có mối quan h t ơng tác và thống nh t bi n chứng với nhau, xen l n và thâm nh p nhau
1.2.2 ăPh ngăphápăd y h c:
* Ph ngăpháp: Thu t ngữ ph ơng pháp bắt nguồn từ ti ng ti ng Hy L p
(méthodos), “là cách thức, con đ ng, nhằm đ t tới m c đích nào đó” Theo Hêghen: “Ph ơng pháp là ý thức, của sự tự v n động bên trong nội dung” Nghĩa là
mỗi sự v t đ u có b n ch t và đ c thể hi n qua hình thức nh t định Ng c l i, hình thức không bao gi tồn t i tách r i nội dung và có ph ơng pháp v n động của riêng mình
* Ph ngăphápăd y h c: Có nhi u quan điểm khác nhau v ph ơng pháp
d y học (PPDH) tùy theo góc độ ti p c n của các tác gi , chẳng h n nh :
+ Theo tác gi Nguy n Bá Kim: Phương pháp dạy học là cách thức hoạt động và giao lưu của thầy gây nên những hoạt động và giao lưu cần thiết của trò
nh ằm đạt được mục tiêu dạy học [14, Tr103]
+ Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang : Phương phap dạy học la cach thưc lam viê ̣c giữa thây va tro trong sự phôi hợp thông nhât va sự chỉ đạo của thây , nhăm làm tr̀ tự giac, tích cực, tự lực đạt tơi mục đich dạy học [18, Tr 52-53]
- Tóm l i: Phương pháp dạy học là con đường, là tổng hợp các cách thức
ho ạt động của người dạy và người học trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu dạy học [23, Tr 47]
Trang 18Theo tác gi Nguy n Văn C ng ậ Bernd Meier, kỹ thu t d y học là “Kỹ
thu ật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của GV trong các tình
hu ống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học.” [7, tr 52]
Nh v y, để tổ chức tốt các ho t động trong lớp học c n có kỹ thu t d y học phù h p và ph thuộc vào ngh thu t gi ng d y, phối h p các kỹ thu t d y học của giáo viên và thành ph n tham gia lớp học
1.3 D Y H C NHÓM:
Theo tác gi Tr n Thị H ơng: '' Dạy học theo nhóm là phương pháp dạy học trong đó GV sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ để thảo luận về một vấn đề học tập dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên nhằm thực hiện các nhiệm vụ học tập ''
[12, Tr78 ]
D y học nhóm th ng đ c áp d ng để đi sâu, v n d ng, luy n t p, củng cố
một chủ đ đư học, nh ng cũng có thể để tìm hiểu một chủ đ mới Trong môn ngo i ngữ có thể chuẩn bị các trò chơi đóng kịch, trò chơi theo nhóm, theo đội
1.3.1 Các cách thành l p nhóm:
Có r t nhi u cách để thành l p nhóm theo các tiêu chí khác nhau, không nên
áp d ng một tiêu chí duy nh t trong c năm học, để tránh nhàm chán c n v n d ng nhi u ph ơng pháp thành l p nhóm khác nhau cho từng bài từng ti t học hoặc v n
d ng nhi u ph ơng pháp nhóm nhỏ trong một ti t học n u c n thi t
uăđi m: Đối với HS thì đây là cách d chịu nh t để thành
l p nhóm, đ m b o công vi c thành công nhanh nh t
Nh căđi m: D t o ra sự tách bi t giữa các nhóm trong lớp,
vì v y cách t o l p nhóm nh th này không nên là kh năng duy nh t
Trang 193 Nhóm ghép
hình
Xé nhỏ một bức tranh hoặc các t tài li u c n xử lý HS đ c phát các mẩu xé nhỏ, những HS ghép thành bức tranh hoặc t tài li u đó s t o thành nhóm
uăđi m: Cách t o l p nhóm kiểu vui chơi, không gây ra sự
Nh că đi m: Ngoài vi c m t nhi u th i gian thì chỉ có ít
nh c điểm, trừ khi những HS giỏi h ớng d n sai
Trang 207 Phân chia theo
năngă l c h c t p
khác nhau
Những HS y u hơn s xử lý các bài t p cơ b n, những HS đặc
bi t giỏi s nh n đ c thêm những bài t p bổ sung
Đ c áp d ng th ng xuyên khi học t p theo tình huống
Những HS thích học t p với hình nh, âm thanh hoặc biểu
t ng s nh n đ c những bài t p t ơng ứng
uăđi m: HS s bi t các em thuộc d ng học t p nh th nào?
Nh că đi m: HS chỉ học những gì mình thích và bỏ qua
xí nghi p, một số khác kh o sát một cơ s chăm sóc xư hộiầ
uă đi m: T o đi u ki n học t p theo kinh nghi m đối với
hoặc theo tiêu chi 2 (Nhóm luôn luôn mới, các HS luôn có hứng thú trong môi
tr ng mới) hoặc tiêu chí 6 (Nhóm có HS khá để hỗ tr HS y u)
Các tiêu chí này s t o không khí hòa đồng, vui vẻ giữa các HS và chúng hỗ
tr r t nhi u cho HS y u v ơn lên trong học t p, HS khá giỏi thì bi t chia s và phát huy kh năng học t p của mình Và để đa d ng hơn nữa GV nên k t h p nhi u cách thành l p nhóm trong một ti t học nhằm giúp HS lĩnh hội đ c ki n thức một cách
Trang 21hi u qu Trong ph n thực nghi m, ng i nghiên cứu s dựa vào các tiêu chí này để ghép nhóm
1.3.2 Ti n trình d y h c nhóm:
Ti n trình d y học nhóm có thể chia thành 3 giai đo n cơ b n
Hình 1.1 Ti ến trình dạy học nhóm [ 7, Tr 70 ]
- B c 1: Nh păđ giao nhi m v :
Giai đo n này đ c thực hi n trong toàn lớp, bao gồm những ho t động chính:
+ Giới thi u chủ đ chung của gi học: thông th ng GV thực hi n vi c giới thi u chủ đ , nhi m v chung cũng nh những chỉ d n c n thi t, thông qua thuy t trình, đàm tho i hay làm m u Đôi khi vi c này cũng đ c giao cho HS trình bày
với đi u ki n là đư có sự thống nh t và chuẩn bị từ tr ớc cùng GV
+ Xác định nhi m v của các nhóm: Xác định và gi i thích nhi m v c thể của các nhóm, xác định rõ những m c tiêu c thể c n đ t đu c Thông th ng, nhi m v của các nhóm là giống nhau, nh ng cũng có thể khác nhau
+ Thành l p các nhóm làm vi c: Có r t nhi u ph ơng án thành l p nhóm khác nhau Tùy theo m c tiêu d y học để quy t định cách thành l p nhóm
Trang 22Trong giai đo n này các nhóm tự lực thực hi n nhi m v đ c giao, trong đó
có những ho t động chính là:
- Chuẩn bị chỗ làm vi c nhóm: C n sắp x p bàn gh phù h p với công vi c nhóm, sao cho các thành viên có thể đối di n nhau để th o lu n C n làm nhanh để không tốn th i gian và giữ tr t tự
- L p k ho ch làm vi c:
+ Chuẩn bị tài li u học t p;
+ Đọc sơ qua tài li u ;
+ Làm rõ xem t t c mọi ng i có hiểu các yêu c u của nhi m v hay không + Phân công công vi c trong nhóm ;
+ L p k ho ch th i gian
- Thỏa thu n v quy tắc làm vi c:
+ Mỗi thành viên đ u có ph n nhi m v của mình;
+ Cá nhân thực hi n công vi c đư phân công;
+ Th o lu n trong nhóm v vi c gi i quy t nhi m v ;
+ Sắp x p k t qu công vi c
- Chuẩn bị báo cáo k t qu tr ớc lớp:
+ Xác định nội dung, cách trình bày k t qu ;
+ Phân công các nhi m v trình bày trong nhóm;
+ Làm các hình nh minh họa;
+ Quy định ti n trình bài trình bày của nhóm
- B c 3: TrìnhăbƠyăvƠăđánhăgiáăk t qu :
- Đ i di n các nhóm trình bày k t qu tr ớc toàn lớp: Thông th ng trình bày
mi ng hoặc trình bày mi ng với báo cáo vi t kèm theo Có thể trình bày có minh
họa thông qua biểu di n hoặc trình bày m u k t qu làm vi c nhóm
- K t qu trình bày của các nhóm đ c đánh giá và rút ra những k t lu n cho
vi c học t p ti p theo
Trang 231.3.3 Nh ng ch ỉ d năđ i v i giáo viên và h c sinh:
GV c n ph i nắm vững ph ơng pháp thực hi n, có năng lực l p k ho ch và
tổ chức; còn HS ph i có sự hiểu bi t v ph ơng pháp, đ c luy n t p và thông th o cách học này Khi l p k ho ch, công vi c nhóm ph i đ c ph n ánh trong toàn bộ quá trình d y học Thành công của công vi c nhóm còn ph thuộc vào vi c đ ra các yêu c u công vi c một cách rõ ràng và phù h p
Để phát huy cao hi u qu của d y học nhóm thì c n có th i gian thích h p và cũng có thể gồm một vài ti t học Trong d y học nhóm, c n chú ý đ n vi c tích cực hoá bên trong của ho t động nh n thức của học sinh Nên tránh vi c sử d ng làm
vi c nhóm nh một “phong trào” đổi mới PPDH mang tính hình thức bên ngoài, mà
c n chú ý đ n k t qu d y học thực t
Để dạy học nhóm được thành công, cần xác định một số nội dung sau:
Chủ đ có h p với d y học nhóm không ?
Các nhóm làm vi c với nhi m v giống nhau hay khác nhau?
HS đư có đủ ki n thức đi u ki n cho công vi c nhóm ch a?
C n trình bày nhi m v làm vi c nhóm nh th nào?
C n chia nhóm theo tiêu chí nào?
C n tổ chức phòng làm vi c, kê bàn gh nh th nào?
M ột số chú ý trong khi thực hiện dạy học nhóm:
C n luy n t p cho HS quy tắc làm vi c nhóm
Trao đổi v ti n trình làm vi c nhóm
Luy n t p v kỹ thu t làm vi c nhóm
Duy trì tr t tự c n thi t trong làm vi c nhóm
Giáo viên quan sát các nhóm HS
Giúp ổn định các nhóm làm vi c khi c n thi t
1.3.4 Các lo iănhómăth ngăđ c s d ng trong d y h c:
- Nhóm dài h n:
Nhóm này đ c thành l p cho m c đích học t p nào đó, không ph i trong lớp
học, kéo dài th i gian trong ngày hoặc phân bố trong tu n Số l ng HS trong không nên quá đông (tối đa kho ng 5 HS/nhóm) N u nhóm quá đông, vi c qu n lý làm
vi c của nhóm s khó khăn, khó t p trung cho đủ các thành viên để làm vi c
Lo i nhóm này th ng đ c dùng cho ph ơng pháp đ án, ít áp d ng cho
vi c d y học môn ti ng Anh
Trang 24Các nhóm đ c tổ chức trong lớp học ngay từ đ u gi hoặc khi c n thi t th o
lu n đ c gọi là nhóm t m th i theo đúng nghĩa của nó Nhóm đ c thành l p cho
một công vi c trong gi học và s gi i tán sau khi xong công vi c Công vi c chính
của lo i nhóm này là trao đổi, th o lu n nên có thể gọi là nhóm th o lu n Trong
ph n thực nghi m ng i nghiên cứu sử d ng lo i nhóm này nên ng i nghiên cứu trình bày kỹ hơn v lo i nhóm này Gồm các kiểu nhóm sau:
* Kiểu nhóm không di động: Đây là kiểu nhóm thực t nh t cho hi n tr ng
nhà tr ng Vi t Nam Với đi u ki n bàn gh ch t chội, HS đông, vi c chia nhóm để
HS di chuyển là r t khó thực hi n Đây là mô hình ghép nhóm lo i không di động
Hình 1.2 Ghép nhóm lo ại không di động
- Đặc điểm: Khi c n th o lu n nhanh một v n đ nhỏ trong bài học HS có
thể trao đổi ý ki n với nhau ngay mà không c n di chuyển, mọi thành viên đ u cò
thể phát biểu ý ki n
- u điểm: Nhóm kiểu này có thể th o lu n b t cứ đ tài nào, di n ra nhanh,
ti t ki m th i gian, không gây ồn ào m t tr t tự vì không di chuyển bàn gh
- Nhược điểm: Số l ng HS trong nhóm chỉ có thể 4, vì n u nhi u hơn, các
em ngồi xa không tham gia đ c, có c m giác không tho i mái khi th o lu n.N u các HS ngồi g n nhau mà có trình độ ngang nhau thì cũng khó cho vi c th o lu n
- Đề nghị: Khi có những v n đ c n cho HS trao đổi nhanh, chúng ta yêu c u
HS ngồi t i chỗ làm vi c với b n cùng bàn hoặc bàn trên bàn d ới
* Kiểu nhóm di động: Đúng theo tên của nó, kiểu nhóm này dùng cho các
lớp học có trang bị bàn gh đơn, di động d dàng Nhóm có thể bao gồm từ 3 HS tr lên nh ng không nên quá 6 HS
Trang 25Thông th ng lớp với bàn gh nh th này thì các em s không ngồi ngay hàng thẳng lối và đi u này cũng không c n thi t
Hình 1.3 Ghép nhóm lo ại di động
- Đặc điểm: Cá nhân chuẩn bị, sau đó hội ý với b n ngồi g n và c nhóm
hoàn thi n công vi c
- u điểm: Lớp học sinh động HS d hòa đồng nhau, ai cũng làm vi c, HS
không ỷ l i
- Nhược điểm: N u nhóm đông quá không khí th o lu n s bị loãng, hay s
có ng i không có đi u ki n để phát biểu
- Đề nghị: Số l ng thành viên mỗi nhóm chỉ nên có 3-6 HS, sử d ng nhóm
này khi c n có một k t lu n v một v n đ nào đó
* Nhóm ki ểu kim tự tháp:
Hình 1.4 Ghép nhóm theo ki ểu kim tự tháp [ 14, Tr 43 ]
- Đặc điểm: Cá nhân chuẩn bị sau th i gian qui định hai HS ngồi g n nhau
trao đổi tìm ra k t qu hay nh t Cứ nh th : trao đổi trong 4 ng i rồi trong nhóm
Trang 268 ng i N u lớp học có 36 HS thì làm tới “nhóm” cuối cùng là toàn lớp Tuy nhiên, có thể dừng l i nhóm 8 ng i, sau đó cho đ i di n các nhóm 8 ng i lên trình bày
- u điểm: Các em đ c trực ti p học hỏi nhau, đ c gi i thích, tranh lu n
tho i mái, đ c k t qu tối u, lớp học r t vui vẻ
- Nhược điểm: Đôi khi lớp học quá ồn ào và trong khi các đ i di n đi th o
lu n thì các thành viên khác “ngồi chơi”
- Đề nghị: Kiểu nhóm này đ c thực hi n với nhi m v đặc bi t là tìm k t
qu tối u
* Ki ểu nhóm Ghép hai lần:
Chia nhóm l n 1: 11111 22222 33333 44444 55555 66666 Chia nhóm l n 2: 123456 123456 123456 123456 123456
Hình 1.5: Ki ểu ghép nhóm hai lần
- Đặc điểm:
Chia nhóm l n 1: Số thành viên trong nhóm bằng với với số v n đ gi i quy t cùng lúc Cho HS điểm danh từ 1 cho đ n số c n cho mỗi nhóm rồi quay vòng điểm danh nh v y, những HS có cùng số s t p trung thành một nhóm Mỗi nhóm gi i quy t một v n đ độc l p theo chỉ định của GV
Chia nhóm l n 2: Sau khi các nhóm l n một gi i quy t xong v n đ , tách các nhóm ra và ghép l i sau cho mỗi nhóm mới chỉ có một thành viên của nhóm cũ Công vi c của nhóm mới là trình bày k t qu của nhóm cũ cho nhóm mới nghe
- u điểm: Lớp học sinh động, công vi c chia đ u cho mỗi HS, mỗi HS đ u
có trách nhi m học hỏi, trình bày, HS giỏi không chi m di n đàn, HS kém không ỷ
l i, và s tự tin hơn
- Nhược điểm: Tốn th i gian vì chia nhóm hai l n, n u qu n lý không tốt s
gây m t tr t tự
- Đề nghị: Dùng chuyên bi t cho những nội dung d y phù h p: PP đọc SGK
có nhi u ph n t ơng đối độc l p; ôn t p ch ơng , l y ví d thực t
1.3 5.ă uăđi m,ănh căđi m:
Trang 27+ Phát triển năng lực cộng tác làm vi c: công vi c nhóm là ph ơng pháp làm
vi c đ c HS a thích HS đ c luy n t p những kỹ năng cộng tác làm vi c nh tinh th n đồng đội, sự quan tâm đ n những ng i khác và tính khoan dung
- D y học nhóm n u đ c tổ chức tốt, s thực hi n đ c những chức năng và công d ng khác có tác d ng bổ sung cho d y học toàn lớp, c thể nh sau:
+ Phát huy tính tích cực, tự lực và tính trách nhi m của HS: trong học nhóm,
HS ph i tự lực gi i quy t nhi m v học t p, đòi hỏi sự tham gia tích cực của các thành viên, trách nhi m với nhi m v và k t qu làm vi c của mình D y học nhóm
hỗ tr t duy, tình c m và hành động độc l p, sáng t o của HS
+ Phát triển năng lực giao ti p: thông qua cộng tác làm vi c trong nhóm, giúp HS phát triển năng lực giao ti p nh bi t lắng nghe, ch p nh n và phê phán ý
ki n ng i khác, bi t trình bày, b o v ý ki n của mình trong nhóm
+ Hỗ tr quá trình học t p mang tính xã hội: d y học nhóm là quá trình học
t p mang tính xã hội HS học t p trong mối t ơng tác l n nhau trong nhóm, có thể giúp đỡ l n nhau, t o l p, củng cố các quan h xã hội và không c m th y ph i chịu
áp lực của GV
+ Tăng c ng sự tự tin cho HS: vì HS đ c liên k t với nhau qua giao ti p
xã hội, các em s m nh d n hơn và ít s mắc ph i sai l m Mặt khác, thông qua giao
hoặc khác nhau, nam HS và nữ HS làm bài cùng nhau hay riêng r
+ Tăng c ng k t qu học t p: những nghiên cứu so sánh k t qu học t p của
HS cho th y rằng, những tr ng học đ t k t qu d y học đặc bi t tốt là những
tr ng có áp d ng và tổ chức tốt hình thức d y học nhóm
* Nhược điểm:
- D y học nhóm đòi hỏi th i gian nhi u Th i gian 45 phút của một ti t học
là một trong những tr ng i lớn trong vi c d y nhóm vì ph i thực hi n nhi u công
đo n: các giai đo n d n nh p vào một chủ đ , phân công nhi m v , làm vi c nhóm
và ti p theo là sự trình bày k t qu của nhi u nhóm,
- Công vi c nhóm không ph i bao gi cũng mang l i k t qu mong muốn
Trang 28- Trong các nhóm ch a đ c luy n t p d x y ra hỗn lo n
1.4 ăPH NGăPHÁPăD Y TIẾNG ANH THÔNG D NG:
Có r t nhi u ph ơng pháp d y ti ng Anh và cũng có r t nhi u cách phân lo i tùy thuộc vào quan điểm của ng i nghiên cứu Trong ph n này, ng i nghiên cứu khái quát hóa một số ph ơng pháp đ c trình bày d ới đây
1.4.1 Ph ngăphápăNg pháp - D ch (Grammar - Translation Method):
Ph ơng pháp này ra đ i vào kho ng th kỷ 19 và còn đ c gọi là ph ơng pháp truy n thống V b n ch t, ph ơng pháp này t p trung chủ y u vào phát triển
kỹ năng đọc hiểu, học thuộc lòng từ vựng, dịch văn b n, vi t lu n (composition) và phân tích ngôn ngữ (học để nắm chắc quy tắc ngôn ngữ)
Rechards và Rogers đư tóm tắt l i những đặc tr ng chính của ph ơng pháp Ngữ pháp - Dịch [30, tr 33] nh sau:
+ M c tiêu của học ngo i ngữ là học ngo i ngữ để đọc văn ch ơng hoặc đem
l i l i ích cho sự phát triển trí tu
+ Đọc (Reading) và vi t (Writing) là những kỹ năng chính, không chú trọng vào kỹ năng nói (Speaking) và nghe (Listening)
+ Sự lựa chọn từ vựng dựa trên ngữ c nh bài đọc, các từ đ c d y thông qua
sự li t kê từ d ới d ng song ngữ hoặc học từ vựng và ghi nhớ
+ Các câu là đơn vị cơ b n của vi c d y và thực hành ngôn ngữ
+ Độ chính xác đ c nh n m nh Sinh viên đ c kỳ vọng đ t đ c những tiêu chuẩn chính xác cao trong ph n dịch
- Quy trình th c hi n: Các bài khóa (texts) đ c biên so n và chia ra thành
từng đo n ngắn Vi c gi ng gi i quy tắc ngôn ngữ là cơ b n HS đ c học v ngữ pháp r t kĩ trên cơ s các hi n t ng ngữ pháp cơ b n đ c rút ra từ các bài khóa
Để kiểm tra sự thông hiểu v nội dung bài khóa (nội dung văn hóa, đ t n ớc học nói chung) và các quy tắc ngôn ngữ, HS bắt buộc ph i dịch các bài khóa sang ti ng
mẹ đẻ HS không đ c phép mắc lỗi ngôn ngữ, n u có ph i sửa ngay
- uăđi m: HS đ c rèn luy n r t kĩ v ngữ pháp và ti p thu l ng từ vựng
khá lớn, có thể đọc hiểu nhanh các văn b n Đồng th i nắm đ c t ơng đối nhi u các c u trúc câu cơ b n, thuộc lòng các đo n văn hay hoặc bài khóa m u
- H n ch :
+ Ho t động d y học chỉ di n ra một chi u Ho t động chủ y u trong lớp là
ng i th y (th y gi ng gi i, nói nhi u); HS th động ngồi nghe và ghi chép, không
có ý ki n ph n hồi hoặc không tham gia giao ti p (nói) với th y và b n bè
Trang 29+ HS hoàn toàn bị động, không có cơ hội thực hành giao ti p trong lớp; bị
h n ch kh năng sáng t o và đặc bi t là kỹ năng nói
c n tr sự l u loát (fluency) của HS trong giao ti p
+ Vi c đánh giá k t qu học t p của HS thông qua các ho t động tr l i các câu hỏi v nội dung các bài khóa; dịch các bài khóa, các đo n văn trích (dịch sang
ti ng Vi t, và dịch ng c sang ti ng Anh); thực hành các bài t p ngôn ngữ máy móc (th ng là luy n t p các m u câu)
1.4 2.ăPh ngăphápăt nhiên (hay tr c ti p):
Thực ti n cho th y vi c học t p ti ng Anh qua con đ ng ti p xúc tự nhiên, trực ti p đư có hi u qu nh t định Từ đó hình thành nên ph ơng pháp tự nhiên (hay
trực ti p) V b n ch t, đây chính là hình thái mô phỏng con đ ng hình thành ngôn
ngữ trẻ con, kể c ti ng mẹ đẻ l n ti ng n ớc ngoài M c đích của ph ơng pháp này đối l p l i các ph ơng pháp truy n thống, l y ti ng nói sinh động trong đ i sống sinh ho t hàng ngày làm đối t ng chi m lĩnh chủ y u (nên ng i ta th ng gọi là
học sinh ngữ) chứ không ph i các văn b n vi t nh tr ớc nữa C thể là:
+ Bắt ch ớc trực ti p ti ng nói tự nhiên của ng i n ớc ngoài
+ Lo i trừ ti ng mẹ đẻ ra khỏi quá trình d y học, tuy t đối c m phiên dịch trong gi học
+ T o tình huống học t p bằng các đồ dùng và thao tác trực quan để gi i thích ý nghĩa của từ ngữ và nội dung câu nối
+ Tăng c ng luy n t p thực hành (bắt ch ớc máy móc), tránh gi i thích lý thuy t ngôn ngữ dài dòng
- Quy trình th c hi n:
+ Liên t ng ngữ nghĩa ti ng Anh một cách trực ti p thông qua v t minh
họa, hình nh, hoặc sự di n đ t bằng đi u bộ HS đ c nói nhi u bằng ti ng Anh
Ngữ pháp đ c gi ng d y theo ph ơng pháp quy n p Sử d ng từ vựng trong những
Trang 30câu ch a hoàn chỉnh Ngôn ngữ là “nói”, không ph i “vi t” Vì v y, HS học ti ng Anh thông d ng hằng ngày Từ vựng đ c nh n m nh nhi u hơn ngữ pháp
+ Kỹ năng cơ b n là kỹ năng nói Kỹ năng đọc và vi t dựa trên kỹ năng nói, phát âm đ c chú trọng ngay từ ban đ u HS tự sửa lỗi của mình b t kì khi nào
- uăđi m:
+ Phù h p để áp d ng trong các tr ng t th c có kh năng tài chính để m i các giáo viên ng i b n xứ
+ Cung c p những ph ơng thức học ti ng Anh phong phú
+ Ph ơng pháp này có hi u qu trong sự phát triển tốt kỹ năng nghe và nói đối với những ng i mới học, đặc bi t là HS tiểu học
- H n ch :
+ Yêu c u chi phí cao để tr cho lớp học với số l ng HS nhỏ, quan tâm
đ c từng cá nhân HS và nghiên cứu chuyên sâu, không phù h p với các tr ng công, có số l ng HS lớn trong một lớp học
+ Ph thuộc nhi u vào giáo viên GV ph i thành th o ti ng Anh và khéo léo
sử d ng ti ng Anh để di n gi i ý nghĩa mà không sử d ng ti ng Vi t
+ Luy n t p thực hành mang tính khuôn m u
+ HS khó t o đ c sự liên t ng trực ti p giữa các tình huống và c m từ
n ớc ngoài
- L uăỦ: Ph ơng pháp này thực sự đư làm đổi mới cách d y, học ngo i ngữ
và mang l i hi u qu c thể, thi t thực so với ph ơng pháp ngữ pháp - phiên dịch và
từ ngữ - phiên dịch, do đó nó nhanh chóng đ c phổ bi n rộng rãi t i nhi u n ớc châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và châu Á Tuy nhiên d n d n ph ơng pháp trực ti p cũng bộc lộ những nh c điểm r t lớn c trên cơ s lý thuy t (ngôn ngữ học, tâm lý
học, xã hội học) l n k t qu thực ti n Từ đó xu t hi n những tr ng phái khác nh
ph ơng pháp nghe - nói, ph ơng pháp nghe - nhìn v.v
1.4 3.ăPh ngăphápăNghe - Nói (Audiolingual Method):
Ph ơng pháp này ra đ i t i Mỹ trong chi n tranh th giới thứ hai nhằm đáp ứng nhu c u hoặc ngo i ngữ một cách nhanh chóng để ph c v các m c đích của quân đội nên còn đ c gọi là “ph ơng pháp quân đội” Ph ơng pháp Nghe - Nói (Audiolingual Method or Audio-Oral Method) nh n m nh vào vi c d y kỹ năng nói
và kỹ năng nghe tr ớc kỹ năng đọc và kỹ năng vi t Nh v y, khác với ph ơng pháp Ngữ pháp ậ Dịch, ph ơng pháp này đáp ứng đúng m c tiêu c n đ t của ng i
học là hình thành và phát triển c bốn kỹ năng, nh ng u tiên phát triển nói, nghe
Trang 31tr ớc đọc và vi t Vi c cung c p ki n thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp)
đ c thực hi n xen lồng trong quá trình d y học Ph ơng pháp này h n ch dùng
ti ng mẹ đẻ trong lớp; khuy n khích tối đa dùng ti ng Anh trong quá trình d y học
Theo Prator và Celce - Murcia, ph ơng pháp này có những đặc tr ng sau [30, tr 35]:
+ Tài li u mới đ c trình bày d ới d ng hội tho i, có sự ph thuộc vào bắt
ch ớc, nhớ c m từ cho sẵn và học thuộc lòng
+ Các m u c u trúc đ c d y để sử d ng các bài luy n t p, gi i thích ngữ pháp r t ít hoặc không có
+ Từ vựng đ c giới h n và học theo ngữ c nh
+ Sử d ng băng đĩa, phòng lab, ph ơng ti n nghe nhìn
+ Quan trọng nh t là nh n m nh vào cách phát âm
+ Xu h ớng v n d ng ngôn ngữ và xem nhẹ nội dung
- Quy trình th c hi n:
Luôn luôn nh n m nh phát triển hai kỹ năng nói và nghe là chủ y u Vi c d y học thông qua thực hành c u trúc câu (structures) và qua các bài t p ứng d ng,
ng i học tự phát hi n và tìm hiểu những điểm giống nhau (so với ti ng mẹ đẻ) v
c u trúc câu, cách phát ngôn và đ a ra các quy tắc ngôn ngữ Yêu c u ng i học làm theo m u do ng i d y cung c p HS luy n t p m u đó thực ch t là hình thành
một thói quen ngôn ngữ theo các hình thức nh : hỏi và tr l i v bài đối tho i m u,
thực hành thêm một số bài t p c u trúc (thay th , bổ sung, chuyển đổiầ)
Ph ơng pháp này đòi hỏi GV chú ý sửa lỗi cho HS (lỗi phát âm, lỗi c u trúc) Các bài đối tho i m u c n ph i chuẩn mực, các bài nghe c n đ c luy n t p k t h p
với thực hành nói Sau khi đư lĩnh hội tài li u bằng khẩu ngữ, HS ti p t c luy n t p
để hình thành và phát triển kỹ năng đọc và kỹ năng vi t
- uăđi m: Ph ơng pháp này có hi u qu đối với những ng i mới học, đặc
bi t là HS tiểu học hoặc HS đ u c p THCS HS c m th y ph n kh i và tự tin khi
đ c nghe và t p bắt ch ớc theo giáo viên, ví d : HS làm theo yêu c u của GV hoặc hát các bài hát ti ng Anh đơn gi n
- H n ch :
+ Đối với HS có trình độ cao vi c học theo ph ơng pháp này s nhàm chán
n u không có sự đi u chỉnh ph ơng thức d y học c n thi t
+ HS khó áp d ng những gì đư đ c lĩnh hội trong lớp học vào thực ti n Các
em không thể v n d ng các hình thức ngôn ngữ (các m u l i nói) đ c luy n t p
Trang 32trên lớp một cách tự nhiên vì tuy HS có kh năng nghe hiểu, nhớ và bắt ch ớc (nói theo) ngay t i chỗ trong lớp học, song các em cũng r t chóng quên và không di n
đ t đ c những gì định nói mặc dù sau một th i gian dài học t p
+ HS có thể nghe và nói thu n th c n u các em đ c rèn luy n trong môi
tr ng ngo i ngữ (language environment) mà đi u ki n này bị h n ch các tr ng học THPT
- L uăỦ: Lớp học không nên quá đông (không quá 35 HS/lớp) Gi học nên
đ c ti n hành các phòng học ti ng có thi t bị nghe chuẩn; hoặc GV c n chuẩn bị băng cát-sét/ đĩa CD ghi âm các bài đối tho i m u có ch t l ng cao để đ m b o cho HS có thể nghe hiểu và thực hành nói đ t hi u qu Đối với HS tiểu học hoặc
HS đ u c p THCS, GV nên chuẩn bị nhi u tranh nh để t o tình huống giao ti p; chú ý tổ chức các ho t động ngôn ngữ khác nhau nh : trò chơi, câu đốầ để gây không khí tho i mái trong học t p cho các em
1.4 4.ăPh ngăphápăGiaoăti p (Communicative Approach):
Ph ơng pháp Giao ti p (Communicative Approach) là một trong những
ph ơng pháp d y học ngo i ngữ phổ bi n nh t và hi u qu nh t hi n nay Ph ơng pháp này do các nhà ngôn ngữ ứng d ng ng i Anh phát triển hoàn toàn khác bi t
với ph ơng pháp dựa trên n n t ng ngữ pháp của Ph ơng pháp Truy n thống
Ph ơng pháp Giao ti p nh n m nh vào m c tiêu của vi c học ngôn ngữ - đó
là năng lực giao ti p (communicative competence) Để giao ti p đ c, ph ơng pháp này đòi hỏi ph i tính đ n ph ơng di n xã hội, văn hóa của ngôn ngữ, các đi u ki n
xã hội của quá trình s n sinh ngôn ngữ, và tính đ n ngôn ngữ đ c dùng trong cuộc sống hàng ngày Ngoài ra, ph ơng pháp này còn chú ý tới ph ơng di n nghĩa của ngôn ngữ, hay nói một cách khác c n l u ý tới ý định giao ti p (intention of communication) Khái ni m này v sau đ c các nhà ngôn ngữ gọi là chức năng ngôn ngữ (language function); ngôn ngữ không chỉ là ph ơng ti n di n đ t t duy
mà còn là ph ơng ti n giao ti p M c đích cuối cùng của ng i học ngo i ngữ không chỉ ti p thu và nắm chắc ki n thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) mà
c n ph i đ t đ c năng lực (kh năng) giao ti p; tức là phát triển đ c t t c 4 kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, vi t) và sử d ng đ c ngôn ngữ để giao ti p
Theo Celce - Murcia, ph ơng pháp này có những đặc tr ng sau [30, tr 35]: + M c tiêu của học ngôn ngữ là ng i học có kh năng giao ti p trong ngôn
ngữ m c tiêu
+ Nội dung của một khóa học ngôn ngữ bao gồm những khái ni m v ngôn
ngữ và chức năng xư hội, không chỉ có các c u trúc ngôn ngữ
Trang 33+ HS làm vi c trong nhóm hoặc cặp để truy n t i ý nghĩa trong tình huống
mà một ng i có thông tin, ng i khác thi u thông tin
+ HS th ng đ c khuy n khích đóng vai, đóng kịch để đi u chỉnh vi c sử
d ng ngôn ngữ m c tiêu trong bối c nh xã hội khác nhau
+ Tài li u và các ho t động trong lớp mang tính xác thực, ph n nh các tình huống th t trong cuộc sống
+ Các kỹ năng đ c tích h p từ khi bắt đ u, các ho t động có thể bao gồm nghe, nói, đọc, vi t
+ Vai trò của giáo viên là ng i tr giúp và đi u chỉnh các lỗi khi c n thi t + Giáo viên ph i sử d ng ngôn ngữ m c tiêu một cách thành th o và thích
h p
- Quy trình th c hi n:
Tài li u gi ng d y theo ph ơng pháp này c n đ c thi t k để đáp ứng nhu
c u giúp ng i học có thể thực hi n đ c các chức năng ngôn ngữ khác nhau, chẳng
h n nh xin phép, đ nghị, yêu c u ai đó làm vi c gì; mô t sự v t; bày tỏ sự quan tâm, thích thú hoặc không thích v.vầ Để giao ti p hi u qu , ng i học c n ph i sử
d ng các hình thức ngôn ngữ thích h p với tình huống giao ti p (situations), trong
đó yêu c u ng i tham gia giao ti p ph i thể hi n đ c ý định giao ti p (intention) thông qua vi c thực hi n các nhi m v khác nhau (tasks)
- uăđi m: Ph ơng pháp Giao ti p có u điểm hơn hẳn các ph ơng pháp
khác là nó bao trùm mọi ph ơng di n của quá trình d y học ngo i ngữ: đó là các
y u tố ngôn ngữ, văn hóa, xư hội, các y u tố ngoài ngôn ngữầ nhằm rèn luy n kỹ năng giao ti p hoàn chỉnh Đặc bi t Ph ơng pháp Giao ti p xem hình thành và phát triển bốn kỹ năng giao ti p nh nghe, nói, đọc và vi t là m c đích cuối cùng của quá trình d y học; ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp là ph ơng ti n, đi u ki n hình thành và phát triển các kỹ năng giao ti p Vì v y, ph ơng pháp Giao ti p thực sự giúp cho
HS có kh năng sử d ng đ c ti ng Anh để giao ti p
- H n ch : Do chỉ t p trung vào hình thành và phát triển 4 kỹ năng ngôn ngữ:
nghe, nói, đọc, vi t nh ng không quan tâm đ n ki n thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ
vựng và ngữ pháp); một số HS c m th y khó có thể “giao ti p” vì HS làm sao có thể
Trang 34nghe, nói, đọc, vi t đ c một khi các em không nắm chắc h thống quy tắc ngôn
ngữ Mặt khác, theo quan điểm của ph ơng pháp này, quan h giữa ý định giao ti p (bao gồm các hành động l i nói hay là các chức năng ngôn ngữ học đ c) và hi n
thực là quá phức t p, không rõ ràng
- L uăỦ: Khi v n d ng Ph ơng pháp Giao ti p, GV c n l u ý:
+ Gi m thiểu tối đa th i gian nói trên lớp của GV, tăng th i gian sử d ng ngôn ngữ cho HS GV chỉ g i m và d n dắt để HS tự tìm ra l i gi i đáp hoặc con
đ ng đi của mình
+ Động viên t t c ki n thức sẵn có v văn hóa, xã hội cũng nh ngôn ngữ
của HS trong luy n t p ngôn ngữ Có thái độ tích cực đối với lỗi ngôn ngữ của HS
Ch p nh n lỗi nh một ph n t t y u trong quá trình học ngo i ngữ, giúp HS học t p
đ c từ chính lỗi của b n thân và b n bè
+ Không chỉ chú ý đ n s n phẩm cuối cùng của bài luy n t p (product) mà còn chú trọng đ n c quá trình (process) luy n t p và ph ơng pháp học t p của HS
Ph ơng pháp Giao ti p đòi hỏi ng i học ph i sử d ng các hình thức ngôn
ngữ thích h p với tình huống giao ti p (situations), trong đó yêu c u ng i tham gia giao ti p ph i thể hi n đ c ý định giao ti p (intention) thông qua vi c thực hi n các nhi m v khác nhau (tasks) Đi u quan trọng là HS đ c luy n t p và có thể v n
d ng vào các tình huống giao ti p t ơng tự
1.5 S KHÁC NHAU GI ỮAăPH NGăPHÁPăD Y H C NHÓM VÀ
PH NGăPHÁPăD Y TIẾNG ANH TRUYỀN TH NG:
Trong ph n 1.3 và 1.4, ng i nghiên cứu đư khái quát ph ơng pháp d y học nhóm và một số ph ơng pháp d y học ti ng Anh thông d ng (truy n thống và hi n
đ i) cũng nh u và nh c điểm của mỗi lo i Trong ph n này, ng i nghiên cứu so sánh sự khác nhau giữa ph ơng pháp d y học nhóm và ph ơng pháp d y ti ng Anh truy n thống để có thể nh n di n rõ hơn những hi u qu mang l i khi d y ti ng Anh
có áp d ng ph ơng pháp d y học nhóm
Theo ph ơng pháp d y ti ng Anh truy n thống, GV chú trọng đ n vi c gi ng
d y theo bài học Trong đó GV là ng i truy n đ t ki n thức và đánh giá k t qu học của HS qua các thông tin đ c GV gi ng cho HS Với ph ơng pháp này, HS
t ơng đối th động trong vi c ti p thu ki n thức và các kỹ năng giao ti p, kỹ năng sống không đ c phát huy, trí nhớ đ c xem trọng hơn là hiểu v n đ ; còn GV l i
Trang 35lĩnh hội ki n thức một chi u mà chủ động trong nghiên cứu, học “cách học”, họ chủ động làm vi c với tài li u và tự lĩnh hội ki n thức Đi u này khác với vi c học thuộc lòng nh kiểu “học vẹt” theo ph ơng pháp d y học truy n thống Riêng đối với GV, bây gi chủ y u là ng i đi u khiển các ho t động, định h ớng cho các HS trong quá trình học t p nhóm, h ớng d n các HS tự nghiên cứu tài li u
1.6 ÁP D NGă PH NGă PHÁPă D Y H Că NHÓMă Đ I VỚI MÔN
h ớng d n, hỗ tr và thúc đẩy quá trình học t p của HS
Mặc khác, căn cứ kho n 2, Đi u 5 của Lu t Giáo d c năm 2005 quy định
“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng
t ạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê h ọc tập và ́ chí vươn lên” [20]; Sách giáo khoa th ng xuyên đ c Bộ
Giáo d c và Đào t o c i cách, biên so n để phù h p theo quy định N u nh tr ớc đây Sách giáo khoa chỉ là tài li u trình bày các ki n thức có sẵn để học sinh dựa vào
đó mà tr l i các câu hỏi giáo viên nêu ra tr ớc lớp, để ghi nhớ ki n thức và kiểm tra, thi cử thì hi n nay Sách giáo khoa đ c biên so n theo h ớng đổi mới nhằm t o
đi u ki n cho giáo viên tổ chức cho học sinh học t p một cách tự giác, tích cực, độc
l p Bên c nh vi c cung c p ki n thức, Sách giáo khoa mới còn chú trọng quá trình
Theo tác gi Nguy n Văn C ng ậ Bernd Meier: “Các kỹ thuật dạy học chưa
ph ải là các phương pháp dạy học độc lập mà là những thành phần của phương pháp d ạy học” [7, tr 51 và tr 52] Vì v y, ta có thể hiểu kỹ thu t d y học nhóm là
các kỹ thu t d y học đ c áp d ng trong quá trình thực hi n ph ơng pháp d y học nhóm
Trang 36Hi n nay có nhi u kỹ thu t d y học nhóm khác nhau nh : Chia sẻ theo cặp, động nưo, sơ đồ t duy, đóng vai, tia chớp, bể cá, XYZ,ầ Vi c giáo viên chọn lựa
kỹ thu t d y học nhóm nào để áp d ng trong quá trình d y học còn tùy thuộc vào nhi u y u tố khác nhau và không nh t thi t chỉ áp d ng duy nh t một kỹ thu t d y học nhóm mà có thể k t h p nhi u kỹ thu t d y học nhóm với nhau trong cùng một
ti t học Tuy nhiên, dù lựa chọn kỹ thu t d y học nhóm nào, giáo viên cũng c n tuân thủ một số nguyên tắc sau:
+ Tính khoa học: D y học ph i đúng ph ơng pháp, đúng m c tiêu d y học, giúp cho các học sinh c m th y tho i mái khi học, không bị gò bó, ép buộc,
+ Tính phát triển toàn di n của ng i học: Khuy n khích sự chủ động, sáng
t o, khơi d y tinh th n ham học hỏi, phát huy đ c năng lực ti m ẩn trong mỗi HS; rèn luy n tính tự học, tự nghiên cứu kh năng giao ti p với đám đông, bi t cách làm
vi c theo nhóm,ầ
+ K t h p giữa lý thuy t và thực hành: Ti ng Anh là một trong những môn
học khó, ki n thức trang bị cho các học sinh ph i hỗ tr đ c cho chính b n thân các học sinh khi ra tr ng và áp d ng đ c vào trong thực ti n; vì v y giáo viên c n phát huy tối đa tính tích cực của các học sinh trong gi học nhóm nhằm giúp các
học sinh có thể sử d ng tốt các kỹ năng nghe, nói, đọc, vi t môn ti ng Anh,ầ
Trong ph m vi đ tài, ph n này đ c ng i nghiên cứu trình bày một số kỹ thu t d y học nhóm dự ki n đ c đ xu t ch ơng 3 của đ tài này
1.6.2.1 K thu tăđ ng não (Brainstorming):
* Khái ni ệm:
Đây là ph ơng pháp giúp cho học sinh trong một th i gian ngắn n y sinh
đ c nhi u ý t ng, nhi u gi định v một v n đ nào đó Đây là một ph ơng pháp
có ích để l y ra đ c nhi u thông tin
Trang 37- Tổng h p ý ki n của học sinh, hỏi xem có thắc mắc hay bổ sung gì không
* Yêu cầu sư phạm:
- Kỹ thu t này có thể dùng để lý gi i b t kỳ một v n đ nào, song đặc bi t là
nó phù h p với các v n đ ít nhi u đư quen thuộc trong cuộc sống thực t của học sinh
- Kỹ thu t này có thể dùng cho c câu hỏi có ph n k t đóng và ph n k t m
- Các ý ki n phát biểu nên ngắn gọn bằng một từ hay một câu th t ngắn
- T t c các ý ki n đ u đ c giáo viên hoan nghênh, ch p nh n mà không phê phán, nh n định đúng hay sai ngay
- Cuối gi th o lu n, giáo viên nên nh n m nh k t lu n này là k t qu của sự tham gia chung của t t c lớp học
- Kỹ thu t này cũng không ph i là kỹ thu t hoàn chỉnh, mà chỉ là sự kh i đ u
Một khi danh sách các câu tr l i đư đ c hoàn thành, c n ph i cho c lớp dùng danh sách này để ti p t c th o lu n sâu vào v n đ
* u điểm:
- Có thể t p h p nhi u ý ki n khác nhau trong một th i gian ngắn
- T o không khí học t p sôi nổi, học sinh tích cực tham gia, không ng i ngùng
- Tôn trọng ý ki n, kinh nghi m của t t c học sinh T o đi u ki n cho mỗi
học sinh phát biểu mà không s bị phê phán hay bị chê c i; giúp học sinh ph n
kh i, tự tin hơn
- T o cho học sinh có c m giác bài học do họ tự xây dựng nên, ki n thức là
do họ tự phát hi n chứ không ph i do giáo viên áp đặt hay cho sẵn
- Giúp học sinh so sánh, đối chi u những hiểu bi t, kinh nghi m đư có với ý
ki n của học sinh khác và tự nh n ra cái ch a đúng, ch a chính xác trong kinh nghi m của mình
- Các ý ki n thông qua ph ơng pháp này có thể vội vàng, thi u sự phân tích
d n đ n mơ hồ, không chính xác, không h thống
Trang 38- Có thể có những ý ki n trùng nhau do một số học sinh thi u tự tin, nh n
thức y u nên không dám phát biểu ý ki n riêng
- Đôi khi ph ơng pháp này d d n đ n lộn xộn, m t tr t tự
- Yêu c u c n ph i có một b ng lớn hoặc nhi u gi y
* Lưu ý:
- Trong quá trình học sinh nêu nhanh suy nghĩ của mình, có những ý ki n có
thể đúng, có thể ch a chính xác và th m chí có thể sai Giáo viên không nên nh n xét, phê phán hoặc bình lu n v những ý ki n đó Mọi ý ki n đ u đ c tôn trọng và ghi lên b ng
- T t c các ý ki n đư ghi lên b ng, đ c xem là ý ki n t p thể (không còn là
ý ki n của một cá nhân nào) Giáo viên cùng c lớp phân tích, g i ý, gi i thích một cách khéo léo, t nhị để học sinh tự nh n ra suy nghĩ của mình ch a đúng, ch a chính xác của mình Nh v y, học sinh mới c m th y mình đ c tôn trọng, tự tin và
hăng hái tham gia phát biểu
- Giáo viên nên d n dắt học sinh bằng những câu hỏi đơn gi n V n đ hỏi
c n g n gũi với cuộc sống của học sinh Giáo viên c n ph i tổng h p, chính xác hóa
ph i là ph n chính của ph ơng pháp này mà là sự th o lu n sau ph n di n y
* Cách tiến hành: Có thể ti n hành đóng vai theo các b ớc sau
- Giáo viên nêu chủ đ , chia nhóm và giao tình huống, yêu c u đóng vai cho
từng nhóm Trong đó quy định rõ th i gian chuẩn bị, th i gian đóng vai của mỗi nhóm
- Các nhóm th o lu n chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Lớp th o lu n, nh n xét
- Giáo viên k t lu n
Trang 39* Yêu c ầu sư phạm:
- Tình huống đóng vai ph i phù h p với chủ đ giáo d c, phù h p với đặc điểm của học sinh và hoàn c nh lớp học
- Tình huống nên để m , không cho tr ớc kịch b n, l i tho i
- Ph i dành th i gian phù h p cho các nhóm học sinh chuẩn bị đóng vai
- Học sinh đóng vai ph i hiểu rõ vai di n của mình trong bài t p đóng vai để không bị l c đ
- Nên khích l t t c các học sinh cùng tham gia
- N u có thêm đ o c và hóa trang nhân v t s tăng tính h p d n của v kịch
* u điểm:
- Giúp học sinh thực hành đ c những kỹ năng ứng xử trong môi tr ng an toàn, đ c giám sát tr ớc khi x y ra tình huống th t Từ đó giúp họ chủ động, linh
ho t xử lý những v n đ phát sinh trong thực ti n
- Gây đ c hứng thú và tích cực rèn luy n của học sinh
- T o đi u ki n làm n y sinh trí t ng t ng, óc sáng t o của học sinh
- Gây n t ng, tác động trực ti p cho học sinh thông qua l i nói, hành động
sống động của các vai di n, học sinh d hình dung và ti p thu
- Học sinh d nắm bắt cách xử lý tình huống thông qua vai di n của b n khác; khích l sự thay đổi nh n thức, thái độ, hành vi của học sinh theo h ớng tích
- Học sinh th ng e ng i, ng ng ngùng khi đóng vai, nh t là lúc đ u
- Ph ơng pháp này đòi hỏi kh năng di n xu t của học sinh nh h ng của
ph ơng pháp này đ n học sinh còn tùy thuộc vào kh năng di n xu t của học sinh trình di n
Trang 40- Ph ơng pháp đóng vai c n có không gian đủ rộng để tổ chức đóng vai
- Ph ơng pháp đóng vai m t nhi u th i gian chuẩn bị
* Lưu ý:
- C n tìm đ c nội dung thích h p để xây dựng tình huống Không ph i nội dung nào cũng áp d ng ph ơng pháp này Nội dung đóng vai ph i c thể, ph i mang tính giáo d c
- Ph i tìm hoặc xây dựng tình huống / kịch b n sát với thực ti n, có thể sử
d ng tình huống có th t Tình huống ph i phù h p với nội dung, ph i chú ý đ n cách gi i quy t tình huống
- Tính m c đích của tình huống ph i th t rõ ràng Tình huống ph i d đóng vai, không nên quá phức t p
- Học sinh ph i hiểu tình huống, ph i thể hi n đúng yêu c u của vai di n Không gian ph i đủ rộng để có chổ cho đóng vai, để cho t t c mọi ng i đ u có thể quan sát
- Mỗi học sinh đ u đ c tham gia vào quá trình th o lu n, xây dựng tình huống, đ c đóng vai hoặc ph c v cho vi c đóng vai của các thành viên trong nhóm Nên khích l những thành viên nhút nhát cùng tham gia [31, Module GDTX
17 tr 142-144]
1.6.2.3 K thu t dùngăs ăđ t ăduy (Mind Map):
* Khái ni m:
Nh chúng ta bi t, não chúng ta chia thành 2 ph n: bán c u trái và bán c u
ph i Bán c u trái đ c dùng để xử lý các tính toán và logic, trong khi bán c u ph i
l i là nơi ghi nhớ các hình nh Mind Mapping là kỹ thu t xử lý một công vi c nào
đó bằng cách kích c 2 bán c u cùng ho t động xử lý một v n đ thì s đ c hi u
qu cao hơn so với chỉ dùng một, mà c thể là vi c v ra những sơ đồ t duy
Ph ơng pháp này chú trọng đ n cơ ch ghi nhớ, d y cách học, cách tự học
nhằm tìm tòi, đào sâu, m rộng một ý t ng, h thống hóa một chủ đ hay một
m ch ki n thức, bằng cách k t h p sử d ng đồng th i hình nh, đ ng nét, màu
sắc, chữ vi t với sự t duy tích cực Học sinh tự ghi chép ki n thức trên sơ đồ t duy bằng từ khóa và ý chính, c m từ vi t tắt và các đ ng liên k t, ghi chú, bằng các màu sắc, hình nh và chữ vi t Khi tự ghi theo cách hiểu của chính mình, học sinh s chủ động hơn, tích cực học t p và ghi nhớ b n vững hơn, d m rộng, đào sâu ý t ng Mỗi ng i ghi theo một cách khác nhau, không r p khuôn, máy móc,
d phát triển ý t ng bằng cách v thêm nhánh, phát huy đ c sáng t o