1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ

84 535 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG NGIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ĐỒ CỔ CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ĐỒ CỔ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn

vị thực tập

Tác giả

Lương Thị Tâm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian dài học tập, nghiên cứu tại Học Viện Tài Chính em đã đượccác thầy giáo, cô giáo trang bị cho những kiến thức làm hành trang bước vào cuộcsống mới sau khi tốt nghiệp Để có được như ngày hôm nay, ngoài việc nỗ lực, cốgắng của bản thân, em còn được các thầy giáo, cô giáo của trường dạy dỗ, dìu dắt,hướng dẫn tận tình Em sẽ luôn ghi nhớ công ơn của các thầy các cô

Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Hệ thốngthông tin kinh tế, những người đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyên ngành

để cho em có được nghề nghiệp vững chắc trong tương lai Đặc biệt em xin được tỏlòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Hà Văn Sang, người đã trực tiếp hướng dẫn emhoàn thành đồ án tốt nghiệp trong thời gian thực tập tốt nghiệp Cuối cùng em xinđược chân thành cảm ơn lãnh đạo và các nhân viên trong Công ty TNHH Hải Đồ

Cổ đã tạo điều kiện cho em được thực tập và hướng dẫn em trong thời gian thực tậptốt nghiệp tại công ty

Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2013 Sinh viên

Lương Thị Tâm

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY 12

1.1 Hệ thống thông tin 12

1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin 12

1.1.2 Các yêu cầu của một hệ thống thông tin tốt 12

1.1.3 Một số phương pháp thu thập thông tin 16

1.2 Khái quát chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp 16

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng 16

1.2.2 Một số khái niệm liên quan đến kế toán bán hàng 17

1.2.3 Các tài khoản kế toán sử dụng 20

1.2.4 Các chứng từ kế toán sử dụng 21

Hình 1.1 Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ xuất sản phẩm, hàng hóa 22

1.2.5 Các hình thức kế toán 23

Hình 1.2 Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ Hóa đơn thuế GTGT 23

1.2.6 Các hình thức kế toán 24

Hình 1.3 Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí chung 25

Hình 1.4 Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí Sổ cái 26

Hình 1.5.Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 27

Hình 1.6 Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí chứng từ 28

Hình 1.7 Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 29

1.2.7 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến kế toán bán hàng 29

29

Hình 1.8 Trình tự kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 29

Hình 1.9 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 30

Hình 1.10 Kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp, gửi bán 31

Hình 1.12 Doanh thu bán hàng đổi hàng 32

Trang 4

Hình 1.14b Doanh thu bán hàng nội bộ 34

Hình 1.15 Doanh thu bán hàng có chiết khấu thanh toán 34

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG NGIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ĐỒ CỔ 35

2.1 Khái quát về công ty 35

2.1.1 Giới thiệu về công ty 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 37

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy công ty 37

2.1.3 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty 37

38

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 38

2.2 Thực trạng công tác tổ chức kế toán bán hàng tại công ty 39

2.2.1 Hình thức kế toán sử dụng 39

Hình 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung 41

2.2.2 Các chứng từ, báo cáo sử dụng 41

2.2.3 Các chứng từ và báo cáo sử dụng có liên quan đến kế toán bán hàng 43

2.3 Đánh giá hiện trạng và giải pháp khắc phục 44

2.3.1 Ưu nhược điểm của hệ thống cũ 44

2.3.2 Giải pháp khắc phục 45

2.4 Phân tích hệ thống 46

2.4.1 Mục tiêu của hệ thống mới 46

2.4.2 Xác định yêu cầu và mô tả bài toán 47

2.5 Mô hình nghiệp vụ bài toán và mô hình khái niệm logic 49

2.5.1 Mô hình nghiệp vụ 49

Hình 2.4 Sơ đồ ngữ cảnh 49

Hình 2.5 Sơ đồ phân cấp chức năng 50

Hình 2.6 Ma trận thực thể chức năng 53

2.5.2 Mô hình khái niệm logic 54

Trang 5

Hình 2.8 Tiến trình kiểm tra ĐĐH 55

Hình 2.9 Tiến trình lập chứng từ 55

Hình 2.10 Tiến trình Ghi sổ 56

Hình 2.12 Từ điển dữ liệu 61

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ĐỒ CỔ 64

3.1 Mô hình Logic 64

3.1.1 Chuyển mô hình E/R sang mô hình dữ liệu quan hệ 64

3.1.2 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu 66

Hình 3.1 Mô hình dữ liệu quan hệ 66

3.1.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 66

3.2 Một số thuật toán sử dụng 71

3.3 Yêu cầu máy tính 71

3.3.1 Yêu cầu phần cứng 71

3.3.2 Yêu cầu phần mềm 72

3.4 Giao diện chương trình 72

3.4.1 Giao diện chính 72

3.4.2 Đăng nhập, đăng kí 75

3.4.3 Danh mục 76

3.4.4 Chứng từ 77

3.4.5 Báo cáo 80

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY 12

1.1 Hệ thống thông tin 12

1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin 12

1.1.2 Các yêu cầu của một hệ thống thông tin tốt 12

1.1.3 Một số phương pháp thu thập thông tin 16

1.2 Khái quát chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp 16

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng 16

1.2.2 Một số khái niệm liên quan đến kế toán bán hàng 17

1.2.3 Các tài khoản kế toán sử dụng 20

1.2.4 Các chứng từ kế toán sử dụng 21

Hình 1.1 Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ xuất sản phẩm, hàng hóa 22

1.2.5 Các hình thức kế toán 23

Hình 1.2 Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ Hóa đơn thuế GTGT 23

1.2.6 Các hình thức kế toán 24

Hình 1.3 Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí chung 25

Hình 1.4 Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí Sổ cái 26

Hình 1.5.Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ 27

Hình 1.6 Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí chứng từ 28

Hình 1.7 Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính 29

1.2.7 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến kế toán bán hàng 29

29

Hình 1.8 Trình tự kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 29

Hình 1.9 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 30

Hình 1.10 Kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp, gửi bán 31

Hình 1.12 Doanh thu bán hàng đổi hàng 32

Trang 8

Hình 1.14b Doanh thu bán hàng nội bộ 34

Hình 1.15 Doanh thu bán hàng có chiết khấu thanh toán 34

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG NGIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ĐỒ CỔ 35

2.1 Khái quát về công ty 35

2.1.1 Giới thiệu về công ty 35

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 37

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy công ty 37

2.1.3 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty 37

38

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 38

2.2 Thực trạng công tác tổ chức kế toán bán hàng tại công ty 39

2.2.1 Hình thức kế toán sử dụng 39

Hình 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí chung 41

2.2.2 Các chứng từ, báo cáo sử dụng 41

2.2.3 Các chứng từ và báo cáo sử dụng có liên quan đến kế toán bán hàng 43

2.3 Đánh giá hiện trạng và giải pháp khắc phục 44

2.3.1 Ưu nhược điểm của hệ thống cũ 44

2.3.2 Giải pháp khắc phục 45

2.4 Phân tích hệ thống 46

2.4.1 Mục tiêu của hệ thống mới 46

2.4.2 Xác định yêu cầu và mô tả bài toán 47

2.5 Mô hình nghiệp vụ bài toán và mô hình khái niệm logic 49

2.5.1 Mô hình nghiệp vụ 49

Hình 2.4 Sơ đồ ngữ cảnh 49

Hình 2.5 Sơ đồ phân cấp chức năng 50

Hình 2.6 Ma trận thực thể chức năng 53

2.5.2 Mô hình khái niệm logic 54

Trang 9

Hình 2.8 Tiến trình kiểm tra ĐĐH 55

Hình 2.9 Tiến trình lập chứng từ 55

Hình 2.10 Tiến trình Ghi sổ 56

Hình 2.12 Từ điển dữ liệu 61

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ĐỒ CỔ 64

3.1 Mô hình Logic 64

3.1.1 Chuyển mô hình E/R sang mô hình dữ liệu quan hệ 64

3.1.2 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu 66

Hình 3.1 Mô hình dữ liệu quan hệ 66

3.1.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 66

3.2 Một số thuật toán sử dụng 71

3.3 Yêu cầu máy tính 71

3.3.1 Yêu cầu phần cứng 71

3.3.2 Yêu cầu phần mềm 72

3.4 Giao diện chương trình 72

3.4.1 Giao diện chính 72

3.4.2 Đăng nhập, đăng kí 75

3.4.3 Danh mục 76

3.4.4 Chứng từ 77

3.4.5 Báo cáo 80

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Thế kỷ XXI tự hào là kỷ nguyên của công nghệ với hàng loạt các sản phẩmCNTT có tính ứng dụng cao CNTT là một trong những động lực quan trọng nhấtcủa sự phát triển xã hội, ứng dụng và phát triển CNTT là phương tiện chủ lực để đitắt, đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước; ứng dụng CNTT ởnước ta là nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của dântộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hoá các ngành kinh tế,tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ hiệu quả

Hiện tại, những khu vực kinh tế có yêu cầu hội nhập và cạnh tranh cao nhưngân hàng, viễn thông, hàng không, xây dựng việc ứng dụng CNTT đã trở thànhyếu tố sống còn, góp phần quyết định vào sự phát triển và tiến trình hội nhập củacác ngành này Bên cạnh đó, trên thị trường Việt Nam đã xuất hiện nhiều doanhnghiệp đầu tư ứng dụng CNTT vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ Trong đó, một sốngành đã được hưởng rất nhiều thành quả của CNTT

Một trong những lĩnh vực được tin học hoá mạnh mẽ là công tác quản lý, điềunày đã góp phần không nhỏ trong việc giúp các nhà quản lý giải quyết bài toán thực

tế nhanh chóng, hiệu quả Với những phần mềm linh hoạt và thông minh, chúng ta

đã giảm được đáng kể thời gian tìm kiếm, làm hẹp không gian lưu trữ và nhờ đótăng nâng cao tính khoa học trong giải quyết công việc

Trong lĩnh vực kế toán, các phần mềm kế toán đã giảm một khối lượng lớncông việc và mang lại khá nhiều hiệu quả Tuy nhiên, để có được giải pháp tối ưutrong việc ứng dụng CNTT vào hoạt động kế toán thì HTTT kế toán cần phải đượcphân tích một cách tỉ mỉ và chính xác

Công ty TNHH Hải Đồ Cổ chuyên sản xuất và kinh doanh Sứ cao cấp Cácsản phẩm Gốm sứ vẽ vàng vẫn còn là khái niệm mới mẻ với mọi người Do vậyngoài mục tiêu về lợi nhuận, công ty còn muốn quảng bá sản phẩm tới đông đảokhách hàng trong cũng như ngoài nước Với việc kinh doanh và cung cấp số lượng

Trang 11

quả công tác hạch toán kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ Do vậy em đã quyếtđịnh “Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ” để từ đóđưa ra những giải pháp để khắc phục những nhược điểm của HTTT đang sử dụng

và đưa ra HTTT tối ưu hơn

Hệ thống được xây dựng dựa trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008

và ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở C# Net

Phạm vi nghiên cứu: Phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu tại công tyTNHH Hải Đồ Cổ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ

KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG NGIỆP VỤ KẾ TOÁNBÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ĐỒ CỔ

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠICÔNG TY TNHH HẢI ĐỒ CỔ

Dưới góc độ của một sinh viên còn thiếu sót về kinh nghiệm và kiến thức thựctiễn, đồ án của em không thể tránh khỏi những hạn chế Do vậy, em rất mong nhậnđược sự đánh giá và góp ý của các thầy cô Khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế đểgiúp em hoàn thiện hơn những kiến thức đã được học và có thể vận dụng vào thựctế

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Hà Văn Sang

và sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể cán bộ nhân viên Phòng Tài chính – Kế toánTNHH Hải Đồ Cổ đã giúp em hoàn thành đề tài này

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ

KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY 1.1 Hệ thống thông tin

1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin

HTTT là tập hợp có tổ chức những con người, các thiết bị phần mềm, dữ liệu,

… để thực hiện hoạt động thu nhận, lưu trữ, xử lý, truyền tin trong một tập hợp cácràng buộc gọi là môi trường

Như trên đã minh họa, mỗi HTTT đều có 4 bộ phận: bộ phận đưa dữ liệu vào,

bộ phận xử lý, kho dữ liệu và bộ phận đưa thông tin đầu ra Đầu vào (Inputs) củaHTTT được lấy từ các nguồn (source) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùngcác dữ liệu đã được lưu trữ từ trước Kết quả chưa xử lý được chuyển đến các đích(destination) hoặc kho dữ liệu (Store)

1.1.2 Các yêu cầu của một hệ thống thông tin tốt

Như chúng ta đã biết từ trước, quản lý có hiệu quả của một tổ chức dựa phầnlớn vào chất lượng thông tin do hệ thống thông tin chính thức sản sinh ra Dễ thấyrằng từ sự hoạt động kém chất lượng của một hệ thống thông tin sẽ là nguồn gốcgây ra những hậu quả nghiêm trọng

Một hệ thông tin tốt hay xấu được đánh giá thông qua chất lượng thông tin mà

nó cung cấp Tiêu chuẩn chất lượng như sau:

Trang 13

không đáp ứng đòi hỏi của tình hình thực tế Điều này sẽ gây tổn hại lớn cho tổchức.

1.1.2.4 Tính kịp thời:

Thông tin có thể là đáng tin cậy, dễ hiểu, thích ứng và được bảo vệ an toànnhưng nó sẽ vẫn không có ích gì khi nó không được gửi tới người sử dụng lúc cầnthiết

Để có được một hệ thống thông tin hoạt động tốt, có hiệu quả cao là một trongnhững công việc của bất kỳ nhà quản lý nào Để giải quyết được vấn đề đó cần xemxét kỹ cơ sở kỹ thuật cho các hệ thống thông tin, phương pháp phân tích thiết kế vàcài đặt một HTTT

1.1.2.5 Tính được bảo vệ:

Thông tin vốn là nguồn lực quý giá của tổ chức Vì vậy không thể để cho bất

kỳ ai cũng có thể tiếp cận thông tin Do vậy, thông tin cần được bảo vệ và chỉnhững người có quyền mới được phép tiếp cận thông tin Sự thiếu an toàn về thôngtin có thể cũng gây thiệt hại lớn cho tổ chức

1.1.2.6 Các giai đoạn phát triển một hệ thống thông tin Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu

Giai đoạn này được thực hiện tương đối nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn

Nó bao gồm các công đoạn sau:

+ Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu

+ Làm rõ yêu cầu

Trang 14

+ Đánh giá khả thi thực thi

+ Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu

1.1.2.7 Giai đoạn 2 : Phân tích chi tiết

Giai đoạn phân tích chi tiết bao gồm các công đoạn sau:

+ Lập kế hoạch phân tích chi tiết

+ Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại

+ Nghiên cứu hệ thống thực tại

+ Đưa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố giả pháp

+ Đánh giá lại tính khả thi

+ Thay đổi đề xuất của dự án

+ Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết

1.1.2.8 Giai đoạn 3 : Thiết kế lô gíc

Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần lôgíc của một hệ thốngthông tin, cho phép loại bỏ được các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt được nhữngmục tiêu đã được thiết lập ở giai đoạn trước Mô hình lôgíc sẽ phải được nhữngngười sử dụng xem xét và chuẩn y Thiết kế lô gíc bao gồm những công đoạn sau:

+ Thiết kế cơ sở dữ liệu

+ Thiết kế xử lý

+ Thiết kế các nguồn dữ liệu vào

+ Chỉnh sửa tài liệu cho mức lô gíc

+ Hợp thức hoá mô hình lô gíc

1.1.2.9 Giai đoạn 4: Đề xuất các phương án của giải pháp

Các công đoạn của giai đoạn đề xuất các phương án của giải pháp:

+ Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức

+ Xây dựng các phương án của giải pháp

+ Đánh giá các phương án của giải pháp

Trang 15

1.1.2.10 Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài

Những công đoạn chính của thiết kế vật lý ngoài là:

+ Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài

+ Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ra)

+ Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hoá

+ Thiết kế các thủ tục thủ công

+ Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài

1.1.2.11 Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống

Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn thực hiện kỹ thuật là phần tin học hoácủa hệ thống thông tin, có nghĩa là phần mềm Những người chịu trách nhiệm vềgiai đoạn này phải cung cấp các tài liệu như các bản hướng dẫn sử dụng và thao táccũng như các tài liệu mô tả hệ thống Các hoạt động chính của việc triển khai thựchiện kỹ thuật hệ thống như sau:

+ Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật

+ Thiết kế vật lý trong

+ Lập trình

+ Thử nghiệm hệ thống

+ Chuẩn bị tài liệu

1.1.2.12 Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác

Giai đoạn này bao gồm các công đoạn:

+ Lập kế hoạch cài đặt

+ Chuyển đổi

+ Khai thác và bảo trì

+ Đánh giá

Trang 16

1.1.3 Một số phương pháp thu thập thông tin

1.1.3.1 Phỏng vấn

Phỏng vấn là phương pháp đối thoại trực tiếp hoặc gián tiếp giữa ngườiphỏng vấn và người được phỏng vấn Nó cho phép thu được những xử lý theo cáchkhác với mô tả trong tài liệu

1.1.3.2 Nghiên cứu tài liệu

Cho phép nghiên cứu kỹ và tỉ mỉ về nhiều khía cạnh của tổ chức Thông tintrên giấy tờ phản ánh quá khứ, hiện tại và tương lai của tổ chức

1.1.3.3 Sử dụng phiếu điều tra

Phiếu điều tra được dùng trong các trường hợp khi cần phải lấy thông tin từmột số lượng lớn các đối tượng và trên một phạm vi địa lý rộng Có thể điều tra trựctiếp từ các đối tượng thông qua các phiếu điều tra hoặc có thể điều tra theo mẫu sau

đó suy rộng ra tổng thể cần điều tra

1.1.3.4 Quan sát

Đây là phương pháp mà người thu thập thông tin quan sát trực tiếp để thu được những thông tin theo yêu cầu

1.2 Khái quát chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng

Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản

và sự vận động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh

tế tài chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc racác quyết định về kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp

Để cung cấp thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanhnghiệp, cần có một số công cụ theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày của

Trang 17

Những phương pháp mà một doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợp thànhcác báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệ thống kế toán.

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớnlợi ích và rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sanghình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Vì vậy, đẩy nhanh quá trình bánhàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòngquay của vốn, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Kế toán bán hàng có nhiệm vụ phảiphản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến độngcủa từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giátrị Đồng thời, cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng

1.2.2 Một số khái niệm liên quan đến kế toán bán hàng.

1.2.2.1 Khái niệm doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu.

a Doanh thu bán hàng

Quy định về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thuđược trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

Trang 18

- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi do và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch

vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần côngviệc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịchcung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoảnchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

Các loại doanh thu: Tùy theo từng loại hình sản xuất kinh doanh bao gồm:

-Doanh thu bán hàng

-Doanh thu cung cấp dịch vụ

-Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia

Ngoài ra còn có các khoản thu nhập khác

Khi hạch toán doanh thu và thu nhập khác lưu ý các quy định sau:

Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận cho doanhthu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức

và lợi tức được chia theo quy định tại Chuẩn mực “Doanh thu và thu nhập khác”,

Trang 19

Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhậnđồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.

Trong trường hợp hàng hóa dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa, dịch vụ tương tự vềbản chất thì không được ghi nhận doanh thu

Phải theo dõi chi tiết từng loại doanh thu, doanh thu từng mặt hàng, từng sảnphẩm, … theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ doanh thu, để xác định doanh thuthuần của từng loại doanh thu, chi tiết từng mặt hàng, từng sản phẩm… để phục vụcho cung cấp thông tin kế toán quản trị doanh nghiệp và lập Báo cáo tài chính

b Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hàng khi mua hàng với khối lượng lớn Chỉ phản ánh vào nội dung này các khoản chiết khấu thương mại khi bán hàng được ghi trên hóa đơn hoặc các chứng từkhác liên quan đến bán hàng

- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán xác định là đã bán bị khách

hàng trả lại và từ chối thanh toán Giá trị của số hàng bán bị trả lại được tính theo đúng đơn giá ghi trên hóa đơn Trường hợp bị trả lại một phần số hàng đã bán, chỉ phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại đúng bằng số lượng hàng bị trả lại nhân với đơn giá bán ghi trên hóa đơn, các chi phí khác phát sinh mà doanh nghiệp phải chi liên quan đến hàng bán bị trả lại này được phản ánh vào chi phí quản lý kinh doanh

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm

chất, sai quy cách theo đúng quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu Chỉ phản ánh vào nội dung này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là giảm giá sau khi đã phát hành hóa đơn Không phản ánh vào nội dung này số giảm giá đã được ghi trên hóa đơn và đã được trừ vào tổng giá trị hàng hóa bán ghi trên hóa đơn

-Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp: Thuế GTGT là

một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ

Trang 20

-Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh vào doanh thu của

các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyếnkhích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầuđời sống nhân dân như: Rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá,… (ngoài ra hàng hóa,dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt còn phải nộp thuế GTGT)

1.2.3 Các tài khoản kế toán sử dụng.

Để kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng các TKsau:

-TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-TK 512 – Doanh thu nội bộ

-TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

-TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

-Và các tài khoản liên quan khác

Để kế toán các khoản giảm trừ doanh thu kế toán sử dụng các tài khoản sau:

-TK 521 – Chiết khấu thương mại

-TK 531 – Doanh thu hàng bán bị trả lại

-TK 532 – Giảm giá hàng bán

-TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

-TK 3333 – Thuế xuất nhập khẩu

-TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

Để tập hợp và kết chuyển các CPBH và CPQLDN phát sinh trong kỳ, kế toán

sử dụng các tài khoản kế toán sau:

-TK 641 – Chi phí bán hàng

-TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp 2:

-TK 6411 – Chi phí nhân viên

-TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì

-TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng

Trang 21

-TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

-TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

Các chứng từ kế toán sử dụng để kế toán bán hàng bao gồm:

-Hóa đơn GTGT (mẫu 01 – GTKT – 3LL)

-Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02 – GTTT – 3L)

-Bảng thanh toán hàng đại lí kí gửi (mẫu 01 – BH)

-Thẻ quầy hàng (mẫu 02 – BH)

-Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủynhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng,…)

-Chứng từ liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại,…

-Các sơ đồ luân chuyển chứng từ:

Trang 22

Hình 1.1 Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ xuất sản phẩm, hàng hóa

6: Phiếu xuất kho được thủ kho chuyển cho kế toán hàng tồn kho

7 : Kế toán hàng tồn kho căn cứ vào phiếu xuất kho đã được hoàn chỉnh để ghi

sổ kế toán liên quan (nếu kế toán thủ công)

7’: Kế toán hàng tồn kho nhập dữ liệu trên phiếu xuất kho vào máy tính (nếu

đã sử dụng phần mềm kế toán trên máy)

8: Phiếu xuất kho được chuyển cho bộ phận kế toán liên quan

9: Bộ phận kế toán liên quan sử dụng phiếu xuất kho để ghi sổ kế toán liênquan

Trang 23

10: Phiếu xuất kho được chuyển về bộ phận kế toán hàng tồn kho để lưu giữ(tùy thuộc vào quy định của doanh nghiệp).

Chú ý:

Trường hợp xuất kho sản phẩm hàng hóa đến nơi nhận là cửa hàng, chi nhánhhạch toán báo sổ hoặc xuất để chuyển sang kho khác trong nội bộ doanh nghiệp thì

sử dụng "phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ"

Trường hợp xuất sản phẩm hàng hóa giao cho các đại lý thì sử dụng "phiếuxuất kho hàng gửi đại lý"

1.2.5 Các hình thức kế toán.

Hình 1.2 Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ Hóa đơn thuế GTGT

Chú thích:

(A) Bắt đầu: Bộ phận liên quan (người mua) chuẩn bị tiền và các chứng từ liên

quan đến việc trả tiền (Giấy báo của ngân hàng, phiếu thu…)

1: Bộ phận kế toán tiêu thụ thanh toán nhận các chứng từ thanh toán, viết hóađơn bán hàng (hóa đơn kiêm phiếu xuất kho) - 3 liên

2: Kế toán trưởng, chủ tài khoản ký duyệt hóa đơn

Trang 24

3: Kế toán tiêu thụ nhận hóa đơn đã ký duyệt, đưa người mua ký (người muagiữ liên 2, liên 1 lưu ở bộ phận bán hàng, liên 3 để thanh toán).

4: Kế toán tiêu thụ, thanh toán ghi sổ kế toán tiêu thụ

5: Chuyển hóa đơn cho bộ phận kế toán thuế (GTGT)

6: Bộ phận kế toán thuế ghi sổ chi tiết thuế GTGT

7: Chuyển hóa đơn đến các bộ phận kế toán liên quan

8: Ghi sổ kế toán liên quan

9: Lưu hóa đơn ở bộ phận kế toán bán hàng

a Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

Sổ Cái;

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 25

Hình 1.3 Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

b Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dungkinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất

là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kếtoán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

-Nhật ký - Sổ Cái;

-Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trang 26

Hình 1.4 Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí Sổ cái

c Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm:

-Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

-Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đínhkèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 27

Hình 1.5.Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ

d Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ

Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của cáctài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đốiứng Nợ

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tàikhoản)

Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một

sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:

-Nhật ký chứng từ;

-Bảng kê;

Trang 28

-Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.

Hình 1.6 Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

e Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phầnmềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toánhoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán khônghiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán vàbáo cáo tài chính theo quy định

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằngtay

Trang 29

Hình 1.7 Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

1.2.7 Trình tự một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến kế toán bán hàng.

1.2.7.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

Hình 1.8 Trình tự kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 30

1: Doanh thu tiền ngay

2: Doanh thu bán hàng trả chậm không có lãi

3a: Doanh thu đổi hàng theo giá bán

3b: Vật tư, hàng hóa nhập kho

4: Bán hàng qua đại lý

5a: Doanh thu bán hàng trả góp

5b: Định kỳ thu tiền trả góp

5c: Kết chuyển doanh thu tiền lãi phù hợp

6a: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại

và các khoản làm giảm trừ doanh thu khác

6b: Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

6c: Giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho

7: Kết chuyển giá vốn để xác định kết quả

8: Thuế giảm trừ vào doanh thu

9 : Kết chuyển doanh thu thuần

10: Người mua thanh toán tiền

11: Chiết khấu thanh toán cho người mua được hưởng

1.2.7.2 Kế toán giá vốn hàng xuất bán theo phương pháp kiểm kê định kì

SP hoàn thành tiêu thụ ngay

N K

SP XK tiêu thụ

XK

SP gửi bán

SP hoàn thành gửi bán ngay

Hàng gửi bán XĐ là tiêu thụ

Trị giá thực tế của sp đã tiêu thụ

bị trả lại nhập kho trong kỳ

TK154

TK 155

TK 157

TK 632

TK 155

Trang 31

1.2.7.3 Doanh thu bán hàng trực tiếp hoặc doanh thu bán hàng theo phương thức gửi hàng

Hình 1.10 Kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp, gửi bán

Số tiền chưa thu

TK511

TK3331

TK338 7 TK515

TK111.112

L ã i

T h u ế

TK131

Số tiền chưa thu

Đã thu tiền

Trang 32

Hình 1.12 Doanh thu bán hàng đổi hàng

1.2.7.6 Doanh thu gửi bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá

a Kế toán giá vốn

b Kế toán doanh thu: khi đại lý thông báo hàng đã bán

-P.án 1: Các đại lý thanh toán trừ ngay tiền hoa hồng

Hình 1.13 Doanh thu bán hàng hàng gửi bán đại lý

Số tiền phải trả

c.GTrị hàng nhận về Thuế GTGT đầu vào TK111

TK632

Trang 33

Sau đó tính tiền hoa hồng phải trả cho đại lý

1.2.7.7 Doanh nghiệp sử dụng sản phẩm cho các mục đích được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi

Hình 1.14a Doanh thu bán hàng nội bộ

TK511

TK3331

TK111,112,131 D.Thu

b.Tổng giá thanh toán

TK133

TK3532 TK512

Trang 34

1.2.7.8 Doanh nghiệp trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm thì số sản phẩm đó được phản ánh là tiêu thụ nội bộ.

Hình 1.14b Doanh thu bán hàng nội bộ 1.2.7.9 Bán hàng có chiết khấu thanh toán

-Bán hàng thu tiền ngay được hưởng chiết khấu thanh toán

Hình 1.15 Doanh thu bán hàng có chiết khấu thanh toán

TK334 TK512

Số tiền thanh toán

Chiết khấu thanh toán

Trang 35

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG NGIỆP VỤ KẾ TOÁN BÁN

HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH HẢI ĐỒ CỔ 2.1 Khái quát về công ty.

2.1.1 Giới thiệu về công ty.

2.1.1.1 Đặc điểm tình hình chung của công ty

Tên Công ty: Công ty TNHH Hải Đồ Cổ

Tên Tiếng Anh: Hai Do Co Limited Company

Tên giao dịch: Công ty TNHH Hải Đồ Cổ

Tên viết tắt: Hai Do Co

Địa chỉ:

- Trụ sở/ Nhà máy sản xuất: Số 216 Km1 đường 14 cũ, p.Anh Dũng, q

Dương Kinh, Hải Phòng, Việt Nam

Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH

Vốn điều lệ: 180.000.000.000 VNĐ

Mã số thuế: 0200290031

Lo go:

2.1.1.2 Quá trình hình thành, sản phẩm của công ty cung cấp cho thị trường.

Hải Đồ Cổ là một công ty tư nhân thành lập sớm nhất trong thời kỳ đổi mới

Trang 36

lập từ 1982 tại trường PTTH Trần Phú – Hải Phòng Sản xuất và kinh doanh sứ nghệ thuật cao cấp và siêu cấp của công ty Hải Đồ Cổ nằm trong chiến lược công nghệ mỹ thuật do ông Bùi Xuân Hải – Chủ tịch công ty nghiên cứu và thực hiện từ

1981 khi ông bắt đầu làm cố vấn kinh tế đặc biệt cho Bộ trưởng Bộ giáo dục

Nguyễn Thị Bình

Nhờ chiến lược phát triển đó, trong một thời gian khá dài (1986- 1992), công

ty đã mở màn, dẫn đầu và làm nòng cốt cho hoạt động sản xuất xuất khẩu sứ mỹ nghệ cả nước Năm 1990, Công ty có 5 nhà máy, 1 trường dạy nghề, 2 chi nhánh với 4000 lao động

Do những khó khăn khách quan bất khả kháng hết sức vô lý suốt 1995-2010, công ty buộc phải thu hẹp cơ bản quy mô sản xuất – kinh doanh, chỉ còn đủ khả năng tập trung vào sáng tác mẫu mã và nghiên cứu công nghệ đặc biệt để có thể sản xuất được những mặt hàng sứ mỹ nghệ mỹ thuật cao cấp bậc nhất thế giới vẽ toàn bằng vàng ròng Đặc biệt, công ty đã thành công trong việc đưa sứ vẽ vàng ròng vào kiến trúc, xây dựng cao cấp với giá hạ, mở ra một thời kỳ mới cho kiến trúc caocấp không chỉ ở Việt Nam Hải Đồ Cổ còn đang nghiên cứu đưa ra sứ vẽ vàng vào mọi ngả của cuộc sống, từ trang trí nội thất đến công nghiệp đồ gỗ, ô tô, xe máy, điện thoại, ti vi, máy ảnh cao cấp, vv

Ngày nay, sứ tiêu dùng các loại kiến trúc sứ vàng của công ty Hải Đồ Cổ đã nổi tiếng là loại hình sứ nghệ thuật cao cấp nhất cả nước với các đặc điểm sau:

-Mẫu mã hàng sứ đẹp, phong phú nhất cả nước với khoảng 5000 loại Công tysẵn sang nhận của khách những mẫu hàng đặt tinh xảo phức tạp nhật Các sản phẩm

sứ nghệ thuật của Hải Đồ Cổ do vậy đặc biệt thích hợp trong việc làm quà tặng cho những khách quốc tế cao cập nhất đến thăm Việt Nam và các địa phương

-Sản phẩm sứ vẽ tay toàn vàng ròng là độc đáo, duy nhất trên thế giới

-Giá cả rất hợp lý, rẻ hơn hàng chục lần so với hàng cùng đẳng cấp ở Trung Quốc, Châu Âu, Nhật, và rẻ hơn cả hàng cao cấp dán decal của một số ít đơn vị sản xuất sứ nổi tiếng trong nước

Trang 37

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty TNHH Hải Đồ Cổ là công ty hạch toán độc lập dưới sự quản lý trựctiếp Giám đốc và phó Giám đốc ( Những người sáng lập)

Tổ chức bộ máy quản lý gồm năm phòng ban và mỗi phòng ban đều có cáctrưởng phòng chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về công việc trong phòng bancủa mình

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy công ty

2.1.3 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty.

Cơ cấu bộ máy kế toán thể hiện qua sơ đồ sau:

Phòng Xuất nhập khẩu

Phòng hành chính tổng hợp

Trang 38

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Kế toán bán hàng:

- Cập nhật các hoá đơn bán hàng, bao gồm hoá đơn bán hàng hoá và hoá đơn bán dịch vụ

- Theo dõi tổng hợp và chi tiết bán hàng ra

- Theo dõi bán hàng theo bộ phận, cửa hàng, nhân viên bán hàng, theo hợp đồng

- Tính thuế GTGT của hàng hoá bán ra

- Phân hệ kế toán bán hàng liên kết số liệu với phân hệ kế toán công nợ phải thu, kế toán tổng hợp và kế toán hàng tồn kho

- Theo dõi các khoản phải thu, tình hình thu tiền và tình trạng công nợ của khách hàng

- Phân hệ kế toán công nợ phải thu liên kết số liệu với phân hệ kế toán bán hàng, kế toán tiền mặt, tiền gửi để có thể lên được các báo cáo công nợ và chuyển số liệu sang phân hệ kế toán tổng hợp

Trang 39

- Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh;

- Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào , đầu ra củatừng cơ sở;

- Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu;

- Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn Cty, phân loạitheo thuế suất;

Kế toán tiền lương

- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động

- Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

Kế toán công nợ

Theo dõi tình hình thanh toán công nợ phải thu, phải trả Theo dõi nợ phải thu,

nợ phải trả cuối tháng Theo dõi lịch thanh toán, thu hồi Đối chiếu công nợ cuối tháng

Kế toán TSCĐ

- Quản lý TSCĐ

- Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ: mua sắm, khấu hao, thanh lý

Kế toán các phần hành khác

Quản lý các phần hành còn lại trong công tác kế toán

2.2 Thực trạng công tác tổ chức kế toán bán hàng tại công ty.

2.2.1 Hình thức kế toán sử dụng

a Về chế độ kế toán

Công ty thực hiện đúng chế độ kế toán của Bộ tài chính quy định, thực hiện đúng pháp luật kế toán và nghĩa vụ đối với nhà nước

Trang 40

b Về hình thức kế toán

Về hình thức kế toán, hiện nay công ty đang áp dụng: Hình thức kế toán Nhật

ký chung

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đãloại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

Ngày đăng: 08/05/2016, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ xuất sản phẩm, hàng hóa - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 1.1. Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ xuất sản phẩm, hàng hóa (Trang 22)
Hình 1.2. Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ Hóa đơn thuế GTGT - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 1.2. Sơ đồ xử lý và luân chuyển chứng từ Hóa đơn thuế GTGT (Trang 23)
Hình 1.3. Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí chung - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 1.3. Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí chung (Trang 25)
Hình 1.4. Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí Sổ cái - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 1.4. Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí Sổ cái (Trang 26)
Hình 1.5.Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 1.5. Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 27)
Hình 1.6. Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí chứng từ - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 1.6. Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật kí chứng từ (Trang 28)
Hình 1.7. Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 1.7. Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 29)
Hình 1.8. Trình tự kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 1.8. Trình tự kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 29)
Hình 1.11. Doanh thu bán hàng trả góp - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 1.11. Doanh thu bán hàng trả góp (Trang 31)
Hình 1.10. Kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp, gửi bán - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 1.10. Kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp, gửi bán (Trang 31)
Hình 1.12. Doanh thu bán hàng đổi hàng - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 1.12. Doanh thu bán hàng đổi hàng (Trang 32)
Hình 1.14a. Doanh thu bán hàng nội bộ - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 1.14a. Doanh thu bán hàng nội bộ (Trang 33)
Hình 1.14b. Doanh thu bán hàng nội bộ - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 1.14b. Doanh thu bán hàng nội bộ (Trang 34)
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy công ty - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 2.1. Sơ đồ bộ máy công ty (Trang 37)
Hình 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Kế toán bán hàng: - Xây dựng phần mềm kế toán bán hàng tại công TNHH Hải Đồ Cổ
Hình 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Kế toán bán hàng: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w