Vận đơn hàng không Airway bill Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hoá và bằng chứng của việc ký kết hợp đồng và vận chuyển hàng hoá bằng máy bay, về điều kiện của hợp đồng và
Trang 1KHOA NGOẠI THƯƠNG
BÀI TIỂU LUẬN
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I CHỨNG TỪ TRONG GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG KHÔNG 4
1 Vận đơn hàng không (Airway bill) 4
2 Thư chỉ dẫn của người gửi hàng (Shipper's Letter of Instruction) 4
3 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) 5
4 Giấy phép xuất nhập khẩu 5
5 Phiếu đóng gói chi tiết (Packing List) 5
6 Phiếu cân hàng 5
7 Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest) 6
8 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) 6
9 Tờ khai hàng hoá Xuất nhập khẩu (khai hải quan) 6
10 Thông báo hàng đến ( Notice Of Arrival) 6
11 Một số chứng từ khác 6
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT KHẨU 14
BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 14
I Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không 14
II Các bước thực hiện 15
1 Đặt chỗ hàng hóa 15
2 Chuẩn bị chứng từ và khai hải quan 18
3 Kiểm tra an ninh 18
4 Tiếp nhận hàng, cân hàng 19
5 Lập không vận đơn 20
6 Thanh lý tờ khai hải quan 22
7 Soi chiếu an ninh và gửi bộ chứng từ 23
8 Thông báo cho người nhận về việc gửi hàng 24
CHƯƠNG III: QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 25
BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 25
Trang 33 Thủ tục xuất kho 35
4 Nhận hàng và kiểm tra hàng hóa 35
5 Đóng thuế và lệ phí hải quan 35
6 Thanh lý hải quan và đưa hàng ra sân bay 36
III.So sánh giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không và giao nhận hàng hóa bằng đường biển 36
1 Giống nhau 36
2 Khác nhau 36
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA 37
BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 37
I Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất 37
1 Khái niệm 37
2 Địa điểm làm thủ tục hải quan 37
3 Thủ tục hải quan đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập-tái xuất 37
II Hàng hóa gia công quốc tế 38
1 Khái niệm 38
2 Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư 38
3 Thủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công ra nước ngoài 39
III.Thư, gói, kiện hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính 39
1 Hàng xuất 39
2 Hàng nhập 40
IV Hàng chuyển phát nhanh 40
1 Trước khi chuyến hàng đến 40
2 Khi chuyến hàng đến 40
TÀI LIỆU THAO KHẢO……… 44
3
Trang 4CHƯƠNG I CHỨNG TỪ TRONG GIAO NHẬN VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
1 Vận đơn hàng không (Airway bill)
Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hoá và bằng chứng của việc ký kết hợp đồng
và vận chuyển hàng hoá bằng máy bay, về điều kiện của hợp đồng và việc đã tiếp nhận hàng hoá
để vận chuyển ( Luật Hàng Không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 của Quốc hội - Banhành ngày 12-07-2006)
Vận đơn hàng không bao gồm một số chức năng như sau:
+ Là bằng chức của một hợp đòng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở và người gửihàng
+ Là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không đã nhận hàng
+ Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không
+ Là chứng từ kê khai hải quan của hàng hoá
+ Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá trình phục vụ chuyên chở hàng hoá
Không giống như vận tải đường biển, trong vận tải hàng không, người ta không sử dụng vận đơn
có thể giao dịch dược, hay nói cách khác vận đơn hàng không không phải là chứng từ sở hữahàng hoá như vận đơn đường biển thông thường Nguyên nhân của điều này là do tốc độ vận tảihàng không rất cao, hành trình của máy bay thường kết thúc và hàng hoá được giao ngay ở nơiđến một khoảng thời gian dài trước khi có thể gửi chứng từ hàng không từ người xuất khẩu quangân hàng của họ tới ngân hàng của người xuất khẩu để rồi ngân hàng của người nhập khẩu gửicho người nhập khẩu Vì những lý do trên mà vận đơn hàng không thường không có chức năng
sở hữu hàng hoá Vận đơn hàng không có thể do hãng hàng không phát hành, cũng có thể dongười khác không phải do hãng hàng không ban hành
2 Thư chỉ dẫn của người gửi hàng (Shipper's Letter of Instruction)
Người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận kèm với thư chỉ dẫn của người gửi hàng đểngười giao nhận giao hàng cho hãng vận chuyển và lập vận đơn
Trang 5toán cước phí; Ký mã hiệu hàng hoá; Có hay không mua bảo hiểm cho hàng hoá; Liệt kê cácchứng từ gửi kèm
3 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) là chứng từ cơ bản của công tác thanh toán và do người bán phát hành để yêu cầu người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn Hoá đơn nói rõ đặc điểm hàng hoá, đơn giá và tổng trị giá của hàng hoá, điều kiện cơ sở giao hàng (theo incoterm), phương thức thanh toán, phương thức chuyên chở hàng
Hóa đơn thương mại thường bao gồm những nôi dung sau:
- Ngày, tháng lập hóa đơn
- Tên, địa chỉ người mua, người bán
- Mô tả hàng hóa: Tên, số lượng, đơn giá, tổng giá trị hợp đồng, quy cách, ký mã hiệu.v.v
- Ngày gửi hàng
- Tên hãng Hàng không, số chuyến
- Sân bay đi, Sân bay đến
- Điều kiện giao hàng
- Điều kiện thanh toán
4 Giấy phép xuất nhập khẩu
Giấy phép xuất nhập khẩu gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Tên, địa chỉ của người xuất nhập; Số giấy phép; Ngày cấp;Thời hạn hiệu lực; Cơ sở cấpgiấy phép; Loại hình kinh doanh; Cửa khẩu nhập; Hợp đồng số;
- Ngày; Dạng hợp đồng; Chi tiết về vận tải; Ðiều kiện và địa chỉ giao hàng; Thời hạn giaohàng; Phương thức thanh toán; Ðồng tiền thanh toán; Tên hàng, chủng loại bao kiện, tên và đặcđiểm hàng hoá; Ký mã hiệu hàng hoá;
- Số lượng hàng hoá; Ðơn giá; Trị giá; Người và ngày xin cấp giấy phép; Xác nhận của hảiquan; Cơ quan duyệt cấp giấy phép ký tên, đóng dấu
5 Phiếu đóng gói chi tiết (Packing List)
Nội dung chính bao gồm:
- Tên và địa chỉ của người gửi hàng; Tên hàng; Ký mã hiệu của hàng; Số kiện hàng; Trọnglượng toàn bộ;
- Trọng lượng tịnh; Kích thước của hàng hoá; Ô tả hàng hoá; Chữ ký của người lập
6 Phiếu cân hàng
Hàng hóa được tiến hành cân, các thông tin được ghi trên tờ cân bao gồm:
- Kích thước: ghi size của kiện hàng
- Tổng trọng lượng: số Kgs thực tế đo ở sân bay
5
Trang 67 Bản lược khai hàng hoá (Cargo Manifest)
Là một bản kê khai tóm tắt về hàng hoá chuyên chở Lược khai hàng hoá do người giao nhậnlập khi hàng có nhiều lô hàng lẻ gửi chung một vận đơn (trường hợp gom hàng)
Lược khai hàng hoá bao gồm những nội dung chính sau: Tên, địa chỉ người gửi; Tên, địa chỉngười nhận; Số thứ tự của vận đơn; Tên hàng; Ký mã hiệu; Trọng lượng;
Số kiện hàng của từng vận đơn; Nơi đi; Nơi đến
8 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
Là chứng từ ghi nơi sản xuất của hàng hoá do người xuất khẩu kê khai, ký và được cơ quan cóthẩm quyền của nước xuất khẩu xác nhận (ở Việt Nam là phòng thương mại và công nghiệp).Giấy chứng nhận xuất xứ bao gồm chững nội dung chủ yếu sau:
Tên và địa chỉ của người gửi hàng; Tên và địa chỉ của người nhận hàng; Phương tiện và tuyếnvận tải; Mục đích sử dụng chính thức; Số thứ tự của lô hàng; Mã và số hiệu bao bì; Tên hàng
và mô tả hàng hoá; Số lượng hàng hoá; Trọng lượng hàng hoá; Số và ngày của hoá đơn thươngmại; Cam đoan của người xuất khẩu về hàng hoá;
Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền
9 Tờ khai hàng hoá Xuất nhập khẩu (khai hải quan)
Là một văn bản do chủ hàng, chủ phương tiện khai báo, xuất trình cho cơ quan hải quan trướckhi hàng hoặc phương tiện xuất hoặc nhập qua lãnh thổ quốc gia
10 Thông báo hàng đến ( Notice Of Arrival)
Trước khi hàng về đến sẽ có Giấy thông báo hàng đến (Arrival Notice), thông báo cho ngườinhận biết về chi tiết lô hàng cũng như thời gian, địa điểm mà hàng sẽ về đến, kèm theo việc yêucầu người nhận đến nhận hàng
11 Một số chứng từ khác
- Đối với những loại hàng hóa đặc biệt : người gửi hàng phải kê khai chi tiết đặc điểm hàng hoát,cách đóng gói bảo quản theo mẫu riêng
- Tờ khai của người gửi hàng về hàng nguy hiểm ( Shipper's Declaration for Dangerous Goods )
- Giấy chứng nhận về súc vật sống ( Shipper's Certification for live animals )
- Giấy chứng nhận về vũ khí , đạn dược
Trang 77
Trang 99
Trang 1111
Trang 1313
Trang 14ĐẶT CHỖ HÀNG HÓA
8 THÔNG BÁO CHO NGƯỜI NHẬN VỀ VIỆC GỬI
HÀNG
3 KIỂM TRA AN NINH
7 SOI CHIẾU AN NINH VÀ GỬI BỘ CHỨNG TỪ
6 THANH LÝ TỜ KHAI HẢI QUAN
5 LẬP KHÔNG VẬN ĐƠN CÂN HÀNG(SCALING REPORT)
2 CHUẨN BỊ CHỨNG TỪ
VÀ KHAI HẢI QUAN
4 TIẾP NHẬN HÀNG CÂN HÀNG(SCALING REPORT)
Trang 15II Các bước thực hiện
1 Đặt chỗ hàng hóa
Sau khi ký hợp đồng ngoại thương, người xuất khẩu tiến hành chuẩn bị hàng hoá và lập một
số một số chứng từ cần thiết về hàng hoá để giao hàng cho hãng hàng không
Người xuất hẩu có thể uỷ thác cho người giao nhận hay đại lý hàng không bằng một hợpđồng uỷ thác giao nhận Người giao nhận hay đại lý này phải được hãng vận chuyển chỉ định
và cho phép khai thác hàng hoá Người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận kèm với thưchỉ dẫn của người gửi hàng để người giao nhận giao hàng cho hãng vận chuyển và lập vậnđơn Người giao nhận sẽ cấp cho người xuát khẩu giấy chứng nhận đã nhận hàng của ngườigiao nhận (FCR-forwarder’s certificate of receipt) Ðây là sự thừa nhận chính thức của ngườigiao nhận là họ đã nhận hàng Người giao nhận sẽ cấp giấy chứng nhận vận chuyển của ngườigiao nhận (FTC-forwarder’s certifficate of transport), nếu người giao nhận có trách nhiệm
giao hàng tại đích Người giao nhận sẽ cấp biên lai kho hàng cho người xuất khẩu
(FWR-forwarder’s warehouse receipt) nếu hàng được lưu tại kho của người giao nhận trước khi
gửi cho hãng hàng không
Người xuất khẩu trực tiếp hoặc người giao nhân (do người xuất khẩu ủy thác) gửi chi tiếtthông tin của lô hàng (khối lượng, trọng lượng, tên mặt hàng, ngày đi, nơi đến…) cho hãnghàng không để đặt chỗ (booking) cho lô hàng
Sau khi hãng hàng không đã đặt được chỗ và gửi lại thông báo xác nhận cho người xuất khẩu(booking confirmed) Trên booking có đầy đủ thông tin của chuyến bay ,số Master Airway Bill(MAWB), ngày bay, cước phí, hình thức thanh toán qua email
15
Trang 1717
Trang 182 Chuẩn bị chứng từ và khai hải quan
2.1 Chuẩn bị chứng từ
Người xuất khẩu lập chứng từ sau đây để chuẩn bị giao hàng cho hãng hàng không
+ Giấy phép xuất nhập khẩu
+ Hóa đơn thương mại
+ Phiếu đóng gói
+ Tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu
+ Các chứng từ khác: giấy chứng nhận xuất xứ, giấy chứng nhận về súc vật sống…
2.2 Khai hải quan điện tử
Sau khi chuẩn bị các loại chứng từ cần thiết người khai tiến hành khai tờ khai hải quan điện tử,
tờ khai trị giá (nếu có) theo đúng tiêu chí và khuôn dạng chuẩn và gửi tới hệ thống của cơquan hải quan Tại chi cục hải quan sẽ có cán bộ tiếp nhận thông tin trên, tiến hành kiểm tra,nếu thông tin đầy đủ và áp mã số thuế chính xác thì sẽ chấp nhận khai báo và hệ thống tựđộng cho doanh nghiệp số tờ khai, kết quả phân luồng:
Luồng Xanh: Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử, miễn kiểm tra hồ sơ và
miễn kiểm tra thực tế hàng hóa Doanh nghiệp in tờ khai rồi lên cán bộ phụ trách đóngdấu, sau đó doanh nghiệp đem tờ khai đi làm thủ tục xuất hàn
Luồng vàng: Yêu cầu xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan để kiểm tra
Luồng đỏ: Yêu cầu xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan và hàng hóa để
kiểm tra Có 3 mức độ kiểm hóa :
Mức (3).a : Kiểm tra 100% lô hàng
Mức (3).b: Kiểm tra thực tế 10% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thìkết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khikết luận được mức độ vi phạm
Mức (3).c: Kiểm tra thực tế tới 5% lô hàng, nếu không phát hiện vi phạm thìkết thúc kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm thì tiếp tục kiểm tra cho tới khikết luận được mức độ vi phạm
Trang 19cho hải quan giám sát tại cổng Đồng thời nhân viên giao nhận xuất trình giấy giới thiệu cho bảo
vệ TCS để hàng được vào kho hàng xuất Nhân viên bảo vệ cổng kiểm tra và cấp cho nhân viêngiao nhận thẻ vào kho
4 Tiếp nhận hàng, cân hàng
Trước khi nhận hàng và chất hàng lên Pallet, nhân viên giao nhận đối chiếu các số hiệu ghi trênkiện hàng với các chi tiết in trên bộ chứng từ như: Tên hàng, số kiện, … Đây là một bước quantrọng mà nhân viên giao nhận phải thực hiện để đảm bảo nhận đúng lô hàng của nhà máy, cácsai sót về nhãn hàng, chất lượng bao bì, các số liệu so với HAWB phải được phát hiện trongbước này để yêu cầu nhà máy khắc phục ngay, khi hàng đã được gửi đi thì đại lí phải chịu hoàntoàn trách nhiệm về tình trạng của lô hàng đối với khách hàng
Sau khi kiểm tra xong nhân viên giao nhận tiến hành dán nhãn của hãng hàng không và nhãncủa đại lý lên các kiện hàng Sau khi dán phải kiểm tra lại cẩn thận xem đã dán đầy đủ hết cáckiện hàng chưa Sau đó chất hàng lên Pallet
Nhân viên hãng hàng không cho hàng xuống, chất xếp sao cho dễ dàng kiểm đếm và chắc chắntrong quá trình cân hàng Hàng được cân bởi một nhân viên TCS/ SCSC nếu :
Hàng nặng, thể tích nhỏ thì tính theo trọng lượng thực tế cả bao bì (Goss weight )
Hàng nhẹ ,thể tích lớn, tính theo thể tích ( volume weight )
Việc tính cước này nhằm xác định: Nếu G.W > V.W : thì C.W (Chargeable Weight) được xác
định là G.W Nếu G.W < V.W: thì C.W (Chargeable Weight) được xác định là V.W
Lưu ý : G.W thường để khai HQ vì HQ chỉ quan tâm đến G.W, còn C.W để hãng hàng
không tính cước hàng air
Lập phiếu cân hàng : Phiếu cân hàng gồm có 4 liên có ý nghĩa và nội dung thông tin
như sau:
Liên màu trắng: Giành cho việc phát hành Master Airway Bill của hãng hàngkhông
Liên màu đỏ và màu vàng: Giành cho việc thanh toán tiền dịch vụ của
công ty TCS/ SCSC trong kho TCS/ SCSC
Liên màu xanh: Giành cho việc làm thanh lý hải quan và giải quyết các vấn đềphát sinh khi hàng hóa xãy ra sự cố
19
Trang 20Khi lập phiếu cân hàng nhân viên giao nhận khai báo đầy đủ thông tin như : địa chỉ người gửi,người nhận, loại hàng, số kiện, trọng lượng, số hiệu chuyến bay, ngày bay, …và dán nhãnMAWB có nội dung : tên hãng hàng không, số MAWB, cảng đến), cảng đi, tổng số kiện.Sau khi cân xong, Nhân viên giao nhận và đại diện hãng hàng không sẽ ký xác nhận vào phiếucân hàng nhằm xác thực trọng lượng của hàng hóa và dán nhãn của hãng hàng không lên kiệnhàng Sau đó đến kho TCS/ SCSC xác nhận hàng đúng kích thước trọng lượng và kí mã hiệuđầy đủ.
5 Lập không vận đơn
Nhân viên giao nhận đến bộ phận kế toán của TCS và giao cho nhân viên kế toán TCS bộ phiếuhướng dẫn gửi hàng và booking note của hãng hàng không để đóng phí lao vụ Tại đây, nhânviên kế toán lên hoá đơn, thu tiền, và giữ lại liên màu hồng, đồng thời giao liên màu vàng cùngbooking note cho bộ phận Loading sau máy soi Nhân viên giao nhận lấy lại 2 liên màu trắng vàxanh cùng với hoá đơn đã đóng phí lao vụ (Phí lao vụ được tính theo trọng lượng (GrossWeight) của lô hàng, với giá cước là 350VNĐ/ 1kg + 10% VAT)
Đóng phí lao vụ xong, nhân viên giao nhận cầm tờ phiếu hướng dẫn gửi hàng màu trắng đếnhãng hàng không để xin cấp MAWB Tại đây nhân viên đánh bill của hãng hàng không sẽ căn
cứ vào các chi tiết đã ghi trên tờ phiếu hướng dẫn gửi hàng để đánh MAWB Đánh xong nhânviên đánh Bill kí tên vào tờ Bill và đưa cho nhân viên giao nhận Nhân viên giao nhận đối chiếulại các số liệu trên MAWB và phiếu hướng dẫn gửi hàng xem có trùng khớp không và kí vào tờBill, sau đó xé hai tờ Bill: một bản chính và một bản copy, rồi đưa tất cả các tờ Bill còn lại chonhân viên giao nhận cùng với tờ phiếu hướng dẫn gửi hàng màu trắng Do số lượng bill mà nhânviên của hãng hàng không phải đánh là rất nhiều nên đối với những lô hàng mà địa chỉ ngườigửi, người nhận dài hoặc chưa có lưu trên hệ thống nhân viên chứng từ phải đối chiếu thật kỹcàng vì khi đã xuất bill rồi thì việc chỉnh sửa sẽ rất phức tạp Và để đảm bảo cho chứng từ của lôhàng được đi kèm theo bộ bill thì chứngtừ phải được bấm vào bộ bill trước giờ cắt sổ chuyếnbay 1h đến 2h
Sau khi đánh MAWB tại hãng hàng không, nhân viên giao nhận quay về công ty để đánhHAWB Tại công ty nhân viên giao nhận sẽ cung cấp cho nhân viên chứng từ tại công ty phiếuhướng dẫn gửi hàng màu trắng và phiếu cân đề nhân viên chứng từ có cơ sở đánh HAWB
Trang 2121
Trang 226 Thanh lý tờ khai hải quan
Nhân viên giao nhận đến phòng Hải Quan giám sát của sân bay để thanh lý tờ khai hải quan Tạiđây, nhân viên giao nhận ghi rõ vào tờ khai (đối với hàng mở tờ khai tại hải quan sân bay TSN)hoặc biên bản bàn giao chuyển cửa khẩu (đối với hàng xuất chuyển cửa khẩu) các thông tin sau:Nhân viên Hải Quan giám sát sau khi kiểm tra số kiện, trọng lượng trên tờ khai so với thực tếtrên phiếu hướng dẫn gửi hàng màu xanh thì ký và đóng dấu vào phiếu hướng dẫn gửi hàng nàyrồi giao lại cho nhân viên giao nhận Đến đây thì lô hàng đã hoàn tất thủ tục hải quan tại sân bay