1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Quỹ dự phòng tài chính kế toán tài chính 2

99 602 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 3* Kh¸i niÖm dù phßng Dự phòng là việc đưa ra các ước tính và đánh giá trong những điều kiện không chắc chắn khi có dấu hiệu và bằng chứng cho thấy khả năng giá trị

Trang 1

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 1

Bộ môn Kế toán DN – Khoa Kế toán

Trang 2

3.1.4 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

3.2 Kế toán dự phòng phải trả

3.3 Các bút toán điều chỉnh

Trang 3

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 3

* Kh¸i niÖm dù phßng

Dự phòng là việc đưa ra các ước tính và đánh giá trong những điều kiện không chắc chắn khi có dấu hiệu và bằng chứng cho thấy khả năng giá trị ghi sổ của tài sản giảm thấp hơn giá trị thuần có thể thực hiện được hoặc khả năng làm phát sinh nghĩa vụ nợ phải trả

Phân loại

Dự phòng tổn thất tài sản gồm: dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh; dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác; dự phòng phải thu khó đòi; dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng phải trả

Trang 4

* Mục đích:

Quán triệt nguyên tắc thận trọng trong xử lý kế toán thể hiện:

- Tính trư ớc vào chi phí của kỳ kế toán hiện hành một khoản thiệt hại nhiều khả năng sẽ phát sinh trong tư ơng lai để khi thực tế xảy

ra không ảnh hư ởng đến tình hình tài chính (không phản ánh thấp hơn CP)

- Không phản ánh giá trị ghi sổ của tài sản cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đ ược (không phản ánh cao hơn giá trị tài sản)

- Không phản ánh thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả

Trang 5

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 5

- Thời điểm: cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ

(đối với các công ty niêm yết trên thị trư ờng chứng khoán phải lập BCTC giữa niên độ)

- Ph ương pháp trích lập hay hoàn nhập dự phòng : Số chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn giữa số dự phòng phải trích lập cho kỳ sau và

số dự phòng đã trích lập ch ưa sử dụng hết;

- Phư ơng pháp ghi nhận: Trích lập (hoặc trích lập bổ sung) ghi

tăng vào chi phí, còn hoàn nhập ghi giảm chi phí.

Trang 6

3.1.1 KẾ TOÁN DỰ PHềNG GIẢM GIÁ

CHỨNG KHOÁN KINH DOANH

Nội dung: Dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra

do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh.

- Đối tu ợng trớch lập dự phũng:

+ Chứng khoán đ uợc đầu tu theo đúng quy định của pháp

luật, tự do mua bán trên thị tru ờng b giảm giá t i th i ị giảm giá tại thời ại thời ời

i m l p BCTC

điểm lập BCTC ểm lập BCTC ập BCTC

- Xác định số dự phòng phải trích lập:

+ Dự phòng giảm giá CK = Số l uợng từng loại CK bị giảm giá

x (Giá ghi sổ của CK – Giá thị tru ờng của CK)

+ - Mức trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập: tăng, giảm Chi

Phi T i Chinh ài Chinh

Trang 7

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 7

Kế toán dự phòng giảm giá đầu t tài chính

(1) Trích lập dự phòng giảm giá đầu t tài chính

(2) Cuối năm tài chính sau, trích bổ sung

( nếu cần thiết )

(3) Cuối năm tài chính sau, hoàn nhập dự phòng

ghi giảm chi phí ( nếu đủ điều kiện )

- Tài khoản kế toỏn: TK 229:

Trang 8

3.1.2 Kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Nội dung: là khoản dự phòng tổn thất do doanh nghiệp nhậ vốn góp đầu tư (công ty con, liên doanh, liên kết) bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng

do suy giảm giá trị của các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh,liên kết

Đối tượng trích lập: Là khoản vốn DN đang đầu tư vào các

tổ chức kinh tế khác theo qui định của pháp luật và các

khoản đầu tư dài hạn khác mà công ty phải trích lập dự

phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị

lỗ

Trang 9

3.1.2 Kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Điều kiện:

- Việc trích lập dự phòng đầu tư dài hạn được thực hiện đối với các khoản đầu tư được trình bày theo phương pháp giá gốc, không áp dụng cho các khoản đầu tư trình bày theo phương pháp vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp chỉ thực hiện trích lập dự phòng khi tổng số vốn đầu tư thực tế của chủ sở hữu cao hơn tổng giá trị vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế được đầu tư.

Trang 10

3.1.2 Kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Phương pháp trích lập dự phòng:

Mức trích cho mỗi khoản đầu tư tài chính bằng số vốn đã đầu tư và tính theo công thức sau:

Mức trích dự phòng cho mỗi khoản đầu tư tài chính = (Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế -Vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế ) x Số vốn đầu tư của mỗi bên trên Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế

Trong đó:

- Tổng vốn đầu tư thực tế của các bên tại tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế nhận vốn góp tại thời điểm trích lập dự phòng (mã số 411 và 412 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

- Vốn chủ sở hữu thực có của tổ chức kinh tế được xác định trên Bảng cân đối kế toán năm của tổ chức kinh tế tại thời điểm trích lập dự phòng (mã số 410 Bảng cân đối kế toán - ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).

Trang 11

3.1.2 Kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác

Ví dụ: Công ty A là công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực xây dựng có mức vốn điều lệ là 50 tỷ đồng, với cơ cấu 3 cổ đông góp vốn là: Công ty B nắm giữ 50% vốn điều lệ tương ứng 25 tỷ đồng; Công ty C nắm giữ 30% vốn điều lệ tương ứng 15 tỷ đồng, Công ty D nắm giữ 20% vốn điều lệ tương ứng 10 tỷ đồng Các công ty đã đầu tư đủ vốn theo tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ, vì vậy tổng vốn đầu tư của 3 Công ty B, C, D tại Công ty A là 50 tỷ đồng.

Năm 2012, do suy thoái kinh tế nên kết quả hoạt động SXKD của công ty A bị lỗ 6 tỷ đồng, dẫn đến vốn chủ sở hữu (mã số 410 của Bảng cân đối kế toán) của Công ty A còn lại 44 tỷ đồng.

Như vậy, năm 2012 khi Công ty B, Công ty C, Công ty D thực hiện trích lập dự phòng khoản đầu tư tài chính tại Công ty A phải căn cứ vào báo cáo tài chính năm 2012 của Công ty A, mức trích lập dự phòng tổn thất khoản đầu tư tài chính tại Công ty cổ phần A của các Công ty như sau:

Mức trích lập dự phòng đầu tư tài chính của Công ty B:

Trang 13

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 13

Điều kiện là cỏc khoản nợ phải thu khú đũi đảm bảo cỏc điều kiện sau:

- Khoản nợ phải cú chứng từ gốc, cú đối chiếu xỏc nhận của khỏch nợ về số tiền cũn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu cụng nợ và cỏc chứng từ khỏc.

Cỏc khoản khụng đủ căn cứ xỏc định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.

- Cú đủ căn cứ xỏc định là khoản nợ phải thu khú đũi:

+ Nợ phải thu đó quỏ hạn thanh toỏn ghi trờn hợp đồng kinh tế, cỏc khế ước vay nợ hoặc cỏc cam kết nợ khỏc.

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toỏn nhưng tổ chức kinh tế (cỏc cụng ty, doanh

nghiệp tư nhõn, hợp tỏc xó, tổ chức tớn dụng ) đó lõm vào tỡnh trạng phỏ sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tớch, bỏ trốn, đang bị cỏc cơ quan phỏp luật truy tố,

giam giữ, xột xử, đang thi hành ỏn hoặc đó chết.

3.1 1 KẾ TOÁN DỰ PHềNG NỢ PHẢI THU KHể ĐềI

Khái niệm: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản

nợ phải thu quá hạn thanh toán hoặc ch a quá hạn thanh toán nhung không thể đòi duoc do khách hàng không có khả năng thanh toán

Trang 14

- Đối tượng trích lập dự phòng gồm:

+ Nợ phải thu quá hạn thanh toán

+ Khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể.

- Xác định số dự phòng phải trích lập cho kỳ sau:

+ 30%: quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.

+ 50%: quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.

+ 70%: quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm

+ 100%: quá hạn từ 3 năm trở lên

Sau đó so sánh với mức đã trích lập dự phòng cho kỳ trước

Trang 15

4- Các khoản nợ phải thu khó đòi đã

đ ợc xử lý xoá nợ nh ng sau đó thu hồi đ ợc

Trang 16

Nếu phải bán nợ: nếu khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng

Trang 17

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 17

3.3 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

* Nội dung: Dự phòng phần giá trị bị tổn thất do vật tư,

thành phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm giá

Trang 18

Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(1) Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(2) Cuối năm tài chính sau, trích bổ sung

( nếu cần thiết )

(3) Cuối năm tài chính sau, hoàn nhập dự phòng

ghi giảm chi phí ( nếu đủ điều kiện )

Trang 20

3.5 KẾ TOÁN DỰ PHÒNG PHAỈ TRẢ

* Điều kiện ghi nhận:

- Phát sinh nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ sự kiện quá khứ

- Có thể giảm sút về lợi ích kinh tế => thanh toán nghĩa vụ nợ

- Giá trị được ước tính đáng tin cậy

Trang 21

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 21

* Một số quy định:

- Dự phòng phải trả tái cơ cấu doanh nghiệp:

+ Đối tượng: chi phí trực tiếp phát sinh thoả mãn đồng thời 2

điều kiện theo VAS 18 “Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng”

Lưu ý: không gồm chi phí liên quan đến đào tạo lại hoặc

thuyên chuyển nhân viên hiện có; tiếp thị; đầu tư vào hệ

thống mới và các mạng lưới phân phối

+ Mức trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập: tăng, giảm CP

QLDN

Trang 22

- Dự phòng phải trả đối với hợp đồng có rủi ro lớn:

+ Đối tượng: Nghĩa vụ nợ hiện tại theo từng hợp đồng có rủi

ro lớn mà chi phí bắt buộc phải trả lớn hơn lợi ích dự tính

+ Mức trích lập bổ sung hoặc hoàn nhập: tăng, giảm CP

QLDN

- Dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá,

công trình xây lắp:

+ Khái niệm: dự phòng chi phí cho những sản phẩm, hàng

hóa, công trình xây lắp đã bán, đã bàn giao cho người mua nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ phải tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện theo hợp đồng hoặc cam kết với khách hàng

+ Xác định số dự phòng phải trích lập: Dự kiến mức tổn

thất trích bảo hành SP, HH, công trình đã tiêu thụ

Lưu ý: tối đa 5% tổng doanh thu SP, HH hoặc tổng giá trị

Trang 23

.) Hết thời hạn bảo hành: số dư được hoàn nhập

- Tài khoản sử dụng: TK 352 - Dự phòng phải trả

Trang 24

352 642

1 TrÝch lËp (trÝch lËp bæ sung) các loại dự phòng phải trả

111,112…

627

641

2 Các chi phí bằng tiền liên quan đến dự phòng ban đầu phát sinh

xây lắp

Trang 25

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 25

(1) Các bút toán điều chỉnh trong năm hiện tại khi chưa lập BCTC:

Kiểm kê, kiểm định tài sản phát hiện thừa, thiếu;

Các nghiệp vụ sử dụng giá tạm tính hàng tồn kho;

Các nghiệp vụ sai sót được phát hiện (kể cả gian lận).

(2) Các bút toán điều chỉnh do các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến trước ngày phát hành BCTC (theo CM 23):

Các sự kiện cần điều chỉnh: Là những sự kiện cung cấp bằng chứng về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính cần phải điều chỉnh trước khi lập BCTC.

Các sự kiện không cần điều chỉnh: Là những sự kiện cung cấp bằng

chứng về các sự việc đã tồn tại trong năm tài chính nhưng không phải điều chỉnh trước khi lập BCTC.

(3) Các bút toán điều chỉnh do các thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót (theo CM 29)

Thay đổi chính sách kt;

Thay đổi ước tính kt;

Các điều chỉnh do sai sót được phát hiện.

Trang 26

3.6 Cỏc bỳt toỏn điều chỉnh

3.6.1- Cỏc bỳt toỏn điều chỉnh trong năm hiện tại khi chưa lập BCTC

3.6.1.1- Kiểm kê, kiểm định và kế toán các nghiệp vụ liên quan

đến kiểm kê t i s n, vật t , hàng hoá ài sản, vật tư, hàng hoá ản, vật tư, hàng hoá.

Kiểm kê tài s n ản nói chung (vật t , hàng hoá nói riêng) là việc cân, đo,

đong, đếm số l ợng, xác nhận và đánh giá chất l ợng, giá trị của tài s n, nguồn ản

hỡnh thành tài s n có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liêụ ản

trong sổ kế toán.

+ Kiểm kê định kỳ (cuối kỳ, cuối n m) tr ớc khi lập báo cáo tài chính ăm) trước khi lập báo cáo tài chính.

+ Chia, tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể, phá s n, chấm dứt hoạt động, ản, vật tư, hàng hoá.

hoặc mua, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp.

+ Chuyển đổi hỡnh thức sở h u doanh nghiệp ữu doanh nghiệp

+ X y ra ho hoạ, lũ lụt và các thiệt hại bất th ờng ản, vật tư, hàng hoá ản, vật tư, hàng hoá.

+ Theo ch tr ủ trương của NN ương của NN ng c a NN ủ trương của NN

Ngoài ra việc kiểm nhận tr ớc khi nhập kho vật t , hàng hoá cũng có thể coi

đ ợc là một tr ờng hợp kiểm kê.

Cụng ty phải tổ chức kiểm kờ

Trang 27

*Tr ờng hợp kiểm nhận phát hiện thừa

*Tr ờng hợp kiểm nhận phát hiện thiếu

*Tr ờng hợp vật t , hàng hoá kém phẩm chất, sai qui cách không đúng qui định theo hợp đồng

Slide

Slide

Slide

Trang 28

+ C n cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi: ăm) trước khi lập báo cáo tài chính.

Nếu tr lại cho ng ời bán ản, vật tư, hàng hoá.

Nợ TK 338 (3381)

Có TK 152, 153, 156

+ C n cứ vào chứng từ, kế toán ghi: ăm) trước khi lập báo cáo tài chính.

Nợ TK 152, 153, 156 (611) - trị giá toàn bộ số hàng

Nợ TK 133 - thuế GTGT đ ợc khấu trừ (nếu có)

Có TK 331 - ph i tr ng ời bán: (tổng giá thanh toán theo hoá đơn ) ản, vật tư, hàng hoá ản, vật tư, hàng hoá.

Có TK 338 (3381) - ph i tr khác:( trị giá hàng thừa) ản, vật tư, hàng hoá ản, vật tư, hàng hoá.

Nếu doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng thừa: đơn vị bán ph i viết ản, vật tư, hàng hoá hoá đơn bổ sung, c n cứ vào chứng từ , kế toán ghi: ăm) trước khi lập báo cáo tài chính.

Nợ TK 338 (3381):( trị giá hàng thừa)

Nợ TK 133: (thuế GTGT của số hàng thừa)

Có TK 331: (tổng số tiền thanh toán cho số hàng thừa)

Nếu thừa không xác định đ ợc nguyên nhân, đ ợc ghi t ng thu nhập khác ăm) trước khi lập báo cáo tài chính.

Nợ TK 338 (3381)

Có TK 711 - thu nhập khác

Kiểm nhận thừa nếu vẫn nhập toàn bộ số hàng

Trang 29

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 29

Kế toán chỉ ghi t ng vật t , hàng hoá nhập kho theo trị giá của số hàng ăng vật tư, hàng hoá nhập kho theo trị giá của số hàng thực nhận, số hàng thiếu, c n cứ vào biên b n kiểm nhận để thông báo cho ăng vật tư, hàng hoá nhập kho theo trị giá của số hàng ản kiểm nhận để thông báo cho các bên liên quan biết và xác định nguyên nhân.

- Khi nhập kho, c n cứ vào chứng từ, kế toán ghi: ăm) trước khi lập báo cáo tài chính.

Nợ TK 152, 153, 156 (611) :( trị giá thực tế hàng thực nhập)

Nợ TK 133 : (nếu thuế GTGT đ ợc khấu trừ)-Theo H GTGT ĐGTGT

Nợ TK 138 (1381) :( trị giá hàng thiếu chờ xử lý)

Có TK 331 :( tổng giá thanh toán)

- Khi xác định đ ợc nguyên nhân, c n cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi theo ăm) trước khi lập báo cáo tài chính từng tr ờng hợp:

+ Nếu do đơn vị bán giao thiếu và ph i giao tiếp số hàng thiếu, khi đơn vị bán đã giao ản kiểm nhận để thông báo cho hàng c n cứ vào chứng từ, kế toán ghi : ăng vật tư, hàng hoá nhập kho theo trị giá của số hàng

(Hoặc bắt đền theo giỏ thanh toỏn: Nợ TK 1388/Cú 1381; Cú 13311)

+ Nếu không xác định đ ợc nguyên nhân, kế toán ghi:

Nợ TK 632

ưưưưưưưưưưưCóưTKư138ư(1381)

Tr ờng hợp kiểm nhận phát hiện thiếu

Slide

Trang 30

Khi xuất kho giao tr lại cho đơn vị bán hàng hoặc đ ợc đơn vị bán hàng chấp ản, vật tư, hàng hoá nhận gi m giá; c n cứ vào chứng từ, kế toán ghi: ản, vật tư, hàng hoá ăm) trước khi lập báo cáo tài chính.

Tr ờng hợp kiểm nhận vật t , hàng hoá kém phẩm chất, sai qui

cách không đúng qui định theo hợp đồng

Nợ TK 111, 112, 331, 156

Có TK 152, 153, 156

Có TK 133: (thuế GTGT của số hàng mua tr lại hoặc đ ợc gi m giá) ản, vật tư, hàng hoá ản, vật tư, hàng hoá.

Khi điều chỉnh gi m giá bán thi bên bán và bên mua ph i lập biên ản, vật tư, hàng hoá ản, vật tư, hàng hoá.

b n hoặc có tho thuận bằng v n b n ghi rõ số l ợng, quy cách hàng ản, vật tư, hàng hoá ản, vật tư, hàng hoá ăm) trước khi lập báo cáo tài chính ản, vật tư, hàng hoá hoá, mức giá gi m theo hoá đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng ản, vật tư, hàng hoá của hoá đơn, thời gian), lý do gi m giá, đồng thời bên bán lập hoá ản, vật tư, hàng hoá.

đơn để điều chỉnh mức giá đ ợc điều chỉnh Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hoá, dịch vụ tại hoá đơn số, ký hiệu C n cứ vào hoá ăm) trước khi lập báo cáo tài chính.

đơn điều chỉnh giá, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.

Trang 31

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 31

(1)- Tr ờng hợp ng ời bán đã xuất hoá đơn, ng ời mua đã nhận hàng,

nh ng sau đó ng ời mua phát hiện hàng hoá không đúng quy cách, chất

l ợng ph i tr lại toàn bộ hay một phần hàng hoá, khi xuất hàng tr ản, vật tư, hàng hoá ản, vật tư, hàng hoá ản, vật tư, hàng hoá lại cho ng ời bán, bên mua ph i lập hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ ản, vật tư, hàng hoá hàng hoá tr lại ng ời bán do không đúng quy cách, chất l ợng, tiền ản, vật tư, hàng hoá thuế GTGT Hoá đơn này là c n cứ để bên bán, bên mua điều chỉnh ăm) trước khi lập báo cáo tài chính doanh số mua, bán, số thuế GTGT đã kê khai.

(2)- Tr ờng hợp ng ời bán đã xuất hàng và lập hoá đơn, ng ời mua ch

ợng ph i tr lại toàn bộ hàng hoá, hoặc một phần hàng hóa, khi tr ản, vật tư, hàng hoá ản, vật tư, hàng hoá ản, vật tư, hàng hoá lại hàng bên mua và bên bán ph i lập biên b n ghi rõ loại hàng hoá, ản, vật tư, hàng hoá ản, vật tư, hàng hoá.

số l ợng, giá trị ch a có thuế GTGT, tiền thuế GTGT lý do tr hàng ản, vật tư, hàng hoá theo hoá đơn bán hàng (số, ký hiệu, ngày tháng của hoá đơn) đồng thời kèm theo hoá đơn gửi tr lại cho bên bán để bên bán lập lại hóa ản, vật tư, hàng hoá.

đơn GTGT cho số l ợng hàng hóa đã nhận, và làm c n cứ bên bán ăm) trước khi lập báo cáo tài chính.

điều chỉnh doanh số và thuế GTGT đầu ra.

Trang 32

*Tr êng hîp kiÓm kª t i ài

Trang 33

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 33

nguyên nhân, kế toán ghi:

Kiểm kê phát hiện thừa vật tư, tài sản

Kiểm kê thừa tiền mặt, vật tư, hàng hóa

Trang 34

Tại thời điểm kiểm kê phát hiện có TSCĐ ch a đ ợc ghi sổ kế toán Về nguyên tắc hội đồng kiểm kê phải xác minh nguồn gốc của t i sản thừa ài sản, vật tư, hàng hoá.

@- Nếu t i sản không thuộc sở hữu của doanh nghiệp: ài

Kiểm kê phát hiện thừa TSCĐ

Trang 35

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 35

- Nếu thừa ch a rõ nguyên nhân v chờ quyết định xử lý, ghi: ài sản, vật tư, hàng hoá.

- Đồng thời xác định mức độ hao mòn để phản ánh giá trị hao mòn

v trích khấu hao bổ sung (đối với TSCĐ phải trích khấu hao), ghi: ài sản, vật tư, hàng hoá.

Trang 36

- Căn cứ vào biên b n kiểm kê thi u ch a bi t ản, vật tư, hàng hoá ếu chưa biết ếu chưa biết nguyờn nhõn, kế toán ghi:

Nợ TK 138(1381): (trị giávốn thực tế VT, HH thiếu)

Có TK 152, 153, 156,158,111

-Khi có quyết định xử lý (k sau), kế toán ghi: ỳ sau), kế toán ghi:

+ Nếu vật t , hàng hoá thiếu hụt trong định mức cho phép, đ ợc ghi tang chi phí qu n lý: ản, vật tư, hàng hoá.

Kiểm kờ phỏt hiện thiếu vật tư, tài sản

Kiểm kờ phỏt hiện thiếu tiền, vật tư

Trang 37

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 37

Kiểm kờ phỏt hiện thiếu TSCĐ

Mỗi tr ờng hợp TSCĐ phát hiện thiếu khi kiểm kê, hội đồng kiểm kê đều phải lập biên bản, xác định nguyên nhân, trách nhiệm vật chất v xử lý theo quy ài sản, vật tư, hàng hoá.

định của chế độ t i chính v quy chế t i chính của đơn vị ài sản, vật tư, hàng hoá ài sản, vật tư, hàng hoá ài sản, vật tư, hàng hoá.

Giá trị còn lại của TSCĐ thiếu khi kiểm kê l giá trị thiệt hại đối với đơn vị ài sản, vật tư, hàng hoá Trên thực tế, tuỳ theo nguyên nhân v quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền ài sản, vật tư, hàng hoá.

có thể xử lý khoản thiệt hại theo từng tr ờng hợp cụ thể

- Khi phát hiện thiếu TSCĐ m có quyết định xử lý ngay của các cấp có ài sản, vật tư, hàng hoá.

thẩm quyền, căn cứ v o "Biên bản xử lý TSCĐ thiếu (mất)" v hồ sơ về TSCĐ, ài sản, vật tư, hàng hoá ài sản, vật tư, hàng hoá.

kế toán xác định phần thiệt hại (giá trị còn lại trên sổ kế toán) v ghi: ài sản, vật tư, hàng hoá.

Trang 38

Kiểm kờ phỏt hiện thiếu TSCĐ (tiếp)

- Tr ờng hợp phải chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm

quyền, kế toán phản ánh giá trị còn lại của TSCĐ v o khoản ài sản, vật tư, hàng hoá chờ xử lý:

Trang 39

BMKTDN-HVTC-TBC&T.A 39

Kiểm kê và xử lý tài sản thừa thiếu do chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần (Đọc thông tư

106/2008/TT-BTC)

Trang 40

3.6.1.2- Cỏc nghiệp vụ sử dụng giỏ tạm tớnh hàng tồn kho

3.6 Cỏc bỳt toỏn điều chỉnh

3.6.1- Cỏc bỳt toỏn điều chỉnh trong năm hiện tại khi chưa lập BCTC

3.6.1.1- Kiểm kê, kiểm định và kế toán các nghiệp vụ liên quan

đến kiểm kê t i s n, vật t , hàng hoá ài sản, vật tư, hàng hoá ản, vật tư, hàng hoá.

Hàng về tháng tr ớc HĐ về tháng này đều xảy ra trong năm N:

Khi hoá đơn về, nếu có chênh lệch giữa giá tạm tính và giá hoá

đơn, kế toán viên phải điều chỉnh giá tạm tính so với giá hoá đơn bằng 2 cách sau:

Cách 1: Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ, rồi ghi giá thực tế

Ngày đăng: 08/05/2016, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán 31/12/N+1 31/12/N - Quỹ dự phòng tài chính  kế toán tài chính 2
Bảng c ân đối kế toán 31/12/N+1 31/12/N (Trang 74)
Bảng số 04 - Quỹ dự phòng tài chính  kế toán tài chính 2
Bảng s ố 04 (Trang 79)
Bảng cân đối kế toán 31/12/N+2 31/12/N+1 - Quỹ dự phòng tài chính  kế toán tài chính 2
Bảng c ân đối kế toán 31/12/N+2 31/12/N+1 (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w