MỤC LỤCPhần I: MỞ ĐẦU3I. Đặt vấn đề3II. Mục đích của đề tài3III.Yêu cầu của đề tài4Phần II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU5CHƯƠNG I :KHẢO SÁT HỆ THỐNG HIỆN TẠI5I .Khảo sát thực tế5II. Thông tin thực tế thu đươc5CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH HỆ THỐNG15I. Mô tả bài toán.15II . Các chức năng.16III. Đánh giá hệ thống cũ:17IV. Mục tiêu của hệ thống mới:17V. Các Biểu Đồ Dữ Liệu( BDL):19Phần III: Kết QUẢ NGHIÊN CỨU31Chương I: Thiết Kế31I. Giới thiệu ngôn ngữ lập trình31II. Xây dựng cơ sở dữ liệu32III. Xây dựng chương trình38CHƯƠNG II:CÀI ĐẶT PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH51I. Một số lưu ý khi sử dụng chương trình51II. Ưu, nhược điểm khi thiết kế chương trình và hướng phát triển của đề tài.52III.Đánh giá chung của đề tài....................................................................52IV. Hướng phát triển của chương trình...................................................52TÀI LIỆU THAM KHẢO :53
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáotrong khoa công nghệ thông tin đã giảng dạy em trong suốt thời gian vừa qua.Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Như Trang giảng viên khoacông nghệ thông tin trường Cao Đẳng Công Nghệ Hà Nội đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ chúng em hoàn thành đồ án này
Do thời gian làm đố án tốt nghiệp có hạn và do chúng em có nhiều kiếnthức còn hạn chế nên chương trình không tránh khỏi những sai sót rất mongđược sự góp ý của thầy cô và các bạn để chương trình dần được hoàn thiện trongthời gian tới
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ,Ngày 8 Tháng 8 Năm 2010
Sinh Viên
Phạm Thị Tươi
Trang 2lý nhân sự,quản lý học sinh…
Nhiều năm gần đây người ta nhận ra rằng ,thông tin là nguồn gốc quantrọng nhất đối với nhiều tổ chức và các cơ quan.Trong công việc máy tính đãlàm nhẹ rất nhiều sức lao động về chân tay và trí óc
Ngoài ra nó có thể giúp con người về khả năng mới mà trước đây ta chưabao giờ biết đến.Với đà phát triển của xã hội, hệ quản trị cơ sở dữ liệu khôngngừng phát triển theo để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Một trongnhững ứng dụng quan trọng nhất của máy tính là lưu trữ tài nguyên, dữ liệu
giúp cho các nhà quản lý nắm bắt,xử lý chính xác Việc “Quản lý học sinh trường THPT Giao Tân ” là một trong số các công việc quản lý trong các
ngành nghề khác của xã hội Khả năng sử dụng đồng thời nhiều tệp cơ sở dữliệu, các kết nối đơn giản, nhưng tiện lợi về việc truy cập và tìm kiếm bản ghivới tham số tuỳ ý, cách tạo bảng chọn đơn giản,thuận tiện là những ưu điểm màcông tác thủ công không làm được
II Mục đích của đề tài
Mặc dù máy tính không có khả năng thay thế hoàn toàn cho con ngườinhưng lợi dụng khả năng tính toán nhanh, chính xác, người lập trình có thể viếtphần mềm giúp cho người sử dụng cập nhật hệ thống được dễ dàng Một giaodiện rõ ràng, thân thiện sẽ giúp cho những người sử dụng không chuyên cũng có
Trang 3truyền thống hàng ngày một cách tốt nhất, nhanh nhất mà trước đây họ vẫn phảithực hiện một cách thủ công và rất dễ gây ra những nhầm lẫn đáng tiếc Máytính còn có khả năng lưu trữ một khối lượng lớn thông tin Thông tin được tổchức lưu trữ trong máy tính có thể đảm bảo tính khách quan, chính xác Thôngtin sẽ mang tính tập trung hơn, giúp cho các đối tượng có nhu cầu truy cậpthông tin được nhanh, dễ dàng và tiện lợi Máy tính ngày nay không chỉ đươcứng dụng rộng dãi ỏ các công ty, xí nghiệp, nhà máy mà còn cả trong cáctrường học Máy tính được đem vào trường học với mục đích quản lý điểm chomột trường PTTH sẽ thay thế toàn bộ các Sổ điểm chính vẫn dùng hiện nay Vàcũng có thể dùng thay thế cho tất cả các Sổ điểm cá nhân mà các Giáo viên bộmôn vẫn sử dụng hiện nay Như vậy tất cả điểm số của các học sinh được tậptrung lại, không còn phân tán rải rác như trước đây vì mỗi giáo viên quản lý một
Sổ điểm cá nhân dành riêng cho một lớp Điểm số được cập nhật vào máy tínhtheo định kỳ, có thể quy định một thời gian hợp lý, chẳng hạn một tuần một lầncho phép Giáo viên bộ môn vào điểm trong máy tính hoặc một tháng …
Như vậy điểm số được cập nhật thường xuyên và tập trung giúp cho các đốitượng có nhu cầu truy cập Hệ thống có thể lấy ra được những thông tin cần thiết
III.Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu quá trình quản lý h ọc sinh ở trường THPT Giao Tân
- Phân tích thiết kế hệ thống quản l ý học sinh
- Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình thích hợp để xây dựng phần mềm
- Xây dựng chương trình quản lý học sinh nhằm đáp ứng :
+ Hiệu quả quản lý rõ rệt, đáp ứng được các yêu cầu khách quan như:nhanh chóng, chính xác, hiệu quả cao
+ Giao diện được thiết kế thân thiện với người sử dụng, dễ sử dụng, dễhiểu, dễ nắm bắt đối với mội đối tượng sử dụng
+ Thời gian khởi động, truy cập, xử lý thông tin nhanh
+ Chương trình tương thích với các loại phần cứng, phần mềm phổ biếnđược sử dụng hiện nay và không yêu cầu máy tính có cấu hình máy quá cao
Trang 4Phần II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I :KHẢO SÁT HỆ THỐNG HIỆN TẠI
I Khảo sát thực tế
Hiện nay việc ứng dụng tin học trong quản lý điểm ở các trường PTTHtrên cả nước diễn ra không đồng đều ở nhiều mức độ khác nhau Một số íttrường đã ứng dụng tin học trong quản lý điểm học sinh Tuy nhiên đa số cáctrường PTTH ở nước ta hiện nay, do điều kiện còn khó khăn về cơ sở vật chất
và trình độ tin học của các cán bộ quản lý nên công tác quản lý điểm còn đượctiến hành thủ công
Hệ thống quản lý điểm của một trường PTTH được xây dựng trên cơ sởkhảo sát thực tế hệ thống quản lý điểm của một trường PTTH với chương trìnhđào tạo bình thường trong hệ thống khối các trường PTTH trong cả nước - Đó
là Trường PTTH Giao Tân- tỉnh Nam Định.
II Thông tin thực tế thu đươc
1 Mức lãnh đạo (Hiệu trưởng )
a Số lớp hiện có năm học 2008-2009
Chính qui Hệ mở rộng1
14 lớp Tổng 32 lớp 9 lớp 41 lớp
b.Số học sinh hiện có đến 15/10/2009( Giữa học kỳ I )
- Theo quy định bằng văn bản của Bộ, Sở: Số học sinh bán công chỉ được
Trang 5từng địa phương nên theo tỷ lệ trên có dao động Hiện nay trên địa bàn, huyện
có xây dựng thêm một trường PTTH Dân Lập nên lượng tuyển đầu vào củatrường PTTH Giao Tân giảm đi đáng kể đặc biệt là tỉ lệ học sinh các lớp báncông so với học sinh công lập (khối lớp 10:20,6%, khối 11:28,7%, khối12:37,4% )
- Chỉ tiêu các lớp có quy định bằng văn bản cụ thể của Bộ GD-ĐT, của SởGD-ĐT
cho phép khi tuyển sinh :
+ Đối với trường chuẩn Quốc Gia: Không vượt quá 45 học sinh/lớp + Đối với trường Bình thường:
Công lập không vượt quá 50 học sinh/lớp
Bán công không vượt quá 55 học sinh/lớp
- Khi đã tuyển rồi tuỳ theo vùng cư trú của học sinh, đặc điểm học sinh màtrường có quyền sắp xếp con số dao động xung quanh số 50 và 55 học sinh/lớp
- Trong năm học 2008-2009 tổng số học sinh trong toàn trường là 2021 họcsinh có giảm so với năm trước 208 học sinh
Trang 6c Số môn học hiện nay (chương trình không phân ban-KPB )
Khối lớp12
KT Nông nghiệpVăn
SửĐịa
GD Công Dân Anh
1 ~
4 ~
1 ~
2 ~1.5 ~
1 ~
3 ~
2 ~
1 ~1.5 ~
Trường PTTH Giao Tân do điều kiện của nhà trường nên đối với môn ngoạingữ, tất cả học sinh (từ khối 10 đến khối 12) thống nhất học chung một ngoạingữ đó là Tiếng Anh (Sách do Bộ GD-ĐT ban hành chung cho cả nước)
- Số môn học trên được thực hiện từ khi có chương trình cải cách giáo dục, đếnnay vẫn ổn định (coi đây là pháp chế bắt buộc) không ai dám tự tiện cắt xén sốtiết, số môn có trong phân phối chương trình của Bộ Hàng năm có thanh trachuyên môn của Sở xuống các trường để kiểm tra
d Quy định về cho điểm, tính điểm trung bình môn học kì & cả năm Xếp loại
Trang 7Theo thông tư 29TT ngày 06/10/1990 và thông tư 23TT ngày 07/03/1999của
Bộ GD-ĐT
Đối với giáo viên bộ môn.
a Số lần kiểm tra (tối thiểu) cho từng môn học: Trong từng học kì, mỗi họcsinh được kiểm tra ít nhất:
- Các môn học có từ 2 tiết/1 tuần trở xuống ……… 4 lần
- Các môn học co từ 2,5 đến 3 tiết/1 tuần ……… 6 lần
- Các môn học có từ 4 tiết trở lên /1 tuần ……… .7 lần
Như vậy các môn : Hoá, Sinh, Sử, Địa, Kĩ thuật NN, Kĩ thuật CN, Vẽ
KT, GD Công Dân, GD-Quốc phòng : 4 lần kiểm tra
Vật Lý, Ngoại Ngữ : 6 lần kiểm tra
Toán, Văn : 7 lần kiểm tra
Riêng môn Văn học lớp 12 có 3 tiết trên 1 tuần nên có 6 lần kiểm tra (chưa kểkiểm tra chất lượng học kì)
b Các loại điểm kiểm tra :
Miệng (M), 15 phút (15’), Viết (từ 1 tiết trở lên), học kì (HK)
Chú ý:
- Điểm kiểm tra viết (theo phân phối chương trình)
- Nếu học sinh thiếu điểm miệng có thể thay thế bằng điểm 15’
- Nếu thiếu điểm 1 tiết phải được kiểm tra bù Nếu học sinh không thựchiện kiểm tra bù thì cho 0 để tổng kết
- Những môn trong phân phối trong chương trình không qui định kiểmtra 1 tiết phải thay bằng kiểm tra 15’ cho đủ số lần theo qui định
- Các điểm kiểm tra miệng, 15’, Viết là số nguyên Riêng điểm kiểm trahọc kì có thể cho số thập phân và phải làm tròn theo qui định sau;0.25 điểm thành 0.5 điểm VD: 5.25 thành 5.5
0.50 điểm giữ nguyên VD: 5.5 - 5.5
0.75 điểm thành 1.0 điểm VD: 5.75 - 6.0
c Những căn cứ để đánh giá xếp loại về học lực
Trang 8Đối với PTTH-KPB bao gồm các môn: Toán, Lý, Hoá, Sinh, Kỹ thuật, Văn, Sử,Địa, GDCD, Ngoại Ngữ, Thể dục.
d Cách tính điểm trung bình kiểm tra (TBkt), trung bình môn ( ssTBm)học kì và cả năm
- Điểm trung bình các bài kiểm tra:
Đối với giáo viên chủ nhiệm( GVCN).
Giáo viên chủ nhiệm tính điểm trung bình học kì( ĐTBhk), điểm trung bình cảnăm (ĐTBcn) cho học sinh của lớp mình, với chú ý là môn Toán và môn Vănlấy hệ số 2
2TbmToán + 2TBmVăn + TBmLý + + TBmGDQP
n( n – là hệ số môn học kể cả hệ số) TBhk1 + 2TBhk2
Trang 9Qui định về xếp loại học lực.
Học lực được xếp thành 5 loại: Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém Cụ thể như sau:
Loại giỏi: Điểm trung bình các môn từ 8.0 trở lên không có môn nào
bị điểm trung bình dưới 6,5
Loại khá: Điểm trung bình các môn từ 6,5 trở lên đến 7,9 không cómôn nào bị điểm trung bình dưới 5,0
Loại trung bình : Điểm trung bình các môn từ 5,0 trở lên đến 6,4không có môn nào bị điểm trung bình dưới 3,5
Loại yếu : Điểm trung bình các môn từ 3,5 đến 4,9 không có môn nào
bị điểm trung bình dưới 2,0
Loại kém : Những trường hợp còn lại
Chú ý: Nếu do điểm trung bình của 1 môn quá kém làm cho học sinh bị xếploại học lực xuống từ 2 bậc trở lên(từ giỏi xuống trung bình, từ khá xuốngyếu,từ trung bình xuống kém) thì học sinh được chiếu cố chỉ hạ xuống 1 bậc.( Giỏi Khá,Khá TB, TB yếu)
Cụ thể bảng (B1)trên:
-Học lực loại giỏi: Không có
-Học lực loại khá: 1 em (Nguyễn Văn An)
-Học lực loại trung bình: hai em (Trần Thị Bình và Võ Thị Cúc)
-Học lực loại yếu: một em (Lê Văn Dương), vì có một môn điểm trungbình < 3,5
-Học lực loại kém: một em ( Lâm Thị Thu Mây) vì có một môn điểmtrung bình < 2,0
+ Cách tính sau được giáo viên chủ nhiệm thực hiện
Để tính điểm trung bình các môn cả năm cho việc đánh giá xếp loại cảnăm cho học sinh.Các con điểm dưới đây do giáo viên đã tính điểm trung bìnhmôn cả năm cho môn họ phụ trách
Trang 10Cách tính này (ghi trong trang cuối sổ điểm chính ) :Có lợi Giáo viên chủnhiệm nhìn vào cột điểm để chiếu qui định phục vụ cho việc xếp loại: học sinhlên lớp,lưu ban hay thi lại,
Xếp loạihạnh kiểm
Được lên lớphay ở lại
TBìnhKháYếuKém
KháTốtTBìnhTBình
Lên lớpLên lớp, tiên tiếnThilại
Tổng số môn học +2
2 Mức điều phối quản lý (Giáo viên chủ nhiệm)
Điểm Đạo đức,hoạt động, ý thức học tập,… Xếp loại hạnh kiểm Mỗigiáo viên
Có sổ chủ nhiệm, theo dõi về ngày nghỉ học( có phép hay không có phép); ýthức học tập tu dưỡng các mặt, số buổi lao động tham gia, không tham gia; tinhthần tập thể, thái độ đối với thầy cô… Cuối kỳ họp lớp tổ, xinh hoạt tập thể chiđoàn bình bầu, ban cán sự cùng giáo viên chủ nhiệm chiếu tiêu chuẩn để xếploại Chứ không cho điểm như môn văn hoá
Trang 11Mỗi lớp có một sổ điểm chung (gốc) do Bộ qui định Về nguyên tắc quiđịnh của Bộ : Hàng ngày, trực nhật lớp xuống văn phòng nhận sổ, cuối buổitrực nhật nộp lại cho văn phòng Mục đích để kiểm diện hàng ngày, cho điểmmiệng ngay, điểm kiểm tra viết cho vào, làm vậy đảm bảo tính khách quan, họcsinh lo học hơn Nhưng thực tế hiện nay : Do mang đi mang về hàng ngày làmcho sổ điểm cuối năm bị nhục thậm chí bị rách, có khi bị mất tại lớp Vì có họcsinh lười học, bị điểm kém học sinh đó tìm cách sửa điểm, thủ tiêu sổ điểm.Gần kết thúc học kỳ mà mất sổ ( có thể xảy ra) thì rất nguy hiểm Từ đó đòi hỏiphải có sổ điểm cá nhân.
Ghi điểm vào sổ gốc là do giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn ghitrực tiếp (có qui định ai ghi mục nào,cột nào, dùng loại mực gì, khi sửa điểmnguyên tắc ra sao…đều có trong trang bìa của sổ điểm.) Trang cuối có mụchiệu trưởng ký ,đóng dấu
Mỗi sổ điểm chung dùng xuyên suốt cả năm học Sau khi sơ kết học kỳ,cuối năm sổ điểm phải qui về một mối : Do văn phòng giữ-Lưu nó mãi mãi theonăm tháng
Điểm số vào học bạ :Thường cuối năm vào luôn để giáo viên chủ nhiệm
ký, lời phê vào trong đó Hiệu trưởng xác nhận và ký tên, đóng dấu
Lưu giữ học bạ là do văn phòng Cuối mỗi khoá học sinh mới rút về giữ
Từ đó học sinh chỉ còn lưu trong danh bạ, và sổ điểm được giữ lại trườngmãi mãi
Lưu giữ như vậy mục đích :
Giúp trường (thế hệ sau) tra cứu, đánh giá các văn bản để phục vụ cácngày truyền thống kỷ niệm trường 20,30,35,40,45,50 năm,…
Giúp cho học sinh nào đó khi trở lại trường, BGH mới, thầy giáo mớibiết cội nguồn học sinh
Nếu vì lý do nào đó, học sinh khi ra đời đánh mất, hư hỏng học bạ, bằngtốt nghiệp, thì về trường xin BGH chứng nhận lại (gốc là học sinh của trườngtốt nghiệp năm nào, khoá nào …) để họ về Sở xin cấp lại
Đánh giá việc lên lớp, lưu ban, chuyển đến, chuyển đi…:
Trang 12Điều kiện được lên lớp:
+ Học lực xếp trung bình & Hạnh kiểm trung bình
+ Sau khi thi lại môn thi mà điểm đạt để tổng kết làm cho xếp loại
từ yếu lên trung bình thì lên lớp (yêu cầu hạnh kiểm phải trung bình trở lên).Điều kiện ở lại lớp :
+ Học lực yếu, hạnh kiểm yếu
+ Học lực kém
+ Thi lại không đạt thì ở lại
Chuyển đến, chuyển đi: (Có qui định chuyển trường của Bộ): Nhưng vớiđiều kiện đầu năm học, đầu kỳ 2 mỗi năm
Cuối kỳ, cuối năm: Họp phụ huynh thông báo kết quả học tập cho phụhuynh biết Phụ huynh biết được mức phấn đấu của con họ về học lực và vềhạnh kiểm
Học sinh lên lớp hay lưu ban: Căn cứ xếp loại học lực,hạnh kiểm cuốinăm của học sinh đó
Sổ điểm cá nhân và sổ đIểm chính phải nhất quán khi vào điểm Sai lệchphải được sửa trước khi vào sổ điểm chính
Sửa sau chỉ trường hợp tính nhầm, vào nhầm do tuổi tác cẩu thả của giáoviên Hiệu trưởng có quyền phê bình
3 Mức thừa hành (Giáo viên bộ môn).
Mỗi giáo viên bộ môn (GVBM) có một sổ điểm cá nhân (tự tạo, hoặctrường tạo mẫu in chung cho phát cho mỗi giáo viên trong trường) Sổ điểm cánhân là sổ điểm thu nhỏ của sổ điểm gốc
Nếu là môn Toán 5 tiết/1 tuần, theo qui định của Bộ giáo dục có tối thiểu
7 con điểm (Miệng,15 phút)/ 1 HS càng nhiều càng tốt, sẽ đánh giá được họclực của học sinh càng chính xác, độ tin cậy cao Nhưng thầy giáo chấm mệt,nên bắt buộc phải có tối thiểu 7 con điểm
Thầy tính điểm đầy đủ vào sổ tử tế, thầy lên lớp hướng dẫn cách tính chohọc sinh tự tính điểm của mình, đối chiếu kết quả tính của thầy Nếu sai khác,
Trang 13giáo viên tính ngay trên bảng cho học sinh hiểu, thầy tính nhầm thì phải sửa,học sinh tính đúng thì phải ghi đúng cho học sinh.
Khi kiểm tra: Học sinh vắng có lý do, hay không có lý do đều cho kiểmtra bù Báo kiểm tra lần thứ 3 mà không đến kiểm tra (theo qui định của Bộ):cho điểm 0 để tổng kết
Cách tính điểm cho mỗi môn đã được trình bày như ở trên
Trang 14CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
I Mô tả bài toán.
Bài toán quản lý điểm ở trường PTTH Giao Tân- Nam Định:
Đầu học kì Ban Giám Hiệu (BGH) sẽ phổ biến quy chế về điểm cho cácgiáo viên Bộ Môn (GVBM), phát sổ Điểm Chung cho GVCN Trong quá trìnhgiảng dạy các GVBM có sổ điểm cá nhân (SĐCN) để “cho” điểm học sinh Cuối kì, GVCN chuyển sổ Điểm Chung cho các GVBM để các GVBM chuyểnđiểm vào sổ Điểm của mỗi môn học được GVBM cập nhật bằng hình thứckiểm tra (miệng, 15’, 1 Tiết, Học Kì) Mỗi loại điểm số lượng con điểm theotừng môn đúng với quy chế của bộ GD-ĐT Sau khi có điểm kiểm tra học kì,GVBM sẽ tổng kết học kì cho học sinh, sau đó đến lớp đọc các con điểm và hệ
số cho học sinh để học sinh tính điểm tổng kết môn học (TKMH) cho mình.GVBM đối chiếu giải quyết thắc mắc về điểm với học sinh về môn học đó Đốichiếu xong, GVBM chuyển điểm TKMH cho GVCN thông qua sổ điểm chung
Khi GVCN nhận được điểm TKMH của tất cả các môn, GVCN sẽ tiếnhành tính điểm tổng kết học kì (TKHK) cho học sinh Đến giờ Sinh Hoạt Lớpcuối kì, học sinh sẽ được đọc các điểm THMN và hệ số để tính điểm THHK Nếu có sai sót về điểm TKMH, HS kiếm nghị với GVCN, GVCN trao đổi vớiGVBM, GVBM thương lượng với HS để thống nhất sửa chữa điểm Nếukhông, HS tiến hành tính điểm TKHK cho mình, đối chiếu với GVCN Nếu kếtquả đúng thì GVCN vào điểm Còn nếu sai, GVCN và HS cùng tính toán lại để
đi đến thống nhất, vào điểm Sau đó dựa vào điểm TKHK để xếp loại học lực
Khi tổng kết học kì xong, GVCN gửi báo cáo cho BGH nhà trường vàđồng thời triệu tập cuộc họp phụ huynh để phát Phiếu Báo Điểm của từng HScho Phụ Huynh
Cuối năm học, sau khi tổng kết học kì II, GVCN tính điểm tồng kết cảnăm cho HS , đối chiếu với tính toán của HS, rồi vào điểm Sau đó gửi báo cáolên BGH và gửi Phiếu Báo Điểm cho Phụ Huynh
Trang 15II Các chức năng.
1 Tính điểm tổng kết môn học:
Chức năng này do GVBM đảm nhận, GVBM cho điểm từng HS thông quahình thức sau:
+ Kiểm tra Miệng: Đầu tiết học GVBM dùng 5’-10’ kiểm tra một số HS
và cho điểm vào sổ Điểm Cá Nhân
+ Kiểm tra 15’: Bất chợt kiểm tra bằng giấy (thời gian 15’) trong mộttiết học nào đó
+ Kiểm tra 1 Tiết: Báo trước cho HS biết và dành thời gian 45’ (cả tiếthọc) để HS làm bài kiểm tra
+ Kiểm tra HK: Cuối kì, GVBM dành ít nhất là một tiết học để cho HS làm bài kiểm tra học kì
Các con điểm trên được GVBM đưa vào Sổ Điểm Cá Nhân, cuối kì GVtính điểm TKMH cho HS Sau đó cho HS biết điểm thành phần và hệ số để HStính điểm và đối chiếu với GVBM, xong đưa vào Sổ Điểm Chung
2 Tính điểm tổng kết học kì:
Chức năng này do GVCN đảm nhận, các GVBM cung cấp điểm TKMH choGVCN thông qua Sổ Điểm Chung, BGH gửi quy chế tình điểm cho GVCN vàođấu năm học Khi có đủ đIểm TKMH, GVCN tính toán theo quy chế ra điểmTBHK cho HS, sau đó chuyển điểm cho HS để kiểm tra tính chính xác (đốichiếu ) Khi kiểm tra xong GVCN vào Sổ Điểm Chung, gửi Báo cáo cho BGH
và vào Học Bạ cho HS Sau đó ghi vào Phiếu Báo Điểm gửi cho Phụ Huynh
3 Đối chiếu điểm:
Chức năng này do học sinh đảm nhận gồm 2 công việc:
+ Đối chiếu điểm tổng kết môn học: Nhận điểm thành phần từGVBM, tính toán điểm tổng kết môn học, khớp với tính toán của giáo viên bộmôn Nếu sai thì thương lượng với giáo viên bộ môn để sửa chữa Nếu đúng thì báocho giáo viên chủ nhiệm để giáo viên chủ nhiệm ghi điểm vào sổ điểm của lớp
+ Đối chiếu điểm tổng kết học kì: Nhận điểm tổng kết môn học củatất cả các môn từ giáo viên chủ nhiệm và hệ số môn, kiểm tra đối chiếu điểm
Trang 16tổng kết môn học nếu sai thì thương lượng với giáo viên bộ môn Nếu đúng thìtính điểm tổng kết học kì, đối chiếu với điểm tổng kết học kì do giáo viên chủnhệm tính Nếu sai thì thương lượng với giáo viên chủ nhiệm để thay đổi Nếuđúng thì báo cho GVCN biết để vào điểm
III Đánh giá hệ thống cũ:
Hệ thống thiếu chức năng quản lí điểm để quản lí điểm thành phần các mônhọc của học sinh, nhằm giúp giáo viên có thông tin hiện tại về điểm của từnghọc sinh để kịp thời phê bình, khen thưởng
Do việc tính toán làm bằng tay nên độ chính xác thấp, sai sót lớn do các yếu
tố như tính toán sai, nhìn điểm nhầm, vào điểm sai
Do cuối học kì giáo viên bộ môn mới chuyển điểm từ sổ điểm cá nhân vào
sổ điểm lớp cho giáo viên chủ nhiệm nên giáo viên chủ nhiệm không nắmđược tình hình học hành hiện tại của học sinh
Học sinh không nhớ được điểm thành phần của từng môn nên khi tính toánhay thắc mắc
IV Mục tiêu của hệ thống mới:
1 Mục tiêu của hệ thống
Đưa vào chức năng quản lí điểm bằng một máy tính Các giáo viên bộ mônđưa điểm của từng môn học vào máy tính mỗi tuần Cuối tuần, giáo viên chủnhiệm có thể xem xét tình hình học tập của từng học sinh thông qua máytính
HS có thể xem điểm trong từng tuần để tự đánh giá kết quả học tập củamình
Cuối học kì, khi giáo viên bộ môn đưa điểm kiểm tra học kì vào thì máy tính
sẽ tính điểm tổng kết môn học cho từng học sinh
Khi có đầy đủ điểm tổng kết môn học của tất cả các môn, máy tính sẽ tínhđiểm tổng kết môn học cho học sinh
Giáo viên chủ nhiệm chỉ việc in ra phiếu điểm của từng học sinh, gửi chophụ huynh, dựa vào bảng điểm viết báo cáo gửi ban giám hiệu
Trang 17 Ban giám hiệu có thể truy cập vào hệ thống để xem xét đánh giá chất lượngcủa học sinh.
2 Một số yêu cầu của hệ thống:
Nhiệm vụ của người phân tích thiết kế là phải đưa ra được một hệ thống
có tính phổ thông áp dụng được cho các điều kiện khác nhau Chương trìnhđược viết ra với mục đích tin học hoá một số khâu trong công tác quản lý điểm
ở một trường PTTH, giúp cho công việc này đạt hiệu quả nhanh chóng, chínhxác và giảm tối thiểu các sai sót
Chương trình phục vụ cho đối tượng là các cán bộ quản lý của phònggiáo vụ, các giáo viên, và ban giám hiệu nhà trường Chương trình viết ra phảiđạt được các yêu cầu sau:
- Hiệu quả quản lý rõ rệt, đáp ứng được các yêu cầu khách quan như:nhanh chóng, chính xác, hiệu quả cao
- Giao diện phải được thiết kế thân thiện với người sử dụng, dễ sử dụng,
dễ hiểu, dễ nắm bắt đối với mội đối tượng sử dụng
-Thời gian khởi động, truy cập, xử lý thông tin phải nhanh
- Chương trình phải tương thích với các loại phần cứng, phần mềm phổ biếnđược sử dụng hiện nay và không yêu cầu máy tính có cấu hình máy quá cao
- Mỗi học sinh chỉ được xem điểm của lớp mình Một học sinh của lớp nàykhông thể xem điểm của lớp khác Vì vậy mỗi lớp có Mã Lớp của riêng mình
- Học sinh được xem điểm của lớp mình, nhưng không cho phép sửađiểm Vì vậy mỗi môn học, của mỗi lớp học có một Mã MH riêng, chỉ có giáoviên bộ môn được biết Để khi cần có thể dùng Mã MH để nhập điểm mới vào,hay sửa điểm sai
- GVBM chỉ biết điểm của môn mình dạy ở những lớp mình dạy Khôngbiết điểm của môn khác, ở những lớp khác Mã MH riêng cho mỗi môn ở mỗilớp đảm bảo được điều này
- Nhập điểm HK thì tính ra điểm tổng kết mỗi môn
- Khi có điểm TK các môn thì tính ra điểm trung bình HK tất các môn
Trang 18- Ban giám hiệu nắm toàn bộ tất cả các Mã Lớp và Mã MH có thể truycập HT để có được thông tin hiện thời về tình hình điểm số của tất cả học sinh.
V Các Biểu Đồ Dữ Liệu( BDL):
Trong phần này, toàn bộ hệ thống được mô hình hoá theo các dạng chuẩncủa chuyên ngành tin học thông qua các công cụ như: Biểu đồ phân cấp chứcnăng (BPC), biểu đồ luồng dữ liệu (BLD), mô hình thực thể liên kết
Trang 191 Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC):
Một hệ thống quản lý điểm ở Trường THPT Giao Tân có Biểu đồ phâncấp chức năng như sau:
Xử lý điểm
Xử lý kết quả
Tìm kiếm Tìm hs theo mã Tìm hs theo tên Tìm theo lớp Tìm theo điểm
In ấn, báo cáo
In bảng điểm cá nhân
In danh sách lớp
In d/s học sinh kt-lỷ luật
In hồ sơ học sinh
Trang 20Mức 1 : Nút gốc là chức năng của hệ thống : Quản lý điểm Học sinh THPTMức 2 : Phân rõ thành các chức năng chính :
a.Quản lý cập nhật :
Chức năng này cho phép cán bộ quản lý, cán bộ giáo viên cập nhật vàchỉnh sửa hồ sơ học sinh, điểm ( điểm kiểm tra và điểm thi), khen thưởng kỷluật của học sinh Việc cập nhật tiến hành theo lớp hoặc theo môn học sau khi
đã có điểm
b Xử lý dữ liệu:
Sau khi điểm của một học kỳ đã nhập đầy đủ , máy tính sẽ thực hiện việctính điểm trung bình cho từng học sinh và theo từng môn học, đồng thời sẽ tính
cả điểm trung bình cả học kỳ , cả năm
Khi điểm trung bình cả học kỳ hay cả năm đã được tính xong máy tính sẽthực hiện xếp loại học lực của học sinh, phân loại học sinh lên lớp, lưu ban, hayphải rèn luyện trong hè, dựa trên điểm trung bình
c Chức năng tra cứu
Chức năng này thực thi yêu cầu( Do Ban Giám Hiệu, phụ huynh, giáoviên, học sinh hay là của cán bộ phòng giáo vụ ) tìm kiếm hồ sơ( học sinh, giáoviên), tra cứu điểm, khen thưởng, kỷ luật, của học sinh
c In, báo cáo
Chức năng này thực hiện việc thống kê số liệu theo yêu cầu( Ban GiámHiệu, phụ huynh học sinh, học sinh ) về học sinh được khen thưởng , thilại , lên lớp và lưu ban Nó cũng cho phép in ra danh sách các học sinh khenthưởng , thi lại , lên lớp , lưu ban , và đặc biệt là bảng kết quả học tập cho từnghọc sinh
Mức 3 : Phân rõ các chức năng nhỏ hơn của từng chức năng trên
2 Biểu đồ luồng dữ liệu :
2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh :
Toàn bộ hệ thống là một chức năng có tên là quản lý điểm, các tác nhânngoài được biểu diễn dưới dạng các hình chữ nhật có nhãn ghi tên tác nhân
Trang 21Các luồng dữ liệu được biểu diễn bằng các mũi tên trên có nhãn ghi tên dữliệu Các tác nhân ngoài của hệ thống quản lý điểm học sinh THPT:
Cán bộ quản lý( Bao gồm Ban Giám Hiệu, Cán bộ phòng giáo vụ, cán bộgiáo viên trong trường) có quyền truy cập hệ thống, tìm kiếm, sửa chữa, đưa racác yêu cầu thống kê báo cáo…
Người dùng( Học sinh, phụ huynh học sinh ): có quyền truy cập hệ thống,yêu cầu các bảng điểm, … nhưng không được phép sửa chữa dữ liệu
được biểu diễn dưới dạng các hình chữ nhật có nhãn ghi tên tác nhân
Biểu đồ dữ liệu mức khung cảnh
Các phiếu kết quả học tập
Các chỉ thị, yêu cầu,Cập nhật, sửa chữa điểm, hồ sơ
Các kết quả điểm, các thống kê báo cáoCán bộ quản lý
Các yêu cầu chỉnh sửa về điểm, hồ sơ
Người truy cập
Quản lý điểm học sinh THPT
Hình 2.1 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Trang 222.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trả lời tìm kiếm
Yêu cầu tìm kiếm học sinh
Các báo cáo
Kho dữ liệu
CẬP NHẬT
(1)
TÌM KIẾM (3)
Hình 2.2 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 232 3 Biểu đồ luồng dữ liệu
2.3.1 Phân r õ chức năng “ Cập nhật”
Chức năng nhập hồ sơ : Cán bộ quản lý có nhiệm vụ nhập các thông tintrong hồ sơ học sinh vào bảng hồ sơ học sinh, giáo viên vào bảng giáo viên đểtiện cho việc xử lý các kết quả học tập, công tác sau này Chức năng nhập điểmsau mỗi tuần giáo viên nhập điểm đã kiểm tra trong tuần bao gồm các điểm như
Môn học
Y/c nhập d/s môn học
Điểm Lớp học
Hình 2.3 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật
Trang 24điểm miệng, 15 phút, kiểm tra viết và điểm học kỳ khi kiểm tra chất lượng học
Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xử lý
Y/c xử lý điểm
TBHK_CN
Điểm miệng, 15’, 1 tiết, hk
Y/c xử lý kết quả học tập
Bảng điểm Bảng Hồ sơ
K/q xử lý K/q xử lý điểm
XỬ LÝ ĐIỂM (A) KẾT QUẢ XỬ LÝ
Trang 25Phân rõ chức năng “Xử lý điểm”
Chức năng tính điểm trung bình môn kiểm tra : Điểm TB môn kiểm trađược tính bằng công thức : TBKT=Trung bình cộng(Điểm miệng +Điểm15phút+Điểm 1tiết*2)
Chức năng tính điểm trung bình môn học kỳ : Điểm TB môn học kỳ đượctính bằng công thức : TB môn HK=(TBKT*2+Điểm thi Hk)/3
(Công thức này áp dụng cho cả hai học kỳ)
Chức năng tính điểm trung bình môn cả năm: Điểm trung bình môn cảnăm được tính bằng công thức sau:
TB môn CN=(TB môn Hk1+TB môn Hk2*3)/3
Chức năng tính điểm trung bình học kỳ cả, năm: Sử dụng công thức :Trung bình cộng (∑TB môn HK) , (trong đó hai môn văn và toán nhân hệ số 2)(Công thức này cũng áp dụng trong cả hai học kỳ)
Điểm trung bình cả năm : Cũng sử dụng công thức như trên
Trung bình cộng (∑TB môn CN) ( trong đó văn và toán nhân hệ số 2)
Phân rõ chức năng “Xử lý kết quả”
Chức năng xếp loại toàn diện: Dựa vào kết quả điểm trung bình cho từnghọc kỳ hay cho cả năm học máy tính sẽ tự xếp loại học lực cho học sinh
TBHK_CN Bảng điểm
Điểm tb
hk
Điểm miệng, 15’, 1 itiết
Điểm tb của tất
cả các môn Điểm tbkt,
Y/c tính tb học kỳ
K/q tb cả năm K/q tb kiểm tra
TÍNH TB CẢ NĂM
TÍNH TB KIỂM TRA
Trang 26Việc xét khen thưởng học sinh cũng căn cứ vào điểm trung bình của học
kỳ hay cả năm học Mức khen thưởng tuỳ theo quỹ thưởng của nhà trường
Chức năng xử lý thi lại :
Hệ thống căn cứ vào điểm trung bình cả năm học để xử lý , nếu học sinhnào có điểm TB : 3,5<=Điểm trung bình <5 thì phải thi lại Học sinh được phépthi từ 1 đến 3 môn học có điểm trung bình thấp nhất Điểm thi lại sẽ lấy là điểmtrung bình cả năm của môn đó
Chức năng xử lý lưu ban lên lớp :
Sau một năm học , các học sinh đạt điểm trung bình >=5 thì được lên lớp ,các học sinh phải thi lại sau khi có kết quả nếu điểm trung bình >=5 thì cũngđược lên lớp Các học sinh có điểm trung bình <3,5 thì phải lưu ban
Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xử lý kết quả
2.3.3 Phân rõ chức năng “Tìm kiếm”
Bảng điểm
Y/c tìm điểm
Y/c tìm học
sinh theo
lóp học
Y/c tìm h.s theo điểm
Y/c tìm h.s theo tên
D/s lớp
K/q tìm kiếm K/q tìm kiếm
Y/c tìm h.s
TÌM TÊN HỌC SINH
Hồ sơ h.s
TÌM ĐIỂM CỦA H.S
NGƯỜI DÙNG CÁN BỘ QUẢN LÝ
Hình 2 6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xử lý kết quả
TBHK_CN
Y/c xử lý học sinh kt- kl
KT_KỶ LUẬT
LÊN LỚP, LƯU BAN
THI LẠI
CÁN BỘ QUẢN LÝ
XẾP LOẠI TOÀN DIỆN
Bảng điểm
Trang 27Hình 2.7 : Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tìm kiếm