1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN lý của CHÍNH QUYỀN QUẬN hà ĐÔNG đối với sử DỤNG vốn đầu tư từ NGÂN SÁCH NHÀ nước CHO các CÔNG TRÌNH xây DỰNG cơ bản

147 309 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 745,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đại thì quận Hà Đông sẽ có nguy cơ tụt lùi và ít có cơ hội bứt phámạnh để phát triên kinh tế - xã hội trong tương lai.- Số liệu kết quả thanh tra, kiểm toán chuyên ngành và cácbáo cáo đá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

***

NGUYỄN VIỆT LONG

QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN QUẬN HÀ ĐÔNG, TP HÀ

NỘI ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN

Chuyên ngành: Khoa học quản lý

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ LỆ

THÚY

Trang 2

Hà Nội, năm 2012 LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu củariêng em Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Việt Long

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 4

Quy mô, tốc độ, tỷ trọng GTSX của quận Hà

Đông (giai đoạn 2006-2010) theo giá cố định

1994

48

2.2 Quy mô, cơ cấu thu - chi NSNN trên địa bàn

quận Hà Đông (thời kỳ 2006-2010) 492.3 Số lượng dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn 50

Trang 5

vốn NSNN của quận Hà Đông (thời kỳ

2006-2010)

2.4

Đầu tư ngân sách nhà nước cho cơ sở hạ tầng kỹ

thuật, xã hội của quận Hà Đông (thời kỳ

2006-2010)

51

2.5 Tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản

của quận Hà Đông (thời kỳ 2006-2010) 592.6 Hệ số huy động tài sản cố định của quận Hà

01

Phụ lục biểu kế hoạch bố trí (sử dụng) vốn đầu

tư XDCB từ NSNN của quận Hà Đông năm

2010

96

3.1 Nhu cầu vốn đầu tư XDCB từ ngân sách của

quận Hà Đông giai đoạn đến năm 2015 82

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số hiệu

1.1 Bộ máy quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB

nguồn NSNN của chính quyền cấp quận 272.1 Bộ máy quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB

nguồn NSNN của chính quyền quận Hà Đông 532.2 Thực hiện vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN giai

đoạn 2006-2010 của quận Hà Đông 61

Trang 7

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

- Trong các năm gần đây, Hà Đông là quận đang trong qúatrình chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế (từ đơn vị hành chính cấp thị

xã lên thành phố trực thuộc tỉnh và hiện nay là quận) theo hướnghiện đại Trong tiến trình phát triển, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật xãhội hiện đại luôn được đặt lên hàng đầu và đi trước một bước so vớicác mục tiêu phát triển khác Có nhiều hình thức đầu tư (như BT,BOT,…) bằng nhiều nguồn vốn khác nhau (như vốn ngân sách, vốncủa các doanh nghiệp, vốn thu hút của nước ngoài, vốn huy độngtrong nhân dân) Tuy nhiên đối với các công trình công cộng thìnguồn vốn đầu tư từ NSNN đóng vai trò hết sức quan trọng Việc sửdụng hiệu quả vốn các công trình đầu tư bằng nguồn vốn NSNN đặt

ra luôn là vấn đề bức thiết trong xã hội ở các địa phương của ViệtNam, nhưng càng cấp thiết hơn đối với một quận như Hà Đông vìthực tế là từ năm 2007 trở lại đây tốc độ đô thị hoá của Hà Đông rấtnhanh, nguồn thu ngân sách (đặc biệt là từ nguồn đấu giá và cấpquyền sử dụng đất) để chi đầu tư của quận Hà Đông luôn tăng vọt

và với lượng vốn rất lớn so với giai đoạn trước đó Do đó, nếukhông quản lý sử dụng có hiệu lực và hiệu quả số vốn thu được này

để hiện thực hoá bằng cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội đồng bộ, hiện

Trang 8

đại thì quận Hà Đông sẽ có nguy cơ tụt lùi và ít có cơ hội bứt phámạnh để phát triên kinh tế - xã hội trong tương lai.

- Số liệu kết quả thanh tra, kiểm toán chuyên ngành và cácbáo cáo đánh giá của các Sở ngành của thành phố Hà Nội về hiệuqủa quản lý sử dụng vốn đầu tư từ NSNN cho các công trìnhXDCB của quận Hà Đông qua các năm cho thấy việc đầu tư cònnhiều bất cập: đầu tư dàn trải; thủ tục, quy trình và chất lượng côngtác giao vốn, cấp và sử dụng vốn đầu tư chưa được chuẩn hoá, một

số thời điểm còn chưa đúng các quy định của Nhà nước; tốc độ giảingân vốn chậm, ứ đọng vốn lớn, gây lãng phí vốn ngân sách

Vì vậy hoàn thiện quản lý và sử dụng vốn đầu tư cho cáccông trình XDCB từ nguồn NSNN đang là một vấn đề cấp bách,cần giải quyết

1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong thời gian qua đã có khá nhiều nghiên cứu quản lý vốnđầu tư NSNN cho các công trình XDCB (có thể xuất bản thànhsách, là báo, tạp chí hay luận văn thạc sỹ, tiến sỹ,…) Đối tượng vàphạm vi nghiên cứu có thể khác nhau: có thể ở cấp độ quốc gia,vùng lãnh thổ, cấp tỉnh hay huyện; nghiên cứu từ khâu huy động(thu ngân sách) vốn để làm nguồn chi đầu tư; công tác quản lý sửdụng vốn đến việc kiểm tra, giám sát quản lý vốn, … hay đi sâuphân tích từng khâu trên

Trong qúa trình thực hiện luận văn, tác giả đã tham khảo trựctiếp lý luận về quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn

Trang 9

NSNN của luận văn thạc sỹ kinh tế là: “Hoàn thiện quản lý vốn đầu

tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh BắcNinh”, tác giả Đào Quang Khải - Ngành Kinh tế và Quản lý Công,Đại học Kinh tế quốc dân đã thực hiện năm 2006 dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Mai Văn Bưu

Luận văn trên đã nghiên cứu tổng thể quá trình quản lý vốnđầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở tỉnh Bắc Ninh, đó là các hoạt độngquản lý của các cơ quan nhà nước cấp tỉnh đối với các khâu huyđộng vốn; sử dụng vốn (lập kế hoạch, phân bổ, thanh toán vốn);quyết toán, thanh tra, kiểm toán vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN(bao gồm nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ và vốn ngân sách địaphương tự cân đối) Tuy nhiên luận văn trên chưa đi sâu nghiên cứuchi tiết quản lý sử dụng vốn đầu tư NSNN cho các công trìnhXDCB, đặc biệt là sự quản lý của chính quyền cấp quận, cụ thể nhưchưa đề cập đến nội dung quản lý sử dụng vốn đầu tư; các chỉ tiêuđánh giá thực trạng quản lý sử dụng vốn đầu tư; các yếu tố ảnhhưởng đến quản lý sử dụng vốn đầu tư,

Trên cơ sở tổng kết những lý luận về quản lý sử dụng vốn đầu

tư XDCB nguồn vốn NSNN của tác giả trên đây, Luận văn này đisâu nghiên cứu quá trình quản lý sử dụng vốn ngân sách cho cáccông trình XDCB ở cấp huyện (quận Hà Đông)

1.3 Mục đích nghiên cứu

Trang 10

(1) Hệ thống hoá cơ sở lý thuyết và pháp lý về quản lý củachính quyền cấp quận đối với sử dụng vốn đầu tư từ NSNN cho cáccông trình XDCB.

(2) Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý của chính quyềnquận Hà Đông đối với sử dụng vốn đầu tư từ NSNN cho các côngtrình XDCB trên địa bàn quận Hà Đông

(3) Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý của chínhquyền quận Hà Đông đối với việc sử dụng vốn đầu tư từ NSNN chocác công trình XDCB ở quận Hà Đông trong 5 năm tới

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Quản lý của chính quyền quận đối với sử dụngvốn đầu tư từ NSNN cho các công trình XDCB

- Phạm vi:

+ Địa bàn nghiên cứu: quận Hà Đông

+ Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 2006-2010, giải pháp hoànthiện đến năm 2015

- Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu quản lý sử dụng vốn đầu

tư từ NSNN (bao gồm ngân sách thành phố Hà Nội hỗ trợ quận vàngân sách quận Hà Đông) cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trênđịa bàn quận

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Khung lý thuyết

Trang 11

1.5.2 Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Nghiên cứu mô hình lý thuyết và quản lý của chínhquyền quận từ đó xây dựng khung lý thuyết để phân tích thực trạngquản lý của chính quyền quận đối với sử dụng vốn đầu tư từ NSNNcho các công trình XDCB

Bước 2: Thu thập số liệu của các ngành kinh tế sử dụng vốnđầu tư XDCB từ NSNN trong quận như: giáo dục & đào tạo; giaothông, cấp - thoát nước; văn hóa - thể dục thể thao,…

Bước 3: Phân tích số liệu, đánh giá thực trạng và đưa ra giảipháp để hoàn thiện quản lý của chính quyền quận đối với sử dụngvốn đầu tư từ NSNN cho các công trình XDCB

1.6 Câu hỏi nghiên cứu

sử dụng vốn đầu

tư cho các công trình XDCB:

- Lập và giao kế hoạch vốn.

- Thực hiện giải ngân vốn (thanh toán vốn).

- Kiểm soát sử dụng vốn.

Vốn đầu

tư NSNN cho các công trình đầu

tư XDCB.

Mục tiêu:

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách quận cho các công trình XDCB.

Trang 12

(1) Quản lý của chính quyền cấp quận đối với sử dụng vốnđầu tư NSNN cho các công trình XDCB bao gồm những nội dungnào?

(2) Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của chính quyền cấp quậnđối với sử dụng vốn đầu tư NSNN?

(3) Thực trạng quản lý của chính quyền quận Hà Đông đốivới sử dụng vốn đầu tư NSNN cho các công trình XDCB?

(4) Những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của thực trạngtrên?

(5) Chính quyền quận Hà Đông cần thực hiện giải pháp nàonhằm hoàn thiện quản lý sử dụng vốn đầu tư NSNN cho các côngtrình XDCB?

(6) Điều kiện thực hiện các giải pháp trên?

1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn hệ thống hoá (có đóng góp thêmmột số nội dung cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội ở mộtquận cụ thể như Hà Đông) cơ sở lý thuyết về quản lý của chínhquyền quận đối với sử dụng vốn đầu tư từ NSNN cho các công trìnhXDCB

- Ý nghĩa thực tiễn:

Thứ nhất: Hoàn thiện quản lý của chính quyền quận đối với

sử dụng vốn đầu tư cho các công trình XDCB để nâng cao hiệu lực

và hiệu quả đầu tư; tiết kiệm vốn NSNN; đảm bảo chất lượng vàtiến độ, kỹ thuật, mỹ thuật công trình xây dựng

Trang 13

Thứ hai: Hiện nay môi trường pháp lý về đầu tư và xây dựng ở

nước ta chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn quản lývốn đầu tư, quản lý dự án đầu tư XDCB Trong điều kiện như vậy,việc quản lý tốt vốn đầu tư XDCB mang lại hiệu quả kinh tế - xã hộicao càng trở lên khó khăn gấp bội, đòi hỏi phải hoàn thiện quản lý

sử dụng vốn đầu tư XDCB

Thứ ba: Xuất phát từ chính vai trò của vốn đầu tư XDCB

nguồn NSNN là tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, là nhân tốquyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân, thúc đẩy sự tăngtrưởng và phát triển nền kinh tế một đất nước, một địa phương.Những vai trò đó chỉ có thể được thể hiện trong điều kiện có sựquản lý chặt chẽ ở tầm vĩ mô cũng như tầm vi mô, còn nếu buônglỏng quản lý thì vai trò đó lập tức sẽ bị thủ tiêu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP QUẬN ĐỐI VỚI SỬ DỤNG VỐN

ĐẦU TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN

TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Trang 14

1.1 Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình xây dựng cơ bản

1.1.1 Công trình xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng cơ bản

a/ Khái niệm

Công trình xây dựng cơ bản là sản phẩm được tạo thành bởi

sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vàocông trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dướimặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặtnước, được xây dựng theo thiết kế Công trình XDCB bao gồmcông trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác

Đầu tư nói chung trên giác độ nền kinh tế là sự hy sinh giá trị

hiện tại gắn với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế quốc dâncủa một nước, một vùng hoặc một tỉnh, huyện,… Hoạt động đầu tư

là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì những tiềm lực sẵn có,hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng quy mô hoạt động của cácngành sản xuất, dịch vụ, kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, vănhóa và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội

Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tưphát triển, hoạt động này dẫn đến tích lũy vốn, xây dựng thêm cáccông trình cố định và mua sắm thiết bị có ích, làm tăng sản lượngtiềm năng của địa phương và về lâu dài đưa tới sự tăng trưởng kinh

tế cho địa phương đó Như vậy đầu tư XDCB đóng vai trò quan

Trang 15

trọng trong việc ảnh hưởng tới sản lượng và thu nhập của địaphương Khi tiếp cận với đầu tư XDCB người ta thường muốn cómột khái niệm ngắn gọn, nhưng đầy đủ Để đáp ứng nhu cầu này, córất nhiều khái niệm khác nhau Sau đây là một số khái niệm thôngdụng:

- Đầu tư XDCB của hiện tại là phần tăng thêm giá trị xây lắp

do kết quả sản xuất trong thời kỳ đó mang lại

- Đầu tư XDCB là việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể củachính sách kinh tế thông qua chính sách đầu tư XDCB

- Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế đem lại một khoảntiền đã được tích lũy để sử dụng vào XDCB nhằm mục đích sinhlợi

- Đầu tư XDCB là sử dụng các nguồn vốn để tạo ra các sảnphẩm xây dựng mới để từ đó kiếm thêm được một khoản tiền lớnhơn

Từ những khái niệm trên có thể đưa ra một khái niệm chungnhất, được nhiều người chấp nhận như sau:

Đầu tư XDCB là một hoạt động kinh tế đưa các loại nguồnvốn để sử dụng vào XDCB nhằm mục đích sinh lợi hoặc an sinh xãhội

Hoạt động XDCB xét về bản chất là ngành sản xuất vật chất

có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tàisản cố định có tính chất sản xuất và phi sản xuất thông qua hìnhthức xây dựng mới, xây dựng lại hay hiện đại hoá và khôi phục lại

Trang 16

tài sản đã có, vì thế để tiến hành được các hoạt động này thì cầnphải có nguồn lực hay còn gọi là vốn.

Đầu tư XDCB có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sởvật chất kỹ thuật cho xã hội, là yếu tố quyết định làm thay đổi cơcấu kinh tế quốc dân mỗi nước, mỗi địa phương; thúc đẩy sự tăngtrưởng và phát triển nền kinh tế đất nước Đặc trưng của XDCB làmột ngành sản xuất vật chất đặc biệt; sản phẩm của hoạt động đầu

tư XDCB cũng có những đặc điểm riêng, khác với sản phẩm hànghóa của những ngành sản xuất vật chất khác và vốn đầu tư XDCBcũng có những đặc trưng riêng khác với vốn kinh doanh của cácngành khác

b/ Đặc điểm đầu tư XDCB

- Đầu tư XDCB đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài:Đầu tư XDCB đòi hỏi một số lượng vốn lao động, vật tư lớn.Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt qúa trình đầu tư côngtrình Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huyđộng và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạchphân bổ nguồn lao động, vật tư, thiết bị phù hợp đảm bảo cho côngtrình hoàn thành trong thời gian ngắn, chống lãng phí nguồn lực

- Thời kỳ đầu tư kéo dài:

Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi

dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động Nhiều công trình đầu tư cóthời gian đầu tư kéo dài hàng chục năm Do vốn lớn lại nằm khêđọng trong suốt quá trình thực hiện đầu tư nên để nâng cao hiệu quả

Trang 17

sử dụng vốn đầu tư, cần tiến hành phân kỳ đầu tư, bố trí vốn và cácnguồn lực tập trung hoàn thành dứt điểm từng hạng mục công trình,quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếuvốn, nợ đọng vốn đầu tư XDCB.

- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài:

Thời gian vận hành các kết quả đầu tư tính từ khi đưa côngtrình vào hoạt động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thảicông trình Các thành quả của đầu tư XDCB có giá trị sử dụng lâudài Trong suốt quá trình vận hành các thành quả đầu tư chịu tácđộng hai mặt, cả tích cực và tiêu cực của nhiều yếu tố tự nhiên,chính trị, kinh tế, xã hội,…

- Có tính chất cố định:

Công trình XDCB sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạodựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đếnquá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết quả đầu tư

Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng bảo đảm các yêucầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, quy hoạch

bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh củavùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo được sự phát triển cân đốicủa vùng lãnh thổ

- Liên quan đến nhiều ngành:

Để thực hiện xong một công trình XDCB đòi hỏi nhiều hoạtđộng rất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn

ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa

Trang 18

phương với nhau Vì vậy, khi tiến hành các hoạt động này, cần phải

có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quátrình đầu tư, bên cạnh đó phải quy định rõ phạm vi trách nhiệm củacác chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo được tínhtập trung dân chủ trong quá trình thực hiện đầu tư

1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước

a/ Khái niệm

* Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho các công trình:

Theo Luật Xây dựng năm 2003 thì có thể cụ thể bằng kháiniệm: Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ chi phí để đạt được mục đíchđầu tư, bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng,chuẩn bị đầu tư, chi phí về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm

và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác trong tổng dự toán

Vốn đầu tư cho các công trình XDCB được huy động từ nhiềunguồn khác nhau Nguồn vốn đầu tư XDCB có thể tóm tắt bởi biểuthức sau:

S=STN+SNN=(S1+S2)+(S3+S4)

Trong đó:

S: Tổng số vốn đầu tư XDCB

STN: Nguồn vốn trong nước

S1: Nguồn vốn đầu tư từ NSNN

S2: Nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân

SNN: Nguồn vốn nước ngoài

Trang 19

S3: Viên trợ hoàn lại của Chính phủ và phi Chính phủ.

S4: Nguồn vốn vay của tư nhân của các quốc gia khác

Trong các nguồn vốn đầu tư cho các công trình XDCB thìnguồn từ NSNN được coi là nguồn vốn quan trọng nhất

Chi ngân sách nhà nước gồm chi đầu tư phát triển và chithường xuyên Chi đầu tư phát triển gồm có:

- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã

hội không có khả năng thu hồi do các cấp ngân sách quản lý Đây

chính là vốn đầu tư XDCB.

- Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế,các tổ chức tài chính của nhà nước; góp cổ phần, liên doanh vào cácdoanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước

- Chi bổ sung dự trữ nhà nước

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật

Như vậy, tiếp cận một cách tổng thế nhất thì vốn đầu tưXDCB được hiểu là tổng chi phí bằng tiền để tái sản xuất tài sản cốđịnh có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất

Như vậy vốn đầu tư cho các công trình XDCB từ ngân sách

nhà nước là nguồn vốn ngân sách do nhà nước quản lý tập trung đầu

tư vào các dự án XDCB theo kế hoạch hàng năm của địa phương

b/ Đặc điểm

Vốn đầu tư XDCB của một địa phương là bộ phận quan trọngcủa vốn ĐTPT của địa phương phương đó, bên cạnh những đặc

Trang 20

điểm của vốn ĐTPT, vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp còn có cácđặc điểm sau:

Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp quận chủ yếu là

đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội không cókhả năng thu hồi vốn, hiệu quả kinh tế - xã hội do đầu tư nhữngcông trình này đem lại là rất lớn và có ý nghĩa quan trọng trong pháttriển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương Songnhững công trình này lại không có khả năng thu hồi vốn trực tiếpnên việc tính toán hiệu quả đầu tư các công trình này là rất phức tạp

và nhiều khi hiệu quả chỉ thể hiện rõ sau một thời gian dài đưa côngtrình vào khai thác, sử dụng

Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN cấp quận thường chiếm

tỷ trọng vốn lớn nhất trong tổng ĐTPT từ NSNN của một quận Đặcbiệt đối với những địa phương có hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hộicòn ở mức thấp kém, lạc hậu, thiếu đồng bộ thì nhu cầu đầu tưXDCB từ NSNN là rất lớn và khối lượng đầu tư XDCB từ NSNNcũng thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng ĐTPT của NSNN

Thứ ba, xuất phát từ đặc điểm trên nên chính quyền cấp quận

tham gia trực tiếp vào quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng cáccông trình thuộc nguồn vốn NSNN từ việc xác định chủ trương đầutư; lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư; lập và quyết định kếhoạch thực hiện dự án xây dựng công trình và quyết toán dự án…nhằm đảm bảo sự phù hợp với chiến lược, qui hoạch và kế hoạch

Trang 21

phát triển kinh tế - xã hội và qui hoạch xây dựng của quận đó, đảmbảo hiệu quả sử dụng vốn ngân sách của quận trong đầu tư XDCB.

Thứ tư, các công trình sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

phụ thuộc rất lớn vào qui mô và khả năng cân đối của ngân sách.Trong điều kiện ngân sách hạn hẹp, nhu cầu đầu tư lớn thì rất dễ bị

co kéo vốn đầu tư làm cho việc bố trí vốn dàn trải, không đáp ứngđược tiến độ đầu tư của dự án, dễ làm chậm tiến độ đầu tư của côngtrình xây dựng

c/ Vai trò

Vốn đầu tư XDCB giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân Vai trò và ý nghĩa của vốn đầu tư XDCB có thể nhìnthấy rõ từ sự đóng góp của nó trong quá trình tái sản xuất tài sản cốđịnh cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựngmới, cải tạo sửa chữa lớn hoặc khôi phục các công trình hư hỏnghoàn toàn Cụ thể hơn XDCB là một trong những lĩnh vực sản xuấtvật chất lớn của nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuấtkhác, trước hết là ngành công nghiệp chế tạo và ngành công nghiệpvật liệu xây dựng; nhiệm vụ của ngành xây dựng là trực tiếp thựchiện và hoàn thành khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản

cố định (thể hiện ở những công trình, bao gồm cả thiết bị và côngnghệ lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nềnkinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác

Trang 22

Vốn đầu tư XDCB để tạo ra những công trình xây dựng có ýnghĩa rất to lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã hội, nghệthuật,…

Về mặt kỹ thuật, các công trình được xây dựng lên là thểhiện cụ thể của đường lối phát triển khoa học kỹ thuật của đấtnước, là kết tinh hầu hết các thành tựu khoa học kỹ thuật đã đạtđược ở chu kỳ trước và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triểnmới của khoa học và kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo

Về mặt kinh tế, vốn đầu tư XDCB thể hiện cụ thể đường lốiphát triển kinh tế của nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng cường cơ

sở vật chất kỹ thuật, nhịp điệu tăng năng suất lao động xã hội vàphát triển của nền kinh tế quốc dân

Thực tế quá trình CNH, HĐH ở nước ta diễn ra trong bối cảnhthực hiện chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang pháttriển kinh tế thị trường định hướng XHCN gắn với vai trò chủ đạocủa kinh tế nhà nước Do phát triển kinh tế thị trường nên tất cả cácthành phần kinh tế đều đóng góp vào sự nghiệp CNH, HĐH đấtnước và mặc dù chiếm giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhưngvốn đầu tư XDCB thuộc NSNN cũng là bộ phận của tổng thể vốnđầu tư toàn xã hội huy động cho CNH, HĐH

Phần vốn được nhà nước trực tiếp dành đầu tư một số ngànhkinh tế chủ đạo, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, lĩnh vựcđòi hỏi vốn lớn mà lại khó thu hồi vốn Do đó, vốn đầu tư XDCB từNSNN vừa trực tiếp thực hiện một phần, vừa tạo tiền đề vật chất

Trang 23

cho các thành phần kinh tế khác đầu tư thực hiện CNH, HĐH Trênnền tảng cơ sở hạ tầng đã được nhà nước đầu tư các thành phần kinh

tế ngoài nhà nước có điều kiện phát triển SXKD, thúc đẩy tiến trìnhCNH, HĐH Hơn nữa các ngành kinh tế chủ đạo phát triển sẽ thuhút các thành phần kinh tế khác đầu tư kinh doanh Kết quả là sựnghiệp CNH, HĐH từng bước được đẩy mạnh

d/ Phân loại

Có nhiều tiêu chí để phân loại vốn đầu tư XDCB thuộcNSNN do cấp quận quản lý, sau đây là một số cách phân loạiđiển hình:

* Theo cấp quản lý vốn đầu tư XDCB

- Vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách Thành phố giao choquận theo Chương trình mục tiêu của Thành phố hoặc của Chínhphủ

- Vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách quận:

(1) Nguồn tập trung: là vốn được tỉnh, thành phố phân cấp chocấp quận, huyện căn cứ vào số thu nộp thuế và các loại phí vào ngânsách của cấp huyện thì cấp tỉnh, thành phố sẽ tính theo tỷ lệ để ra sốvốn phân cấp cho cấp huyện

(2) Nguồn tiền sử dụng đất: là nguồn thu tiền đấu giá quyền sửdụng đất, tiền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giaodịch liên quan đến đất trên địa bàn quận, huyện Nguồn vốn nàyđược trích lại theo tỷ lệ theo quy định của Nhà nước để chi đầu tưXDCB cho các công trình phúc lợi trên địa bàn quận, huyện

Trang 24

(3) Nguồn kết dư ngân sách: là nguồn vốn ngân sách củaquận, huyện năm kế hoạch trước không chi hết, được chuyểnsang năm sau tiếp tục thực hiện.

(4) Vốn đầu tư XDCB được cơ quan có thẩm quyền cho phépứng trước dự toán năm sau

* Theo giai đoạn kế hoạch

- Vốn đầu tư XDCB ngắn hạn (dưới 5 năm)

- Vốn đầu tư XDCB trung hạn (từ 5 đến 10 năm)

- Vốn đầu tư XDCB dài hạn (từ 10 năm trở lên)

* Theo hình thức đầu tư

Gồm vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi phục, vốn đầu

tư mở rộng đổi mới trang thiết bị

Theo cách này cho ta thấy, cần phải có kế hoạch bố trí nguồnvốn cho đầu tư XDCB như thế nào cho phù hợp với điều kiện thực

tế và tương lai phát triển của các ngành theo định hướng phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương

* Theo nội dung kinh tế

- Vốn cho xây dựng lắp đặt:

+ Vốn cho hoạt động chuẩn bị xây dựng và chuẩn bị mặt bằng.+ Những chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình,nhà xưởng, văn phòng làm việc, nhà kho, bến bãi,…

+ Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc, trang thiết bị vàocông trình và hạng mục công trình

+ Chi phí để hoàn thiện công trình

Trang 25

- Vốn cho mua sắm máy móc thiết bị

Đó là toàn bộ các chi phí cho công tác mua sắm và vận chuyểnbốc dỡ máy móc thiết bị vào công trình Vốn mua sắm máy mócthiết bị được tính bao gồm: giá trị máy móc thiết bị, chi phí vậnchuyển, bảo quản, bốc dỡ, gia công, kiểm tra trước khi giao lắp cáccông cụ, dụng cụ

- Vốn kiến thiết cơ bản khác:

+ Chi phí thiết kế cơ bản được tính vào công trình như: chi phí

tư vấn đầu tư, đền bù, chi phí cho quản lý dự án, bảo hiểm, dựphòng, thẩm định,…

+ Các chi phí kiến thiết tính vào tài sản lưu động bao gồm chiphí cho mua sắm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ không đủ tiêuchuẩn là tài sản cố định hoặc chi phí đào tạo

+ Những chi phí kiến thiết có bản khác được nhà nước chophép không tính vào công trình (do ảnh hưởng của thiên tai,những nguyên nhân bất khả kháng)

1.2 Quản lý của chính quyền cấp quận đối với sử dụng vốn đầu tư cho các công trình xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm quản lý của chính quyền cấp quận đối với sử dụng vốn đầu tư cho các công trình xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

a/ Khái niệm

Trang 26

Quản lý của chính quyền cấp quận đối với sử dụng vốn đầu tưcho các công trình xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là hoạtđộng lập và giao kế hoạch vốn, thanh toán vốn, kiểm soát sử dụngvốn do chính quyền cấp quận thực hiện nhằm đạt được mục tiêu sửdụng có hiệu lực và hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhànước.

b/ Đặc điểm

- Quản lý của chính quyền cấp quận đối với sử dụng vốn đầu

tư cho các công trình XDCB từ NSNN là hoạt động chủ động củachính quyền quận được tiến hành trước hết dựa vào quyền lực củachính quyền quận Mục tiêu cuối cùng của quản lý là nâng cao hiệulực và hiệu quả trong sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN,phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội của địa phương, phù hợpvới chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quận

- Quản lý của chính quyền cấp quận đối với sử dụng vốn đầu

tư cho các công trình XDCB từ NSNN phải dựa vào các qui địnhpháp lý của Nhà nước và của cấp trên (cấp Tỉnh) để thực hiện là chủyếu (mang tính pháp lệnh), thông qua quá trình lập và giao kếhoạch, thanh toán vốn và kiểm soát sử dụng vốn của chính quyềnquận

1.2.2 Mục tiêu quản lý của chính quyền quận đối với sử dụng vốn đâu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước

Trang 27

(1) Đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từngthời kỳ của chính quyền quận.

(2) Phân bổ có hiệu lực và hiệu quả nhất nguồn vốn đầu tưNSNN cho các công trình XDCB

(3) Đáp ứng nhanh nhất nhu cầu vốn đầu tư XDCB cho cáccông trình cơ sở hạ tầng theo tiến độ đầu tư của dự án thông quahoạt động giải ngân, thanh toán vốn đầu tư

(4) Trong quá trình sử dụng vốn đầu tư XDCB tránh gây thấtthoát, lãng phí, tham ô, tham nhũng Đảm bảo các công trình sửdụng vốn đầu tư từ NSNN đạt yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật, phục

vụ tốt nhu cầu sử dụng trong sinh hoạt của nhân dân địa phương

1.2.3 Nội dung quản lý của chính quyền cấp quận đối với sử dụng vốn đầu tư cho các công trình xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

1.2.3.1 Bộ máy quản lý của chính quyền cấp quận đối với sử dụng vốn đầu tư cho các công trình xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Ở cấp quận, các cơ quan tham gia vào quá trình quản lý sửdụng vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN gồm: HĐND, UBND quận;phòng Tài chính - Kế hoạch; Kho bạc nhà nước và các đơn vị chủđầu tư các công trình XDCB Hàng năm, căn cứ vào dự toán chi đầu

tư XDCB được Tỉnh, Thành phố trực tiếp quản lý giao cho quận,phòng Tài chính - Kế hoạch cấp quận là đơn vị tham mưu cho

Trang 28

HĐND, UBND quận lập, phê duyệt giao kế hoạch vốn cho các dự

án đầu tư XDCB; theo dõi, tổng hợp tình hình giải ngân, thanh toánvốn đầu tư XDCB đã giao kế hoạch Kho bạc nhà nước cấp quậncăn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư đã được HĐND, UBND quận thôngqua thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư theo qui định của nhànước khi các đơn vị chủ đầu tư đến Kho bạc thực hiện giải ngânvốn

Sở Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính thuộc tỉnh, thành phố cótrách nhiệm hướng dẫn cấp quận trong việc sử dụng vốn đầu tưXDCB nguồn NSNN theo đúng qui định của nhà nước Thanh tra,kiểm tra việc quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB của cấp quận theođịnh kỳ hoặc đột xuất

Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN của chính quyền cấp quận

HĐND quận

UBND quận

Kho bạc NN quận Phòng Tài chính

- Kế hoạch quận

Trang 29

Ghi chú sơ đồ:

: Là hướng thể hiện chỉ đạo của cấp trên đối với cấp dưới : Là hướng thể hiện cấp dưới báo cáo với cấp trên và phốihợp thực hiện giữa các cơ quan

Nội dung quản lý của chính quyền cấp quận đối với sử dụngvốn đầu tư XDCB cho các công trình XDCB từ NSNN nói chung ởcấp quận bao gồm các khâu như một quy trình quản lý, cụ thể nhưsau:

1.2.3.2 Lập và giao kế hoạch sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước

a/ Lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN làmột quá trình luận chứng khoa học cho những phương hướng pháttriển trong đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương và các yếu

tố của nó nhằm mục đích thỏa mãn trong sử dụng cơ sở hạ tầng hiệnđại của người dân

Bản chất của lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư XDCB từnguồn NSNN hàng năm là lập dự toán phân bổ vốn đầu tư cho cáccông trình XDCB để phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn quận

Các Ban QLDA thuộc quận

UBND các phường

Trang 30

Về trung hạn có lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư XDCB từnguồn NSNN 5 năm Kế hoạch 5 năm là cơ sở để lập kế hoạch hàngnăm

b/ Quy trình lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồnNSNN hàng năm

* Phân tích căn cứ lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB

- Phân tích nghị quyết về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (kếhoạch 5 năm) của Đảng bộ, HĐND cấp quận; Quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 10 năm củacấp quận Vai trò của các loại kế hoạch này là:

+ Định hướng cho kế hoạch hàng năm về việc đầu tư NSNNcho lĩnh vực, ngành kinh tế chủ yếu nào? (thường đầu tư để chuyểndịch cơ cấu kinh kế theo hướng hiện đại: dịch vụ - công nghiệp -nông nghiệp)

+ Kế hoạch 5 năm nêu được danh mục các công trình và tổngmức đầu tư dự kiến của từng công trình sẽ thực hiện đầu tư trong 5năm; phân kỳ giai đoạn đầu tư trong từng năm Đây là cơ sở để cânđối ngân sách hàng năm cho chi đầu tư XDCB, đồng thời là cơ sở

để hàng năm thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư cho các dự án đãđược dự kiến

- Khung hướng dẫn xây dựng kế hoạch đầu tư XDCB hàngnăm của cấp tỉnh quản lý trực tiếp Vai trò của khung hướng dẫnnày là:

Trang 31

+ Hướng dẫn đánh giá thực trạng sử dụng vốn đầu tư từ nguồnNSNN cho các công trình XDCB một năm của quận để làm cơ sởlập và giao kế hoạch năm sau.

+ Đưa ra nguyên tắc cụ thể để phân bổ kế hoạch vốn đầu tưXDCB từ nguồn NSNN cho các công trình XDCB; ngoài nhữngnguyên tắc cơ bản được lặp đi lặp lại hàng năm thì từng năm cónhững nguyên tắc bổ sung, cụ thể theo điều kiện thực tế của từngnăm

+ Định hướng sử dụng vốn đầu tư NSNN của quận cho ngành,lĩnh vực nào là chủ yếu

* Phân tích môi trường:

- Phân tích những ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến sửdụng vốn ĐT XDCB ở địa phương

- Phân tích thực trạng phát triển các công trình XDCB ở địaphương và nhu cầu vốn đầu tư nói chung từ NSNN cho các côngtrình XDCB

- Phân tích nhu cầu và kế hoạch vốn đầu tư XDCB của cácđơn vị chủ đầu tư (các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thuộcquận, các phường, …) đệ trình lên

- Phân tích khả năng đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư XDCB từngân sách cấp quận:

Các nguồn lực về tài chính ngân sách dự kiến được phép phân

bổ (gồm nguồn từ ngân sách cấp tỉnh quản lý trực tiếp hỗ trợ, nguồn

từ các chương trình mục tiêu của cấp tỉnh phân cấp cho cấp quận,

Trang 32

cân đối các khoản thu được để lại cho ngân sách cấp quận để chiđầu tư XDCB).

* Xác định mục tiêu về sử dụng vốn đầu tư cho các công trìnhXDCB từ NSNN

(1) Phù hợp với các mục tiêu của chiến lược, quy hoạch, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ của chính quyềnquận

(2) Đáp ứng đầy đủ vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện của cáccông trình XDCB

(3) Sử dụng vốn có hiệu lực và hiệu quả nhất nguồn vốn đầu

tư NSNN cho các công trình XDCB; tránh gây thất thoát, lãng phí,tham ô, tham nhũng trong sử dụng vốn đầu tư

* Xác định các phương án sử dụng vốn và đánh giá lựa chọnphương sử dụng vốn đàu tư cho công trình đầu tư XDCB:

Phương án sử dụng (phương án bố trí) vốn đầu tư XDCB hàngnăm ở cấp quận được lựa chọn phải đáp ứng tốt nhất những nguyêntắc sau đây:

- Bố trí kế hoạch vốn cho các dự án trong khả năng cân đốingân sách được HĐND cấp quận thông qua và phù hợp với phâncấp nhiệm vụ chi đầu tư XDCB của các cấp Bố trí đủ vốn cho giáodục, đào tạo và khoa học công nghệ không thấp hơn cấp trên (cấptỉnh, thành phố) giao

Trang 33

- Việc bố trí vốn từ ngân sách phải được lập theo kế hoạch đầu

tư 5 năm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địaphương và được phân khai ra kế hoạch hàng năm

- Chỉ bố trí vốn cho các dự án đã đủ thủ tục theo qui định(không bố trí vốn khi dự án chưa rõ nguồn)

- Tập trung giao vốn cho các dự án chuyển tiếp (là những dự

án đã quyết toán, đã hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng còn thiếuvốn; những dự án đang thi công dở dang), sớm đưa công trình vàokhai thác sử dụng

- Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án dự kiến hoàn thành trongnăm kế hoạch (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cânđối vốn và khả năng thực hiện trong năm kế hoạch của dự án)

- Mức vốn bố trí cho từng dự án được tính theo tổng mức đầu

tư của dự án đã được duyệt (căn cứ vào quy định cụ thể của nhànước theo từng năm)

- Không bố trí vốn cho các dự án chưa rõ cơ chế đầu tư

- Bố trí vốn phải căn cứ vào quy định của nhà nước về thờigian giao vốn tại từng thời điểm để bố trí vốn cho các dự án nhóm

A, B, C theo tiến độ thi công

* Quyết định và thể chế hóa kế hoạch sử dụng vốn đầu tư chocác công trình XDCB: Kết quả của công tác lập kế hoạch vốn đầu tưXDCB là Nghị quyết của HĐND cấp quận và quyết định củaUBND cấp quận về giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB nguồn ngânsách quận cho chủ đầu tư các công trình XDCB trên địa bàn quận

Trang 34

Thời điểm giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB của năm sau thườngdiễn ra vào tháng 12 năm trước.

* Thời điểm lập kế hoạch: trong khoảng từ tháng 6 đếntháng 8 hàng năm

c/ Chủ thể lập kế hoạch sử dụng vốn đầu tư XDCB từnguồn NSNN

Theo quy định của Luật Ngân sách năm 2003, hàng nămphòng Tài chính - Kế hoạch cấp quận là đơn vị đầu mối tham mưutổng hợp việc lập, giao kế hoạch vốn đầu tư XDCB nguồn NSNNcủa quận đó Sau khi UBND quận bảo vệ xong dự toán của năm kếhoạch với các Sở, ngành cấp tỉnh; phòng Tài chính - Kế hoạch cótrách nhiệm báo cáo UBND cấp quận để trình HĐND cùng cấpthông qua dự toán của năm kế hoạch, trong đó có dự toán chi đầu tưXDCB nguồn ngân sách quận

* Trách nhiệm của các cơ quan quản lý cấp quận trong lập kếhoạch sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN

- HĐND quận là đơn vị quyết nghị thông qua kế hoạch phân

bổ vốn đầu tư cho các XDCB nguồn ngân sách quận; giám sát côngtác lập kế hoạch sử dụng vốn của các cơ quan thuộc UBND quận

- UBND quận có trách nhiệm giao cho phòng Tài chính - Kếhoạch chủ trì, phối hợp với các đơn vị Chủ đầu tư, Kho bạc nhànước để lập kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho các XDCB nguồnngân sách quận Báo cáo UBND quận thông qua dự thảo trước khi

Trang 35

báo cáo HĐND về kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho các công trìnhXDCB hàng năm.

- Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm phối hợp vớicác đơn vị chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước để tổng hợp kế hoạch phân

bổ vốn đầu tư của quận Báo cáo UBND quận kết quả tổng hợp

- Kho bạc nhà nước cung cấp số liệu thanh toán vốn đầu tưcho phòng Tài chính - Kế hoạch của từng công trình đến hết năm kếhoạch để làm cơ sở lập kế hoạch vốn đầu tư năm sau

- Chủ đầu tư các công trình (các Ban quản lý dự án thuộcquận, UBND các phường): Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư cho cáccông trình XDCB do đơn vị được giao quản lý gửi phòng Tài chính

- Kho bạc nhà nước hướng dẫn mở tài khoản cho Chủ đầu tư

- Hồ sơ, tài liệu cơ sở ban đầu của dự án đầu tư: Để phục vụcho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, Chủ đầu tưphải gửi đến Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản thanh toán) cáctài liệu cơ sở của dự án đầu tư

Trang 36

* Tạm ứng vốn:

Kho bạc Nhà nước thanh toán cho Chủ đầu tư để tạm ứng vốncho nhà thầu theo hợp đồng hoặc để thực hiện các công việc cầnthiết phải tạm ứng trước và phải được quy định cụ thể trong hợpđồng; việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệulực Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứngphải thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợpđồng

- Hồ sơ đề nghị tạm ứng vốn: căn cứ hồ sơ tài liệu và mức vốntạm ứng được Nhà nước quy định; Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị tạmứng gửi tới Kho bạc Nhà nước

* Thu hồi vốn tạm ứng:

- Vốn tạm ứng được thu hồi qua từng lần thanh toán khốilượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toánđầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần do Chủ đầu tư thốngnhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng

- Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mứctạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích,đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đãtạm ứng theo quy định

+ Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sửdụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thựchiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách

Trang 37

quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng saimục đích, thì Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc Nhà nướcthu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước Việc tạmứng vốn mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích bịnghiêm cấm.

+ Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưathu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quyđịnh thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào

kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau

+ Kho bạc Nhà nước cấp vốn cho Chủ đầu tư để thanh toántạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừtrường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giải phóng mặt bằng thìđược thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau) Chủ đầu tư cóthể thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồngcăn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mứcvốn tạm ứng theo quy định của Nhà nước; trường hợp kế hoạch vốn

bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì Chủ đầu tư được tạm ứng tiếptrong kế hoạch năm sau

* Thanh toán khối lượng hoàn thành:

- Đối với công việc được thực hiện thông qua hợp đồng: việcthanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng

và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanhtoán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán vàđiều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng

Trang 38

- Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng: việcthanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơngiá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng

mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp vớicác quy định của pháp luật có liên quan Trường hợp bổ sung côngviệc phát sinh thì Chủ đầu tư và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sunghợp đồng theo nguyên tắc sau đây:

+ Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20%khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khốilượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toántrên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắcthỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh

+ Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20%khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơngiá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏathuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán

- Hồ sơ thanh toán khối lượng: khi có khối lượng hoàn thànhđược nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toántrong hợp đồng (hoặc hợp đồng bổ sung), Chủ đầu tư lập hồ sơ đềnghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước theo quy định của Nhà nước

- Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượnghoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch;thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01năm sau (bao gồm thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng), trừ các dự

Trang 39

án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện vàthanh toán.

Số vốn thanh toán cho dự án đầu tư trong năm (bao gồm cảthanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) khôngvượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án đầu tư

Số vốn thanh toán cho từng nội dung công việc, hạngmục công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá góithầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án đầu tư không được vượt tổngmức đầu tư được duyệt

- Kho bạc Nhà nước thực hiện việc kiểm soát thanh toán nhưsau:

+ Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư, Khobạc Nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy địnhtrong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểmthanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanhtoán để thanh toán cho Chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm

về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức,đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, Kho bạcNhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này Kho bạc Nhànước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợpđồng

+ Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theonguyên tắc “thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanhtoán và “kiểm soát trước, thanh toán sau” đối với lần thanh toán

Trang 40

cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắc này, Kho bạc nhànước hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát thanh toán trong hệthống Kho bạc nhà nước, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho Chủđầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước.

b/ Phân công chức năng, nhiệm vụ và phối hợp trong giảingân, thanh toán vốn đầu tư XDCB

Theo qui trình thanh toán nêu trên, các cơ quan thuộc chínhquyền cấp quận có nhiệm vụ, quyền hạn trong thanh toán vốn đầu tưXDCB nguồn NSNN cụ thể như sau:

* Kho bạc nhà nước

- Chủ trì thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư cho cáccông trình XDCB Hướng dẫn các đơn vị chủ đầu tư trong thực hiệnthanh toán vốn đầu tư theo qui định của Nhà nước

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian, qui trình,thủ tục và mức vốn đầu tư được thực hiện thanh toán khi tiếpnhận đề nghị của chủ đầu tư

* Chủ đầu tư các dự án

- Căn cứ vào qui định của Nhà nước để hoàn thiện các thủ tụcgửi Kho bạc nhà nước thực hiện giải ngân vốn đầu tư cho các côngtrình do mình quản lý (theo hình thức tạm ứng vốn đầu tư hoặcthanh toán khối lượng)

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu trong hồ sơ, tínhpháp lý của hồ sơ đề nghị thanh toán vốn đầu tư

1.2.3.4 Kiểm soát việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Ngày đăng: 08/05/2016, 19:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đại học Kinh tế quốc dân (2008), Giáo trình Lập dự án đầu tư, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án đầutư
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Năm: 2008
2. Đại học Kinh tế quốc dân (2002), Giáo trình Quản lý học kinh tế quốc dân - tập I, II, Nxb Khoa học & Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý họckinh tế quốc dân - tập I, II
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb Khoa học & Kỹ thuật
Năm: 2002
3. Đại học Kinh tế quốc dân (2002), Giáo trình Khoa học quản lý - tập I, II, Nxb Khoa học & Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quảnlý - tập I, II
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb Khoa học & Kỹ thuật
Năm: 2002
4. Đại học Kinh tế quốc dân (2000), Giáo trình Chính sách kinh tế - xã hội, Nxb Khoa học & Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sáchkinh tế - xã hội
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb Khoa học & Kỹ thuật
Năm: 2000
5. Đại học Kinh tế quốc dân (2001), Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án nhà nước, Nxb Khoa học & Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả vàquản lý dự án nhà nước
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb Khoa học & Kỹ thuật
Năm: 2001
6. Trần Đình Ty (2005), Đổi mới cơ chế quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý đầu tư từnguồn vốn ngân sách nhà nước
Tác giả: Trần Đình Ty
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2005
11. Đào Quang Khải (2006), Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Bắc Ninh,Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý vốn đầu tưxây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh BắcNinh
Tác giả: Đào Quang Khải
Năm: 2006
12. Từ Quang Phương (2005), Tác động của việc sử dụng vốn đến chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam: Thực trạng và Giải pháp, Đề tài khoa học cấp Bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của việc sử dụng vốnđến chất lượng tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam: Thực trạng và Giảipháp
Tác giả: Từ Quang Phương
Năm: 2005
7. Luật Ngân sách nhà nước 2003.8. Luật Xây dựng 2003.9. Luật Đất đai 2003 Khác
10. Chính phủ, Nghị định 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 qui định về giám sát, đánh giá đầu tư Khác
13. UBND quận Hà Đông (2002), Qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội quận Hà Đông giai đoạn 2001-2010 Khác
14. Đảng bộ quận Hà Đông, Văn kiện Đại hội Đại biểu khóa XVII, XVIII, XIX Hà Đông Khác
15. Phòng Thống kê quận Hà Đông, Số liệu thống kê kinh tế - xã hội quận Hà Đông thời kỳ 2006-2010 Khác
16. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận Hà Đông, Số liệu vốn đầu tư NSNN của quận Hà Đông thời kỳ 2006-2010, dự kiến nhu cầu đầu tư 2011-2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN của chính quyền cấp quận - QUẢN lý của CHÍNH QUYỀN QUẬN hà ĐÔNG đối với sử DỤNG vốn đầu tư từ NGÂN SÁCH NHÀ nước CHO các CÔNG TRÌNH xây DỰNG cơ bản
Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN của chính quyền cấp quận (Trang 28)
Bảng 2.2 Quy mô, cơ cấu thu - chi NSNN trên địa bàn quận Hà Đông thời kỳ 2006-2010 (Đơn vị tính: Triệu đồng) - QUẢN lý của CHÍNH QUYỀN QUẬN hà ĐÔNG đối với sử DỤNG vốn đầu tư từ NGÂN SÁCH NHÀ nước CHO các CÔNG TRÌNH xây DỰNG cơ bản
Bảng 2.2 Quy mô, cơ cấu thu - chi NSNN trên địa bàn quận Hà Đông thời kỳ 2006-2010 (Đơn vị tính: Triệu đồng) (Trang 58)
Bảng 2.3 Số lượng dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN của quận Hà Đông (thời kỳ 2006-2010) - QUẢN lý của CHÍNH QUYỀN QUẬN hà ĐÔNG đối với sử DỤNG vốn đầu tư từ NGÂN SÁCH NHÀ nước CHO các CÔNG TRÌNH xây DỰNG cơ bản
Bảng 2.3 Số lượng dự án đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn NSNN của quận Hà Đông (thời kỳ 2006-2010) (Trang 59)
Bảng 2.4 Đầu tư ngân sách nhà nước cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội của quận Hà Đông (thời kỳ 2006-2010) - QUẢN lý của CHÍNH QUYỀN QUẬN hà ĐÔNG đối với sử DỤNG vốn đầu tư từ NGÂN SÁCH NHÀ nước CHO các CÔNG TRÌNH xây DỰNG cơ bản
Bảng 2.4 Đầu tư ngân sách nhà nước cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội của quận Hà Đông (thời kỳ 2006-2010) (Trang 61)
Sơ đồ 2.2: Thực hiện vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN giai đoạn 2006-2010 của quận Hà Đông - QUẢN lý của CHÍNH QUYỀN QUẬN hà ĐÔNG đối với sử DỤNG vốn đầu tư từ NGÂN SÁCH NHÀ nước CHO các CÔNG TRÌNH xây DỰNG cơ bản
Sơ đồ 2.2 Thực hiện vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN giai đoạn 2006-2010 của quận Hà Đông (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w