Lý DO CHọN Đề TàI “ Nếu giỏo dục là chỡa khoỏ để đi vào CNH - HĐH thỡ việc thực hiện chủ trương Xó hội húa sự nghiệp giỏo dục là chỡa khoỏ gúp phần mở cỏnh cửa của giỏo dục trờn cỏc bỡn
Trang 1I Lý DO CHọN Đề TàI
“ Nếu giỏo dục là chỡa khoỏ để đi vào CNH - HĐH thỡ việc thực hiện chủ trương Xó hội húa sự nghiệp giỏo dục là chỡa khoỏ gúp phần mở cỏnh cửa của giỏo dục trờn cỏc bỡnh diện quy mụ chất lượng, hiệu quả và cụng bằng xó hội”
( Nguyờn Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Minh Hiển đỏnh giỏ vai trũ của Xó hội húa sự nghiệp GD&ĐT )
Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 BCH Trung ương khoỏ IX đó chỉ rừ: “Đẩy mạnh xó hội hoỏ giỏo dục, coi giỏo dục là sự nghiệp của toàn dõn là một giải phỏp quan trọng để phỏt triển giỏo dục ”
Văn kiện Đại hội Đảng XI - Đảng cộng sản Việt Nam: “ Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm lo phát triển giáo dục Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng giáo dục ở vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập…”
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ IX: “…đẩy mạnh xó hội húa, huy động toàn xó hội chăm lo phỏt triển giỏo dục - đào tạo…”
Trờn thực tế nhiều năm qua cụng tỏc Xó hội húa giỏo dục đó cú những tiến bộ: Phong trào học tập trong cỏn bộ, giỏo viờn ngày càng rộng rói ở nhiều nội dung ( trỡnh độ chuyờn mụn; tin học và ngoại ngữ ); cỏc lực lượng xó hội tham gia ngày càng tớch cực vào sự nghiệp giỏo dục và đào tạo nõng tỷ lệ huy động trẻ đến trường, xõy dựng cơ sở vật chất trường học, mở rộng cỏc loại hỡnh trường lớp Tuy nhiờn giỏo dục và đào tạo nước ta hiện nay về thực chất chưa đỏp ứng yờu cầu phỏt triển kinh tế - xó hội: chất lượng giỏo dục đào tạo cũn thấp, đội ngũ CBGV, giảng viờn cũn thiếu về số lượng, cơ cấu khụng đồng bộ, chất lượng thấp
Một trong những nguyờn nhõn của những yếu kộm trờn là do chưa phối hợp tốt
và sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồn lực Nhà nước và xó hội giành cho giỏo dục Cụng tỏc Xó hội húa giỏo dục cũn nhiều bất cập chưa làm tốt vai trũ là chỡa khoỏ gúp phần mở cỏnh cửa của giỏo dục
Trang 2chọn đề tài: “ Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao công tác Xã hội hóa giáo dục ở trường THPT Xuân Lộc – Xuân Lộc – Đồng Nai.”
1.1 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là từ việc đánh giá khách quan khoa học thực trạng công tác Xã hội hóa giáo dục ở trường THPT Xuân Lộc - một trường tại khu vực miền núi khó khăn của tỉnh Đồng Nai, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao công tác Xã hội hóa giáo dục (nâng cao chất lượng giảng dạy, hoàn thiện cơ sở vật chất và các điều kiện khác của nhà trường ) 1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định cơ sở khoa học của việc quản lý công tác Xã hội hóa giáo dục ở trường THPT
- Phân tích thực trạng của việc quản lý công tác Xã hội hóa giáo dục ở trường THPT Xuân Lộc
- Đề xuất và lý giải một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao công tác Xã hội hóa giáo dục ở trường THPT Xuân Lộc – Xuân Lộc – Đồng Nai
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao công tác Xã hội hóa giáo dục ở trường THPT Xuân Lộc – Xuân Lộc – Đồng Nai
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
* Nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nghị quyết 01/NQ/2012/CP của Chính phủ Quyết định 20/2005/BGD&ĐT của Bộ giáo dục
và đào tạo về đề án phát triển Xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2006-2010, giải pháp xã hội hoá giáo dục và đào tạo trong giai đoạn mới để phục vụ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 – 2020( dự thảo), Luật giáo dục 2010, Điều lệ trường THPT, Văn kiện Đại hội Đảng tỉnh Đồng Nai lần thứ IX
* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục của trường THPT Xuân Lộc
- Quan sát,phỏng vấn, đàm thoại
- Phương pháp hỗ trợ: Bảng biểu, sơ đồ, thống kê
Trang 3II Tæ CHøC THùC HIÖN §Ò TµI
2.1.Cơ sở lý luận:
*Quản lý?
Quản lý là: Một quá trình tác động có ý thức và hợp quy luật của chủ thể quản lý
đến khách thể quản lý nhằm đạt tới mục tiêu đề ra
* Xã hội hoá giáo dục?
Xã hội hóa giáo dục là: Vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân,
của toàn xã hội vào sự nghiêp giáo dục và đào tạo; xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo ra một môi trường giáo dục lành mạnh; đa dạng hoá các hình thức hoạt động giáo dục và đào tạo, mở rộng cơ hội cho các tầng lớp nhân dân tham gia chủ động và bình đẳng vào các hoạt động đó; mở rộng các nguồn đầu tư khai thác các tiềm năng về nguồn nhân lực, vật lực, tài lực trong xã hội Phát huy có hiệu quả các nguồn lực tạo điều kiện cho các hoạt động giáo dục và đào tạo phát triển nhanh, có chất lượng cao hơn
( Theo nghị quyết của chính phủ số 90/CP ngày 21/8/1997 về phương hướng chủ trương Xã hội hóa hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá.)
Như vậy giáo dục và đào tạo phải trở thành tài sản của mọi người và giáo dục
có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu của mọi người, mọi cộng đồng và toàn xã hội Khi mọi người được hưởng thụ giáo dục thì mọi người, mọi gia đình, toàn xã hội phải có trách nhiệm về tinh thần và vật chất đối với giáo dục Đây chính là công
tác “Xã hội hóa giáo dục”
* Nội dung của công tác Xã hội hóa giáo dục
Nội dung 1: Giáo dục hoá xã hội- xây dựng phong trào học tập trong toàn xã
hội, làm cho nền giáo dục của chúng ta trở thành một nền giáo dục dành cho mọi người, tạo cơ hội để mọi người ở mọi lứa tuổi đều có điều kiện học tập thường xuyên, học tập suèt đời, tạo ra một xã hội học tập
Nội dung 2: Cộng đồng hoá trách nhiệm, xây dựng môi trường giáo dục lành
mạnh, vận động toàn dân chăm sóc thế hệ trẻ, phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và giáo dục ngoài xã hội; tăng cường trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền các cấp, các tổ chức đoàn thể, tổ
Trang 4chức kinh tế xã hội, của gia đình, của từng người dân đối với sự nghiệp giáo dục
Nội dung 3: Đa dạng hoá các loại hình giáo dục, các hình thức học tập; tích cực
phát triển các loại hình ngoài công lập để tạo thêm cơ hội học tập nâng cao trình
độ cho mọi người
Nội dung 4: Đa phương hoá các nguồn lực- Tăng cường đầu tư từ ngân sách Nhà
nước, mở rộng các nguồn đầu tư khác, khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục
Nội dung 5: Thể chế hoá và cụ thể hoá chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về “ Xã hội hóa giáo dục”
Như vậy công tác Xã hội hóa giáo dục gồm 5 nội dung như đã nêu trên Nhưng xét trong trường THPT thì nội dung công tác Xã hội hóa giáo dục chủ yếu là : Giáo dục hoá xã hội, cộng đồng hoá trách nhiệm và đa phương hoá nguồn lực
2.2 Cơ sở pháp lý:
Ngay từ khi nước Việt nam dân chủ cộng hoà ra đời ( 9/1945 ), chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thành lập nha bình dân học vụ, kêu gọi toàn quốc chống giặc dốt, cả xã hội làm giáo dục
Điều 47 chương VII Điều lệ trường trung học cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ( Ban hành kèm theo thông tư số: 12/2011/TT-BGD ĐT ngày 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) chỉ rõ mối quan hệ
giữa nhà trường, gia đình và xã hội: “Huy động mọi lực lượng và nguồn lực của cộng đồng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, góp phần xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường; xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến học sinh; tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh phù hợp với lứa tuổi”
2.3 Cơ sở thực tiễn:
Hệ thống giáo dục ở nước ta đã phát triển đầy đủ các ngành , bậc học và những năm gần đây đã và đang tiến hành phổ cập giáo dục tiểu học, THCS và đã đạt
Trang 5được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên nếu đem so sánh sự phát triển này với các nước trên thế giới và trong khu vực thì ta còn hạn chế nhiều:
Về chất lượng, trừ một số ít học sinh giỏi của ta thì không kém các nước, nhưng đa số học sinh kiến thức hẫng hụt nhiều, sự hiểu biết về công nghệ ít, kỹ năng thực hành, kỹ năng sống còn hạn chế, trình độ ngoại ngữ kém, hạn chế sự giao dịch
Nguyên nhân của những yếu kém trên có nhiều, nhưng chủ yếu do nguồn đầu
tư cho giáo dục và đào tạo và sự huy động xã hội đóng góp cho giáo dục còn quá
ít ỏi Đặc biệt là nhận thức về vai trò của nhân dân, các cấp các ngành trong công cuộc Xã hội hóa giáo dục còn nhiều hạn chế
Yêu cầu của đất nước ta là phát triển nhanh để trở thành một nước phát triển, hoàn thành công cuộc CNH-HĐH đất nước Muốn vậy thì sự phát triển giáo dục
phải đáp ứng yêu cầu: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Đảng ta khẳng định: “ Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”
Để giải quyết mâu thuẫn về nguồn lực và yêu cầu phát triển, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nước và xây dựng một xã hội học tập thì không có cách nào khác
là phải tiến hành “Xã hội hóa giáo dục”
2.4 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
2.4.1 Thực trạng của việc quản lý công tác Xã hội hóa giáo dục ở trường THPT Xuân Lộc – Xuân Lộc – Đồng Nai
Trường THPT Xuân Lộc được thành lập theo quyết định số 1768/QĐ.UBT ngày 23/12 /1985 của UBND tỉnh Đồng Nai
Sau 27 năm hình thành và phát triển, trường THPT Xuân Lộc đã không ngừng lớn mạnh về cả quy mô lẫn chất lượng và trở thành ngôi trường trọng điểm của huyện Xuân Lộc Tuy là trường ở vùng núi, vùng sâu của tỉnh Đồng Nai nhưng chất lượng giáo dục vẫn đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch hàng năm Năm 2009 trường được công nhận là trường chuẩn quốc gia giai đoạn 2001-2010
Từ khi thành lập cho tới nay , trường THPT Xuân Lộc luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của UBND, HĐND tỉnh Đồng Nai, Sở GD&ĐT tỉnh Đồng Nai;
Trang 6Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện Xuõn Lộc và của cỏc cấp cỏc ngành, chớnh quyền địa phương nơi trường đúng
Chi bộ Đảng, Ban giám hiệu và các tổ chức trong nhà trường luôn đoàn kết nhất trí trong mọi hoạt động Trường xây dựng tốt mối quan hệ với cấp uỷ Đảng
và chính quyền địa phương Đội ngũ giáo viên nhà trường có năng lực, kinh nghiệm, ổn định nhiệt tình công tác, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
Học sinh nhà trường đa số là con em vùng nông thôn, vùng nỳi, đặc biệt khó khăn, hạn chế về mặt nhận thức song đa số chăm, ngoan, có động cơ học tập
đúng đắn Các tổ chức trong nhà trường hoạt động đều tay, đa số cha mẹ học sinh chăm lo đến việc học tập của con em
Với sự quan tâm của UBND tỉnh, Sở GD&ĐT, UBND huyện Xuõn Lộc và hội CMHS nhà trường trong các năm học vừa qua trường đã được đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất đáp ứng yêu cầu cơ bản hoạt động giảng dạy và học tập của nhà trường Đội ngũ CBGV ngày càng được nâng cao về trình độ , tay nghề, tạo được niềm tin trong nhân dân và các cấp các ngành
2.4.1.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên nhà trường
Bảng thống kê tình hình đội ngũ giáo viên
GVG cấp tỉnh
CSTĐ
cấp cơ
sở
CSTĐ cấp tỉnh
Trang 72.4.1.2 Thực trạng về cơ sở vật chất
Trường THPT Xuõn Lộc được xõy dựng kiờn cố húa năm 1995 đó trải qua 17 năm hoạt động nên cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập đó phần nào xuống cấp và thiếu thốn chưa hoàn toàn đáp ứng nhu cầu về chất lượng
và số lượng của học sinh Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay giáo dục được coi là quốc sách tạo nền tảng , động lực cơ bản cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nước
Bảng thống kê về CSVC nhà trường
học
Nhà hiệu bộ
P chức năng
Đầu sách
TV
Trang thiết bị giảng dạy hiện đaị
Trang 8Ghi chú: - Các công trình khác đều do hội cựu học sinh nhà trường đóng góp,
xây dựng để đáp ứng quy mô ngày càng mở rộng của nhà trường trong những năm qua
- Trang thiết bị hiện đại ( Máy chiếu đa năng, máy tính,bảng từ ) 50%
do nhà trường và hội CMHS, HKH nhà trường mua sắm, còn lại do Nhà nước đầu tư
Như vậy thực trạng đó phản ánh những kết quả bước đầu trong quá trình thực hiện công tác xá hội hóa giáo dục của nhà trường song cũng phản ánh những khó khăn, hạn chế cần khắc phục
trường hoàn thành tốt nhiệm vụ “ Dạy chữ, trồng người ”
Hoạt động của nhà trường ngày càng đi vào ổn định và phát triển, tạo được niềm tin của nhân dân, đáp ứng yêu cầu học tập, rèn luyện ngày càng cao của học sinh
Đội ngũ CBGV nhà trường ngày càng có nhiệt tình, yêu nghề, có tâm và có tài trong nghề nghiệp
Đội ngũ cán bộ quản lý ngày càng có kinh nghiệm, có tính sáng tạo, đột phá trong trong công tác quản lý đưa nhà trường lên một vị trí mới
PHHS, hội KH nhà trường ngày càng có mối quan hệ chặt chẽ trong việc kết hợp giáo dục đức dục, trí dục của học sinh
* Khó khăn, tồn tại:
- Về CSVC:
Trường trong những năm học gần đây ngày càng mở rộng về quy mô và yêu cầu chất lượng ngày càng cao trong khi đó CSVC chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đó:
CSVC còn thiếu nên chưa thể tổ chức học 2 buổi/ngày một cách chính quy và đại
Trang 9trà đối với tất cả các bộ môn, tất cả các loại hình
Trang thiết bị dạy học mới chỉ đáp ứng yêu cầu tối thiểu chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao về chất lượng giáo dục và đào tạo
- Về đội ngũ:
Đội ngũ CBGV thiếu về số lượng, chưa đảm bảo cơ cấu các bộ môn, đội ngũ chuyên sâu còn hạn chế
- Về tư tưởng, nhận thức công tác xã hội hóa:
Nhận thức của một số CBGV, PHHS và nhân dân về công tác Xã hội hóa
còn mơ hồ chưa đúng: cho rằng việc xây dựng CSVC trường học là trách nhiệm của Nhà nước và nhà trường Chưa thấy được nghĩa vụ Nhà nước và nhân dân cùng làm Vì vậy còn thờ ơ trước thực trạng thiếu thốn về CSVC của nhà trường
Trong một số công việc, lãnh đạo trường chưa chủ động , chưa thể hiện
mình là đầu mối của việc triển khai “ Xã hội hóa giáo dục”
Việc xây dựng CSVC của trường chưa có sự thống nhất về quy hoạch qua các giai đoạn phát triển nên bộ mặt của nhà trường chưa thực sự đẹp và chưa theo kịp
sự phát triển của xã hội
2.4.1.3 Một số vấn đề đặt ra trong việc quản lý công tác ”Xã hội hóa giáo dục” ở trường THPT Xuân Lộc - Xuân Lộc - Đồng Nai
Trên cơ sở phân tích thực trạng của việc quản lý công tác “ Xã hội hóa giáo
Trang 10dục” ở tại đơn vị tôi thấy có 3 vấn đề cần đặt ra:
a Tăng cường nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ
huynh và các em học sinh về công tác “ Xã hội hóa giáo dục”
b Nâng cao vai trò của hiệu trưởng và giáo viên trong việc huy động cộng đồng tham gia xây dựng, phát triển nhà trường
c Muốn các hoạt động “ Xã hội hóa giáo dục” đạt kết quả cần phải kế hoạch
hoá Việc lập kế hoạch cần phải có căn cứ khoa học, phù hợp hoàn cảnh, điều kiện và tính đặc thù của địa phương và kế hoạch đó phải là một bộ phận hữu cơ trong chương trình hành động của từng năm học
2.4.2 Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao công tác "Xã hội hóa giáo dục" ở trường THPT Xuân Lộc - Xuân Lộc - Đồng Nai
2.4.2.1 Tăng cường nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh và các em học sinh về công tác “ Xã hội hóa giáo dục”
Như phần trên đã nhấn mạnh :
“ Xã hội hóa giáo dục có vai trò là chìa khoá góp phần mở cánh cửa của giáo dục trên các bình diện ”
Nhưng trong thực tế nhiều tổ chức, cá nhân còn hiểu sai về ý nghĩa, nội
dung của công tác “Xã hội hóa giáo dục ” Coi “ Xã hội hóa giáo dục” là việc đi xin, “ Xã hội hóa giáo dục” chỉ là việc xây dựng cơ sở vật chất - thiết bị cho nhà
trường Việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường là trách nhiệm của Nhà nước mà chưa nhận thức rõ đó là nghĩa vụ và trách nhiệm của cả cộng
đồng
Vì vậy việc nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên,
phụ huynh học sinh và các tổ chức xã hội về công tác “ Xã hội hóa giáo dục” là
rất cần thiết
2.4.2.1.1 Nội dung để nâng cao nhận thức về công tác “ Xã hội hóa giáo dục”
Cần làm cho mọi người hiểu bản chất của giáo dục mang tính xã hội Vì theo quan điểm lịch sử từ thời kỳ sơ khai nhân loại trong cộng đồng đã có dấu hiệu truyền thụ, lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội từ đời trước truyền cho đời sau.Giáo dục là nhân tố gắn kết cộng đồng khi sản xuất phát triển, xã hội