1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),

74 872 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chương 15, giải pháp thiết kế depot, và xưởng sửa chữa, Dự án đường sắt đô thị ,hà nội: tuyến cát linh, Hà Đông Dự án đầu tư, Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),

Trang 1

Chương 15

Giải pháp thiết kế Depot và xưởng sửa chữa

Thiết kế Depot và xưởng sửa chữa thực hiện theo nhiệm vụ kỹ thuật, những căn

cứ pháp lý của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thủ

đô Hà nội đến năm 2020: quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998; quyết định

số 331/QĐ-Bộ GTVT ngày 17/2/2004 về việc cho phép chuẩn bị đầu tư xây dựng tuyến

đường sắt đô nhẹ thành phố Hà Nội, các quy trình, quy phạm, quy chuẩn hiện hành

Nhiệm vụ kỹ thuật thiết kế Depot và xưởng sửa chữa bao gồm giấy phép xây dựng, địa điểm nơi xây dựng Depot và xưởng sửa chữa tại vị trí cạnh ga đường sắt vành

đai Hà Đông, kế hoạch sửa chữa đoàn tầu Metro, các giai đoạn thiết kế công tác xây dựng

15.1 Khái quát chung

Trong khu vực quản lý của các công ty giao thông công cộng, việc chăm sóc

đoàn tầu Metro hàng ngày và chuẩn bị tốt các dịch vụ bảo dưỡng là điểm quan trọng

đảm bảo cho đoàn tầu Metro có trạng thái kỹ thuật tốt

Mục đích thực hiện những công việc này, thực chất là để tạo ra sự sắp xếp, bố trí thích hợp với sự bảo dưỡng và cắt-giữ các phương tiện Do đó, việc xây dựng Depot và xưởng sửa chữa là rất cần thiết

Depot Metro và căn cứ tổng hợp bao gồm: đoạn; trung tâm duy tu tổng hợp; kho vật tư; trung tâm bồi dưỡng và các biện pháp sinh hoạt cần thiết

Depot và căn cứ tổng hợp của công trình Metro xây dựng theo quy hoạch thống nhất thực hiện từng giai đoạn, kết hợp yêu cầu trước mắt và lâu dài Đầu máy, toa xe (đoàn tầu Metro) bố trí theo nhu cầu ban đầu, sau đó theo nhu cầu phát triển tăng dần lên

Các giải pháp cho bảo dưỡng và cắt-giữ phương tiện thường được thực hiện cùng một lúc cho nên xưởng sửa chữa xe và hoạt động bảo dưỡng thường được đặt trong cùng một khu và phải được quản lý dọc theo các tuyến đường khai thác, khu tập kết Tại đây các hỏng hóc, các sự cố phát sinh trong đoàn Metro và trên tuyến được xử lý kịp thời

Mặt bằng bảo dưỡng và kho cắt-giữ, các bãi chứa xe được xác định tuân theo những quy định kiểu dáng, kích thước phù hợp với đoàn Metro

15.2 Đoàn tàu Metro

(Xác định số toa xe có động cơ, số toa xe móc theo vận dụng, tính số km chạy trung bình trong ngày, tháng, năm )

Trang 2

Hệ thống Metro thiết kế sử dụng cho thành phố Hà Nội là loại phương tiện mới,

các thiết kế bên trong hiện đại, tiện ích Cửa dành cho hành khách cho phép lên xuống

tiện lợi và nhanh tại các nhà ga

Hệ thống Metro thành phố Hà Nội được môđun hoá là một thiết kế phương tiện

an toàn, thuận tiện, phù hợp môi trường và với các chi phí tối ưu

Các yếu tố chính:

Thiết kế tổng thể: đoàn tầu Metro gồm có 4 toa xe, 02 toa động lực ở 2 đầu; 02

toa xe móc theo ở giữa

Giãn cách chạy tối

Thời gian làm việc của Metro từ 5 giờ đến 23 giờ Số lượng hành khách trên một

đoàn tàu lớn nhất là 950 hành khách, xe có động cơ 230 hành khách/1 toa xe, xe móc

theo 245 hành khách/1 toa xe

Để có thể tính lượng hành khách không cân bằng trong suốt giờ cao điểm lên xe

ta sử dụng hệ số k = 95% Vậy số hành khách chuyên chở trong đoàn tàu cố định là

920 hành khách/ đoàn tàu

Năng lực chở của đoàn tàu ngoài giờ cao điểm bằng 60% giờ cao điểm

Thiết kế bên trong và bên ngoài phương tiện có sự kết hợp giữa yếu tố hiện đại

và yếu tố truyền thống

Thiết kế bên trong phương tiện hướng đến sự tiện nghi cho hành khách và tối ưu

hoá năng lực chuyên chở hành khách trong các giờ cao điểm Ghế ngồi tiện nghi phù

hợp với dáng vóc con người, tạo ra các trợ lực tốt đặc biệt trong quá trình tăng tốc và

Trang 3

hãm Thiết kế các cột đứng, thanh đứng dọc hợp với thẩm mỹ của thiết bị bên trong và

tạo sự trợ giúp tối ưu cho hành khách đứng

Vận chuyển thuận lợi được nâng cao nhờ có hệ thống giá chuyển hướng, thiết kế

của hệ thống treo lò xo, giảm chấn là sự tối ưu hoá sử dụng các kết quả của các mô

phỏng động lực học

Thân xe:

Thân xe thiết kế theo kiểu toàn thân chịu lực, sử dụng hợp kim đúc định hình

Vật liệu cách nhiệt, cách âm sử dụng trên sàn, mái, thành bên và thành đầu xe

Kết cấu thân xe được thiết kế với độ tin cậy cao và bảo dưỡng ít nhất, tuổi thọ

đạt được khoảng 30 năm không giảm sức chịu đựng và biến dạng vĩnh cửu

Cửa hành khách lên xuống:

Cửa hành khách lên xuống thiết kế theo loại cửa trượt bên ngoài sử dụng điện

Mỗi toa xe trang bị 04 cửa một bên, chiều rộng mỗi cửa là 1400mm

2 Chiều dài kể cả móc nối toa động lực, toa móc theo 19,52

4 Chiều cao toa xe (từ đỉnh ray đến đỉnh toa xe bao gồm cả

thông gió, điều hoà không khí nhưng không kể cần tiếp điện) 3,855

0,175 - 1,600

8 Chiều cao của trần toa xe tính từ sàn tại điểm giữa 2,100

10 Độ rộng thông thoáng lối đi trong toa xe 1,300

15 Khoảng cách giữa hai trục trên 1 giá chuyển hướng 2,200

Trang 4

Được đặt trên nóc xe, các thiết bị cần thiết cần thiết nằm gọn trọng 01 bộ

Yêu cầu: thay thế dễ dàng và nhanh, toàn bộ thiết bị không cần thiết phải tháo, nạp lại

đường ống dẫn chất khí làm mát

Giá chuyển hướng:

Các thông số kỹ thuật (loại giá có và không có động cơ)

Tốc độ phục vụ tối đa : 80km/h

Khoảng cách hai trục : 2200mm

Đường kính bánh xe : 840 / 770mm

Trọng lượng giá chuyển (có/ không có động cơ): 7700 / 5500kg

Tải trọng trục tối đa cho phép: khoảng 14 tấn

Hệ thống treo cấp 1 lò xo cao su hình nón đảm bảo giảm chấn tốt, dẫn hướng cho trục bánh linh hoạt theo cả phương dọc, phương ngang

Hai động cơ điện kéo 3 pha lắp đặt ở bên, làm mát riêng, được đưa vào trong mỗi giá chuyển như là một hệ thống sức kéo

Hãm đĩa lắp ở mỗi bên bánh xe, sử dụng khí nén và lò xo nén

Hệ thống lò xo treo giá chuyển:

Giá chuyển sử dụng hai hệ thống lò xo cấp 1 và cấp 2

Cấp 1 là lò xo cao su hình nón (hệ bầu dầu)

Trang 5

Cấp 2 là hệ lò xo không khí (hệ trung ương) Hệ thống cấp 2 được trang bị với

hệ thống cân bằng sàn xe, nó giữ cho móc sàn không đổi trong khoảng ± 30mm, không

kể đến hành khách lên xuống

Hệ thống hãm:

Hệ thống hãm bao gồm hãm điện động năng (ED) và hãm khí nén Hãm điện

động năng lắp trên toa xe có động cơ

Các móc nối và phụ tùng ghép đôi:

Tại đầu cuối của toa M ( toa có động cơ) với toa có cabin (T) được trang bị móc mối tự động Hai toa xe nối vào nhau liên kết cứng vững, được đảm bảo mà không cần

đến sự hỗ trợ của công nhân ngay cả trường hợp móc nối vào nhau ở tốc độ rất thấp

Kết cấu móc nối đơn giản, tiên tiến, được cấu tạo bằng thép đúc, chắc chắn và hầu như không phải bảo dưỡng, sửa chữa Đặc điểm của nó là một dải nối ghép rộng theo phương ngang và thẳng đứng, có khả năng nối với nhau dễ dàng ở dải tốc độ rất thấp nhưng phải phù hợp Khi tháo móc nối hai toa xe cũng dễ dàng ngay cả dưới tác dụng của tải kéo xe

Các móc nối trung gian sẽ là một trong những loại nửa thường xuyên và tương thích với lối đi giữa toa xe thuận tiện trong việc hành khách lên xuống và đi lại trong quá trình vận hành chạy xe

Các móc nối có các ưu điểm sau:

- Khớp nối giảm chấn và có kết cấu thò thụt như một nối công son vững chắc hoặc như nối lò xo mềm linh hoạt

- Khả năng thay đổi cao trong các chi tiết giảm chấn

Hệ thống động lực:

Đoàn xe có 4 toa gồm 2 toa có động cơ Trên mỗi giá chuyển của toa xe có

động cơ được lắp 2 động cơ xoay chiều AC, các động cơ được cấp nguồn bởi các biến tần IGBT với công nghệ VWF Các biến tần hoạt động ở điện áp 750 VDC

Công nghệ điện xoay chiều hiện đại với các môđun IGBT hiệu suất cao, các tiêu hao thấp đảm bảo được tối ưu năng lượng được cấp

Hệ thống động lực cho phép hãm động năng và giảm được tiêu hao năng lượng trong hệ thống

Hệ thống điều khiển và giám sát:

Đoàn xe được trang bị hệ thống điều khiển của Siemens có tên là SIBAS Việc thông tin các dữ liệu của hệ thống SIBAS dựa trên kết cấu đường truyền trục đa chức năng MVB

Đường truyền MVB nối các thiết bị chính và hệ thống điều khiển nằm trên 4 toa

xe của đoàn xe để tạo ra sự trung chuyển dữ liệu giữa các thiết bị này Bản thân đường truyền dữ liệu được nối thông qua các giắc nối cáp giữa các toa xe trong đoàn xe 4 toa

Trang 6

Các hệ thống, thiết bị:

- Các bộ điều khiển phương tiện

- Các bộ điều khiển hãm

- Các biến tần trung gian

- Bộ điều khiển cửa

- Các thiết bị khác

Việc lắp đặt hệ thống điều khiển SIBAS tạo ra:

- Các điều kiện, cơ sở để phân tích thông qua bộ thử kiểm tra xách tay

- Bộ giao tiếp có trong mỗi ca bin tài xế điều khiển

- Các môdun phần cứng và phần mềm được tiêu chuẩn hoá Chất lượng phần cứng cao và phần mềm điều khiển chất lượng kỹ thuật cao theo tiêu chuẩn ISO 9001

Việc lưu giữ các số liệu được thực hiện trong bộ điều khiển và đọc được thông qua bộ kiểm tra thử Bộ kiểm tra thử có thể kiểm tra tại một điểm nối tập trung

Cung cấp điện trung gian:

Thiết bị điện trung gian bao gồm hai bộ phận chính:

- Bộ chuyển đổi điện trung gian bao gồm cả bộ cấp nguồn 110 VDC

- Các ắc quy lưu trữ điện

Tất cả các tải ACvà DC của đoàn xe được cấp nguồn thông qua biến tần trung gian mà không bị quá tải Mỗi toa xe của đoàn xe có hệ thống nguồn nỗi với điện DC

và AC cần thiết từ biến tần

Các chi phí cho bảo dưỡng, sửa chữa thấp, độ tin cậy trong sử dụng cao thể hiện

ở các chi phí sửa chữa thấp

15.2.1 Xác định số toa xe có động cơ, toa xe móc theo

(Vận dụng, tính số km chạy trung bình của toa xe trong 1 ngày, trong một năm.)

Xác định quay vòng đoàn tầu:

Xuất phát từ giảm gia tốc khi hãm đoàn tầu từ tốc độ 80km/h - 0 :

akhi hãm ≥ 0,94 m/s2 Gia tốc khi tăng từ tốc độ 0 ữ 40 km/h:

akhi tăng tốc ≥ 0,83m/s2 Xác định thời gian và khoảng cách tăng tốc và giảm tốc tại các ga đón và trả khách trên tuyến

Trang 7

Bảng 15.3:

thiết (s)

Khoảng cách cần thiết (m)

Khi hãm từ tốc độ 80km/h ữ 0 với a ≥ 0,94 m/s2 22,24 246,4 Khi tăng tốc từ 0 ữ 40km/h với a ≥ 0,83 m/s2 13,397 74,21

Biểu đồ quan hệ tốc độ, thời gian, khoảng cách vận hành cho 1 ga

tk - thời gian khởi hành tăng tốc từ 0 ữ 40km/h

Sk - quãng đường cần thiết để tăng tốc từ 0 ữ 40km/h

th - thời gian hãm từ tốc độ 80km/h ữ 0

Sh - quãng đường hãm giảm tốc từ 80km/h ữ 0

tv - thời gian vận hành với tốc độ định mức cho phép

Sv - quãng đường vận hành tương ứng với tốc độ định mức

Thời gian (s) Khoảng cách (m)

13.39774.21

Khoảng cách của 1 khu gian

Trang 8

Biểu đồ vận tốc và khoảng cách

Tuyến Cát Linh - Hà Đông

Hà Đông) Thời gian (s)

Ga số

Tên ga

Khoảng cách giữa

Thời gian dừng để lên, xuống tầu

t o (s)

Tổng thời gian (gy)

th

tk

Trang 9

Thời gian đoàn tầu chuyển động từ Hà Đông đến Kim Mã, ta lấy = 3 phút

Thời gian vận hành một nửa quay vòng là: 23 + 3 = 26 phút

Thời gian toàn bộ quay vòng tính từ khi khởi hành ở ga lập tầu đến ga quay vòng và ngược lại đến ga lập tầu sẵn sàng cho khởi hành lần sau ký hiệu là TQV (giờ)

TQV = 26 ì 2 = 52 (phút) = 0,86 giờ

Như vậy, trong một giờ thực hiện được 1 quay vòng

15.2.2 Xác định số lượng đoàn tầu, đầu máy, toa xe vận chuyển hành khách theo kế hoạch khai thác hệ thống Metro trong giai đoạn 2010; 2017; 2032

Giai đoạn đầu:

Tại giờ cao điểm mật độ hành khách lớn nhất trên khu gian theo số liệu thiết kế

là 7600 hành khách/1 giờ (số liệu thống kê tại khu gian Nhạc viện Hà Nội - Thái Hà là

7330 người/ giờ) theo một chiều Mật độ hành khách lớn nhất theo hai chiều tại giờ cao

điểm là: 7600 ì 2 = 15.200 hành khách

Sức chứa lớn nhất của đoàn Metro gồm 04 toa là 950 hành khách đi một chiều Thực tế vận dụng lấy là: 950 ì 95% = 902 hành khách/1 chiều

Trang 10

Toàn bộ một quay vòng (hai chiều) đoàn Metro chở được: 902 ì 2 = 1804 hành

khách/ 2 chiều

Số đoàn tầu Metro cần thiết để hoàn thành kế hoạch vận chuyển hành khách

trong giờ cao điểm là N1:

N1 = 15200 1804 = 8,42 đoàn

Làm tròn lấy N1 = 9 đoàn

Năng lực hệ thống Metro trong 1 giờ là: 9 ì 902 = 8118 hành khách / 1 chiều

Số đoàn tầu Metro làm việc là N2:

N2 = N1 (1 + αđt) Với αđt - hệ số tính đến số lượng đoàn tầu dự trữ

Nếu lấy từ 0,08 ữ 0,1 với αđt = 0,1, thì: N2 = 1,1 N1 ;

Vậy: N2 = 10 đôi tầu

Sơ đồ giao lộ của tầu giờ cao điểm trong thời kỳ đầu:

10 đôi tầu

Ga Cát Linh

Số đoàn tầu cần thiết làm tác nghiệp chuyên môn là N3:

N3 = N2 ( 1+ αsc + αcd) Với αsc = 0,06 và αcd = 0,02

Suy ra N3 = 1,1 N1 (1 + 0,06 + 0,02) = 10,692 đoàn

Làm tròn N3 = 11 đoàn

hành khách trong giai đoạn đầu là 11 đoàn

- Số lượng toa xe có động cơ: 11 ì 2 = 22 toa

- Số lượng toa xe móc theo: 11 ì 2 = 22 toa

Giai đoạn gần:

Số lượng hành khách tại giờ cao điểm là 13.400 người/giờ, gian cách chạy tầu

tối thiểu là 4 phút, do lưu lượng hành khách trên mặt cắt là một đầu lớn, một đầu nhỏ

trên tuyến Để đảm bảo sử dụng năng lượng vận tải một cách hợp lý và nâng cao hiệu

quả vận doanh toàn tuyến ta vận dụng hỗn hợp quay vòng lớn và quay vòng nhỏ

Ga BX mới

Hà Đông 13,05 km

Trang 11

Ga Cát Linh Ga Thanh Xuân

Tk + th tv ∑ti

Thời gian dừng để lên, xuống tầu

t o (s)

Tổng thời gian (gy)

Tổng thời gian vận hành theo chiều Cát Linh - Ga Thanh Xuân 3 tính thêm 5%

bù cho việc thay đổi gia tốc:

T = 709 (1 + 0,05 ) = 744,45 (s)

T = 12 phút 41 giây

Thời gian đoàn tầu chuyển động quay đầu tại ga Thanh Xuân3 là 3 phút

tqđ = 3 phút Toàn bộ thời gian quay vòng từ Ga Cát Linh - Ga Thanh Xuân3 và ng−ợc lại

Trang 12

Như vậy, một giờ thực hiện được 2 quay vòng từ Cát Linh - Ga Thanh Xuân 3 và

ngược lại (quay vòng nhỏ)

Thời gian thực hiện một quay vòng lớn bằng 2 lần thực hiện một quay vòng nhỏ

Nếu số lượng hành khách một giờ cao điểm vận hành theo quay vòng lớn là

6700 hành khách/giờ và theo quay vong nhỏ là 6700 hành khách/giờ thì :

- Số đôi tầu cần thiết tại giờ cao điểm thực hiện theo quay vòng lớn là :

N1 = 6700: 902 = 7,42 đôi tàu ; làm tròn N1 = 8 đôi

- Số lượng đôi tàu thực hiện theo quay vòng nhỏ là N2:

N2 = N1/2 = 4 đôi Sơ đồ giao lộ của đoàn tàu tại giờ cao điểm thời kì gần:

8 đôi (thực hiện được 8 quay vòng lớn)

Ga Cát Linh GaThanh Xuân 3

12,959 kmXác định tương tự như thời kỳ đầu ta có số lượng đoàn tầu yêu cầu là 16 đôi

Ga BX mới

Hà Đông 5,811 km

4 đôi (thực hiện được 8 quay vòng nhỏ)

Trang 13

Tổng hợp số lượng đoàn tầu cần thiết để hoàn thành khối lượng vận chuyển

hành khách trong các thời kỳ

TT Năm

Thời kỳ gần

Thời kỳ tương lai

nghiệp

Xác định cây số chạy trung bình trong một ngày đêm.

Đoàn Metro làm việc từ 5 giờ đến 23 giờ (18 giờ liên tục), giờ cao điểm là các

giờ: 6 - 7; 7 - 8; 16 - 17; 17 – 18 (Tổng là 4 giờ)

Theo thống kê số lượng hành khách cần vận chuyển trong những giờ cao điểm

của 1 ngày, trong các giờ cao điểm thực hiện 9 đôi tầu/giờ tương đương với 9 vòng

quay: 4 giờ ì 9 = 36 quay vòng

Ngoài giờ cao điểm chỉ bằng 45 ữ 65% số hành khách giờ cao điểm Ta lấy

bằng 60%, số đôi tầu cần thực hiện ngoài giờ cao điểm là: 14giờ ì 9 ì 60% = 75,6

Số km chạy trung bình trong 1 ngày đêm là Stb:

Stb = 10,18 ì 26,10 = 265,698 km/ 1ngày đêm

Cây số chạy trung bình trong 1 năm:

Sn = 265,698 ì 365 = 96979,77 km/ năm

15.3 Tiêu chuẩn dự kiến cho các cấp bảo dưỡng, sửa chữa:

15.3.1 Các phương pháp tổ chức bảo dưỡng, sửa chữa tại Depot:

Việc tổ chức bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa tại Depot phải đảm bảo các đoàn toa

luôn ở trạng thái vận hành ổn định, an toàn và có độ tin cậy cao, khắc phục một cách

Trang 14

tối đa các hư hỏng thường xuyên và hư hỏng bất thường trong quá trình vận dụng

Đồng thời các chi phí về lao động, vật tư, năng lượng là ít nhất và đảm bảo thời gian

dừng sửa chữa là ngắn nhất

Để thực hiện được những yêu cầu trên, việc tổ chức chỉnh bị, bảo dưỡng, kiểm tra kỹ thuật đoàn toa cần được áp dụng theo phương thức dây truyền và thực hiện

các tác nghiệp song song:

- Trên các vị trí (đường) chỉnh bị, các tác nghiệp chỉnh bị đoàn toa được thực hiện

vào khoảng thời gian không vận dụng trên tuyến Các cột cấp nước, cát, thiết bị nạp ắc quy, cấp gió và thử hãm đơn xe hoặc đoàn tàu, bổ xung dầu mỡ bôi trơn, thiết bị chẩn đoán nhanh, thu hồi các chất thải được bố trí để có thể thực hiện các tác nghiệp song song, rút ngắn thời gian chỉnh bị đoàn xe

- Tại vị trí rửa ngoài, bố trí thiết bị rửa cố định với đoàn tàu chuyển động liên tục

với tốc độ 0,6- 0,8 km/h nhờ tời kéo

- Quá trình sửa chữa các cấp thực hiện theo chu kỳ sửa chữa và áp dụng phương

pháp sửa chữa bằng thay thế các tổng thành đã được sửa chữa trước đó ( hoặc vật tư, phụ tùng mới) Việc áp dụng các phương pháp sửa chữa này mặc dù cần phải dự trữ một số cụm tổng thành đã được sửa chữa (các giá chuyển hướng có

động cơ, các cụm thiết bị điều chỉnh và điều khiển tự động của xe động lực, các thiết bị điều hoà không khí ), nhưng sẽ rút ngắn đáng kể thời gian dừng các toa

xe và có thể ứng dụng các thiết bị kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật hiện đại nhằm nâng cao độ tin cậy vận dụng của đoàn tàu trên tuyến

15.3.2 Tiêu chuẩn dự kiến cho các cấp bảo dưỡng sửa chữa:

Hệ thống bảo dưỡng sửa chữa cho các phương tiện, thiết bị nói chung và đoàn toa của hệ thống vận tải nội đô nói riêng là hệ thống dự phòng có kế hoạch các công

việc kiểm tra sửa chữa nhằm đảm bảo kéo dài thời gian làm việc và nâng cao hiệu quả

sử dụng của chúng Trong hệ thống này, các toa xe (động lực và kéo theo) được đưa

vào Depot kiểm tra kỹ thuật, bảo dưỡng hoặc sửa chữa sau những khoảng thời gian

làm việc hoặc km chạy xác định

Kiểm tra kỹ thuật định kỳ:

Được thực hiện trên vị trí chuyên dụng để kiểm tra định kỳ theo thời gian hoặc

km chạy của đoàn tàu, các tác nghiệp chủ yếu bao gồm:

- Kiểm tra tổng hợp trạng thái kỹ thuật của các cụm tổng thành chính của các xe

động lực và xe kéo theo sau khoảng thời gian hoặc số km chạy nhất định

- Kiểm tra hệ thống động lực: hệ thống truyền dẫn điện năng (cần lấy điện, cáp

động lực ), các thông số kỹ thuật của động cơ điện kéo, hệ thống làm mát, hệ thống điều chỉnh tự động, các thiết bị và hệ thống điều khiển, hãm điện, bảo vệ

- Kiểm tra hệ thống hãm gió ép

- Kiểm tra bộ phận chạy, thùng bệ và các thiết bị xe khách

Trang 15

- Kiểm tra hệ thống điều hoà không khí, cấp nước, vệ sinh Tiến hành bảo dưỡng,

hiệu chỉnh khi có sự suy giảm, sai khác tính năng kỹ thuật hoặc hoặc sửa chữa

khắc phục các sự cố nhỏ (nếu có)

Bảo dưỡng kỹ thuật:

Bảo dưỡng kỹ thuật là tập hợp các công việc có tính dự phòng, cưỡng bức ,định

kỳ theo thời gian hoặc km chạy của đoàn tàu, như với kiểm tra kỹ thuật tại vị trí được

bố trí chuyên dụng, làm sạch các chi tiết tổng thành, làm sạch động cơ điện kéo nếu

cần thiết, bổ sung hoặc thay thế dầu mỡ bôi trơn các chi tiết ma sát mục đích là để

ngăn ngừa các sự cố, làm giảm mài mòn các chi tiết, đảm bảo cho đoàn toa luôn ở

trạng thái kỹ thuật tốt Ngoài ra còn cần:

+ Kiểm tra các ổ đỡ bầu dầu và hiệu chỉnh các khe hở chiều trục (độ dơ ngang)

của các cặp bánh xe các toa xe và khe hở dầu trong ổ trục treo và các ổ lăn của

động cơ điện kéo, các hộp giảm tốc trục trên các xe động lực

+ Tiện lại băng đa của một số cặp bánh xe (nếu cần thiết) mà không cần ky đầu

máy nhờ sử dụng máy tiện băng đa chuyên dụng

+ Tiến hành kiểm tra và bảo dưỡng hoặc thay thế khi có hư hỏng trên hệ thống

điện điều khiển, điều chỉnh tự động, hệ thống điều hoà không khí, làm sạch và

sấy động cơ điện kéo nếu cần thiết

+ Kiểm tra và bảo dưỡng các thiết bị dẫn động điện khí, các thiết bị trong hệ

thống hãm gió ép, thay thế các van của máy nén trong trường hợp cần thiết, thay

dầu máy nén

+ Kiểm tra nồng độ và nhiệt độ dung dịch của từng ắc quy và nạp lại

Sửa chữa các cấp:

Bảo dưỡng các cấp là tập hợp các công việc nhằm phục hồi trạng thái kỹ thuật

của các chi tiết bộ phận của các toa xe đã mất khả năng làm việc Việc sửa chữa chỉ

được thực hiện khi cần thiết Có các cấp sửa chữa sau:

- Ky chữa (cần phải ky nâng toa xe, đẩy giá chuyển hướng ra khỏi toa xe và tiện

lại toàn bộ mặt lăn băng đa bánh xe) thực hiện trên vị trí chuyên dùng Ngoài

các công việc được thực hiện như cấp sửa chữa trước, trong bước này còn phải

thực hiện các nhiệm vụ:

+ Giải thể động cơ điện kéo ra khỏi giá chuyển hớng động lực để tẩm sấy trong

chân không, kiểm tra toàn diện động cơ và các chi tiết của giá chuyển hướng,

các thiết bị điện điều khiển và điều chỉnh tự động, điều hoà không khí, thiết bị

hệ thống hãm

+ Sửa chữa thân xe và tu chỉnh toàn bộ các thiết bị trong toa xe, sơn lại nếu cần

thiết Sau khi ky chữa, các giá chuyển động cơ điện kéo phải được chạy rà và toa

động lực phải được thử nghiệm công suất Toàn bộ đoàn tàu cũng cần được chạy

thử nghiệm trên tuyến trước khi làm thủ tục bàn giao

Trang 16

- Đại tu (sửa chữa lớn) được thực hiện tại xưởng sửa chữa lớn ở cấp này các xe

của đoàn toa được giải thể toàn diện tại vị trí chuyên dùng và các bộ phận, tổng thành

được đưa tới các phân xưởng (bộ phận) chuyên môn hoá để sửa chữa phục hồi lại các

tính năng ban đầu Các bộ phận tổng thành hoặc chi tiết phụ tùng khác đã được sửa

chữa phục hồi hoàn thiện lại hoặc còn mới được chuyển đến lắp lên toa xe tại vị trí sửa

chữa Sau quá trình sửa chữa bằng phương pháp thay thế như trên và kiểm nghiệm theo

các chế độ: trên băng thử, trên đường vận dụng không tải và có tải, các toa xe đã được

phục hồi lại các tính năng ban đầu và bàn giao cho bộ phận vận dụng

Thời gian làm việc hoặc số km chạy giữa hai lần bảo dưỡng sửa chữa kế tiếp

nhau được gọi là chu kỳ sửa chữa Chu kỳ sửa chữa thường do các nhà (hãng) chế tạo

quy định cho từng kiểu loại toa xe cụ thể dựa vào các quá trình tính toán thiết kế, thử

nghiệm trong phòng thí nghiệm hoặc qua kinh nghiệm và các sử lý số liệu thu thập

được trong điều kiện vận dụng thực tế Với kết cấu đoàn toa, công suất, điều kiện vận

dụng ( trắc dọc, tốc độ ), trên cơ sở tham khảo các tài liệu của các hãng chế tạo đầu

máy điện và các toa xe Metro tại CHLB Đức, Ba lan, Liên bang Nga, Trung quốc và

kinh nghiệm vận dụng đầu máy diesel, toa xe trên đường sắt Việt nam, ta có dự kiến

cho tiêu chuẩn các cấp sửa chữa như trên bảng 15.6

1 Chỉnh bị đoàn tàu Hàng ngày 20 phút/đoàn tàu Vị trí chỉnh bị

2 Vệ sinh trong xe Hàng ngày 20 phút/đoàn tàu Bãi chứa, nơi đỗ chờ

việc

3 Rửa ngoài 2 lần/một tuần 40 phút /đoàn tàu Vị trí rửa ngoài

4 Kiểm tra kỹ thuật

định kỳ

20.000 km (06 lần / năm) 02 ngày

(4- 6 năm/lần) 32- 35 ngày

Các phân xưởng sửa

chữa

Trang 17

Căn cứ vào chu kỳ sửa chữa và thời gian dừng sửa chữa đã chọn, ta có thể tính

toán, xác định các yếu tố và cơ sở kinh tế kỹ thuật để thiết kế Depot ở các phần tiếp

theo

15.4 Tính toán quy mô bảo dưỡng, sửa chữa các cấp

15.4.1 Tính toán số lượng đoàn tầu vào xưởng sửa chữa các cấp

Trên cơ sở các dữ liệu đã có trong từng giai đoạn:

- Mật độ hành khách (khối lượng vận chuyển hành khách trong ngày)

- Số lượng đoàn tầu chi phối Nvd

- Số km chạy trung bình trong ngày Sng (km/ ngày) (theo số lượng đã tính

trong bảng 15.6)

Ta có thể xác định được khối lượng bảo dưỡng, sửa chữa các cấp cho Depot, số

lượng đoàn tầu năm ở các cấp bảo dưỡng, sửa chữa trong năm được tính như sau:

NSC = NKT + NBD + NSCN + NKy + NĐTTrong đó: NĐT -số đoàn tầu nằm ở cấp sửa chữa lớn (đại tu):

Snăm - tổng số km chạy của các đoàn tầu thuộc Depot quản lý trong năm Khi đó :

Snăm = 365.Sng Nvd (km)

SĐT, SKy, SBD, SKT - chu kỳ sửa chữa theo thời gian hoặc km chạy (số km chạy giữa

các lần sửa chữa ) cấp đại tu, ky chữa, sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng kỹ thuật và kiểm tra

kỹ thuật định kỳ (km)

βKy , βBD, βKT- hệ số chu kỳ sửa chữa tương ứng với các cấp sửa chữa : ky chữa, sửa

chữa nhỏ, bảo dưỡng và kiểm tra kỹ thuật định kỳ

Trang 18

Dựa vào các biểu thức trên, với số liệu đã có trong từng giai đoạn ta có thể tính

toán cụ thể số lượng đoàn tầu sửa chữa ở từng cấp và toàn bộ Depot trong 1 năm như

sau :

Trong giai đoạn đầu:

Theo kết quả tính toán trên thời kỳ đầu (tới năm 2010) ta cần vận dụng 11 đoàn

tầu (44 toa) có km chạy bình quân Sng = 265,698km x đoàn tàu x ngày Ta có:

Snăm = 263,46km x 365ngàyx 11đoàn tầu = 1066777,47 km

Số đoàn tầu nằm trong Depot để tiến hành sửa chữa các cấp là:

- Cấp đại tu:

NĐT = S Snăm

ĐT =

1200000

47,1066777

= 1,28(đoàn) Lấy tròn thành 01 đoàn tầu (04 toa xe) đại tu /1 năm

- 1.28 = 1,28 (đoàn) Lấy tròn thành 01 đoàn tầu (04 toa xe) ky chữa /1 năm

- (0,882 +0,882) = 8,39 (đoàn) Lấy tròn thành 06 đoàn tầu (24 toa xe) bảo dưỡng định kỳ /1 năm

- Cấp kiểm tra kỹ thuật định kỳ:

NKT = S Snăm

KT - NBD =

20000

47,1066777

- 6 = 47,339 (đoàn) Lấy tròn thành 48 đoàn tàu (188 toa xe) kiểm tra kỹ thuật định kỳ /1 năm

Như vậy, trong thời kỳ đầu (tới năm 2010), Depot cần phải đảm bảo năng lực

để:

- Chỉnh bị 10 đoàn tầu / hàng ngày

- Rửa ngoài 2lần ì 10 đoàn tầu = 20 lượt đoàn tầu / 1 tuần

- Kiểm tra kỹ thuật định kỳ cho 48 đoàn tàu / 1 năm

- Bảo dưỡng định kỳ cho 06 đoàn tầu / 1 năm

- Ky chữa cho 01 đoàn tầu / 1 năm

- Đại tu cho 01 đoàn / 1 năm

Ngoài ra, các phân xưởng trong Depot cần có các vị trí để sửa chữa các tổng

thành, thân xe, giá chuyển có động cơ, tiện bánh xe, sơn, sấy…

Trang 19

Giai đoạn gần (đến 2017) và tương lai (đến 2032):

Việc tính toán tương tự như trên Các kết quả tính toán, sau khi làm tròn cho

từng cấp sửa chữa được thể hiện trong bảng kết quả tính khối lượng công tác bảo

dưỡng các cấp cho Depot:

Giai đoạn gần (12/16)

Giai đoạn tương lai (23/29)

1 Chỉnh bị đoàn tầu 10 đoàn/ ngày 14 đoàn / ngày 25 đoàn / ngày

2 Vệ sinh bên trong xe 10 đoàn/ ngày 14 đoàn / ngày 25 đoàn / ngày

3 Rửa ngoài 20 đoàn/ tuần 28 đoàn/ tuần 50 đoàn / tuần

4 Kiểm tra kỹ thuật

định kỳ

48 đoàn/ năm 70 đoàn / năm 127 đoàn / năm

5 Bảo dưỡng định kỳ 06 đoàn/năm 09 đoàn / năm 16 đoàn / năm

6 Ky chữa 01 đoàn/năm 02 đoàn / năm 03 đoàn / năm

tdtb

Thời gian ngừng công tác đển bảo dưỡng, sửa chữa các cấp trong Depot hay thời

gian dừng sửa chữa trung bình cho 1 đoàn tầu trong 1 năm

tdtb = ∑

= n

i

di SCi vd

) t N (

1

(ngày / đoàn tầu năm)

Trong đó : Nvd - số đoàn tầu chi phối trong từng giai đoạn

(giai đoạn đầu: 11 đoàn; giai đoạn gần: 16 đoàn ; giai đoạn tương lai: 29 đoàn)

NSci , tdi - số lượng đoàn tầu và thời gian dừng sửa chữa ở cấp sửa chữa i

(i = 1ữ n ; n = 5) (bảng 7.6)

Kết quả tính toán thể hiện trong bảng 15.7 : khối lượng công tác của Depot

15.4.2 Tính toán số vị trí (đường) sửa chữa

Số vị trí sửa chữa (hay đường sửa chữa) trong nhà máy sửa chữa Đầu máy - Toa

xe hay trong Depot là số vị trí để đầu máy, toa xe đỗ và tiến hành tổng tháo, tổng lắp

hoặc sửa chữa Số vị trí được xác định theo từng cấp sửa chữa, bảo dưỡng tương ứng

Trang 20

Ngoài ra còn phải kể đến khả năng các đoàn toa phải vào xưởng sửa chữa bất thường

ngoài chu kỳ sửa chữa

Số vị trí sửa chữa Vi của cấp sửa chữa thứ i nào đó được xác định căn cứ vào số

đoàn tầu được vận dụng, thời gian dừng và chu kỳ sửa chữa của cấp đó, số km chạy

trung bình trong 1 năm của 1 đoàn tầu và thời gian làm việc của Depot (bộ phận bảo

dưỡng sửa chữa ) trong 1 năm Cụ thể:

Vi = α Nvd t tdi nA

ng/năm (vị trí - đường sửa chữa ) Với: α - hệ số kể đến các đoàn tầu cần sửa chữa bất thường Thường lấy α = 1,2

Nvd - số đoàn chi phối trong các giai đoạn

tdi - thời gian dừng sửa chữa ở cấp i (ngày)

nA - hệ số sửa chữa nA = S Snăm

i và S đt

năm = 365 Sng

S đtnăm , Sng - số km chạy trung bình của 1 đoàn tầu trong 1 năm và trong 1

ngày (km/đoàn tầu năm)

Si - chu kỳ sửa chữa theo km chạy ở cấp sửa chữa thứ i (km)

tng/năm - thời gian làm việc của xưởng (Depot) trong 1 năm (ngày/ năm)

Ta có:

Vi = α Nvd t tdi 365.Sng

ng/năm Si (ví trí - đường) Nếu lấy tng/năm = 250ngày / năm (tính trừ thứ 7 và CN)

Khi đó ta có :

Vi =

i

ng di vdS

S.tN ,46α

1

(ví trí - đường)

Với các thông số đã có của từng thời kỳ, dựa vào biểu thức trên ta hoàn toàn xác

định được số đường cần thiết để đoàn toa dừng tiến hành sửa chữa các cấp Sau khi làm

tròn theo nguyên tắc làm tròn số ta có kết quả như trên bảng 15.8

Đến năm 2010 (11 đoàn)

Đến năm 2017 (16 đoàn)

Đến năm 2032 (29 đoàn)

Kết quả

tính

Làm tròn

Kết quả

tính

Làm tròn

Trang 21

Như vậy, số vị trí để các đoàn toa đứng làm công tác tổng tháo, tổng lắp và kiểm

tra sửa chữa các cấp trong Depot và các đường phục vụ sản xuất là:

- 01 đường sửa chữa giá chuyển có động cơ;

- 01 đường tiện bánh xe;

- 01 đường sơn đoàn xe và sấy sau khi sơn

Ngoài ra, ở phân xưởng chỉnh bị, rửa cần:

- 01 đường chỉnh bị đoàn tầu (có bố trí thiết bị chỉnh bị song song ): 01 đường

- 01 đường rửa ngoài (có bố trí máy rửa cố định)

Tổng cộng toàn bộ Depot, số đường (vị trí) phục vụ công tác chỉnh bị, bảo

dưỡng và sửa chữa sẽ cần bố trí:

- Đến năm 2010 : 07 đường (vị trí sửa chữa )

- Đến năm 2017 : 09 đường (vị trí sửa chữa )

- Đến năm 2032 : 10 đường (vị trí sửa chữa )

15.5 Depot

(Nhiệm vụ, vị trí, kích thước, công trình cần có, trang thiết bị cần thiết )

Khái quát:

Lựa chọn vị trí Depot

Vị trí Depot và cơ sở tổng hợp được xác định theo hướng tuyến của công trình

và phương án quy hoạch tổng thể của Hà Nội Có 2 phương án lựa chọn vị trí, đều chọn

Hà Đông để đặt vị trí Depot:

- Phương án 1: chọn vị trí tại phía đông của ga xe lửa Hà Đông ( ga cuối ) có diện

tích 19,63 ha

Theo phương án này, vị trí tại phía đông của ga xe lửa Hà Đông trong khu vực

phía Nam của tuyến đường sắt Trong khu vực này hiện nay có dải cánh đồng

lớn, địa hình tương đối bằng phẳng, không có kiến trúc và tuyến đường quy

hoạch cho nên địa hình và diện mạo tương đối đơn giản, cơ bản không phải di

dời, giải phóng mặt bằng, điều kiện xây dựng tốt

- Phương án 2: chọn tại khu giữa ga Hà Đông và bến xe mới Hà Đông, có diện

tích 20,83 ha

Tổ chức cơ sở và nhiệm vụ

Depot Hà Đông và cơ sở tổng hợp do 4 đơn vị độc lập: Depot, trung tâm sửa

chữa tổng hợp, tổng kho vật liệu và trung tâm đào tạo Bốn đơn vị này là những bộ

Trang 22

phận tổ thành quan trọng của bộ phận đường sắt nhẹ, có chức năng khác nhau để phát

huy vai trò quan trọng không thể thay thế đối với việc khai thác an toàn, hiệu quả cao

của hệ thống

15.5.1 Chức năng chung, vị trí Depot và khu vực kiểm tra, bảo

dưỡng hàng ngày

• Depot là sơ sở kiểm tu và sử dụng đầu máy, toa xe của giao thông đường sắt đô

thị Hà Nội, tuyến Cát Linh - Hà Đông Depot có các bộ phận như sau:

- Đường của khu vực (bãi) lưu trữ đoàn Metro theo thiết kế hiện đại và tương

lai phát triển sau này

- Các xưởng sửa chữa, bảo dưỡng hàng ngày và sửa chữa định kỳ

- Phòng hỗ trợ đón tiễn tầu ra vào, chuyển đổi, lau chùi và căng tin cho nhân

viên bảo dưỡng vận hành

- Cơ quan, phòng làm việc, khu vực kho, chỗ ở của nhân viên giám sát, quản

trị, hành chính

- Phòng điều khiển trung tâm cho mọi vận hành Metro

- Thiết bị nâng và di chuyển (đường nâng, cần trục, giá nâng, băng tải giá

chuyển hướng, xe kiểm tra)

- Khu chứa vật thải và thanh lý

- Khu vực (đường) bảo dưỡng toa xe có trang thiết bị chuyên dùng, thiết bị

kéo toa xe, đoàn tầu Metro đã ngừng hoạt động, thiết bị di chuyển giá chuyển

hướng

- Bãi đỗ xe, ô tô, xe máy

- Bãi dự trữ có giá đỡ thích hợp và các thiết bị dự trữ khác, thiết bị đề phòng

cháy nổ

- Khu vực vệ sinh

- Công trình phải đảm bảo điều kiện chiếu sáng và vệ sinh công cộng

• Trung tâm duy tu tổng hợp

Trung tâm duy tu tổng hợp chủ yếu đảm bảo công việc kiểm tra bảo dưỡng hàng

ngày va sửa chữa định kì cho các thiết bị của hệ thống (trừ đầu máy, toa xe),

kiến trúc cấp điện, cơ điện, thông tin, tín hiệu, bán và kiểm tra vé tự động, cảnh

báo tai nạn và điều khiển môi trường của toàn tuyến

• Tổng kho nguyên vật liệu:

Chức năng tổng kho vật liệu là chứa các loại thiết bị và vật tư trong thời gian xây

dựng công trình; sau khi hoàn thành công trình dùng để chứa những vật tư cần

thiết cho vận hành và kiểm tu của toàn tuyến như thiết bị, phụ tùng

• Trung Tâm đào tạo:

Trang 23

Trung tâm đào tạo là cơ sở đào tạo nhân viên mới và định kỳ đào tạo nhân viên

cũ của hệ thống giao thông toàn tuyến để không ngừng nâng cao trình độ kỹ

thuật

15.5.2 Depot và các gian xưởng

Depot và các gian xưởng có kích thước đủ để chứa trong giai đoạn đầu là 11

đoàn tầu và tương lai là hơn 29 đoàn tầu, với chiều dài mỗi đoàn tầu là 78,08 m

- Chiều dài đường bảo dưỡng, kiểm tra sửa chữa nhỏ hàng ngày phải lớn hơn

chiều dài đoàn Metro gồm 4 toa xe (lớn hơn 80m) Đường tránh, quay vòng,

đường dồn dịch cần có chiều dài lớn hơn hai lần chiều dài đoàn tầu (> 160m)

- Số lượng đường trong Depot và bảo dưỡng đoàn Metro giai đoạn đầu 11 đường,

giai đoạn sau > 20 đường

a) Nguyên tắc thiết kế:

- Thiết kế Depot nên tiết kiệm diện tích đất, phù hợp với yêu cầu của quy hoạch

thành phố

- Bố trí tổng diện tích của Depot và cơ sở tổng hợp nên kết hợp với điều kiện địa

hình, diện mại và xung quanh, lấy Depot làm chủ thể Về tổng thể nê xét đến

tính chất công việc và yêu cầu chức năng của thiết bị và cơ sở của trung tâm duy

tu tổng hợp, tổng kho nguyên vật liệu và trung tâm đào tạo Bố trí hợp lý theo

nguyên tắc cơ bản có lợi cho sản xuất, đảm bảo an toàn, quản lý thuận tiện, sinh

hoạt thoải mái và xem xét kỹ lượng tới điều kiện phát triển trong tương lai

- Bố trí tuyến đường trong Depot nên căn cứ theo tính chất sản xuất, yêu cầu

nghiệp vụ, xét đến yêu cầu toàn diện, bố trí hợp lý, gọn gàng, đẹp và hợp lý về

kinh tế

- Bố trí đường của Depot nên căn cứ theo đặc điểm và yêu cầu của vận dụng,

kiểm tra toa xe, sử dụng công nghệ thông suốt, thao tác thuận tiện

b) Phạm vi thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu

• Phạm vi thiết kế:

Thiết kế đường sân ga trong Depot bao gồm đường ra, vào Depot, đường sân ga,

đường chuyên dụng đường sắt mặt đất và kiến trúc xản xuất tương ứng

• Tiêu chuẩn thiết kế chủ yếu:

(1) Đường ra, vào Depot:

Bán kính đường cong tối thiểu: 200m;

Độ dốc tối đa: 3%o;

Bán kính đường cong dọc: 2000m;

Ray sắt: sử dụng ray sắt 60kg/m;

Trang 24

Nền đường: sử dụng nền đá dăm tà vẹt bê tông (tà vẹt bê tông được sản xuất sẵn tại

xưởng);

Cấu kiện và tà vẹt: sử dụng cấu kiện loại I đàn hồi, tà vẹt bê tông Tại vị trí lắp đặt

ray nhận diện tà vẹt bê tông là ta vẹt loại II thiết kế đặc biệt

Cao độ kết cấu đường ray: 840mm

Căn số đặt đường ray: đoạn đường có bán kính đường thẳng và đường cong R>

400m hoặc độ dốc I < 20%o sẽ đặt theo 1600đôi/km; đoạn đường có bán kính đường

cong R≤ 400m hoặc độ dốc I ≥ 20%o sẽ đặt theo 1680đôi/km;

Đoạn nền đường đắp đường ra, vào Depot, đoạn nền đường đá dăm bán kính

R≥400m đường cong, đường thử xe chiều dài không lớn hơn 1000m thì đặt đường

liền

(2) Đường trong Depot:

Đường sân ga: bán kính công tối thiểu: 150m; đường thử xe là đường bằng phẳng

Độ dốc đường trong Depot thông thường là độ dốc bằng, trong trường hợp có khó

khăn, đường ngoài kho có thể đặt trên đường dốc không lớn hơn 1,5%

Ray sắt: sử dụng ray sắt 50kg/m;

Ghi: sử dụng ghi số 7 ray 50kg/m;

Cấu kiện và tà vẹt:

Đường ngoài kho: sử dụng cấu kiện loại đoàn tầu IV1, tà vẹt gỗ, cao độ kết cấu

đường ray là 600mm

Đường trong kho: đoạn đường thông thường và đoạn đường hố kiểm tra đều sử dụng

nền đường đắp kiểu tà vẹt ngắn Nếu công nghệ yêu cầu trong kho có hố kiểm tra

kiểu hình trụ đứng thì cấu kiện sẽ bỏ tà vẹt ngắn, đổi thành sử dụng túi ống nilông

chôn trực tiếp xuống hình trụ đứng để giảm bớt kích thước tiết diện của hình trụ

đứng

Căn số đặt tà vẹt:

Đường sân ga: đặt tà vẹt theo 1440 thanh/km

Đường trong kho: đặt tà vẹt theo 1440 đôi/ km

Mái che xe: đường trong kho và ngoài kho sử dụng mái che kiểu cố định; đường thử

xe sử dụng mái che trượt kiểu hoãn xung

(3) Đường đi lại trong ga: Chiều rộng của đường chính là 7m; đường thông

thường khác là 4m

c) Bố trí đường trong Depot:

(1) Đường ra, vào Depot:

Trang 25

Đường ra, vào Depot là đường liên lạc giữa đường chính và Depot Hình

thức bố trí đường này nên theo nguyên tắc đảm bảo đoàn tầu vận hành an toàn, tổ

chức chạy tầu thuận tiện linh hoạt, công trình thi công kinh tế khả thi

Đường ra vào Depot lần lượt nối ray với đường chính sau ga xe lửa Hà

Đông, khu gian xe lửa Hà Đông và bến xe mới Hà Đông Hai đường ra, vào Depot

và Depot hình thành đường tam giác, tiện cho tác nghiệp quay đầu của đoàn tầu

trong khi tuyến đường trong tương lai sẽ kéo dài về hướng Nam, nhập vào đường

Depot cũng có thể là đường ra Depot xuất phát xe theo hướng đường kéo dài Tiến

hành chuyển đổi tín hiệu cho đoàn tầu trước khi tiến vào đường chính và sau khi rời

khỏi đường chính, đảm bảo có điều kiện dừng tầu trước khi ra vào đường Depot,

đường dừng xe trong Depot phải thiết kế thành dốc bằng hoặc hơi dốc Đường ra vào

Depot sau khi vượt qua đường sắt và một đường sẵn có sẽ xuống dốc vào Depot với

độ dốc 3%o, chiều dài đường ra vào Depot khoảng 1260m

(2) Đường trong Depot:

Bố trí mặt bằng của đường trong Depot là xác định theo khối lượng công

việc trong tương lai Sắp xếp phần kỳ xây dựng theo giai đoạn đầu và giai đoạn tiếp

theo Trong bố trí tổng mặt bằng đường, trước tiên phải đáp ứng được nhu cầu khai

thác, phân khu chức năng được xác định rõ ràng, đảm bảo lưu trình công nghệ

kiểm tu toa xe được thông suốt, cố gắng bố trí chặt chẽ, tiết kiệm diện tích và để

lại điều kiện cho việc mở rộng sau này và đối với khai thác thì ảnh hưởng nhỏ nhất

Để thuận tiện cho đoàn tầu khi quay về Depot rửa tầu, trên đường vào Depot

xây dựng xưởng rửa tầu thông suốt Đường thử tầu bố trí ở một bên của tuyến

chính gần đường sắt và có điều kiện nối ray với đường sắt, thuận tiện cho việc vận

chuyển toa xe và thiết bị vật liệu cỡ lớn

Đường Depot có liên quan mật thiết với việc bố trí của kiến trúc sản xuất

chính, hướng đường này thống nhất với cơ sở xưởng sản xuất chính, áp dụng bố trí

kiểu hàng ngang

Đường tầu không mui và toa xe đặc chủng bố trí một bên của khu yết hầu

Tầu không mui và toa xe đặc chủng có thể thông qua đường ra, vào Depot trực tiếp

vào đường chính để tác nghiệp Đường trong Depot sắp xếp, bố trí theo thứ tự

ngang Kiểu cố trí này có thể tiết kiệm được diện tích đất sử dụng, lưu trình công

nghệ thông suốt, chính phụ phân minh, tác nghiệp trong ga đơn giản

d) Tính chiều dài cần thiết của đường trong Depot:

(1) Chiều dài tính toán cho dừng xe phải lớn hơn hoặc bằng chiều dài tính

theo công thức:

Ldx = (L + 2)Nt + (Nt - 1)8 + 9 Với: Nt - số toa xe (Nt = 4)

L - Chiều dài toa xe:L = 19,52m

Trang 26

2 - sai số dừng xe

8 - chiều rộng đường qua lại giữa các toa xe (m)

9 - chiều rộng đường qua lại theo chiều ngang ở hai đầu khu dừng xe (đường dừng xe)

Ldx ≥ (19,52 + 2)ì4 + 3ì8 + 9 = 119,48 m Làm tròn : Ldx = 120 m

Nếu thiết kế một đường chứa 2 đoàn xe thì chiều dài đường dừng tầu là:

L’dx = 2Ldt - 2L

L’dx = 119,48 x2 - (2 x 19,52) = 199,46m

(2) Chiều dài tính toán đường kiểm tu (bảo dưỡng):

LKtu ≥ (L + 5)Nkt + (Nkt - 1)ì8 + 9 ⇔LKtu ≥ 151,48 m

(3) Chiều dài đường kiểm tra, sửa chữa theo chế độ: tháng /1lần

LKt/tháng = (L + 2)Ny + (Ny - 1)ì8 + 25 Với: Ny - số toa xe kiểm tu theo chế độ tháng/ 1lần

2 - sai số dừng xe

25 - chiều dài tăng thêm khi thiết kế chiều dài kiểm tu tháng

LKt/tháng ≥ 135,48 m (4) Đoạn toa xe phải có thiết bị rửa xe Thiết bị rửa xe gồm: máy rửa xe,

tuyến rửa và nhà sửa chữa

+ Đường rửa xe thường bố trí ở đoạn vào bãi lập tầu, song song với

đường vào đoạn

+ Đường rửa có thể bố trí theo đường cụt

+ Chiều dài đường rửa xe xác định theo công thức:

Tuyến cụt: Lrửa = 2L + LS + 10 với: 2L - chiều dài trước và sau thiết bị rửa xe, mỗi bên bằng chiều dài một toa xe (m)

LS - chiều dài xe được rửa kể cả đầu đấm – móc nối

10 - cự ly an toàn đầu mút tuyến

Lrửa = 2ì19 + 20 + 10 = 68m Chiều dài đường rửa xe quay đầu được:

Lrửa (quay đầu) = 2L + LS + 12

Trang 27

Lđầu máy kéo = 11,350 ữ 11,505m (với công suất thiết kế từ 750 ữ 1100cv)

Ta lấy Lđầu máy kéo = 11,505m

Lkéo = 78,08 + 11,505 + 10 = 109,582 m

Làm tròn Lkéo =110 ữ 130m (6) Chiều rộng đường qua lại bên trong các loại kho chứa toa xe của đoạn và

các cửa chính của gian xưởng xác định theo quy định

+ Chiều rộng của xưởng sửa chữa khi đoàn tầu qua lại xác định:

B = b + 0,6 với b - chiều rộng toa xe b = 2,8 m

+ Chiều cao cửa xác định theo chiều cao đầu máy chạy điện hạ cầu và xác định theo công thức:

H = h + 0,6 với h - xác định theo bảng B2-1 toạ độ hình học toa xe tại vị trí ở trạng thái gục cầu N = 4,4m

80km/h đến 0 là 246,6m Tức là Ld = 246,6m

L - Chiều dài một toa xe L = 19,52 m

Vậy LC ≥ 19,52 + 246,6 + 24 = 290,18 m

Làm tròn LC = 290 m

Trang 28

(8) Thiết kế đường, trạm kiểm tra tạm thời (thường ngày) xác định theo quy

định:

+ Chiều dài đường kiểm tra: Lktr

Lktr ≥ L + L2 + 20 ⇔Lktr ≥ 19,52 + 4,5 + 20 = 44,02 m Làm tròn Lktr = 44 m Với L2 = 4,5m là chiều dài một giá chuyển

(9) Chiều dài đường (bãi) kiểm tu định kỳ: Lktu

Lktu ≥ Ld + Nd ì 1 + 16 Với: Ld - chiều dài đoàn tầu (m)

Nd - số đơn nguyên toa xe (Nd = 4)

Lktu ≥ 78,08 + 4ì1 + 16 = 98,08 m Xác định Lktu = 108 m

Trên đường kiểm tra định kỳ phải có hố kiểm tra:

+ Chiều sâu của hố là 1m;

+ Chiều rộng bằng chiều rộng toa xe cộng thêm 1m

+ Mặt trong của tuyến chính độ sâu hố là 1,2 ữ 1,5m và phải có rãnh thoát nước

(10) Chiều dài bãi lập tầu xác định theo công thức:

Llt ≥ (Lu + 2)Nu + (Nu - 1) ì4 + 7 Với : Lu - chiều dài đầu máy (m)

Nu - số đầu máy dừng trên mỗi tuyến

2 - Sai số dừng xe (m)

4 - đường qua lại giữa hai bên đầu máy (m)

7 - Vị trí đầu máy cắt hướng ngang đường qua lại (m)

Llt ≥ (19,52 + 2).4 + (4 - 1).4 + 7 = 105,48 m

Làm tròn Llt = 106 m (11) Tuyến thử tầu: yêu cầu tuyến thử tầu phải thẳng và bằng, chiều dài

tuyến thử phải căn cứ vào tính năng của xe, tham số kỹ thuật và nhu cầu tác nghiệp chạy thử Chiều dài tuyến thử là: 1350m

(12) Đường thử tĩnh : để đoàn tầu chạy thử ở trạng thái tĩnh sau khi kiểm tra

xong cần xây dựng một đường thử tĩnh chiều dài 108m

(13) Đường quét dọn : xây dựng một đường có chiều dài là 96 m

Trang 29

(14) Đường liên lạc với đường sắt : từ trên đường thử tầu ra ghi sẽ nối ray

với đường sắt trên mặt đất song song với nó

Trong tương lai dự tính: ray sắt 50kg/m đường đơn 0.970; đường bên ngoài sử

dụng cấu kiện DT IV1, tà vẹt gỗ, km đường đơn 0.562 nền đường đá dăm; đường bên

Trang 30

trong sử dụng cấu kiện DJK 5-1 tà vẹt ngắn bê tông, km đường đơn 0.408 nền đường

đắp; 03 bộ ghi đơn ghép số 7 ray sắt 50kg/m (nền đường đá dăm); chắn tầu kiểu cố

định 03 bộ

e) Vận dụng toa xe và công nghệ kiểm tu

(1) Phạm vi nhiệm vụ:

- Đảm nhiệm dừng phát, vận dụng và kiểm tra toa xe tuyến Cát Linh - Hà Đông

- Công tác rửa định kỳ bên ngoài toa xe trên tuyến

- Công tác sát trùng và quét dọn nhân công định kỳ cho toa xe

- Công tác kiểm tu hàng tháng, kiểm tu tạm thời và chạy thử tĩnh, động của toa xe

trên toàn tuyến

- Công tác kiểm tu định kỳ, kiểm tu giá, kiểm tu tại xưởng của toa xe

- Công tác kiểm tu quay bánh tầu không rơi của toa xe trên tuyến

- Công tác cứu giúp sự cố của đoàn tầu

- Đảm nhiệm công tác quản lý sắp xếp và bảo hộ thường ngày cho đầu máy, động

cơ trong Depot

- Công tác dụng cụ thiết bị duy tu trên tuyến

- Công tác cung ứng vật tư, linh kiện cho tuyến đường

- Đào tạo định kỳ cho công nhân trên toàn tuyến

- Công tác hành chính và quản lý kỹ thuật trong Depot

- Công tác kiểm tu dọc ga và công tác nghiệp vụ ga quay đầu và phòng thay ca lái

tầu

(2) Dự liệu cơ sở:

- Năm gián thiết kế:

Giai đoạn đầu: năm 2010

Giai đoạn tiếp theo: năm 2017 Trong tương lai: năm 2020

- Số đôi tầu vận hành trong ngày:

Giai đoạn đầu: 09 đôi/ngày Giai đoạn tiếp theo: 12 đôi/ngày Trong tương lai: 23 đôi/ngày

Trang 31

- Lập tầu:

Căn cứ theo loại toa xe được chọn, hệ thống sử dụng 1 toa xe động cơ và 1 toa xe

kéo nối thành 1 khối toa xe

Thời kỳ đầu, tiếp theo và tương lai: đoàn tầu nối 4 toa tức là 2 toa kéo và 2 toa động

Ghi chú: các phần tử trong bảng là số ngày trong giai đoạn tiếp theo, phần mẫu là

số ngày trong tương lai

Nội dung kiểm tu toa xe:

- Kiểm tu tại xưởng: nâng xe lên giá tháo dỡ toàn bộ, tiến hành kiểm tra toàn bộ

đối với tất cả các bộ phận như: thân tầu, giá chuyển hướng, bánh xe, máy điện

kéo dẫn, bộ điện phanh, bộ nối, bộ điều khiển, điều hoà, cửa giải thể toàn bộ

hệ thống, rửa sạch, kiểm tu, thay thế, đo lường, khôi phục chức năng và thử

nghiệm trạng thái động trên đường thử tầu

- Kiểm tu trên giá: nâng xe lên giá, tiến hành giải thể, rửa sạch sẽ, kiểm tu thay

đổi các bộ phận cần thiết đối với giá chuyển hướng, động cơ điện kéo, bộ điện

và hệ thống hãm (phanh), kiểm tu trang trí và phun sơn bên trong và bên ngoài

toa xe, đo lường chạy thử toàn bộ tầu và tiến hành tra thử nghiệm trạng thái

động trên đường thử

- Kiểm tu định kỳ: không cần nâng toa xe lên giá, chủ yếu kiểm tu đo đạc các

trạng thái hệ thống của toa xe, các bộ phận đều được kiểm tra, rửa sạch, bôi trơn

toàn bộ và sửa chữa các linh kiện, bộ phận và tiến hành thử nghiệm động trên

tuyến

Trang 32

- Kiểm tu tháng: tiến hành kiểm tra, sửa chữa, thay thế các linh kiện của toa xe có

chu kỳ sử dụng ngắn, nạp điện cho bình ắc quy để đảm bảo tầu luôn luôn vận

hành ở trạng thái kỹ thuật tốt

f) Cơ sở sản xuất chủ yếu:

Depot chịu trách nhiệm là bến đỗ tầu, vận dụng, kiểm tra ngang, kiểm tu tháng,

kiểm tu định kỳ và kiểm tu tạm thời cho các toa xe trên toàn tuyến trong thời kỳ

đầu, thời kỳ tiếp theo và tương lai trên tuyến giao thông đường sắt nhẹ số 2 này Cơ

sở duy tu Depot do xưởng kiểm tu định kỳ và tạm thời, xưởng kiểm tu tháng chạy

thử tĩnh và các gian sản xuất khác tổ thành Duy tu giá trong thời kỳ đầu tiên đặt tại

xưởng duy tu định kỳ và tạm thời, giai đoạn tiếp theo sẽ tiến hành trong xưởng kiểm

tu xưởng và kiểm tu giá Cơ sở vận dụng bao gồm xưởng kiểm tu ngang, xưởng rửa

xe, xưởng quét dọn, xưởng quét sơn (dự định trong thời kỳ tiếp theo), xưởng quay

bánh không rơi, xưởng toa xe động cơ và đường thử tầu Ngoài ra, vẫn còn chưa có

các cơ sở sản xuất phụ khác như: xưởng phối kiện các linh kiện, trạm máy ép không

khí, xưởng duy tu thiết bị, đo đạc hoá nghiệm, xưởng sản phẩm nguy hiểm, xưởng ô

Các cơ sở vận dụng và kiểm tu chủ yếu được phân như sau:

Khu vực sửa chữa, bảo dưỡng hàng ngày được thiết kế phù hợp với trang thiết

bị để hoàn thành nội dung công việc chỉnh bị đoàn xe Metro, kiểm tra sửa chữa định

kỳ và sửa chữa nhỏ Xem bảng 7.6 - chu kì sửa chữa các cấp và thời gian dừng sửa

chữa tương ứng

Sửa chữa nhỏ hàng ngày có thể sửa chữa ngay những hư hỏng phát hiện trong

suốt qúa trình kiểm tra và bảo dưỡng hoặc thay đổi bộ phận nào đó Bố trí xưởng sửa

chữa nhỏ đảm bảo được những điều kiện sau:

- Đường trong xưởng sửa chữa nhỏ có kích thước phụ thuộc chiều dài đoàn tầu

- Xưởng sửa chữa sẽ được nhận xe từ khu vực bãi chứa thông qua đường ghi

- Đường trong xưởng sửa chữa nhỏ có chức năng lau chùi, kiểm tra, sửa chữa nhỏ

- Những đường trong xưởng sửa chữa nhỏ phải xếp được 01 đoàn tầu

- Các đường phục vụ cho công việc chuẩn bị đoàn Metro khởi hành lần sau,

đường khám chữa, chỉnh bị, đường để sửa chữa nhỏ yêu cầu phải có bệ công tác

cùng cao độ với trần xe, có tủ chứa dụng cụ, thiết bị chuyên dùng, máy rửa toa

xe

- Gian tiện bánh xe phải có bệ lắp đặt máy tiện bánh xe, có cần trục lăn di chuyển

loại sức nâng từ 1 ữ 5 tấn, máy rửa giá chuyển trục bánh

- Đường sử dụng để kiểm tra, bảo dưỡng, thay đổi giá chuyển hướng toa xe cần

phải có thiết bị nâng đoàn Metro:

Trang 33

+ Đường nâng cả đoàn Metro với sức nâng 160 tấn (tải trọng 1 đoàn)

+ Chiều cao nâng 1700mm, tốc độ nâng đến 0,6 m/ phút

+ Thiết bị nâng di động cho 1 toa xe bao gồm 04 ky điện (thuỷ lực), mỗi

ky có 15.000 kg

Bên cạnh khu vực sửa chữa nhỏ có các gian xưởng chuyên dùng (sửa chữa

máy phát điện), sửa chữa thiết bị điện (đèn, bộ phận cửa, tay lái, radio, bảng thông

tin hành khách ), gian sửa chữa thiết bị bên trong toa xe

Số lượng đường sửa chữa cho các cấp sửa chữa trong Depot xem bảng 7-8

(1) Xưởng đại tu:

Xưởng đại tu bao gồm xưởng chính, gian kiểm tu giá chuyển hướng, gian kiểm tu cơ

điện, gian kiểm tu bộ điện, gian kiểm tu điện tử và hai gian xe phụ trợ khác, phòng

làm việc của gian kiểm tu đặt trên tầng 2 thuộc các phòng ban

Dài ì rộng = 126 ì 24,22, diện tích xây dựng là 3051,72 m2, diện tích gian xưởng

phụ trợ là 12 ì 126 = 1512 m2 Trong xưởng đặt 3 đường, khoảng cách hai đường là

7m, mỗi đường có 4 bàn kiểm tu Trong xưởng đặt hai máy nâng kiểu cầu đôi động

cơ 20t/5t, sử dụng máy nâng tiến hành công việc như nâng tầu lên xuống, di chuyển

vị trí thân tầu, giá chuyển hướng

thông (sau 6 năm) Thay đổi hoặc sửa chữa giá chuyển hướng

(động cơ , hộp số)

Theo yêu cầu

(2) Xưởng sửa chữa nhỏ (kiểm tu định kỳ và tạm thời):

Dài ì rộng = 126 ì 24,22, diện tích xây dựng là 3051,72 m2, do một cầu và 3

đường tổ thành, khoảng cách giữa hai đường là 5,11 + 7 + 7 +5,11, khổ rộng mỗi

bên là 12m, hai tầng Bên trong tầng một có xưởng đo kiểm, xưởng kiểm tu, tổ sản

xuất Trong tầng hai thiết lập đo lường, máy móc đo tính, hoá nghiệm Diện tích

gian xưởng phụ trợ 1512m2 Diện tích xây dựng toàn bộ là: 4563,72m2

- Phòng đo: đặt tại tầng 2 xưởng kiểm tu định kỳ và tạm thời

- Phòng hoá nghiệm: đặt tại tầng 2 xưởng kiểm tu định kỳ và tạm thời

Trang 34

- Phòng máy móc, đo đạc: chịu trách nhiệm vệ sinh, đo kiểm và sửa chữa cho các

loại đồng hồ đo tính trên tầu và các loại dụng cụ đo tính mà thiết bị trong Depot

sử dụng Đặt tại tầng 2 xưởng kiểm tu định kỳ và tạm thời

- Phòng kiểm tu cơ điện: chịu trách nhiệm kiểm tu định kỳ và tạm thời cơ điện

của toa xe và sửa chữa các máy điện phụ trợ

- Gian kiểm tu tổng hợp điện khí: chịu trách nhiệm kiểm tu định kỳ và tạm thời

các linh kiện điện khí và máy điều hoà trong toa xe tại Depot

Gian kiểm tu tổng hợp điện khí đặt tại phòng phụ tầng 1 của gian kiểm tu tạm

thời, dài ì rộng = 36 ì 12, diện tích xây dựng là 432 m2

- Xưởng kiểm tu phanh: chủ yếu phụ trách công việc phân giải, kiểm tu, lắp ráp,

thử nghiệm các loại van, ống mềm phanh, van điều chỉnh độ cao và bộ phanh

của hệ thống phanh tầu

Xưởng kiểm tu phanh đặt tại tầng 1 của xưởng

- Xưởng kiểm tu móc xe, lò xo, bộ hoãn xung: đặt tại tầng 1 của xưởng kiểm tu

định kỳ và tạm thời

- Xưởng kiểm tu cửa, cửa sổ, ghế: đặt tại tầng 1 của xưởng kiểm tu định kỳ và

tạm thời

- Xưởng hàn: chủ yếu phụ trách công việc hàn điện và hàn khí các linh kiện và

kết cấu của toa xe

- Xưởng kiểm tra hỏng hóc: chủ yếu phụ trách công việc tham dò hỏng hóc các

linh kiện của các bộ chịu lực cho kiểm tu định kỳ, đôi bánh tầu, móc xe, trục,

thanh kéo

(3) Xưởng kiểm tu dừng tầu:

Chịu trách nhiệm dừng tầu, quản lý và kiểm tra thường nhật, xử lý các sự cố thông

thường và dọn dẹp vệ sinh trên tao

Xưởng kiểm tu dừng tầu bố trí trong cùng, mỗi cầu là 4 đường chạy 21m, khoảng

cách giữa các đường chạy là 4,8m, tổng cộng 3 cầu, mỗi đường chạy dừng hai đoàn

tầu, giữa đường tầu trước và sau đặt đường ngang đi lại

Chiều rộng của xưởng là 63m, dài 192m, diện tích xây dựng12096m2

Mỗi đường trong xưởng đều có hố kiểm tra, chiều rộng hố 1,2m, độ cao tiêu chuẩn

đáy hố là -1,4m, độ cao tiêu chuẩn của mặt ray là ± 0,00, độ cao tiêu chuẩn của bãi

đất là -0,22m Trong hố cũng lắp hệ thống thoát nước và cầu giao nguồn điện 220V

Trang 35

và 36V Để đảm bảo an toàn và thuận tiện cho tác nghiệp kiểm tu toa xe, lắp đặt

phân đoạn ray tiếp xúc và chụp phòng hộ, mỗi đường lắp đặt công tắc cách ly đối

với mỗi đoàn tầu, cảnh báo tiếng và chuông hiển thị

Gian phụ nằm ở phía nam của xưởng chính, kiến trúc đơn tầng, diện tích xây dựng

là 1440m2, xây dựng gian vận chuyển, tổ kiểm tu và gian duy tu, gian để vật liệu,

gian tổ quét dọn, khu thông tin tín hiệu và phòng trực ban

(4) Xưởng phun sơn:

Thiết kế phun sơn toa xe theo công nghệ phòng phun sơn sấy, chịu trách nhiệm sản

xuất phun sơn mặt ngoài toa xe, tu sửa toa xe và tiến hành phu sơn cho toa xe kiểm

tu xưởng và kiểm tu giá Xưởng này bao gồm gian xử lý sơn, phòng phun sấy sơn,

phòng phụ trợ Phòng xử lý sơn rộng khoảng 9m, chiều dài xét theo vị trí 2 bàn,

chiều dài xưởng là 126m, tiến hành công nghệ phun sơn ở trong xưởng Quy mô

kiến trúc khoảng 1080m2

(5) Xưởng làm vệ sinh:

Xưởng làm vệ sinh chịu trách nhiệm hút bụi dưới gầm xe, rửa toàn bộ xe trước khi

kiểm tu xe xưởng, giá và kiểm tu định kỳ, kiểm tu tháng Xưởng chính chiều cao

6,6m, xưởng phụ 6m, chiều dài 96m, 1 đường chạy (cho một tầu), có hố kiểm tra, độ

cao tiêu chuẩn đáy hố là -1,6m Trong xưởng phụ có phòng trực ban, phòng thiết bị

hút bụi Quy mô kiến trúc là 720m2

(6) Xưởng rửa tầu:

Xưởng rửa tầu chủ yếu phụ trách cho toàn tuyến việc rửa tự động định kỳ ngoài tầu,

tự động rửa trước khi duy tu để nâng cao chất lượng kiểm tu cho toa xe và cải thiện

điều kiện làm việc

Chiều dài xưởng là 60m, rộng là 9m, chiều rộng mỗi bên vượt là 3,6m Quy mô kiến

trúc là 756m2

(7) Gian giá chuyển:

Tiến hành kiểm tu quay bánh đối với các bánh tầu của toa xe bị hỏng do hao mòn,

hỏng hóc, cọ sát vào đường cong gây nên

Xưởng chính: chiều dài ì rộng = 66 ì 12m, kiểu thông suốt, quy mô xây dựng là

792m2

(8) Xưởng mát động cơ:

Phụ trách tác nghiệp dồn tầu cho các đoàn tầu trong Depot và cứu hộ đoàn tầu

Xưởng máy động cơ dài 60m, rộng 12m, 2 đường chạy đều có hố kiểm tra, phần sau

Trang 36

của xưởng xây hai tầng cục bộ 12 ì 12m, bên trong xây dựng phòng kiểm tu, phòng

trực ban, phòng chỉ huy cứu viện, phòng thiết bị và phòng nghị

Phòng cứu viện đặt tại tầng 1 sau xưởng này, tầng 2 đặt phòng thiết bị, phòng trực

ban và phòng nghỉ Phụ trách công tác cứu viện đoàn tầu đang vận hành trên tuyến

đường chính xẩy ra sự cố hoặc khi có các sự cố khác

(9) Trạm máy nén khí:

Trạm máy nén khí bao gồm các phòng máy nén khí, phòng trực ban phân phối điện,

phòng sấy khô, nhà để bình khí và phòng duy tu, chế tạo không khí và cung cấp khí

cho các điểm có toa xe sử dụng Quy mô kiến trúc là 240m2

(10) Phòng duy tu thiết bị:

Chủ yếu phụ trách duy tu vừa và nhỏ cho các loại thiết bị cơ điện trên tuyến như

thiết bị cơ giới, thiết bị động lực, đường ống ép không khí trong Depot, đường ống

nước, đường điện và hệ thống thông gió bằng máy, chịu trách nhiệm công việc lắp

đặt cho các thiết bị có cách tân về kỹ thuật

Xưởng này bố trí 2 tầng, tầng 1 có chiều dài ì rộng = 84 ì 15m; tầng 2 có chiều

dài ì rộng = 42 ì 15m

(11) Đường thử tầu:

Đường thử tầu chịu trách nhiệm công việc thử tầu trạng thái động sau khi duy tu

xưởng, giá và định kỳ, công việc nghiệm thu chạy thử cho các toa xe mới mua

Chiều dài 1350m, chỗ đoạn cuối của đường thử có đặt hố kiểm tra dài 65m và đặt

phòng thử xe, bên trong đặt thiết bị thử và phòng thiết bị tín hiệu, diện tích 90m2

(12) Gian xưởng phụ trợ và các phòng liên quan:

Trong trường hợp khối lượng sửa chữa theo kế hoạch (sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn

) hàng năm không lớn thì có thể bố trí hai xưởng trong cùng một khu nhưng thực

hiện sửa chữa trên các đường riêng thì các gian xưởng phụ trợ được đặt giữa hai

đường đó hoặc hai phía của khu vực xưởng sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn Đây có

thể là sự lựa chọn hợp lý bởi vì số lượng các gian xưởng sửa chữa phụ là nhỏ nhất

các bộ phận thay thế

Trang 37

2 Điều hoà không khí và thông gió Bảo quản các bộ phận điều hoà và hệ

thống thông gió

4 Bộ phận liên kết (đầu đấm - móc nối) Sửa chữa, bảo quản bộ phận liên kết

(móc nối) đầu kéo toa xe

6 Năng lượng dự trữ Dự trữ, nạp và bảo quản nguồn năng

lượng dự trữ

7 Kho vật liệu kỹ thuật dự trữ Dữ trữ, bảo quản vật tư kỹ thuật tốt

8 Gian sửa chữa các bộ phận chi tiết

thành, cửa và mui xe

Bảo quản bộ phận thành, cửa xe và các

bộ phận bên trong toa xe

11 Trung tâm lưu trữ Lưu trữ vật liệu

12 Phòng để dụng cụ quét dọn hàng ngày Dự trữ các dụng cụ quét dọn

Khoảng không gian yêu cầu cho một khu vực sửa chữa phụ thuộc số lượng vị trí

công tác trong gian xưởng và số lựơng đường, chiều dài mỗi đường trong khu vực

chuẩn bị đoàn tầu trước khi khởi hành hàng ngày, số lượng đường trong xưởng sửa

chữa nhỏ, sửa chữa lớn, phụ thuộc số lượng toa xe, đoàn tầu Metro chứa trong bãi của

Depot

Diện tích gian xưởng phụ thuộc khối lượng công tác của gian xưởng thực hiện

trong hiện tại và tương lai phát triển, trang thiết bị máy móc cần thiết phục vụ sản xuất,

phục vụ những quy định chung đảm bảo an toàn lao động cho công nhân…

Trong tính toán diện tích cần thiết cho một thiết bị thường áp dụng trong giới hạn :

a) Máy tiện bánh xe :70 ữ 80m2

b) Máy cán, dập : 50 ữ 60m2

c) Máy công cụ loại nhỏ : 5 ữ 6m2

d) Máy công cụ loại trung bình : 12 ữ 14m2

e) Máy công cụ loại lớn : 15 ữ 18m2

f) Máy gia công gỗ : 20 ữ 30m2

g) Máy gia công gỗ loại lớn : 40 ữ 50m2

Ngày đăng: 08/05/2016, 17:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 15.1: Kế hoạch khai thác hệ thống Metro - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Bảng 15.1 Kế hoạch khai thác hệ thống Metro (Trang 2)
Bảng 15.4: Thời gian vận hành tuyến ga Cát Linh - Hà Đông (Tuyến Cát Linh - - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Bảng 15.4 Thời gian vận hành tuyến ga Cát Linh - Hà Đông (Tuyến Cát Linh - (Trang 8)
Bảng 15.5:  Thời gian vận hành tuyến bến xe Ga Cát Linh - Ga Thanh Xuân - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Bảng 15.5 Thời gian vận hành tuyến bến xe Ga Cát Linh - Ga Thanh Xuân (Trang 11)
Bảng 15.7 :    Khối l−ợng công tác của Depot - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Bảng 15.7 Khối l−ợng công tác của Depot (Trang 19)
Bảng 15.8: Số l−ợng đ−ờng sửa chữa cho các cấp sửa chữa trong Depot. - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Bảng 15.8 Số l−ợng đ−ờng sửa chữa cho các cấp sửa chữa trong Depot (Trang 20)
Bảng 15.9: Bảng số l−ợng công trình chính đ−ờng ray trong sân ga - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Bảng 15.9 Bảng số l−ợng công trình chính đ−ờng ray trong sân ga (Trang 29)
Bảng 15.10: Bảng chế độ kiểm tu - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Bảng 15.10 Bảng chế độ kiểm tu (Trang 31)
Bảng 15.13:Tên, diện tích và hình thức kết cấu của kiến trúc trong Depot - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Bảng 15.13 Tên, diện tích và hình thức kết cấu của kiến trúc trong Depot (Trang 44)
Hình 15.1 :Tổng đồ mặt bằng Depot sửa chữa đoàn Mêtro - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Hình 15.1 Tổng đồ mặt bằng Depot sửa chữa đoàn Mêtro (Trang 46)
Hình 15.2: Tổng đồ mặt bằng Depot sửa chữa đoàn Mêtro - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Hình 15.2 Tổng đồ mặt bằng Depot sửa chữa đoàn Mêtro (Trang 47)
Hình 15.3: Tổng đồ mặt bằng Depot sửa chữa đoàn Mêtro - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Hình 15.3 Tổng đồ mặt bằng Depot sửa chữa đoàn Mêtro (Trang 48)
Hình 15.4: Bố trí tổng đồ mặt bằng Depot bảo d−ỡng, sửa chữa đoàn Mêtro - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Hình 15.4 Bố trí tổng đồ mặt bằng Depot bảo d−ỡng, sửa chữa đoàn Mêtro (Trang 51)
Bảng 15.14: Định biên ban lái , tổ công tác trên tàu và nhân viên chỉnh bị - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Bảng 15.14 Định biên ban lái , tổ công tác trên tàu và nhân viên chỉnh bị (Trang 62)
Bảng 15.15: Định biên công nhân kiểm tra và sửa chữa hãm: - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Bảng 15.15 Định biên công nhân kiểm tra và sửa chữa hãm: (Trang 63)
Hình 15.6: Sơ đồ mạng cung cấp điện hạ thế của Depot - chương 15 giải pháp thiết kế depot và xưởng sửa chữa - Dự án đường sắt đô thị hà nội: tuyến cát linh – Hà Đông Dự án đầu t- Tổng Công ty Tvtk GTVT (TEDI),
Hình 15.6 Sơ đồ mạng cung cấp điện hạ thế của Depot (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w