1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương 3 -Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án và định hướng phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội đến năm 2020

33 822 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 530,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3 Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án và định hướng phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội đến năm 2020 3.1 Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án 3.1.1

Trang 1

Chương 3

Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án và

định hướng phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội đến năm 2020

3.1 Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án

3.1.1 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộ

đô Hà Nội với các trung tâm dân cư, kinh tế và quốc phòng của cả nước

ƒ Quốc lộ 5: là tuyến đường nối Hà nội với TP cảng Hải Phòng Đây là tuyến đường nối hai trung tâm kinh tế lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc trong tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng – Quảng Ninh Hiện tại tuyến đường đã được nâng cấp cải tạo thành 4 - 6 làn xe, rút ngắn được 1/3 thời gian xe chạy so với trước

đây

ƒ Quốc lộ 18 đã được nâng cấp cải tạo theo tiêu chuẩn đường 2 làn xe, trong tương lai sẽ hình thành đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long với quy hoạch phát triển các khu công nghiệp vùng Đông Bắc

ƒ Quốc lộ 1A phía Bắc: đây là tuyến giao thông nối Hà Nội với cửa khẩu Đồng

Đăng - Lạng Sơn, một trong các cửa khẩu đường bộ chính giao lưu giữa Việt nam

và Trung Quốc Hiện tại đã được nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp 3 Riêng đoạn

từ Bắc Ninh về Hà Nội đảm bảo tiêu chuẩn đường cao tốc 4 làn xe

ƒ Quốc lộ 1A phía Nam: Hiện tại đã xây dựng và đưa vào sử dụng đường cao tốc song hành Cầu Giẽ - Pháp Vân Bộ GTVT đang hoàn chỉnh nghiên cứu đầu tư dự

án đường cao tốc từ Cầu Giẽ đến TP Vinh

ƒ Quốc lộ 6: Tuyến đường này có nhiệm vụ nối Hà nội với các Tỉnh phía Tây và phía Tây Nam Hiện tại tuyến đường này đã và đang được nâng cấp, mở rộng, trong đó đoạn từ thị xã Hà Đông đến Ba La đã và đang được mở rộng thành 6 làn

xe

Trang 2

ƒ Quốc lộ 3 và Quốc lộ 2: Hiện tại Quốc lộ 2 được đấu nối với đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, tạo mối liên hệ từ Thủ đô đi các Tỉnh phía Tây và Tây Bắc Quốc

lộ 3 đoạn từ Thị trấn Sóc Sơn về trung tâm Hà Nội đã được mở rộng để đảm bảo lưu lượng giao thông

ƒ Quốc lộ 32: Hiện tại đây là Quốc lộ cuối cùng đi vào Thủ đô ở phía Tây chưa

được triển khai nâng cấp và cải tạo Chất lượng mặt đường xuống cấp nhiều Đặc biệt đoạn vào gần Hà nội (từ Nhổn – Cầu Diễn) còn nhỏ hẹp và thường xuyên xảy

ra ùn tắc vào giờ cao điểm

ƒ Tuyến đường cao tốc Láng - Hoà Lạc: Liên kết Thủ đô Hà Nội với chuỗi đô thị

đối trọng Miếu Môn - Xuân Mai - Hoà Lạc - Sơn Tây Trong tương lai đây là một trục chính quan trọng nhất nối Thủ đô Hà Nội và chùm đô thị vê tinh Sơn Tây-Hoà Lạc-Miếu Môn, được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cao tốc kết hợp với

đường đô thị

b) Hệ thống đường vành đai

Quy hoạch tổng thể của Thủ đô Hà Nội tới năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 1998 đã định hướng cho mạng lưới giao thông của Thủ đô

Hà Nội có 4 tuyến đường “Vành đai” với tên gọi và vị trí như sau:

ƒ Vành đai 1: Khái niệm về Vành đai 1 thực ra là một khái niệm không hoàn chỉnh, song cho đến nay nó vẫn tồn tại trong các đánh giá mạng lưới giao thông Thủ đô Tuyến đường vành đai 1 từ đê Nguyễn Khoái - Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt -

Đào Duy Anh - Ô Chợ Dừa - Cầu Giấy - Bưởi - Lạc Long Quân - đê Yên Phụ

Đoạn tuyến vành đai 1 này sẽ được quy hoạch thành 2 trục chính đô thị: một trục chính đô thị là trục Đông - Tây (Vĩnh Tuy - Kim Liên - Ô Chợ Dừa - Cầu Giấy), trục chính thứ 2 là trục đê Hữu sông Hồng (cầu Thăng Long - Vĩnh Tuy)

ƒ Vành đai 2: Theo quy hoạch Vành dai 2 có tổng chiều dài 43.65Km và qua các

điểm khống chế chính như sau:Đường vành đai 2 bắt đầu từ dốc Minh Khai - Ngã Tư Vọng - Ngã Tư Sở - Đường Láng - Cầu Giấy - Bưởi - Lạc Long Quân - đê Nhật Tân và vượt sông Hồng từ vị trí xã Phú Thượng sang xã Vĩnh Ngọc, qua Đông Hội, Đông Trù, Quốc lộ 5, tiếp tục vượt sông Hồng tại Vĩnh Tuy nối vào dốc Minh Khai thành một vành đai khép kín Hiện tại vành đai 2 mới hình thành một nửa ở phía Nam sông Hồng Hiện đang thi công xây dựng cầu Vĩnh Tuy trên tuyến đường vành đai II dự kiến được hoàn thành và đưa vào sử dụng năm 2008

ƒ Vành đai 3: Theo dự án Tiền khả thi đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Vành đai 3 bắt đầu từ đường Bắc Thăng Long - Nội Bài - Mai Dịch - Thanh Xuân

- Pháp Vân - Sài Đồng - cầu Đuống mới - Ninh Hiệp - nút Đồng Xuân (giao với tuyến đường Nội Bài - Bắc Ninh ) - nối với đường Bắc Thăng Long - Nội Bài

Trang 3

Cho tới nay, tuyến đường Vành đai 3 đã cơ bản khép kín nửa phía Tây từ Nội Bài tới Pháp Vân Một số dự án đang được thực hiện

+ Đoạn từ sân bay Nội Bài - cầu Thăng Long - Đường 32 với chiều dài khoảng 17Km, bề rộng mặt cắt ngang B = 23 - 24m bao gồm 4 làn xe cơ giới, hai bên có dải dành cho xe thô sơ Hiện đã được lập dự án mở rộng đường theo Quyết định phê duyệt Tiền khả thi của Thủ tướng Chính phủ

+ Đoạn Mai Dịch - Pháp Vân: Đoạn tuyến này đã được Bộ GTVT tiến hành xây dựng từ tháng 12/2001 Hiện nay mới thông tuyến làn đô thị với toàn bộ bề rộng mặt

đường từ Mai Dịch – Trung Hoà Hiện nay đã lập xong dự án nghiên cứu khả thi giai

đoạn II đoạn Mai Dịch-Bắc hồ Linh Đàm

+ Đoạn Pháp Vân - Sài Đồng (bao gồm cầu Thanh Trì): Khởi công xây dựng từ cuối năm 2002, cầu Thanh Trì đã được thông xe vào cuối năm 2006 tuy nhiên hiện nay mớiđường tạm dẫn vào cầu và vẫn còn đang tiếp tục thi công đường hai đầu cầu

3.1.1.1.2 Mạng lưới đường giao thông nội thị

Trong những năm qua, đặc biệt từ năm 1992 là năm bắt đầu thực hiện quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội được Nhà nước phê duyệt tại quyết định số 132 CT, Thành phố đã tập trung vào việc nâng cấp, cải tạo và xây dựng mới cho hệ thống mạng lưới đường đô thị, nhằm cải thiện tình hình giao thông của Thành phố đáp ứng

đòi hỏi của sự phát triển kinh tế, xã hội và xây dựng Thủ đô

Hạ tầng đường bộ ở trung tâm Hà Nội với tổng chiều dài khoảng 530 km, các

đường phố hiện tại đều ngắn và hẹp, chất lượng mặt đường từ trung bình đến xấu Mạng lưới đường bao gồm cả một vài đường hướng tâm phục vụ cho cả giao thông nội đô và giao thông quá cảnh Các đường vành đai hiện nay không thực hiện được chức năng cần có vì bị ngắt quãng hoặc không đủ chiều rộng hay các vấn đề khác khó khăn cho giao thông

Trừ một số con đường xây dựng gần đây có mặt cắt ngang đường tương đối rộng còn hầu hết là rất hẹp (cả lòng đường và vỉa hè) Đặc biệt là đường phố cổ có chiều rộng từ 6m-8m, phố cũ đạt từ 12m-18m Khoảng cách đường tới ngã ba, ngã tư (ô vuông) ở phố cổ đạt từ 50m-100m Phố cũ từ 200m-400m dẫn tới tốc độ xe chạy chỉ đạt 17,7-27,7 km/h

Tại các khu phố này đều có lưu lượng xe lớn, lại là giao thông hỗn hợp bao gồm: xe thô sơ, xích lô, ô tô, và một lưu lượng xe máy, xe đạp lớn

Tất cả các vị trí giao cắt trong thành phố bao gồm đường sắt với đường bộ kể cả các trục đường bộ trục chính, giao cắt giữa các đường bộ trục chính đều là các nút giao cùng mức gây trở ngại giao thông, nhiều nút không có phương tiện, thiết bị điều khiển giao thông

Trang 4

Về cơ bản các tuyến hướng tâm chính (phần tuyến nằm sâu trong đô thị) đã

Ngoài ra đoạn Cầu Chui - Trâu Quì thuộc QL5 mặc dù hiện tại được coi như

đường Quốc lộ nhưng do tốc độ đô thị hoá khu vực Sài Đồng nhanh chóng, một loạt các khu công nghiệp, đô thị mới đã và đang được triển khai xây dựng Do đó tính chất

đường đô thị đoạn này càng được khẳng định

Cùng với sự mở rộng các đường đô thị hướng tâm, đã mở rộng và xây dựng một số tuyến đường cấp Thành phố trong khu vực nội thành nhằm tăng khả năng lưu thông trên các trục giao thông chính, từng bước hoàn chỉnh các tuyến đường “khung” cấp “ Thành phố”, đó là:

ƒ Tuyến đường Liễu Giai - Ngọc Khánh có mặt cắt ngang rộng 50m với 6 làn xe chạy hiện đã được kéo dài theo đường Nguyễn Chí Thanh rồi nối vào đầu đường Láng-Hoà Lạc ở ngã tư Trung Kính

ƒ Tuyến đường Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt - Kim Liên có mặt cắt ngang rộng từ 50-54m gồm 4 làn xe cơ giới và 4 làn xe thô sơ

ƒ Tuyến đường Yên Phụ - đê Nhật Tân với mặt cắt ngang đảm bảo cho 4-6 làn xe chạy

ƒ Tuyến đường Kim Mã - Cầu Giấy mặt cắt ngang rộng 33m với 6 làn xe ( riêng

đoạn khu ngoại giao đoàn rộng 30m với 4 làn xe)

ƒ Tuyến đường Thái Hà - Huỳnh Thúc Kháng có mặt cắt ngang rộng 30m với 4 làn

Trang 5

ƒ Tuyến đường Láng Hạ kéo dài

3.1.1.1.3 Mạng lưới đường giao thông ngoại thành

Tình trạng mặt đường của các đường Quốc lộ nói chung là tốt, tất cả các đường

đều được thảm bê tông asphalt Các đường tỉnh lộ đã được thảm trong điều kiện khá tốt, còn các đường rải cấp phối thì trong điều kiện xấu Các đường huyện nói chung trong điều kiện xấu vì phần lớn đều không được thảm, trừ một vài đường có thảm bê tông nhựa

Bảng 3.1: Mật độ đường tại khu vực ngoại thành Hà Nội

224,334236,099295,610272,748201,657

313.3 184.2 157.7 109.7 95.7

0.860.830.670.660.76Tổng vùng ngoại

1 Vùng bao phủ mạng lưới đường:

Mạng lưới đường bộ hiện của thủ đô Hà Nội được xây dựng theo các thời kỳ phát triển khác nhau, đó là mạng lưới giao thông trong khu vực phố cổ, khu phố cũ, khu phố phát triển từ sau chiến tranh chống Pháp đến những năm đầu của thập kỷ 90

và khu phố mới đang phát triển ngày nay Tuy nhiên mạng lưới đường của thành phố còn thiếu những đường nối và chưa bao phủ được toàn bộ các khu vực của thành phố, nhất là khu vực ngoại thành, mặt đường hẹp, chất lượng mặt đường trong khu vực nội thành tương đối tốt, nhưng chất lượng mặt đường tại các huyện nội thành không tốt

2 Mô hình của hệ thống đường

Mạng lưới đường đô thị của Hà Nội theo dạng đường hướng tâm và đường vành đai nhưng thiếu các đường nối Các đường hướng tâm chính vốn là các đường quốc lộ và làm chức năng đường phố chính trong khu vực đô thị Mạng lưới đường quận Hoàn Kiếm và phía Bắc quận Hai Bà Trưng có dạng ô bàn cờ với rất nhiều ngã tư Đường phụ ở các quận khác thì không có dạng cụ thể nào Mạng lưới đường ngoại

Trang 6

thành phụ thuộc chủ yếu vào những đường quốc lộ có điều kiện khá tốt làm thành những hành lang chính

3 Mật độ đường

Các chỉ số mật độ đường, căn cứ vào diện tích, dân số, chiều dài cho thấy kết quả cao 2,17 ở đô thị đối với quận Hoàn Kiếm, đứng sau là quận Ba Đình Mạng lưới ngoại thành cho thấy mật độ đường không thích hợp cho tất cả các huyện Sóc Sơn,

Đông Anh, Gia Lâm, Từ Liêm, Thanh Trì

4 Chất lượng mặt đường

Mạng đường phố đô thị có chất lượng mặt đường nói chung từ khá đến tốt, chỉ

có một vài đường phố có chất lượng kém Tỷ lệ đường chưa được thảm trong mạng

đường ngoại thành chiếm tỷ lệ cao và có chất lượng tồi, đặc biệt là 3 huyện Sóc Sơn,

Đông Anh và Từ Liêm

5 Phát triển trong tương lai

Các đường cho phép lưu thông dễ dàng dành cho các khu vực dự kiến sẽ phát triển là một nhân tố chính của quá trình phát triển Sự yếu kém của mạng lưới đường

là nguyên nhân cản trở toàn bộ sự phát triển vùng, đặc biệt đối với khu vực phía Bắc sông Hồng

3.1.1.2 Thành phố - tỉnh Hà Tây

3.1.1.2.1 Giao thông đối ngoại

- Đường sắt: Tuyến đường sắt vành đai nhánh phía Tây từ ga Cầu Diễn – ga Hà

Đông – ga Ngọc Hồi, quy hoạch là đường đôi khổ 1435 mm, hiện là đường đơn, đi giáp với ranh giới phía Tây Nam thành phố với chiều dài 5 km Trong tương lai tuyến

đường này sẽ trở thành một trong những tuyến đường sắt vành đai hỗ trợ cho vận chuyển hàng hoá của đô thị cũng như của khu vực

Ga Hà Đông là ga hành khách – hàng hoá hiện tại, năng lực thông qua là 50.00 tấn hàng hoá/năm chủ yếu là vật liệu xây dựng và khoảng 27000 lượt hành khách/năm Tổng diện tích ga khoảng 20000 m2 hiện đang lập dự án xây dựng một kho chứa hàng nằm trong khuôn viên ga

- Đường bộ: Quốc lộ 6A đi qua trung tâm thành phố hiện nay đang được cải tạo

mở rộng mặt cắt theo thiết kế của Bộ giao thông vận tải, chiều dài qua thị xã 5.2 km Qui mô các mặt cắt từ 24 – 47 – 53 m gồm:

+ Mặt cắt 53 m từ Xí nghiệp ô tô Hoà Bình tới đầu cầu Trắng: phần đường giành cho xe cơ giới 2x7.5m, phần xe thô sơ 2.7m, cây xanh – vỉa hè: 2x9 m: giải phân cách 2+2+2m

Trang 7

+ Mặt cắt 47 m từ đầu cầu Trắng tới ngã ba Ba La: phần xe giành cho cơ giới: 2x10.5 m; phần xe thô sơ: 2.5.5 m cây xanh – vỉa hè: 2x6.5 m, giải phân cách 0.5+1.5+0.5 m

+ Mặt cắt 24 m từ Ba La trở ra: phần giành cho xe cơ giới 2x7.5 m, phần xe thô sơ: 2x3 m; giải phân cách 3 m

- Quốc lộ 70 (430) đi ngang qua thành phố hiện đang có vai trò đường chính của

đô thị (đường Nguyễn Chánh – Chu Văn An), cơ cấu mặt cắt ngang đường Nguyễn Chánh từ 31 – 36 m bao gồm: Lòng đường cho xe cơ giới và xe thô sơ: 15-2+10.5 m, vỉa hè cho người đi bộ 2x(6-8) m; giải cách ly 3 m Cơ cấu mặt cắt ngang đường Chu Văn An là 36 m bao gồm: Lòng đường cho xe cơ giới và xe thô sơ: 2x10.5 m, vỉa hè cho người đi bộ 2x6 m; giải cách ly 3 m

- Bến xe ôtô đối ngoại (bến xe Hà Đông): Nằm ở cửa ngõ thị xã theo hướng từ

Hà Nội vào, diện tích bến xe 4500 m2, lượng xe xuất bến 310xe/ngày (kể cả xe buýt), vận chuyển 7000 – 8000 hành khách/ngày đêm

3.1.1.2.2 Giao thông đối nội

- Thành phố Hà Đông đã hình thành mạng lưới đường và được thống kê trong bảng sau:

Bảng 3.2: Biểu tổng hợp mạng lưới đường đô thị Hà Đông

Mặt cắt ngang

Chiều dài (km)

Lòng

đường (m)

Vỉa hè (m)

Cộng (m)

Ghi chú

Trang 8

22 Phan Bội Châu 0.22 5.5 4-6 15,5 Nhựa

- Hiện tại QL6A và tuyến đường 70 đang đóng vai trò quan trọng trong giao thông nội thị vì thế bị quá tải

- Các tuyến đường chủ yếu nằm trong khu vực cũ của đô thị nên tuyến ngắn và hẹp – xây dựng không hoàn thiện

- Mật độ lưới đường: (tính cho toàn mạng lưới): 4,32km/km2

- Mật độ lưới đường chính: 1,34 km/km2

- Tỷ lệ diện tích đất dành cho giao thông: 4,42%

- Nhận xét: Các chỉ tiêu kỹ thuật trên cho thấy hệ thống giao thông còn rất thiếu không đáp ứng được nhu cầu hiện tại cũng như tương lai

3.1.1.2.3 Bến xe Hà Đông

Thành phố Hà Đông, thủ phủ của tỉnh Hà Tây, nằm sát ngay cửa ngõ phía Tây

và phía Nam thủ đô Hà Nội Đây là một trong những cửa ngõ chính để liên hệ giữa

Hà Nội với các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, Tây Bắc và các tỉnh phía Nam và ngược lại Hiện tại chỉ có bến xe Hà Đông là bến trung tâm của thị xã Hà Đông, vừa giải quyết cho các xe nội tỉnh Hà Tây, vừa giải quyết các xe liên tỉnh, đặc biệt các xe liên tỉnh cận kề với Hà Đông, mà trong đó là thành phố Hà Nội trung tâm

Bến xe Hà Đông nằm trên địa bàn thôn Văn Quán, phường Văn Mỗ, thành phố

Hà Đông, trực thuộc sự quản lý của Công ty quản lý bến xe Hà Tây Bến có diện tích

Trang 9

nhỏ với tổng diện tích mặt bến là 7164m2, trong đó chỉ có 4884m2 là diện tích đỗ xe (thực tế diện tích đỗ xe là 3418m2, còn lại là nhà điều hành bán vé)

Theo số liệu thống kê tháng 6 năm 2004 thì tại bến xe này có tổng số 110 luồng tuyến, trong đó có 30 tuyến nội tỉnh và 80 tuyến liên tỉnh Tổng số lượt xe xuất bến trong ngày: năm 2000: 459 lượt, năm 2003: 948 lượt Trong đó xe buýt năm 2000

198 lượt thì năm 2003 lên tới 588 lượt; xe đường dài (nội ngoại tỉnh) năm 2000 là 267 lượt, năm 2003 là 360 lượt Các bảng sau cho thấy số liệu lượt xe xuất bến và số hành khách tháng trong năm 2003 và 6 tháng đầu năm 2004

Trang 10

3.1.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường sắt

Đầu mối đường sắt Hà Nội bao gồm các trục đường sắt hướng tâm, đường sắt vành đai cùng với mạng lưới các ga khách, ga hàng.v.v

3.1.2.1 Các trục đường sắt hướng tâm

Hiện tại có 5 tuyến đường sắt nối vào đầu mối Hà Nội, trong đó có 4 tuyến nằm ở phía Bắc sông Hồng nối vào đầu mối theo dạng hình rẻ quạt

1 Đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh:

Tuyến đường sắt nối từ Thủ đô Hà Nội với thành phố Hồ Chí Minh chạy suốt

từ Bắc vào Nam, đi qua 20 tỉnh, thành phố Toàn tuyến dài 1730 km với khổ đường

1000 mm

Trong những năm đổi mới, tuyến đường sắt này được nhà nước quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng: cầu, đường, kiến trúc tầng trên, đầu máy, toa xe, thông tin, tín hiệu.v.v

2 Đường sắt Hà Nội - Lào Cai:

Tuyến đường sắt nối từ Hà Nội đến Hồ Kiều (Lào Cai) , đi qua các Tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai và các khu Công nghiệp Việt Trì - Lâm Thao - Bãi Bằng- khu mỏ Apatit Lào Cai Toàn tuyến dài gần 300 km, khổ đường 1000mm

3 Đường sắt Hà Nội- Thái Nguyên:

Trang 11

Tuyến đường sắt từ Hà Nội đến Thái Nguyên, nối với khu công nghiệp Gò

Đầm, khu gang thép Thái Nguyên, khu mỏ than Núi Hồng làng Cẩm Đoạn đường sắt

từ Hà Nội đến Quán Triều dài 75Km trong đó đoạn từ Gia Lâm đến Lưu Xá là đường lồng 3 ray (hai khổ đường 1000mm và 1435mm) Từ Lưu Xá đến Núi Hồng khổ

5 Đường sắt Hà Nội- Hải Phòng:

Tuyến nối Thủ đô Hà Nội với Thành phố Hải Phòng Toàn tuyến dài 102 Km, khổ đường 1000mm

3.1.2.2 Tuyến đường sắt vành đai Hà Nội:

Đường sắt vành đai Hà Nội được xây dựng theo QĐ số 389/ TTg ngày 29/ 7/

1988 của Thủ tướng Chính Phủ bao gồm hai nhánh: Đường sắt phía Tây và đường sắt phía Đông Nhánh phía Đông thiết kế khổ đường 1435mm nhưng chưa xây dựng xong Nhánh phía Tây được nối từ lý trình Km 0+000 (tương ứng tại Km 28+800 của

đường sắt Hà Nội - Lào Cai) qua cầu Thăng Long, Kim Nỗ, Phú Diễn, vòng ngoài thị xã Hà Đông nối với đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh) tại Ngọc Hồi Nền

đường của nhánh phía Tây dự trữ cho đường đôi, rộng 10.5m Giai đoạn 1 mới khai thác một đường khổ 1000mm, nhánh đường sắt phía Đông đã được xây dựng đoạn nối

từ lý trình 0+000 qua ga Bắc Hồng, Cổ Loa và Yên Viên

3.1.2.3 Tình trạng nhà ga và thiết bị khai thác:

Hệ thống thông tin, tín hiệu lạc hậu, hầu hết sử dụng tín hiệu bán tự động Chiều dài đường ga lớn nhất là 530m, chiều dài trung bình từ 350m đến 400m Ray: hầu hết sử dụng ray P43 (của Liên Xô)

3.1.2.4 Mạng lưới ga đường sắt:

Đường sắt vành đai Hà Nội trở thành một vòng tròn khép kín với 11 ga trong

đó có 2 ga lập tàu khách, 2 ga lập tàu hàng

a) Ga lập tàu khách và hàng:

1 Ga Hà Nội: Lập tàu khách đường khổ 1000mm đi các tuyến

2 Ga Yên Viên: Lập tàu khách đường khổ 1435mm đi Hạ Long, đi Đồng Mỏ (Lạng sơn)

Trang 12

3 Ga Yên Viên: Lập tàu hàng 1435mm và 1000mm cho các tuyến phía Bắc sông Hồng bao gồm: Yên Viên - Hải Phòng, Yên Viên - Lưu Xá, Yên Viên

- Yên Bái và Yên Viên - Lạng Sơn

4 Ga Giáp Bát: Lập toàn bộ tàu hàng 1000mm đi tuyến phía Nam và khu đoạn Hải Phòng, tàu Giáp Bát - Yên Viên

b) Các ga xếp dỡ và chuyển tải:

Các ga xếp dỡ và chuyển tải: Ga Văn Điển, Ga Giáp Bát, Ga Hà Nội, Gia Lâm,

Ga Yên Viên, Ga Cổ Loa, Ga Đông Anh

Ngoài ra còn một số ga phân bố trên nhánh vành đai phía Tây bao gồm:

- Ga lập tàu Bắc Hồng nhằm cải biên luồng toa (xây dựng dở dang)

- Ga chuyển tải Ngọc Hồi với đường 1000mm và 1435mm để cải biên luồng toa

địa phương của đường khổ hẹp (xây dựng dở dang)

- Ga trung gian Kim Mỗ, Phú Diễn, Hà Đông

3.1.2.5 Đánh giá vai trò mạng lưới đường sắt đối với mạng lưới giao thông của

Thủ đô Hà Nội

Mạng lưới đường sắt Việt Nam có 6 tuyến trừ tuyến Kép - Cái Lân còn lại 5 tuyến đều tập trung vào Hà Nội hình thành đầu mối đường sắt Hà Nội Ba tuyến Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - TP Hồ Chí Minh có lượng vận tải lớn Nhìn chung lượng vận tải hàng hoá, hành khách bằng đường sắt vẫn chiếm một tỷ lệ thấp do cơ sở hạ tầng của đường sắt vẫn còn lạc hậu, yếu kém Tốc độ chạy tàu chậm

Hầu hết các đường sắt của ta hiện nay mới chỉ là đường sắt đơn và là đường sắt nặng khai thác đường dài Các tuyến đường sắt đô thị trên thực tế chưa hình thành Trục đường sắt Bắc Nam xuyên qua Thủ đô Hà Nội nằm trên mặt bằng, giao cắt đồng mức với nhiều đường phố nên từ năm 1995 ngành đường sắt đã hạn chế tàu vào ga Hà Nội từ 6 h đến 22 h Trừ tàu khách của tuyến xuyên tâm (Bắc - Nam), trong khoảng thời gian trên, mọi tàu khách địa phương đều dừng ở Gia Lâm, Giáp Bát, do vậy không thuận lợi cho việc đi lại, làm lượng khách giảm và một trong những nguyên nhân gây ách tắc giao thông nội đô

3.1.3 Hiện trạng mạng lưới giao thông đường thủy

3.1.3.1 Các sông chính trên địa bàn thành phố

a) Sông Hồng

Đoạn sông Hồng chảy qua Hà Nội từ Thượng Cát đến khu vực Vạn Phúc dài

47 km, sông có bề rộng trung bình 500-700 m, độ sâu mùa kiệt 3,5-5 m, mùa lũ 7-9 m; diễn biễn rất phức tạp

b) Sông Đuống

Trang 13

Sông Đuống là nối của sông Hồng với sông Thái Bình Sông Đuống dài 68 km,

phần chảy qua địa bàn Hà Nội có chiều dày 37 km từ ngã ba Cửa Dâu đến xã Trung

Mầu Sông có nhiều đoạn cong và bãi cạn Độ sâu vào mùa kiệt 1,5-1,8 m chiều rộng

luồng mùa kiệt 40-50m

c) Sông Cầu

Đoạn sông Cầu nằm trên địa bàn Hà Nội từ ngã ba sông Cà Lồ đến ngã ba

sông Công dài 15 km Sông rộng trung bình 150 m Độ sâu mùa kiệt từ 1,2-1,5 m

Các xà lan và tàu hàng nhỏ hơn 100 Tấn có thể đi lại được

d) Sông Công

Đoạn nằm trên địa bàn Hà Nội dài 12 km nhưng chỉ khai thác vận tải thuỷ

được 2 km từ đoạn cầu Đa Phúc đến ngã ba sông Cầu Chiều rộng trung bình 90 -100

m, độ sâu 1,2-1,8 m về mùa kiệt, có thể cho các loại xà lan hoặc tầu tự hành đến 100

T hoạt động

e) Sông Nhuệ

Là phân lưu của sông Hồng, đoạn nằm trên địa bàn Hà Nội từ cống Liên Mạc

đến cầu Hà Đông dài 15 km Sông nhỏ không vận tải, chủ yếu phục vụ nông nghiệp

huyện Từ Liêm

3.1.3.2 Hệ thống Cảng - Bến tầu

a) Hệ thống Cảng

• Cảng Hà Nội (sông Hồng )

Quy mô và các tham số cơ bản về cảng Hà Nội như sau:

+ Chiều dài cầu bến/số lượng bến: 08 bến mới và 2 bến cũ có từ trước

+ Cỡ tàu: 4x400 T hoặc các tàu tự hành 300 DWT (một số bến có khả năng

tiếp nhận tàu pha sông biển 2000 DWT)

+ Công suất thiết kế :1.200.000 T/n

+ Lượng hàng qua cảng hiện nay đạt khoảng 55% công suất thiết kế

+ Một số thông tin hiện trạng &khai thác của cảng cho ở trong bảng 3.5:

Bảng 3.5: Hiện trạng & khai thác của cảng Hà Nội

Số TT Loại tầu đến cảng Cỡ tàu DWT Kích thước

Trang 14

+ Chiều dài cầu bến/số lượng bến: 104 m/2 bến

+ Hệ thống đường, bãi kho cảng, mạng công trình kỹ thuật và phương tiện, thiết

bị đồng bộ đáp ứng được yêu cầu khai thác hiện tại

+ Cỡ tầu: tàu pha sông biển 1000 DWT nhưng hiện nay do luồng Cửa Lạch Giang nông cạn nên cỡ tàu vào cảng cũng hạn chế

+ Công suất của cảng có thể đạt khoảng 600.000 T/n

+ Lượng hàng tổng hợp qua cảng hiện nay đạt khoảng 50% công suất (chưa tính vật liệu xây dựng được khai thác và vận chuyển qua cảng)

+ Loại hàng qua cảng trong thời gian gần đây chủ yếu là đóng bao và hàng rời và

có cả một ít hàng Container

+ Hiện tại đường vào cảng bị xuống cấp nên phần nào cũng ảnh hưởng đến khai thác cảng

Bảng 3.6: Một số thông tin về hiện trạng và khai thác của cảng Khuyến Lương

Số TT Loại tầu đến cảng Cỡ tàu DWT Kích thước (m)

ƒ Bến của xưởng SCPT thuỷ ( Cty vận tải thuỷ Hà Nội - Sông Hồng)

ƒ Bến của xưởng SCPT thuỷ- Cty vận tải ĐSI

ƒ Bến của Nhà máy đóng tầu sông Hà Nội (Sông Hồng)

ƒ Cảng cầu Đức Giang (sông Đuống)

Trang 15

3.1.4 Hiện trạng mạng lưới giao thông hàng không

Nằm trong cụm cảng hàng không phía Bắc, trên địa bàn Hà Nội hiện có 3 sân bay:

ƒ Sân bay quốc tế Nội Bài nằm ở phía Bắc Thủ đô Hà Nội, cách trung tâm Thành phố khoảng 40Km, là cửa ngõ giao lưu quốc tế cũng như trong nước Hiện tại sân bay chỉ có một đường hạ cất cánh đang hoạt động có kích thước 3200 x 45m, một đường băng phụ có kích thước 1000 x 23m Đang được xây dựng thêm đường băng thứ 2 để nâng cao công suất của đường băng Sân bay Nội Bài có khả năng tiếp nhận các loại máy bay lớn như Boeing 747-400, IL-86 hạ cất cánh Năm 2001 Sân bay Nội Bài đã đưa nhà ga T1 vào sử dụng với công suất phục vụ đạt 2.5- 3 triệu hành khách/năm

Trang 16

ƒ Sân bay Gia lâm nằm trong Quận Long Biên, sát đê Tả ngạn sông Hồng, sát bên trong đường Vành đai II Hiện tại sân bay có một đường băng dài khoảng 2000m và đáp ứng các loại máy bay nhỏ như ATR - 72, AN 26 và chỉ làm nhiệm vụ như một sân bay nội địa và đáp ứng yêu cầu vận tải cho Quốc phòng

ƒ Sân bay Bạch Mai nằm ở phía Nam Thủ đô Hà Nội thuộc Quận Thanh Xuân, nằm sát bên ngoài đường Vành đai II Đây là sân bay được xây dựng từ thời Pháp, hiện tại đã bị thu hẹp rất nhiều và hầu như không hoạt động cho các loại máy bay cố định, chủ yếu sử dụng cho các loại máy bay trực thăng và do Bộ Quốc phòng quản lý

3.1.5 Hiện trạng vận tải và mạng lưới giao thông công cộng

3.1.5.1 Hiện trạng vận tải và mạng lưới giao thông công cộng

Đánh giá hiện trạng vận tải của Thủ đô Hà Nội:

Cuối tháng 5 đầu tháng 6 năm 2003 Dự án quy hoạch chi tiết giao thông công cộng và xe điện Hà Nội đã triển khai đếm xe tại 35 vị trí trên các trục đường chính của Thủ đô Thời gian đếm xe được chia thành 2 loại 24h và 14h trong đó 11 trạm

đếm 24h và 25 trạm đếm 14h

Thị phần đảm nhận về vận tải hành khách trên các mặt cắt của các tuyến

đường theo các phương thức vận tải như sau:

Thành phố

4% 1% 2% 7% 1% 16% 59% 10% Các đường nội

Ngày đăng: 08/05/2016, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2:    Biểu tổng hợp mạng lưới đường đô thị Hà Đông - Chương 3 -Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án và định hướng phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội đến năm 2020
Bảng 3.2 Biểu tổng hợp mạng lưới đường đô thị Hà Đông (Trang 7)
Bảng 3.3:      Số liệu l−ợt xe xuất bến và hành khách tháng - Chương 3 -Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án và định hướng phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội đến năm 2020
Bảng 3.3 Số liệu l−ợt xe xuất bến và hành khách tháng (Trang 9)
Bảng 3.4:      Số liệu l−ợt xe xuất bến và hành khách tháng - Chương 3 -Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án và định hướng phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội đến năm 2020
Bảng 3.4 Số liệu l−ợt xe xuất bến và hành khách tháng (Trang 9)
Bảng 3.5: Hiện trạng & khai thác của cảng Hà Nội - Chương 3 -Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án và định hướng phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội đến năm 2020
Bảng 3.5 Hiện trạng & khai thác của cảng Hà Nội (Trang 13)
Bảng 3.6: Một số thông tin về hiện trạng và khai thác của cảng Khuyến L−ơng. - Chương 3 -Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án và định hướng phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội đến năm 2020
Bảng 3.6 Một số thông tin về hiện trạng và khai thác của cảng Khuyến L−ơng (Trang 14)
Bảng 3.8. Thị phần ph−ơng tiện vận tải trên một số mặt cắt tháng 3 năm 2003 - Chương 3 -Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án và định hướng phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội đến năm 2020
Bảng 3.8. Thị phần ph−ơng tiện vận tải trên một số mặt cắt tháng 3 năm 2003 (Trang 16)
Bảng 3.9. Tỷ lệ ph−ơng tiện giao thông ở Hà Nội - Chương 3 -Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án và định hướng phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội đến năm 2020
Bảng 3.9. Tỷ lệ ph−ơng tiện giao thông ở Hà Nội (Trang 16)
Bảng 3.10. Kết quả điều tra các chuyến đi năm 2003 - Chương 3 -Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án và định hướng phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội đến năm 2020
Bảng 3.10. Kết quả điều tra các chuyến đi năm 2003 (Trang 17)
Hình 3.4: Sơ đồ định hướng phát triển không gian đến năm 2020 - Chương 3 -Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án và định hướng phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội đến năm 2020
Hình 3.4 Sơ đồ định hướng phát triển không gian đến năm 2020 (Trang 20)
Bảng 3.22:      Các trục chính đường sắt đô thị TP. Hà Nội đến năm 2020 - Chương 3 -Đặc điểm mạng lưới giao thông khu vực dự án và định hướng phát triển giao thông công cộng thành phố Hà Nội đến năm 2020
Bảng 3.22 Các trục chính đường sắt đô thị TP. Hà Nội đến năm 2020 (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w