Phát triển các phương tiện giao thông cho các thành phố lớn trên thế giới có số dân đông trên một triệu người trong những thập kỷ qua đã khẳng định phương thức vận tải đường sắt đô thị
Trang 1Chương 1
Giới thiệu chung
1.1 Những vấn đề chung
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, nhu cầu đi lại mà đặc biệt
là tại các đô thị của tất cả các nước trên thế giới đòi hỏi các đô thị phải có được một kết cấu hạ tầng đầy đủ, bền vững, một hệ thống vận tải nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và
ít gây ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn trên thế giới, tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm không khí, tiếng ồn gây ra bởi các phương tiện xe cơ giới đường bộ đã và đang trở nên ngày một nặng nề, ảnh hưởng đến cuộc sống đô thị và các hoạt động trong thành phố
Kinh nghiệm của các nước cho thấy đối với các đô thị có trên một triệu dân cần
có hệ thống giao thông công cộng có sức chở lớn, tốc độ nhanh trên những trục giao thông có lưu lượng lớn Gần thế kỷ qua các nước phát triển trên thế giới đều dùng
đường sắt đô thị, kể cả Metro để giải quyết yêu cầu vận tải trong các đô thị lớn Phát
triển các phương tiện giao thông cho các thành phố lớn trên thế giới có số dân đông
trên một triệu người trong những thập kỷ qua đã khẳng định phương thức vận tải đường sắt đô thị là một phương thức vận tải số lớn, ưu việt Vận tải hành khách công cộng
đường sắt đô thị góp phần tích cực giảm ách tắc giao thông trên các hành lang; giảm thời gian và chi phí đi lại cho hành khách sử dụng đường sắt đô thị và giảm tắc nghẽn cho các phương tiện đường bộ Ngoài ra nó còn góp phần định hướng sự phát triển tương lai của đô thị Đến năm 2000, trên thế giới có hơn 300 thành phố có số dân hơn 1 triệu người và đã có 120 thành phố tổ chức GTCC bằng ĐSĐT
Mục tiờu phỏt triển cơ bản của Hà Nội được xỏc định bởi Hà Nội là Thủ đụ của Nước Cộng hũa Xó hội chủ nghĩa Việt Nam, vỡ vậy Hà Nội cần đi đầu trong chặng đường phỏt triển của Việt Nam hướng tới tương lai và trở thành biểu tượng của một Việt Nam phỏt triển và
mạnh mẽ Điều này được nờu rừ trong mục tiờu phỏt triển cơ bản của Hà Nội trong Phỏp
lệnh số 1/2001/L-CTN: “Hà Nội phải được xõy dựng thành một thủ đụ hiện đại và thịnh vượng, là biểu tượng cho cả nước, cú chức năng là một trung tõm chớnh trị, văn hoỏ, khoa học kỹ thuật, giỏo dục, kinh tế và thương mại quốc tế của cả nước cũng như của khu vực.”
Từ khi công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc trên mọi lĩnh vực Việc chuyển đổi sang cơ chế thị trường cùng với việc gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) đã thúc đẩy tiến trình đô thị hoá phát triển mạnh mẽ Hà Nội là thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, ngoại giao, của cả nước, là nơi tập trung các đầu mối giao thông quan trọng bao gồm: hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường hàng không Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, Thủ đô Hà Nội đã có sự phát triển mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực, trong đó có hạ tầng GTVT, góp phần giải quyết
Trang 2phần lớn các vấn đề bức xúc trong giao thông đô thị đem lại những hiệu quả kinh tế - xã hội cao
Tuy nhiên, do sự tác động của tốc độ tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa cao, tại thành phố Hà Nội cũng như các vùng phụ cận đã và đang có nhu cầu đi lại rất lớn của người dân Từ nhu cầu đó đã đòi hỏi sự phát triển tương ứng của hệ thống giao thông của thành phố, bao gồm cơ sở hạ tầng và phương tiện
Thực trạng thành phố Hà Nội trong thời gian qua cho thấy, mạng lưới cơ sở hạ tầng cũng như phương thức quản lý khai thác còn nhiều bất cập, chưa bắt kịp với sự gia tăng của các phương tiện giao thông Điều bất hợp lý này cùng với những hạn chế của
hệ thống vận tải hành khách công cộng, đã và đang góp phần làm gia tăng số lượng phương tiện giao thông cá nhân, đặc biệt là xe máy trong khi cơ sở hạ tầng giao thông không đáp ứng kịp đã là nguyên nhân gây ra ùn tắc, mất an toàn phổ biến, trầm trọng trong giao thông đô thị và kéo theo là ô nhiễm môi trường Để giải quyết các vấn đề này, cần phát triển hệ thống giao thông vận tải hành khách công cộng theo một lộ trình thích hợp với các giai đoạn phát triển của Hà Nội và phù hợp với khả năng đầu tư, trong đó hệ thống giao thông công cộng vận chuyển với khối lượng lớn đóng vai trò quan trọng
Bằng quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020
Định hướng phát triển giao thông đô thị thành phố Hà Nội được nêu rõ trong quyết
định 108/1998/TTg: “ưu tiên cho việc xây dựng hệ thống đường sắt đô thị để tạo những trục chính của mạng lưới đường sắt vận tải hành khách công cộng của Thủ đô, bao gồm các tuyến đi trên cao và đi ngầm Trước mắt xây dựng tuyến Văn Điển - Hàng
Cỏ - Gia Lâm - Yên Viên; tiếp đó là các tuyến Hà Đông – Ngã Tư Sở – Hàng Cỏ; Hàng
Cỏ - Cát Linh - Kim Mã - Thủ Lệ Nghĩa Đô - Phú Diễn - Minh Khai - Giáp Bát - Vành
Đai 3; Cầu Thăng Long - Nội Bài và Kim Mã - Láng Trung - Hoà Lạc
Việc nghiên cứu đầu tư xây dựng mạng lưới vận tải hành khách công cộng có năng lực vận chuyển và chất lượng phục vụ cao, trên nền tảng mạng lưới cơ sở hạ tầng hiện đại, phương thức quản lý khai thác tiên tiến là một đòi hỏi rất cấp thiết để giải quyết vấn đề kể trên, với các điều kiện ràng buộc về nhu cầu vận tải, nguồn vốn và khả năng giải phóng mặt bằng, dự kiến xây dựng một tuyến đường sắt đô thị Hà Nội - Hà
Đông Đây sẽ là một tuyến đường sắt được xây dựng trên cao, trước mắt đáp ứng cầu một phần nhu cầu đi lại của người dân, sau nữa là đóng vai trò như một tuyến đường thí
điểm để làm cơ sở phát triển cho các tuyến đường sắt đô thị khác trong tương lai Ngày
17 tháng 2 năm 2004 Bộ Giao thông vận tải đã có có Quyết định số 331/QĐ-BGTVT
về việc cho phép chuẩn bị đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đô thị Hà Nội: Tuyến Hà Nội - Hà Đông Việc nghiên cứu chuẩn bị đầu tư tuyến đường sắt này cũng phù hợp với
định hướng phát triển giao thông đô thị Hà Nội trong Quyết định 108/1998/TTg của Thủ tướng Chính phủ
Trang 3Trên cơ sở đó dự án khả thi Đường sắt Hà Nội – Hà Đông đã được lập vào năm 2005 và trình lên Thủ tướng Chính Phủ Tuy nhiên do nguồn vốn đầu tư cho
Dự án gặp nhiều trắc trở đến nay nguồn vốn cơ bản đã thu xếp song Cuối năm
2007 dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đô thị Hà Nội – Hà Đông tiếp tục triển khai đến nay theo Quyết định phê duyệt đổi tên thành Cát Linh – Hà Đông Tuyến
đường sắt dự kiến được xây dựng trên địa bàn hai thành phố Hà Nội và Hà Đông Điểm
đầu của dự án trong giai đoạn này được dự kiến đặt trên đường quy hoạch nối phố Hào Nam với nút giao Cát Linh – Giảng Võ Tại đây tuyến kết nối tạo thành mạng thống nhất cho hành khách chuyển tải với các tuyến đường sắt Nhổn – ga Hà Nội (đang được nghiên cứu), với tuyến xe buýt nhanh (BRT) và các tuyến xe buýt đô thị khác trong khu vực Sau đó tuyến chạy theo đường Hào Nam, Hoàng Cầu, Ngõ Thái Thịnh 1 và gặp đường Láng sau đó rẽ trái hướng vào đường Nguyễn Trãi Tuyến bám theo bờ sông Tô Lịch và rẽ phải đi vào giải phân cách của đường Nguyễn Trãi hết phạm vi TP Hà Nội, đi dọc phố Trần Phú, Quang Trung và QL6 TP Hà Đông đến vị trí bến xe Hà
Đông mới sát đường Vành đai IV (khoảng Km15+540 QL6), cách đường vào Binh
Đoàn Trường Sơn khoảng 423m về phía Tây Nam, thuộc xã Yên Nghĩa, thành phố Hà
Đông Tuyến đường này dự kiến có một depot tại vị trí ga đường sắt vành đai Hà Đông
Tuyến đường sắt Cát Linh - Hà Đông trong Dự án đầu tư là một tuyến đường thuộc loại hình giao thông đô thị mới, tiên tiến đối với Thủ đô Hà Nội, áp dụng công nghệ phù hợp với khả năng đầu tư, đáp ứng các yêu cầu đi lại của nhân dân trong thời gian sắp tới trên hành lang này Với mục tiêu tận dụng tất cả các nguồn vốn đầu tư cho
hệ thống giao thông đô thị khối lượng lớn của thủ đô Hà Nội, Tuyến đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông sẽ tăng cường hệ thống giao thông công cộng của cả hai thành phố, cải thiện môi trường và điều kiện đi lại của nhân dân, giúp thay đổi cách nhìn của người dân thành phố đối với hệ thống vận tải hành khách công cộng Tuyến đường sắt
đô thị Cát Linh – Hà Đông sẽ cũng sẽ góp phần tích cực trong việc giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông tại Thành phố Hà Nội, và do đó làm giảm tổn thất kinh tế do ùn tắc giao thông gây lên và tạo điều kiện cho việc đầu tư phát triển Tuyến đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông khi đi vào hiện thực cũng góp phần chỉnh trang bộ mặt của các tuyến phố có tuyến đi qua của Thành phố Hà Nội và Hà Đông, tạo điều kiện phát triển
đô thị gắn kết với sự phát triến giao thông khu vực góp phần cải thiện đời sống của nhân dân hai thành phố, kết nối giữa các khu dân cư, dịch vụ thương mại, văn hoá giáo dục của thành phố, góp phần để Hà Nội xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật và đầu mối giao thông của cả nước
1.2 Các căn cứ lập dự án
Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm
2020
Quyết định số 06/2002/QĐ-TTg ngày 07/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải
đường sắt Việt nam đến năm 2020
Trang 4 Định hướng phát triển đô thị Việt Nam (vùng kinh tế phát triển đồng bằng Bắc bộ: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh)
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hà Nội đến năm 2020 do
Bộ GTVT thực hiện đang trình Thủ tướng Chính phủ
Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng và xe điện TP Hà Nội
đến năm 2010 và 2020 do UBND TP Hà Nội thực hiện năm 2003-2004
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2001 - 2010
Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Hà Đông do Viện Quy hoạch Đô thị Nông thôn – Bộ Xây dựng thực hiện năm 1999 -2001
Luật đầu tư số 59/2005/QH11
Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11
Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
Luật Đường sắt số 35/2005/QH11
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 2 năm 2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị số 16/2005/NĐ-CP về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình
Nghị định số 78/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về
đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao, hợp
đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh, hợp đồng xây dựng chuyển giao
Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 9 tháng 8 năm 2006, về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
Nghị định 140/2006//NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ về việc quy
định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch chương trình và dự án phát triển
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 về ban hành quy chế quản lý và hỗ trợ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
Quyết định số số 331/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 2 năm 2004 của Bộ Giao thông vận tải về việc cho phép chuẩn bị đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đô thị Hà Nội : Tuyến Hà Nội – Hà Đông
Trang 5 Đề cương khảo sát thiết kế tuyến đường sắt đô thị Hà Nội – Hà Đông, giai
đoạn nghiên cứu khả thi số 1895/TTTH ngày 13 tháng 7 năm 2004 do Tổng Công ty Tư vấn GTVT lập
Văn bản phê duyệt đề cương khảo sát thiết kế tuyến đường sắt đô thị Hà Nội – Hà Đông, giai đoạn nghiên cứu khả thi số 2843/QĐ-GTVT-KHĐT, ngày 23/9/2004 của Bộ Giao thông vận tải
Báo cáo nghiên cứu khả thi và bản vẽ thiết kế tuyến đường sắt đô thị do Tổng Công ty Tư vấn GTVT lập tháng 10 năm 2004
Công văn số 636/TB-CĐSVN ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Cục Đường sắt VN
Hợp đồng kinh tế số 04/TEDI-HĐ-010 ngày 27/5/2004 giữa Tổng Công ty TVTK GTVT và Ban quản lý các dự án 18 về việc khảo sát, lập BC NCKT
Văn bản phê duyệt nhiệm vụ, phương án khảo sát thiết kế và dự toán kinh phí bổ sung hoàn thiện Dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt đô thị
Hà Nội: Tuyến Hà Nội – Hà Đông; Bước: Lập dự án đầu tư” số 3964/QĐ-BGTVT ngày 18/12/2007 của Bộ Giao thông vận tải
Phụ lục Hợp đồng số 01 ngày 06/12/2007 giữa Tổng Công ty TVTK GTVT
và Ban quản lý các dự án 18 về việc khảo sát bổ sung, hoàn thiện lập Dự án
đầu tư xây dựng tuyến Đường sắt Hà Nội – Hà Đông
Quyết định số 1817/QĐ-BGTVT ngày 23/6/2008 của Bộ Giao thông Vận tải
về việc phê duyệt danh mục tiêu chuẩn áp dụng cho dự án xây dựng tuyến
đường sắt đô thị Hà Nội – Hà Đông
Quyết định số 3136/QĐ-BGTVT ngày 15/10/2008 của Bộ Giao thông Vận tải về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình “ Đường sắt đô thị
Hà Nội: Tuyến Cát Linh – Hà Đông”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của dự án
Xác định sự cần thiết xây dựng tuyến đường sắt đô thị Cát Linh – Hà Đông, xây dựng và đưa vào sử dụng tuyến đường nhằm thoả mãn nhu cầu về vận tải công cộng trên trục hành lang giao thông Ga Hà Nội – Thị xã Hà Đông, giảm sự quá tải các phương tiện giao thông trên đường, giảm sự mất an toàn giao thông, cải thiện điều kiện môi trường sống và đi lại của người dân, góp phần tạo ra những thói quen đi lại sử dụng phương tiện giao thông công cộng mới của người dân đô thị
Xác định quy mô đầu tư và các tiêu chuẩn chính
Lựa chọn phương tiện vận tải: đoàn tầu, công nghệ khai thác
Xác định các vị trí dừng, đỗ xe, bến chuyển tiếp hành khách đa phương thức, bố trí giao thông tĩnh
Sơ bộ tính toán khối lượng và kinh phí đầu tư
Đưa ra các kế hoạch đầu tư, hình thức và nguồn vốn đầu tư
Trang 61.4 Phạm vi nghiên cứu của dự án
Phạm vi nghiên cứu của " Dự án đầu tư xây dựng Đường sắt đô thị Hà Nội: Tuyến Cát Linh – Hà Đông" là lựa chọn tuyến và loại phương tiện phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2020, khả năng đầu tư và
đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân Phạm vi hành lang nghiên cứu từ trung tâm thành phố Hà Nội đến trung tâm thị xã Hà Đông
Điểm đầu tuyến nghiên cứu: - Ga Cát Linh
Điểm cuối tuyến nghiên cứu: - Thị xã Hà Đông – Bến xe Hà Đông mới
Lựa chọn vị trí, quy mô xây dựng Depot tại khu vực thị xã Hà Đông – gần ga
đường sắt vành đai – ga Hà Đông
Lựa chọn công nghệ khai thác tuyến đường sắt nhẹ
Dự án đầu tư này được kế thừa và sử dụng lại Dự án khả thi năm 2005 chỉ bổ sung cập nhật những phần thay đổi như Ga Cát Linh, Ga Vành đai III, nút giao Vành
đai III, ga Đại Học Quốc gia, bổ sung phần đường bộ rẽ vào khu depot Bổ sung tổng mức đầu tư, điều chỉnh lại tim tuyến cho phù hợp với điều kiện hiện nay
1.5 Mức độ tin cậy của các nghiên cứu
- Đây là một dự án về chuyên ngành đường sắt đô thị hoàn toàn mới với Việt Nam, các chuyên gia của Việt Nam chưa có kinh nghiệm
- Chúng ta chưa có quy trình quy phạm thiết kế, thi công và khai thác về đường sắt đô thị
- Đặc biệt về phương tiện vận tải và công nghệ khai thác tổ chức chạy tàu đô thị, hiểu biết của chúng ta còn hạn chế Về vấn đề này ngoài những lý thuyết được tổng hợp, hoàn toàn sử dụng phương tiện và công nghệ từ nghiên cứu khả thi do Công ty Tập đoàn Cục 6 Tổng Công ty công trình đường sắt Trung Quốc, Công ty trách nhiệm hữu hạn Tổng viện Nghiên cứu - Thiết kế và Xây dựng TP Bắc Kinh và Nhà máy đầu máy toa xe Đại Liên thực hiện
1.6 Tổ chức thực hiện
Chủ đầu tư: Cục Đường sắt Việt Nam
Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án Đường sắt
Cơ quan tư vấn: Tổng công ty tư vấn thiết kế GTVT (TEDI)
Dưới đây là danh sách các chuyên gia tham gia nghiên cứu dự án
I Thành viên thực hiện chức danh của Tổng thể:
1 Nguyễn Văn Thuỷ Phó Tổng Giám đốc Giám đốc điều hành dự án
2 Lê Kim An Phòng TK CTĐS >ĐT Tổng
Công ty
CN lập dự án – Kiêm CNTK đường
3 Nguyễn Minh Châu Phòng TK CTĐS >ĐT Tổng Thư ký Dự án
Trang 7Công ty
4 Trần Quốc Bảo Trung tâm Tin học Tổng CTy CNTK Cầu – Hầm
5 Vũ Xuân Dậu Công ty CP TVTK Cầu Đường CTHM Ga và tổ chức chạy tầu
6 Nguyễn Duy Việt Trung tâm nghiên cứu Viễn Thông
– Tín hiệu - Điện Đại học Giao
thông Vận tải
CTHM Thông tin
12 Chu Công Cẩn Trung tâm nghiên cứu Viễn Thông
– Tín hiệu - Điện
Đại học GTVT Hà Nội
CTHM Tín hiệu
13 Bạch Vọng Hà Trung tâm nghiên cứu Viễn Thông
– Tín hiệu - Điện
Đại học GTVT Hà Nội
CTHM Điện
14 Vũ Duy Lộc Trung tâm nghiên cứu
Cơ khí Đường sắt Đại học GTVT Hà Nội
CTHM Depot
15 Nguyễn Văn Chuyên Trung tâm nghiên cứu
Cơ khí Đường sắt
Đại học GTVT Hà Nội
CTHM Phương tiện – Sức kéo
16 Nguyễn Chí Thành Công ty TVTK Kiến trúc – Xây
dựng
CTHN Kiến trúc – nhà xưởng
17 Vũ Đức Minh Phòng Quy hoạch & Sân bay Tổng
Công ty
CTHM Dự báo giao thông
18 Phạm Văn Xuân Trung tâm Môi trường Tổng Cty CTHM ĐTM
19 Nguyễn Minh Thắng Phòng TVGS Tổng Cty CTHM Kinh tế – Tài Chính
18 Dương Văn Thuyết Phòng Quy hoạch & Sân bay Tổng
Cty
CTHM Dự toán
19 Ngô Thế Hùng Trung tâm Tin học TVCT GTVT
Tổng Cty
CTHM Số liệu cơ bản
20 Quách Thị Thu Phòng Cầu Lớn – Hầm Tổng Cty CTHM Địa chất công trình
21 Cao Tuấn Dũng Phòng Số liệu cơ bản Tổng Cty Chủ nhiệm khảo sát
22 Nguyễn Xuân Bình Phòng Cầu lớn – Hầm Tổng Cty CTHM khảo sát Địa hình
23 Võ Đức Phong Phòng Cầu lớn – Hầm Tổng Cty CTHM khảo sát Thủy Văn
24 Hồ Thu Thủy Trung tâm Môi trường Tổng CTy CNHM GPMB & tái định cư (Hồ sơ
chiếm dụng đất)
II Thành viên thực hiện KCS:
1 Nguyễn Minh Thắng Phòng TVGS Tổng Công ty KCS Tổng thể và phần Đường sắt
2 Ngô Ngọc Trân Tổ chuyên gia KCS phần Ga và tổ chức chạy tàu
3 Trần Thanh Liêm Văn phòng dự án KCS phần Công trình
4 Cao Ngọc Châu Trung tâm Tin học KCS phần Dự báo giao thông
5 Võ Hoàng Anh Văn phòng dự án KCS kinh tế, tài chính, dự toán
6 Bùi Hoàng Chung Công ty TVTK KTXD KCS kiến trúc, nhà xưởng
Trang 87 Nguyễn Xuân Hưng Văn phòng dự án KCS địa hình
8 Nguyễn Đình Thứ Văn phòng dự án KCS địa chất
9 Đỗ Thị Hòa Văn phòng dự án KCS Phần Thông tin Tín hiệu
10 Phạm Thế Giang Trung tâm Môi trường Tổng CTy KCS phần GPMB, Tái định cư
1.7 Tóm tắt dự án
1.7.1 Tiêu chuẩn áp dụng
Quy phạm thiết kế Metro GB 50157-2003, Tiêu chuẩn quốc gia nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Tần suất lũ thiết kế là 1%
1.7.2 Quy mô xây dựng và hướng tuyến
Tuyến đường sắt đô thị Hà Nội – Hà Đông (Tuyến 2A) là một trong năm trục chính
đường sắt đô thị đang quy hoạch cho phát triển GTVT thủ đô Hà Nội đang được trình chính phủ vào đầu năm 2008 Tuyến số 2A là trục chính nối liền Trung tâm Hà Nội với Thành phố Hà Đông, tuyến đi qua địa phận các quận Đống Đa, Thanh Xuân của TP
Hà Nội và Thành phố Hà Đông tỉnh Hà Tây Tuyến số 2A nối liền trung tâm đầu mối giao thông từ Cát Linh của TP Hà Nội với các điểm dân cư, các cơ quan, khu công nghiệp; các trung tâm đại học như: Nhạc Viện Hà Nội, Đại học Mỹ Thuật Công nghiệp, Đại học quốc gia, Đại học ngoại ngữ, Đại học Kiến trúc; các trung tâm thương mại v.v Tuyến này liên kết các đầu mối giao thông, ga trung tâm Hà Nội, bến xe Kim Mã, bến xe Hà Đông, ga Hà Đông.v.v Theo quy hoạch điều chỉnh tuyến số 2A
là tuyến kết nối với tuyến số 3 Nhổn – Ga Hà Nội – Hoàng Mai ga Cát Linh, cắt qua tuyến số 2 Từ Liêm/Nam Thăng Long – Thượng Đình tại khu vực Thượng Đình - Đại Học Quốc Gia
Tuyến số 2A có điểm đầu tại ga Cát Linh, điểm cuối tại bến xe Hà Đông mới, tổng chiều dài là 13,05km (kể cả đường đảo đầu trước ga), toàn tuyến và các ga được bố trí trên cao Toàn tuyến bố trí 12 ga đặt trên cầu cao
Tuyến bắt đầu từ ga Cát Linh nằm tại góc phía Tây – Nam nút giao phố Giảng Võ - Cát Linh, tại khu đất phía Tây đường qui hoạch Hào Nam - Cát Linh của Công ty Thương mại Dịch vụ Tràng Thi – Sở Thương mại Hà Nội (số 47 Cát Linh) Tuyến đi dọc phố Hào Nam – phố Hoàng Cầu – Ngõ Thái Thịnh 1 đến đường Láng, thuộc dự án xây dựng đường Cát Linh – La Thành – Thái Hà - Thái Thịnh- Yên Láng - Đường Láng đang triển khai Đến đường Láng tuyến rẽ trái đi trên dải đất giữa sông Tô Lịch
và Đường Láng và trước khi tới Trung tâm thương mại Ngã Tư Sở, vượt sông Tô Lịch cách Cầu Mới khoảng 158m sau đó đi dọc phố Nguyễn Trãi hết phạm vi TP Hà Nội, đi dọc phố Trần Phú, Quang Trung và QL6 thị xã Hà Đông đến vị trí bến xe Hà Đông mới sát đường Vành đai IV (khoảng Km15+540 0QL6), cách đường vào Binh Đoàn Trường Sơn khoảng 423m về phía Tây Nam, thuộc xã Yên Nghĩa thị xã Hà Đông Tổng chiều dài là 13,05 km xây dựng trên cầu cao trên dải phân cách giữa của
đường phố quy hoạch hoặc hiện tại (trừ đoạn khu vực Ga Cát Linh và đoạn từ Đường Láng – Ngã Tư Sở đi men bờ sông Tô Lịch) Trên toàn tuyến bố trí 12 ga trên cao,
Trang 9trong đó có ga Cát Linh là ga đầu và là ga trung chuyển với tuyến đường sắt đô thị số 3 Nhổn – Ga Hà Nội – Hoàng Mai, ga Đại học Quốc gia Láng là ga trung chuyển với tuyến đường sắt đô thị số 2 Từ Liêm/Nam Thăng Long – Thượng Đình Khoảng cách trung bình giữa các ga trên toàn tuyến là 1157.6 m, khoảng cách lớn nhất nằm giữa hai
ga vành đai 3 với ga Thanh Xuân 3 khoảng 1451 m; khoảng cách nhỏ nhất nằm giữa hai ga La Thành với Thái Hà quận Đống Đa khoảng 928m
Xây dựng một Depot liền kề ga Hà Đông và đường sắt Vành đai, diện tích sử dụng
là 19.6ha Xây dựng một Trung tâm điều hành tuyến đường sắt Hà Nội – Hà Đông tại Depot
Xây dựng một tuyến đường bộ rẽ đi khu Depot: điểm đầu: Km 0+000 (nối từ QL21), điểm cuối Km 1+275,74 (cổng chính khu Depot) với tổng chiều dài
LBộ=1,254Km, BBộ=7,5m đường cấp IV để phục vụ cán bộ công nhân viên và xe máy chuyên trở phục vụ cho xưởng sửa chữa Depot và Trung tâm điều hành
1.7.3 Dự báo lưu lượng khách và các đặc trưng chủ yếu
1 Thời kỳ dự báo lưu lượng khách
Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến đường sắt Hà Nội – Hà Đông được Viện chiến lược Giao thông vận tải thực hiện trong Bước Báo cáo nghiên cứu khả thi đã trình lên Thủ tướng Chính phủ trước đây Dự án đầu tư này sử dụng lại kết quả dự báo của Báo cáo nghiên cứu khả thi và được đẩy lùi theo các năm tính toán
Kế hoạch thực hiện giai đoạn 1 của dự án xây dựng đường sắt thị Hà Nội: Tuyến Cát Linh – Hà Đông là năm 2008 sẽ khánh thành và đưa vào vận hành Thời kỳ của dự báo lưu lượng khách là:
- Thời kỳ đầu là năm 2010,
- Thời kỳ tiếp theo là năm 2017,
- Thời kỳ tương lai là năm 2032
2 Kết quả dự báo lưu lượng hành khách
- Thời kỳ đầu: năm 2010 là 6700 người/giờ
- Thời kỳ tiếp theo: năm 2017 là 13400 người/giờ
- Thời kỳ tương lai: năm 2032 là 23200 người/giờ
1.7.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật chính
1 Tuyến đường
(1) Bán kính đường cong bằng tối thiểu: tuyến chính R = 300m; ga R = 800m; tuyến phụ R = 200m; ga R = 150m
(2) Độ dốc tối đa: tuyến chính i = 30%0 (trong trường hợp khó khăn là 35%0); tuyến phụ i = 40%0; đoạn ghi i = 5%0; đường trong ga i = 1.5%0 (3) Bán kính đường cong đứng: khu gian 5000m; phía đầu ga 3000m
Trang 102 Đường ray
(1) Khổ đường: 1435mm
(2) Ray thép: áp dụng ray thép loại 60kg/m trên tuyến chính và tuyến phụ; áp dụng ray thép loại 50kg/m trên đường trong ga
(3) Phụ kiện: đàn hồi
(4) Ghi: tuyến chính và tuyến phụ sử dụng ghi số 9 trên, đường trong ga sử dụng ghi số 7
3 Toa xe
(1) Toa xe loại B1, thân tàu dùng thép chịu khí hậu
(2) Kích thước thân toa: 19.0m x 2.8m x3.8m (dài x rộng x cao)
(3) Trọng lượng toa xe: Toa động cơ ≤35.5T; toa kéo có buồng lái ≤32T (4) Trong toa lắp đặt máy điều hòa, sử dụng kỹ thuật chuyển động xoay chiều VVVF và lập tàu bằng bốn toa với 2 toa động cơ và 2 toa kéo (5) Số lượng người được phép chở: toa không có buồng lái: định viên là 245 người, tối đa là 341 người; toa có buồng lái: định viên là 230 người, tối
đa là 322 người
(6) Tốc độ tăng và giảm: gia tốc khởi động bình quân không dưới 0.83m/s2 (0~40km);
Giảm tốc hãm bình quân không dưới 0.94m/s2 Giảm tốc hãm khẩn cấp không dưới 1.2m/s2 (7) Tốc độ vận hành tối đa của tàu là: 80Km/h,
Tốc độ vận hành bình quân ≥ 35Km/h
(8) Phương thức nhận điện: bằng ray tiếp xúc hoặc tiếp điện trên cao sẽ được nghiên cứu trong bước sau
4 Ga
(1) Chiều dài cho ke ga: 80m Độ rộng được tính theo lưu lượng khách lên/xuống ke ga
(2) Chiều cao thông thuỷ của tầng ke ga và tầng phòng chờ của ga không nhỏ hơn 3.0m
(3) Trong tương lai khi xảy ra hỏa hoạn trong giờ cao điểm, ga được xem xét cho việc hoàn tất phân tán hành khách trong vòng 6 phút
5 Kết cấu
(1) Cấp chống động đất trong thiết kế kết cấu là cấp 8;