Tác dụng của sắt non dọc đối với la bàn Hình23 Tất cả sắt non dọc trên tàu sau khi bị phân lực +X từ hoá.. Phân tích lX trên 3 trục của tàu ta có: aX là lực dọc sinh ra bởi sắt non dọc d
Trang 1Câu 27: Cho biết từ trờng vĩnh cửu của con tàu cảm ứng bởi sắt già và từ trờng biến đổi cảm ứng bởi sắt non.
I Tác dụng của sắt non trên tàu đối với la bàn.
+ Từ trờng biến đổi của tàu là do sắt non (sắt từ mềm) bị từ hoá bởi lực địa từ tr-ờng Sức từ của nó tác dụng vào kim la bàn gây độ lệch δ Độ lệch này thay đổi theo h-ớng đi Hd và vĩ độ từ
+ Từ trờng của trái đất là một từ trờng yếu nên lực tác dụng của sắt non sau khi
bị từ hoá, tác dụng vào la bàn tỷ lệ thuận với lực địa từ
+ Trạng thái và vị trí của sắt non trên tàu khá phức tạp, để đơn giản ngời ta chia sắt non trên tàu thành 3 dạng: Sắt non dọc, sắt non ngang và sắt non thẳng đứng
+ Các phân lực địa từ X, Y, Z chỉ từ hoá sắt non cùng chiều:
- Phân lực X chỉ từ hoá sắt non dọc
- Phân lực Y chỉ từ hoá sắt non ngang
- Phân lực Z chỉ từ hoá sắt non thẳng đứng
+ Từ trờng của trái đất tại nơi đặt la bàn trên tàu đợc coi nh một từ trờng đều để xét các lực tác dụng
1 Tác dụng của sắt non dọc đối với la bàn (Hình23)
Tất cả sắt non dọc trên tàu sau khi bị phân
lực +X từ hoá Lực tổng hợp tác dụng vào la bàn
là lX Phân tích lX trên 3 trục của tàu ta có:
aX là lực dọc sinh ra bởi sắt non dọc
dX là lực ngang sinh ra bởi sắt non dọc
gX là lực thẳng đứng sinh ra bởi sắt non
dọc
a, d, g là hệ số sắt non dọc, phụ truộc vào
hệ số l
2 Tác dụng của sắt non ngang đối với la bàn
(Hình 24)
Tất cả sắt non ngang trên tàu sau khi bị phân
lực +Y từ hoá Lực tổng hợp tác dung vào la bàn là
mY Phân tích mY trên 3 trục của tàu ta có:
bY là lực dọc sinh ra bởi sắt non ngang
eY là lực ngang sinh ra bởi sắt non ngang
hY là lực thẳng đứng sinh ra bởi sắt non
ngang
b, e, h là hệ số sắt non ngang, phụ thuộc vào
hệ số m
3 Tác dụng của sắt non thẳng đứng đối với la bàn (Hình 25)
Hình 23
aX
y
lX n
gX z
x
dX
y
hY
x
Hình 24
bY
mY n
z
eY
Trang 2Tất cả sắt non thẳng đứng trên tàu sau khi
bị phân lực +Z từ hoá Lực tổng hợp tác dụng vào
la bàn là nZ Phân tích nZ trên 3 trục của tàu ta
có:
cZ là lực dọc sinh ra bởi sắt non thẳng
đứng
fZ là lực ngang sinh ra bởi sắt non thẳng
đứng
kZ là lực thẳng đứng sinh ra bởi sắt non
thẳng đứng
e, f, k gọi là hệ số sắt non thẳng đứng, phụ
thuộc vào hệ số n
II Tác dụng của sắt từ cứng (sắt già) đối với la bàn.
Từ trờng cố định của tàu là do sắt già sinh ra
Tàu đợc đóng trong nhà máy, thờng nằm một thời
gian dài trên một hớng cố định làm cho sắt già trên
tàu có từ tính Từ tính của sắt già biến đổi chậm coi
nh một nam châm vĩnh cửu tác dụng vào la bàn gây
độ lệch rất lớn có thể đạt tới vài chục độ Độ lệch
này không thay đổi theo hớng đi Hd và vĩ độ từ mà
chỉ phụ thuộc vào vị trí la bàn trên tàu
Gọi lực tổng hợp của sắt già tác dụng vào la
bàn là F Lực F đợc phân tích trên ba trục của tàu
nh sau : (Hình 26)
P : Lực dọc sinh ra bởi sắt già
Q : Lực ngang sinh ra bởi sắt già
R : Lực thẳng đứng sinh ra bởi sắt già
Câu 28: Cho biết công thức tổng quát độ lệch la bàn từ của con tàu và định nghĩa các hệ số A, B, C, D, E.
1 Công thức độ lệch cơ bản.
Gọi độ lệch tổng cộng do 5 lực độ lệch gây ra là δ
Ta có: δ = δA + δB + δC + δD + δE
hay δ = A + B.sinHd + C.cosHd + D.sin2Hd +
E.cos2Hd
2 Định nghĩa các hệ số A, B, C, D, E.
a Hệ số A.
Độ lệch cố định do lực A’λH sinh ra: (Hình 43)
Qua nghiên cứu ta thấy lực A’λH luôn vuông góc
với kinh tuyến từ tác dụng vào la bàn sinh ra độ lệch
lớn nhất δMAX = A = Const vì khi tàu thay đổi hớng từ
0o đến 360o, độ lệch do A’λH gây ra không thay đổi
gọi là độ lệch cố định
Trong quá trình hàng hải tàu thay đổi vĩ độ từ lực
A’λH cũng thay đổi, nhng độ lệch δA = A vẫn
kZ
cZ
y
nZ n
x
fZ
Hình 26
P
y
F n
R z
x
Q
Hình 43
Nd
A
N L
A’ λH
n
λH
0 o 90 o 180 o 270 o 360 o
45 o 135 o 225 o 315 o
+ δ
- δ
δA = A = Const
Trang 3không thay đổi Vì tỷ số: tgA= ' A'
H
H
λ
λ vẫn cố định nên độ lệch A không phụ thuộc
vào vĩ độ từ
Để triệt tiêu độ lệch cố định do A’λH sinh ra, ta chỉ cần điều chỉnh thân la bàn đặt
đúng mặt phẳng trục dọc tàu, khi đó độ lệch do đòn sắt non b, d sinh ra tự triệt tiêu nhau, độ lệch A về không
b Hệ số B.
Độ lệch bán vòng do lực B’λH sinh ra (Hình 44)
Để nghiên cứu tính chất gây lệch của lực B’λH ta cho tàu thay đổi hớng từ 0ođến 360o
và phân tích lực tích lực trên bốn hớng chính chính và bốn hớng phần t nh sau: 0o, 45o,
90o, 135o, 180o, 225o, 270o, 315o
Nhận xét:
- Khi tàu thay đổi hớng từ 0o đến 360o độ lệch δ do lực B’λH sinh ra đạt hai lần bằng 0o trên hớng Hd = 0o và Hd = 180o, và đạt 2 lần giá trị lớn nhất δMAX = ±B trên h-ớng đi Hd = 90o và Hd = 270o
- Dấu của trị số độ lệch δ cũng đợc thay đổi 2 lần, tàu đi trên các hớng từ 0o đến
180o, độ lệch δ mang dấu dơng và các hớng từ 180o đến 360o độ lệch mang dấu âm
Vậy từ hai nhận xét trên ta rút ra kết luận độ lệch do B’λH sinh ra gọi là độ lệch bán vòng (1/2vòng)
Trị số độ lệch δ biểu diễn trên đồ thị có dạng hình sin với trục hoành là hớng đi của tàu Hd, từ đây ta rút ra công thức sau: δB = BsinHd
c Hệ số C
Độ lệch bán vòng do lực C’λH sinh ra (Hình 45)
Hình 44
λH
B’ λH
Hd=0 o
δmin=0
B’ λH
Hd=45 o
δ =+ δB
Hd=90 o
δMax=+B
Hd=135 o
δ =+ δB
λH
B’ λH
Hd=180 o
δmin=0
B’ λH
Hd=225 o
δ =- δB
Hd=270 o
δMax =-B
Hd=315 o
δ =-δB NL
N L
+ δB
Trang 4Lực C’λH tác dụng theo hớng vuông góc với trục dọc tàu tức là vuông góc với lực B’λH Do đó đặc tính gây lệch của lực C’λH cũng tơng tự lựcB’λH Nên ta phân tích lực khi tàu chạy trên 8 hớng: 0o, 45o, 90o, 135o, 180o, 225o, 270o, 315o
+ Nhận xét:
- Khi tàu thay đổi hớng từ 0o đến 360o, độ
lệch δ do lực C’λH sinh ra đạt 2 lần bằng
0o(2δMin= 0) trên hớng đi Hd = 90o và Hd = 270o
đạt hai lần giá trị lớn nhất (2δMax=±B ) trên hớng
đi Hd = 0o và Hd = 180o
- Dấu của trị số độ lệch cũng đợc thay đổi 2
lần, tàu đi nửa vòng về phía bắc, từ 270o đến 90o
độ lệch δ mang dấu dơng, tàu đi nửa vòng về phía
nam từ 90ođến 270o, độ lệch δ mang dấu âm
Vậy từ hai nhận xét trên ta rút ra kết luận: Độ lệch
do C’λH sinh ra gọi là độ lệch bán vòng
(1/2vòng)
- Trị số độ lệch biểu diễn trên đồ thị có dạng hình cos với trục hoành là hớng đi
Hd và trục tung là độ lệch riêngδ Độ lệch này tỷ lệ với một lần hớng đi của tàu Hd, từ
đây ta rút ra công thức: δC = C.cosHd
d Hệ số D.
Độ lêch 1/4vòng do lực D’λH sinh ra (Hình 46)
Hình 45 NL
λH C’λH
Hd=0 o
δMax=+C
C’ λH
C’ λH
C’ λH
NL
Hd=45 o
o
δMin=0
Hd=135 o
δ =- δC
λH
C’ λH
Hd=180 o
δMax=-C
C’ λH
NL
Hd=225 o
δ =- δC
Hd=270 o
δMin =0
Hd=315 o
δ =+δC
NL
- δC
+ δC +C
NL
Nd ≡NL
+ C
- C
Hd
0 o 90 o 180 o 270 o 360 o
45 o 135 o 225 o 315 o
δ
0 o N
180 o S
E90 o
270 o W
_ _
NL
Trang 5- Lực D’λH có hớng tác dụng bằng hai lần hớng đi của tàu Để ra rút ra kết luận chung về tính chất gây lệch của lực D’λH ta cho tàu chạy trên 8 hớng: 0o, 45o, 90o,
135o, 180o, 225o, 270o, 315o và phân tích lực trên 8 hớng sau:
Tàu đi trên 4 hớng chính N, S, E, W, lực D’λH nằm trùng trên kinh tuyến từ Nd, do
đó không có tác dụng gây độ lệch mà chỉ làm tăng hoặc giảm sức chỉ bắc của la bàn Trên tất cả các hớng khác lực D’λH đều có tác dụng gây độ lệch
+ Nhận xét:
- Khi tàu thay đổi hớng từ 0o đến 360o, độ lệch do lực D’λH sinh ra đạt 4 lần giá trị 0 trên 4 hớng chính N, S, E, W và đật 4 lần lớn nhất trên 4 hớng phần t: NE, SE, SW, NW
- Dấu của trị số độ lệch cũng thay đổi 4 lần
Vậy từ hai nhận xét trên ta rút ra kết luận sau: Độ lệch do lực D’λH sinh ra gọi là độ lệch phần t
- Trị số độ lệch biểu diễn trên đồ thị có dạng hình sin tỷ lệ với hai lần hớng đi của tàu Từ đây ta rút ra công thức sau: δD= D.sin2Hd
e Độ lệch 1/4vòng do lực E’λH (Hình 47)
- Lực E’λH có hớng tác dụng bằng hai lần hớng đi của tàu thêm 90o, tức là luôn vuông góc với lực D’λH cũng nh vậy lực D’λH gây ra độ lệch phần t Ta cũng phân tích độ lệch trên 8 hớng: 0o, 45o, 90o, 135o, 180o, 225o, 270o, 315o nh sau:
Hd=0 o
δD= 0
Nd ≡N L
Hình 46
λH
D’ λH
D’ λH
D’ λH
N L
Hd=45 o
δ D=+D
Hd=90 o
δ D= 0
Hd=135 o
δ D=-D
λH
Hd=180 o
δD= 0
N L
Hd=225 o
δD= +D
Hd=270 o
δD= 0
N L
- D
+ D
D’ λH
D’ λH
D’ λH + D
Hd=315 o
δD= -D
- D
D’ λH
Nd
N L
λH
0 o 90 45 o 135 o 180 o 225 o 270 o 315 o 360 o o
+ D
- D
δ
Hd
Trang 6+ Nhận xét:
- Khi tàu thay đổi hớng từ 0o đến 360o độ
lệch do lc E’λH sinh ra đạt 4 lần giá trị 0 trên 4
h-ớng phần t, và đạt 4 lần giá trị lớn nhất trên 4 hh-ớng
chính Dấu của trị số độ lệch cũng thay đổi 4 lần
Vì vậy độ lệch do lực E’λH sinh ra gọi là độ lệch ẳ
vòng
- Trị số độ lệch biểu diễn trên đồ thị có dạng
hình cos tỷ lệ với 2 lần hớng đi của tàu Từ đây ta rút ra công thức: δE= E.cos2Hd
Cõu 29: Cho biết cỏc phương phỏp lập bảng độ lệch la bàn từ bằng cỏch dựng cỏc
hệ số A, B, C, D, E; bằng cỏch so sỏnh hướng với la bàn điện, bằng phương phỏp thiờn văn.
a Dựng cỏc hệ số A, B, C, D, E.
Để lập bảng độ lệch còn lại của la bàn từ ta tiến hành theo 3 bớc sau đây:
- Bớc 1: điều động tàu chạy theo 8 hớng: N, NE, E, SE, S, SW, W, NW Tiến hành khử độ lệch còn lại trên 8 hớng đợc ký hiệu nh sau: δN, δNE, δE, δSE, δS, δSW, δW và δNW
- Bớc 2: tính 5 hệ số gần đúng A, B, C, D, E
- Bớc 3: Lập bảng độ lệch còn lại và vẽ đờng cong biểu diễn trị số độ lệch
Để tính 5 hệ số gần đúng A, B, C, D, E ta có 2 phơng pháp:
1 Phơng pháp tính toán theo công thức:
Dựa vào công thức độ lệch cơ bản đã đợc lập, ta có:
δ = A + BsinHd + CcosHd + Dsin2Hd + Ecos2Hd
Nd
Hình 47
λH E’λH
Hd=0 o
δE = +E
E’ λH
N L
Hd=45 o
δE = 0
Hd=90 o
δE = -E
Hd=135 o
δE = 0
Hd=180 o
δE = +E
Hd=225 o
δE = 0
Hd=270 o
δE = -E
N L
+ E
Hd=315 o
δE = 0
Nd ≡N L
- E
E’ λH E’ λH
λH E’ λH
Nd
λH
N L
- E
E’ λH λH
E’ λH
Nd ≡N L
Nd
λH E’λH
N L
+ E
Nd ≡N L
0 o 90 o 180 o 270 o 360 o
45 o 135 o 225 o 315 o
+ E
- E
δ
Hd
Trang 7Dựa vào kết quả xác định độ lệch còn lại trên 8 hớng theo bớc 1, ta có : δN, δNE, δE,
δSE, δS, δSW, δW và δNW
Vậy ta viết đợc công thức độ lệch ứng với 8 hớng nh sau:
Hd = 00 => δN = A + Bsin00 + Ccos00 + Dsin00 + Ecos00
Hd = 450 => δNE = A + Bsin450 + Ccos450 + Dsin900 + Ecos900
Hd = 900 => δE = A + Bsin900 + Ccos900 + Dsin1800 + Ecos1800
Hd = 1350 => δSE = A + Bsin1350 + Ccos2700 + Dsin2700 + Ecos27050
Hd = 1800 => δS = A + Bsin1800 + Ccos1800 + Dsin3600 + Ecos3600
Hd = 2250 => δSW = A + Bsin2250 + Ccos2250 + Dsin4500 + Ecos4500
Hd = 2700 => δW = A + Bsin2700 + Ccos2700 + Dsin5400 + Ecos5400
Hd = 3150 => δNW = A + Bsin3150 + C.os3150 + Dsin6300 + Ecos6300
Chú ý:
* Các góc lớn hơn 3600 thì ta trừ đi 3600
* Các góc phần t: 450, 1350, 2250, 3150 có giá trị tuyệt đối của sin và cos bằng nhau ta có thể ký hiệu chung là S45
Thay các giá trị hàm số lợng giác vào, ta có 8 phơng trình sau:
(1) δN = A + C + E
(2) δNE = A + B S45 + C S45 + D
(3) δE = A + B - E
(4) δSE = A + B S45 - C S45 - D
(5) δS = A - C + E
(6) δSW = A - B S45 - C S45 + D
(7) δW = A - B - E
(8) δNW = A - B S45 + C S45 - D
+ Tính hệ số A: Cộng hai vế của 8 phơng trình trên ta có
δN+ δNE+ δE+ δSE+ δS+ δSW+ δW + δNW = 8A
A = δN+ δNE+ δE+ δSE+ δS+ δSW+ δW +δNW
8
+ Tính hệ số B: hệ số B xuất hiện trên 6 phơng trình (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Ta nhân 2 vế của mỗi phơng trình với hệ số của B rồi cộng lại ta có:
δNES45 + δE + δSES45+ δSW(- S45) + δW(-1) + δNW(- S45) = 2B + 4Bsin2450
Vậy (δE - δW) + (δNE - δSW) S45 + (δSE - δNW)S45 = 4B
Suy ra:
B =
δE - δW + δNE - δSW S45 + δSE- δNW S45
2 +Tính hệ số C: hệ số C xuất hiện trên 6 phơng trình (1) (2) (3) (4) (5) (6) (8)
Ta nhân 2 vế của mỗi phơng trình với hệ số của C rồi cộng lại
δN + δNE S45 + δSE (- S45) + δS.(- 1 ) + δSW.(- S45) + δNW S45 = 2C + 4C.sin2450
Trang 8Vậy (δN - δS) (δNE - δSW ) S45 (δSE - δNW ) (- S45) = 4C
Suy ra :
C =
δN - δS + δNE - δSW S45 + δSE - δNW (- S45)
2 + Tính hệ số D : hệ số D xuất hiện trên 4 phơng trình (2) (4) (6) (8)
Ta nhân 2 vế của mỗi phơng trình với hệ số của D rồi cộng lại
(δNE - δSE )+ (δSW - δNW) = 4D Suy ra
D =
δNE + δSW - δSE+ δNW
2 +Tính hệ số E : hệ số D xuất hiện trên 4 phơng trình (1) (3) (5) (7)
Ta nhân 2 vế của mỗi phơng trình với hệ số của E rồi cộng lại
(δN- δE )+ (δS - δW) = 4E Suy ra
E =
δN + δS - δE + δW
2 + Từ các công thức tính 5 hệ số A, B, C, D, E ta sử dụng máy tính bỏ túi, tính toán cho kết quả nhanh hoặc ngời ta sử dụng máy vi tính lập trình theo 5 công thức tính A,
B, C, D, E cho kết quả nhanh và chính xác cao
2) Tính các hệ số A, B, C, D, E một cách đơn giản và nhanh nguời ta sử dụng sơ đồ bảng 1.
Khi nghiên cứu lập sơ đồ chú ý tới các nửa tổng và hiệu độ lệch trên các hớng
ng-ợc nhau: (δN + δS )/ 2 , (δE + δW)/ 2 , (δNE - δSW)/ 2 , (δSE - δNW)/ 2
Nghiên cứu sắp xếp chúng thế nào để ta chỉ cần tính một lần có thể sử dụng cho tất cả các bài toán tính hệ số
Chẳng hạn tính nửa tổng (δN + δS )/ 2 , ngời ta viết vào dòng đầu của cột B III và cột VII Giá trị tuyệt đối này đợc sử dụng để tính hệ số A và E Nửa hiệu (δNE - δSW)/2
đợc ghi ở dòng đầu cột IV, sau đó nhân với S45 và ghi vào dòng đầu cột V và VI, nó
đ-ợc sử dụng để tính hệ số B và C Với cách lập sơ đồ nh vậy ta có thể tạo ra đđ-ợc những hàng và cột tơng ứng các công thức tính các hệ số
Bảng tính các hệ số (độ chính xác 0 o , I)
Bảng I
I II III IV V VI VII VIII IX X
HL δ HL δ I
2 I
2 M M.IV M M.IV
Nửa trên của III
Nửa dới của III VII
2 V
N +0 O ,9 S -1,5 O -0,30 +1,2 0 - 1 +1,2 -0,3 + 0,6 +0,15 -0 O 45 = E
NE +0 O ,1 SW -0,6 -0,25 +0,35 S 45 +0,25 S 45 +0,25 -,25 + 0,9 0,32 -0 O 58 = D
E +0 O ,2 W +1 O ,0 +0,60 -0,4 i -0,4 1 - ∑ +0,47
= A
Trang 9SE -0 O ,3 NW +2 O ,1 +0,90 -1,2 S 45 -0,85 -S 45 +0,85 +0 O 2
Kiểm tra III + IV = I +- 0,251,25 +- 2,3- Kiểm tra X + XI = VII
∑ -1,0 O ∑ +2,3
ẵ ∑ -0 O ,5 ẵ ∑ +1 O ,15
Sau khi điền các số vào bảng ta chỉ việc cộng đại số theo hàng hoặc cột sẽ ra các
hệ số cần thiết
Tính toán theo sơ đồ các số hạng chính xác tới 0,01O, thì các hệ số có độ chính xác tới 0,1O
Theo các hệ số tính toán đợc, ta có thể đánh giá đợc bản chất lợng của công việc khử độ lệch và điều kiện từ làm việc của la bàn
Nếu nh các hệ số B, C tính toán đợc có giá trị nhỏ thì điều dó chứng tỏ rằng độ lệch bán vòng đã đợc khử tốt Độ lớn của hệ số D thể hiện chất lợng khử độ lệch phần
t do lực D’ λH gây ra
3 Tính toán và lập bảng độ lệch còn lại.
+ Tính toán và lập bảng độ lệch còn lại theo các hệ số A, B, C, D, E là giai đoạn cuối cùng của công tác hiệu chỉnh la bàn
+ Bảng độ lệch trên từng hớng ta chỉ cần thay các giá trị A, B, C, D, E và giá trị h-ớng tơng ứng vào công thức Nh vậy để tính độ lệch 24 hoặc 36 hh-ớng, ta phải giải 24 hoặc 36 bài toán, mỗi bài toán chỉ khác nhau ở từng hớng đi
Ta có 3 phơng pháp:
a) Sử dụng máy tính bỏ túi:
- Dựa vào các công thức tính 5 hệ số độ lệch gần đúng, ta có A, B, C, D, E hay vào công thức độ lệch cơ bản dùng máy tính bỏ túi tính đợc độ lệch trên 24 hớng hoặc trên 36 hớng, qua các giá trị sinvà cos của mỗi hớng đi tơng ứng
b) Sử dụng phơng pháp lập bảng (bảng mẫu số 2)
- Để đơn giản trong quá trình tính toán độ lệch và đỡ nhầm lẫn, ngời ta tính toán bảng độ lệch theo sơ đồ bảng số 2
Bảng tính độ lệch trên 24 hớng la bàn (qua 15 O một)
Bảng 2
δ = [ ( Dsin2HL + Ecos2HL ) + A] ( BsinHL + CcosHL ) ±
D = -0 O 6 E = -0 O 4 Độ lệch
phần t A = +0O2 B = -0O5 C = +1O2
Độ lệch bán vòng
M DM M EM I + II III + A M B.M M C O M V + VI
- I M II III IV - V - VI VII
0
S 30
S 60
I
S 60
S 30
0
- S 30
- S 60
- I
- S 60
- S 30
0 O
- 0,30
- 0,52
- 0,60
- 0,52
- 0,30
0
0,30
+ 0,52
+ 0,60
+ 0,52
+ 0,30
I
S 60
S 30
0
- S 30
- S 60
- I
- S 60
- S 30
0
S 30
S 60
- 0 O 40
- 0,35
- 0,20 0 + 0,20 + 0,35 + 0,40 + 0,35 + 0,20 0
- 0,20
- 0,35
- 0 O 40
- 0,65
- 0,72
- 0,60
- 0,32 + 0,05 + 0,40 + 0,65 + 0,72 + 0,60 + 0,32
- 0,05
- 0 O 20
- 0,45
- 0,52
- 0,40
- 0,12 + 0,25 + 0,60 + 0,85 + 0,90 + 0,80 + 0,52 + 0,15
0
S 15
S 30
S 45
S 60
S 75
I
S 75
S 60
S 45
S 30
S 15
0 O
- 0,13
- 0,25
- 0,35
- 0,43
- 0,48
- 0,50
- 0,48
- 0,43
- 0,35
- 0,25
- 0,13
I
S 75
S 60
S 45
S 30
S 15
0
- S 15
- S 30
- S 45
- S 60
- S 75
+ 1 O 20 + 1,16 + 1,04 + 0,85 + 0,60 + 0,31 0 + 0,31
- 0,60
- 0,85
- 1,04
- 1,16
+ 1 O 20 + 1,03 + 0,79 + 0,50 + 1,17
- 0,17
- 0,50
- 0,79
- 1,03
- 1,29
- 1,29
- 1,29
Trang 10Bảng độ lệch HL
HL
N 0 O+ 1O0S 180O- 1O4 Để rút ra cơ sở của sơ đồ tính bảng 2, ta viết lại công thức tính độ lệch dới dạng sau:
δ = D.sin2HL + EcosHL + A + BsinHL + CcosHL
- Hai thành phần đầu của công thức Dsin2HL và Ecos2HL là 2 thành phần gây ra
độ lệch phần t, nó phụ thuộc vào hớng đi la bàn HL Khi tính giá trị của chúng ở trên hớng đi bất kì HL và hớng ngợc lại với nó HL2 thì chúng có cùng giá trị và dấu
sin2HL2 = sin2(HL1 + 180O) = sin2HL1
cos2HL2 = cos2(HL1 + 180O) = cos2HL1
Dựa vào biểu thức toán học ta cũng thấy lại tính chất cơ bản của độ lệch phần t -
độ lệch trên các hớng đối nhau thì có giá trị và dấu nh nhau Dựa vào tính chất này ta chỉ cần tính các giá trị Dsin2HL và Ecos2HL trên 12( hay 18) ứng với 24 (hay36) hớng
đã bắt đầu từ hớng 0O, còn các hớng ngợc lại, ta lấy ngay giá trị đã tính ở trên hớng thuận
- Hai thành phần BsinHL và CcosHL gây ra độ lệch bán vòng, giá trị của tích số BsinHL và CcosHL ở trên các hớng đối nhau có cùng giá trị nhng ngợc dấu
sin2HL2 = sin2(HL1 + 180O) = - sin2HL1
cos2HL2 = cos2(HL1 + 180O) = - cos2HL1
Dựa theo tính chất này ta cũng chỉ cần tính giá trị BsinHL và cosHL trên nửa vòng, còn nửa vòng sau trên các hớng ngợc ta lấy cùng giá trị với hớng thuận nhng đổi dấu ngợc lại
- Ngoài ra trong công thức còn thành phần A’, thành phần này là độ lệch cố định,
nó không phụ thuộc vào hớng đi của tàu
Nếu ta kí hiệu Dsin2HL + Ecos2HL = α
A = β
BsinHL + CcosHL = γ
Ta có thể viết công thức tính độ lệch nh sau:
δ(0O - 180O) = α + β + γ
δ(180O - 360O) = α + β - γ
Trong sơ đồ tính bảng 2, thành phần Dsin2HL tính toán ghi vào cột I Thành phần Ecos2HL ghi vào cột II Tổng của 2 cột này là α nó đợc ghi vào cột III Cột IV là tổng
đại số của α và A, tức là cột IV là tổng của (α + β), thành phần này không thay đổi khi
XTPRO– 2009
δIV + VII
10
δ
IV - VII