TIẾT 62: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Mai Thu Giáo viên hướng dẫn: Chu Thị Thanh Nga... Mục đích: Khảo sát mối liên hệ giữa độ nở dài và độ tăng nhiệt độ...
Trang 1TIẾT 62: SỰ NỞ VÌ NHIỆT
CỦA VẬT RẮN
Giáo sinh thực tập: Nguyễn Thị Mai Thu
Giáo viên hướng dẫn: Chu Thị Thanh Nga
Trang 2I SỰ NỞ DÀI.
l0
l
Δl
t0
t > t0
∆l = l - l0: Độ nở dài
∆t = t - t0: Độ tăng nhiệt độ
Trang 3I SỰ NỞ DÀI.
1 Thí nghiệm.
Mục đích:
Khảo sát mối liên hệ giữa
độ nở dài và độ tăng nhiệt độ.
Dụng cụ:
- Thanh đồng
- Bình chứa nước kín có 2 van
- Nhiệt kế
- Đồng hồ micromet
- Nước nóng.
Trang 4I SỰ NỞ DÀI.
1 Thí nghiệm.
Nhiệt kế
Đồng hồ micromet
Thanh đồng
Tiến hành thí nghiệm.
Trang 5I SỰ NỞ DÀI.
1 Thí nghiệm.
Kết quả:
Nhiệt độ ban đầu: t0 = 200C.
Độ dài ban đầu: l0 = 500
mm.
∆t (0C) ∆l
(mm )
30 1,67.10 -5
40
50
60
70
0,25
0,33
0,41
0,49
0,58
1,65.10 -5
1,64.10 -5
1,63.10 -5
1,66.10 -5
α
l0
∆t
∆l
=
• Sai số tỉ đối:
δα = ∆ α / α ≈ 5%.
• Sai số tuyệt đối :
∆ α ≈ 0,08.10-5K-1.
* Ghi kết quả phép đo:
α = (1,65 ±
0,08).10-5K-1.
* Giá trị trung bình của α:
α = (α1+ α2+ α3+ α4+ α5)/5
≈ 1,65.10-5K-1.
Với sai số 5% coi như hệ
số α có giá trị không đổi.
Trang 6I SỰ NỞ DÀI.
1 Thí nghiệm.
Kết quả:
Hệ số α có giá trị không đổi
Công thức tính độ nở dài:
Δl = α lo (t – to)
o
l
t
∆ = ∆
o
l l
ε = ∆ với là độ nở dài tỉ đối của chất rắn. Hay:
Trang 7Hệ số nở dài của một số chất rắn
I SỰ NỞ DÀI.
1.Thí nghiệm
Inva (Ni-Fe) 0,9.10-6
Trang 8I SỰ NỞ DÀI.
2 Kết luận. Sự nở dài (vì nhiệt) là sự tăng độ dài của vật rắn
khi nhiệt độ tăng
Công thức tính độ nở dài:
Δl = l – lo = α lo Δt
Trong đó: Δl: độ nở dài.
lo: độ dài của vật ở nhiệt độ đầu to.
l: độ dài của vật ở nhiệt độ sau t.
Δt = t – to: độ tăng nhiệt độ.
α: hệ số nở dài (1/K hoặc K-1)
Độ nở dài Δl của vật rắn (hình trụ đồng chất) tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ Δt và độ dài ban đầu lo của vật đó
Trang 9II SỰ NỞ KHỐI.
Sự nở khối là sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng
Công thức tính độ nở khối:
Δ V = V – Vo = β Vo Δ t
V: Thể t ích của vật rắn ở nhiệt độ đầu to.
Vo: Thể t ích của vật rắn ở nhiệt độ cuối t
Δt = t – to: độ tăng nhiệt độ.
β: hệ số nở khối (1/K hoặc K-1).
Với chất rắn đẳng hướng ta có:
β = 3α
Trang 10III ỨNG DỤNG.
1 Khắc phục tác hại của sự nở vì nhiệt.
Cửa có khe hở nhỏ Giữa 2 đầu thanh ray có khe hở
Làm cho các vật rắn không bị cong hoặc nứt gãy khi
nhiệt độ thay đổi
Giữa các nhịp cầu phải có
khoảng cách Các ống KL dẫn hơi nóng hoặc nước nóng phải có đoạn uốn cong
Trang 11III ỨNG DỤNG.
2 Ứng dụng của sự nở vì nhiệt.
Băng kép (dùng làm rơle đóng- ngắt tự động mạch
Trang 12Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý
lắng nghe!