- Ông Nguyễn Hữu Lộc : Phó Giám đốc Sở TN&MT - Ủy viên - Ông Lê Xuân Hiền : Trưởng phòng ĐKKD, Sở KH&ĐT - Ủy viên - Ông Nguyễn Đình Tuấn : Trưởng phòng TCDN, Sở Tài chính - Ủy viên - Ông
Trang 1TỔ CHỨC TƯ VẤN BÁN ĐẤU GIÁ
BAN CHỈ ĐẠO CỔ PHẦN HÓA ĐOẠN ĐƯỜNG SÔNG HẢI DƯƠNG VÀ ĐOẠN ĐƯỜNG SÔNG HẢI DƯƠNG KHUYẾN CÁO CÁC NHÀ ĐẦU
TƯ NÊN ĐỌC KỸ CÁC THÔNG TIN TRONG TÀI LIỆU NÀY VÀ QUY CHẾ ĐẤU GIÁ TRƯỚC KHI ĐĂNG KÝ THAM DỰ ĐẤU GIÁ
BẢN CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁN ĐẤU GIÁ
CỔ PHẦN LẦN ĐẦU RA BÊN NGOÀI
DOANH NGHIỆP CỔ PHẦN HÓA ĐOẠN ĐƯỜNG SÔNG HẢI DƯƠNG
Địa chỉ: Số 109, ngõ 5, phố Hồ Xuân Hương, Khu 9, phường Ngọc Châu,
thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương;
Điện thoại: 03203 852598; Fax: 03203 852598
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG
Địa chỉ: Tầng 02 và 03, Tòa nhà Machinco Buiding, Số 444 Hoàng Hoa Thám, Q Tây Hồ,
TP Hà Nội Điện thoại: 04.3573 0200 Fax: 04 3577 1966
Trang 2MỤC LỤC
I KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 7
II THÔNG TIN VỀ ĐỢT ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN
1 Căn cứ pháp lý của đợt đấu giá
2 Những người chịu trách nhiệm chính với nội dung công bố thông tin:
2.1 Ban chỉ đạo cổ phần hóa
2.2 Đại diện Đoạn đường sông Hải Dương
2.3 Đại diện tổ chức tư vấn bán đấu giá - Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương 7
3 Thông tin về tổ chức phát hành 7
4 Cơ cấu chào bán và phương thức thanh toán 8
4.1 Phương thức bán 8
4.2 Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán 9
5 Cổ phiếu chào bán đấu giá 9
6 Đối tượng tham gia và số lượng cổ phần đăng ký mua 9
7 Thời gian và địa điểm thực hiện 10
8 Kế hoạch sử dụng số tiền từ đợt chào bán 10
9 Rủi ro dự kiến 10
9.1 Rủi ro kinh tế 10
9.2 Rủi ro về luật pháp 13
9.3 Rủi ro tài chính 13
9.4 Rủi ro của đợt chào bán 13
9.5 Rủi ro khác 13
10 Các đối tác liên quan đến đợt chào bán: 13
III TÌNH HÌNH CỦA DOANH NGHIỆP TRƯỚC CỔ PHẦN HÓA 14
1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp cổ phần hóa: 14
Trang 32 Quá trình hình thành và phát triển 14
3 Nhiệm vụ và quyền hạn: 14
4 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý: 16
5 Cơ cấu lao động tiếp tục chuyển sang công ty cổ phần 20
6 Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp và giá trị phần vốn Nhà nước 20
8 Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp 23
8.1 Đất đai 23
8.2 Tài sản cố định của doanh nghiệp 25
9 Tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm trước cổ phần26 9.1 Năng lực sản xuất kinh doanh chính của Đoạn 26
9.2 Tình hình sản xuất, kinh doanh ba năm trước cổ phần hóa 27
10 Các khách hàng chủ yếu, các hợp đồng lớn đang thực hiện hoặc đã ký kết33 11 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
33
IV THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HÓA 33
1 Thông tin chung về Công ty cổ phần 33
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 36
3 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ 42
3.1 Vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ 42
3.2 Phương án tăng giảm vốn điều lệ sau khi chuyển thành công ty cổ phần 43 V PHƯƠNG ÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SAU CỔ PHẦN HÓA 43 1 Một số thông tin chủ yếu về kế hoạch đầu tư và chiến lược phát triển doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa 43
1.1 Cơ sở cho việc xây dựng xây dựng kế hoạch 43
1.2 Kế hoạch phát triển 44
1.3 Mục tiêu phấn đấu 44
Trang 42 Lộ trình đăng ký giao dịch 51
VI KẾT LUẬN 51
Trang 5I CÁC KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
- Ban chỉ đạo cổ phần hóa: Ban chỉ đạo cổ phần hóa Đoạn đường
sông Hải Dương;
Trang 6II THÔNG TIN VỀ ĐỢT ĐẤU GIÁ CỔ PHẦN
1 Căn cứ pháp lý của đợt đấu giá
- Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ tám Quốc hội khoá XIII ngày 26/11/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2015;
- Luật Chứng khoán số 70/ 2011/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16 tháng 05 năm 2006 và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn;
- Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;
- Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22/7/2015 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
- Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg ngày 15/09/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định một số nội dung về thoái vốn, bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước
- Thông tư 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2010 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 91/2010/NĐ-CP quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;
- Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ tài chính hướng dẫn cổ phần lần đầu và quản lý sử dụng tiền thu từ cổ phần hoá của các doanh nghiệp DNNN 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi thành công ty
- Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần;
Trang 7- Quyết định số 160/QĐ-UBND ngày 15/01/2015 của UBND tỉnh Hải Dương về việc cổ phần hóa và thành lập Ban Chỉ đạo cổ phần hóa Đoạn Đường sông Hải Dương;
- Quyết định số 49 /QĐ-BCĐ ngày 16/01/2015 của Trưởng ban chỉ đạo CPH Đoạn Đường sông Hải Dương về việc thành lập Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo
cổ phần hóa Đoạn Đường sông Hải Dương;
- Quyết định số 1403/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa và Thông báo số 86/TB-VP ngày 15/6/2015 của UBND tỉnh Hải Dương về việc đính chính Quyết định số 1403/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh Hải Dương
- Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 01/6/2015 về phiên họp thường kỳ tháng
5 năm 2015 của Chính phủ;
- Quyết định số 2475/QĐ-UBND ngày 25/9/2015 của UBND Tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt đơn vị bán đấu giá và giá khởi điểm để cổ phần hoá Đoạn đường sông Hải Dương;
- Quyết định số 2530/QĐ-UBND ngày 05/10/2015 của UBND Tỉnh Hải Dương về việc phê duyệt Phương án cổ phần hoá Đoạn đường sông Hải Dương;
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan
2 Những người chịu trách nhiệm chính về nội dung công bố thông tin 2.1 Ban chỉ đạo cổ phần hóa
- Ông Vương Đức Sáng : Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Trưởng ban
- Ông Nguyễn Minh Tân : Phó Giám đốc Sở Tài Chính - Phó Trưởng ban
- Ông Phạm Văn Phượng : Phó Giám đốc Sở GTVT - Phó Trưởng ban
- Ông Phạm Văn Tỏ : Giám đốc Sở Nội vụ - Ủy viên
- Ông Nguyễn Đình Khuyến : Phó Chánh văn phòng UBND tỉnh - Ủy viên
- Ông Trương Văn Hơn : Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Ủy viên
- Bà Phạm Thị Mai : Cục trưởng Cục thuế tỉnh - Ủy viên
- Ông Bùi Thanh Tùng : Phó Giám đốc Sở LĐ TB&XH - Ủy viên
- Ông Nguyễn Đức Khang : Phó Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh - Ủy viên
Trang 8- Ông Nguyễn Hữu Lộc : Phó Giám đốc Sở TN&MT - Ủy viên
- Ông Lê Xuân Hiền : Trưởng phòng ĐKKD, Sở KH&ĐT - Ủy viên
- Ông Nguyễn Đình Tuấn : Trưởng phòng TCDN, Sở Tài chính - Ủy viên
- Ông Nguyễn Hùng : Giám đốc Đoạn Đường sông - Ủy viên
- Bà Dương Thị Ngọc : PTP HC-TH, KTT Đoạn Đường sông - Ủy viên 2.2 Đại diện Đoạn đường sông Hải Dương
- Ông Nguyễn Hùng: Giám đốc Đoạn Đường sông Hải Dương;
- Ông Vũ Như Ky: Phó Giám đốc;
- Ông Nguyễn Quang Nhuận: Trạm trưởng kiêm Chủ tịch CĐCS;
- Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy: Trưởng phòng HC-TH;
- Ông Lê Đình Hưng: Trưởng phòng kỹ thuật;
- Bà Dương Thị Ngọc: Phó trưởng phòng HC-TH kiêm kế toán trưởng;
- Những người có tên được nêu trên đây đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản công bố thông tin này là phù hợp với thực tế để nhà đầu tư có thể đánh giá về tài sản, tình hình tài chính, kết quả và triển vọng kinh doanh của Đoạn đường sông Hải Dương
2.3 Đại diện tổ chức tư vấn bán đấu giá - Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương
Ông Nguyễn Đỗ Lăng: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc
Bản công bố thông tin này là một phần của hồ sơ đăng ký chào bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng do Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương tham gia lập trên cơ sở hợp đồng tư vấn với Đoạn đường sông Hải Dương
Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản công bố thông tin này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Đoạn đường sông Hải Dương cung cấp
3 Thông tin về tổ chức phát hành
3.1 Tên đơn vị: Đoạn Đường sông Hải Dương
3.2 Trụ sở chính: Số 109/5, phố Hồ Xuân Hương, Khu 9, phường Ngọc Châu, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương
3.3 Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hùng – Giám đốc Đoạn;
Trang 9- Năm thành lập: Ngày 19 tháng 07 năm 1967;
- Vốn điều lê: 6.846.970.000 (Bằng chữ: sáu tỷ tám trăm bốn mươi sáu triệu chín trăm bảy mươi nghìn đồng )
- Tư cách pháp nhân: Đoạn đường sông Hải Dương là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Sở GTVT; đồng thời chịu sự quản lý nhà nước về chuyên môn của các
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
3.4 Chức năng:
Đoạn Đường sông Hải Dương là đơn vị sự nghiệp công lập chưa giao quyền tự chủ (tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động), trực thuộc Sở Giao thông vận tải; thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông 122 km đường thủy nội địa được giao quản lý và các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Đoạn theo quy định
4 Cơ cấu chào bán và phương thức thanh toán
60% giá đấu thành công thấp nhất
Trang 10- Thời điểm thực hiện đấu giá và thanh toán tiền mua
cổ phần do Công ty cổ phần Chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương ban hành trong quy chế đấu giá
- Giá khởi điểm: 10.100 đồng/cổ phiếu
đấu thành công thực
- Đối với cổ phần chào bán cho người lao động: Phương thức thanh toán
và thời hạn thanh toán tiền mua cổ phần sẽ theo quy định của Ban chỉ đạo cổ phần hóa Đoạn đường sông Hải Dương
5 Cổ phiếu chào bán đấu giá
- Số lượng cổ phần chào bán: 76.274 cổ phần;
- Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng/cổ phần;
- Phương thức chào bán: Đấu giá công khai tại trụ sở Công ty cổ phần Chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương
6 Đối tượng tham gia và số lượng cổ phần đăng ký mua:
- Đối tượng tham gia: Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đáp ứng điều kiện theo quy định của Quy chế bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng của Đoạn đường sông Hải Dương;
- Số lượng cổ phần đặt mua tối thiếu: 100 cổ phần;
- Số lượng đặt mua tối đa: 76.274 cổ phần;
Trang 11- Số lượng đặt mua: Theo bội số 100 (trừ trường hợp nhà đầu tư đặt mua toàn bộ khối lượng cổ phần đấu giá);
- Đặt cọc: Bằng 10% giá trị tổng số cổ phần đăng ký mua tính theo giá khởi điểm
- Bước giá: 100 đồng
7 Thời gian và địa điểm thực hiện
- Thời gian, địa điểm nhận Công bố thông tin, đăng ký tham dự đấu giá: Thông tin về cuộc đấu giá được công bố công khai trên 3 số báo liên tiếp của báo phát hành toàn quốc và báo Hải Dương, đăng trên website của tổ chức tư vấn và tại trụ sở chính của Đoạn đường sông Hải Dương;
- Thời gian và địa điểm nhận phiếu đấu giá: được quy định tại Quy chế bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng của Đoạn đường sông Hải Dương;
- Thời gian tổ chức đấu giá: được quy định tại Quy chế bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng của Đoạn đường sông Hải Dương;
- Địa điểm tổ chức đấu giá: Trụ sở chính Đoạn đường sông Hải Dương Địa chỉ: Số 109/5, phố Hồ Xuân Hương, Khu 9, phường Ngọc Châu,
TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương
- Điện thoại: 03203 852598; Fax: 03203 852598
- Thời hạn thanh toán tiền mua cổ phần và nhận lại tiền đặt cọc: được quy định tại Quy chế bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng của Đoạn đường sông Hải Dương
8 Kế hoạch sử dụng số tiền từ đợt chào bán:
Việc quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa dược thực hiện theo quy định tại mục III Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính
Số tiền thu được từ cổ phần hóa doanh nghiệp sẽ sử dụng để thanh toán chi phí cổ phần hóa và chi trả trợ cấp cho người lao động dôi dư theo chế độ nhà nước quy định Trong trường hợp Đoạn không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách cho người lao động dôi dư khi thực hiện cổ phần hóa, nguồn kinh phí
hỗ trợ sẽ được chuyển từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Trung ương thành Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định tại Điều 43 Nghị định 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ
9 Rủi ro dự kiến
9.1 Rủi ro kinh tế
9.1.1 Rủi ro tăng trưởng
Bất kỳ một nền kinh tế nào cũng luôn chứa đựng những rủi ro nhất định Những rủi ro đó hình thành từ chính sự biến động của các nhân tố cơ bản trong
Trang 12đường sông Hải Dương là một chủ thể tham gia vào nền kinh tế nên cũng không nằm ngoài những ảnh hưởng và tác động từ sự thay đổi của những nhân tố đó
Có thể nhận định rằng năm 2015 sẽ là một năm nhiều hứa hẹn của thị trường này Các hiệp định Thương mại sắp được ký kết tạo điều kiện phát triển thuận lợi mà cũng không ít thách thức cho các doanh nghiệp trong nước
Nguồn: Tổng cục thống kê Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều rủi ro mà nền kinh tế Việt Nam có thể phải đối mặt trong năm 2015, bao gồm:
Kinh tế thế giới nguy cơ tăng trưởng chậm lại đặc biệt là khu vực châu
Âu, Trung Quốc và Nhật Bản, tác động tiêu cực tới thương mại toàn cầu cũng như xuất khẩu của Việt Nam, kể cả các doanh nghiệp FDI
Giá hàng hóa nguyên liệu thô và năng lượng giảm mạnh ảnh hưởng xuất khẩu của Việt Nam do đây là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của các doanh nghiệp trong nước, trong khi Việt Nam nhập khẩu nhiều hàng tiêu dùng có giá trị cao do đó cán cân thương mại sẽ bị bất lợi
Mất cân đối chi tiêu Ngân sách khi 70% chi ngân sách là dùng để chi thường xuyên, chỉ có 17% là cho đầu tư phát triển, phần còn lại là để trả nợ gốc Giá dầu giảm cũng làm giảm đáng kể nguồn thu ngân sách nhà nước khiến Chính phủ có thể phải phát hành nhiều nợ hơn, cạnh tranh vốn với khu vực tư nhân và làm tăng mặt bằng lãi suất
Trang 13Đồng USD tăng giá so với nhiều đồng tiền mạnh khác cũng như các đồng tiền khác trong khu vực, gây ra áp lực giảm giá đồng Việt Nam
9.1.2 Rủi ro lạm phát
Lạm phát thường xảy ra do hai nguyên nhân chính là chi phí đẩy hoặc cầu kéo Tổng cầu gia tăng do sự gia tăng của tiêu dùng hộ gia đình, chi tiêu Chính phủ, đầu tư và thay đổi ròng từ hoạt động xuất nhập khẩu
Nửa cuối năm 2014 chứng kiến xu hướng giảm bất thường của chỉ số giá Mới 3 năm trước chống lạm phát cao và tái lập các cân đối vĩ mô là ưu tiên số một của Chính phủ thì lạm phát thấp hiện đang đặt ra những thách thức mới cho công tác điều hành kinh tế Hiện tượng giảm giá hàng hóa cơ bản được ghi nhận trên toàn cầu, đều do nhu cầu tiêu thụ suy yếu trong khi nguồn cung tăng vọt Chỉ số giá lương thực và thực phẩm thế giới giảm tháng thứ 16 liên tiếp Giá dầu thế giới đã giảm 25% trong vòng 4 tháng qua Giá dầu tương lai giảm càng làm gia tăng nguồn cung trong ngắn hạn, đẩy giá dầu tụt dốc nhanh Lạm phát thấp có thể làm giảm tổng cầu trong ngắn hạn và kéo lạm phát xuống thấp hơn Người tiêu dùng có thể kỳ vọng giá cả sẽ tiếp tục giảm trong tương lai nên hạn chế chi tiêu hiện tại Đối với doanh nghiệp, giá cả hàng hóa thấp làm giảm doanh thu và tăng gánh nặng nợ thực Doanh nghiệp khó khăn tìm nguồn thu để trả nợ nên sẽ hạn chế đầu tư và vay mượn
Đến nửa đầu năm 2015, lạm phát của Việt Nam duy trì ở mức thấp, nhưng có thể cao hơn chút đỉnh so với năm 2014 Nguyên nhân là do, giá cả hàng hóa thế giới được dự báo sẽ tiếp tục giảm; tăng trưởng tín dụng dự kiến sẽ tăng (nhờ mục tiêu tăng trưởng GDP năm 2015 là 6,2% được Quốc hội thông qua); Chỉ số giá hàng phi lương thực, thực phẩm đã có xu hướng giảm tháng thứ
6 liên tiếp; Sự gia tăng của các yếu tố tổng cầu, như: sự phục hồi kinh tế, việc ký kết các hiệp định thương mại tự do, cải thiện môi trường đầu tư, nên đầu tư tư nhân và đầu tư của Chính phủ sẽ gia tăng, tiêu dùng tư nhân được cải thiện do kinh tế phục hồi và tiền lương được cải thiện…Tuy nhiên diễn biến lạm phát 6 tháng cuối năm 2015 vẫn sẽ phụ thuộc nhiều vào việc điểu chỉnh giá của các mặt hàng thiết yếu, đặc biệt là do Nhà nước quản lý như xăng dầu, giáo dục, điện nước… Việc tăng giá các mặt hàng thiết yếu sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Đoạn
9.1.3 Rủi ro lãi suất
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, Đoạn có thể sử dụng đến kênh huy động vốn từ tín dụng và chịu lãi suất sử dụng vốn vay, khi đó, chỉ cần một sự biến động nhỏ về lãi suất trong chiến lược điều hành chính sách tiền tệ của Nhà nước cũng có thể ảnh hưởng đến chi phí tài chính và lợi nhuận của Công ty
Trang 14Năm 2015, mặt bằng lãi suất áp dụng đã ở mức thấp hơn nhiều só với năm 2014 Lãi suất cho vay ngắn hạn khoảng 8 - 9%/năm, trung - dài hạn khoảng 9 - 10%/năm Gần đây, các ngân hàng quy mô lớn trên thị trường đưa
ra những gói sản phẩm tín dụng với mức lãi suất thấp Tuy nhiên trên thực tế,
để tiếp cận được nguồn vốn vay với lãi suất hấp dẫn là một vấn đề còn khó khăn đối với Đoạn nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung
9.2 Rủi ro về luật pháp
Là đơn vị sự nghiệp chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, hoạt động của Công ty được điều chỉnh bởi hệ thống các Luật, Nghị định liên quan đến chương trình cổ phần hóa và Luật doanh nghiệp, thuế Bên cạnh đó, do hoạt động trong lĩnh vực bảo đảm giao thông đường thủy nên công ty cũng chịu sự điều chỉnh của các luật khác như: Luật Bảo vệ môi trường; Luật đất đai…
9.3 Rủi ro tài chính
Hiện tại, vốn chủ sở hữu là nguồn vốn chủ yếu để tài trợ hoạt động của Đoạn Trong tương lai, việc sử dụng vốn vay dài hạn để đầu tư phát triển sản xuất sẽ phát sinh khoản chi phí tài chính lớn hơn nếu công ty không sử dụng vốn vay một cách có hiệu quả
Hoạt động kinh doanh của công ty là thực hiện nhiệm vụ công ích nên vấn đề lợi nhuận chưa đạt được kết quả như mong muốn Đây cũng là rào cản lớn, cản trở khả năng chi trả vốn vay của doanh nghiệp trong tương lai
9.4 Rủi ro của đợt chào bán
Giá cổ phiếu chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như tình hình kinh tế vĩ
mô, tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, việc Đoạn đường sông Hải Dương chào bán cổ phiếu trong giai đoạn thị trường chưa có nhiều diễn biến thuận lợi, nền kinh tế vẫn chưa hoàn toàn hồi phục từ sau cuộc khủng hoảng năm 2008, tính thanh khoản trên thị trường chứng khoán, đặc biệt
là trên thị trường OTC không cao
Bên cạnh đó do hoạt động trong lĩnh vực công ích nên sự quan tâm của các nhà đầu tư đến Công ty còn chưa nhiều
9.5 Rủi ro khác
Ngoài những rủi ro nêu trên, các rủi ro khác như thiên tai, dịch họa, v.v…
là những rủi ro bất khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại lớn cho tài sản, con người và tình hình hoạt động chung của Công ty
10 Các đối tác liên quan đến đợt chào bán
Trang 1510.1 Tổ chức tư vấn bán đấu giá:
- Công ty cổ phần chứng khoán Châu Á-Thái Bình Dương;
- Địa chỉ: Tầng 02 và 03, tòa nhà Machinco Buiding, số 444 Hoàng Hoa Thám, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội;
- Điện thoại: 04 2573 0200; Fax: 04 3577 1966 10.2 Đơn vị tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp
- Công ty TNHH kiểm toán và định giá Việt Nam;
- Địa chỉ: Tầng 11, Tòa nhà Sông Đà, số 165 Cầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
- Điện thoại: 04 6267 0491; Fax: 04 6267 0494
III TÌNH HÌNH CỦA DOANH NGHIỆP TRƯỚC CỔ PHẦN HÓA
1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp cổ phần hóa
- Tên đơn vị: Đoạn Đường sông Hải Dương
- Trụ sở chính: Số 109/5, phố Hồ Xuân Hương, Khu 9, phường Ngọc Châu, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương;
- Điện thoại: 03203 852598; Fax: 03203 852598;
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hùng - Giám đốc;
lý, đảm bảo giao thông 215,7 km trên 8 tuyến sông gồm: Thái Bình, Kinh Thầy, Kinh Môn, Lai Vu (sông Rạng), Mạo Khê, Cầu xe, Gùa, Mía (nguồn vốn quản
lý bảo trì các tuyến sông trên do Cục Đường sông ủy thác); ngày 10/12/1968 Ủy ban hành chính tỉnh Hải Hưng có quyết định thành lập các Trạm Quản lý Đường sông để quản lý, khai thác hệ thống sông thủy nông Bắc - Hưng - Hải trên địa bàn tỉnh
- Năm 1985, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định giải thể Cục Đường sông Việt Nam và thành lập Liên hiệp các Xí nghiệp quản lý đường thủy Bộ Giao thông vận tải đã có quyết định thành lập các Xí nghiệp quản lý đường thủy;
Trang 16trong đó Xí nghiệp quản lý giao thông đường thủy III là đơn vị quản lý vốn ủy thác 8 tuyến sông TW
- Ngày 28/9/1985 UBND tỉnh Hải Hưng có Quyết định số 464-QĐ/UB về việc phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ và đổi tên “Đoạn Quản lý Đường sông Hải Hưng” thành: “Đoạn Đường sông Hải Hưng”;
- Năm 1988, tái lập Cục Đường sông Việt Nam, Đoạn Đường sông Hải Hưng chia tách và bàn giao về Trung ương (Xí nghiệp Quản lý giao thông Đường thủy II thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp quản lý giao thông đường thủy tiếp nhận) gồm 8 tuyến sông do nguồn vốn của Trung ương ủy thác (sau này là Đoạn Quản lý đường thủy nội địa số 7); Đoạn Đường sông Hải Hưng quản lý
213 km trên 7 tuyến sông trong hệ thống sông thủy nông Bắc Hưng Hải và 4 Trạm đường sông
b Từ tháng 01/1997 đến nay:
- Tháng 01/1997, cùng với tái lập tỉnh Hưng Yên, Đoạn Đường sông Hải Hưng chia tách thành 2 đơn vị: Đoạn Đường sông Hải Dương và Đoạn Đường sông Hưng Yên theo Quyết định số 3384/QĐ-UB ngày 31/12/1996 của UBND tỉnh Hải Hưng Đoạn Đường sông Hải Dương được giao quản lý 122 km trên 6 tuyến sông (trong hệ thống sông Thủy nông Bắc Hưng Hải) gồm: Sông Sặt, sông Ghẽ, sông Cửu Yên, sông Đình Đào, sông Tứ Kỳ và sông Cầu Xe và 3 Trạm đường sông gồm: Trạm Cầu Ràm, Bến Cậy và Lê Hồng (sau này chuyển
về cầu Tràng Thưa, xã Đoàn Thường, huyện Gia Lộc và lấy tên Trạm Tràng Thưa)
- Qua 48 năm thành lập, cùng với sự phát triển của đất nước và trải qua cuộc kháng chiến chống Mỹ ác liệt, đơn vị đã được sự quan tâm chỉ đạo sát đúng, kịp thời của UBND tỉnh Hải Dương, Cục Đường sông Việt Nam, Sở GTVT Hải Dương, sự phối hợp, hỗ trợ của các ngành, đơn vị liên quan, Đoạn Đường sông Hải Dương đã làm tốt công tác bảo đảm an toàn luồng, tuyến vận tải vận chuyển hàng hóa phục vụ chiến tranh, khắc phục hậu quả chiến tranh và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ kế hoạch được giao, ổn định sản xuất, bảo đảm đời sống cho người lao động
3 Nhiệm vụ và quyền hạn:
Đoạn Đường sông Hải Dương là đơn vị sự nghiệp công lập chưa giao quyền tự chủ (tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động), trực thuộc Sở Giao thông vận tải; thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông 122 km đường thủy nội địa được giao quản lý và các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Đoạn theo quy định
- Xây dựng chương trình, kế hoạch sản xuất của Đoạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
Trang 17- Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; giải tỏa ách tắc giao thông, xử lý các vụ tai nạn giao thông; phòng chống bão, lũ và tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trên đường thủy nội địa được giao quản lý;
- Đo đạc, cắm mốc chỉ giới; kiểm tra, khảo sát, theo dõi các tuyến; phát hiện sự biến đổi luồng tuyến, vật chướng ngại và các hoạt động bảo đảm an toàn giao thông cho phương tiện lưu thông trên tuyến đường thủy nội địa được giao quản lý theo quy định của pháp luật;
- Phối hợp với chính quyền địa phương trong việc quản lý các bến khách ngang sông; bảo vệ công trình kết cấu hạ tầng giao thông và môi trường xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông; chống lấn chiếm hành lang bảo vệ luồng trên đường thủy nội địa được giao quản lý;
- Xây dựng phương án kỹ thuật, lập kế hoạch và dự toán chi ngân sách nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Sản xuất, lắp đặt, điều chỉnh, sửa chữa, bảo trì, bổ sung, thay thế báo hiệu, phương tiện, thiết bị quản lý và các công trình phục vụ trên tuyến đường thủy nội địa trong phạm vi được giao quản lý theo quy định;
- Nạo vét, chỉnh trị, thanh thải chướng ngại vật bảo đảm giao thông đường thủy;
- Khảo sát thiết kế, đăng ký đường thủy nội địa trong phạm vi được giao quản lý;
- Điều tiết khống chế bảo đảm giao thông đường thủy nội địa;
- Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Đoạn theo quy định;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất về hoạt động của Đoạn với Sở Giao thông vận tải, các cơ quan có liên quan theo quy định;
- Quản lý về tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức và người lao động; về tài sản, tài chính của Đoạn theo quy định của Nhà nước và của tỉnh ;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh giao
4 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Đoạn đường sông Hải Dương gồm có: Ban Giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ thực hiện các công việc chức năng nhằm đảm bảo cho việc quản lý tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Ban Tổng giám đốc được hiệu và đúng pháp luật
4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Đoạn đường sông Hải Dương
Trang 18Nguồn: Đoạn đường sông Hải Dương 4.2 Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận, đơn vị trực thuộc 4.2.1 Phòng Phòng Hành chính - Tổng hợp
Tham mưu, tổng hợp, đề xuất, giúp Giám đốc Đoạn quản lý về công tác
Tổ chức - Hành chính, tài chính Gồm các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng trình Giám đốc ban hành các văn bản quản lý thuộc lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ Kiến nghị, sửa đổi các văn bản quy định về chế độ, chính sách đã ban hành thuộc lĩnh vực mình phụ trách và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
- Thường trực giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Hành chính – Tổng hợp
Trạm Đường sông Cầu Ràm
Trang 19- Mua sắm vật tư, vật liệu, phụ tùng, thiết bị theo kế hoạch được giao đúng quy định
- Theo dõi, thực hiện việc đăng ký, đăng kiểm, mua bảo hiểm phương tiện của Đoạn theo quy định
- Quản lý viên chức, người lao động trong phòng theo phân công, phân cấp
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; tham mưu trong việc phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí
- Phân tích số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc; tham mưu,
đề xuất các giải pháp quản lý tài chính của Đoạn
- Cung cấp và lưu trữ thông tin, số liệu kế toán, thuế; lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm theo quy định
- Thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của Đoạn và thực hiện thu, chi tiền mặt theo đúng quy định
- Tổ chức thanh toán cho các Trạm quản lý đường sông sau khi quyết toán đảm bảo thời gian theo đúng quy định
- Thống kê, theo dõi tài sản chung của Đoạn
4.2.2 Phòng Phòng kỹ thuật
Tham mưu, tổng hợp, đề xuất, giúp Giám đốc Đoạn quản lý về công tác
kỹ thuật, kế hoạch Gồm các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức giao kế hoạch, theo dõi và đôn đốc các Trạm quản lý đường sông thực hiện kế hoạch đảm bảo tiến độ, chất lượng
- Tổng hợp số liệu thống kê, xây dựng báo cáo sơ kết, tổng kết các mặt công tác của Đoạn
- Xây dựng, trình Giám đốc ban hành các văn bản quản lý và các văn bản liên quan trong chỉ đạo sản xuất; tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thuộc lĩnh vực mình phụ trách
Trang 20- Chủ trì thực hiện lập dự toán công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa không thường xuyên của Đoạn đảm bảo đúng quy trình, quy phạm, chất lượng tiến độ yêu cầu
- Kiểm tra, hướng dẫn, giám sát, đôn đốc tiến độ thực hiện công tác duy tu bảo dưỡng của các Trạm Tổ chức thực hiện nghiệm thu, lập báo cáo hoàn công,
hồ sơ thanh quyết toán công tác duy tu bảo dưỡng và các công tác khác
- Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường thủy và phối hợp xử lý các vi phạm
- Thường trực công tác khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật của Đoạn
- Thường trực, công tác phòng chống lụt, bão, tìm kiếm cứu nạn, bảo đảm giao thông trên tuyến quản lý được thông suốt, an toàn.
4.2.3 Các Trạm Quản lý đường sông
Thực hiện các nhiệm vụ:
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi tình trạng luồng, tuyến đường thủy nội địa trong phạm vi được giao; phát hiện sự biến đổi của luồng tuyến, vật chướng ngại, kịp thời báo cáo lên cấp trên và thực hiện biện pháp cấp thiết bảo đảm an toàn giao thông cho phương tiện lưu thông trên tuyến
- Lắp đặt, kiểm tra, điều chỉnh, bảo trì báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định; đôn đốc, hướng dẫn chủ công trình, tổ chức cá nhân gây ra chướng ngại vật trên tuyến sông quản lý chấm dứt vi phạm và thực hiện các biện pháp
xử lý đảm bảo an toàn giao thông kịp thời
- Phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan hữu quan trong việc quản lý bến khách ngang sông; theo dõi tình trạng kỹ thuật và bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; giữ gìn trật tự an toàn giao thông, phát hiện
và tham gia cứu nạn, xử lý các vụ tai nạn giao thông đường thủy nội địa Kịp thời kiểm tra và báo cáo lên cấp trên khi phát hiện và nhận được thông tin về sự cố môi trường giao thông đường thủy nội địa; phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc khắc phục hậu quả sự cố môi trường theo nhiệm vụ được giao
- Theo dõi mực nước và lưu lượng vận tải trên các tuyến sông thuộc phạm
Trang 21- Phân công lao động khoa học, hợp lý, để hoàn thành nhiệm vụ được giao đảm bảo tiến độ, chất lượng
5 Cơ cấu lao động tiếp tục chuyển sang công ty cổ phần
Sau khi chuyển đổi sang công ty cổ phần, tổng cộng lao động tại Đoạn là:
34 người, chi tiết cụ thể như sau:
Cơ cấu lao động tiếp tục chuyển sang công ty cổ phần
Nguồn: Đoạn đường sông Hải Dương Chính sách đối với người lao động
- Trong những năm qua, Đoạn Đường sông Hải Dương luôn có số lao động ổn định trên 30 người; người lao động trong đơn vị được bố trí công việc phù hợp với ngành nghề, chuyên môn đã được đào tạo Đơn vị đã xây dựng chính sách tiền lương dựa trên hệ thống thang bảng lương của Nhà nước, thu nhậpcủa người lao động năm sau cao hơn năm trước; đồng thời, đơn vị đã thực hiện đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động như BHXH,
Trang 22BHYT, BHTN, bảo hộ lao động, chế độ ăn ca (nếu có)… theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định
- Cùng với việc thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, Đoạn Đường sông Hải Dương đã hoàn thiện các văn bản Quy định về chức năng nhiệm vụ của các Phòng, Trạm; quy định tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
- Trong quá trình phát triển, ngoài việc hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao, Đoạn luôn quan tâm đến việc nâng cao đời sống cho người lao động như tổ chức đi tham quan, du lịch và các chế độ phúc lợi khác theo quy định Đơn vị luôn khuyến khích các tập thể, cá nhân người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong công việc, nhằm nâng cao năng suất lao động đạt hiệu quả kinh tế; đồng thời có chính sách khen thưởng, kỷ luật kịp thời
- Hàng năm, để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động, thông qua Hội nghị viên chức, người lao động; Đoạn Đường sông Hải Dương đã sửa đổi, bổ sung các nội quy, quy chế và thỏa ước lao động cho phù hợp nhằm giúp người lao động tuân thủ theo các quy định của pháp luật Cụ thể như sau:
- Thời gian làm việc của người lao động: Thời giờ làm việc 8 giờ 1 ngày,
6 ngày 1 tuần, nghỉ ngày Chủ nhật; giờ làm việc mùa đông hoặc mùa hè thực hiện theo thông báo của cơ quan chức năng Riêng các Trạm Quản lý Đường sông do đặc thù công tác bố trí lao động nghỉ luân phiên để đảm bảo quân số thường trực Trạm và đảm bảo giao thông 24/24 giờ
- Thời gian nghỉ ngơi: Người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương các ngày Lễ, Tết theo quy định tại Điều 115, nghỉ việc riêng theo quy định tại Điều 116 của Bộ Luật lao động; trường hợp làm thêm giờ sẽ được nghỉ bù theo
sự bố trí của người sử dụng lao động và trả thêm phần lương chênh lệch do làm thêm giờ
6 Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp và giá trị phần vốn Nhà nước
Căn cứ Quyết định số 1403/QĐ-UBND ngày 05/06/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về phê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa Đoạn đường sông Hải Dương, giá trị thực tế doanh nghiệp để cổ phần hóa tại thời điểm 31/12/2014 như sau:
Giá trị thực tế của doanh nghiệp: 9.654.588.942 đồng
Giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp: 6.846.968.472 đồng
Trang 23Kết quả xác định giá trị doanh nghiệp tại thời điểm ngày 31/12/2014
Đơn vị tính: đồng
Trang 24TT Chỉ tiêu Số liệu sổ kế toán Số liệu xác định lại Chênh lệch
- Nhà vật kiến trúc 2.282.492.086 2.282.492.086 -
F Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp (A+B+C+D) trong đó: 14.173.899.220 13.356.921.028 (816.978.192) F1 Tổng giá trị thực tế doanh nghiệp (Mục A) 10.471.567.134 9.654.588.942 (816.978.192)
G Tổng giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Nguồn: Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp của Đoạn
8 Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp
Trang 25đường sông Hải Dương; Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 09 tháng 04 năm
2015 của UBND tỉnh Hải Dương về việc bàn giao tài sản cố định của Đoạn
đường sông Hải Dương về Sở GTVT Hải Dương; theo đó, Đoạn Đường sông
tiếp tục sử dụng diện tich đất 2.139,5 m2 để đặt Trụ sở văn phòng theo hình
thức thuê đất trả tiền hàng năm theo qui định; không có đất giao lâu dài Còn lại
đất và tài sản trên đất tại các Trạm đường sông bàn giao về sở GTVT quản lý
Phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa Đoạn đường sông Hải Dương
Diện tích đất (m2)
Phương án sử dụng đất và tài sản trên đất khi chuyển sang
ra đường vào Đoạn được
sử dụng làm lối đi chung với khu dân cư
- Trích lục địa
26/5/2015
- Giấy chứng nhận QSDĐ số 4321/19, tháng
10 năm 2003
- Tiếp tục sử dụng
trụ sở Văn phòng Đoạn, nhà xưởng để tập kết vật liệu phục
vụ sản xuất phao tiêu, báo hiệu; khuôn viên cây xanh; nhà kho; nhà để xe
- Tài sản trên đất được tính vào giá trị doanh nghiệp
- Đường vào trụ sở Đoạn (lối đi chung với khu dân cư) giao lại Nhà nước quản lý
- Sử dụng đất theo hình thức thuê dài hạn trả tiền thuê đất hàng năm
- Từ khi được giao đất đến nay đơn vị đã quản lý và sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới và các yêu cầu đã được quy định khi giao đất, bảo đảm các quy định về
- Trích lục địa
6/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 4531/1 do Sở Tài chính cấp thán 11/2004
Trả lại Nhà nước quản
lý, không tính vào tài sản của doanh nghiệp
Trang 26STT Địa chỉ khu nhà đất
Diện tích đất (m2)
Phương án sử dụng đất và tài sản trên đất khi chuyển sang
- Từ khi được cấp đất đến nay đơn vị đã quản lý và sử dụn đúng mục đích, đúng ranh giới và các yêu cầu khác đã được quy định khi giao đất, bảo đảm các quy định về bảo vệ môi trường
- Quyết định giao dất số 3247/QĐ-
18/11/1997 của UBND tỉnh Hải Dương
- Bản trích lục địa chính ngày 26/5/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương
Trả lại Nhà nước quản
lý, không tính vào tài sản của doanh nghiệp
- Từ khi được cấp đất đến nay đơn vị đã quản lý và sử dụng đúng mục đích, đúng ranh giới và các yêu cầu khác đã được quy định khi giao đất, bảo đảm các quy định về bảo vệ môi trường
- Bản trích lục
26/5/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương
Trả lại nhà nước quản
lý, không tính vào tài sản của doanh nghiệp
8.2 Tài sản cố định của doanh nghiệp
Tình hình tài sản cố định của Đoạn đường sông Hải Dương theo số liệu sổ
sách kế toán trước thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp ngày 31/12/2014 thể