Các Yếu Tố Tác Động Đến Thái Độ Tuân Thủ Thuế Của Đối Tượng nộp Thuế Tại chi Cục Thuế Quận Phú Nhuận Khoá Luận Tài Chính Công Khoá luận tốt nghiệp môn Tài chính Công Thái độ của người nộp thuế cơ sở lý thuyết
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH CÔNG
TP.HCM, ngày 10 tháng 4 năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu và quý thầy, cô giáo trường Đại học
Kinh tế TPHCM, cùng các thầy cô trong khoa Tài Chính Công đã tận tâm
truyền đạt kiến thức cho em trong suốt quá trình học tại trường Đặc biệt là
giảng viên hướng dẫn: ThS Đặng Văn Cường đã góp ý và hướng dẫn giúp em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Chi Cục Thuế quận Phú Nhuận đã
tạo cơ hội cho em thực tập công việc đúng Chuyên ngành học của mình, đặc
biệt là các anh chị ở đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự Toán - Tuyên truyền - Hỗ
trợ đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập cũng như hết sức tạo điều
kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành khóa luận này, các anh chị ở phòng
Hành chính đã sắp xếp thời gian và hướng dẫn tận tình khi em mới vào Chi
cục thuế thực tập Sự thân thiện của các anh chị giúp em làm quen với môi
thực tập một cách nhanh chóng hơn
Một lần nữa em xin cảm ơn tập thể quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh và Ban lãnh đạo Chi Cục Thuế quận Phú Nhuận.
Em xin kính chúc quý thầy cô, các cô chú cùng các anh chị nhiều sức khỏe và
thành công trong cuộc sống
Sinh viên thực hiện
Mạc Thị Hảo
Trang 3LỜI NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 4
LỜI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC BẢNG IX DANH MỤC HÌNH X TÓM TẮT…… XI
CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Lí do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 1
1.4 Lý thuyết nền và mô hình nghiên cứu 2
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.7 Ý nghĩa nghiên cứu 4
1.8 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Tổng quan thuế 5
2.1.1 Khái niệm thuế 5
2.1.2 Tuân thủ thuế 5
2.2 Kiến thức thuế và thái độ tuân thủ 6
2.2.1 Kiến thức thuế 6
2.2.2 Mối quan hệ giữa Kiến thức thuế với thái độ tuân thủ 6
2.3 Công tác quản lý thuế của cơ quan thuế và thái độ tuân thủ thuế 7
2.3.1 Công tác quản lý thuế 7
2.3.2 Mối quan hệ giữa Công tác quản lý thuế và thái độ tuân thủ thuế 7
2.4 Chất lượng dịch vụ công và thái độ tuân thủ thuế 8
2.4.1 Chất lượng dịch vụ công 8
2.4.2 Mối quan hệ giữa Chất lượng dịch vụ công và thái độ tuân thủ thuế 8
2.5 Chế độ dân chủ và thái độ tuân thủ thuế 9
2.5.1 Chế độ dân chủ 9
2.5.2 Mối quan hệ giữa Chế độ dân chủ và thái độ tuân thủ thuế 9
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ TẠI QUẬN PHÚ NHUẬN 10
Trang 63.1 Tình hình thực hiện công tác thuế trên địa bàn quận Phú Nhuận từ năm
2012- 2014 10
3.2 Đánh giá tình hình thu thuế tại địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2012-2014 14
3.2.1 Thành tựu 14
3.2.2 Những mặt hạn chế 15
Tóm tắt chương 3 16
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 17
4.1 Quy trình nghiên cứu 17
4.2 Nghiên cứu định tính và điều chỉnh thang đo 17
4.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 18
4.3.1 Mô hình nghiên cứu 18
4.3.2 Các giả thiết 19
4.4 Thiết kế phiếu khảo sát và xây dựng thang đo 19
4.4.1 Thiết kế phiếu khảo sát 19
4.4.2 Xây dựng thang đo 20
4.5 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu 20
4.6 Kế hoạch phân tích dữ liệu 21
Tóm tắt chương 4 22
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THÁI ĐỘ TUÂN THỦ THUẾ CỦA ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ TẠI QUẬN PHÚ NHUẬN 23
5.1 Thống kê mô tả 23
5.2 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 24
5.3 Phân tích yếu tố EFA 27
5.3.1 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ tuân thủ thuế 27
5.3.2 Thang đo thái độ tuân thủ thuế 28
5.4 Kiểm định mô hình 29
5.4.1 Điều chỉnh mô hình 29
5.4.2 Các giả thuyết 29
5.5 Phân tích hồi quy ANOVA 30
Trang 7Tóm tắt chương 5 32
CHƯƠNG 6 NHẬN XÉT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CỦA ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ TẠI QUẬN PHÚ NHUẬN 33
6.1 Nhận xét mô hình 33
6.2 Một số biện pháp tăng tính tuân thủ thuế của ĐTNT tại quận Phú Nhuận 33
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
PHỤ LỤC 1: MẪU PHIẾU KHẢO SÁT 36
PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ 41
PHỤ LỤC 3: PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH’S ALPHA 42
1.CRONBACH’S ALPHA – Kiến thức thuế 42
2.CRONBACH’S ALPHA – Công tác quản lý 43
3.CRONBACH’S ALPHA – Chất lượng dịch vụ công 43
4.CRONBACH’S ALPHA – Chế độ dân chủ 44
5.CRONBACH’S ALPHA – Thái độ tuân thủ thuế 45
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH YẾU TỐ KHÁM PHÁ (EFA) 46
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY ANOVA 49
Trang 9DANH MỤC BẢNG
-**** -
Bảng 3.1 Kết quả thực hiện thu NSNN năm 2012 10
Bảng 3.2 Kết quả thực hiện thu NSNN năm 2013 11
Bảng 3.3 Kết quả thực hiện thu NSNN năm 2014 12
Bảng 4.1 Mã hóa các thang đo các yếu tố 21
Bảng 5.1 Kết quả thống kê mô tả 23
Bảng 5.2 Cronbach’s Alpha của thang đo thái độ tuân thủ thuế 26
Bảng 5.3 Kết quả EFA 27
Bảng 5.4 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett 28
Bảng 5.5 Kết quả phân tích hồi quy 31
Trang 10DANH MỤC HÌNH
-**** - Hình 3.1 Kết quả thu NSNN năm 2012 - 2014 13Hình 4.1 Mô hình các yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ thuế 18Hình 5.1 Mô hình các yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ thuế (sau khi phân tích EFA) 29
Trang 11TÓM TẮT
Đề tài này dựa trên mô hình lý thuyết và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế trong tài liệu nghiên cứu nước ngoài và thông qua số liệu thu thập được từ việc khảo sát 150 ĐTNT trên địa bàn quận Phú Nhuận Từ đó xây dựng thang đo thái độ tuân thủ thuế thông qua hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Sử dụng công cụ hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo và phương pháp phân tích yếu tố khám phá EFA được thực hiện để điều chỉnh mô hình lý thuyết Việc phân tích hồi quy tương quan đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý thức thực hiện nghĩa vụ thuế Trên cơ
sở mô hình lý thuyết đã điều chỉnh, sử dụng phương pháp phân tích hồi quy nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố trong mô hình đến thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT kê khai tại Chi Cục Thuế quận Phú Nhuận
Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy những yếu tố nào tác động tích cực và tiêu cực đến thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT, đánh giá xem thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT gần đây là cao hay thấp, từ đó tạo thuận lợi cho Chi Cục Thuế quận Phú Nhuận có những biện pháp nhằm cải thiện cơ chế quản lý thuế
Trang 12CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, thuế luôn đóng một vai trò rất quan trọng, thuế không chỉ đơn thuần là nguồn thu chủ yếu của NSNN mà còn gắn liền với việc phân phối lại thu nhập, sự tăng trưởng kinh tế, và thực hiện công bằng xã hội Chính
vì điều đó, Chính Phủ đặc biệt quan tâm đến nguồn thu từ thuế và đưa ra rất nhiều các chính sách nhằm quản lý và thực hiện thu thuế một cách hiệu quả và tốt nhất Tuy nhiên, việc quản lý thu thuế ở nhiều nước nói chung và nước ta nói riêng vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình thu thuế Một trong những khó khăn đó là thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Những yếu tố gây nện nhiều trở ngại đối với cơ quan thuế trong việc đảm bảo sự tuân thủ thuế của ĐTNT Trong khi nguồn lực quản lý thu thuế còn hạn chế Đây là vấn đề lớn mà tất cả các cơ quan thuế đang gặp khó khăn
Vì vậy để hiểu rõ những yếu tố nào tác động đến thái độ tuân thủ thuế tôi chọn đề
tài “Các yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT tại Chi Cục Thuế quận Phú Nhuận” để đánh giá chính xác các yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ
thuế của người nộp thuế
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trước hết là để hiểu rõ hơn về khái niệm tuân thủ thuế của ĐTNT Mục tiêu chính của nghiên cứu này là làm rõ được các yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT trên địa bàn quận Phú Nhuận đồng thời đánh giá xem thái độ tuân thủ thuế của người dân mang tính tích cực hay tiêu cực Từ đó tạo thuận lợi cho Chi Cục Thuế quận Phú Nhuận có những biện pháp nhằm cải thiện cơ chế quản lý thuế để đảm bảo nguồn thu cho NSNN
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Có những yếu tố nào tác động đến thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT?
Tác động của các yếu tố Kiến thức thuế, Công tác quản lý của cơ quan thuế, Chất lượng dịch vụ công và Chế độ dân chủ đến thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT như thế nào?
Trang 131.4 Lý thuyết nền và mô hình nghiên cứu
Vấn đề được viết trong bài nghiên cứu “Tax Compliance, self-assessment and administration in Newzealand” của S Jam, Alley, C (1999) đó là: “Để thực hiện được một hệ thống quản lý thuế dựa trên sự tuân thủ tự nguyện của ĐTNT, cơ quan quản lý thuế phải nhận biết những yếu tố tác động đến sự tuân thủ của ĐTNT Sự tuân thủ cần phải được xem xét đầu tiên theo cách tiếp cận kinh tế như lợi ích nếu không tuân thủ, sự giảm trừ thuế, gia hạn thuế và chi phí của việc tuân thủ Tuy nhiên, thái độ tuân thủ thuế còn phụ thuộc vào sự hiểu biết của ĐTNT về luật, nghĩa
vụ nộp thuế và quy trình tuân thủ thuế Tuân thủ thuế theo cách hiểu đơn giản nhất
là mức độ đối tượng chấp hành nghĩa vụ thuế được quy định trong luật thuế” Điều này sẽ dự kiến rằng biến “Kiến thức thuế” và “Công tác quản lý của cơ quan thuế”
sẽ là hai biến đưa vào mô hình nghiên cứu thực nghiệm của tôi
Nghiên cứu “Factors affecting tax compliant attitude in Africa: Evidence from Kenya, Tanzania, Uganda and South Africa” của Merima Ali, Odd‐Helge Fjeldstad, Ingrid Hoem Sjursen, Chr.Michelsen Insitute Bergen, Norway: “Sử dụng dữ liệu thu thập được từ khảo sát các ĐTNT ở 4 nước đang phát triển thuộc Châu Phi, tác giả
sử dụng mô hình hồi qui logistic để phân tích các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế Các yếu tố tác động bao gồm: (1) các yếu tố đặc điểm cá nhân như giới tính, tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập; (2) các yếu tố tác động tuân thủ thuế (yếu tố hài lòng với cuộc sống hiện tại, yếu tố hài lòng về Chất lượng dịch vụ công của Chính Phủ, hiểu biết thuế, Chế độ dân chủ) trong nghiên cứu có một số điểm tương đồng, nhưng cũng sự khác biệt trong các yếu tố tương quan với thái độ tuân thủ thuế trong bốn quốc gia
Nghiên cứu cho thấy cá nhân nào hài lòng hơn với việc cung cấp dịch vụ công thì
có khả năng có thái độ tuân thủ tố hơn Hơn nữa, những cá nhân nhận thức được rằng dân tộc của họ được đối xử bất công thì sẽ có ít khả năng tuân thủ thuế Từ đó chọn thêm biến “Chất lượng dịch vụ công” và “Chế độ dân chủ của đất nước” sẽ là hai biến tiếp theo tôi đưa vào mô hình trong đề tài
Trang 14Dựa trên những nghiên cứu trên tôi đã thiết lập mô hình nghiên cứu về cho đề tài các yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT như sau:
(2) Công tác quản lý thuế của cơ quan thuế (QL)
(3) Chế độ dân chủ của đất nước (DC)
(4) Chất lượng dịch vụ công (DV)
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: ĐTNT tại Chi cục thuế và do Chi Cục Thuế quận Phú Nhuận
quản lý
Phạm vi thu thập dữ liệu: Tại quận Phú Nhuận
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: Dựa trên cơ sở lý thuyết, tài liệu nước ngoài Sau đó trao
đổi với cán bộ thuế, phỏng vấn thử một số đối tượng lên kê khai nộp thuế tại Chi cục thuế Từ đó xây dựng bảng khảo sát và tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu từ các ĐTNT trên địa bàn quận Phú Nhuận
Phương pháp định lượng: Dựa trên kết quả khảo sát với kích thước mẫu n = 150 từ
đó sử dụng phần mềm SPSS 20 tiến hành kiểm định lại thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích yếu tố khám phá EPA Phân tích kết quả hồi quy ANOVA
Trang 151.7 Ý nghĩa nghiên cứu
Đề tài giải thích được các yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT tại quận Phú Nhuận
Đề tài này cũng giải thích rõ hơn về những hành vi của ĐTNT ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế từ đó tìm ra những biện pháp nhằm tăng nguồn thu thuế với chi phí quản lý thấp nhất
Những phát hiện trong đề tài này sẽ hạn chế những hành vi không tuân thủ thuế, đồng thời có biện pháp thích hợp để làm tăng tính tuân thủ của ĐTNT
1.8 Kết cấu đề tài
Đề tài được hệ thống thành 6 chương:
Chương 1: Phần mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Thực trạng tuân thủ thuế của ĐTNT tại Chi Cục Thuế quận Phú Nhuận Chương 4: Phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
Chương 5: Kết quả nghiên cứu các yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ thuế của ĐTNT tại quận Phú Nhuận
Chương 6: Nhận xét kết quả nghiên cứu và một số giải pháp nhằm tăng tính tuân thủ thuế của ĐTNT tại quận Phú Nhuận
Trang 16CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan thuế
2.1.1 Khái niệm thuế
Theo Lê Quang Cường cùng cộng sự (2012), thuế là một khoản nộp của tổ chức và
cá nhân cho Nhà nước theo luật định nhằm chu cấp cho các chi phí của Chính Phủ, thuế gắn liền với sự tồn tại và phát triển của đất nước
Các tác giả giáo trình thuế của Học viện Tài chính viết: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng” [9, tr.5]
Như vậy thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là khoản đóng góp mang tính bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải có nghĩa vụ nộp vào ngân sách Nhà nước Nộp thuế vừa là quyền lợi được thực thi trách nhiệm công dân đóng góp cho sự phát triển phồn vinh của đất nước, vừa là nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi công dân
Từ các định nghĩa trên ta hiểu tuân thủ thuế là việc ĐTNT chấp hành đầy đủ, kịp thời và đúng đắn các quy định của của luật thuế, như các hoạt động đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và các nghĩa vụ khác về thuế của ĐTNT Việc ĐTNT có ý thức tuân thủ tốt luật thuế, thì chính sách thuế nhà nước sẽ được thực hiện một cách hiệu quả và tạo được nguồn thu thuế tối ưu
Trang 17Tuy nhiên nếu ĐTNT không thực hiện tốt một trong những quy định của luật thuế thì sẽ tạo ra những khó khăn trong việc thực hiện mục tiêu thu NSNN ĐTNT quan niệm về luật thuế trên nhiều phương diện khác nhau từ đó tạo ra sự đa dạng về thái
Theo Chen Loo, Keng Ho (2005), ĐTNT tuân thủ thuế khi tất cả những nghĩa vụ thuế của họ được tính toán một cách chính xác ĐTNT phải có thẩm quyền hiểu pháp luật về thuế và thủ tục hành chính, đưa ra sự phức tạp, không chắc chắn, mơ
hồ của pháp luật về thuế, quy tắc và thủ tục hành chính ĐTNT nếu không hiểu rõ
về luật thuế có khả năng kê khai nộp thuế không đầy đủ, nộp thiếu thuế, gian lận thuế
Trong thực tế, điều đó được thể hiện rõ nhất đối với những cá nhân có thu nhập, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh…cơ quan nhà nước phải cung cấp đến ĐTNT những thông tin chi tiết về hệ thống thuế và cách tuân thủ những quy định thuế, bao gồm việc kiểm tra thu nhập tính thuế, những phương thức tính thuế, và những biện pháp chế tài liên quan đến viêc không tuân thủ Cơ quan thuế phải tăng cường nhân lực hỗ trợ người nộp thuế hiểu rõ quy định, thủ tục hành chính để giải quyết các vấn
đề về thuế một cách chính xác
2.2.2 Mối quan hệ giữa Kiến thức thuế với thái độ tuân thủ
“Hiểu biết về luật thuế không rõ ràng đã ảnh hưởng quan trọng đến sự ưu tiên và thái độ tuân thủ thuế của người nộp” (Kasipillai & Mustafa, 2000)
“Kiến thức thuế có liên quan đến việc ĐTNT có thể hiểu và tuân thủ hoặc không tuân thủ với những quy định của luật thuế” (Jackson & Milliron, 1986) Con người
sẽ nhận thức về hệ thống thuế một cách tích cực hơn nếu họ có một trình độ hiểu biết tài chính hay hiểu biết thuế, thông qua đó tính tuân thủ thuế sẽ cải thiện Hiểu
Trang 18biết về những cơ hội tránh thuế tăng có một tác động tiêu cực lên tính tuân thủ thuế
vì nó hỗ trợ cho việc không tuân thủ
2.3 Công tác quản lý thuế của cơ quan thuế và thái độ tuân thủ thuế
2.3.1 Công tác quản lý thuế
Tổng cục Thuế Latvia cho rằng “Quản lý thuế là một hệ thống gồm những quá trình
có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế đúng, đủ và công bằng trên cơ sở quy định của pháp luật thuế, bao gồm các hoạt động thu nhận hồ sơ khai thuế, tính toán số thuế phải nộp, đôn đốc thu nộp thuế và cung cấp dịch vụ tư vấn cho ĐTNT”
Như vậy quản lý thuế được hiểu là một quá trình tổ chức, phân công trách nhiệm cho các bộ phận trong cơ quan thuế; xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan để hỗ trợ thực thi các chính sách thuế Hoạt động quản lý thuế là sự tác động của cơ quan thuế đến các ĐTNT, doanh nghiệp, các cơ quan tổ chức Nội dung quản lý thuế: bao gồm những hoạt động như đăng kí thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, quản lý thông tin ĐTNT, kiểm tra - thanh tra thuế, cưỡng chế - xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại…Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của ĐTNT
2.3.2 Mối quan hệ giữa Công tác quản lý thuếvà thái độ tuân thủ thuế
Để nâng cao quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế với mục tiêu tăng tính tuân thủ của ĐTNT ở Việt Nam hiện nay là một vấn đề đang được quan tâm đối với các nhà quản lý Hoạt động quản lý thuế là sự tác động của cơ quan thuế đến các cá nhân nộp thuế, doanh nghiệp, cơ quan tổ chức Công tác quản lý thuế của cơ quan thuế là việc hoạch định ra chính sách để có thể đảm bảo nguồn thu thuế kịp thời và ổn định Trong thực tế, cơ quan nhà nước phải cung cấp cho ĐTNT những thông tin cần thiết
về hệ thống thuế và cách tuân thủ những quy định thuế, bao gồm phương thức tính thuế, và những biện pháp liên quan đến việc không tuân thủ điều này dự báo rằng Công tác quản lý thuế tác động đến hành vi tuân thủ thuế của ĐTNT Boidman (1983) cũng định nghĩa ba hình thức không tuân thủ thuế khác nhau: (1) không nộp
Trang 19tờ khai thuế thuộc bất kỳ loại nào; (2) không kê khai thu nhập nhận được trên tờ khai thuế; và (3) giảm thu nhập chịu thuế bằng cách kê khai không đúng những khoản miễn giảm, loại trừ, hay khấu trừ
Để đảm bảo hoạt động nộp thuế đúng pháp luật nhà nước tăng cường hoạt động quản lý đối với ĐTNT tạo điều kiện cho ĐTNT chủ động tự giác nộp thuế đúng theo quy định
2.4 Chất lượng dịch vụ công và thái độ tuân thủ thuế
2.4.1 Chất lượng dịch vụ công
Có nhiều quan niệm khác nhau về dịch vụ công, tuy nhiên có thể hiểu “Dịch vụ công là hoạt động phục vụ các nhu cầu chung thiết yếu, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân do các cơ quan nhà nước thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho các tổ chức phi nhà nước”
Với khái niệm này, dịch vụ công bao gồm dịch vụ hành chính công và dịch vụ công cộng Dịch vụ hành chính công liên quan đến việc phục vụ các quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân và phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, nên về cơ bản dịch vụ này do cơ quan nhà nước các cấp thực hiện Còn dịch vụ công cộng là hoạt động phục vụ các nhu cầu chung thiết yếu của công dân (cá nhân, tổ chức) nên có thể do các cơ quan nhà nước thực hiện hoặc uỷ nhiệm cho các tổ chức phi nhà nước thực hiện
2.4.2 Mối quan hệ giữa Chất lượng dịch vụ công và thái độ tuân thủ thuế
Thuế và cung cấp hàng hóa và dịch vụ công được hiểu là một quan hệ hợp đồng giữa ĐTNT và các Chính Phủ (Moore 2004) Cá nhân có thể nộp thuế vì họ đánh giá các hàng hóa được cung cấp bởi Chính Phủ, công nhận rằng họ thanh toán là cần thiết cả hai để giúp tài trợ cho các hàng hóa và dịch vụ và để người khác đóng góp (Fjeldstad và Semboja 2001) Sự tồn tại của các lợi ích tích cực có thể làm tăng xác suất mà ĐTNT sẽ thực hiện một cách tự nguyện, không bị ép buộc trực tiếp Các dịch vụ của Chính Phủ có ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế (Torgler 2004) Để
đo lường sự đánh giá cao của các dịch vụ Chính Phủ, thẳng dư của người tiêu dùng
có nguồn gốc từ cung cấp của Chính Phủ về hàng hóa công cộng đã được thay
Trang 20đổi Trong nghiên cứu tác giả cũng tìm thấy bằng chứng cho thấy cá nhân người hài lòng hơn với việc cung cấp dịch vụ công cộng có nhiều khả năng để có một thái độ tuân thủ thuế tốt hơn
2.5 Chế độ dân chủ và thái độ tuân thủ thuế
2.5.1 Chế độ dân chủ
Định nghĩa đơn giản về dân chủ: Dân chủ là chế độ chính trị thể hiện quyền lực thuộc về nhân dân Người dân thực hiện các quyền của mình bằng cách trực tiếp hoặc bằng cách chọn ra các đại biểu để đảm nhiệm các công việc trong bộ máy nhà nước Dân chủ gồm hai loại dân chủ trực tiếp thể hiện quyền tham gia trực tiếp của các công dân vào các công việc quan trọng Dân chủ gián tiếp thông qua bầu cử những người đại diện
Đối với một đất nước có nền dân chủ cao hơn hay có một hệ thống chính trị dân chủ hơn sẽ giúp người dân của đất nước đó sống một cách bình đẳng và họ không có cảm giác bị phân biệt đối xử, đồng thời họ cũng sẽ tạo niềm tin vào Chính Phủ nhiều hơn Ủng hộ cho chính sách của Chính Phủ một cách tích cực hơn
2.5.2 Mối quan hệ giữa Chế độ dân chủ và thái độ tuân thủ thuế
Torgler và Shaltegger (2006) cho thấy thái độ ủng hộ dân chủ tốt dẫn đến đạo đức thuế cũng tốt hơn ở Mỹ Latinh và ở các nước quá độ
Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng: “Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do nhân dân làm chủ Nhân dân ta có quyền lợi làm chủ thì phải có nghĩa vụ làm tròn bổn phận công dân, giữ đúng đạo đức công dân, tức là tuân theo pháp luật Nhà nước; đóng góp (nộp thuế) đúng kỳ, đúng số để xây dựng lợi ích chung”.Vì vậy, công tác thuế phải do “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” để quần chúng nhân dân biết và đấu tranh với những biểu hiện sai trái trong quản lý thuế và thu thuế phải thu được lòng dân”
Do đó, khi nhà nước có những điều luật thuế mà ĐTNT quan tâm và thấy hợp lý, đồng thời khi những ĐTNT nhận thức họ được đối xử công bằng, dân chủ thì kết quả là ý thức nộp thuế của họ sẽ tăng và việc tránh thuế sẽ giảm
Trang 21CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TUÂN THỦ THUẾ CỦA ĐỐI TƯỢNG
NỘP THUẾ TẠI QUẬN PHÚ NHUẬN 3.1 Tình hình thực hiện công tác thuế trên địa bàn quận Phú Nhuận từ năm 2012- 2014
Hiện nay tình hình kinh tế xã hội cả nước nói chung và TP.HCM đang có xu hướng phát triển, tuy nhiên vẫn còn khó khăn, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phục hồi chậm, chỉ số hàng tồn kho cao, thị trường bất động sản đóng băng Tuy nhiên, với sự chỉ đạo kịp thời của Cục thuế TP.Hồ Chí Minh, Thường trực Quận ủy, UBND Quận; sự phối hợp hỗ trợ tích cực của UBND các phường và các ban ngành trong quận; sự nỗ lực khắc phục khó khăn, tiếp tục duy trì sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cùng với sự nỗ lực, quyết tâm của tập thể công chức trong toàn đơn vị, Chi cục đã phấn đấu hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ thu ngân sách giai đoạn 2012- 2014
Bảng 3.1 Kết quả thực hiện thu NSNN năm 2012
(Nguồn: Báo cáo tổng thu NSNN Chi cục thuế Phú Nhuận)
Dự toán pháp lệnh (DTPL) năm 2012 được Thành phố giao là 1.416.000 triệu và thực hiện thu nộp NS năm 2012: 1.285.133 triệu đồng Trong đó:
Trang 22Thuế TNDN: Thực hiện 283.577 triệu đồng
Thuế GTGT: Thực hiện 474.606 triệu đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất
Thuế TNCN: Thực hiện 173.866 triệu đồng
Trước Bạ 106.840 triệu đồng
Các khoản thuế và phí khác: 249.244 triệu đồng
Bảng 3.2 Kết quả thực hiện thu NSNN năm 2013
(Nguồn: Báo cáo tổng thu NSNN Chi cục thuế Phú Nhuận)
Dự toán pháp lệnh (DTPL) năm 2013 được Thành phố giao là 1.402.500 triệu đồng
và thực hiện thu nộp NS năm là 1.483.534 triệu đồng Trong đó:
Thuế TNDN: Thực hiện 350.957 triệu đồng
Thuế GTGT: Thực hiện 608.859 triệu đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất
Thuế TNCN: Thực hiện 186.253 triệu đồng
Trước Bạ: 108.423 triệu đồng
Các khoản thuế và phí khác: 229.042 triệu đồng
Trang 23Bảng 3.3 Kết quả thực hiện thu NSNN năm 2014
(Nguồn: Báo cáo tổng thu NSNN Chi cục thuế Phú Nhuận)
Dự toán pháp lệnh (DTPL) năm 2014 được Thành phố giao là 1.410.000 triệu đồng; thực hiện thu nộp NS năm 2014: 1.633.369 triệu đồng Trong đó:
Thuế TNDN: Thực hiện 392.393 triệu đồng
Thuế GTGT: Thực hiện 637.137 triệu đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất
Thuế TNCN: Thực hiện 197.998 triệu đồng
Trước Bạ: 125.398 triệu đồng
Các khoản thuế và phí khác: 280.443 triệu đồng
Trang 24Hình 3.1 Kết quả thu NSNN năm 2012 – 2014
(Nguồn: Báo cáo tổng thu NSNN Chi cục thuế Phú Nhuận) Qua biểu đồ ta thấy nhìn chung kết quả thu ngân sách trong 3 năm (2012 – 2015) tăng so với dự toán, tuy nhiên năm 2012 thu được 1.285.133 triệu đồng giảm so với
dự toán (1.416.000 triệu đồng) do tiếp tục chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, một
số doanh nghiệp có phát sinh số thuế lớn, nhưng do khó khăn tài chính chưa thể nộp ngay vào NS hoặc không có khả năng nộp, một số doanh nghiệp giải thể, bỏ trốn, tạm ngưng kinh doanh điều này đã tác động đến nguồn thu ngân sách trên địa bàn quận
Tuy nhiên, năm 2013 – 2014 thu được cao hơn so với dự toán Với việc tiếp tục duy trì sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp dẫn đến số thu của các doanh nghiệp trọng điểm tăng, cùng sự quyết tâm của tập thể công chức trong toàn đơn vị thực hiện việc kiểm tra giám sát: số liệu kê khai của ĐTNT tăng, số thu tăng thông qua việc kiểm tra thuế, điều chỉnh đơn giá tiền thuê đất…
Từ đó cho thấy trong quá trình xây dựng và phát triển, quận Phú Nhuận đạt được những thành tựu về kinh tế rất đáng tự hào, đóng góp vào sự phát triển chung của thành phố mà Chi Cục Thuế quận Phú Nhuận đã có nhiều cố gắng, nỗ lực trong
Trang 25việc thực hiện các quy trình quản lý thuế, tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, hỗ trợ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của Quận trên đường hội nhập thế giới
3.2 Đánh giá tình hình thu thuế tại địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2012-2014
3.2.1 Thành tựu
Ngay từ ngân sách mỗi năm Căn cứ vào kế hoạch cấp trên giao, vào tình hình thực
tế trên địa bàn, Chi cục đã giao kế hoạch cụ thể cho từng đội thuế Từ khâu lập sổ,
rà soát, phân loại nợ đọng đều được tiến hành khẩn trương, có sự phối hợp giữa các phòng ban
Với việc quản lý các CN nộp thuế, hộ kinh doanh cán bộ thuế đã tăng cường giám sát, đối thoại với các hộ kinh doanh để phát hiện những khó khăn, vướng mắc, kịp thời có biện pháp xử lý cũng như theo dõi Kết quả đạt được là nâng cao ý thức chấp hành pháp luật Thuế của ĐTNT, từ đó góp phần tăng thu ngân sách cho nhà nước
Về công tác kiểm tra hồ sơ kê khai thuế tại cơ quan thuế: chủ động khai thác nguồn thu từ hợp đồng cho thuê phối hợp với các bộ phận khác liên quan
Đối với Công tác quản lý thu nợ: Chi cục đều chú trọng công tác thu hồi nợ đọng,
xử lý kiên quyết những trường hợp dây dưa tiền thuế, phối hợp với chính quyền địa phương thu hồi nợ đọng thuế trên địa bàn Ngoài ra Chi cục Thuế còn tăng cường các biện pháp theo đúng quy trình quy định để thu hồi nợ thuế, thực hiện rà soát tình trạng thuế đối với từng CN để chuẩn hóa tình trạng thuế của họ trên mạng vi tính, từ đó kịp thời theo dõi, góp phần quản lý nợ thuế tốt hơn
Trang 26Chi cục đã triển khai thực hiện tốt các biện pháp quản lý về thuế: quản lý tốt ĐTNT,
kê khai thuế; tăng cường cải cách hành chính,đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ, đối thoại ĐTNT; tăng cường Công tác quản lý nợ đọng thuế, kiểm tra thuế ; chấp hành đúng sự chỉ đạo của Cục Thuế Thành phố, Thường trực Quận uỷ, và UBND Quận; phối hợp chặt chẽ với UBND các Phường và các ban ngành trong thực hiện nhiệm vụ; Qua đó đã giúp Chi cục hoàn thành tốt nhiệm vụ thu NSNN năm 2012 -2014
3.2.2 Những mặt hạn chế
Bên cạnh những mặt làm được Công tác quản lý thuế vẫn còn một số mặt hạn chế như sau:
Thứ nhất, số thuế nợ đọng tăng cao: Ước nợ đọng thuế đến 31/12/2014 tăng so cùng
kỳ, chiếm tỷ lệ cao so với tổng thu ngân sách thực hiện; nguyên nhân do một số doanh nghiệp nợ thuế lớn có khó khăn về tài chính chưa thể nộp ngay; số doanh nghiệp giải thể, bỏ trốn…không có khả năng nộp thuế
Thứ hai, mặc dù Chi cục thực hiện công tác kiểm tra đạt và vượt chỉ tiêu về số lượng, số truy thu được Cục Thuế giao; tuy nhiên số thuế truy thu và phạt đã thực nộp vào ngân sách còn thấp (khoản 65% số thuế truy thu và phạt qua kiểm tra) Thứ ba, Công tác quản lý dữ liệu kê khai đôi khi vẫn còn tình trạng chênh lệch số liệu giữa cơ quan thuế và ĐTNT
Thứ tư, về Công tác quản lý thuế hộ kinh doanh cá thể: đôi khi vẫn còn trường hợp sót hộ, chưa đưa vào lập bộ kịp thời
Thứ năm, trong quá trình hoạt động công tác phối hợp giữa các bộ phận, các khâu, các đội đôi lúc chưa chặt chẽ, chưa nhịp nhàng
Trang 27nguồn thu thuế, và nguyên nhân chính là do thái độ tuân thủ của ĐTNT
Trang 28CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU VÀ CÁC GIẢ THUYẾT 4.1 Quy trình nghiên cứu
Đề tài dựa trên mô hình lý thuyết của các nghiên cứu nước ngoài để đánh giá các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của ĐTNT Để xây dựng một thang đo, với việc thảo luận với một số cá nhân đã và đang kê khai thuế tại Chi cục Thuế, trên
cơ sở các gợi ý hai yếu tố ảnh hưởng đến thái độ tuân thủ Thuế là “Kiến thức thuế”
và “Công tác quản lý của cơ quan thuế” trong nghiên cứu“Tax Compliance, assessment and administration in Newzealand” của S James, Alley, C (1999) Và hai yếu tố nữa là “Chất lượng dịch vụ công” và “Chế độ dân chủ” dựa theo nghiên cứu “Factors affecting tax compliant attitude in Africa: Evidence from Kenya, Tanzania, Uganda and South Africa” của nhóm tác giả Merima Ali, Odd Helge Fjeldstad, Ingrid Hoem Sjursen, Chr.Michelsen Insitute Bergen, Norway
self-Từ đó, xác định và thiết lập lại các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế Trong
đề tài này xác định bốn yếu tố trên để nghiên cứu mô hình Trên cơ sở đó, điều chỉnh thang đo, xây dựng bảng phỏng vấn từng ĐTNT trên địa bàn quận Phú Nhuận Dựa trên cơ sở thang đo mới phương pháp định lượng được thực hiện thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhằm kiểm định thang đo và sử dụng phương pháp phân tích yếu tố EFA để loại bỏ những biến quan sát không phù hợp, đồng thời kiểm định mô hình thông qua phân tích hồi quy ANOVA
4.2 Nghiên cứu định tính và điều chỉnh thang đo
Trao đổi thông tin với cán bộ thuế và thực hiện khảo sát sơ bộ đối với cá cá nhân đến nộp thuế tại Chi cục thuế Từ đó xây dựng thang đo chính thức cho các yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ thuế:
Kiến thức thuế được đo lường được đo lường bằng 4 biến quan sát khả năng ĐTNT hiểu về luật thuế cũng như việc tính toán các khoản thuế phải đóng cũng như các khoản thuế được giảm trừ
Trang 29 Công tác quản lý của cơ quan thuế được đo lường được đo lường bằng 4 biến quan sát thông qua sự đánh giá mức độ hài của ĐTNT từ việc trả lời các câu hỏi như là cơ quan thuế hỗ trợ Kiến thức thuế hay như là hướng dẫn các luật thuế thay đổi cho ĐTNT có kịp thời hay không? Và đồng thời cũng được đánh giá qua Công tác quản lý giám sát của cơ quan thuế đối với các ĐTNT
Chất lượng dịch vụ công được đo lường bằng 4 biến quan sát thông qua mức
độ hài lòng của ĐTNT qua các chính sách cũng như các dịch vụ mà Chính Phủ công cấp
Chế độ dân chủ được đo lường 2 biến quan sát thông qua các biến đánh giá của ĐTNT qua các câu hỏi về Chế độ dân chủ của đất nước
Thái độ tuân thủ thuế được đo lường 4 quan sát thông qua việc đánh giá đối với người khác để tránh việc ĐTNT đánh giá một cách không khách quan
4.3 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết
4.3.1 Mô hình nghiên cứu
Sau khi thực hiện nghiên cứu định tính thang đo thái độ tuân thủ thuế gồm 4 yếu tố:
Hình 4.1 Mô hình các yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ thuế.
Trang 304.3.2 Các giả thiết
Một số giả thuyết khi tiến hành hồi quy mô hình:
H1: Kiến thức thuế tăng hay giảm thì tính tuân thủ thuế cũng tăng hay giảm theo H2: Công tác quản lý thuế tăng hay giảm thì tính tuân thủ thuế của ĐTNT cũng tăng hay giảm theo
H3: Chất lượng dịch vụ công tăng hay giảm thì tính tuân thủ thuế cũng tăng hay giảm theo
H3: Chất lượng dịch vụ công tăng hay giảm thì tính tuân thủ thuế cũng tăng hay giảm theo
H4: Chế độ dân chủ của đất nước tăng hay giảm thì tính tuân thủ thuế của ĐTNT cũng tăng hay giảm theo
4.4 Thiết kế phiếu khảo sát và xây dựng thang đo
4.4.1 Thiết kế phiếu khảo sát
Mô hình nghiên cứu đối tượng kê khai tại Chi cục thuế Phú Nhuận trong thời gian
từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2015 Nội dung bảng khảo sát được thiết kế gồm 2 phần chính:
Phần I: Các yếu tố cá nhân của đối tượng khảo sát Đồng thời thông qua đó cũng
gạn lọc những đối tượng chưa bao giờ nộp thuế hoặc nộp thuế lần đầu để tránh việc đánh giá không khách quan về Công tác quản lý của cơ quan thuế
Phần II: Các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của của ĐTNT kê khai tại
Chi cục Thuế Câu hỏi xoay quanh cách nhận định của mỗi người về Kiến thức thuế, Công tác quản lý thuế của cơ quan thuế, Chất lượng dịch vụ công, Chế độ dân chủ của đất nước Mức độ càng cao thì việc đồng ý của họ đối với các yếu tố càng cao và ngược lại
Do tính chất nhạy cảm của đề tài có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các cá nhân nộp thuế trên địa bàn quận Phú Nhuận nên bảng câu hỏi được thiết kế không thể hiện phần thông tin được khảo sát.Và đồng thời câu hỏi khảo sát được hỏi một cách gián tiếp để nắm bắt thái độ tuân thủ thuế của cá nhân để tránh ảnh hưởng trực
Trang 31tiếp đến "hành động sai trái" của người trả lời Trong bảng câu hỏi, trả lời được hỏi
để nêu ý kiến của mình về những người khác thông qua bốn quan sát mà tôi đề cập trong yếu tố thái độ tuân thủ thuế
4.4.2 Xây dựng thang đo
Thang đo chính thức cho nghiên cứu về các yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ thuế tại Chi cục Thuế được xây dựng gồm 18 biến quan sát (trong đó, 14 biến quan sát dùng để đo lường 4 yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ và 4 biến quan sát dùng
để đo lường tính tuân thủ):
Gồm 4 yếu tố tác động đến thái độ tuân thủ: (1) "Kiến thức thuế" được đo lường bằng 4 biến quan sát; (2)“Công tác quản lý của cơ quan thuế" có 4 biến quan sát; (3)
“Chất lượng dịch vụ công” có 4 biến quan sát; và (4) “Chế độ dân chủ” có 2 biến quan sát
Thang đo mức độ của yếu tố Kiến thức thuế theo mức độ tương ứng là “1= Rất khó” đến “5 = Rất dễ”, yếu tố Công tác quản lý của cơ quan thuế và yếu tố Chất lượng dịch vụ công có thang đo tương ứng “1= Rất không hài lòng” đến “5= Rất hài lòng”, yếu tố Chế độ dân chủ có thang đo tương ứng “1= Hoàn toàn không dân chủ đến “5= Hoàn toàn dân chủ” và hành vi Tuân thủ thuế được đo với thang đo tương ứng “1= Rất không đồng ý” đến “5= Rất đồng ý”
4.5 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu này là dữ liệu sơ cấp có được từ những phiếu khảo sát đến cá nhân nộp thuế kê khai tại Chi Cục Thuế quận Phú Nhuận
Do phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu này là Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích yếu tố khám phá EFA và phân tích hồi quy Do vậy việc xác định số lượng mẫu rất quan trọng trong qua trình nghiên cứu Trong việc xác định cỡ mẫu cho phân tích yếu tố khám phá EFA: Dựa theo nghiên cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho biết việc dự kiến mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát Đây là cỡ mẫu phù hợp cho nghiên cứu phân tích yếu tố (Comrey, 1973; Roger, 2006) Vậy việc xác định số mẫu cho