Do yêu cầu của việc mở rộng hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ trong nền kinh tế thị trường và đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế, ngày 30/12/1998, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng
Trang 1PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HANG
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
1 Khái quát về Sở giao dịch I - Ngân hàng công thương Việt Nam
1.1 Sự ra đời và phát triển của Sở giao dịch I NHCT Việt Nam
Ngân hàng công thương Việt Nam (Incombank) được thành lập tháng
7 năm 1988 trên cơ sở sát nhập vụ tín dụng công nghiệp và tín dụng thương nghiệp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là 1 trong 4 ngân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam, ngân hàng công thương có tổng tài sản chiếm hơn 25% thị phần trong toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam Nguồn vốn của ngân hàng luôn tăng trưởng qua các năm, và bắt đầu tăng mạnh từ năm 1996, đạt bình quân hơn 20%/năm, đặc biệt có năm tăng đến 35% so với năm trước Ngân hàng công thương Việt Nam có mạng lưới kinh doanh trải rộng trên toàn quốc với 2 sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà Nội và sở giao dịch II tại thành phố Hồ Chí Minh), 130 chi nhánh và trên 700 điểm giao dịch Ngân hàng hiện có 3 công ty hạch toán độc lập là công ty cho thuê tài chinh, công ty TNHH chứng khoán, công ty quản lý nợ
và khai thác tài sản cùng với 2 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ thông tin và Trung tâm đào tạo
Do yêu cầu của việc mở rộng hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ trong nền kinh tế thị trường và đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế, ngày 30/12/1998, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng công thương Việt Nam
đã ký quyết định số 134/QĐ – HĐQT – NHCT1 sắp xếp và tổ chức hoạt động Sở giao dịch I – Ngân hàng công thương Việt Nam theo điều lệ tổ chức và hoạt động của ngân hàng công thương Việt Nam Đến ngày 1/1/1999, Sở giao dịch chính thức được thành lập, có trụ sở tại số 10 Lê Lai, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, trở thành 1 trong 2 Sở giao dịch của ngân hàng công thương Việt Nam, hạch toán phụ thuộc như một đơn vị thành viên trong hệ thống ngân hàng công thương Việt Nam
Ngày 20/10/2003, Chủ tịch HĐQT NHCTVN ban hành quyết định số 153/QĐ-HĐQT về mô hình tổ chức mới của Sở giao dịch I theo Dự án hiện
Trang 2đại hoá ngân hàng và công nghệ thanh toán do Ngân hàng thế giới (World Bank) tài trợ So với ban đầu khi mới thành lập thì hiện nay, Sở giao dịch I
đã mang một bộ mặt hoàn toàn mới
Theo điều lệ của Ngân hàng công thương Việt Nam, Sở giao dịch I là đại diện uỷ quyền của Ngân hàng công thương Việt Nam, có quyền tự chủ trong kinh doanh theo phân cấp của Ngân hàng công thương Việt Nam, chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối với Ngân hàng công thương Việt Nam Sở giao dịch I có con dấu riêng và mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam Sở giao dịch I được ký hợp đồng kinh tế, được chủ động thực hiện các hoạt động kinh doanh, tổ chức nhân sự phân cấp uỷ quyền của Ngân hàng công thương Việt Nam
Sở giao dịch I ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của Ngân hàng công thương Việt Nam Kể từ khi được thành lập đến nay,
Sở giao dịch I đã không ngừng phát triển cả về mặt số lượng và chất lượng, trở thành một trong những ngân hàng hiện đại, đạt hiệu quả cao trong hệ thống Ngân hàng công thương Việt Nam; đã, đang và sẽ đáp ứng phần nào nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng – tài chính của nên kinh tế
1.2 Nghĩa vụ và quyền hạn của Sở giao dịch I
a) Nghĩa vụ
Sở giao dịch I – NHCT Việt Nam có các nghĩa vụ chính sau:
- Thứ nhất, sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn và các nguồn lực của Ngân hàng công thương Việt Nam
- Thứ hai, tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn, hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế xã hội
- Thứ ba, thực hiện nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật
và Ngân hàng công thương Việt Nam
b) Quyền hạn
Sở giao dịch I – NHCT Việt Nam có các quyền hạn chính sau:
- Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế
và dân cư trong nước và ngoài nước bằng VND và ngoại tệ
Trang 3- Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng và các hình thức huy động vốn khác phục vụ hoạt động kinh doanh
- Cho vay ngắn hạn, trung – dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với các
tổ chức kinh tế và các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo cơ chế tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng công thương Việt Nam
- Chiết khấu kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng công thương Việt Nam
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng công thương Việt Nam và theo mức uỷ quyền
- Thực hiện các dịch vụ ngân hàng như thanh toán, chuyển tiền trong
và ngoài nước, chi trả kiều hối, thanh toán séc và các dịch vụ khác
- Thực hiện chế độ an toàn kho quỹ, bảo quản tiền mặt, ấn chỉ quan trọng
- Thực hiện các dịch vụ tư vấn về tiền tệ, quản lý tiền vốn các dự án đầu tư phát triển theo yêu cầu của khách hàng
- Thực hiện một số nghiệp vụ khác do Ngân hàng công thương Việt Nam giao
1.3 Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch I – NHCT Việt Nam
Sở giao dịch I – Ngân hàng công thương Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nước, có tổ chức nhân sự theo phân cấp uỷ quyền của Ngân hàng công thương Việt Nam Hiện nay, Sở giao dịch I có 280 cán bộ, trong
đó có 16 cán bộ có trình độ trên đại học (chiếm 5,7%), 213 cán bộ có trình
độ đại học (chiếm 76%) và số cán bộ còn lại được đào tạo cao đẳng
Ngày 20/10/2003, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng công thương Việt Nam đã ban hành quyết định số 153/QĐ – HĐQT về mô hình tổ chức mới của Sở giao dịch I theo dự án hiện đại hoá ngân hàng và công nghệ thanh toán do Ngân hàng Thế giới tài trợ Thực hiện dự án này, 9 phòng ban và một tổ bảo hiểm trước đây của Sở giao dịch I đã được tổ chức lại thành 12 phòng ban và một tổ giám đốc
Trang 41.3.1 Ban giám đốc
Ban giám đốc Sở giao dịch I – Ngân hàng công thương Việt Nam gồm
có 5 người: một giám đốc và 4 phó giám đốc Quyền hạn và nghĩa vụ của ban giám đốc được quy định trong điều lệ của Sở giao dịch I và không trái
với điều lệ của Ngân hàng công thương Việt Nam Giám đốc có trách nhiệm quản lý chung mọi hoạt động của ngân hàng, đồng thời phụ trách phòng khách hàng là các doanh nghiệp lớn (phòng khách hàng I), phòng tổ chức hành chính và phòng kiểm soát nội bộ Bốn phó giám đốc được chia phụ trách các mảng hoạt động của ngân hàng như mảng tín dụng, hành chính quản trị, giao dịch; mảng kế toán giao dịch và kế toán tài chính; mảng khách hàng tư nhân, tổng hợp - tiếp thị và tiền tệ - kho quỹ; mảng tài trợ, tổng hợp
và thông tin điện toán
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng khách
hàng số 1
Phòng khách
hàng số 2
Phòng thông tin điện toán
Phòng thanh toán rủi ro
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Phòng khách hang tư nhân
Phòng tổng hợp
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng kế toán giao dịch
Phòng kế toán tài chính
Trang 5Trách nhiệm của 4 phó giám đốc về phụ trách các mảng hoạt động có thể thay đổi theo từng thời kỳ Khi giám đốc đi vắng sẽ ký giấy uỷ quyền cho
1 trong 4 phó giám đốc để giải quyết công việc
1.3.2 Chức năng các phòng ban
1.3.2.1 Phòng tổ chức hành chính
Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của Ngân hàng công thương Việt Nam Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh
1.3.2.2 Phòng kế toán tài chính
Phòng kế toán tài chính là phòng nghiệp vụ giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng quy định của Nhà nước và của Ngân hàng công thương
1.3.2.3 Phòng quản lý rủi ro
Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro và quản lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro; Quản lý giám sát thực hiện danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự
án, phương án đề nghị cấp tín dụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản
lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng công thương Việt Nam Là đầu mối khai thác và xử lý tài sản đảm bảo tiền vay theo quy đị
1.3.2.4 Phòng khách hàng I (Doanh nghiệp lớn)
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp lớn, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp
vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế
độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng công thương Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp lớn
Trang 61.3.2.5 Phòng khách hàng II (Doanh nghiệp vừa và nhỏ)
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) , để khai thác vốn bằng VND &ngoại tệ thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng ,quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ ,thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo ,tiếp thị ,giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hang cho các DNV& N
*Nhiệm vụ :
− Khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ khách hang là các DNV&N
− Thực hiện tiếp thị ,hỗ trợ ,chăm sóc khách hang ,tư vấn cho khách hang về các sản phẩm dịch vụ của NHCT VN :Tín dụng , đầu tư ,chuyển tiền , mua bán ngoại tệ ,thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ dịch vụ ngân hàng điện tử……Làm đầu mối bán các sản phẩm dịch vụ của NHCT VN đến các khách hang là DNV&N.Nghiên cứu đưa ra các đề xuất về cải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có ,cung cấp những sản phẩm dịch vụ mới phục vụ cho khách hang là DNV&N
− Thẩm định ,xác định ,quản ls các giới hạn tín dụng cho các khách hang có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ thương mại ,trình cấp có thẩm quyền quýêt định theo quy định của NHCT VN
− Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch :
+ Nhận và xử lý đề nghị vay vốn ,bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác ;
+ Thẩm định khách hang ,dự án,phương án vay vốn,bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của NHCT VN + Đưa ra các đề xuất chấp thuận /từ chối đề nghị cấp tín dụng ,cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hang trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định + Kiểm tra giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng Phối hợp với các phòng liên quan thực hiện thu gốc,thu lãi ,thu phí đầy đủ,kịp thời đúng hạn , đúng hợp đồng đã ký
Trang 7+ Theo dõi quả lý các khoản cho vay bắt buộc.Tìm biện pháp thu hồi khoản cho vay này
− Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp ;quản lý tài sản đảm bảo theo quy định của NHCT VN
− Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng ,Hội đồng miễn giảm lãi,Hội đồng xử lý rủi ro
− Cung cấp hồ sơ,tài liệu,thông tin của khách hang cho Phòng quản lý rủi ro để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của chi nhánh và NHCT VN
− Cập nhật,phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế,khả năng tài chính của khách hang đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng
− Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hang theo quy định hiện hành,chuyển kết quả phân loại nợ cho phòng quản lý rủi ro để tính toán trích lập dự phòng rủi ro
− Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hang có nhu cầu quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh.Thực hiện việc quản lý nợ và xử lý nợ nhóm 2
− Phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc cơ chế,chính sách,quy trình nghiệp vụ và những vấn đề mới nảy sinh, đề xuất biện pháp trình Giám đốc chi nhánh xem xét,giả quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên giải quyết
− Lưu trữ hồ sơ số liệu,làm báo cáo theo quy định hiện hành
− Tổ chức học tập,nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng
− Làm công tác khác khi được giám đốc
1.3.2.6 Phòng khách hàng cá nhân
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành
và hướng dẫn của NHCT Việt Nam; Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân
Trang 81.3.2.7 Phòng tổng hợp tiếp thị
Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh dự kiến kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh
1.3.2.8 Phòng tiền tệ kho quỹ
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và NHCT Việt Nam, ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn
1.3.2.9 Phòng kế toán giao dịch
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; Các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý kho tiền và quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCT Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng
1.3.2.10 Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của NHCT Việt Nam
1.3.2.11 Phòng dịch vụ thẻ
Là phòng nghiệp vụ thuộc Sở giao dịch I, thực hiện chức năng tham mưu cho Ban giám đốc nghiên cứu phát triển dịch vụ thanh toán các loại thẻ do NHCT phát hành Trực tiếp tổ chức thực hiện các nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ theo đúng quy định của NHCT Việt Nam bảo đảm
an toàn hiệu quả, phục vụ khách hàng nhanh chóng, kịp thời, văn minh
Trang 91.3.2.12 Phòng thông tin điện toán
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động trong hệ thống mạng máy tính của chi nhánh
1.4 Sản phẩm dịch vụ của Sở giao dịch I – NHCT Việt Nam
Sở giao dịch I – NHCT Việt Nam hoạt động như một ngân hàng đa doanh, loại hình sản phẩm dịch vụ của Sở có thể được chia thành các nhóm sau:
1.4.1 Nhận tiền gửi
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VND và ngoại tệ
- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn; tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang…
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
1.4.2 Cho vay và bảo lãnh
- Cho vay ngắn hạn bằng VND và ngoại tệ
- Cho vay trung, dài hạn bằng VND và ngoại tệ
- Tài trợ xuất nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất…
- Đồng tài trợ, uỷ thác theo các chương trình: Đài Loan, Việt Đức và các hiệp định tín dụng khung…
- Thấu chi cho vay tiêu dùng
- Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu, bão lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán…
1.4.3 Tài trợ thương mại
- Phát hành, thanh toán thư tín dụng, thông báo, xác nhận thanh toán thư tín dụng xuất khẩu
- Nhờ thu xuất, nhập khẩu; nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
1.4.4 Dịch vụ thanh toán
- Chuyển tiền trong nước và quốc tế
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc…
- Quản lý vốn
Trang 10- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM.
- Chi trả kiều hối
1.4.5 Dịch vụ ngân quỹ
- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap)
- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu)
- Thu, chi hộ tiền mặt VND và ngoại tệ…
1.4.6 Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER Card)
- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt
- Internet Banking, Phone Banking, Mobile Banking
1.4.7 Hoạt động đầu tư
- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế trong và ngoài nước
- Đầu tư hùn vốn trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong và ngoài nước
1.4.8 Dịch vụ khác
- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
- Tư vấn đầu tư tài chính
- Cho thuê két sắt; quản lý vàng bạc, đá quý, giấy tờ có giá
- Cho thuê tài chính thông qua công ty cho thuê tài chính
- Môi giới, lưu ký, tư vấn, đại lý thanh toán, phát hành … chứng khoán thông qua công ty TNHH chứng khoán
- Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ … thông qua công
ty quản lý nợ và khai thác tài sản