Tuy nhiên thách thức đối với doanh nghiệp là làm sao đểthích nghi và bắt kịp đuợc sự biến động đa dạng của thị truờng, các doanhnghiệp không tránh khỏi những khó khăn lung túng trong côn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đại hội Đảng lần thứ 6 đã đánh dấu một buớc phát triển mới của nềnkinh tế nuớc ta là chuyển huớng nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu baocấp sang nền kinh tế thị truờng duới sự quản lí vĩ mô của nhà nuớc Sựchuyển huớng đó là một yếu tố khách quan nhưng nó cũng đặt ra nhiều thửthách khó khăn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và hàng ngàn các doanhnghiệp nói riêng Và đặc biệt khi nuớc ta gia nhập WTO, thì sự thay đổi này
đã tạo cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nuớc ngày một thuận lợi, tạo
ra một môi truờng kinh doanh cho các doanh nghiệp, phát huy tính chủ độngsang tạo của mình Tuy nhiên thách thức đối với doanh nghiệp là làm sao đểthích nghi và bắt kịp đuợc sự biến động đa dạng của thị truờng, các doanhnghiệp không tránh khỏi những khó khăn lung túng trong công việc sản xuất
và kinh doanh để tồn tại và phát triển của doanh nghiệp mình
Để củng cố thêm kiến thức lí luận cơ bản đuợc đào tạo trong nhà truờng,
và nhận thức sâu sắc hơn về tổng thể của doanh nghiệp em xin chọn công ty
Cổ Phần Thuơng Mại và Xuất Nhập Khẩu Hoàng Nam để thực tập
Báo cáo tổng quan của em gồm 8 phần:
PhầnI: Giới thiệu tổng quan về Công ty
PhầnII: Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
PhầnIII: Giới thiệu và thuyết minh vè công nghệ sản xuất kinh doanh.PhầnIV: Tổ chức sản xuất kinh doanh
PhânV: Cơ cấu bộ máy quản lý
PhầnVI: Khảo sát yếu tố đầu vào và đầu ra
PhầnVII: Môi trường kinh doanh
PhầnVIII: Thu hoạch trong quá trình thực tập
Trang 2PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & XNK HOÀNG NAM
1 Tên Công ty.
Tên Công ty: Công ty cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu HoàngNam
Tên giao dịch: Hoang Nam Trade And Export- Import Jiont StockCompany
Tên viết tắt: HN.,JSC
2 Giám đốc hiện tại của doanh nghiệp.
Ông Lê Huy Hoàng
Phó Giám đốc: Lê Thị Thủy
3 Địa chỉ của Công ty.
55/181 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội
Số điện thoại: 0433 877 756
Số Fax: 0433 876 380
4 Loại hình doanh nghiệp.
Là Công ty Cổ phần
Đặc điểm của Công ty cổ phần là:
Về cấu trúc vốn: Công ty cổ phần có cấu trúc vốn mở Đặc điểm củacấu trúc vốn của Công ty cổ phần thể hiện trước hết ở vốn điều lệ của Công
ty Vốn điều lệ của Công ty phải được chia thành những phần nhỏ bằng nhaugọi là cổ phần Tư cách cổ đông của Công ty được xác định dựa trên căn cứquyền sở hữu cổ phần Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phầntrừ một số trường hợp bị pháp luật cấm
Về chế độ, trách nhiệm, tài sản: Công ty phải tự chịu trách nhiệm
Trang 3một cách độc lập về các nghĩa vụ tài sản của Công ty Cổ đông không phảichịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của Công ty ngoài phạm vi giá trị cổphần mà cổ đông nắm giữ.
Về thành viên: Đặc điểm về cổ đông của Công ty cổ phần là hệ quả
về cấu trúc vốn Với căn cứ xác lập tư cách xác lập cổ đông là quyền sở hữu
cổ phần, trong khi cổ phần có thể được chào bán rộng rãi cho các đối tượngkhác nhau Luật doanh nghiệp hạn định Công ty cổ phần có ít nhất 3 cổ đôngtrong suốt quá trình hoạt động
Về tư cách pháp lý: Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh có tưcách pháp nhân Theo luật doanh nghiệp Công ty cổ phần có tư cách phápnhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận kinh doanh
5 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp.
Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 4.900.000.000VNĐ( bằng chữ: Bốn tỷchin trăm triệu đồng)
Số cổ phần: 150000
Loại cổ phần: Cổ phần phổ thông chiếm 145000
Cổ phần ưu đãi chiếm 50
Mỗi cổ phiếu mệnh giá 32667.67VNĐ
Giấy phép đăng kí kinh doanh Số 0103002747 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 19/08/2003
Cơ cấu và phương thức huy động vốn:
* Ông Lê Huy Hoàng góp: 2.500.000.000VNĐ chiếm 75000cổ phầntương ứng với 48.5% vốn điều lệ
* Bà Lê thị Thuỷ góp 2.000.000.000VNĐ chiếm 35.5% vốn điều lệ
* Ông Trần Ngọc Chương góp 400.000.000VNĐ chiếm 16% vốn điều
lệ tương ứng
Trang 46 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
- Phục vụ, chuyển giao, cung cấp công nghệ máy móc thiết bị trước in,trong in và hoàn thiện sau khi in
- Cung cấp các dịch vụ sửa chữa, vận chuyển máy móc thiết bị
7 Lịch sử thành lập Công ty
Cách đây 15 năm, khi đó ngành in của Việt Nam còn nhỏ bé với những
xí nghiệp in, xưởng sản xuất có quy mô nhỏ Chủ doanh nghiệp lúc đó chính
là một cán bộ in, khi có cơ hội năm 1993 ông đã đứng ra thành lập một xưởng
cơ khí với quy mô nhỏ, xưởng chuyên gia công, sửa chữa máy móc thiết bịngành in, mài các loại dao xén giấy
Đến năm 2003 khi đó ngành in của Việt Nam được mở rộng, chủ sở hữucùng hai thành viên khác đứng ra thành lập Công ty cổ phần và hoạt động đếnngày nay,
Được sự chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp của Ban lãnh đạo Công ty, sự giúp
đỡ của các cơ quan chức năng cùng với sự hợp tác có hiệu quả của các đơn vịkinh tế trong và ngoài nước Sự đoàn kết cố gắng lao động sản xuất của cán
bộ công nhân viên trong Công ty đã tạo được động lực thúc đẩy sản xuất pháttriển Công tác tổ chức quản lý được kiện toàn, công tác đào tạo được coitrọng và duy trì thường xuyên, cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty được quantâm đầu tư coi trọng điểm cho tới nay có thể coi là tương đối đầy đủ để phục
vụ cho sự phát triển nhanh chóng và lâu dài
Uy tín của Công ty trên thị trường thương mại và xuất nhập khẩu làkhông thể phủ nhận Các Công ty nước ngoài đã coi Công ty cổ phần Thươngmại và Xuất nhập khẩu Hoàng Nam như một đối tác tin cậy về năng lực, trình
độ và tác phong dịch vụ
Trang 5PHẦN II KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & XNK HOÀNG NAM
1 Lĩnh vực đăng ký kinh doanh (mặt hàng – sản phẩm hay dịch vụ)
- Buôn bán vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ ngành in, hoá chất, nongnghiệp công nghiệp( trừ các loại hoá chất nhà nước cấm)
- Sửa chữa, gia công cơ khí, lắp đặt và chuyển giao công nghệ máy mócphục vụ ngành in
- Cẩu và vận chuyển máy móc thiết bị
- Sản xuất, chế tạo máy móc thiết bị phục vụ ngành in
- Cẩu và vận chuyển máy móc, thiết bị
- Đại lí mua, đại lý bán, kí gửi hàng hoá
- Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng kho bạc, máy móc thiết bị
*) Đối tượng kinh doanh của Công ty cổ phần Thương mại và Xuất nhậpkhẩu Hoàng Nam
- Các doanh nghiệp, đơn vị hoạt động, kinh doanh trong lĩnh vực in, ấnphát hành sách, báo, tạp chí, biểu mẫu, sản xuất giấy, sản xuất bao bì catton,đóng gói… Các đối tượng này Công ty bán, sửa chữa, vận chuyển… máy in,máy đóng sách, máy ép sách, máy cắt và gấp giấy các loại có giá trị lớn
Ví dụ: Công ty cổ phần văn phòng phẩm Bãi Bằng, Công ty văn phòngphẩm Hồng Hà, xí nghiệp in và phát hành biểu mẫu Nghệ An…
+ Các cửa hàng photo, kinh doanh văn phòng phẩm Các đối tượng nàyCông ty bán máy dao cắt giấy các loại nhỏ nhập trong nước hoặc do Công ty
tự sản xuất
+ Các đối tượng khác
*) Địa bàn kinh doanh của Công ty cổ phần Thương mại và Xuất nhập
Trang 6khẩu Hoàng Nam.
Khách hàng của Công ty từ miền Bắc vòa tới miền Trung, cụ thể như:Thái Bình, Hải Dương, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội, ĐiệnBiên, Nghệ An…
2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần TM&XNK Hoàng Nam
Bảng1: Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần
Thương Mại & XNK Hoàng Nam.
STT Các chỉ tiêu
Đơn vị tính
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
1 Mặt hàng sản phẩm(DV)
Máy cắt giấy
Triệu đồng 23549 34157 53621 77209 80649 Máy gấp giấy
Triệu đồng 32694 40941 55580 66598 70598 Máy in
Triệu đồng 20159 26318 32000 45526 50698 Máy gấp sách
Triệu đồng 3546 5023 6648 15652 16598 Máy đóng sách
Triệu đồng 12943 17891 19879 23282 30145 Máy vào bìa
Triệu đồng 4159 5974 6326 11692 14984 Máy làm phong bì tự động
Triệu đồng 20136 25976 30529 40351 42123 Máy mài dao
Triệu đồng 10698 14894 15852 16583 20369
3 Doanh Thu Tỷ đồng 4359 5894 6956 7235 8965
Trang 74 Doanh Thu Xuất Khẩu Tỷ đồng 2396 2984 3562 4126 5236
Trung Quốc Tỷ đồng 1023 1369 2123 2569 2526 Hàn Quốc Tỷ đồng 236 296 369 465 369
Mĩ Tỷ đồng 296 245 452 325 692 Nhật Bản Tỷ đồng 576 778 382 564 103 Đức Tỷ đồng 265 296 236 203 1546
5 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 524 932 1050 1296 1629
6 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 377,28 669,92 756 930,28 1172,88
7 Giá trị TSCĐ bq trong năm Tỷ đồng 862 969 1052 1352 1598
8 Vốn lưu động bq trong năm Tỷ đồng 1025 1562 1950 2100 2500
9 Số lao động bq trong năm Tỷ đồng 152 160 175 170 172 10
Tổng chi phí sản xuất trong
năm Tỷ đồng 3650 4920 5678 6820 7206
Nguồn: Phòng tài chính kế toán.
Nhận xét: Trong 5năm vừa qua nhìn chung doanh thu của doanh nghiệptăng đồng đều làm lợi nhuận tăng Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang pháttriển vầ ngày càng thu hút sự quan tâm chú ý của nhiều bạn hàng trong nước
và quốc tế Sự mở rộng lĩnh vực kinh doanh đối với những nước phá triển đãtạo điều kiện cho doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trên thương trường
Sự phát triển của doanh nghiệp thể hiện rõ nét của sự tăng tài sản cố địnhbình quân trong năm Số lao động cũng tăng đều qua các năm Doanh nghiệpđang từng bước khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh vềngành in Một trong những ngành đang phát triển ở Việt Nam
3 Sự biến động của tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần TM&XNK Hoàng Nam
Bảng2: Sự biến động của các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty.
ST
T Các chỉ tiêu 2005/2004 2006/2005 2007/2006 2008/2007
1 Mặt hàng sản phẩm(DV) (+/-) % (+/-) % (+/-) % (+/-) % Máy cắt giấy 34,157 18,245 19,464 57 23,588 43.990 3,440 4
Trang 8Máy gấp giấy 8,247 25 14,639 36 11,018 19.824 4,000 6 Máy in 6,159 31 5,682 22 13,526 42.269 5,172 11 Máy gấp sách 1,477 42 1,625 32 9,004 135.439 946 6 Máy đóng sách 4,948 38 1,988 11 3,403 17.119 6,863 29 Máy vào bìa 1,815 44 352 6 5,366 84.825 3,292 28
Máy làm phong bì tự động 5,840 29 4,553 18 9,822 32.173 1,772 4 Máy mài dao 4,196 39 958 6 731 4.611 3,786 23
2 Sản lượng từng mặt hàng
Máy cắt giấy 4 27 1 5 4 20.000 5 21 Máy gấp giấy 2 11 4 20 4 16.667 4 14
Máy gấp sách 3 15 4 17 2 7.407 3 10 Máy đóng sách 4 18 3 12 3 10.345 -6 -19 Máy vào bìa 4 27 2 11 4 19.048 3 12 Máy làm phong bì tự động 3 43 3 30 4 30.769 2 12 Máy mài dao 4 17 6 21 5 14.706 5 13
3 Doanh Thu 1,535 35 1,062 18 279 4.011 1,730 24
4 Doanh Thu Xuất Khẩu 588 25 578 19 564 15.834 1,110 27 Trung Quốc 346 34 754 55 446 21.008 -43 -2 Hàn Quốc 60 25 73 25 96 26.016 -96 -21
Mĩ -51 -17 207 84 -127 -28.097 367 113 Nhật Bản 202 35 -396 -51 182 47.644 -461 -82 Đức 31 12 -60 -20 -33 -13.983 1,343 662
5 Lợi nhuận trước thuế 408 78 118 13 246 23.429 333 26
6 Lợi nhuận sau thuế 292,64 77,56 86,08 12,84 174,28 23,05 242,6 26,078
7 Giá trị TSCĐ bq trong năm 107 12 83 9 300 28.517 246 18
8 Vốn lưu động bq trong năm 537 52 388 25 150 7.692 400 19
9 Số lao động bq trong năm 5 8 7 11 8 11.111 24 13
Trang 9- Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ ta thấy được tình hình hoạt động kinhdoanh của Công ty ngày càng phát triển Cụ thể là doanh thu tăng đều trongcác năm, nhưng càng về những năm gần đây thì càng tăng mạnh.Thấp nhất lànăm 2004, và doanh thu cao nhất là năm 2008 Điều này chứng tỏ ngành innói chung của nước ta ngày càng phát triển Có rất nhiều tổ chức, các cơ quanđoàn thể phải sử dụng đến những thiết bị in này để phục vụ cho nhu cầu củamình.
Biểu đồ thể hiện chi phí của Công Ty Cổ Phần Thương Mại & XNKHoàng Nam trong 5 năm từ 2004->2008
Trang 10Nhận xét: Đồng thời với sự tăng doanh thu thì kéo theo chi phí qua cácnăm cũng tămg theo Sự tăng lên như vậy là do một số nguyên nhân sau: thứnhất là do Công ty đã mở rộng được thị trường nên việc chi phí cho quảngcáo, khuyến mại cũng tăng lên, thứ 2 là do tăng lên về chi phí lao động,Công ty đã tuyển dụng thêm trung bình mỗi năm là 10 nhân viên Nhưng sựtăng lên của chi phí không phải báo hiệu của sự kinh doanh xuống dốc màcàng chứng tỏ sự mở rộng lĩnh vực kinh doanh cũng như thị trường kinhdoanh của Công ty
Biểu đồ thể hiện lợi nhuận của Công Ty Cổ Phần Thương Mại &XNK Hoàng Nam trong 5 năm, từ 2004-> 2008
* Nhận xét: Nhìn vào biểu đồ ta thấy lợi nhuận của Doanh Nghiệp tăngđều qua các năm Nhưng tăng nhiều nhất vẫn là năm 2008 Năm2004 tăng sovới năm 2005 là 408 tỷ đồng, chiếm 77,86% Năm 2007 tăng so với năm
2006 là 246 tỷ đồng, chiếm 23,42% Chênh lệch qua các năm là có sự khácnhau nhưng nhìn chung lợi nhuận sau thuế của Doanh Nghiệp tăng khá Điềunày chứng tỏ việc kinh doanh của Doanh Nghiệp ngày càng có nhiều triểnvọng Sự mử rộng sản xuất kết hợp với việc tăng nhân công đã góp phần làmtăng lợi nhuận của công ty đặc biệt là nhưng năm gần đây
Trang 11PHẦN III CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI & XNK HOÀNG NAM
I Dây chuyền sản xuất (kinh doanh).
1 Sơ đồ sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Thị trường
Trang 122 Thuyết minh về dây chuyền sản xuất.
- Thị trường:
Thị trường cung cấp cho doanh nghiệp rất nhiều mối quan hệ về kinh chính trị- văn hóa- xã hội Thị trường cho ta biết được nhiều thông tin phục
tế-vụ cho hoạt động xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, như thông tin về
số lượng cung cầu, giá cả, hướng vận động của từng loại hàng hóa, các đốithủ cạnh tranh Đối với ngành in ở Việt Nam đang trên đà phá triển vì vậyCông ty đã dựa vào tình hình phát triển đó để đề ra các chiến lược kinhdoanh cụ thể
Mặt khác công ty cũng đã tthực hiện phân đoạn thị trường để tập trungkinh doanh vào thị trường đó nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Ởcác thành phố lớn nơi tập trung nhiều sinh viên, tầng lớp tri thức, vì vậy mànhu cầu in, đọc sách, sử dụng sách vở… là rất lớn Nắm bắt được tình hìnhnày Công ty đã có những nhà phân phối lớn ở các thành phố đó Ví dụ nhưNghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Nam Định…
Phân Phối
Trang 13- Điều tra, nghiên cứu thị trường:
Châm ngôn sống của Doanh Nghiệp là phải bán cái khách hàng cần chứkhông phải bán cái mình có Vì vậy sản phẩm mà Doanh Nghiệp có phải luônđáp ứng được mong đợi của người tiêu dùng Như vậy mục đích của việc điềutra nghiên cức thị trường là xác định hành vi của người tiêu dùng, từ đó xácđịnh nhiệm vụ cho Doanh Nghiệp mình Đối với Công ty Xuất Nhập Khẩu VàThương Mại Hoàng Nam đã thực hiện các biện pháp sau đây:
+) Nghiên cức quy mô và cơ cấu thị trường, hành vi mua sắm
Xác định nhu cầu tiêu thụ, doanh số bán hàng thực tế của doanh nghiệptheo thời gian, không gian( các vùng, các khu vực)
Phân tích thị phần
Xác định cơ cấu của thị trường theo địa lý
Xác định cơ cấu của thị trường theo hàng hóa
Xác định số lượng khách hàng tiềm năng của thị trường
Phân tích hành vi mua và những động cơ và phanh hãm khi mua hàng Nghiên cứu, phân đoạn thị trường
- Xác định nhu cầu cho Doanh Nghiệp
Kết hợp giữa việc điều tra nghiên cứu thị trường với sự phát triển khôngngừng của ngành in, cùng với đó là nhu cầu sử dụng các thiết bị phục vụ chongành in càng lên cao nên Doanh Nghiệp quyết định chọn kinh doanh cácthiết bị ngành in như máy in, máy photo, máy cắt giấy, máy gập sách, máy inbìa……
- Chính sách sản phấm của Doanh Nghiệp
Các nhà sản xuất kinh doanh phải quan tâm đến những nhu cầu ẩn dấusau mỗi sản phẩm và đem bán những lợi ích, chứ không phải bán những đặcđiểm của môĩ sản phẩm Đối với Công ty Hoàng Nam nhữn vấn đề sau về sảnphẩm được Công ty đậc biệt quan tâm đến:
Trang 14Chu kì sống của sản phẩm: Chu kì sống của sản phẩm trải qua 4 giaiđoạn sau: Ra đời, phát triển, trưởng thành và suy thoái
Nhãn hiệu của sản phẩm: Là một yếu tố quan trọng gắn liền với sảnphẩm Nhãn hiệu phải không trùng lặp gây nhầm lẫn với bất kì nhãn hiệu củahàng hóa khác.Nhãn hiaauj được đăng kí để nhà nước bảo vệ
Bao bì sản phẩm: Là một trong những yếu tố không thể thiếu trong tiêuthụ hàng hóa Công ty cũng rất quan tâm đến bao bì vì bao bì của hàng hóaphần nào thể hiện được chất lượng của sản phẩm
Chất lượng sản phẩm: Đây là yếu tố hàng đầu mà mỗi Công ty phải tậptrung chú ý Đối với những máy nhập khẩu từ nước ngoài thì Công ty phâncông xuống phân xưởng những người thợ lành nghề nhất để lắp ráp, tu sửa lạithành một thiết bị hoàn hảo hơn sau đó bán ra thị trương trong nước hoặc xuấtkhẩu ra các thị trường nước ngoài
- Chính sách giá cả:
Xưa nay giá cả bao giờ cũng là yếu tố cơ bản quyết định việc lựa chọncủa người mua Sau đây là một số các chỉ tiêu để Công ty xác định giá cả choriêng Công ty mình:
Mục tiêu bảo đảm không phải đóng cửa sản xuất
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hóa doanh thu
Tối đa hóa số lượng tiêu thụ
Định giá theo vung có thể chấp nhận được
Định giá nhằm đạt được mức lợi nhuận đã đặt ra
Định giá theo tình rạng tồn kho
Trang 15Tuyên truyền và mở rộng quan hệ với công chúng
Hoạt động xúc tiến này chủ yếu tập trung vào khối lượng khách hàngtrung thành
PHẦN IV
TỔ CHỨC SẢN XUẤT ( KINH DOANH) CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI & XNK HOÀNG NAM
1 Tổ chức sản xuất.
Như trên đã phân tích, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là chuyên kinhdoanh các máy móc thuộc về ngành in Vì vậy công ty chọn chiến lược kinhdoanh bằng phương pháp Marketing trực tiếp tổng hợp
Marketing trực tiếp qua điện thoại
Viếng thăm, bán hàng trực tiếp
Truyền thông trực tiếp
Trang 16Đặc điểm của phương pháp này chỉ dựa vào một phương tiện quảng cáo
và sự nỗ lực một lần để tiếp cận và bán hàng cho một khách hàng triển vọng.Marketing trực tiếp là một phương thức mạnh mẽ, là chiến dịch nhiều phươngtiện, nhiều giai đoạn mà nhiều doanh nghiệp hay sử dụng
2 Kết cấu của quá trình kinh doanh.
- Chiến dịch quảng cáo trên các tiện thông tin đại chúng: Quảng cáonhằm thúc đâỷ tiêu thụ sản phẩm Một sản phẩm có chất lượng tốt, khôngđược thông tin cho khách hàng biết thì vẫn tiêu thụ chậm Quảng cáo gópphần quan trọng để đầy mạnh tiêu thụ Công ty thường quảng cáo trên cácphương tiện thông tin chủ yếu như: báo điện tử, trên truyền hình báo và tạpchí và các phương tiện thông tin đại chúng khác
- Gửi thư trực tiếp: Có thể chọn những đối tượng để gửi thư, trực tiếpngười nhận thư, giá rẻ, có thể gửi thư tới vùng xa xôi hẻo lánh Nhưng nhượcđiểm cuả hình thức này là không điển hình, số thư nhận được ít
- Marketing trực tiếp qua điện thoại: Hình thức này có ưu điểm là khôngcần đến gặp trực tiếp đến khách hàng, mà có thể giới thiệu sản phẩm thôngqua nói chuyện với khách hàng qua điện thoại
- Viếng thăm bán hàng trực tiếp: Thông qua các nhà phân phối, công typhân phối sản phẩm đến tận tay người tiêu dùng
- Truyền thông trực tiếp: Thông tin về sản phẩm được công ty cập nhậtthường xuyên cho khách hàng Chính nhờ đó mà sản phẩm của công ty luônđáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
- Như trên đã phân tích, ngành in ở Việt Nam đang phát triển, mà thịtrường tiêu thụ lại tập trung ở những nơi đông dân cư, nơi tập trung nhiều sinhviên, các ngành nghề đòi hỏi về In , photo…Vì vậy mà công ty luôn hướng tớithị trường mục tiêu này
Trang 17PHẦN V
CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI & XNK HOÀNG NAM
1 Cơ cấu tổ chức quản lý.
Hội đồng Quản trị
Giám đ ốc