Vì vậy, những thành tựu của toàn hệ thống ngân hàng đã góp phầnkhông nhỏ vào sự phát triển kinh tế đất nước, trong đó phải kể đến sự đónggóp của NHNo & PTNT Việt Nam nói chung và Chi nhá
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu hướng toàn cầu hoá ngày càng mạnh mẽ hiện nay, một trongnhững yêu cầu đặt ra đối với các nước là phải đảm bảo nguồn lực tài chính đủmạnh để chủ động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững,
từ đó góp phần nâng cao vị thế của nước mình trên trường quốc tế Để đápứng được yêu cầu đó, mỗi nước cần quản lý thật tốt nền tài chính quốc gia,đảm bảo luồng vốn trong nền kinh tế được lưu thông, đáp ứng tốt nhất nhucầu về vốn của mọi thành phần kinh tế nước mình Ngân hàng với vai tròtrung gian tài chính đã và đang đảm nhận tốt yêu cầu đó Thông qua hoạtđộng của mình, ngân hàng sẽ huy động vốn từ nơi thừa để cung cấp cho nơithiếu vốn Vì vậy, những thành tựu của toàn hệ thống ngân hàng đã góp phầnkhông nhỏ vào sự phát triển kinh tế đất nước, trong đó phải kể đến sự đónggóp của NHNo & PTNT Việt Nam nói chung và Chi nhánh NHNo & PTNTĐống Đa nói riêng
Trong quá trình thực tập tại NHNo & PTNT Chi nhánh Đống Đa, được
sự giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn, ban lãnh đạo NHNo & PTNT Chinhánh Đống Đa cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong chi nhánh đã tạo điềukiện cho em thực tập và giúp em hoàn thành bài báo cáo tổng hợp này Trongquá trình thực hiện, bài viết của em còn nhiều hạn chế và thiếu sót, rất mongđược sự góp ý của các thầy cô và các cán bộ nhân viên trong Chi nhánhNHNo & PTNT Đống Đa để em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.l Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Việt Nam
Năm 1988 ngân hàng NHNo & PTNT Việt Nam được thành lập theonghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là ChínhPhủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có ngân hàngphát triển nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nôngthôn Trong 20 năm qua NHNo & PTNT Việt Nam đã có những tên gọi sau: + Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam từ ngày 26/3/1988
+ Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam từ ngày 14/11/1990
+ NHNo & PTNT Việt Nam từ ngày 15/11/1996
NHNo & PTNT hoạt động theo mô hình tổng công ty 90, là doanhnghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng vàchịu sự quản lý trực tiếp của ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngoài chứcnăng của một ngân hàng thương mại, NHNo & PTNT được xác định thêmnhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn qua việc mở rộng đầu
tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông,lâm nghiệp, thuỷ hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp côngnghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
Cho đến nay, sau 20 năm xây dựng và trưởng thành, cùng với quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế, trong chiến lược phát triển của mình NHNo &PTNT xác định sẽ trở thành một tập đoàn tài chính đa ngành, đa sở hữu, hoạtđộng đa lĩnh vực Theo đó, toàn hệ thống ngân hàng xác định những mục tiêulớn phải ưu tiên, đó là: Tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tàichính nông thôn, luôn là người bạn đồng hành, thuỷ chung, tin cậy của 10triệu hộ gia đình; xúc tiến cổ phần hoá các công ty trực thuộc, tiến tới cổ phần
Trang 4hoá NHNo & PTNT theo định hướng và lộ trình thích hợp, đẩy mạnh tái cơcấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theotiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hoá sảnphẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao,đảm bảo các lợi ích của người lao động và phát triển thương hiệu- văn hoáAgribank.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo & PTNT Vịêt Nam- chi nhánh Đống Đa
Chi nhánh NHNo & PTNT quận Đống Đa là chi nhánh cấp hai củaNHNo & PTNT Hà Nội được thành lập năm 2000, nhằm đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế trên địa bàn quận và góp phần mở rộng quy mô hoạt độngcủa ngân hàng thành phố, trụ sở chính đặt tại 154 Tôn Đức Thắng Từ ngày01/04/2008 chi nhánh ngân hàng chuyển sang mô hình ngân hàng cấp mộttrực thuộc NHNo & PTNT Việt Nam, trụ sở chính đặt tại 3/37 Đê La Thành,Đống Đa, Hà Nội
1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh Đống Đa
Ban Giám Đốc: 01 Giám Đốc, 02 Phó Giám Đốc
Các phòng ban:
- Phòng hành chính nhân sự
- Phòng kế hoạch kinh doanh
- Phòng kế toán ngân quỹ
Việc sắp xếp các phòng ban như sau:
- Ban lãnh đạo: 03 đồng chí, chiếm 9,1%
Trang 5- Phòng kế hoạch kinh doanh: 10 đồng chí, chiếm 30,3%
- Phòng kế toán – ngân quỹ: 11 đồng chí, chiếm 33,3%
- Phòng giao dịch: 09 đồng chí, chiếm 27,3%
Có thể thấy, cơ cấu tổ chức bộ máy của chi nhánh tương đối đơn giản, ítcác phòng ban, nghiệp vụ Việc sắp xếp cán bộ tương đối hợp lý, tạo điềukiện cho cán bộ phát huy được năng lực chuyên môn và khả năng tiếp cậnkhách hàng
Nhiệm vụ của các phòng ban như sau:
- Ban lãnh đạo: Giám đốc và Phó giám đốc có nhiệm vụ:
+ Xây dựng chương trình, kế hoạch và điều hành công việc hoạt độngkinh doanh của chi nhánh theo sự chỉ đạo của ngành, ngân hàng thành phố -ngân hàng cấp uỷ quyền cơ sở
+ Kịp thời phổ biến và kiểm tra việc thực hiện chế độ chính sách, thông
tư, chỉ thị, nghị định của ngành đến với cán bộ công nhân viên
+ Chăm lo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ và đời sống của cán
bộ công nhân viên trong chi nhánh
- Phòng kế hoạch kinh doanh:
+ Xây dựng chiến lược khách hàng, đề xuất chính sách và có kế hoạchtừng bước mở rộng quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp, hộ sản xuất trênđịa bàn
+ Tiếp nhận, thẩm định và trực tiếp cho vay các dự án và chương trìnhvay vốn của các doanh nghiệp theo các quy định của Ngân hàng TW, cũngnhư của ngân hàng cấp trên
+ Thường xuyên kiểm tra, phân tích hoạt động sản xuất của các doanhnghiệp vay vốn, phân loại nợ… để tìm biện pháp đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn.+ Lập báo cáo theo định kỳ và theo yêu cầu của ban lãnh đạo chi nhánh + Thực hiện các nhiệm vụ khác được ban lãnh đạo chi nhánh giao
- Phòng kế toán – ngân quỹ:
Trang 6+ Giúp Giám đốc thực hiện chế độ kế hoạch kế toán, quản lý tài chính,kinh doanh dịch vụ theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam vàpháp luật hiện hành
+ Thực hiện nghiệp vụ kế toán ngân quỹ:
•Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quyđịnh của ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
•Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tàichính, quỹ tiến lương đối với các chi nhánh trên địa bàn, trình chi nhánh ngânhàng chi nhánh cấp trên phê duyệt
•Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dụng theo quy định của Ngân hàngnông nghiệp trên địa bàn
•Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và cácbáo cáo theo quy định…
•Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo luật định
•Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước theo quy định
•Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định
•Quản lý, sử dụng tiết kiệm thiết bị thông tin, điện toán phục vụ nghiệp
vụ kinh doanh theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
•Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề
+ Thực hiện nghiệp vụ hành chính nhân sự
+ Thực hiện nghiệp vụ Marketing
Trang 7- Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Thực hiện các nhiệm vụ theo quyđịnh của của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam vế tổ chức và hoạt động của
bộ máy kiểm tra kiểm soát nội bộ
- Phòng giao dịch:
+ Huy động vốn: Huy động vốn trong nước cả nội và ngoại tệ của mọi tổchức dân cư, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo quy định về hình thứchuy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
+ Cho vay: Được phép cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá do Chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp Đống Đa phát hành theo quy định của chi nhánhtrong từng thời kỳ Tổ chức giải ngân, thu nợ, thu lãi theo Hợp đồng tín dụng.Các hình thức cho vay khác theo quy định của Ngân hàng Nông nghiệp ViệtNam và của Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Đống Đa
+ Nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệu khách hàng, phân loại khách hàng.+ Mở tài khoản tiền gửi và làm dịch vụ chuyển tiền, thực hiện thu chitiền mặt và các dịch vụ Ngân hàng khác theo quy định của Ngân hàng Nôngnghiệp Việt Nam và của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp Đống Đa
+ Đảm bảo an toàn quỹ tiền mặt, các loại chứng từ có giá, thẻ, phiếutrắng các loại hồ sơ lưu về khách hàng và quản lý tốt trang thiết bị làm việc.+ Tuyên truyền giải thích các quy định về huy động vốn thủ tục cho vay
và các dịch vụ Ngân hàng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Đống Đa,tiếp thu đóng góp ý kiến của khách hàng về hoạt động Ngân hàng, phản ánhkịp thời với đơn vị trực tiếp quản lý
+ Tổng hợp báo cáo, thống kê theo quy định của Giám đốc chi nhánhNgân hàng Nông nghiệp Đống Đa
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nôngnghiệp Đống Đa giao
Trang 8
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHNO
& PTNT CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA.
2.1 Các hoạt động chính của NHNo & PTNT Đống Đa
Cũng như nhiều ngân hàng khác, NHNo & PTNT Đống Đa hoạt độngkinh doanh trên nhiều lĩnh vực tiền tệ với một số chức năng và nhiệm vụ cơbản sau đây:
+ Huy động tiền gửi và cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng tiềnViệt Nam và ngoại tệ với mọi thành phần kinh tế và dân cư
+ Cho vay tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu
+ Cho vay phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên thuộc doanh nghiệpNhà nước
+ Thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, thanh toán xuất nhập khẩu vớicác nước có chung biên giới
+ Cho vay, cầm cố, thế chấp các giấy tờ có giá
+ Làm dịch vụ kiều hối và kinh doanh ngoại tệ
+ Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh
+ Thanh toán chuyển tiền bằng điện và chuyển tiền điện tử
+ Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh tại NHNo & PTNT chi nhánh Đống Đa (2006-2008)
2.2.1 Kết quả kinh doanh năm 2006 và phương hướng nhiệm vụ trong năm 2007
2.2.1.1 Kết quả kinh doanh năm 2006
2.2.1.1.1 Nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn: 358.578 triệu đồng
+ Nguồn vốn nội tệ: 276.805 triệu đồng
+ Nguồn vốn ngoại tệ: 81.773 triệu đồng
Cơ cấu nguồn huy động:
Trang 9-Theo thời hạn huy động:
+ Tiền gửi không kỳ hạn: 64.541 triệu đồng
+ Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng: 54.538 triệu đồng
+ Tiền gửi có kỳ hạn > 12 tháng: 235.850 triệu đồng
- Phân theo tính chất nguồn huy động:
+ Tiền gửi dân cư: 262.360 triệu đồng
Trong đó: Ngoại tệ quy đổi VNĐ: 77.621 triệu đồng
+ Tiền gửi tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội: 92.569 triệu đồng
Trong đó: Tiền gửi ngoại tệ quy đổi VNĐ: 4.099 triệu đồng
+ Tiền gửi, tiền vay tổ chức tín dụng: 0
2.2.1.1.2 Dư nợ:
- Tổng dư nợ: 114.990 triệu đồng
+ Dư nợ nội tệ: 109.534 triệu đồng
+ Dư nợ ngoại tệ quy đổi VNĐ: 5.456 triệu đồng
- Phân theo thời gian cho vay:
+ Dư nợ ngắn hạn: 65.187 triệu đồng (chiếm 56.69% tổng dư nợ)
+ Dư nợ trung và dài hạn: 49.803 triệu đồng (chiếm 43.31% tổng dư nợ)
- Phân theo thành phần kinh tế:
+ Doanh nghiệp Nhà nước:
•Số doanh nghiệp Nhà nước đang có quan hệ với ngân hàng NHNo &PTNT Đống Đa: 4 doanh nghiệp, dư nợ doanh nghiệp Nhà nước: 12.240 triệuđồng
+ Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh:
•Số doanh nghiệp ngoài Quốc doanh đang có quan hệ với ngân hàng: 26,
Trang 10•Số hộ sản xuất có dư nợ: 34 hộ, dư nợ: 8.377 triệu đồng
•Cá nhân vay tiêu dùng: 237 triệu người, dư nợ: 8.857 triệu đồng
+ Nợ xấu: 0,25% tổng dư nợ Nợ xấu phát sinh là do khách hàng tiêudùng và một số hộ sản xuất chậm trễ trong việc trả nợ vay
2.2.1.1.3 Các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác:
+ Bảo lãnh:
* Số món: 214 món
* Số dư: 26.015 triệu đồng
* Thu phí bảo lãnh: 388 triệu đồng
+ Thanh toán quốc tế:
Thu kinh doanh ngoại tệ: 33 triệu đồng
Thu phí chuyển tiền trong nước: 165 triệu đồng
Trang 11- Chênh lệch thu nhập – chi phí: 7.603 triệu đồng
- Lãi suất bình quân đầu vào - đầu ra: 0,6%/tháng - 1,0%/tháng
- Hệ số tiền lương đạt được: 2,24
2.2.1.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong năm 2006.
2.2.1.2.1 Các biện pháp tạo nguồn lực trong kinh doanh:
- Tạo nguồn nhân lực: Cán bộ biên chế 28 người giảm 01 người so vớiđầu năm, hợp đồng 05 người Bố trí và sắp xếp hợp lý cán bộ các phòng chứcnăng đúng người, đúng việc Cử cán bộ tham gia đầy đủ các chương trình đàotạo nghiệp vụ của ngân hàng cấp trên để nâng cao nhận thức và trình độnghiệp vụ
- Ứng dụng công nghệ: Việc áp dụng công nghệ mới đã đáp ứng rất hiệuquả cho việc phục vụ các nhu cầu của khách hàng nhanh chóng và tiện lợi,quản lý dữ liệu chính xác Hầu hết các cán bộ đều có trình độ tin học, sử dụngthành thạo các nghiệp vụ trên máy vi tính
- Nâng cao năng lực tài chính:
+ tập trung lành mạnh tài chính: Trong năm, chi nhánh đã tập trung đônđốc thu hồi các khoản nợ rủi ro, nợ xấu, nợ tiềm ẩn và chú trọng nâng caochất lượng tín dụng để hạn chế rủi ro
+ Tạo chênh lệch lãi suất tối thiểu 0,4%: Các cán bộ ngân hàng đã chủđộng tìm kiếm huy động các nguồn vốn rẻ, lãi suất thấp Áp dụng hợp lý vàđiều chỉnh linh hoạt lãi suất cho vay phù hợp với từng loại khách hàng và quyđịnh lãi suất của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam để đạt hiệu quả trongkinh doanh
+ Thực hiện tốt các biện pháp tăng thu tiết kiệm chi: Tập trung phát triểncác khách hàng có quan hệ dịch vụ tín dụng quốc tế, bảo lãnh để tăng thu dịch
vụ, năm 2006 thu dịch vụ tăng 29% so với năm 2005 Ngoài ra, trong năm chinhánh thực hiện tiết kiệm các khoản chi phí quản lý và chi khác
Trang 122.2.1.2.2 Tạo động lực cho hoạt động kinh doanh:
- Thực hiện xoá bao cấp trong điều hành: đã có sự thay đổi trong việcnhận thức bỏ cơ chế xin cho, nâng quyền chủ động và nâng cao tính chủ độngtrong toàn chi nhánh
- Thực hiện biện pháp khoán tài chính đến nhóm và người lao động, kếtquả trả lương cho người lao động đã được thực hiện và có sự bình đẳng
2.2.1.2.3 Đánh giá việc phát triển thị trường và thị phần:
- Từ đầu năm 2006 ngân hàng đã phát triển thêm được 1.745 khách hàng,doanh số hoạt động (nguồn vốn, dư nợ, bảo lãnh, dịch vụ, thanh toán quốctế…) đểu tăng so với năm trước
- cơ chế tín dụng: khung lãi suất cho vay cao hơn so với mặt bằng chunglãi suất cho vay của các ngân hàng khác trên cùng địa bàn ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh trong kinh doanh, mở rộng tín dụng
- Tiềm năng kinh tế của địa phương và môi trường kinh doanh: nằm trênđịa bàn thủ đô, tiềm năng kinh tế lớn nhưng kinh doanh gặp nhiều khó khăn
do có nhiều ngân hàng cùng cạnh tranh trên địa bàn
2.2.1.2.4 Thực hiện công tác quản lý điều hành:
- Triển khai học tập và phổ biến kịp thời tới từng Cán bộ tín dụng cácvăn bản chế độ mới của Nhà nước và của ngành liên quan đến công tác tíndụng, thanh toán quốc tế, chấp hành nghiêm chỉnh và vận dụng hiệu quả cơchế chính sách vào thực tiễn kinh doanh
- Tuân thủ các quyết định kế hoạch cũng như chỉ đạo của ngân hàng cấp trên
- Chú trọng công tác kiểm tra, thẩm định trước, trong và sau khi cho vayqua đó hạn chế nợ quá hạn phát sinh
- Tập trung chỉ đạo phân tích nợ quá hạn, tổ chức thực hiện thu hồi kịpthời nợ đến hạn, quá hạn và nợ xử lý rủi ro
2.2.1.3 Mục tiêu phấn đầu trong năm 2007:
Mục tiêu của NHNo & PTNT Hà Nội cũng chính là mục tiêu của NHNo
& PTNT Đống Đa trong năm 2007:
Trang 13- Tăng cường nguồn vốn tối thiểu: 20% tương đương 430 tỷ đồng
Trong đó: Tỷ lệ tiền gửi dân cư trên tổng nguồn vốn 20,32% tươngđương 320 tỷ đồng
- Tăng trưởng dư nợ tối đa: 14,78% tương đương 132 tỷ đồng
Trong đó: tỷ trọng dư nợ vay trung dài hạn trên tổng dư nợ: 43,18%tương đương 57 tỷ đồng
- Chỉ tiêu thu dịch vụ: 1,2 tỷ đồng
- Chỉ tiêu nợ xấu: không quá 2,5%
- Thu nợ xử lý rủi ro: 400 triệu đồng
- Lương V1+V2: 560 trđ/33 người
- Quyết toán năm đạt được: 11.140 triệu đồng
2.2.2 Kết quả kinh doanh năm 2007 và phương hướng nhiệm vụ năm 2008.
2.2.2.1 Tình hình kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng
Năm 2007 mặc dù phải đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức nhưdịch bệnh, những biến động về giá cả thị trường ở trong nước và thế giới, giávàng, giá dầu lửa biến động liên tục… dẫn đến chỉ số giá tiêu dùng tăng trên12%, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Nhưng nhìn chung, nền kinh tế Việt Nam vẫn phát triển vượt bậc
2.2.2.2 Kết quả kinh doanh năm 2007
2.2.2.2.1 Nguồn vốn
- Tổng nguồn vốn: 418 tỷ đồng
Trong đó:
+ Nguồn vốn nội tệ: 334 tỷ đồng
+ Nguồn ngoại tệ quy đổi VND: 84 tỷ đồng
- Cơ cầu nguồn vốn huy động
+ Phân theo thời hạn huy động
•Tiền gửi không kỳ hạn và dưới 12 tháng: 195 tỷ đồng
•Tiền gửi có kỳ hạn >12 tháng đến 24 tháng: 49 tỷ đồng
Trang 14•tiền gửi có kỳ hạn > 24 tháng: 174 tỷ đồng
+ Phân theo tính chất nguồn vốn huy động
•Tiền gửi dân cư: 279 tỷ đồng
Trong đó ngoại tệ quy đổi: 76 tỷ đồng
•Tiền gửi tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội: 139 tỷ đồng
Trong đó ngoại tệ quy đổi VND: 8 tỷ đồng
•Tiền gửi, tiền vay tổ chức tín dụng: 0
2.2.2.2.2 Dư nợ
- Tồng dư nợ: 190.181 triệu đồng
Trong đó:
+ Dư nợ nội tệ: 177.979 triệu đồng
+ Dư nợ ngoại tệ quy đổi VND: 12.202 triệu đồng
- Phân tích dư nợ theo thời hạn cho vay
+ Dư nợ ngắn hạn: 130.791 triệu đồng, chiếm 68,77% tổng dư nợ, tăng100,64% so với thời điểm 31/12/2006
+ Dư nợ trung dài hạn: 59.390 triệu đồng, chiếm 31,23% tổng dư nợ,tăng 19,25% so với thời điểm 31/12/2006
- Phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế
+ Doanh nghiệp Nhà nước: 4.896 triệu đồng
Số doanh nghiệp Nhà nước đang có quan hệ vay vốn tại NHNo & PTNTĐống Đa 2 doanh nghiệp, giảm 2 doanh nghiệp so với năm 2006
+ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: 162.214 triệu đồng
Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh đang có quan hệ vay vốn tại NHNo &PTNT Đống Đa là 24 doanh nghiệp, giảm 02 doanh nghiệp so với năm 2006.+ Hợp tác xã: 1.837 triệu đồng
Số hợp tác xã vay vốn tại NHNo & PTNT Đống Đa là 02 đơn vị, giữnguyên so với năm 2006
+ Hộ gia đình, cá nhân: 21.197 triệu đồng
Trang 15+ Nợ xấu phát sinh: 65 triệu đồng
+ nguyên nhân: Nợ xấu phát sinh là do khách hàng tiêu dùng và một số
hộ sản xuất chậm trễ trong việc trả nợ vay
2.2.2.2.3 Các hoạt động tín dụng khác
+ Hoạt động bảo lãnh:
•Số món phát hành trong năm: 459 món
•Số dư bảo lãnh: 92.032 triệu đồng
•Số phí bào lãnh thu được: 1.510 triệu đồng
- Dịch vụ và các tiện ích đã thực hiện:
+ Hoạt động thanh toán trong nước
•Số món chuyển tiền đi: 9.629 món, với số tiền 2.993 triệu đồng
•Số món chuyển tiền đến: 10.413 món, với số tiền 1.123 triệu đồng
•Số phí thu được: 240 triệu đồng
+ Hoạt động chi trả WU
•Số món chi trả: 360 món, với số tiền chi trả: 306.858 USD
•Số phí thu được: 53 triệu đồng
+ Hoạt động phát hành thẻ
•Số thẻ đã phát hành: 963 thẻ
•Số phí thu được: 29 triệu đồng
+ Chuyển tiền thanh toán quốc tế
•Chuyển tiền TTR: 128 món, với số tiền quy đổi: 49.777 triệu đồng
Trang 16•Chuyển tiền biên mậu: 4 món, với số tiền quy đổi: 1.724 triệu đồng
•Nhờ thu:05 món, với số tiền quy đổi: 160.320 triệu đồng
•Thanh toán L/C: 51 món, với số tiền quy đổi: 106.940 triệu đồng
•Số phí thu được: 352 triệu đồng
+ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ:
•USD: 1.219.028
•EUR: 21.987
•Chênh lệch kinh doanh ngoại tệ đem lại: 48 triệu đồng
+ Các dịch vụ khác: Dịch vụ ngân quỹ, xác nhận số dư, cam kết tín dụng,
Trong đó: Chi về hoạt động huy động vốn: 83.615 triệu đồng
- Chênh lệch thu nhập – chi phí: 7.452 triệu đồng, giảm 153 triệu đồng sovới cùng kỳ, đạt 153,33% kế hoạch năm
- Lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra:
+ Lãi suất bình quân đầu vào: 0,63 %
+ Lãi suất bình quân đầu ra: 0,98 %
+ Chênh lệch lãi suất: 0,35% giảm 0,05% so với cùng kỳ
- Hệ số lương đạt được: 6,08
2.2.2.3 Đánh giá hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong năm 2007
2.2.2.3.1 Thực hiện nội dung đề án cơ cấu lại ngân hàng: