1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam

132 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 898,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tiền lương không gắn chặt với số lượng và chất lượng laoộng vì thế nó không tạo được động lực nâng cao năng suất lao độngNhưng sau khi đổi

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

Phần 1: Cơ sở lý luận về tiền lương trong doanh nghiệp 9

1.1 Vai trò và bản chất của tiền lương 9

1.1.1: Khái niệm 9

1.1.2 Bản chất của tiền lương 10

1.1.3: Ý nghĩa và vai trò của tiền lương 11

1.1.4: Các chức năng của tiền lương 12

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương trả cho người lao động 14

1.2.1: Môi trường công ty : 14

1.2.2: Thị trường lao động : 15

1.2.3: Bản thân nhân viên 16

1.2.4: Bản thân công việc 17

1.3 Nội dung quản lý trả lương cho người lao động 18

1.3.1: Khái niệm và phân loại quỹ tiền lương 18

1.3.2: Xây dựng quỹ tiền lương 19

1.3.3 Phương pháp xác định đơn giá tiền lương 21

1.3.4: Phân phối và sử dụng quỹ lương trong doanh nghiệp 23

1.4: Các nguyên tắc cơ bản của tiền lương 25

1.4.1: Yêu cầu của tổ chức tiền lương : 25

1.4.2: Những nguyên tắc cơ bản của tiền lương 25

1.5 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 27

1.5.1:Chế độ trả lương theo thời gian 28

1.5.2: Hình thức trả lương theo sản phẩm 30

Trang 2

1.6 Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý trả lương cho người lao động

trong doanh nghiệp 36

Phần 2: Thực trạng công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam 38

2.1: Khái quát quá trình phát triển của tổng công ty thép Việt Nam 38

2.1.1:Giới thiệu chung: 38

2.1.2:Giai đoạn phát triển 38

2.1.3: Lĩnh vực hoạt động chủ yếu 41

2.1.4: Chức năng, nhiệm vụ: 42

2.1.5: Hệ thống các Đơn vị trực thuộc, các Công ty con, Công ty liên kết của Tổng Công ty 42

2.2.Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến quản lý trả lương cho người lao động của văn phòng tổng công ty 43

2.2.1: Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 43

2.2.2: Đặc điểm về nguồn nhân lực: 49

2.2.3: Đặc điểm về tài chính kế toán, kết quả sản xuất kinh doanh của văn phòng công ty mẹ- tổng công ty 54

2.3 Thực trạng quản lý trả lương cho người lao động của văn phòng tổng công ty thép Việt Nam 58

2.3.1: Những căn cứ pháp lý được vận dụng trong quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng Tổng công ty 58

2.3.2: Nguyên tắc xây dựng quy chế tiền lương 60

2.3.3: Nguồn hình thành và sử dụng quỹ tiền lương 75

2.3.4: Các hình thức trả lương tại văn phòng tổng công ty 98

Phần 3: Một số kiến nghị và giải pháp về công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam 109

3.1: Mục tiêu của Tổng công ty 109

Trang 3

3.1.1:Mục tiêu ngắn hạn: 109

3.1.2: Mục tiêu dài hạn 110

3.1.3: Mục tiêu chiến lược công tác tổ chức lao động 110

3.2.Các giải pháp hoàn thiện về quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam 111

3.2.1: Hoàn thiện công tác đánh giá thực hiện công việc 111

3.2.2:Hoàn thiện các hình thức trả lương 116

3.2.3: Hoàn thiện các hình thức thưởng 118

3.2.4: Tạo nguồn tiền lương tăng thu nhập cho người lao động 119

3.2.5:Bố trí sắp xếp lại lao động các phòng ban 120

3.2.6: Nâng cao hiệu quả quản lý quỹ lương trong Công ty 121

3.2.7: Một số phương pháp bổ trợ 124

3.3.Một số kiến nghị 126

3.3.1: Đối với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan 126

3.3.2: Đối với Tổng công ty thép Việt Nam 126

3.3.3: Đối với cán bộ công nhân viên tại văn phòng tổng công ty thép Việt Nam 127

Kết luận

Phần phụ lục:

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Văn phòng Tổng công ty Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới và theo độ tuổi tại văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam ( Trụ sở miền Bắc)

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo chuyên môn tại văn phòng Tổng công

ty Thép Việt Nam ( Trụ sở miền Bắc)

Bảng 2 4: Cơ cấu lao động theo chuyên môn tại văn phòng Tổng công

ty Thép Việt Nam ( Trụ sở miền Bắc)

Bảng 2.5: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty- trụ sở phía Bắc giai đoạn 2005-2008

Bảng 2.6: So sánh thu nhập bình quân của lao động văn phòng Tổng công ty với lao động Nhà nước theo ngành và theo địa phương

Bảng 2.7: Hệ số lương chức danh công việc áp dụng trước 10/2008 Bảng 2.8: Điểm vị trí công việc và trách nhiệm áp dụng từ tháng

10/2008

Bảng 2.9: Điểm chức danh công việc ứng với từng phòng ban 8/2008 Bảng 2.10: Điểm chức danh công việc ứng với từng phòng ban 10/2008 Bảng 2.11 :Thanh toán tiền phục vụ ngoài giờ của công nhân lái xe văn phòng

Bảng 2.12 : Thanh toán tiền làm đêm tháng 3/2009

Bảng 2.13: Kết quả thực hiện tiền lương 9 tháng 2008( từ nguồn tiền lương 2008)

Bảng 2.14: Thanh toán tạm ứng lương và phụ cấp phòng Tổ chức lao động tháng 8/2008

Trang 6

Bảng 2.15: Thanh toán tạm ứng lương và phụ cấp phòng Tổ chức lao động tháng 2/2009

Bảng 3.1: Đánh giá thực hiện công việc của cán bộ công nhân viên văn phòng tổng công ty thép Việt Nam

Bảng 3.2: Tổng hợp điểm đánh giá thực hiện công việc của các phòng ban

Bảng 3.3: Kế hoạch phân bổ quỹ lương và lao động

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài:

Chúng ta đều biết tiền lương là một bộ phận không thể thiếu trong thu nhập của người lao động, đảm bảo nhu cầu sống và giải trí của họ Bên cạnh

đó tiền lương còn là động lực thúc đẩy người lao động làm việc góp phần làm tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Do vậy,làm tốt công tác quản lý trả lương cho người lao động không chỉ tạo lòng tin cho người lao động mà còn giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế của mình trên thị trường

Nhưng trên thực tế không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng xây dựng

và thực hiện hệ thống quản lý trả lương cho người lao động một cách công bằng, chính xác và hiệu quả Những thiếu sót trong việc xây dựng và quản lý

đã ảnh hưởng tiêu cực đến người lao động và trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả công việc chung của doanh nghiệp Việc tìm hiểu và nghiên cứu đề tài

“Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép Việt Nam” là rất cần thiết giúp cho người đọc có những cái

nhìn tổng quan về công tác quản lý trả lương mà văn phòng tổng công ty đang thực hiện, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động góp phần tăng năng suất lao độnghiệu quả hoạt động của văn phòng tổng công ty thép Việt Nam

Trang 8

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản

lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý trả lương cho người lao động

tại văn phòng tổng công ty thép Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Văn phòng tổng công ty thép Việt Nam( trụ sở

phía Bắc)

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích, thống kê, khảo sát các dữ liệu, số liệu có liên quan đến hoạt động của văn phòng tổng công ty đặc biệt công tác quản lý tiền lương

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn

5 Kết cấu của đề tài

Kết cấu đề tài ngoài phần mở đầu,kết luận,mục lục, tài liệu tham khảo thì đề tài của em được chia làm ba phần

- Phần 1: Cơ sở lý luận về tiền lương trong doanh nghiệp

- Phần 2: Thực trạng công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam

- Phần 3: Một số kiến nghị và giải pháp về công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam

Với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Thị Mai cùng với sự giúp

đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị tại cơ sở thực tập đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này Nhưng do kiến thức còn hạn chế, phương pháp tiếp cận thực tế khoa học còn hạn hẹp nên chuyên đề thực tập tốt nghiệp không thể không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong cô giáo cùng đơn

vị thực tập đóng góp ý kiến để bổ sung giúp bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

Phần 1: Cơ sở lý luận về tiền lương trong doanh nghiệp

1.1 Vai trò và bản chất của tiền lương

1.1.1: Khái niệm

Như chúng ta đã biết trong mọi quá trình sản xuất, luôn có sự kết hợp đồng thời các yếu tố cơ bản là sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong điều kiện nền kinh tế hnghoá nhiều thành phần hiện nay, sức lao động là một loại hàng hoá đặc biệt Người lao động có quyền tự do làm chủ sức lao động của mình, có quyền đòi hỏi được trả công xứng đáng với sức lao động mình bỏ ra Với ý nghĩa đó, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, được thothuận hợp lý giữa người mua và người bán sức lao động Ngày nay, tiền lương trở thành một bộ phận cơ bản trong thu nhập của người lao động, đảm bảo nhu cầu sống và giải trí của họ

Trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tiền lương không gắn chặt với số lượng và chất lượng laoộng vì thế nó không tạo được động lực nâng cao năng suất lao độngNhưng sau khi đổi mới cơ chế nền kinh tế, tiền lương mới thực sự đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển triển của nền kinh tế

Có thể tổng hợp lại một cách đầy đủ khái niệm về tiền lương như

sau:"Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của yếu tố sức lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người cung ứng sức lao động , tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước."

Trên thực tế, tiền lương chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó đáp ứng được nhu cầu của người lao động Xã hội càng phát triển, trình độ và kỹ năng làm việc của người lao động ngày càng cao, tiền lương không chỉ đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt vật chất mà cao hơn nữa tiền lương còn phải đáp ứng được nhu cầu tinh thần của người lao động Người lao động không quan tâm đến khối lượng tiền nhận được mà thực chất là họ quan tâm đến khối lượng hàng

Trang 10

hoá dịch vụ mà họ có thể mua được bằng tiền lương của mình Do vậy, đã tồn tại hai khái niệm là tiền lương thực tế và tiền lương danh nghĩa

Tiền lương danh nghĩa: là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho

người lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào năng suất lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, phụ thuộc vào trình độ lao động và kinh nghiệm làm việc của họ

Tiền lương thực tế: là số lượng các loại hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng

cần thiết mà người lao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa của

họ

Mối quan hệ mật thiết thể hiện qua công thức:

Tiền lương danh nghĩa

Tiền lương thực tế =

Chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ

Như vậy, tiền lương thực tế phụ thuộc nhiều vào tiền lương danh nghĩa

và chỉ số giá cả hàng hoá dịch vụ Nếu tiền lương danh nghĩa cao và chỉ số giá

cả hàng hoá cũng cao thì có thể tiền lương thực tế lại thấp Chỉ khi nào tiền lương danh nghĩa tăng nhanh hơn tốc độ tăng của chỉ số giá cả thì thu nhập thực tế của người lao động mới tăng Và tiền lương thực tế là yếu tố quyết định khả năng tái sản xuất sức lao động

1.1.2 Bản chất của tiền lương

Khi nền kinh tế của nước ta còn là cơ chế bao cấp thì tiền lương không phải là giá cảsức lao động mà là một phần thu nhập quốc dân được nhà nước phân phối một cách có kế hoạch cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động, do vậy, tiền lương bagồm tiền mặt và hiện vật Điều này làm cho tiền lương không tạo được động lực cho người lao động,ở đây tiền lương

Trang 11

không gắn với chất lượng và hiệu quả công việc, cũng không theo giá trị sức lao động đã bỏ ra

Nhưng từ khi nhà nước chuyển sang nền kinh tế thị trường, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, và xâdựng nền kinh tế nhiều thành phần thì tiền lương cũng có sự thay đổi Tiền lương là số lượng tiền tệ mà người lao động nhận được sau khi hoàn thành công việc Như vậy, bản chất của tiền lương trong giai đoạn này là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động, đồng thời chịu sự chi phối của các qui luật cung cầu

1.1.3: Ý nghĩa và vai trò của tiền lương

Đối với doanh nghiệp: tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất, tăng

tiền lương sẽ ảnh hưởng đến chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của công

ty trên thị trường Đồng thời tiền lương, còn là công cụ để duy trì, gìn giữ và thu hút những người lađộng giỏi, có khả năng phù hợp với công việc của tổ chức Bên cạnh đó tiền lương cùng với các loại lao khác là công cụ để quản lý chiến lược nguồn nhân lực và có ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản

lý nguồn nhân lực

Đối với người cung ứng sức lao động: tiền lương là nguồn thu nhập

nhằm tái sản xuất sức lao động, nuôi sống bản thân và gia đình họ Tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đình, địa

vị của họ trong tương quan với các đồng nghiệp cũng như giá trị tương đối của họ đối với tổ chức và đối với xã hội Người lao động kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tạo động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức Tiền lương trả cho người lao động phải đảm bảo, duy trì sức lao động, thực hiện tốt chức năng tái sản xuất, có nghĩa là tiền lương thực tế tối thiểu phải bằng giá cả sinh hoạt cần thiết để bù đắp lại hao phí sức lao động đã bị mất trong quá trình lao động

Trang 12

Đối với xã hội: tiền lương có thể có ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm

xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội, tiền lương cao hơn giúp người lao động có sức mua cao hơn và điều dó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác nó cũng có thể làm tăng giá cả và làm giảm mức sống của những người có thu nhập không đuổi kịp mức tăng của giá cả Mặt khác tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua con đường thuế thu nhập và góp phần làm tăng nguồn thu của chính phủ cũng như giúp cho chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

Mục đích của các nhà sản xuất là lợi nhuận,còn mục đích của người cung ứng sức lao động là tiền lương Với ý nghĩa này , tiền lương không chỉ mang bản chất là chi phí và thu nhập mà nó đã trở thành phương tiện tạo ra giá trị mới, thông qua sức lao động trong quá trình sản xuất Khi người lao động nhận được tiền lương thoả đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động Khi tăng năng suất lao động thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng , do đó nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà người lao động sẽ nhận lại sẽ tăng lên, nó làm bổ sung thêm cho tiền lương, làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho người lao động Hơn nữa,khi lợi ích của người lao động được đảm bảo bằng các mức lương thoả đáng, nó sẽ tạo ra sự gắn kết tập thể người lao động một sự tự giác , trách nhiệm hơn với họat động kinh doanh của doanh nghiệp và hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của mình ứng với mỗi vị trí công việc đảm nhận

1.1.4: Các chức năng của tiền lương

Tiền lương là một phạm trù kinh tế tổng hợp, nó phản ánh mối quan hệ kinh tế trong việc tổ chức trả lương cho người lao động, do đó tiền lương bao gồm những chức năng sau:

Trang 13

a.Chức năng tái sản xuất sức lao động

Tiền lương đảm bảo tái sản xuất sức lao động, bao gồm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng sức lao động Tiền lương mà người lao động nhận được không chỉ nuôi sống họ và gia đình họ mà còn một phần dành cho nâng cao trình độ về mọi mặt cho bản thân, một phần để tích luỹ Có như vậy mới phù hợp với xu thế vận động của xã hội

b.Chức năng thước đo giá trị

Chức năng này biểu hiện giá cả của sức lao động, là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi có sự biến động Nhờ vậy mà người lao động có thể hài lòng với các mức lương nhận được tương ứng với sức lao động bỏ ra

c.Chức năng kích thích sức lao động

Với người lao động, tiền lương là thu nhập chính đảm bảo cuộc sống cho họ.Vì thế, tiền lương được trả phù hợp với sức lao động sẽ là động lực thu hút, kích thích người lao động phát huy tối đa năng lực của mình Một chế độ lương được coi là hợp lý khi n được trách nhiệm của người lao động với doanh nghiệp Đây là yếu tố tiên quyết trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động

d.Chức năng là công cụ quản lý của Nhà nước

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, mục tiêu cao nhất là tối đa hoá lợi nhuận Các chủ doanh nghiệp luôn muốn tận dụng tối đa sức lao động của công nhân viên nhằm giảm đỡ phần nào chi phí sản xuất Để bảo vệ qền lợi cho người lao động, Nhà nước đã ban hành một số chính sách, chế độ về tiền lương phù hợp với tình hình kinh tế xã hội, buộc cả người sử dụng lao động và người cung cấp lao động phải tuân theo

Trang 14

e.Chức năng điều tiết lao động

Thông qua hệ thống bảng lương và các chế độ phụ cấp xác định cho từng ngành,vùng với mức lương hợp lý, người lao động sẽ sẵn sàng đón nhận công việc được giao Như vậy, ti lương đã tạo động lực thu hút lao động đến làm việc tại những vùng ngành kinh tế khác nhau, trở thh công cụ điều tiết lao động góp phần tạo cơ cấu lao động hợp lý giữa các vùng, ngành

f.Chức năng thanh toán : Tiền lương được người lao động dùng thanh

toán cho các tư liệu tiêu dùng hàng ngày và các khoản chi trả thanh toán khác

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương trả cho người lao động

1.2.1: Môi trường công ty :

Chính sách của công ty : Tiền lương là một khoản chi phí tốn kém

nhưng đồng thời nó là một tài sản Nó là chi phí thể hin ở chi phí lao động

Nó là tài sản thể hiện nó là đòn bảy kinh tế mạnh mẽ thúc đẩy người lao động

nỗ lực làm việc nếu công ty có chính sách tiền lương đúng

Bầu không khí văn hoá công ty : Bầu không khí văn hoá của công ty

ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người lao động, biểu hiện ở thái độ cấp trên và cấp dưới, hành vi công tác, tinh thần trách nhiệm, công tác tuyển chọn ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng lao động, do đó ảnh hưởng đến công tác tiền lương

Cơ cấu tổ chức của công ty : cơ cấu tổ chức của đơn vị cũng ảnh hưởng

đến cơ cấu tiền lương Trong một công ty lớn có nhiều cấp quản trị, thường cán bộ quản trị cấp cao quyết định chính sách tiền lương Điều này dễ gây bất lợi cho nhân viên và người lao động cấp dưới, ởi cấp cao ít sâu sát Ngược lại cấp quản trị trực tuyến hoặc những công ty nhỏ ít cấp quản trị thường xuyên sâu sát nhân viên vàngười lao động hưởng lương thì những quyết định về tiền lương có tính hợp lý cao hơn Vì vậy cơ cấu tổ chức cũng ảnh hưởng đến công tác tiền lương

Trang 15

Khả năng chi trả của công ty : Tình hình tài chính và tình hình sản xuất

kinh doanh cũng là yếu tố quan trọng quyết định cơ cấu tiền lương của doanh nghiệp

1.2.2: Thị trường lao động :

Khi nghiên cứu để ổn định mức lương thì công ty cần xem xét một yếu

tố quan trọng, đó là thị trường lao động Cụ thể gồm các yếu tố sau :

Lương bổng trên thị trường : công ty phải nghiên cứu kỹ mức lương

đang hiện hành trong xã hội hiện nay đối với của ngành nghề đó ra sao Quá trình tìm hiểu này tuỳ khả năngcông ty, có thể độc lập nghiên cứu hoặc phải nhờ chuyên viên tư vấn Nội dung chủ yếu tập trung vào ba vấn đề sau : khu vực đại lý công ty đang kinh doanh, một số hãng nhất định nào đó cần nghiên cứu và các công việc cần so sánh

Chi phí sinh hoạt : chi phí sinh hoạt phải phù hợp với tiền lương, đó là

quy luật chung của bất kỳ quốc gia nào Lý luận về chi phí sinh hoạt rất đơn giản : khi gía cả tăng trong một giaioạn nhất định nào đó thì lương bổng hiện thời thực sự bị giảm xuống Do đó bắt buộc công ty phải tăng lương theo một

tỷ lệ nhất định đủ để cho nhân viên duy trì mức lương thực sự trước đây

Công đoàn : Công đoàn là tổ chức hợp pháp đại diện cho người lao

động, ngày nay ở nước ta công đoàn chỉ đóng vai trò thứ yếu trong các quyết định về công tác tiền lương Nhưng chắc chắn trong thời gian không xa công đoàn sẽ có vai trò rất lớn trong quyết định các chính sách tiền lương nếu như công ty muốn áp dụng các kế hoạch các kế hoạch trả lương kích thích sản xuất kinh doanh thành công

Xã hội : Ai cũng biết rằng tiền lương ảnh hưởng đến giá cả của sản

phẩm và dịch vụ Xã hội mà đại diện là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ không bao giờ muốn giá cả sinh hoạt tăng Họ tạo sức ép buộc các doanh

Trang 16

nghiệp không được tăng lương vì khi tăng lương ở những doanh nghiệp lớn sẽ kéo theo giá cả sinh hoạt tăng và gây bất lợi lớn cho người tiêu dùng

Nền kinh tế : Trong một nền kinh tế suy thoái thất nghiệp sẽ tăng, do đó

các công ty có khuynh hướng giảm tiền lương của người lao động hoặc không tăng lương

Pháp luật : Chính sách tiền lương phải tuân thủ pháp luật của nhà nước

là đương nhiên ở Việt Nam từ ngày 01/01/1995 pháp luật điều chỉnh trực tiếp các quan hệ tiền lương là Bộ luật Lao động

1.2.3: Bản thân nhân viên

Bản thân nhân viên có tác động rất lớn và quyết định đến vấn đề trả lương Mức lương người lao động nhận được tuỳ thuộc vào những vấn đề sau:

Mức độ hoàn thành công việc : Tương ứng với mỗi mức độ hoàn thành

công việc người lao động sẽ nhận được những khoản tiền lương khác nhau, phù hợp với mức độ hao phí lao động thực tế mà người lao động bỏ ra

Thâm niên : Đã có những giai đoạn các nước phát triển và ngay cả Việt

Nam hiện nay rất coi trọng thâm niên công tác, nó là một trong những vấn đề quan trọng trong vấn đề tiền lương Tuy nhiên ngày nay quan niệm đó đã giảm dần, ngày càng người ta chỉ coi thâm niên là nhân tố tham khảo để đề bạt, tăng trưởng nó không còn là yếu tố quyết định trong vấn đề tiền lương

Kinh nghiệm : Kinh nghiệm là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tiền

lương Hầu hết mọi công ty, moi tổ chức đều dựa vào yếu tố này để tuyển chọn và xét lương Tuy nhiên không phải mọi kinh nghiệm là đều tốt, do đó khi xem xét đánh giá xem xét ta phải thận trọng

Tiềm năng : Những người thông minh nhưng chưa có kinh nghiệm hoặc

chưa có khả năng làm những việc khó ngay, nhưng tương lai họ sẽ thực hiện được, những người như vậy được trả lương cao vì họ có tiềm năng phát triển trở thành những cán bộ giỏi

Trang 17

Các yếu tố khác :Tuỳ những yếu tố có đặc thù mà họ có thể xem xét

thêm những yếu tố khác ví dụ như : thân quen, chính trị cũng có ảnh hưởng đến mức lương

1.2.4: Bản thân công việc

Bản thân công việc là một yếu tố chính ảnh hưởng đến công tác tiền lương Nó bao gồm các yếu tố sau :

Phân tích công việc : Phân tích công việc là một thủ tục có tính hệ

thống nhằm đo lường mức độ phức tạp của từng công việc và là cơ sở để đánh giá và xây dựng cấp bậc công việc nhằm mục đích xác định mức lương hợp lý cho các công việc Nơi nào không xây dựng được thang bảng lương hợp lý logic dựa trên đánh giá phân tích công việc thì ở nơi đó thường trả lương bất thường, không mang tính công việc và hậu quả xấu khó lường sẽ xảy ra

Có thể hiểu phân tích công việc là một trình nghiên cứu và biên soạn một cách có hệ thống các dữ kiện công việc, để xác định những đặc tính của mỗi công việc khác nhau Nó là căn cứ để mô tả tiêu chuẩn chi tiết công việc, quy định các kỹ năng, trình độ, tinh thần trách nhiệm, điều kiện làm việc Tính ra thời gian hao phí lao động, là cơ sở để xây dựng cấp bậc công việc

Đánh giá công việc : đánh giá công việc dựa trên quá trình mô tả,phân

tích công việc nhằm đo lường giá trị và tầm quan trọng của công việc nhằm loại bỏ những bất bình đẳng về cơ cấu tiền lương bất hợp lý trong tổ chức

Mục đích của đánh giá công việc :

+ Xác định cấu trúc công việc trong cơ quan

+ Mang lại bình đẳng và trật tự trong mối tương quan công việc

+ Triển khai một thứ bậc công việc được sử dụng để thiết kế ra một cơ cấu tiền lương

+ Đạt được sự nhất trí giữa các cấp quản trị và nhân viên liên quan

Trang 18

1.3 Nội dung quản lý trả lương cho người lao động

1.3.1: Khái niệm và phân loại quỹ tiền lương

a.Khái niệm quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho người lao động sau một thời gian làm việc nhất định theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đã cống hiến,quỹ tiền lương do doanh nghiệp quản lí, sử dụng

b.Nguồn hình thành quỹ lương

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp xác định nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả lương cho người lao động Nguồn hình thành quỹ lương bao gồm:

Quỹ tiền lương theo đơn giá tiền lương được giao

Quỹ tiền lương bổ sung theo chế độ qui định

Quỹ tiền lương từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác

Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

c.Phân loại

+> Theo tính ổn định của qũy tiền lương

Tiền lương cấp bậc ( còn gọi là bộ phận tiền lương cơ bản hoặc tiền lương cố định )

Tiền lương biến đổi ( các khoản phụ cấp tiền thưởng)

Quan hệ giữa 2 bộ phận này thường từ 70- 75% tiền lương cấp bậc và

từ 25-30% là bộ phận tiền lương biến đổi

+> Theo thời kỳ kế hoạch và thời kỳ báo cáo

Trong năm kế hoạch , mổi đơn vị lập ra quỹ tiền lương kế hoạch và cuối năm có tổng kết xem quỹ tiền lương thực hiện hết bao nhiêu , như vậy

Quỹ tiền lương kế hoạch là tổng số tiền lương dự tính theo cấp bậc mà doanh nghiệp dùng để trả lương cho người lao động theo số lượng và chất

Trang 19

lượng lao động khi họ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thường

Đối với các đơn vị sản xuất- kinh doanh, tiền lương kế hoạch là số tiền lương dự tính phải trả cho công nhân

Quỹ tiền lương báo cáo là tổng số tiền thực tế đã chi ,trong đó có những khoản không được lập trong kế hoạch nhưng phải chi do những thiếu sót trong tổ chức sản xuất ,trong tổ chức lao động

Quỹ tiền lương kế hoạch và báo cáo được phân thành quỹ tiền lương lao động trực tiếp và quỹ tiền lương lao động gián tiếp.Trong đó quỹ tiền lương lao động trực tiếp thường chiếm tỉ lệ cao hơn và biến động, còn quỹ tiền lương lao động gián tiếp thương ổn định trên cơ sở biên chế và kết cấu lương đã được cấp trên duyệt Tuy nhiên ,đối với doanh nghiệp có bộ phận viên chức cũng hưởng lương sản phẩm thì quỹ lương của bộ phận này phụ thuộc vào doanh thu hàng tháng

1.3.2: Xây dựng quỹ tiền lương

Theo thông tư số 05/2001/TT-LĐTBXH( ngày 29 tháng 01 năm 2001)về “Hướng dẫn xây dựng đơn giá tiền lương và quản lí tiền lương, thu nhập trong doanh nghiệp nhà nước” thì :

a)Quỹ lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương

Trang 20

Hpc: hế các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương

Vpc:quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa được tính trong định mức lao động tổng hợp

b)Tổng quỹ tiền lương chung năm kế hoạch được tính theo công thức sau:

Vc =Vkh +Vpc+Vbs+Vtg

Trong đó :Vc: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch

Vkh: tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương

Vpc: quỹ kế hoạch các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác ( nếu có) không được tính trong đơn giá tiền lương theo quy định

Vbs: quỹ tiền lương bổ sung theo kế hoạch không tham gia sản xuất được hưởng lương theo chế độ quy định của công nhân viên trong doanh nghiệp (tính theo số lao động kế hoạch mà khi xây dựng định mức lao động không tính đến, bao gồm :quỹ tiền lương nghỉ phép năm, nghỉ lễ, tết theo quy định của bộ lao động)

Vtg: quỹ lương làm thêm giờ được tính theo kế hoạch, khômg vượt quá số giờ làm thêm theo quy định của bộ luật lao động

c)Xác định quỹ tiền lương thực hiện

Căn cứ vào đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao và kết quả sản xuất kinh doanh , quỹ tiền lương thực hiện được tính như sau:

Vth= (Vđg x Csxkd) +Vpc +Vbs +Vtg

Trong đó:

Vth : quỹ tiền lương thực hiện

Vđg: đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyền giao

Trang 21

Csxkd: chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoá thực hiện,hoặc doanh thu , hoặc tổng thu (-) tổng chi ,hoăc lợi nhuận thực hiện ứng với chỉ tiêu giao đơn giá tiền lương

Vpc: quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác (nếu có )không được tính trong đơn giá theo quy định ,tính thoe số lao động thực tế được hưởng ứng với từng chế độ

Vbs: quỹ tiền lương bổ sung ,chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp được giao đơn giá tiền lương theo đơn vị sản phẩm

Vtg: quỹ tiền lương làm thêm giờ được tính theo số lao động thực tế làm thêm nhưng không vượt quá quy định của bộ luật lao động

1.3.3 Phương pháp xác định đơn giá tiền lương

Mỗi một doanh nghiệp, do có những đặc điểm riêng về hoạt động và quy mô sản xuất kinh doanh nên tự xây dựng cho mình một phương pháp tính đơn giá tiền lương thích hợp, trên cơ sở đó xác định được tổng quỹ lương thực hiện một cách chính xác hợp lý

a Đơn giá tiền lương tính theo đơn vị sản phẩm

ĐGsp = TLcb x Tsp

Trong đó:

ĐGsp : đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm

TLcb : tiền lương cấp bậc

Tsp : mức thời gian hao phí trên một đơn vị sản phẩm

Quỹ tiền lương thực hiện = (Đơn giá tiền lương x Tổng sản phẩm hàng hóa) +Quỹ tiền lương thưc hiện bổ sung

Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất,kinh doanh được chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật(kể cả sản phẩm quy đổi),thường được áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh loại sản phẩm hoặc một số loại sản phẩm có thể quy đổi được

Trang 22

b Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu - tổng chi phí

Vkh

ĐGdt-cp=

DTkh - CPkh

Trong đó:

ĐGdt-cp :đơn giá tiền lương tính trên Tổng DT -Tổng CP

Vkh: quỹ tiền lương năm kế hoạch

DTkh: tổng doanh thu kế hoạch

CPkh: tổng chi phí kế hoạch(gồm toàn bộ các khoản chi phí hợp lệ trong giá thành sản phẩm)

Quỹ tiền lương Đơn giá Tổng doanh thu Tổng

thực hiện tiền lương thực hiện chi phí

Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất,kinh doanh nhiều loại sản phẩm và có định mức lao động cho từng loại sản phẩm

c.Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận

Vkh

ĐGln =

Pkh

Trong đó:

ĐGln : đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận

Vkh : quỹ tiền lương năm kế hoạch

Pkh : lợi nhuận năm kế hoạch

Quỹ tiền lương Đơn giá Lợi nhuận

thực hiện = tiền lương x thực hiện

Trang 23

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi cho các doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm,kinh doanh ổn định,dự đoán được tổng thu,tổng chi và lợi nhuận

d Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu

Vkh

ĐGdt =

DTkh

Trong đó:

ĐGdt : đơn giá tiền lương tính trên doanh thu

Vkh : quỹ tiền lương năm kế hoạch

DTkh : doanh thu năm kế hoạch

Quỹ tiền lương thực hiện= Đơn giá tiền lương x Tổng doanh thu thực hiện

Phương pháp này được dùng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không ổn định,không thể áp dụng các phương pháp khác

Có thể nói, tiền lương có vai trò hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp và với người lao động Các doanh nghiệp cần có một phương thức trả lương thích hợp nhằm kích thích năng lực làm việc, khả năng sáng tạo của người lao động đồng thời cũng thực hiện tiết kiệm tối đa chi phí về nhân công Quỹ lương thời kỳ báo cáo phải được thường xuyên đối chiếu với quỹ lương kế hoạch để kịp thời phát hiện những khoản không hợp lý và có biện pháp khắc phục góp phần hạ chi phí trong sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

1.3.4: Phân phối và sử dụng quỹ lương trong doanh nghiệp

Khi xây dựng được quỹ tiền lương trong doanh nghiệp, vấn đề đặt ra là làm thế nào để sử dụng quỹ lương có hiệu quả Để đảm bảo quỹ tiền lương thực tế không vượt chi so với quỹ lương được hưởng các doanh nghiệp Nhà nước tuân theo những quy định phân chia tổng quỹ lương như sau:

Trang 24

Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán,lương sảnphẩm,lương thời gian ít nhất bằng 76% tổng quỹ lương

Quỹ dự phòng cho năm sau không vượt quá 2% tổng quỹ lương

Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất cao, thành tích tốt không quá 10% tổng quỹ lương

Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, tay nghề giỏi không quá 2% tổng quỹ lương

Căn cứ vào đơn giá tiền lương được giao , các đơn vị thành viên có quyền phân phối quỹ lương và trả lương gắn với năng suất chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cho từng đơn vị ,bộ phận và cá nhân người lao động thuộc quyền quản lí trên cơ sở quy chế phân phối trả lương

Bảng quy chế phân phối trả lương cho các đơn vị thành viên xây dựng phải được tổ chức công đoàn cùng các cấp thoả thuận trước khi ban hành và phổ biến đến từng ngưòi lao động , sau đó đăng ký với Sở Lao động– thương binh và xã hội địa phương hoặc cơ quan quản lý, giao đơn giá lương ( nếu là doanh nghiệp thuộc trung ương quản lý)

Việc trả lương cho từng bộ phận , cá nhân người lao động theo quy chế chủ yếu phụ thuộc vào năng suất chất lượng hiệu quả , giá trị cống hiến của từng bộ phận, cá nhân người lao động , không phân phối bình quân Đối với người lao dộng có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao giữ vai trò đóng góp quan trọng cho việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị thì mức tiền lương phải được trả thoả đáng Đối với người lao động làm chuyên môn nghiệp vụ giản đơn, phổ biến thì mức lương được trả cân đối với mức lương của người lao động cùng loại trên địa bàn , không được tạo sự chênh lệch thu nhập quá bất hợp lý,, mất công bằng xã hội , chênh lệch về tiền lương và thu nhập giữa người lao động phục vụ , lao động giản đơn với lao

Trang 25

động có trình độ chuyên môn, lỹ thuật cao trong nội bộ đơn vị do đơn vị xem xét, quy định cho phù hợp , đãm bảo chống phân phối bình quân

1.4: Các nguyên tắc cơ bản của tiền lương

1.4.1: Yêu cầu của tổ chức tiền lương :

Thứ nhất : Đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời

sống vất chất và tinh thần cho người lao động Đây là một yêu cầu rất quan trọng nhằm đảm bảo thực hiện đúng các chức năng và vai trò của tiền lương trong đời sống kinh tế xã hội

Thứ hai : Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao Tiền

lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Do vậy, tổ chức tiền lương phải đạt yêu cầu làm tăng năng suất lao động Mặt khác, đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với việc phát triển, nâng cao trình độ và kỹ năng của người lao động

Thứ ba : Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu Tiền lương luôn là

mối quan tâm hàng đầu của mọi người lao động Một chế độ tiền lương đơn giản rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp đến thái độ và động cơ làm việc của người lao động ,đồng thời, làm tăng hiệu qủa hoạt động quản lí, nhất là trong lĩnh vực quản lí tiền lương

1.4.2: Những nguyên tắc cơ bản của tiền lương

Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương là cơ sở quan trọng nhất để xây dựng một cơ chế trả lương, quản lý tiền lương và chính sách thu nhập thích hợp trong một thể chế kinh tế nhất định ở nước ta khi xây dựng các chế độ tiền lương và tổ chức trả lương phải tuân thủ các nguyên tắc sau :

Nguyên tắc 1 : Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau

Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động Nguyên tắc này dùng thước đo lao động để đánh giá và thực hiện trả lương

Trang 26

Những người có hao phí lao động như nhau mặc dù khác về tuổi tác, dân tộc, giới tính, trình độ thì được trả lương như nhau Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng, bình đẳng trong trả lương Điều này

có ý nghĩa khuyến khích người lao động tăng năng suất lao động rất lớn Nguyên tắc này nhất quán trong từng chủ thể kinh tế, trong từng doanh nghiệp cũng như từng khu vực hoạt động Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc này còn nhiều hạn chế Nó phụ thuộc vào sự phát triển và tổ chức quản lý kinh tế

xã hội của từng nước,trong từng thời kỳ khác nhau

Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau bao hàm ý nghĩa đối với những công việc khác nhau thì cần có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công bằng, chính xác trong tính toán trả lương Nguyên tắc này được thực hiện nhất quán trong từng chủ thể kinh tế, trong từng doanh nghiệp cũng như trong từng khu vực hoạt động

Nguyên tắc 2 : Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lương

bình quân

Tiền lương cũng là một trong những khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm Nếu năng suất lao động tăng chậm hơn tiền lương bình quân thì đương nhiên chi phí sản xuất của doanh nghiệp sẽ tăng và thu nhập mang lại không đủ bù đắp các khoản chi, sản xuất bị đình trệ

Thực tế trong các doanh nghiệp cho thấy, nếu tăng tiền lương sẽ dẫn đến tăng chi phí sản xuất (cụ thể là chi phí về nhân công) và ngược laị tăng năng suất lao động sẽ làm giảm chi phí sản xuất trong từng đơn vị sản phẩm Các doanh nghiệp nên quan tâm để thực hiện đúng nguyên tắc này, tránh để doanh nghiệp lâm vào tình trạng đình trệ, làm ăn không có lãi

Khi xem xét mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động và tiền lương thực tế, giữa tích luỹ và tiêu dùng trong thu nhập quốc dân ta thấy chúng có mối quan hệ với tốc độ phát triển của khu vực sản xuất tư liệu sản

Trang 27

xuất ( khu vực I ) và khu vực sản xuất vật phẩm tiêu dùng ( khu vực II ) Khu vực I phải tăng nhanh hơn khu vực II do nhu cầu tái sản xuất mở rộng Do vậy tổng sản phẩm xã hội ( khu vực I + khu vực II ) có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng của riêng khu vực II Ta cũng thấy không phải toàn bộ phần tiền lương dùng để chi phí cho tiêu dùng mà tiền lương một phần dùng để tích luỹ Điều này cũng chỉ ra rằng muốn tăng tiền lương thì phải tăng năng suất lao động xã hội với tốc độ tăng cao hơn

Nguyên tắc 3 : Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những

người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

Trình độ lành nghề bình quân của mỗi người lao động, điều kiện lao động và ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân là khác nhau và điều này có ảnh hưởng đến tiền lương bình quân của người lao động Đương nhiên những nghề có tính chất phức tạp và kỹ thuật hoặc có vị trí mũi nhọn trong nền kinh tế thì được trả lương cao hơn các ngành khác Nhưng việc trả lương cao hơn như thế nào để tránh được sự chênh lệch quá mức góp phần vào sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội là điều cần lưu ý Tiền lương trả đúng sức lao động sẽ khuyến khích người lao động làm việc Tiền lương trả cao hơn hoặc thấp hơn đều làm giảm năng suất lao động

1.5 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp

Các hình thức trả lương được thực hiện qua các chế độ tiền lương Hiện nay ở nước ta có hai chế độ tiền lương, đó là chế độ tiền lương cấp bậc và chế

độ tiền lương chức vụ

Chế độ tiền lương cấp bậc là quy định của nhà nước mà doanh nghiệp

áp dụng trả lương cho người lao động theo chất lượng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó Trong chế độ tiền lương cấp bậc gồm có thang lương, bảng lương, hệ số lương và mức lương

Trang 28

Chế độ tiền lương chức vụ là những quy định của nhà nước áp dụng để trả lương cho cán bộ và nhân viên thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

Dựa trên hai chế độ trả lương có các hình thức trả lương sau :

1.5.1:Chế độ trả lương theo thời gian

1.5.1.1: Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn

Là chế độ trả lương mà người lao động nhận được dựa trên cơ sở mức tiền công đã được xác định cho công việc và số đơn vị thời gian thực tế làm việc, với điều kiện họ phải đáp ứng các tiêu chuẩn thực hiện công việc tối thiểu đã được xây dựng trước Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau mà mỗi ngành nghề cụ thể có một thang lương riêng Trong mỗi thang lương lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định

Chế độ này chỉ áp dụng ở những nơi khó định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác, hoặc các công việc đòi hỏi chất lượng cao, các công việc mà năng suất, chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào máy móc thiết

bị hay các hoạt động tạm thời, sản xuất thử Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với người làm công tác quản lý, còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất nếu trả lương theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực

Chế độ này có 3 loại tiền lương theo thời gian giản đơn:

Lương tháng: Lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ

sở hợp đồng lao động Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành không mang tính chất sản xuất Được tính theo mức lương cấp bậc, chức vụ của công nhân viên chức

Trang 29

Công thức tính:

Tiền lương tháng = Mức lương cấp bậc, chức vụ + Các khoản phụ cấp

Lương ngày: Lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo

mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng Mức lương ngày được tính bằng cách lấy mức lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian,tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp, đi học hoặc làm công việc khác

Công thức tính

Lương ngày = Lương tháng/ Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ

Lương giờ : Tính theo lương cấp bậc giờ và số giờ làm việc

Lương giờ = Lương ngày / Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ

Ưu điểm của chế độ trả lương này là dễ tính, dễ trả lương cho người lao động

Nhược điểm là mang nặng tính bình quân, không khuyến khích người lao động tích cực trong công việc Loại tiền lương này không phát huy được đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động vì nó chưa gắn kết được với số lượng và chất lượng thực tế công việc của công nhân viên chức

1.5.1.2:Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian

và tiền lương khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quy định Chế độ trả lương này được áp dụng đối với những công nhân phụ làm công việc phục vụ như công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị Ngoài ra còn

áp dụng với công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình đọ cơ khí hoá, tự động hoá cao hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất

Trang 30

lượng Chế độ tiền lương này đã khắc phục được phần nào nhược điểm của chế độ tiền lương theo thời gian giản đơn

Tiền lương của người lao động đựoc tính bằng cách lấy lương trả theo thời gian giản đơn cộng với mức tiền lương nào đó

Công thức tính:

Tiền lương = Tiền lương theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng

Ưu điểm của chế độ trả lương theo thời gian có thưởng là khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất

Nhìn chung hình thức trả lương theo thời gian còn có hạn chế là tiền lương còn mang tính chất bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động Vì vậy chỉ những trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện chế độ trả lương theo sản phẩm mới phải áp dụng chế độ trả lương theo thời gian và nên kết hợp với chế độ thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc

1.5.2: Hình thức trả lương theo sản phẩm

So với hình thức trả lương theo thời gian thì hình thức trả lương theo sản phẩm ngày càng chiếm được ưu thế và được sử dụng rộng rãi với nhiều chế độ linh hoạt bởi vì nó có hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh

1.5.2.1: Điều kiện áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm

a Điều kiện đảm bảo tính toán chính xác đơn giá sản phẩm

+ Phải xây dựng được các mức lao động có căn cứ khoa học, đây là yếu

tố căn bản nhất, có xác định được mức lao động khoa học thì mới xác định được mức sản lượng giao cho người lao động mới đúng và từ đó mới xác định chính xác đơn giá sản phẩm

+ Định mức lao động là căn cứ để trả lương cho người lao động tuỳ theo mức sản xuất và chất lượng mỗi người đạt được Qua công tác định mức

Trang 31

mới biết một sản phẩm làm ra tốn bao nhiêu thời gian và cần một trình độ như thế nào Vì vậy định mức lao động tốt là điều kiện cần thiết trong việc áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm

+ Phân công bố trí lao động hợp lý, phù hợp với cấp bậc và công việc Cấp bậc công việc xác định mức độ phức tạp của công việc của công nhân Trả lương theo sản phẩm phải theo đơn giá trả lương tính theo cấp bậc công việc Do đó, muốn cho đơn giá trả lương đúng đắn ngoài việc có hệ thống định mức lao động còn phải xác định đúng đắn cấp bậc công việc

b Những điều kiện đảm bảo tái sản xuất liên tục và chất lượng

+ Tổ chức phục vụ nơi làm việc tốt, kết quả hoàn thành trong ca làm việc, ngoài sự cố gắng của công nhân do trình độ tổ chức nơi làm việc quyết định Tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc, hạn chế đến mức tối đa thời gian không làm việc sẽ tạo điều kiện cho người công nhân hoàn thành vượt mức quy định

+Mặt hàng sản xuất và công nghệ sản xuất phải ổn định Điều này giúp cho công nhân nhanh chóng nâng cao tay nghề và không mất nhiều thời gian đào tạo lại

+ Phải làm tốt công tác thống kê, nghiệm thu sản phẩm do thu nhập của công nhân phụ thuộc vào số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành theo quy định, vì thế để đảm bảo tính chính xác, công bằng trong việc trả lương thì cần phải tổ chức tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm

+ Cần phải làm tốt công tác giáo dục tư tưởng cho công nhân để họ nhận thức rõ trách nhiệm và quyền lợi khi làm việc hưởng lương theo sản phẩm Tránh khuynh hướng chỉ chú ý đến số lượng sản phẩm, lợi ích vật chất

mà bỏ qua việc sử dụng tốt nguyên vật liệu, máy móc thiết bị và giữ vững chất lượng sản phẩm

Trang 32

1.5.2.2: Các chế độ trả lương theo sản phẩm

a.Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

Chế độ trả lương này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất trong quá trình điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức và kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt

ĐG= L/Q hoặc ĐG = L x T Trong đó :

ĐG : Đơn giá sản phẩm

Q : Mức sản lượng

L : Lương theo cấp bậc công việc

T : Mức thời gian ( giờ)

Tiền lương của công nhân nhận được là :

LTT = ĐG x QTT Trong đó :

LTT : Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân

ĐG : Đơn giá tiền lương một đơn vị sản phẩm

QTT : Số sản phẩm mà công nhân đó làm ra

Ưu điểm : Mối quan hệ tiền lương của công nhân nhận được và kết quả

lao động thể hiện rõ ràng, do đó khuyến khích công nhân nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ lành nghề để nâng cao năng suất lao động nằm nâng cao thu nhập Chế độ tiền lương này dễ hiểu, người lao động dễ dàng tính toán lương của mình sau khi hoàn thành nhiệm vụ sản xuất

Nhược điểm : Tinh thần tập thể kém, công nhân ít quan tâm đến sử

dụng tốt máy móc thiết bị và nguyên vật liệu, có những trường hợp chạy theo

số lượng ít quan tâm đến chất lượng sản phẩm

b.Chế độ trả lương theo sản phẩm tập thể

Trang 33

Chế độ áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công nhân cùng làm việc

ĐG : Mức thời gian của sản phẩm

L : Lương cấp bậc công việc bình quân của cả tổ

Q : Mức sản lượng của cả nhóm

T : Mức thời gian của sản phẩm

n: Số công việc trong tổ

Li: Lương cấp bậc của công việc bậc i

Ti: Mức thời gian của công việc bặc i

LTT = ĐG x QTT

Trong đó :

LTT : Tiền lương sản phẩm tập thể của cả nhóm

QTT : Số lượng sản phẩm cá nhân sản xuất trong tháng

ĐG : Đơn giá tính theo sản phẩm tập thể

Ưu điểm : Khuyến khích công nhân trong tổ,nhóm nâng cao trách

nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ, đơn giản, dễ hiểu,

dễ áp dụng

Nhược điểm : Sản lượng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định

tiền lương của họ, do đó không khuyến khích cá nhân nâng cao năng suất cá nhân Mặt khác phân phối tiền lương chưa tính đến tình hình thực tế của công

Trang 34

nhân về các mặt sức khoẻ, thái độ lao động nên chưa thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo số lượng và chất lượng lao động

c.Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Chế độ trả lương này áp dụng đối với những công nhân phụ mà công việc của họ ảnh hưởng nhiều đến kết quả sản xuất của những công nhân tính lương theo lương sản phẩm

Đơn giá được tính như sau :

ĐG=

Q M

Q : Mức sản lượng của công nhân chính

L : Lương cấp bậc của công nhân phụ

Thu nhập của công nhân phụ là :

LGT = ĐG x Q

Trong đó :

LGT : Lương của công nhân hưởng lương theo sản phẩm gián tiếp

ĐG : Đơn gía tính theo sản phẩm gián tiếp

Q : Sản phẩm của công nhân chính sản xuất được

Ưu điểm : Do tiền lương của công nhân phục vụ lệ thuộc vào mức sản

xuất của các công nhân chính mà anh ta phục vụ, do đó đòi hỏi công nhân phải có trách nhiệm và tìm cách phục vụ tốt cho người công nhân chính hoàn thành công việc

Nhược điểm : Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc vào sản lượng

của công nhân chính nên nó phụ thuộc vào trình độ lành nghề thái độ làm việc

Trang 35

của công nhân chính Chính vì vậy chế độ tiền lương này không đánh giá chính xác năng lực của công nhân phụ

Ưu điểm : Người lao động biết trước được số lượng tiền sẽ nhận được

khi hoàn thành công việc, kích thích người lao động hăng say làm việc hoàn thành trước thời hạn

Nhược điểm : Phải tính toán đơn giá hết sức chặt chẽ và tỷ mỉ để xây

dựng đơn giá lương chính xác cho người lao động

e.Chế độ tiền lương theo sản phẩm có thưởng

Thực chất của chế độ tiền lương này là sự kết hợp các chế độ trả lương

kể trên với các hình thức tiền thưởng Khi áp dụng chế độ này, phần tiền lương được tính theo đơn giá cố định còn tiền thưởng sẽ căn cứ vào mức hoàn thành và vượt mức các chỉ tiêu

Tiền lương trả theo chế độ này được tính theo công thức :

100

LL

Trong đó :

L : Lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định

m : % tiền thưởng cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

h : % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

Trang 36

Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ tiền lương này quy định đúng các chỉ tiêu, điều kiện thưởng, tỷ lệ thưởng bình quân Tỷ lệ thưởng bình quân không phải là bình quân hoá cho mọi người trong doanh nghiệp mà nó xác định tỷ lệ thường nói chung cho doanh nghiệp về tiền lương

Ưu điểm : Khuyến khích người lao động hoàn thành vượt mức chỉ tiêu

được giao

Nhược điểm : Xác định tỷ lệ thưởng tương đối phức tạp

1.6 Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp

Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp là xuất phát từ những đòi hỏi tất yếu khách quan, những yêu cầu tự thân chứ không phải là công việc đặt ra của bộ phận quản trị nhân lực bởi:

Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc giúp cho doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao cũng như tác động một cách tích cực tới đạo đức của người lao động Quản lý trả lương hợp lý là cơ sở cho sự công bằng của người lao động đồng thời tạo động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với doanh nghiệp thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho doanh nghiệp

Để người công nhân gắn bó với công việc, và doanh nghiệp phát huy hết sáng tạo , đề cao tinh thần thách nhiệm của họ trong sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu và hạ giá thành sản phẩm, các doanh nghiệp phải có phương pháp quản lí và phân phối quỹ tiền lương nói riêng và quỹ tài chính nói chung sao cho có hiệu quả Đồng thời luôn tạo sự công bằng đối với người lao động trong vấn đề trả lương, điều đó dẫn đến sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp

Trang 37

Tiền lương là một phạm trù kinh tế quan trọng và phức tạp , nó có mối quan hệ tác động qua lại với các yếu tố chính trị – xã hội Trong quá trình chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường, chủ các doanh nghiệp phải thực hiện chế độ hạch toán lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi doanh nghiệp phải tự tìm kiếm thị trường tiêu thụ , quan tâm đến thị hiếu khách hàng , tìm nguồn cung ứng vật liệu, tăng năng suất lao động để nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm , dịch vụ Do vậy , phải sử dụng quỹ tiền lương một cách có hiệu quả thông qua cơ chế trả lương để tiền lương của người lao động sẽ không giảm đi , nếu tăng lên thì phải tăng chậm hơn so với mức tăng của năng suất lao động, không ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm và sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết sự yếu kém của quản trị nhân lực trước hết là sự yếu kém của chính sách đãi ngộ nhân sự, chưa trả lương và có chế độ thưởng hợp lý, xứng đáng với công sức bỏ ra của người lao động, chưa thỏa mãn được nhu cầu vật chất của người lao động trong doanh nghiệp Hoàn thiện quản lý trả lương để có chính sách đãi ngộ, hệ thống lương bổng tốt còn góp phần duy trì, giữ gìn và thu hút những người lao động giỏi, có tiềm năng ở lại

tổ chức

Tóm lại: Quản lý trả lương có hiệu quả là biểu hiện của sự kết hợp hài

hoà mối quan hệ phụ thuộc hữu cơ giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân, giữa lợi ích chung của toàn doanh nghiệp với lợi ích riêng của từng người lao động Điều này cũng có ý nghĩa là đời sống của người cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp sẽ ngày càng đãm bảo và nâng cao hơn Chính vì vậy , không ngừng hoàn thiện và đổi mới cơ chế trả lương là một yêu cầu tất yếu khách quan đối với nhà nước và các doanh nghiệp

Trang 38

Phần 2: Thực trạng công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng Tổng công ty Thép Việt Nam

2.1: Khái quát quá trình phát triển của tổng công ty thép Việt Nam

2.1.1:Giới thiệu chung:

Ngày 29 tháng 4 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 255/TTg thành lập Tổng công ty Thép Việt Nam Tên giao dịch quốc tế là VIETNAM STEEL CORPORATION, viết tắt là VSC Từ năm 1996- 2006, Tổng Công ty Thép Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo mô hình Tổng Công ty 91 Đến ngày 1/7/2007, Tổng Công ty đã hoàn tất các thủ tục pháp lý

và các quy chế vận hành nội bộ chuyển sang hoạt động thép mô hình Công ty

mẹ - Công ty con theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Công ty mẹ - Tổng Công ty hiện có 02 trụ sở cơ quan:

- Trụ sở phía Bắc: Số 91 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

Trang 39

Tại thời điểm này, Tổng công ty có 16 đơn vị thành viên, 4 công ty liên doanh với Tổng công ty và 8 công ty liên doanh với các đơn vị thành viên

Tại thời điểm triển khai hoạt động theo Điều lệ mới, cơ cấu tổ chức bộ máy Tổng công ty, gồm:

Hội đồng quản trị, gồm 4 thành viên (Chủ tịch và 3 Uỷ viên); Ban Tổng Giám đốc, gồm Tổng Giám đốc và 2 Phó Tổng Giám đốc; bộ máy giúp việc Tổng công ty, gồm 7 phòng, ban (Văn phòng, Tài chính kế toán, Tổ chức Lao động, Kế hoạch và Đầu tư, Kinh doanh và Xuất nhập khẩu, Kỹ thuật và Ban

dự án công trình mỏ quặng sắt Thạch Khê)

Trong 5 năm 1995 - 1999, công tác đầu tư phát triển của Tổng công ty chủ yếu tập trung cải tạo, nâng cao công suất các nhà máy hiện có, đẩy mạnh liên doanh, liên kết với nước ngoài để tranh thủ vốn và công nghệ hiện đại Đồng thời chuẩn bị cho bước phát triển tiếp theo, Tổng công ty đã phối hợp với Tổ chức JICA - Nhật Bản lập Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thép Việt Nam đến năm 2010; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Nhà máy Thép liên hợp 4,5 triệu tấn/năm tại Hà Tĩnh bằng vốn ODA của Nhật Bản và lập các báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi một số dự án khác

Thành tựu nổi bật của Tổng công ty Thép Việt Nam trong 5 năm 1999) đã cùng với ngành Thép Việt Nam nỗ lực phấn đấu, cơ bản thoả mãn nhu cầu trong nước về chủng loại thép xây dựng thông thường như thép tròn trơn, thép tròn vằn dạng thanh  10 - 40, thép dây cuộn  6- 10, thép hình

(1995-cỡ nhỏ và vừa, sản phẩm gia công sau cán (ống thép hàn, tôn mạ) thực hiện được mục tiêu của Bộ Chính trị “trong một số năm trước mắt đáp ứng đủ nhu cầu thép xây dựng thông thường cho xã hội”

Giai đoạn 2000-2004

Trang 40

Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 134/2001/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thép Việt Nam đến năm 2010 Đây là cơ

sở pháp lý quan trọng để Tổng công ty thực hiện chiến lược đầu tư phát triển của mình Trong quyết định đó, Thủ tướng Chính phủ khẳng định “phát triển ngành thép trở thành một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nền kinh tế; thoả mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước, tiến tới xuất khẩu; đẩy mạnh sản xuất, tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”

Theo đề án được phê duyệt, Tổng công ty giữ nguyên một số doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; sáp nhập một số công ty tại khu vực Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh và chuyển hai công ty thành viên thành công ty cổ phần

Thời kỳ 2000-2004, Tổng công ty tổ chức triển khai các dự án đầu tư

có quy mô lớn, tiếp tục thực hiện công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp sâu rộng và có nhiều bước phát triển

Giai đoạn 2005-2008

Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 và Nghị quyết Trung ương 9, Khoá IX và quy hoạch phát triển Tổng công ty theo Quyết định số 134/2001/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ Trong giai đoạn này ban giám đốc tổng công ty được bổ nhiệm thêm 1 phó tổng giám đốc và có 8 phòng ban Đồng thời tổng công ty đã hoàn thành

2 việc lớn trong giai đoạn này

Hoàn thành việc sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Nhà nước giai đoạn 2005-2006 theo Quyết định số 08/2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ và sự chỉ đạo của Bộ Công nghiệp về cổ phần hoá 5

Ngày đăng: 07/05/2016, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Văn phòng Tổng công ty - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Văn phòng Tổng công ty (Trang 44)
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới và theo độ tuổi tại văn phòng Tổng - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo giới và theo độ tuổi tại văn phòng Tổng (Trang 50)
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo chuyên môn tại văn phòng Tổng công ty - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo chuyên môn tại văn phòng Tổng công ty (Trang 52)
Bảng 2. 4: Cơ cấu lao động theo chuyên môn tại văn phòng Tổng công ty - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 2. 4: Cơ cấu lao động theo chuyên môn tại văn phòng Tổng công ty (Trang 53)
Bảng 2.5: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty- - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 2.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Văn phòng Tổng công ty- (Trang 55)
Bảng  2.6:  So  sánh  thu  nhập  bình  quân  của  lao  động  văn  phòng  Tổng công ty với lao động Nhà nước theo ngành và theo địa phương - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
ng 2.6: So sánh thu nhập bình quân của lao động văn phòng Tổng công ty với lao động Nhà nước theo ngành và theo địa phương (Trang 57)
Bảng 2.7: Hệ số lương chức danh công việc áp dụng trước 10/2008 - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 2.7 Hệ số lương chức danh công việc áp dụng trước 10/2008 (Trang 66)
Bảng 2.8: Điểm vị trí công việc và trách nhiệm áp dụng từ tháng  10/2008 - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 2.8 Điểm vị trí công việc và trách nhiệm áp dụng từ tháng 10/2008 (Trang 69)
Bảng 2.9: Điểm chức danh công việc ứng với từng phòng ban - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 2.9 Điểm chức danh công việc ứng với từng phòng ban (Trang 72)
Bảng 2.10: Điểm chức danh công việc ứng với từng phòng ban  10/2008 - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 2.10 Điểm chức danh công việc ứng với từng phòng ban 10/2008 (Trang 74)
Bảng 2.11 :Thanh toán tiền phục vụ ngoài giờ của công nhân lái xe  văn phòng                                                                                  Đơn vị: 1000đ - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 2.11 Thanh toán tiền phục vụ ngoài giờ của công nhân lái xe văn phòng Đơn vị: 1000đ (Trang 86)
Bảng 2.12 : Thanh toán tiền làm đêm tháng 3/2009. - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 2.12 Thanh toán tiền làm đêm tháng 3/2009 (Trang 87)
Bảng 2.14: Thanh toán tạm ứng  lương và phụ cấp phòng Tổ chức lao động tháng 8/2008 - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 2.14 Thanh toán tạm ứng lương và phụ cấp phòng Tổ chức lao động tháng 8/2008 (Trang 104)
Bảng 2.15: Thanh toán tạm ứng  lương và phụ cấp phòng Tổ chức lao động tháng 2/2009 - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 2.15 Thanh toán tạm ứng lương và phụ cấp phòng Tổ chức lao động tháng 2/2009 (Trang 105)
Bảng 3.1: Đánh giá thực hiện công việc của cán bộ công nhân viên  văn phòng tổng công ty thép Việt Nam - Hoàn thiện công tác quản lý trả lương cho người lao động tại văn phòng tổng công ty thép việt nam
Bảng 3.1 Đánh giá thực hiện công việc của cán bộ công nhân viên văn phòng tổng công ty thép Việt Nam (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w