1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn yên thế

31 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 341,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾĐỀ TÀI QUY HOẠCH, MỞ RỘNG NGHĨA TRANG NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ Người thực hiện: NGUYỄN QUANG VINH Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Đơn vị công tác: U

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ

ĐỀ TÀI

QUY HOẠCH, MỞ RỘNG NGHĨA TRANG NHÂN DÂN THỊ TRẤN YÊN THẾ

Người thực hiện: NGUYỄN QUANG VINH Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Đơn vị công tác: UBND thị trấn Yên Thế

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA THỊ TRẤN YÊN THẾ

-Yên Thế, tháng 9 năm 2015

Trang 2

PHẦN MỘT: THÔNG TIN CHUNG

- Họ và tên tác giả: NGUYỄN QUỐC TRÌNH

- Sinh ngày 08 tháng 01 năm 1972

- Chức vụ, đơn vị công tác: Kế toán ngân sách UBND thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

- Trình độ chuyên môn: Đại học

- Tên đề tài: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế

- Lĩnh vực áp dụng: Tài chính

- Phạm vi áp dụng: Thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

- Đối tượng áp dụng: Quản lý

- Thời gian áp dụng: Lâu dài

PHẦN HAI: NỘI DUNG ĐỀ TÀI Chương I : PHẦN MỞ ĐẦU CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ TÀI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN YÊN THẾ

1 Căn cứ pháp lý để xây dựng Đề tài:

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, ngày12 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 04 năm 2007, Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

Căn cứ Nghi ̣ đi ̣nh số 60/NĐ – CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chı́nh phủ quy đi ̣nh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luâ ̣t Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghi ̣ đi ̣nh số 73/NĐ – CP, ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chı́nh phủ ban hành quy chế xem xét, quyết đi ̣nh dự toán và phân bổ ngân sách đi ̣a phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách đi ̣a phương;

Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT - BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ tài chính Thông tư quy định về quản lý Ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, Phường, Thị trấn;

Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách

Trang 3

nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;

2 Mục đích của việc xây dựng đề tài tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế

Nền tài chính Quốc gia đã và đang được đổi mới một cách toàn diện trong

sự chuyển đổi sâu sắc của cơ chế quản lý kinh tế Trong cơ chế quản lý kinh tế mới, Tài chính là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế, là tổng thể các nội dung và giải pháp tài chính tiền tệ Tài chính không chỉ có nhiệm vụ khai thác nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tăng doanh thu mà còn phải tăng cường quản lý và sử dụng

có hiệu quả mọi nguồn lực, mọi nguồn tài nguyên của đất nước Hoạt động tài chính phải được quản lý bằng pháp luật, bằng các công cụ và biện pháp, giải pháp

có hiệu lực trong một khuôn khổ pháp lý rõ ràng, lành mạnh Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ năm 2003

Xã là một cấp chính quyền nhà nước ở cơ sở thực hiện các mục tiêu kinh tế

xã hội do Đảng và Nhà nước đặt ra tại địa phương Hoạt động tài chính xã cụ thể là ngân sách xã là hoạt động tài chính cơ sở trong hệ thống Ngân sách Nhà nước Ngân sách xã góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại địa phương, gián tiếp tác động đến tốc độ tăng trưởng của đất nước

Sự rõ ràng minh bạch, công khai hoạt động tài chính xã chính là một minh chứng cho sự trong sạch của chính quyền và đảm bảo quyền dân chủ của nhân dân, một yếu tố cơ bản cho sự vững mạnh của bộ máy Nhà nước của dân do dân và vì dân

Qua nghiên cứu lý luận về quản lý Ngân sách cộng với thực tế công tác tại UBND thị trấn Yên Thế, tôi quyết định chọn đề tài: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa thị trấn Yên Thế, huyện Lục Yên

Mục đích của đề tài này là thông qua nghiên cứu tình hình thu, chi ngân sách

và thực tiễn công tác quản lý ngân sách trên địa bàn thị trấn trong thời gian qua để tìm ra giải pháp thiết thực góp phần củng cố và tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế

Trang 4

Chương II

THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN

THỊ TRẤN YÊN THẾ (GIAI ĐOẠN 2011 – 2013)

I Vài nét về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn thị trấn yên thế

1.1 Vị trí địa lý:

Thị trấn Yên Thế nằm ở vị trí trung tâm của huyện Lục Yên, thuộc phía đông bắc của Tỉnh Yên Bái

- Phía Đông: Giáp xã Liễu Đô, huyện Lục Yên

- Phía nam: Giáp xã Tân Lập, huyện Lục Yên

- Phía Tây: Giáp xã Tân Lĩnh, huyện Lục Yên

- Phía Bắc: Giáp xã Yên Thắng và xã Minh Xuân, huyện Lục Yên

Thị trấn Yên Thế có địa hình khu vực dân cư sinh sống và khu vực sản xuất nông nghiệp tương đối bằng phẳng, phần diện tích đồi núi nằm toàn bộ ở phía nam

và phía tây, giáp ranh với các xã Tân Lập, xã Liễu Đô và xã Tân Lĩnh

Do có địa hình thuận lợi, đồng thời nằm ở trung tâm của huyện nên thị trấn Yên Thế đã và đang được nhà nước đầu tư phát triển theo quy hoạch phát triển đô thị giai đoạn 2002 - 2020

1.2 Về tình hình phát triển kinh tế:

- Thị trấn Yên Thế có 20 tổ dân phố và thôn; có 59 cơ quan, đơn vị hành chính của Nhà nước đóng trên địa bàn, có 01 chợ trung tâm, 01 chợ buôn bán đá quý và 02 chợ xép

- Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại: Trên địa bàn thị trấn hiện có 281 công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã vừa và nhỏ của nhà nước và tư nhân đóng trên địa bàn; sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp dịch vụ thương mại chủ yếu tập trung vào các ngành khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác đá hoa trắng, sản xuất đồ mộc dân dụng, làm tranh mỹ nghệ bằng nguyên liệu đá quý… do vậy cơ bản đã góp phần giải quyết được vấn đề về công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập cho một

bộ phận nhân dân, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của thị trấn Yên Thế nói riêng và của huyện Lục Yên nói chung

- Trong sản xuất nông nghiệp: Do ở trung tâm huyện nên các hộ sản xuất nông nghiệp thường xuyên được tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến thông qua các loại phương tiện thông tin đại chúng và nhiều hình thức khác; nhân dân thị trấn đã chủ động, tích cực trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật,

Trang 5

chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất; góp phần tích cực trong công tác xoá đói, giảm nghèo tại địa phương

- Thị trấn Yên Thế là đơn vị có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh nhất so với các xã trong toàn huyện, 100% các tuyến đường giao thông tỉnh lộ, huyện lộ và trên 90% đường giao thông nội thị đã được kiên cố hoá, hiện chỉ còn một số các tuyến đường xóm, ngõ đang từng bước được đầu tư xây dựng hàng năm theo nguồn vốn kích cầu: Nhà nước và nhân dân cùng làm và từ nguồn vốn do nhân dân tự đóng góp

- Về cơ cấu kinh tế: Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp xây dựng: 44,41%; Dịch vụ thương mại: 39,68%; Nông lâm nghiệp: 15,91%

1.3 Về văn hoá xã hội:

- Công tác giáo dục, y tế:

+ Về giáo dục: Thị trấn có 05 trường học gồm 02 trường tiểu học, 02 trường mầm non và 01 trường Trung học cơ sở với 1.887 học sinh/65 lớp; 100% trẻ em trong độ tuổi được đến lớp Trong những năm qua thị trấn Yên Thế luôn duy trì phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở, có 4/5 trường đạt trường chuẩn Quốc gia

+ Về Y tế: Có 01 Trạm y tế được trang bị cơ sở vật chất gồm 08 phòng chức năng và 06 giường bệnh, đội ngũ cán bộ gồm 07 người, có trình độ chuyên môn, nhiệt tình công tác ; về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu khám và chữa bệnh ban đầu cho nhân dân

- Về công tác văn hoá TTTT: Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Yên Thế thường xuyên quan tâm, chỉ đạo các phong trào văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao

do vậy đã khuyến khích các phong trào thể thao phát triển; các tổ dân phố, thôn đều thành lập đội văn nghệ hoạt động sôi nổi; đội văn nghệ và đoàn thể thao của thị trấn tham gia các cuộc thi do cấp trên tổ chức đều giành được giải cao

Trang 6

II Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã trên địa bàn thị trấn Yên Thế giai đoạn( 2011-2013)

Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của UBND thị trấn Yên Thế và sự chỉ đạo gián tiếp của Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện và các bộ ngành có liên quan trong việc triển khai tổ chức thực hiện luật NSNN, nhất là công tác quản lý NSX Cho nên trong những năm vừa qua công tác quản lý NSX đã đạt được rất nhiều kết quả: Đã thực hiện đúng luật NSNN, chú trọng đến việc điều hành, việc quản lý thu chi ngân sách

2.1 Lập dự toán ngân sách

Việc xây dựng dự toán quản lý thu ngân sách xã theo dự toán đã được quan tâm thực hiện Dự toán thu ngân sách được UBND thị trấn xây dựng mỗi năm một lần theo đúng quy định của luật NSNN đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội ở địa bàn Dự toán này được lập dựa trên cơ sở số thu do cấp trên dự giao Việc tính dự toán thu được thực hiện một cách dân chủ, quyết định dự toán sát với yêu cầu của từng ban ngành đoàn thể và khả năng cân đối Chủ động trong việc điều hành ngân sách nhưng được đặt dưới sự giám sát chặt chẽ HĐND Đồng thời chịu trách nhiệm trong việc hướng dẫn giao dự toán cho từng bộ phận với mục đích khai thác tốt nguồn thu, đặc biệt ưu tiên chi lương – phụ cấp cho cán bộ chuyên trách , bán chuyên trách và đảm bảo kinh phí cho hoạt động thường xuyên

2.2 Chấp hành dự toán ngân sách xã:

Chấp hành dự toán ngân sách xã là việc tổ chức thực hiện theo đúng dự toán ngân sách đã được HĐND thị trấn phê chuẩn Chấp hành dự toán ngân sách phải căn cứ vào các quy định cụ thể đã được nêu rõ trong luật NSNN và các thông tư hướng dẫn chấp hành dự toán NSX Việc tổ chức thu và thực hiện chi là việc quan trọng nhất trong khâu cấp hành dự toán NSX Để công tác này được hoàn thành tốt cần phải sử dụng đồng bộ các biện pháp nhằm động viên khai thác tối đa các nguồn thu trên địa bàn và phân phối nguồn thu đó cho hiệu quả và hợp lý nhất Đề làm được như vậy cần phải có những công cụ và biện pháp thật linh hoạt, cụ thể, nhưng cũng thật mền dẻo để có thể khai thác được tiềm năng thế mạnh của thị trấn

Trang 7

Việc xây dựng kế hoạch để thực hiện dự toán được bắt đầu từ quý sau đó chia theo từng tháng để tổ chức quản lý và thực hiện được tốt là việc làm đầu tiên trong khâu chấp hành dự toán NSX

Bên cạnh những thành quả đạt được, việc chấp hành dự toán NSX cũng có nhiều hạn chế Thứ nhất do đặc điểm của cấp ngân sách xã vừa là đơn vị ngân sách vừa là đơn vị thụ hưởng ( tự quyết định và tự chuẩn chi) nên có nhiều khoản chi lẻ tẻ làm ảnh hưởng đến việc tổng hợp dự toán NSX như: chi tạp vụ, chi tiếp khách, hội nghị, …Một khoản thu chưa thực sự quan tâm khai thác, chưa bết cách tạo ra những nguồn thu mới, công tác quản lý còn kém năng động

Hàng năm căn cứ vào chính sách thu NSNN và chế độ phân cấp nguồn thu

để tiến hành thực hiện thu sao cho đúng chế độ và chính sách quy định nhưng vẫn phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở địa Công tác quản lý khai thác nguồn thu đã tốt hơn rất nhiều vì vậy trong mấy năm gần đây NSX đã chủ trang trải các khoản chi nhất là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Chính ví vậy cơ cấu chi đã được thực hiện tốt các khoản chi thường xuyên như: chi cho sự nghiệp văn hoá xã hội, chi quản lý nhà nước… đã được đảm bảo và tiết kiệm

2.3 Tình hình tổ chức và quản lý thu NSX trên địa bàn thị trấn Yên Thế: Với vai trò là một cấp ngân sách trong chu trình quản lý thu chi NSNN theo quy định của luật NSNN Do đó mỗi khoản thu sẽ trở thành các khoản chi chính cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội

Một khó khăn đặt ra cho công tác thu NSX đó là: Xuất phát từ một thị trấn miền núi có cơ sở hạ tầng kinh tế thấp Nguồn thu nhập chính của người dân từ sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và sản xuất nông nghiệp với quy

mô nhỏ, manh mún thu nhập không ổn định do vậy nguồn thu tập trung từ thuế ngoài quốc doanh thấp; Các nguồn thu từ đất thường không ổn định hoặc được miễn giảm theo chính sách …

Đảng và UBND thị trấn Yên Thế luôn tập trung lãnh đạo, điều hành công tác thu ngân sách sao cho có thể khai thác triệt để các nguồn thu nhằm đảm bảo cho các khoản chi không bị gián đoạn nhất là các khoản chi thường xuyên đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác chi Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thuế và các ngành

Trang 8

chức năm của huyện để tổ chức xây dựng kế hoạch, tổ chức công tác thu ngân sách Phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, công chức bám nắm cơ sở Tổ chức tốt công tác tuyên truyền vận động chính sách thuế đối với nhân dân Thị trấn Yên Thế đã thành lập ban tài chính riêng do đồng chí Chủ tịch UBND làm trưởng ban, ngoài ra cán bộ tài chính cũng được cử đi học, tập huấn để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, nắm chắc một số vấn để mấu chốt trong công tác quản lý sao cho công tác quản lý vừa theo kịp tiến độ vừa đảm bảo thực hiện đúng quy chế, tiến độ chính sách đã được quy định cụ thể trong luật NSNN

Kết quả thu ngân sách qua các đã đạt được như sau:

*Năm 2011:

Đơn vị tính: 1000 đồng

NỘI DUNG THU

DỰ TOÁN NĂM THỤC HIỆN SO SÁNH NSNN NSX NSNN NSX NSNN NSX

II các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) 6.455.000 1.054.900 5.702.303 984.391 72,6 93,3

Trang 9

*Năm 2012:

Đơn vị tính: 1000 đồng

NỘI DUNG THU

DỰ TOÁN NĂM THỤC HIỆN SO SÁNH

II các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) 3.020.000 884.000 2.520.453 61.0270 83.5 69,0

*Năm 2013:

Đơn vị tính: 1000 đồng

NỘI DUNG THU

DỰ TOÁN NĂM THỤC HIỆN SO SÁNH

II các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) 3.770.000 619.000 4.564.283 775.811 121,1 122,1

Trang 10

8 Thuế GTGT 1.860.000 186.000 1.912.986 228.484 102,8 122,84

Năm 2011 khoản thu ngân sách xã hưởng 100% đạt 121 triệu đồng chiếm 5,3% trong tổng số thu NSX, đến năm 2013 tăng lên đến 720 triệu đồng chiếm 22,95% trong tổng số thu NSX Về nguyên nhân tăng thu tập trung chủ yếu vào thu phí – lệ phí

Khoản thu hưởng theo tỷ lệ phần trăm chia với ngân sách cấp trên năm 2011 thu được 984 triệu đồng chiếm 42,9% trong tổng số thu NSX Đến năm 2013 số thu là 755 triệu đồng chiếm 23,8% trong tổng số thu NSX Nguyên nhân giảm là

do chính sách nhà nước bỏ không thu thuế nhà đất (số thu hàng năm của sắc thuế này bình quân 370 triệu đồng)

Thu bổ xung từ ngân sách cấp trên trong năm 2011 là 672 triệu đồng chiếm: 29% tỷ trọng đến năm 2013 tăng lên: 1.661 triệu đồng chiếm: 52,9% tỷ trọng thu ngân sách Trong ba năm có 2 năm hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao Chỉ có năm 2012 số thu ngân sách nhà nước chỉ đạt 83,9% về nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch là do năm 2011 khi xây dựng dự toán thu đã tính cả chỉ tiêu thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, trong năm 2012 thực hiện chính sách miễn giảm thuế GTGT và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do vậy không đạt dự toán thu

 Các khoản thu xã hưởng 100%

Các khoản thu xã hưởng 100% là các khoản thu rất quan trọng Các khoản thu này các đã được quy định trong luật NSNN và sau khi thu thì các xã đều được toàn quyền sử dụng vào công tác phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn

- Thu phí – Lệ phí: là khoản thu ổn định tập trung chủ yếu là thu phí chứng thực số thu năm sau thường cao hơn năm trước UBND thị trấn đã có nhiều biện pháp quản lý, tổ chức thu Thực hiện công khai mức thu và các quy định về thu phí – lệ phí

- Khoản thu khác ngân sách: gồm có

Trang 11

+ Các khoản thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản: tổng diện tích đất 5%

do thị trấn quản lý là 39.000m2 số thu hàng năm được giao khoán ổn định cho các

hộ gia đình, cá nhân Tuy nhiên trong công tác thu các khoản thu này cũng còn nhiều hạn chế như: Công tác giao khoán, tổ chức đấu thầu, một số hộ thực hiện chưa tốt

+Thu phạt: Tập trung chủ yếu thu phạt trong lĩnh vực thuế và phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, công tác xử phạt cơ bản thực hiện đúng thẩm quyền, chức năng và đúng các quy định Tổng số thu phạt trong 3 năm đạt: 106,7 triệu đồng

 Các khoản thu điều tiết

Các khoản thu điều tiết chính là nguồn quan trọng cho NSX Trên cơ sở tình hình hoạt động kinh tế xã hội và các khoản thu chi trên địa bàn, Nhà nước sẽ trích một phần các khoản thu được từ các sắc thuế (các loại thuế này đã được quy định trong luật) cho NSX Đồng thời qua việc trích thuế cho NSX thì Nhà nước cũng trao trách nhiệm quản lý ngân sách cũnh như quản lý kinh tế xã hội cho xã

- Thuế nhà đất: Năm 2011 thị trấn thu đạt 558/535 triệu đồng đạt 105 % dự toán thu Công tác tổ chức thu thuế nhà đất được triển khai đồng bộ từ khâu lập bộ, xây dựng kế hoạch thu, tổ chức hành thu và quyết toán công khai Từ năm 2012 trở

đi nhà nước đã bỏ thuế nhà đất thay vào đó là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và được miễn đối với các đối tượng sử dụng đất trong hạn mức

- Thu thuế ngoài quốc doanh: Bao gồm thu thuế GTGT, thuế môn bài, thuế tài nguyên Kết quả thu các sắc thuế này tăng bình quân 17,5% năm đến năm 2013 đạt 2.259 triệu đồng Tổng số hộ kinh doanh, dịch vụ thương mại trên địa bàn thị trấn quản lý là 345 hộ với số thu thuế môn bài trên bộ thu năm 2013 là 210 triệu

và thuế GTGT hàng tháng là 140 triệu Ban tài chính thị trấn đã tích cực phối hợp với đội thuế số 1 thường xuyên tăng cường kiểm tra trên khâu lưu thông, quản lý hóa đơn bán hàng và các đối tượng phát sinh đều được hướng dẫn làm thủ tục kê khai nộp thuế

Trang 12

- Các khoản thu từ đất: Có thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, lệ phí trước bạ Đây là các khoản thu quan trọng với tỷ lệ điều tiết 70%, trong 3 năm số thu này đạt: 776 triệu đồng chiếm 33,1% tỷ trọng thu điều tiết  Thu bổ xung từ ngân sách cấp trên

Theo mối quan hệ dọc trong hệ thống ngân sách Nhà nước thì mối quan hệ giữa ngân sách Nhà nước cấp trên với ngân sách Nhà nước cấp dưới như sau: Ngân sách Nhà nước cấp trên sẽ tiến hành phân bổ ngân sách cho ngân sách cấp dưới tuỳ theo tình hình kinh tế xã hội và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp dưới đã được quy định trong luật ngân sách Sự phụ thuộc của ngân sách cấp dưới thể hiện ở chỗ khi nguồn phân phổ từ ngân sách cấp trên không đủ đáp ứng nhu cầu chi thì ngân sách cấp dưới sẽ chờ vào sự bổ xung từ ngân sách cấp trên

- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên

Năm 2011 số thu bổ xung cân đối từ ngân sách cấp trên là 436 triệu đồng đến năm 2013 số thu bổ sung cân đối tăng lên 1.452 triệu đồng về nguyên nhân là

do thực hiện chính sách cải cách tiền lương, thực hiện luật dân quân và một số chính sách mới của nhà nước

- Thu bổ sung cân đối có mục tiêu từ ngân sách cấp trên: năm 2011 là 235 triệu đồng đến năm 2013 là 145 triệu đồng để thực hiện các chính sách an sinh xã hội…

Như vậy số thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đang có chiều hướng tăng Điều này cho thấy sự phụ thuộc ở ngân sách cấp trên vẫn còn rất lớn Thực tế này

đã đặt ra cho các cấp quản lý một vấn đề là phải tìm mọi cách tận dụng mọi nguồn thu và tổ chức thu có hiệu quả các nguồn thu, không để tình trạng kéo dài thời gian nộp thuế hay trốn lậu thuế Từ đó có thể gia tăng các khoản chi và giảm rõ rệt tình trạng phụ thuộc vào ngân sách cấp trên

2.4 Tình hình tổ chức và quản lý chi ngân sách xã:

Thu chi ngân sách xã đều là các mối quan hệ tiền tệ trong việc sử dụng ngân sách xã vào phát triển kinh tế xã hội địa phương Trong đó thu NSX là quá trình hình thành NSX còn chi NSX là quá trình phân phối và sử dụng các khoản thu này

Trang 13

Vấn đề chi NSX như thế nào, sao cho thật hiệu quả không kém phần quan trọng so với việc tận thu NSX Về kết quả chi ngân sách qua các năm như sau:

SO SÁNH TH/DT%)

A Tổng số chi Ngân sách xã 1.617.500 2.217.999 137,1

1 Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT 19.350 24.823 143.8

2 Sự nghiệp văn hoá thông tin 71.358 64.794 90,8

5 Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể 1.387.092 1.585.453 114,3

5.3 Mặt trận tổ quốc Việt nam 55.740 72.982 130,9

5.6 Hội Cựu chiến binh Việt nam 43.732 48.907 111,8

SO SÁNH TH/DT%)

A Tổng số chi Ngân sách xã 2.001.900 2.330.339 116,4

I Chi đầu tư phát triển

1 Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT 32.200 32.320 100

2 Sự nghiệp văn hoá thông tin 72.350 65.536 90,58

5 Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể 1.766.982 2.117.757 120,7

Trang 14

5.0.Văn phòng HĐND 101.900 118.920 116,6

5.3 Mặt trận tổ quốc Việt nam 100.230 127.783 127.5

5.6 Hội Cựu chiến binh Việt nam 54.500 66.714 122,4

SO SÁNH TH/DT%)

A Tổng số chi Ngân sách xã 2.630.700 3.122.693 118,7

I Chi đầu tư phát triển

1 Chi công tác dân quân tự vệ, ANTT 112.784 98.969 87,7

2 Sự nghiệp văn hoá thông tin 55.035 53.313 96,8

5 Chi quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể 2.279.429 2.451.543 107,5

5.3 Mặt trận tổ quốc Việt nam 117.963 148.663 126

5.6 Hội Cựu chiến binh Việt nam 66.132 69.297 104,7

Nhìn chung nhu cầu chi tăng lên vượt chỉ tiêu chi NSX, hiện tượng này chủ yếu là do nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ an sinh xã hội, cải cách tiền lương

cụ thể số chi năm 2011 bổ sung nhiệm vụ chi hỗ trợ người nghèo 27 triệu đồng,

Trang 15

tăng chi do cải cách tiền lương: 214 triệu đồng Đến năm 2013 tỷ lệ tăng chi ngân sách là: 40%

Như vậy từ số liệu thực tế chi NSX mấy năm qua đã khẳng định chi NSX luôn tăng nhanh Điều này cũng phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên thực tế cũng đòi hỏi các nhà quản lý phải nâng cao hơn nữa công tác quản lý thu chi để không làm phát sinh những khoản chi không thực sự cần thiết  Chi thường xuyên ngân sách xã

Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối và sử dụng các khoản thu của NSNN để đáp ứng các nhu cầu gắn với các nhiệm vụ quản lý và phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước Trong chi thường xuyên của thị trấn thì chi lương – phụ cấp cho cán bộ, công chức và cán bộ bán chuyên trách thường chiếm

từ 80 - 82% tỷ trọng Các khoản chi còn lại là chi cho hoạt động của Đảng, chính quyền và các ban ngành đoàn thể, khoản chi này được thường cố định theo định mức chi do UBND tỉnh Yên Bái ban hành

Hiện nay chi thường xuyên có xu thế tăng dần theo các năm cả về quy mô và tốc độ các khoản chi Tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân trong đó có một nguyên nhân quan trọng không thể không kể đến đó là nhà nước có nhiều chính sách an sinh xã hội, cải cách tiền lương Như vậy các khoản thu thường xuyên tăng chậm trong khi đó thì các khoản chi và nhu cầu chi thường xuyên lại tăng Tình trạng này dẫn tới nhà nước phải tăng bổ sung ngân sách cụ thể là

Năm 2011 tổng chi thường xuyên đạt 1.793 triệu đồng chiếm 80% trong tổng số chi ngân sách tăng 15% so với dự toán đầu năm Ngân sách nhà nước bổ sung trong năm 672 triệu đồng Đến năm 2013 chi thường xuyên tăng lên 2.699 triệu đồng tăng lên 50%, ngân sách nhà nước bổ sung 1.661triệu đồng tăng 147%

so với năm 2011

Qua các số liệu phân tích ở trên ta thấy chi thường xuyên thực tế trong những năm qua đã tăng vọt năm sau tăng cao hơn so với năm trước Điều này đã đặt ra một yêu cầu với các nhà quản lý phải có những giải pháp để hạn chế các khoản chi thường xuyên nếu không sẽ không có đủ kinh phí đê thực hiện các khoản chi cần thiết khác Nguyên nhân của tình trạng này là do chế độ tăng lương

Ngày đăng: 07/05/2016, 16:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w