1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH cai lậy pharmavet

60 596 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 673,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chúng ta nhận thấy được sự phát triển đa dạng và cũng có không ít biến động, các doanh nghiệp cùng ngành cạnh tranh

Trang 1

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ KIẾN TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỔ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

LỜI MỞ ĐẦU - 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 4

1.1 Lịch sử hình thành - 4

1.1.1 Giới thiệu khái quát - 4

1.1.2 Sơ lược về Công ty TNHH Cai Lậy Pharmavet - 4

1.1.2.1 Lịch sử hình thành - 4

1.1.2.2 Loại hình kinh doanh - 6

1.1.2.3 Quy mô kinh doanh – Vốn – Nhân sự - 7

1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty - 8

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn - 9

1.2.1.1 Ban Giám đốc - 9

1.2.1.2 Các phòng ban chuyên môn - 9

1.2.2 Nhận xét - 10

1.3 Tình hình nhân sự - 10

1.4 Doanh số - 12

1.5 Giới thiệu phòng kế toán tài chính - 13

1.5.1 Chức năng của phòng kế toán tài chính - 13

1.5.2 Hình thức sổ và quy trình ghi sổ tại Doanh nghiệp - 15

1.5.3 Nhận xét - 18

1.6 Hệ thống thông tin kế toán trong Doanh nghiệp - 18

1.7 Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết tại Doanh nghiệp - 19

Trang 2

1.7.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp - 19

1.7.2 Chế độ sổ kế toán và chứng từ kế toán - 21

1.7.3 Thực trạng - 24

1.7.3.1 Chi phí của Doanh nghiệp - 24

1.7.3.2 Doanh thu của Doanh nghiệp - 26

1.7.3.3 Khoản giảm trừ doanh thu - 27

1.7.3.4 Xác định kết quả kinh doanh - 27

1.7.3.5 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - 27

1.7.3.6 Lợi nhuận chưa phân phối - 28

1.8 Nghiệp vụ lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp - 28

1.9 Tổ chức kế toán quản trị tại Doanh nghiệp - 28

1.10 Kết luận về công tác kế toán tại doanh nghiệp - 29

1.10.1 Ưu điểm - 29

1.10.2 Nhược điểm - 29

1.10.3 Kiến nghị - 30

CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN PHỎNG VẤN LÃNH ĐẠO, CÁC CHUYÊN VIÊN LÀM CÔNG TÁC KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH TẠI NƠI SINH VIÊN THỰC TẬP - 31

2.1 Thực hiện phỏng vấn - 31

2.1.1 Đối tượng phỏng vấn 1 - 31

2.1.1.1 Chi tiết công việc người được phỏng vấn - 31

2.1.1.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí - 32

2.1.1.3 Thuận lợi trong công việc - 32

2.1.1.4 Khó khăn trong công việc - 33

2.1.1.5 Điều tâm đắc của lãnh đạo được phỏng vấn - 34

2.1.1.6 Những kiến thức kỹ năng phải hoàn thiện sau khi tốt nghiệp - 34

2.1.1.7 Nhận định về sự phát triển của ngành nghề kế toán sau này - 34

2.1.1.8 Lời khuyên của lãnh đạo cho sinh viên sắp tốt nghiệp ngành kế toán 35

2.1.2 Đối tượng phỏng vấn 2 - 36

Trang 3

2.1.2.1 Chi tiết công việc người được phỏng vấn - 36

2.1.2.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí - 36

2.1.2.3 Thuận lợi trong công việc - 37

2.1.2.4 Khó khăn trong công việc - 37

2.1.2.5 Điều tâm đắc của lãnh đạo được phỏng vấn - 37

2.1.2.6 Những kiến thức kỹ năng phải hoàn thiện sau khi tốt nghiệp - 38

2.1.2.7 Nhận định về sự phát triển của ngành nghề kế toán sau này - 38

2.1.2.8 Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp ngành kế toán - 39

2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho sinh viên kế toán sau đợt thực tập - 39

2.2.1 Bài học về xin thực tập - 39

2.2.2 Bài học về thu thập thông tin tại phòng kế toán - 40

2.2.3 Bài học về tổ chức nghiệp vụ kế toán - 40

2.2.4 Bài học về giao tiếp và tổ chức phỏng vấn - 40

2.2.5 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hai lần phỏng vấn 2 đối tượng - 40

2.2.6 Sau đợt thực tập sinh viên có nguyện vọng gì về nghề nghiệp kế toán - 41

2.3.1 Đề xuất kiến nghị về các môn học - 41

2.3.2 Đề xuất kiến nghị về cách tổ chức thực tập - 41

CHƯƠNG 3: BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHUYÊN NGÀNH - 43

KẾT LUẬN - 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 56

PHỤ LỤC - 41

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 1) Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chúng ta nhận thấy được sự phát triển đa dạng và cũng có không ít biến động, các doanh nghiệp cùng ngành cạnh tranh vô cùng khắc nghiệt cộng thêm yếu tố người tiêu dùng ngày càng khắt khe khi lựa chọn các dịch vụ, một doanh nghiệp nếu muốn duy trì và phát triển bền vững, lâu dài thì phải luôn biết nâng cao chất lượng dịch vụ, ứng dụng các công nghệ hiện đại tiên tiến, ngoài

ra phải đẩy mạnh việc hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước

Để đạt được như vậy, ngoài yêu cầu các doanh nghiệp có nguồn vốn ổn định thì việc kinh doanh của doanh nghiệp cần phải đem lại lợi nhuận cao Lợi nhuận cao, ổn định giúp doanh nghiệp trang trải cho việc hoạt động kinh doanh cũng như thực hiện được các dự án tiềm năng Ngoài ra, đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp phát hiện những sai sót, rủi ro trong hoạt động để cải thiện

và phòng ngừa một cách tối đa

Từ đó, cần phải có một bộ phận kế toán chuyên về hạch toán các khoản doanh thu và chi phí để xác định lợi nhuận, đánh giá mức độ hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Và kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

ra đời và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp cũng như nghành kế toán Chúng ta có thể thấy bất cứ nghành nghề nào cũng cần phải biết được lợi nhuận của công ty mình đầu tư trong kì là bao nhiêu, từ đó mới đưa ra các quyết định kinh doanh tiếp theo trong tương lai

Nhận thấy tầm quan trọng đó, em quyết định chọn đề tài “ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh” tại công ty TNHH Cai Lậy Pharmavet làm đề tài cho báo cáo thực tập của mình để làm rõ tầm quan trọng đó cũng như tìm hiểu thêm những kiến thức chuyên môn thực tế vô cùng phong phú mà đề tài đem lại từ việc thực tập tại công

Trang 5

cho công tác kế toán tại công ty được hoàn thiện hơn và phù hợp với tình hình mới hiện nay cũng như góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty

3) Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp kế toán trong việc nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là việc làm vô cùng cần thiết và hiệu quả Các phương pháp giúp chúng ta hạn chế mức độ rủi ro và sai sót trong số liệu xuống mức thấp nhất, nếu có thì không đáng kể Vì vậy, trong bài báo cáo này em cũng sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu đó, cụ thể là :

Phương pháp thu thập số liệu và số học : thu thập đầy đủ các chứng từ thực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hơn vào sổ sách kế toán, căn cứ vào đó, kiểm tra tính xác thực, hợp lí và hợp phát của chứng từ

Phương pháp so sánh: căn cứ vào những số liệu của chứng từ so sánh kết quả kinh doanh trong kì này so với kì trước để đưa ra nhận xét, kiến nghị với doanh nghiệp

Phương pháp phân tích: phương pháp này áp dụng việc tính toán, so sánh các số liệu để làm rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá mức độ hiểu quả, trung thực các số liệu, chứng từ Từ đó rút ra sự khác biệt giữa lí thuyết và thực tế, làm tiền

đề đưa ra các nhận xét thích hợp

Chọn mẫu nghiên cứu: căn cứ các số liệu, chứng từ thu thập được, chọn ra một

số nghiệp vụ để làm rõ vấn đề được nghiên cứu, giúp người đọc báo cáo hiểu rõ hơn vấn đề trọng tâm

Trang 6

Phương pháp phỏng vấn : tiến hành đặt câu hỏi và thực hiện phỏng vấn các vị lãnh đạo và chuyên viên kế toán để làm rõ mục tiêu và đưa ra nhận xét, nhận định về vấn đề cần nghiên cứu

Phương pháp hạch toán kế toán : phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tập hợp doanh thu, chi phí, xác định thuế TNDN và lợi nhuận, lập báo cáo kế toán

4) Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian : Số liệu năm 2014 Ngoài ra báo cáo còn sử dụng doanh số của năm 2013 để so sánh và đưa ra nhận xét

Về không gian : Tại công ty TNHH Cai Lậy Pharmavet

5) Kết cấu Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kết cấu của Báo cáo thực tập tốt nghiệp về đề tài “ Kế toán Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cai Lậy Pharmavet” gồm 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu doanh nghiệp về công tác kế toán

Chương 2: Thực hiện phỏng vấn lãnh đạo, các chuyên viên làm công tác kế toán- tài chính tại nơi sinh viên thực tập

Chương 3: Bài tập tình huống chuyên ngành

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN 1.1 Lịch sử hình thành

1.1.1 Giới thiệu khái quát

Tên gọi: CÔNG TY TNHH CAI LẬY PHARMAVET

Tên giao dịch: CAI LAY PHARMAVET COMPANY LTD

Tên viết tắt: CAILAY P.V

Mã số thuế: 1201227771

Số điện thoại: (073) 3 5101 636

Fax: (073) 3 91 98 99

Email:cailayvet@gmail.com

Địa chỉ: Đường Mỹ Trang, Phường 4, Thị xã Cai Lậy, Tỉnh Tiền Giang

Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất buôn bán thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, hỏa chất và dược liệu

1.1.2 Sơ lược về Công ty TNHH Cai Lậy Pharmavet

1.1.2.1 Lịch sử hình thành

Năm 2002 đánh dấu một bước ngoặt lớn trong sự phát triển nền kinh tế của Việt Nam, đưa nền kinh tế của nước ta bước sang một giai đoạn mới Chính sách mở cửa hội nhập kinh tế thế giới đã làm cho đất nước ta có những chuyển biến lớn, nền kinh tế nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu dần chuyển mình với những mục đích lớn hơn.Với chủ trương phát triển đúng đắn, phù hợp các khu công nghiệp đã góp phần đáng kể cho sự phát triển công nghiệp nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung Góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động; Sản xuất nhiều hàng hoá tiêu dùng nội địa và sản phẩm xuất khẩu có tính cạnh tranh cao; Việc hình thành

và phát triển các khu công nghiệp đã tạo điều kiện để thu hút một khối lượng lớn vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội nói chung Do vậy việc cung cấp cấc sản phẩm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất công nghiệp là hết sức cần thiết để nâng cao năng suất sản phẩm, thu được lợi nhuận cao hơn Chính vì lẽ đó có thể nói nhu cầu về hóa chất công nghiệp và các sản phẩm khác phục vụ cho hoạt động

Trang 8

sản xuất công nghiệp là rất lớn Xuất phát từ nhu cầu lớn đó của thị trường vào năm

2011 một số thành viên có chung chí hướng đã góp vốn thành lập Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Cai Lậy Pharmavet

Trải qua hơn 03 năm xây dựng và phát triển, Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Cai Lậy Pharmavet đã và đang ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại không chỉ trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang mà còn trên toàn quốc - Một hành trình phát triển liên tục không ngừng

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Cai Lậy Pharmavet (gọi tắt là Công ty Cai Lậy vet) thành lập 12/12/2012 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 2502000031 - Sở

Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Tiền Giang Quy mô ban đầu của Công ty chỉ là một văn phòng nhỏ, hơn 20 cán bộ công nhân viên, với số vốn ít ỏi, bất chấp khó khăn, gian khổ, làm việc trong điều kiện hết sức khó khăn, thiếu thốn đủ đường, Lãnh đạo Công

ty cùng với cán bộ công nhân viên đã “khởi nghiệp” từ cửa hàng bán thuốc thú y nhỏ

lẻ giá trị thấp, nằm đơn độc trong tỉnh Tiền Giang nhưng Công ty vẫn quyết tâm hoạt động, trước nhất là vì mục tiêu An sinh Xã hội và sau đó là khẳng định uy tín và thương hiệu của mình

Trong suốt quá trình hoạt động, không thể kể hết những khó khăn chồng chất cũng như những trở ngại không lường mà tập thể cán bộ công nhân viên Công ty phải vượt qua từ những ngày tháng khởi nghiệp, đổi lại đến nay công ty đã khẳng định được uy tín, vị thế, thương hiệu của mình trong lĩnh vực sản xuất - thương mại Để tồn tại trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường cũng như sự phát triển không ngừng của đất nước, Công ty đã xây dựng chiến lược cho riêng mình, trong đó trọng tâm là đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên; Công ty không ngừng đổi mới công nghệ, trang bị máy móc, thiết bị thi công hiện đại, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đổi mới biện pháp thi công theo hướng hiện đại

và tiên tiến Qua đó, đã tạo được uy tín với các doanh nghiệp, đồng thời tạo được nền móng vững chắc để Công ty phát triển trong điều kiện mới

Với phương châm “Coi con người là nhân tố trung tâm để quyết định thành công, phồn thịnh và phát triển bền vững”, vì vậy Lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến đời sống của người lao động, bằng những việc làm cụ thể như mở rộng quy mô

Trang 9

sản xuất, đa dạng hóa loại hình kinh doanh góp phần tạo công ăn việc làm ổn định và tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên của Công ty

03 năm hoạt động cũng là một quá trình Công ty Cai Lậy Vet không ngừng hoàn thiện bộ máy quản lý, lực lượng lao động Công ty đã ký kết nhiều hợp đồng cung ứng thuốc thú y và hóa chất trong và ngoài tỉnh Năm 2013, công ty mở rộng địa bàn cung ứng rộng rãi vào khu vực miền Trung.Trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn, nhiều doanh nghiệp xây dựng phải giải thể hoặc hoạt động đình đốn, thì sự kiện này

đã đánh dấu sự phát triển vượt bậc của công ty, khẳng định uy tín và thương hiệu Cai Lậy Vet đã được thị trường tin cậy và đón nhận

Có được những kết quả trên, không chỉ có sự nỗ lực cố gắng của Ban lãnh đạo

và toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty mà còn là sự quan tâm, tạo điều kiện của các Bộ, ban, ngành Trung ương, của Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN Tỉnh và các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể, các địa phương trong Tỉnh Nhờ đó Công ty có thêm nhiều cơ hội để khẳng định vị thế của mình, không ngừng lớn mạnh, vươn cao, xây dựng hình ảnh doanh nghiệp có uy tín, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế và các hoạt động an sinh xã hội của tỉnh Tiền Giang Đây cũng chính là động lực để Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty tiếp tục vươn lên, gặt hái được nhiều thành tích cao hơn nữa trong thời gian tới

Đất nước chuyển mình bước sang thời kỳ đổi mới đặt ra trước mắt Công ty nhiều cơ hội cũng như vô vàn thách thức, đòi hỏi Công ty phải nhanh chóng thay đổi công tác quản lý, tổ chức sản xuất theo hướng gọn nhẹ, năng động để thích nghi, tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt; Thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp, đầu tư tập trung, có trọng điểm và khả thi về vốn, tiến hành phân

kỳ đầu tư, đảm bảo dự án đầu tư hiệu quả, ổn định công ăn việc làm cho người lao động Dẫu biết rằng, con đường trước mắt sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty Cai Lậy Vet sẽ không ngừng vươn lên những đỉnh cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và quyết tâm thực hiện thắng lợi mục tiêu đề ra “Duy trì mức tăng trưởng hàng năm từ 150% đến 200% và định hướng đến năm 2025 sẽ thành lập Tập đoàn Cai Lậy Vet vững mạnh”

1.1.2.2 Loại hình kinh doanh

Hoạt động của công ty chuyên về các lĩnh vực:

Trang 10

 Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu

 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa); và động vật sống

 Bán buôn thực phẩm

 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

 Dịch vụ lưu trú ngắn ngày

 Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động

 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh

 Chăn nuôi lợn

 Chăn nuôi gia cầm

 Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp

 Nuôi trồng thuỷ sản nội địa

 Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản

1.1.2.3 Quy mô kinh doanh – Vốn – Nhân sự

- Tổng diện tích đất sử dụng là: 16.429,9m2

- Diện tích văn phòng làm việc là: 486,8m2

- Diện tích nhà xưởng, kho bãi: khoảng 5.000m2

- Diện tích sử dụng của mặt bằng và văn phòng chi nhánh là: 3.500 m2

- Phương tiện vận tải:

+ Xe tải 5 tấn: 02 chiếc

Trang 11

+ Xe tải 3 tấn: 02 chiếc

+ Xe tải 1.5 tấn: 04 chiếc

+ Xe ô tô 8 chỗ ngồi 04 chiếc

- Phương tiện vận tải của công ty không chỉ đủ sức đáp ứng nhu cầu vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh thương mại của công ty mà còn hợp tác vận chuyển cho các đối tác hoặc khách hàng bên ngoài có nhu cầu

- Máy móc, trang thiết bị dùng cho xưởng sản xuất: bao gồm các loại dụng cụ bằng thủy tinh, nhựa cũng như thiết bị, máy đo phổ thông khác dùng cho phân tích, thí nghiệm, nghiên cứu

- Máy văn phòng: tổng số máy vi tính của công ty là trên 30 máy được trang bị

hệ thống mạng Lan nội bộ, Internet; 10 máy in; 01 máy photocopy; 01 máy fax; 01 máy scan

và một số các trang thiết bị khác phục vụ văn phòng

- Công cụ dụng cụ hỗ trợ gồm: các loại dụng cụ kiểm tra các chỉ tiêu về nước: máy đo DO, máy đo pH, các loại test nhanh…vàtrạm biến áp đến 220kVA Ngoài công nghệ

đã có sẵn, công ty phải đầu tư máy móc thiết bị công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất, lưu thông hàng hóa

1.2 Bộ máy tổ chức của Công ty

Trang 12

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty (nguồn Phòng Kế toán tài chính năm 2014)

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn

1.2.1.1 Ban Giám đốc

Giám đốc: Là người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện về mọi lĩnh vực quản lý và điều hành bộ máy hoạt động của công ty, quản lý sử dụng nguồn vốn của công ty vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tổ chức quản lý bảo vệ vốn sử dụng hợp lý để duy trì và phát triển mở rộng ngành nghề kinh doanh

Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm theo dõi quản lý tình hình hoạt động của công ty, giám sát toàn bộ những công việc liên quan đến các hoạt động của công

ty, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, nghiên cứu tìm kiếm thị trường tiêu thụ, mặt khác còn phải dự đoán nhu cầu của thị trường từ đó đưa ra kế hoạch kinh doanh,…

1.2.1.2 Các phòng ban chuyên môn

Bán

hàng

Nghiên cứu thị trường

Nhà kho

Xưởng sản xuất

Giám Đốc

Phòng

kinh doanh

Phòng kế toán

Phòng hành chính- nhân sự

Bộ phận

SX

Phó Giám Đốc

Trang 13

Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm xây dựng Kế hoạch kinh doanh, tiếp thị và

kế hoạch doanh thu, chi phí quảng cáo theo mục tiêu phát triển của Công ty, phát triển danh sách khách hàng Đồng thời, thành lập nhóm nghiên cứu thi trường để không ngừng phát triển sản phẩm cũng như là xem tỷ trọng thị phần của sản phẩm mình

Bộ phận sản xuất: bao gồm xưởng sản xuất và nhà kho Hiện tại xưởng sản xuất đang được đặt tại Phường 4, Thị xã Cai Lậy, Tỉnh Tiền Giang

Phòng hành chính - nhân sự:chịu trách nhiệm quản lýcông tác tổ chức cán bộ,

bộ máy sản xuất Đào tạo và tuyển dụng lao động, đồng thời cập nhật các chính sách, quyết định mới liên quan đến vấn đề nhân sự và có những điều chỉnh cần thiết

Phòng kế toán:thực hiện công tác ghi chép kế toán, có chức năng theo dõi tình hình sản xuất của công ty rồi thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo thời gian để cuối năm lập các báo cáo cần thiết trình giám đốc xem xét và đánh giá Tổ chức công tác hạch toán phù hợp, đúng với pháp luật quy định

1.2.2 Nhận xét

Bộ máy tổ chức của Công ty được tổ chức một cách chặt chẽ nhưng vô cùng khoa học, các phòng ban đều có nhiệm vụ riêng biệt và có sự thống nhất chung với nhau Tất cả các phòng ban đều hoạt động theo nguyên tắc của Công ty và quy định của nhà nước, dưới sự giám sát chặt chẽ của ban giám đốc Riêng bộ phận ban Giám đốc, chức vụ Phó giám đốc được chia làm hai bộ phận riêng biệt là Phó giám đốc phụ trách kinh doanh và Phó giám đốc phụ trách sản xuất, việc phân chia như vậy sẽ làm giảm tải bớt nhiệm vụ và tình trạng sai sót trong quản lý so với việc chỉ sử dụng một người cho chức vụ này

Các tổ sản xuất được đặt gần trụ sở văn phòng nên công ty sẽ tổ chức hạch toán chung cho tất cả các bộ phận trong công ty, điều này giúp giảm bớt chi phí quản lý, và giúp bộ phận kế toán dễ dàng quản lý, nắm bắt trực tiếp thông tin từ các tổ sản xuất, bảo đảm sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế toán trong công ty Từ

đó, có các đề xuất chi tiết và tổng hợp báo cáo cho ban giám đốc một cách nhanh nhất

1.3 Tình hình nhân sự

Trang 14

Lao động tại công ty được chia làm hai bộ phận chính :

Bộ phận lao động gián tiếp : bao gồm ban lãnh đạo, cán bộ kĩ thuật, lao động phục vụ bộ phận kinh doanh ( ví dụ nhân viên phòng kế toán, nhân viên phòng kinh doanh )

Bộ phận lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh : gồm công nhân trực tiếp sản xuất được tổ chức phù hợp với nhiệm vụ và kế hoạch mà công ty đã đề ra

Đến nay, công ty có khoảng 200 lao động chính Trong đó, lao động gián tiếp chiếm từ 10-15%, làm việc chính ở các văn phòng, số còn lại làm việc trực tiếp tại các khu phân xưởng sản xuất Ngoài ra, các dịp lễ tết nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng công ty còn tăng cường thêm nhiều lực lượng lao động thời vụ và bán thời gian

Ưu điểm : tình hình nhân sự của công ty được tổ chức khá hợp lí và phù hợp với tình hình kinh doanh của công ty Các nhân viên thuộc bộ phận nhân sự làm việc tại văn phòng được tuyển dụng chuyên nghiệp, yêu cầu năng lực chuyên môn tốt, phù hợp với vị trí được tuyển dụng và tối thiểu phải tốt nghiệp đại học trở lên, ngoài ra thành thạo ngôn ngữ và trình độ tin học Riêng bộ phận phân xưởng sản xuất, công nhân làm việc theo hợp đồng Trước khi làm việc chính thức, lao động phải được kiểm tra tay nghề, chế độ lương được hưởng theo công điểm và sản phẩm theo quy định của công

ty, chính vì thế mà chất lượng lao động luôn được đảm bảo Lao động tại công ty yêu cầu sự khéo léo, cẩn thận, nên số lượng lao động nữ hiển nhiên cao hơn lao động nam

Nhược điểm : gần đến các dịp lễ tết công ty mới tăng thêm các lao động thời

vụ, như vậy rất dễ gặp tình trạng thiếu nhân công, nếu không tuyển dụng được các lao động thời vụ đó Mặt khác, lao động thời vụ không đáp ứng được đầy đủ yêu cầu năng lực tay nghề bằng các công nhân chính thức, vì vậy chất lượng của sản phẩm sẽ bị ảnh hưởng theo

Trang 15

1.4 Doanh số

Đơn vị tính: đồng

Biểu đồ 1.1 DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

3 NĂM GẦN NHẤT CỦA CÔNG TY TNHH CAI LẬY PHARMAVET

Đơn vị tính: Đồng

DOANH THU

1.618.286.922 1.175.099.563

157.023.810

LỢI NHUẬN

17.573.603 4.894.626

- 23.662.328 Bảng 1.1 BẢNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

3 NĂM GẦN NHẤT CỦA CÔNG TY TNHH CAI LẬY PHARMAVET

Nhận xét:

Nhìn chung doanh số và lợi nhuận của Công ty 3 năm có chiều hướng giảm nhẹ

vào giai đoạn 2012-2013 và giảm mạnh vào giai đoạn 2013-2014 Có nhiều lý do giải

thích vì tình hình kinh tế ngày càng biến động, đặc biệt lạm phát tăng cao Ngoài ra,

-200.000.000

200.000.000

Trang 16

hiện nay sản phẩm cùng loại rất đa dạng dẫn đến người tiêu dùng có nhiều hướng lựa chọn hơn, vì thế mà các doanh nghiệp ngày càng cạnh tranh gay gắt

1.5 Giới thiệu phòng kế toán tài chính

Phòng kế toán công ty gồm 8 nhân viên kế toán:

- 01 Kế toán Trưởng

- 01 Kế toán thanh toán

- 01 Kế toán tiền lương

- 01 Kế toán vật tư – thiết bị

- 01 thủ quỹ

Nhằm hỗ trợ tốt cho công tác hoạch toán, hoàn thành nhiệm vụ được giao, phòng kế toán được trang bị các trang thiết bị cần thiết: máy vi tính, kệ ngăn tủ đựng chứng từ, két sắt, máy fax, photocopy cụ thể như sau:

- Bàn làm việc : 08 bộ

- Máy photo copy : 01 máy

- Máy fax: 01 máy

- Phần mềm kế toán Susa

- Máy điều hòa: 2 cái

- Kệ tủ đựng chứng từ: 03 tủ gồm 30 ngăn đựng

- Két sắt: 02 cái

- Giấy in A4, A5 và nhiều vật dụng văn phòng phẩm khác

1.5.1 Chức năng của phòng kế toán tài chính

Phòng kế toán tài chính thực hiện chức năng quản lý tài chính và chịu trách nhiệm về tình hình tài chính cửa Công ty

Cung cấp kịp thời những số liệu, những con số chính xác tạo cơ sở cho Giám đốc ra quyết định quản lý cho phù hợp

Hướng dẫn các nhân viên kế toán ở đơn vị thực hiện việc hạch toán

Quản lý tài sản và hàng hoá, kinh phí, quỹ của Xí nghiệp trên cơ sở chấp nhận các chế độ, các nguyên tăc quản lý tài chính

Trang 17

Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước theo đúng chế độ nhà nước ban hành

\

Sơ đồ 1.2 Bộ máy kế toán (nguồn Phòng kế toán tài chính 2014) – Kế toán trưởng:

+ Tổ chức, điều hành, kiểm soát và hỗ trợ cho nhân viên trong bộ phận để thực hiện nhiệm vụ và nghiệp vụ chung của phòng

+ Xây dựng mục tiêu chung cho cả phòng và theo dõi tình hình thực hiện

kế hoạch và hoạt động chung của phòng

+ Phân bổ công việc và sắp xếp nhân viên trong bộ phận

+ Báo cáo công việc hằng tuần hoặc định kỳ cho cấp trên trực tiếp

+ Phântích báo cáo tài chính và các hoạt động kinh tế của Công ty tham mưu cho lãnh đạo trong công tác quản lý vốn, tài sản và tình hình SXKD của Công ty,

để việc sử dụng tài sản, tiền vốn đúng mục đích và đạt hiệu quả cao nhất

– Kế toán tổng hợp: thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, tổng hợp số liệu của đơnvị kế toán cấp dưới và từ các cửa hàng cung cấp để lập thành các báo cáo tài chính cung cấp cho kế toán trưởng và Giám đốc công ty duyệt

Kế toán

Kế toán tổng hợp

Kế toán trưởng

Kế toán vật tư – thiết bị

Kế toán tiền lương

Trang 18

+ Kế toán tổng hợp kiêm kế toán chi phí và giá thành có nhiệm vụ hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm,so sánh đối chiếu ,tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán

+ Lập báo cáo tài chính theo định kỳ và theo yêu cầu quản lý của cấp trên trực tiếp và lập báo cáo tài chính cho các tổ chức liên quan như: Ngân hàng, Cơ quan thuế, Công ty kiểm toán và các tổ chức có liên quan khác theo sự chỉ đạo của cấp trên trực tiếp

– Kế toán thanh toán (công nợ): Là người có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp

vụ phát sinh liên quan đến các khoản thu chi tiền, thanh toán ngân hàng

+ Xuất hóa đơn bán hàng cho khách hàng

+ Theo dõi, giám sát công nợ phải thu - phải trả

+ Đôn đốc thu hồi công nợ phải thu

+ Tính tuổi nợ phải thu, phải trả

+ Lập bảng đối chiếu công nợ cuối tháng

– Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản tạm ứng đồng thời tổng hợp các bảng chấm công của các nhân viên và phân xưởng dưới các nhà máy để tính lương, thưởng, phạt, các khoản trích theo lương rồi cuối kỳ tập hợp lại cung cấp cho kế toán tổng hợp

– Kế toán vật tư – thiết bị: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết kịp thời cung cấp nguyên nhiên vật liệu cho các phân xuởng, các dây chuyền, tổng hợp số liệu, cung cấp

số liệu cho kế toán giá thành (kế toán tổng hợp)

– Thủ quỹ: Có nhiệm vụ tổng hợp, thu chi tiền mặt, bảo vệ tiền mặt và hiện vật tại két sắt của công ty, thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên, ghi chép cập nhật các khoản thu chi trong ngày theo lệnh của Giám đốc và kế toán trưởng

1.5.2 Hình thức sổ và quy trình ghi sổ tại Doanh nghiệp

Bộ sổ kế toán của Doanh Nghiệp:

+ Chứng từ ghi sổ

Trang 19

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái

+ Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Chứng từ ghi sổ: thực chất là sổ định khoản theo kiểu tờ rơi để tập hợp chứng

từ gốc cùng loại Chứng từ ghi sổ sau khi vào "sổ đăng ký chứng từ ghi sổ" nơi được dùng làm căn cứ sổ cái

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng

từ ghi sổ đã lập trong tháng Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu với số liệu sổ cái Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng ký vào

sổ này để lấy số hiệu và ngày tháng Số hiệu của chứng từ ghi sổ được đánh liên tục từ đầu tháng (hoặc đầu năm) đến cuối tháng (hoặc cuối năm), ngày, tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sổ cái: Là sổ phân loại (Ghi theo hệ thống) dùng để hoạch toàn tổng hợp Mỗi tài khoản được phản ánh trên một trang sổ cái (có thể kết hợp phản ánh chi tiết ) Có thể sử dụng một cột hoặc nhiều cột

Các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết: Dùng để phản ánh các đối tượng cần hoạch toán chi tiết (vật liệu, dụng cụ, tài sản cố định, chi phí sản xuất, tiêu thụ, thanh toán )

 Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo kế toán:

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài ra, công ty còn lập một số báo cáo kế toán quản trị tùy theo yêu cầu quản

lý vào từng thời điểm

Trang 20

Sơ đồ 1.3 Quy trình ghi sổ (nguồn Phòng Kế toán tài chính) Ghi chú:

Công việc hàng ngày

Công việc cuối tháng

Công việc cuối năm

Công tác đối chiếu

CHỨNG TỪ GỐC

MÁY VI TÍNH (SUSA Accounting Software)

BÁO CÁO THU CHI TM, TGNH

BÁO CÁO CHI TIẾT CÔNG

NỢ

BÁO CÁO NHẬP XUẤT

HH , VL

BÁO CÁO TSCĐ

Trang 21

 Trình tự ghi sổ

+ Hằng ngày, nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào chứng từ gốc đã phát sinh, kiểm tra chính xác hợp pháp, hợp lệ để nhập vào máy tính, sau khi tổng hợp được các số liệu vào máy, kế toán lập báo cáo chi tiết từng loại, và tổng hợp vào bảng kê chứng từ ghi sổ

+ Đến cuối kì lập bảng cân đối kế toán, và sau đó bảng cân dối kế toán sẽ được

sử dụng để lập Báo cáo tài chính

1.5.3 Nhận xét

Cơ chế tuyển dụng cho phòng kế toán tài chính rất chuyên nghiệp và hợp lý theo

cơ chế trong điều kiện kinh tế hiện nay của Việt Nam Đối với nhân viên phòng kế toán, các nhân viên phải đạt trình độ Đại học trở lên và có trình độ chuyên môn tốt cũng như nhạy bén với các tình huống phát sinh trong lúc làm việc, ngoài ra khả năng giao tiếp với các đối tác và băng ngoại ngữ luôn là tiêu chí tuyển chọn của Công ty Đối với ban lãng đạo, ứng viên ngoài việc yêu cầu trình độ chuyên môn như những nhân viên khác thì bắt buộc phải có kinh nghiệm làm việc và quản lý điều hành đội ngũ phòng kế toán từ 3 năm trở lên

Đội ngũ nhân viên phòng kế toán tài chính đều có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên nên có trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm trong nghề tốt để giải quyết công việc có hiệu quả Bộ máy có sự phân công nhiệm vụ tương đối rõ ràng với từng nhân viên Giữa các phần hành luôn có sự kiểm tra đối chiếu lẫn nhau để hạn chế sai sót, giúp công việc được tiến hành nhịp nhàng và kịp thời Sau đó, sẽ được kế toán trưởng xem xét và chịu trách nhiệm chung về việc tập hơlp các số liệu của nhân viên

và lập báo cáo cuối kỳ

1.6 Hệ thống thông tin kế toán trong Doanh nghiệp

Hiện tại Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán SUSA để hỗ trợ các công việc

kế toán Phần mềm kế toán SUSA do Công ty Cổ phần Đầu tư Sáng tạo Phần mềm SUSA Việt Nam, SUSA là phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ

Phần mềm kế toán SUSA có 14 phân hệ:

Trang 22

1 Hệ thống

2 Kế toán tổng hợp

3 Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền vay

4 Kế toán bán hàng và công nợ phải thu

5 Kế toán mua hàng và công nợ phải trả

6 Kế toán hàng tồn kho

7 Kế toán TSCĐ

8 Kế toán công cụ dụng cụ

9 Báo cáo chi phí theo khoản mục

10 Kế toán giá thành dự án, công trình xây lắp

11 Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất liên tục

12 Kế toán giá thành sản phẩm sản xuất theo đơn hàng

13 Báo cáo thuế

14 Quản lý hóa đơn

Bên cạnh đó, chi nhánh TP HCM cũng trang bị một số máy móc, thiết bị để phục vụ cho công việc của kế toán: máy Fax, máy Photocopy,…

1.7 Tổ chức nghiệp vụ kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết tại Doanh nghiệp

1.7.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thức tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

HTK được tính theo giá gốc Giá gốc HTK bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có HTK ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Trang 23

Giá trị HTK được xác định như sau: Hàng hóa theo phương pháp bình quân gia quyền, vật tư theo phương pháp nhập trước- xuất trước

HTK được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định

TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế

và giá trị còn lại.Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao được ước tính như sau:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc 5- 50 năm

+ Máy móc, thiết bị 5- 12 năm

+ Phương tiện vận tải 5- 10 năm

Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính

Khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần được chia từ công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước

Các chi phí trả trước liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính

Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kì để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến

Trang 24

cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu

và chi phí

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu

+Doanh thu bán hàng

+ Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ Doanh thu hợp đồng xây dựng

+ Doanh thu hoạt động tài chính

Nguyên tắc và ghi nhận chi phí tài chính

Các khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:

+ Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính

+ Chi phí cho vay và đi vay vốn

+ Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ

+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuếTNDN hiện hành, chi phí thuếTNDN hoãn lại

Chi phí thuếTNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN trong năm hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế và thuế suất thuế TNDN

1.7.2 Chế độ sổ kế toán và chứng từ kế toán

Trang 25

Tổ chức công tác kế toán tại công tyáp dụng dựa trên cơ sở các chuẩn mực kế toán và luật kế toán do Bộ tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính và các Thông tư sửa đổi, bổ sung kèm theo

– Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp

kê khai thường xuyên để hoạch toán hàng tồn kho Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp Bình quân gia quyền theo từng tháng

– Phương pháp nộp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

– Phương pháp kế toán tài sản cố định:

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá mua

+ Phương pháp khấu hao áp dụng: Phương pháp đường thẳng

+ Tỷ lệ khấu hao: Theo thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 Hình thức Kế toán:

Công ty đang hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc điểm của hình thức kế toán trên máy vi tính: công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi

Trang 26

sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Sơ đồ 1.4 Xử lý dữ liệu trên máy vi tính ( nguồn Phòng kế toán tài chính) – Hàng ngày, nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành thu thập chứng từ gốc, căn cứ vào chứng từ gốc nhận được hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin sẽ tự động nhập vào sổ chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan

– Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ, phần mềm tự chuyển số liệu sang các mẫu, biểu của báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trị

Trang 27

đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

– Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.Toàn bộ công tác kế toán của công ty được tiến hành trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán SUSA, chính vì vậy mà công tác kế toán được tiến hành khá nhanh chóng Mỗi kế toán viên chỉ được phép truy cập vào một phần hành trách nhiệm nhất định của mình và quản lý thông qua hệ thống SERVER trung tâm.Tại đây,

kế toán Trưởng có thể kiểm tra công việc, tiến độ hoạch toán của các nhân viên kế toán một cách thuận tiện, dễ dàng Các loại sổ sách kế toán in ra đều dựa theo hình thức chứng từ ghi sổ

1.7.3 Thực trạng

Trong phần này, em xin sử dụng phương pháp chọn mẫu, đó là chọn ra các nghiệp vụ phát sinh quan trọng và tiêu biểu của năm 2014 để phân tích thực trạng tình hình Xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Cai Lậy Pharmavet Qua đó, Công ty kinh doanh nhiều sản phẩm và nhiều khách hàng khác nhau nên em sẽ lựa chọn một vài sản phẩm tiêu biểu và số liệu trong bài có thể cùng phát sinh trong tháng hoặc khác tháng nhau

1.7.3.1 Chi phí của Doanh nghiệp

Giá vốn hàng bán- Tài khoản 632: Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Ví dụ:

01/05/2014, Công ty xuất bán 1.250 kg nguyên liệu Mono Cacicium- Phosphate cho Công ty TNHH MTV dinh dưỡng chăn nuôi Ngọc Vân với giá xuất kho 10.038,09 đồng/kg, giá bán sản phẩm là 14.761,90 đồng/kg Hoá đơn GTGT 0000112 Khách hàng thanh toán ngay tiền mua hàng

Nợ 632: 1.250*10.038,09= 12.547.612,5 đồng

Có 155: 12.547.612,5 đồng

06/05/2014, Công ty xuất bán 1.000 kg nguyên liệu Mono Cacicium- Phosphate cho Công ty TNHH MTV dinh dưỡng chăn nuôi Ngọc Vân với giá xuất kho 10.038,09

Trang 28

đồng/kg, giá bán sản phẩm là 14.761,90 đồng/kg Hoá đơn GTGT 0000117 Khách hàng thanh toán ngay tiền mua hàng

Tại năm 2014 Công ty không phát sinh khoản chi phí tài chính nên không hạch toán và kết chuyển khoản này

Chi phí bán hàng- Tài khoản 641: toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các chi phí như: chi phí hoa hồng, chi phí khấu hao…

Tại năm 2014 Công ty không phát sinh khoản chi phí bán hàng nên không hạch toán và kết chuyển khoản này

Chi phí quản lý doanh nghiệp- Tài khoản 642: Chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí lương nhân viên, chi phí mua văn phòng phẩm, chi phí điện nước phục vụ cho văn phòng,…

Ví dụ:

18/02/2014, Kế toán lập phiếu chi mua văn phòng phẩm phục vụ cho công việc phòng kế toán và phòng kinh doanh, phiếu chi số 212CV/13, trị giá 2.115.000 đồng, thuế GTGT 10%, được chi trả bằng tiền mặt

Trang 29

Cuối năm, kế toán tập hợp tổng chi phí quản lý doanh nghiệp của các tháng, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh:

Nợ 911: 18.932.208 đồng

Có 642: 18.932.208 đồng

Chi phí khác- Tài khoản 811: phản ánh những khoản lỗ do các dữ kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể

là những khoản chi phí bỏ sót những năm trước

Tại năm 2014 Công ty không phát sinh khoản chi phí khác nên không hạch toán

và kết chuyển khoản này

1.7.3.2 Doanh thu của Doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ- Tài khoản 511: phản ánh tổng giá trị lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu

Ví dụ:

31/10/2014, Công ty xuất bán 3.000 kg nguyên liệu Mono Cacicium- Phosphate cho Công ty TNHH Inter Pharma với đơn giá 14.761,90 đồng/kg, thuế GTGT 10% Hoá đơn GTGT 0000127 thu bằng chuyển khoản

Nợ 112: 48.714.2170 đồng

Có 511: 3.000* 14.761,90= 44.285.700 đồng

Có 3331: 4.428.570 đồng 31/10/2014, Công ty xuất bán 1.500kg nguyên liệu Mono Cacicium- Phosphate choCông ty Cổ phần Dược Thú Y Cai Lậy với đơn giá 14.761,90 đồng/kg, thuế GTGT 10% Hoá đơn GTGT 0000128 thu bằng chuyển khoản sau 1 tuần

Nợ 131: 24.357.135 đồng

Có 511: 1.500* 14.761,90= 22.142.850 đồng

Có 3331: 2.214.285 đồng Cuối năm, kế toán tập hợp tổng doanh thu của các tháng, kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh:

Nợ 511: 157.023.810 đồng

Có 911: 157.023.810 đồng Doanh thu tài chính- tài khoản 515: phản ánh những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác mang lại

Trang 30

Tại năm 2014 Công ty không phát sinh khoản doanh thu tài chính nên không hạch toán và kết chuyển khoản này

Doanh thu khác- tài khoản 711: phản ánh những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện hay là những khoản thu không có tính thường xuyên

Tại năm 2014 Công ty không phát sinh khoản doanh thu khác nên không hạch toán và kết chuyển khoản này

1.7.3.3 Khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại- Tài khoản 521: khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại được ghi trên hợp đồng kinh tế

Tại năm 2014 Công ty không phát sinh khoản giảm trừ doanh thu nên không hạch toán và kết chuyển khoản này

1.7.3.4 Xác định kết quả kinh doanh

Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác,

Xác định lợi nhuận trước thuế

Công thức tính: Lợi nhuận trước thuế= Doanh thu – Chi phí

Lợi nhuận trước thuế 2014: -23.662.328 đồng

1.7.3.5 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Công thức tính thuế TNDN: Lợi nhuận trước thuế * Thuế suất thuế TNDN (22%) Công ty được áp dụng thuế suất thuế TNDN năm tài chính 2014 là 22% vì tổng doanh thu năm trước liền kề dưới 20 tỷ đồng

Ngày đăng: 07/05/2016, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty  (nguồn Phòng Kế toán tài chính năm 2014) - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH cai lậy pharmavet
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty (nguồn Phòng Kế toán tài chính năm 2014) (Trang 12)
Bảng 1.1 BẢNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH cai lậy pharmavet
Bảng 1.1 BẢNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN (Trang 15)
Sơ đồ 1.2 Bộ máy kế toán   (nguồn Phòng kế toán tài chính 2014)  –  Kế toán trưởng: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH cai lậy pharmavet
Sơ đồ 1.2 Bộ máy kế toán (nguồn Phòng kế toán tài chính 2014) – Kế toán trưởng: (Trang 17)
Sơ đồ 1.3 Quy trình ghi sổ (nguồn Phòng Kế toán tài chính)  Ghi chú: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH cai lậy pharmavet
Sơ đồ 1.3 Quy trình ghi sổ (nguồn Phòng Kế toán tài chính) Ghi chú: (Trang 20)
Sơ đồ 1.4 Xử lý dữ liệu trên máy vi tính  ( nguồn Phòng kế toán tài chính) - Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH cai lậy pharmavet
Sơ đồ 1.4 Xử lý dữ liệu trên máy vi tính ( nguồn Phòng kế toán tài chính) (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w