Bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long gắn với nâng cao, chuyển biến nhận thức của cộng đồng dân cư có tác động đến khu vực vịnh Hạ Long, đồng thời áp dụng các quy chuẩn về môi trường của Việt N
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
-BÁO CÁO TÓM TẮT
QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG VỊNH HẠ LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Quảng Ninh, tháng 7 năm2014
Trang 2-BÁO CÁO TÓM TẮT
QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG VỊNH HẠ LONG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
Trang 3MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG 1-1 1.1 Mục tiêu 1-1 1.2 Phương pháp tiếp cận của Nghiên cứu 1-1 1.3 Đặc điểm của Khu vực Vịnh Hạ Long 1-2 CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG 2-1 2.1 Môi trường nước 2-1 2.2 Quản lý chất lượng không khí 2-5 2.3 Tiếng ồn 2-8 2.4 Quản lý chất thải rắn 2-8 2.5 Rừng trên đất liền và ven biển 2-10 2.6 Bảo tồn đa dạng sinh học 2-12 2.7 Xói lở và bồi tụ 2-15 2.8 Thiên tai 2-16 CHƯƠNG 3 KHUNG CƠ BẢN CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG VỊNH HẠ LONG…… 3-1 3.1 Quan điểm, định hướng phát triển (theo Nghị quyết của HĐND Tỉnh) 3-1 3.2 Mục tiêu chủ yếu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Quy hoạch Môi trường vịnh
Hạ Long 3-1 3.3 Phân vùng môi trường khu vực Vịnh Hạ Long 3-8 3.4 Những vùng môi trường trọng điểm được đề cập trong Quy hoạch môi trường Vịnh Hạ Long 3-11 3.5 Những vấn đề khác cần quan tâm trong giải pháp thực thi quy hoạch 3-12 CHƯƠNG 4 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC 4-1 4.1 Đề xuất dự án quản lý môi trường nước trong Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh 4-1 4.2 Cách tiếp cận để xử lý nước thải phát sinh đến năm 2030 4-1 4.3 Lựa chọn khu vực ưu tiên cho việc Phát triển Hệ thống Xử lý nước thải đô thị 4-1 4.4 Phát triển hệ thống xử lý nước thải 4-4 4.5 Nước thải mỏ 4-5 4.6 Nước thải từ tàu du lịch 4-5 4.7 Nước thải nuôi trồng thủy sản 4-6 CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ 5-1 5.1 Dự án đề xuất quản lý chất lượng không khí trong Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh… 5-1 5.2 Khuyến nghị xem xét lại việc phân loại hệ số vùng, hệ số khu vực áp dụng trong QCVN5-1 5.3 Các biện pháp đề xuất đối với các nhà máy nhiệt điện than ở khu vực Hạ Long 5-3 5.4 Các biện pháp khuyến nghị đối với nhà máy sản xuất xi măng 5-5 5.5 Tái sử dụng hiệu quả các vật liệu thải 5-6 CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 6-1 6.1 Mục tiêu cần đạt được và các vấn đề cần giải quyết đến năm 2020 - 2030… 6-1 6.2 Phương pháp tiếp cận đối với quản lý chất thải rắn 6-2 6.3 Lựa chọn địa điểm Bãi rác mới 6-5 6.4 Chất thải rắn công nghiệp 6-6 6.5 Quản lý chất thải khu vực ven biển 6-10 6.6 Kiểm tra giới thiệu nhà máy đốt rác hiện đại trong tương lai 6-14 CHƯƠNG 7 QUẢN LÝ RỪNG 7-1 7.1 Cải tạo Hành lang Sinh thái Ven biển 7-1 7.2 Quản lý Vườn quốc gia Bái Tử Long và đăng ký là Công viên di sản ASEAN 7-3 CHƯƠNG 8 BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC 8-1
Trang 49.1 Xem xét và củng cố đê biển và đê sông tại tỉnh Quảng Ninh 9-1 9.2 Phát triển CSDL về môi trường và thiên tai, và hệ thống tự động theo dõi thiên tai và cảnh báo tại tỉnh Quảng Ninh 9-1 9.3 Xúc tiến sử dụng Năng lượng hiệu quả tại các khách sạn ở khu vực Bãi Cháy 9-2 9.4 Xúc tiến hoạt động hiệu quả của tàu du lịch ở Vịnh Hạ Long 9-4
CHƯƠNG 10 GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 10-1 10.1 Mạng điểm quan trắc vào năm 2020 tai khu vực vịnh Hạ Long 10-1 10.2 Quan trắc đa dạng sinh học tại khu vực vịnh Hạ Long 10-1 10.3 Giám sát ô nhiễm nước và trầm tích đáy biển liên vùng 10-1 CHƯƠNG 11 LỊCH THỰC HIỆN DỰ ÁN ƯU TIÊN 11-1 11.1 Quản lý môi trường nước 11-1 11.2 Quản lý môi trường không khí 11-1 11.3 Quản lý chất thải rắn 11-2 11.4 Quản lý rừng 11-2 11.5 Bảo tồn đa dạng sinh học 11-3 11.6 Thích ứng với vấn đề biến đổi khí hậu và các biện pháp giảm thiểu 11-3 11.7 Giám sát môi trường 11-3 11.8 Những nguồn kinh phí có thể huy động cho thực thi các đề án đề xuất 11-11
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1
1 Tóm tắt lợi ích triển khai thực hiện Quy hoạch môi trường Vịnh Hạ Long 1
2 Tính nhất quán của Quy hoạch môi trường đối với định hướng “Một tâm, hai tuyến, đa chiều, hai mũi đột phá” 2
3 Những hoạt động quản lý môi trường nổi bật ở khu vực Vịnh Hạ Long 3
4 Các dự án đề xuất trong khu vực Vịnh Hạ Long 3
5 Các kiến nghị 8
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1 Tỉ lệ đạt chuẩn chất lượng nước mặt từ 2009 đến 2012 2-1 Bảng 2-2 Tỉ lệ đạt chuẩn chất lượng nước biển ven bờ từ 2009 đến 2012 2-2 Bảng 2-3 Tỉ lệ đạt chuẩn của nước ngầm từ 2009 đến 2012 2-3 Bảng 2-4 Tỉ lệ đạt chuẩn của một số chỉ tiêu nước thải sinh hoạt từ 2009 đến 2012 2-4 Bảng 2-5 Tỉ lệ đạt chuẩn cho một số chỉ tiêu nước thải công nghiệp từ 2009 đến 2012 2-4 Bảng 2-6 Danh mục 8 điểm có nồng độ cao trong bình quân 4 năm 2-6 Bảng 2-7 Tỷ lệ đạt chuẩn mức độ ồn ở khu vực Vịnh Hạ Long năm 2012 2-8 Bảng 2-8 Hiện trạng các bãi rác hiện tại 2-9 Bảng 2-9 Tổng hợp diễn biến diện tích rừng và đất lâm nghiệp vùng nghiên cứu 2-11 Bảng 2-10 Tổng hợp diện tích rừng theo 3 loại rừng và đơn vị hành chính 2-11 Bảng 2-11 Tỷ lệ bão các cấp trong giai đoạn 1961 – 2008 2-17 Bảng 4-1 Biện pháp đối phó với từng loại nước thải 4-1 Bảng 4-2 Danh mục dự án đề xuất đối với lĩnh vực quản lý môi trường nước đến năm 2020 4-7 Bảng 5-1 Hệ số khu vực Kv trong các QCVN 19, 21, 22, 23/2009/BTNMT 5-1 Bảng 5-2 Hệ số vùng Kv đề xuất phân loại đối với khu vực Vịnh Hạ Long 5-2 Bảng 5-3 So sánh sản lượng phát điện tính trên 1 tấn than ở các nhà máy điện trên khu vực Vịnh
Hạ Long 5-3 Bảng 5-4 Biện pháp xử lý tiết kiệm năng lượng tại các nhà máy nhiện điện than 5-4 Bảng 5-5 So sánh tiêu thụ năng lượng cụ thể 5-5 Bảng 5-6 Khả năng khai thác vật liệu thải và sản phẩm phụ 5-7 Bảng 6-1 So sánh các phương pháp xử lý chất thải có thể phân hủy sinh học 6-4 Bảng 6-2 Các loại vật liệu có thể tái chế đề xuất 6-4 Bảng 6-3 Kết quả đánh giá địa điểm đề xuất xây dựng công trình quản lý chất thải vùng 6-8 Bảng 6-4 Các KCN và các ngành trọng điểm cần ưu tiên phát triển 6-7 Bảng 6-5 Vị trí đề xuất xây dựng khu liên hợp xử lý CTRCN trong quy hoạch liên vùng 6-8 Bảng 6-4 Danh sách các dự án đề xuất về quản lý chất thải rắn khai thác than đến năm 2020
6-10 Bảng 7-1 Dự án Cải tạo Hành lang Sinh thái Ven biển 7-1 Bảng 7-3 Dự án Quản lý Vườn quốc gia Bái Tử Long 7-3 Bảng 8-1 Danh mục các dự án đề xuất 8-1 Bảng 8-2 Xúc tiến du lịch sinh thái và thành lập khu Ramsar 8-2 Bảng 9-1 Xem xét và củng cố đê biển và đê sông tại tỉnh Quản Ninh 9-1 Bảng 9-2 Phát triển CSDLveef môi trường và thiên tai, và hệ thống tự động theo dõi thiên tai và
cảnh báo sớm tại tỉnh Quảng Ninh 9-1 Bảng 9-3 Dự án xúc tiến sử dụng năng lượng hiệu quả tại các khách sạn ở khu vực Bãu Cháy 9-2 Bảng 9-4 Xúc tiến hoạt động hiệu quả của tàu du lịch ở Vịnh Hạ Long 9-4 Bảng 11.7-1 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực quản lý Môi trường nước: Nội dung, kinh phí và lịch
thực hiện 11-4 Bảng 11.7-2 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực quản lý môi trường không khí : Nội dung, kinh phí và
lịch thực hiện 11-5 Bảng 11.7-3 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực Quản lý chất thải rắn : Nội dung, kinh phí và lịch
thực hiện 11-6 Bảng 11.7-4 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực quản lý rừng : Nội dung, kinh phí và lịch thực hiện 11-7 Bảng 11.7-5 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực bảo tồn đa dạng sinh học: Nội dung, kinh phí và lịch
thực hiện 11-8 Bảng 11.7-6 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực Thích ứng và Giảm nhẹ đối với biến đổi khí hậu : Nội
dung, kinh phí và lịch thực hiện 11-9 Bảng 11.7-6 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực Thích ứng và Giảm nhẹ đối với biến đổi khí hậu : Nội
dung, kinh phí và lịch thực hiện 11-9 Bảng 11.7-7 Dự án ưu tiên trong lĩnh vực giám sát môi trường: Nội dung, kinh phí và lịch thực
hiện 11-10 Bảng 1 Dự kiến lợi ích của việc triển khai Quy hoạch Môi trường khu vực Vịnh Hạ Long 1 Bảng 2 Tính nhất quán của Quy hoạch môi trường với định hướng “Một tâm, hai tuyến, đa chiều,
hai mũi đột phá” 2
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy hoạch không gian Khu vực Vịnh Hạ Long 1-4 Hình 2.1 Chỉ số Chất lượng nước mặt trung bình từ 2009 đến 2012 2-2 Hình 2.2 Tỉ lệ không đạt tiêu chuẩn nước biển ven bờ của một số chỉ tiêu từ 2009 đến 2012 2-3 Hình 2.3 Bình quân 4 năm hàm lượng TSP theo điểm quan trắc 2-6 Hình 2.4 Hiện trạng nồng độ TSP, Bình quân 4 năm theo phương pháp đo trong 1 h đồng hồ 2-8 Hình 2.5 Bản đồ đường đi các cơn bão đổ bộ vào Quảng Ninh (1961 – 2008) 2-17 Hình 3.2-1 Bản đồ phân vùng môi trường Vịnh Hạ Long 3-10 Hình 4.1 Phát triển hệ thống xử lý nước thải ở thành phố Hạ Long 4-3 Hình 4.2 Phát triển hệ thống xử lý nước thải ở thành phố Cẩm Phả và khu kinh tế huyện Vân
Đồn 4-4 Hình 4.3 Ví dụ về hệ thống bơm và thu gom nước thải từ các tàu nhỏ trên vịnh 4-5 Hình 4.4 Ví dụ về máy xục khí dung trong các đầm nuôi trồng thủy sản ở Nhật Bản 4-6 Hình 5.1 Mô hình mô phỏng ảnh hưởng của chiều cao ống khói đối với hàm lượng bụi dưới mặt
đất theo ISC3 (Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ - US EPA) 5-2 Hình 6.1 Đánh giá sơ bộ các địa điểm ứng cử là bãi rác vùng cho thành phố Hạ Long, thành phố
Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ 6-5 Hình 6.2 Xả rác trên biển 6-11 Hình 6.3 Kế hoạch phát triển dự án Nhà máy Đốt rác 6-14 Hình 7.1 Hành lang môi trường ven biển 7-2 Hình 7.2 KHu vực đề xuất bảo vệ rừng ngập mặn ở cửa sông Bình Hương và Vịnh Cửa Lục 7-3 Hình 7.3 Khu vực đề xuất quản lý vườn quốc gia Bái Tử Long với đăng ký Công viên di sản
ASEAN 7-4 Hình 8.1 Phác thảo quy trình Đăng ký Khu vực Ramsar 8-1 Hình 8.2 Ứng viên khu Ramsar trong khu vực Vịnh Hạ Long 8-2 Hình 8.3 Ứng viên khu Ramsar trong khu vực Vịnh Hạ Long 8-2 Hình 8.4 Loài chim bị nguy cấp đảo Hà Nam 8-3 Hình 9.1 Ví dụ về động cơ tàu 9-5 Hình 9.2 Ví dụ về máy phát điện Diesel 9-6
Trang 83R Giảm thiểu, Tái sử dụng, Tái chế
Trang 9kVA Kilo Vôn Ampe
Trang 11Quy hoạch môi trường Vịnh Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Tóm tắt)
Mục tiêu của cuộc Nghiên cứu lập Quy hoạch Môi trường Vịnh Hạ Long đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 là nhằm cụ thể hoá Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng
Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 để giải quyết những vấn đề ưu tiên cụ thể
cho khu vực Vịnh Hạ Long theo phân kỳ thực hiện quy hoạch
1.2 Phương pháp tiếp cận của Nghiên cứu
Các quan điểm và tiếp cận chính được áp dụng trong Quy hoạch môi trường Vịnh Hạ
Long và đề án cải thiện môi trường bao gồm:
1 Phương pháp tiếp cận nền kinh tế “tăng trưởng xanh” là tiếp cận chính, xuyên suốt
trong quá trình lập Quy hoạch và xây dựng các dự án ưu tiên trong Đề án cải thiện môi
trường
2 Quan điểm và tiếp cận hệ thống và tổng hợp:
- Quan điểm hệ thống: Khu vực nghiên cứu bao gồm vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử
Long (trong đề án này gọi chung là vịnh Hạ Long) được xem xét trong hệ thống
kinh tế „Khu vực vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ” và một bộ phận không thể tách rời
với phần lục địa của tỉnh Quảng Ninh
- Quan điểm tổng hợp: Các không gian quy hoạch được hoạch định dựa trên sự phân
tích, đánh giá tổng các chiến lược phát triển ….của Nhà nước, các quy hoạch KTXH
và quy hoạch ngành của tỉnh có liên quan
3 Áp dụng sáng kiến SATOYAMA Nhật bản trong hoạch định không gian và xây dựng
một số dự án liên quan đến quản lý rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và vấn đề liên quan
đến biến đổi khí hậu
4 Tiếp cận quản lý theo đối tượng dựa theo 4 nhóm chức năng môi trường chính : Bảo tồn
và Bảo vệ, Cải tạo và Phục hồi môi trường, Quản lý môi trường tích cực, Phát triển thân
thiện môi trường, với việc kết hợp quản lý môi trường theo vùng (lựa chọn một số vùng
trọng điểm như Hạ Long,….) và quản lý môi trường liên vùng (Quảng Ninh với các tỉnh
lân cận, Quảng Ninh với các vùng lãnh thổ giáp biên giới phia Trung Quốc)
1.2.1 Thực hiện Chiến lược tăng trưởng Xanh cấp quốc gia và cấp tỉnh
Ở Việt Nam, chiến lược quốc gia về “Tăng trưởng Xanh” đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt tại Quyết định số 1393/QD-TTg, ngày 25/9/2012 Tỉnh Quảng Ninh
cũng đang thúc đẩy việc áp dụng “Chiến lược Tăng trưởng Xanh” trong quy hoạch
phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh Như vậy, theo định hướng chính sách của cả cấp
Trang 12quốc gia và cấp tỉnh, Quy hoạch bảo vệ môi trường mà cuộc Nghiên cứu này xây dựng
cần phải có các chiến lược và cách tiếp cận phù hợp với "Chiến lược Tăng trưởng
Xanh"
1.2.2 Xác định những yêu cầu thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường cấp quốc gia và cấp
tỉnh
Việt Nam có chiến lược quốc gia về bảo vệ môi trường được ban hành tại Quyết số
1216/QD-TTg, ngày 05/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo
vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Tỉnh Quảng Ninh có
Chỉ thị số 30-CT/TU, ngày 07/9/2010; Nghị quyết số 33/2010/NQ-HDND, ngày
10/12/2010 về những chủ trương, giải pháp tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi
trường tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2011 - 2015 và Quyết định số
1975/QD-UBND, ngày 23/6/2011 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Kế
hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 33/2010/NQ – HDND Như vậy, Quy hoạch
bảo vệ môi trường đòi hỏi phải tuân thủ theo những cách tiếp cận được nêu trong các
quyết định nói trên
1.2.3 Thực hiện Thông báo về Ý kiến của Bộ chính trị về Phát triển Kinh tế Xã hội tỉnh
Quảng Ninh
Ngày 1 tháng 10 năm 2012, Ban Chấp hành Trung ương công bố ý kiến của Bộ chính
trị về Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm vững chắc quốc phòng
- an ninh và thí điểm xây dựng hai đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt Vân Đồn,
Móng Cái” tỉnh Quảng Ninh Thông báo nêu rằng tỉnh Quảng Ninh có vị trí chiến lược
về chính trị, kinh tế và có tiềm năng và lợi thế so với các địa phương khác trong vùng
Quảng Ninh có đủ khả năng và tiềm lực để trở thành địa bàn động lực, cực tăng trưởng,
đầu tàu, trung tâm kinh tế mạnh của vùng đồng bằng Sông Hồng, vành đai kinh tế
Vịnh Bắc Bộ Đến năm 2020, xây dựng, phát triển Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ,
công nghiệp hiện đại, trung tâm du lịch quốc tế của miền Bắc Việt Nam Một kỳ vọng
quan trọng khác là tỉnh Quảng Ninh tích cực chuyển đổi phương thức phát triển từ
"Nâu" sang "Xanh"
1.3 Đặc điểm của Khu vực Vịnh Hạ Long
1.3.1 Đặc điểm vùng lõi du lịch ở tỉnh Quảng Ninh
Du lịch là một ngành tăng trưởng quan trọng trong nền kinh tế tỉnh Quảng Ninh và đã
được xác định là một trong những trụ cột của nền kinh tế trong tương lai Theo số liệu
thống kê của Sở Văn hóa -Thể thao & Du lịch (Sở VH-TT&DL), trong năm 2012, số
lượng khách du lịch đến Quảng Ninh đã tăng lên 7.005.000 khách với mức tăng trưởng
8,5% so với năm trước Tỉnh Quảng Ninh có hai nhóm tài nguyên du lịch trọng điểm, đó
Trang 13Quy hoạch môi trường Vịnh Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Tóm tắt)
là tài nguyên du lịch thiên nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa, là đòn bẩy để tận dụng và
đạt được tiềm năng trọn vẹn tại khu vực Vịnh Hạ Long Vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử
Long là những tài sản thiên nhiên đặc biệt nhất với cấu tạo địa chất độc đáo và nhiều
phong cảnh đẹp Đây là những vùng vịnh có các hệ động vật và thực vật đặc hữu đóng
góp cho sự đa dạng sinh học chung của tỉnh Vịnh Hạ Long đã được công nhận là Di sản
thế giới và đã được chọn là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới Lượng
du khách đến Vịnh Hạ Long đã được tăng lên đáng kể trong vòng mười năm qua Trong
năm 2012, số lượng du khách đến Vịnh Hạ Long đã đạt tới 2.574.000 khách trong năm
Theo so sánh về số lượng khách du lịch đến tỉnh Quảng Ninh và Vịnh Hạ Long trong
năm 2012, thì có khoảng 37% khách du lịch đến tỉnh Quảng Ninh đã đến tham quan
Vịnh Hạ Long
Du lịch trên Vịnh Bái Tử Long vẫn chưa được phát triển Ở đây có các khu vực hoang sơ
dành cho du lịch sang trọng Những tài nguyên du lịch văn hóa đặc biệt nhất là chùa Yên
Tử, kinh đô Phật giáo của Việt Nam; là làng chài nổi độc đáo trên Vịnh Hạ Long, cũng
như 626 di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh trên toàn địa bàn tỉnh
1.3.2 Đặc điểm của vùng lõi phát triển không gian
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030, Quảng Ninh sẽ có không gian phát triển kinh tế theo
hướng "Một tâm – hai tuyến – đa chiều – hai mũi đột phá”, như được thể hiện trong
Hình 1-1 Định hướng này đảm bảo sự liên kết vùng để tận dụng những thế mạnh của
từng huyện trên địa bàn tỉnh, cũng như thế mạnh của tỉnh Quảng Ninh trong “Vùng
Kinh tế trọng điểm Bắc bộ và Châu thổ Sông Hồng” và vị trí chiến lược cho hợp tác
kinh tế quốc tế
Theo định hướng, Hạ Long là trung tâm phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Quảng Ninh
Thành phố Hạ Long là thủ phủ, là trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa và kinh tế
của tỉnh Đây là lõi của chuỗi đô thị dọc theo quốc lộ 18 với các đô thị vệ tinh là Đông
Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Cẩm Phả và Móng Cái
Một kế hoạch nổi bật khác là việc thiết lập khu kinh tế trên địa bàn huyện Vân Đồn
Hiện nay, huyện vẫn còn là một khu vực nông thôn với dân số 42.863 người Hoạt
động kinh tế chính của Vân Đồn là nông nghiệp và du lịch chỉ mới bắt đầu Vân Đồn
được xác định là một trong bốn trung tâm du lịch của tỉnh Quảng Ninh, vì Vân Đồn có
lịch sử lâu đời với Thương cảng Vân Đồn nổi tiếng, với các đảo có hệ sinh thái độc
đáo, đa dạng và phong phú Theo Quy hoạch tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 1296/QD-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009, kinh tế Vân
Đồn của bao gồm toàn bộ huyện Vân Đồn, đây là nền kinh tế tổng hợp theo các quy
định riêng để phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và
khu vực ven biển phía Bắc
Trang 14Nguồn: Sở TN&MT Quảng Ninh
Hình 1-1 Quy hoạch không gian Khu vực Vịnh Hạ Long
Trang 15Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Môi trường nước
(1) Chất lượng nước mặt
Để đánh giá chất lượng nước mặt khu vực vịnh Hạ Long, dữ liệu quan trắc được so
sánh với QCVN 08:2008, Cột A2 Bảng 2-1 trình bày tỉ lệ đạt chuẩn của dữ liệu quan
Tỉ lệ đạt chuẩn của BOD5 và COD khá thấp, chỉ có lần lượt 34% và 57% giá trị đạt
chuẩn Giá trị này cũng có thể hiểu được do vịnh Hạ Long là khu vực dân cư đông đúc
với các nhiều hoạt động du lịch, ví dụ như các nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải
trí, vốn sản sinh ra một khối lượng lớn các chất ô nhiễm hữu cơ, làm cho nồng độ
BOD5 và COD tăng cao Tỉ lệ đạt chuẩn của thông số BOD5 thấp nhất là ở các vị trí
W18 (cửa sông Trới), W19 (Hồ Yên Lập) và W38 (suối Lộ Phong), những nơi mà chỉ
có 14% số mẫu thu thập được trong giai đoạn 2009-2012 có giá trị BOD5 đạt tiêu
chuẩn Do đó, những khu vực này cần được ưu tiên khi lập kế hoạch kiểm soát chất ô
nhiễm hữu cơ trong nước thải
(2) Chỉ số Chất lượng nước (WQI)
Để đánh giá chất lượng nước mặt nói chung cho khu vực vịnh Hạ Long, nhóm nghiên
cứu sử dụng phương pháp Chỉ số Chất lượng nước (Water Quality Index – WQI) Giá
trị WQI được tính toán theo Quyết định số 132/2008/QĐ-TTg, “Ban hành Sổ tay
Hướng dẫn tính toán Chỉ số chất lượng nước” WQI là một đại lượng không có đơn vị,
kết hợp nhiều yếu tố chất lượng nước vào một số duy nhất bằng cách bình thường giá
trị cho đường cong đánh giá chủ quan Thông thường chỉ số này được sử dụng để đánh
giá chất lượng nước nguồn nước như sông, suối, hồ, v.v Các giá trị con số cao hơn
thể hiện tình trạng nước tốt hơn và giá trị con số thấp hơn thể hiện tình trạng nước xấu
hơn
Hình 2-1 thể hiện giá trị WQI trung bình từ năm 2009 đến năm 2012 Kết quả cho thấy
có 3 điểm không bị ô nhiễm (W17, W19, W40), một điểm ô nhiễm trung bình (W15),
một điểm ô nhiễm nghiêm trọng (W46) và có hai điểm ô nhiễm rất nghiêm trọng là
W35 (suối Lộ Phong) và W44 (suối Moong Cọc 6)
Trang 16Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Hình 2.1 Sơ đồ diễn biến chất lượng nước mặt khu vực nghiên cứu từ năm 2009 tới năm
2012
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Hình 2.2 Bản đồ hiện trạng chất lượng nước mặt tại các điểm quan trắc của khu vực
Trang 17Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)
(3) Nước biển ven bờ
Vì Vịnh Hạ Long là một địa điểm du lịch nổi tiếng, kết quả quan trắc nước ven bờ tại đây được so sánh với QCVN 10:2008/BTNMT với các giá trị tiêu chuẩn được lấy từ cột “nước biển và thể thao dưới nước”
Bảng 2-2 tóm tắt Tỉ lệ đạt chuẩn của nước ven bờ từ năm 2009 đến năm 2012
Bảng 2-2 Tỉ lệ đạt chuẩn chất lượng nước biển ven bờ từ 2009 đến 2012
Thông số DO TSS Coliform Dầu mỡ
Tỉ lệ đạt chuẩn (Số đạt / Số mẫu)
Kết quả Bảng 2-2 ở trên cho thấy, có rất nhiều vị trí bị ô nhiễm dầu mỡ Có tới hơn 70% số mẫu nước lấy tại các vị trí W21, W28, W32, W33 và W48 không đạt chuẩn trong giai đoạn 2009-2012, nhưng kết quả này cũng không bất ngờ vì các khu vực này đều là các cầu cảng du lịch và hàng hóa đông đúc Giao thông thủy là nguyên nhân làm cho nồng độ dầu mỡ trong nước biển ở mức cao Kết quả quan trắc cũng chỉ ra rằng nồng độ dầu mỡ tại các bãi tắm du lịch, ví dụ bãi tắm Tuần Châu (W20), bãi Ti Tốp (W37) và Bãi Dài (W49) vẫn nằm trong tầm kiểm soát với tất cả hoặc hầu hết các mẫu đều đạt tiêu chuẩn Trong khi đó tại bãi tắm Bãi Cháy (W22), có tới 54% mẫu nước lấy ở đây không đạt chuẩn cho chỉ tiêu dầu mỡ Vì Bãi Cháy là bãi tắm thu hút nhiều khách du lịch nhất khu vực vịnh Hạ Long nên cần thiết phải kiểm soát lượng dầu mỡ trong nước biển tại đây do lượng dẫu mỡ sẽ gây ra các cảm giác khó chịu về mặt cảm quan và ảnh hưởng đến sức khỏe của du khách
Nhìn chung, nồng độ TSS và Coliform không phải là mối quan ngại cho chất lượng nước biển ven bờ tại tất cả các vị trí trong khu vực vịnh Hạ Long
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Hình 2-3 Tỉ lệ không đạt tiêu chuẩn nước biển ven bờ của một số chỉ tiêu từ 2009 đến
2012
Trang 18(4) Nước ngầm
Kết quả quan trắc nước ngầm được so sánh với QCVN 09:2008/TT-BTNMT Bảng 2-3 tóm tắt tỉ lệ đạt chuẩn của nước ngầm cho một số chỉ tiêu trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012
Bảng 2-3 Tỉ lệ đạt chuẩn của nước ngầm từ 2009 đến 2012
Thông số TS NO3- Coliform
Tỉ lệ đạt chuẩn (Số đạt/Số mẫu)
Kết quả trên cho thấy tại hai điểm quan trắc, nước ngầm bị ô nhiễm Coliform do hầu hết các mẫu nước thu thập đều không đạt tiêu chuẩn cho chỉ tiêu này Điều này gây là mối lo ngại nghiêm trọng khi cả hai giếng được lấy mẫu đều là giếng dùng để cung cấp nước sinh hoạt cho người dân Cần có nghiên cứu thêm về vấn đề này, ví dụ như phân tích thêm chỉ tiêu E Coli để làm rõ liệu nước ngầm tại các khu vực này đã bị ô nhiễm phân động vật hay chưa Ngoài ra, giếng quan trắc W22 nằm ở gần khu vực bãi chôn lấp rác thải Hà Khẩu, do đó cần phân tích thêm các chỉ tiêu kim loại nặng trong nước ngầm ở dây để nắm bắt được hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong nước ngầm
do nước rỉ rác từ khu vực bãi chôn lấp
(5) Nước thải sinh hoạt
Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt được so sánh với QCVN 14:2008/BTNMT, Cột B Bảng 2-4 tóm tắt tỉ lệ đạt chuẩn một số chỉ tiêu cho nước thải sinh hoạt trong thời gian từ năm 2009 đến năm 2012
Bảng 2-4 Tỉ lệ đạt chuẩn của một số chỉ tiêu nước thải sinh hoạt từ 2009 đến 2012
Thông số BOD5 TDS Coliform Oil
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Từ kết quả trên có thể thấy, chỉ có 38% mẫu nước đạt tiêu chuẩn cho chỉ tiêu BOD5 tỉ
lệ đạt chuẩn thấp nhất xảy ra tại các vị trí W31 (7%) và W43 (14%) Đây đều là các khu vực tập trung dân cư đông đúc, vì vậy vấn đề ô nhiễm chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt chỉ có thể giải quyết được khi có một hệ thống thu gom cũng như xử lý nước thải phù hợp
Trang 19Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)
(6) Nước thải công nghiệp
Kết quả quan trắc nước thải công nghiệp được so sánh với QCVN 40:2011/BTNMT, Cột B Bảng 2-5 tóm tắt tỉ lệ đạt chuẩn của các chỉ tiêu nước thải công nghiệp trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012
Bảng 2-5 Tỉ lệ đạt chuẩn cho một số chỉ tiêu nước thải công nghiệp từ 2009 đến 2012
Thông số COD BOD5 TSS As Cd Pb
Kết quả trên cho thấy tỉ lệ đạt chuẩn của các chỉ tiêu COD, BOD5 và Tổng Ni-tơ là khá thấp khi so sánh với các chỉ tiêu khác, đặc biệt trong nước thải đã qua xử lý từ các trạm xử lý nước rỉ rác ở vị trí W24, W29 và W39 Điều này cũng dễ hiểu vì hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ trong nước rỉ rác tại các bãi rác tại các nước đang phát triển thường rất cao, ví dụ như nồng độ BOD và COD có thể lên tới 5.000 -10.000 mgO2/L,
và nồng độ Tổng Ni-tơ có thể lên tới 800 mg/L theo một số nghiên cứu khoa học Do
đó, việc xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ và Ni-tơ trong nước rỉ rác cần có các công nghệ
tiên tiến để nước thải sau khi xử lý có thể đạt được tiêu chuẩn
2.2 Quản lý chất lượng không khí
(1) Ô nhiễm không khí do TSP
Hình 2-3 trình bày nồng độ TSP bình quân đo trong 4 năm ở khu vực Vịnh Hạ Long theo điểm quan trắc và Bảng 2-6 liệt kê 10 điểm có hàm lượng ô nhiễm bình quân cao trong 4 năm qua
Trang 20Nguồn : Nhúm nghiờn cứu
Hỡnh 2-4 Bỡnh quõn 4 năm hàm lƣợng TSP theo điểm quan trắc
Điểm A27, “Cầu trắng – Cột 8”, thể hiện là nơi cú hàm lượng cao nhất trong mạng lưới quan trắc của tỉnh Quảng Ninh, gấp khoảng 2,8 lần AQS Điểm A35 “Ngó ba Mụng Dương” vượt AQS 2,3 lần, điểm A30 “Km 6-Ngó ba Quang Hanh” vượt AQS 2,1 lần và điểm A22 “Ngó tư loong toũng” vượt AQS 1,9 lần Bảng 3.2.2 trỡnh bày đặc điểm phõn loại đối tượng quan trắc đối với 4 điểm nờu trờn là (II): Tuyến đường giao thụng chớnh”
là liờn quan tới tuyến đường vận chuyển than Điểm A05 “Cụng ty than Mao Khờ – Nhà mỏy sàng tuyển” được đặt ở mục “(V): Khu vực chịu tỏc động của cỏc hoạt động khai thỏc, chế biến, kinh doanh than và khoỏng sản khỏc” thể hiện vượt AQS 1,9 lần Điểm A23, Bệnh viện K67, vượt AQS 1,9 lần và thuộc diện đối tượng số “III: khu đụ thị, tập trung đụng dõn cư” Khu vực A23 cũng gần cỏc hoạt động vận chuyển than và bị ảnh hưởng chủ yếu bởi than Điểm A33 “Cọc 6 – Đường ra cảng 10-10” vượt AQS 1,7 lần, thuộc đối tượng số “(II): Tuyến giao thụng chớnh” nhưng thực ra đú chớnh là tuyến đường vận chuyển than Điểm A25 “Cảng than – phường Hà Khỏnh” cho kết quả đú là 501μg/m3),
và thuộc đối tượng “(V): Khu vực chịu tỏc động của cỏc hoạt động khai thỏc, chế biến, kinh doanh than và khoỏng sản khỏc” 8 điểm đề cập ở đõy đều vượt quỏ 500 μg/m3, là điều kiện nghiờm trọng đối với người dõn
Bảng 2-6 Danh mục 10 điểm cú nồng độ cao trong bỡnh quõn 4 năm
Nguồn : Nhúm nghiờn cứu
Cựng với những khu vực ụ nhiễm nghiờm trọng như nờu trờn, cú hai điểm vượt quỏ 400μg/m3, một là điểm A28 “Khai trường mỏ Hà Tu – Nỳi Bộo” cho kết quả 442 μg/m3 thuộc đối tượng (V): Khu vực chịu tỏc động của cỏc hoạt động khai thỏc, chế biến,
Point No TSP(μg/m3)
Vị trí quan trắc /Location of monitoring
Đối t-ợng quan trắc /Characteristics of monitoring point
A27 826 Cầu Trắng - Cột 8 Các tuyến giao thông chính
A35 682 Ngã ba Mông D-ơng Các tuyến giao thông chính
A30 619 Ngã 3 Km 6 - Quang Hanh Các tuyến giao thông chính
A22 564 Ngã t- Loong Toòng Các tuyến giao thông chính
A05 558 CT than Mạo Khê - nhà sàng Khu vực chịu tác động của các hoạt động khai thác, chế
biến, kinh doanh than và khoáng sản khác
A23 554 Bệnh viện K67 Khu đô thị, khu dân c- tập trung
A33 516 Cọc 6 - đ ờng ra cảng 10 - 10 Các tuyến giao thông chính
A25 501 Khu cảng than ph-ờng Hà Khánh Khu vực chịu tác động của các hoạt động khai thác, chế
biến, kinh doanh than và khoáng sản khác
A28 442 Khu vực khai thác than Hà Tu-Núi Béo Khu vực chịu tác động của các hoạt động khai thác, chế
biến, kinh doanh than và khoáng sản khác
A04 405 Ngã t- Mạo Khê Các tuyến giao thông chính
Souce: Study Team
Vị trớ
số
Nguồn : Nhúm nghiờn cứu
Ghi chỳ : Tiờu chuẩn chất lượng khụng khớ đối với TSP (1 h đồng hồ): 300 g/m 3
Trang 21Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)
kinh doanh than và khoáng sản khác” Điểm khác là A04 “Ngã ba Mão Khê” là ngã ba điển hình bị tác động bởi hoạt động vận chuyển than Có một vài điểm liệt kê trong Bảng 2-6 thuộc loại đối tượng có đặc điểm không liên quan tới than, tuy nhiên tất cả những điểm liệt kê đều ít nhiều bị tác động bởi các hoạt động liên quan tới than như vận chuyển than, khai thác than, chế biến than, kinh doanh và khai thác khoáng sản khác Hình 2-5 thể hiện rõ các khu vực có hàm lượng vượt quá tiêu chuẩn, trên 500μg/m3 và 600μg/m3
Nguồn : Nhóm nghiên cứu
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Hình 2-5 Hiện trạng nồng độ TSP, Bình quân 4 năm theo phương pháp đo trong 1 h 2.3 Tiếng ồn
Tại Việt Nam, tiêu chuẩn về tiếng ồn được quy định trong QCVN 26, 2010/BTNMT Bảng 2-7 thể hiện tỉ lệ đạt chuẩn về mức tiếng ồn cho khu vực vịnh Hạ Long trong năm 2012 Tỉ lệ đạt chuẩn cho chỉ tiêu tiếng ồn năm 2012 là tỉ số giữa các giá trị đo đạt đạt chuẩn trên tổng số giá trị đo đạc
Bảng 2-7 Tỷ lệ đạt chuẩn mức độ ồn ở khu vực Vịnh Hạ Long năm 2012
Mức tiếng ồn (dB A)
Tỉ lệ đạt chuẩn
Giá trị đạt chuẩn
Tổng số mẫu quan trắc
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Trang 22
2.4 Quản lý chất thải rắn
1 Hiện trạng thu gom chất thải rắn
Khu vực nghiên cứu có tổng số: 80 đơn vị hành chính, trong đó: 44 phường, 34 xã và 2 thị trấn, ngoài cư dân đô thị còn có các cư dân sống tại các khu vực nông thôn, mặt khác, đây là khu vực phát triển kinh tế năng động, mạnh mẽ, đa dạng các loại hình kinh tế so với nhiều khu vực khác của tỉnh với, do đó, chất thải rắn tại khu vực nghiên cứu phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau và thành phần cũng như số lượng chất thải cũng rất đa dạng, biến động theo buổi (nhiều nhất vào buổi chiều), ngày (đặc biệt là ngày cuối tuần hoặc lễ tết) và theo mùa trong năm
Bảng 2.8 trình bày về khối lượng chất thải rắn phát sinh trong năm 2012 tại khu vực nghiên cứu
Bảng 2.4 Số liệu phát sinh chất thải rắn ở khu vực nghiên cứu năm 2012
số lần trong ngày
Rác sau khi thu gom được vận chuyển tới một số địa điểm tập kết trung chuyển Nếu trong số rác này vẫn còn chứa các thành phần có giá trị, công nhân sẽ tiếp tục thu lại và chuyển đến địa điểm thuộc các cơ sở tái chế rác tư nhân Các điểm tập kết rác, trung chuyển rác này có quy mô khác nhau, việc phân bố khoảng cách giữa các điểm cũng không đều và bố trí địa điểm tập kết nhiều nơi chưa hợp lý đã gây mất mỹ quan đô thị, ô nhiễm môi trường hoặc cản trở giao thông … Cuối cùng, rác được vận chuyển ra bãi rác Đối với rác thải công nghiệp và rác thải nguy hại, hiện nay các công ty phát sinh các loại
Trang 23Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)
chất thải nói trên hầu như tự xử lý chất thải của mình hoặc hợp đồng với công ty thu gom, vận chuyển và xử lý đã có cam kết với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường thực hiện đạt các tiêu chuẩn về môi trường để thu gom, xử lý
2 Đánh giá hệ thống thu gom và vận chuyển
Trong quá trình thu gom rác, rác thải không được phân loại tại nguồn, kết quả là một lượng lớn chất thải nguy hại lẫn với chất thải không nguy hại được đổ tại bãi rác
Hệ thống thu gom rác không đầy đủ, thể hiện ở 1) quá nhiều nhân công với hiệu quả công việc thấp, 2) thiếu trang thiết bị và những trang thiết bị hiện tại đang trong tình trạng kém, gây tác động tiêu cực tới công nhân và môi trường, đặc biệt trong trường hợp chất thải nguy hại từ y tế và công nghiệp v.v…
Trên một số tuyến đường, rác được đổ trực tiếp xuống đường, gây tình trạng phải có quá nhiều nhân công để xúc lượng rác đó lên xe trong điều kiện môi trường vệ sinh lao động kém Đồng thời điều này cũng gây ra tác động xấu tới luồng giao thông và cảnh quan đô thị, đặc biệt trong khu đô thị của thành phố Hạ Long
3 Hệ thống xử lý chất thải cuối cùng
Hiện trạng các bãi rác
Năm 2010, quanh khu vực Vịnh Hạ Long có 6 bãi chôn lấp Hai trong số những bãi chôn lấp này được xây dựng từ nguồn vốn ODA Đan Mạch (DANIDA) có hệ thống xử lý nước rác và thực hiện phủ lớp đất lên rác Những bãi rác khác là hệ thống mở không có lớp đất phủ và một vài bãi rác trong số đó đang gây ra các vấn đề ô nhiễm môi trường Rác thải
đô thị sau khi thu gom được vận chuyển đến 6 bãi rác hiện tại, như thể hiện trong Bảng 2.9
Bảng 2.4 Tình trạng của các bãi rác hiện tại
1 Hà Khẩu Phường Hà Khẩu, T.P Hạ Long 30 H động đến 2014
2014
Yêu cầu bãi rác mới
2 Đèo Sen Phường Há Khánh, TP Hạ Long 200 H động đến 2015 Yêu cầu bãi rác mới
3 Quang Hanh Phường Quang Hanh, T.P Cẩm Phả 50 H động đến 2014 Yêu cầu bãi rác mới
4 Vân Yên Vân Yên, huyện Vân Đồn 1,6 Đang hoạt động
5 Thị trấn Trới Thị trấn Trới, h Hoành Bồ 13 Đang hoạt động
6 Cộng Hòa Xã Cộng Hòa,Thị xã Quảng Yên 37,7 Đang hoạt động
Nguồn: Báo cáo Nghiên cứu và quy hoạch Quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Ninh năm 2010
2.5 Rừng trên đất liền /Rừng ven biển
Hiện trạng và xu hướng thay đổi chất lượng rừng
Toàn vùng nghiên cứu có 138270,6 ha đất lâm nghiệp, chiếm 35,6% tổng diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Diện tích đất có rừng là 120.690,3, chiếm 35,6% tổng diện tích rừng toàn tỉnh Rừng chủ yếu tập trung ở các huyện Hoành Bồ, Vân Đồn và TP Cẩm
Trang 24Phả, phần diên tích còn lại tương đối nhỏ tập trung ở vùng đô thị tập trung hơn là Thị
xã Quảng Yên và Thành phố Hạ Long
Trong giai giai đoạn 5 năm 2007 - 2012, diện tích đất rừng trong vùng nghiên cứu tăng không nhiều, chỉ vào khoảng hơn 900 ha Trong đó có 700 ha tăng là do rà soát điều chỉnh diện tích rừng và khoảng 200 ha tăng nhờ các hoạt đông phát triển trồng rừng sản xuất Trong khi đó diện tích rừng giảm khoảng 3.300 ha do chuyển đổi mục đích
sử dụng theo các quyết định của UBND tỉnh để thực hiện các dự án phát triển kinh tế -
xã hội như: khai thác khoáng sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nuôi trồng thủy sản Hiện trạng diện tích và diễn biến tài nguyên rừng trên địa bàn vùng nghiên cứu được thể hiện tại Bảng 2-10, và bảng tổng hợp các loại hình trạng thái rừng củng vùng nghiên cứu giai đoạn 2007 - 2012 được thể hiện tại Bảng 2-11 dưới đây
Bảng 2-10 Tổng hợp diễn biến diện tích rừng và đất lâm nghiệp vùng nghiên cứu, 2012
(ĐVT: ha)
STT Huyện/thị
xã/thành phố
Diện tích theo QĐ:
UBND
4903/QĐ-Diện tích đƣợc bổ
sung qua diễn biến TNR
Diện tích chuyển mục đích sử dụng (từ tháng 8 năm 2007 - 6/2012)
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp năm 2012
Tăng (+); giảm (-)
so với QĐ: 4903/QĐ- UBND
Tổng Rừng
đặc dụng
Rừng phòng
hộ
Rừng sản xuất
(Nguồn: Dự thảo quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh giao đoạn 2012-2020)
Trái lại, cũng trong thời kỳ này diện tích rừng trong vùng nghiên cứu lại giảm đáng kể, với diện tích giảm vào khoảng 3.300 ha Diện tích này tuy không quá lớn so với tổng diện tích rừng của vùng nhưng sự suy giảm này rất đáng lo ngại vì hơn 2/3 diện tích rừng bị mất là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng Rừng sản xuất cũng chủ yếu là trồng lại sau khai thác, diện tích rừng trồng mới là tương đối khiêm tốn, chỉ vào khoảng 200
ha
Theo Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng tới năm 2020 của tỉnh Quảng Ninh, diện tích đất lâm nghiệp của vùng nghiên cứu sẽ tiếp tục giảm, chủ yếu là do chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội của địa phương Cụ thể là biến động giảm sẽ chủ yếu sẽ diễn ra trên địa bàn hai huyện Vân Đồn và Hoành Bồ (Vân Đồn giảm khoảng hơn 3.000 ha còn Hoành Bồ giảm khoảng 1.300 ha) Với ba địa phương còn lại, diện tích đất rừng sẽ tương đối ổn định trong thời gian tới với những biến động không đáng kể
Trang 25Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)
Bảng 2-11 Tổng hợp diện tích rừng theo 3 loại rừng và đơn vị hành chính, 2012
Vùng nghiên cứu có diện tích rừng phòng hộ là 31.430,9 ha, chiếm 23,3 % tổng diện tích đất rừng phòng hộ toàn tỉnh Rừng phòng hộ trên địa bàn vùng nghiên cứu thuộc các loại hình: phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường dân cư
Diện tích rừng sản xuất của vùng nghiên cứu là 70.032,0 ha, chiếm 26,6% % tổng diện tích đất rừng sản xuất toàn tỉnh Rừng sản xuất trên địa bàn tập trung chủ yếu tại các huyện Hoành Bồ, Vân Đồn, và TP Cẩm Phả Rừng sản xuất hiện nay phổ biến là trồng cây Keo, Bạch đàn hoặc Thông nhựa, chỉ một diện tích nhỏ là trồng các loài cây lâu năm hoặc cây đặc sản khác
2.6 Bảo tồn đa dạng sinh học
Theo các nhà khoa học, Vịnh Hạ Long có đa dạng sinh học cao với các hệ sinh thái biển nhiệt đới Đa dạng sinh học bao gồm ba loại chính: (1) Đa dạng loài, (2) Đa dạng
hệ sinh thái và (3) Đa dạng gen Hiện trạng đa dạng sinh học của Khu vực Hạ Long được mô tả trong các thành phần khác nhau như dưới đây
(1) Đa dạng loài
Đa dạng sinh học ở Vịnh Hạ Long được thể hiện bởi sự đa dạng về loài và các nguồn gen đặc hữu và hiếm Theo nghiên cứu của Viện Tài nguyên và Môi trường biển thực hiện năm 2008 cho thấy, trên Vịnh Hạ Long có 2.949 loài thực vật và động vật Trong đó,
66 loài bò sát và lưỡng cư, 71 loài chim và 102 loài khác đang bị đe dọa ở mức độ khác
Trang 26nhau
(2) Đa dạng hệ sinh thái
Đa dạng sinh học Hạ Long có thể được chia thành mười loại hệ sinh thái điển hình, cụ thể là: hệ sinh thái bao gồm hệ thực vật trên đảo, hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái
cỏ biển, hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái vùng triều thấp đáy mềm cửa sông, Hệ sinh thái vùng triều thấp đáy cứng cửa sông, hệ sinh thái bãi triều cát, hệ sinh thái đất ngập nước ven biển, hệ sinh thái "Tùng" và "Áng" và hệ sinh thái hang động
1) Hệ thực vật trên các đảo
Một nghiên cứu gần đây cho thấy hệ thực vật trên các đảo Vịnh Hạ Long hiện có
507 loài, 351 chi thuộc 110 họ thực vật bậc cao có mạch Trong đó, 21 loài quý, hiếm đang bị đe dọa có tên trong Sách Đỏ Việt Nam, và 17 loài thực vật đặc hữu
chỉ có ở Vịnh Hạ Long, cụ thể là: Schefllera alongensis (Ngũ gia bi Hạ Long), Livistona halongensis (Cọ Hạ Long), Cycas tropophylla ( tuế Hạ Long), Impatiens Halongensis (Bóng nước Hạ Long), Chirita gemella (Cầy ri một cặp), Chirita Halongensis (Cầy ri Hạ Long), Chirita hiepii (Cầy ri hiệp), Chirita modesta (Cầy ri ôn hòa), Paraboea halongensts (Song bế Hạ
chân), Jasminum alongensis (Nhài Hạ Long), Hedyotis lecomtei (An Điền Hạ Long), Allophylus leviscens (Ngoại mộc tai), Pilea alongensis (Nan ông Hạ Long), Alpinia calcicola (Riềng núi đá)
2) Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Ở Vịnh Hạ Long và các vùng phụ cận, có 30 loài thuộc 23 họ thực vật ngập mặn Rừng ngập mặn trên Vịnh Hạ Long đóng một vai trò quan trọng là nơi sinh sống của gần 500 loài sinh vật, trong đó có 16 loài rong biển, 4 loài cỏ biển, 306 loài động vật phù du, 90 loài cá biển, 5 loài bò sát , 37 loài chim và 12 loài động vật có vú
Rừng ngập mặn cũng là sinh cảnh của các loài đang bị đe dọa Trong Sách đỏ của Việt Nam năm 2007, có 3 loài ốc, 3 loài bò sát, 3 loài chim, và một loài động vật Đặc biệt, trong rừng ngập mặn, có nhiều loài thủy sản mang lại lợi ích kinh tế cao, chẳng hạn như sò, sá sùng và bạch tuộc, v.v
3) Hệ sinh thái thảm cỏ biển:
Đây là môi trường sống của nhiều loài tôm, cua, cá Đặc biệt, hệ sinh thái thảm cỏ biển đóng một vai trò quan trọng trong việc ổn định dưới đáy biển và xử lý nước thải Tuy nhiên, hiện nay, diện tích thảm cỏ biển đang nhanh chóng bị thu hẹp vì các dự án san lấp đất dọc theo vùng ven biển
Trang 27Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)
4) Hệ sinh thái rạn san hô:
San hô cứng (Scleractinia) là sinh vật chính tạo ra hệ sinh thái rạn san hô ở Vịnh
Hạ Long Hiện nay, có 102 loài san hô thuộc 11 họ san hô và 32 gen thuộc bộ Scleractinia Ngoài ra, các rạn san hô trong vịnh Hạ Long là nơi sinh sống của 180 loài thực vật phù du, 104 loài động vật phù du, 129 loài tảo, 118 loài giun đốt (Annelida), 11 loài bọt biển, 77 loài giáp xác, 15 loài da gai (Echinoderm), và 155 loài cá biển Hệ sinh thái này có năng suất sinh học cao, đồng thời là bộ lọc tự nhiên giúp làm sạch môi trường nước
5) Hệ sinh thái vùng triều thấp đáy mềm cửa sông:
Đây là những bãi triều tại khu vực Cửa Lục, trong khu vực của đảo Tuần Châu, đảo Hoàng Tân và đảo Phù Long tiếp giáp với rừng ngập mặn và cồn cát, doi cát nổi lên ở phía ngoài các cửa sông Đây là những bãi triều tiếp giáp với rừng ngập mặn và cồn cát, doi cát nổi lên tại các cửa sông
Hệ sinh thái này có một môi trường sinh thái phức tạp thay đổi theo mùa, thời gian trong ngày, và mực nước Sinh vật trong hệ sinh thái này có thể được chia thành hai nhóm Nhóm thứ nhất bao gồm 150 loài sống ở bãi triều bao gồm 58 loài tảo, 5 loài cỏ biển, và 5 loài cá biển Nhóm thứ hai bao gồm các loài có điều kiện sống dựa vào mức thủy triều, bao gồm 145 loài thực vật phù du, 54 loài động vật phù du,
74 loài cá biển
6) Hệ sinh thái vùng triều đáy cứng cửa sông:
Hệ sinh thái này phân bố ở các bãi triều rạn đá viền quanh chân các hòn đảo trong Vịnh Hạ Long Đây là nơi sinh sống của 423 loài trong đó có 129 loài rong biển,
10 loài san hô thuộc họ Poritidae và Faviidae, 51 loài giun nhiều tơ (Polychaeta - giun cát), 60 loài ốc, 75 loài động vật nhuyễn thể hai mảnh vỏ, 70 loài giáp xác, 12 loài da gai (Echinoderm), 2 loài hải miên, 2 loài bò sát (rắn nước và kỳ đà), 21 loài chim biển và 3 loài rái cá
7) Hệ sinh thái bãi triều cát ven đảo
Đây là những bãi triều cát ven các đảo nhỏ thường nằm trong các hõm đảo hay vùng bãi được che chắn và phía dưới có các rạn san hô phát triển Đây là nơi sinh sống của 116 loài sinh vật trong đó có 32 loài giun nhiều tơ, 22 loài hai mảnh vỏ,
34 loài ốc, 24 loài giáp xác và 4 loài da gai
8) Hệ sinh thái "Tùng", "Áng'':
Theo các nhà khoa học, các tùng, áng hệ Karst là những hố sụt karst trong quá trình kiến tạo địa chất Đây là những hố trũng thấp hơn mực nước biển trong vùng núi đá vôi được thông với biển bởi nhiều cửa hẹp Những điều kiện thuận lợi tạo ra
hệ sinh thái đặc biệt này và cảnh quan tuyệt đẹp của Vịnh Hạ Long "Tùng" và /
Trang 28hoặc "Áng" là một hệ sinh thái điển hình của vùng đảo đá vôi Hệ sinh thái này đề cập đến các hồ chứa của các gen độc đáo, hiếm, và bề ngoài của Vịnh Hạ Long Hiện nay, Vịnh Hạ Long, có 36 "Áng" và 24 "Tùng" Đây là nhà của hơn 72 loài động vật và thực vật trong đó có 21 loài tảo, 37 loài động vật thân mềm, loài giáp xác 8, 6 loài echinoderm, và một số loài khác của san hô
9) Hệ sinh thái đất ngập nước ven biển
Hệ sinh thái này có thể được tìm thấy tại khu vực mặt nước sâu từ 0 đến 20m Đó
là một môi trường sống của nhiều loài khác nhau, chẳng hạn như thực vật phù du, động vật phù du, giun tròn, nhuyễn thể, giáp xác, Echinoderm, và cá biển 10) Hệ sinh thái hang động
Điều kiện sống trong các hang động là khá nghèo và thấp dinh dưỡng do thiếu ánh sáng và nguồn thức ăn tự nhiên Ngoài ra, trong các hang động, độ ẩm khá cao và nhiệt độ ổn định trong vòng năm Số lượng các loài sinh vật trong hệ sinh thái này
là do đó ít hơn so với các hệ sinh thái khác của Vịnh Hạ Long Hệ sinh thái hang động là nơi sinh sống của hơn 20 loài, bao gồm: 2 loài động vật có vú, 5 loài giáp xác và động vật thân mềm dưới nhóm Isopoda, 2 loài ốc Gastropoda, và một số loài côn trùng khác 2 loài cá và 6 loài giáp xác của hệ sinh thái này là loài đặc hữu của các hang động của Vịnh Hạ Long
2.7 Xói lở và bồi tụ
2.7.1 Sự biến đổi đáy biển ven bờ
Mức độ bồi có xu hướng giảm dần từ bờ ra khơi, thấy rõ nhất ở khu vực Cẩm Phả, cửa suối Lộ Phong Những khu vực được bồi mạnh nhất là phía trước thị xã Cẩm Phả thuộc địa phận của các phường Quang Hanh, Cẩm Thịnh, Cẩm Phú và Cẩm Sơn, phía trước phường Hà Tu, phía trước vịnh Cửa Lục và hai bên Lạch Miều với chiều dày trung bình
từ 2-3m
Các khu vực ít biến động và bị xói chủ yếu là dọc theo các trũng xâm thực hay các luồng dòng chảy Luồng lớn từ vịnh Hạ Long về cửa sông Bạch Đằng, nằm giữa Bãi Cháy và đảo Cát Bà, cũng bị xói trung bình từ 0-0,5m, có đoạn tới 1m Dọc theo Lạch Miều địa hình bị xói mạnh, tuy nhiên đây là do được đào để làm luồng cho tàu vào cảng Cái Lân
Trang 29Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)
2.7.2 Biến động địa hình bãi triều và bồi lắng vịnh Cửa Lục
(1) Biến động diện tích mặt nước, bãi triều và rừng ngập mặn
Diện tích mặt nước vịnh Cửa Lục năm 1965 khoảng 6.542 ha, năm 2004 còn khoảng 4.720 ha, bị thu hẹp gần 2.000 ha Các khu vực bị thu hẹp đáng kể chủ yếu ở bờ phía bắc, phía đông và phía tây vịnh Nguyên nhân chính là do các hoạt động phát triển như đắp đầm nuôi, san lấp mặt bằng xâm lấn bãi triều cao và rtừng ngập mặn
(2) Biến đổi địa hình đáy và luồng lạch trong vịnh Cửa Lục
Luồng vào sông Diễn Vọng có sự biến đổi phức tạp hơn Trục luồng chính đi vào cửa sông Diễn Vọng đã bị thay đổi Trừ đoạn nằm giữa Hòn Gạc và đảo Sa Tô do là đoạn thắt lại cuả luồng làm gia tăng động lực dòng chảy nên vẫn duy trì được độ sâu, còn đoạn luồng ở khu vực phường Hà Khánh đến ghềnh Cái Đá thì bị bồi lấp đáng kể, nông hơn so với năm 1965 từ 2 đến 3m Trục luồng chính hiện giờ lại chạy vòng lên qua phía tây bắc và bắc của Hòn Gạc rồi chảy về phía Đông Bắc theo nhánh còn lại vào cửa sông
2.8 Thiên tai
Nằm ở phía tây vịnh Bắc Bộ, Quảng Ninh được thiên nhiên ban tặng nhiều tài nguyên quý giá như các mỏ than đá có quy mô lớn và chất lượng tốt, là cảnh quan biển đảo với nhiều danh thắng nổi tiếng, trong đó vịnh Hạ Long đã được UNESCO công nhận
là Di sản thiên nhiên thế giới, là các tài nguyên biển phong phú và có giá trị Bên cạnh những thuận lợi, Quảng Ninh cũng phải đối mặt với không ít khó khăn do thiên nhiên mang lại, đặc biệt là tai biến thiên nhiên như bão, lũ, trượt lở đất Thêm vào đó, do các hoạt động khai thác, tài nguyên thiên nhiên ngày càng bị xuống cấp Đó là sự gia tăng nguy cơ trượt lở đất, lũ bùn đá, lắng đọng trầm tích ở vùng cửa sông và ven bờ các vũng vịnh, có nguy cơ ô nhiễm môi trường do hiện tượng này
2.8.1 Phân tích thực trạng và diễn biến các tai biến thiên nhiên
Tai biến thiên nhiên phổ biến và gây nhiều thiệt hại nhất đối với Quảng Ninh là bão, lũ lụt và quét bùn đá, trượt lở đất, lở đá Các dạng thiên tai này không phải chỉ xảy ra một lần ở một địa phương mà thường có tính tái diễn
(1) Bão
Theo số liệu thống kê của Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia, trung bình mỗi năm có khoảng từ 9 đến 10 cơn bão đổ bộ vào Việt Nam, trong đó có khoảng 2,1 cơn bão đổ bộ vào Quảng Ninh Tính từ năm 1961 đến 2008, có khoảng 240 cơn bão đổ bộ vào Việt Nam trong đó có 44 cơn bão đổ bộ vào Quảng Ninh, chiếm tỷ lệ khoảng 18% Bão đổ bộ vào Quảng Ninh phần lớn là bão nhỏ và vừa (bảng 2-12)
Trang 30Bảng 2-12 Tỷ lệ bão các cấp trong giai đoạn 1961 – 2008
Cấp bão 6 7 8 9 10 11 12 13 (*) Tổng
Số lần đổ bộ 4 5 10 3 8 6 2 1 5 44
Tỷ lệ (%) 9,1 14,4 22,7 6,8 18,2 13,6 4,5 2,3 11,4 100,0 Phân chia cường độ
bão Bão nhỏ và vừa Bão mạnh Siêu bão
Tỷ lệ cường độ bão
(*) Không xác định
Nguồn : Nghiên cứu mô hình quan trắc tự động và cảnh báo thiên tai ở Quảng Ninh
Trên cơ sở dữ liệu đường đi của bão cung cấp bởi Trung tâm Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia, Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường đã xây dựng được bản
đồ đường đi của các cơn bão và các vị trí bão đổ bộ vào tỉnh Quảng Ninh (hình 2-6)
Hình 2-6 Bản đồ đường đi các cơn bão đổ bộ vào Quảng Ninh (1961 – 2008)
(2) Lũ lụt và lũ quét
Do nằm ở ven biển, khả năng thoát lũ tốt và các lưu vực sông suối ở khu vực nghiên cứu không lớn nên hiên tượng lũ lụt ở đây không phổ biến như các khu vực khác miền Trung Tuy nhiên, vẫn có hiện tượng ngập úng xảy ra ở cả các đô thị như Hạ
Trang 31Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)
Long, Cẩm Phả và khu vực nông thôn như Hà Nam – Quảng Yên.Nhân tố chính ảnh hưởng tới hiện tượng này là mưa lớn
Mùa mưa ở khu vực nghiên cứu kéo dài từ tháng Tư đến tháng Mười, lượng mưa tập trung từ tháng Năm đến tháng Chín, chiếm 75% -85% lượng mưa năm Trượt lở đất,
lũ bùn đá liên quan với hoạt động khai thác khoáng sản
Khu vực nghiên cứu là nơi tập trung hàng loạt các khu khai thác than lộ thiên quy mô lớn Trong quá trình khai thác, các công ty than đã tạo ra một nguồn vật liệu đất đá thải lớn và hầu hết được đưa tới đổ ngay gần các khu khai thác, tập trung trên phần đỉnh phân thủy và sườn của các khối núi Do độ dốc địa hình trên bãi thải lớn, lại nằm
ở vị trí thượng nguồn của các sông suối, bởi vậy nguy cơ phát sinh trượt lở và lũ bùn
đá từ đây rất cao, thường xuyên đe dọa các khu dân cư lân cận và ảnh hưởng trực tiếp đến khu di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long và Vịnh Cửa Lục
(3) Thực trạng tai biến thiên nhiên do sụt lở karst ở vịnh Hạ Long
Hầu hết các đảo trên vịnh Hạ Long đều được cấu tạo bởi đá vôi có độ thuần vôi cao với hàm lượng CaCO3 thường chiếm trên 95%, là yếu tố quan trọng cho quá trình rửa lũa - hòa tan, tạo nên các địa hình karst độc đáo, cả các dạng trên mặt và karst ngầm (hang động) Tuy nhiên, dưới tác động của các yếu tố tự nhiên hiện tại như sóng, gió, các hoạt động kiến tạo hiện đại và các tác động nhân sinh, hiện tượng sụp đổ các khối
đá trên vách karst và sụp đổ trần, đáy hang động đã và sẽ xảy ra mạnh, gây tác động lớn tới cảnh quan của các di sản và tới các hoạt động du lịch
Trong vùng lõi của Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long có 117 điểm đổ lở, trong
đó hầu hết các điểm đổ lở đều liên quan trực tiếp đến sự hiện diện của các về mặt các
hệ thống đứt gãy, đới phá huỷ kiến tạo và mức độ hổng chân do ăn mòn, rửa lũa đá vôi
(4) Hiện trạng sụt lở trong khu dân cư tại thành phố Hạ Lọng và thành phố cẩm Phả
Trong những năm gần đây trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, đặc biệt là khu vực thành phố Cẩm Phả liên tục xảy ra các vụ sụt đất, gây thiệt hại đáng kể tới tài sản của người dân Sụt lún đất xảy ra chủ yếu trên các khu vực tại phường Cao Xanh thuộc thành phố Hạ Long và các phường Cẩm Sơn, Cẩm Đông, Cẩm Tây thuộc thành phố Cẩm Phả Các khu vực lún sụt là vùng đất lấn biển; cấu tạo nên khu đất này là tầng đất đá yếu, bở, rời, có chứa nước ngầm Dưới tác động của hiện tượng tiềm thực liên quan với động thái nước dưới đất, các khoảng rỗng được hình thành và phát triển lớn dần, tạo thành các hố sụt ẩn dưới lòng đất Ngoài nguyên nhân trên, các nghiên cứu địa chất cũng cho thấy khu vực dân cư ở phía nam thành phố Cẩm Phả, nơi xảy ra sụt đất hầu hết đều có móng cấu tạo bởi đá vôi hệ tầng Bắc Sơn Đó là các đá có khả năng tạo nên các tầng hang động ngầm lớn, ẩn sâu trong lòng đất và có thể được lấp đầy tự nhiên bởi các vật liệu bở rời, chứa nước Hoạt động khai thác nước ngầm cũng như các hoạt động nhân sinh dẫn tới sự gia tăng dòng chảy ngầm sẽ phát sinh hiện tượng
Trang 32tiềm thực như đánh giá của Công ty Cổ phần Công nghệ địa vật lý (Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Nhìn chung, đối với lũ bùn đá, xét về điều kiện tự nhiên, Hạ Long và Cẩm Phả là các khu vực ít có nguy cơ lũ bùn đá, bởi lẽ dạng tai biến này thường chỉ được hình thành ở những khu vực có lượng vật liệu bở rời lớn, năng lượng địa hình cao và có mưa lớn xen với các thời kỳ khí hậu khô Tuy nhiên, do điều kiện địa hình và lượng mưa lớn ở Quảng Ninh, đặc biệt là trong các đợt mưa liên quan với bão, áp thấp nhiệt đới sẽ tiềm
ẩn các nguy cơ lũ bùn đá, đe dọa tới sự an toàn của các cụm cư dân phân bố gần với khu vực bãi thải, đặc biệt là các khu dân cư sống gần các khe suối bắt nguồn từ các bãi thải này Các cụm dân cư ở khu vực hạ lưu suối Lộ Phong, các khe suối ở phường Cao Thắng, Hà Khánh trong thanh phố Hạ Long, hầu hết các cụm cư dân ven các bãi thải ở thành phố Cẩm Phả đều có nguy cơ chịu các rủi ro tai biến liên quan với các dòng lũ bùn đá
(5) Lốc xoáy
Quảng Ninh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt, mùa khô và mùa mưa Cuối mùa khô, đầu mùa mưa là những tháng “giao thời về hoàn lưu khí quyển” dễ có điều kiện xuất hiện lốc xoáy, đặc biệt ở vùng núi và vịnh Hạ Long – Bái Tử Long do tác dụng của địa hình Theo thống kê những năm gần đây trên vùng biển vịnh Hạ Long năm nào cũng xảy ra lốc xoáy Lốc xoáy là hiện tượng không dự báo được, thường xuất hiện rất bất ngờ và thời gian tồn tại của nó chỉ trong khoảng 20 phút đến vài tiếng đồng hồ, do vậy ciệc phòng tránh chúng là hết sức khó khăn
Trang 33
Quy hoạch môi trường Vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)
CHƯƠNG 3 KHUNG CƠ BẢN CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG
VỊNH HẠ LONG
3.1 Quan điểm, định hướng phát triển (theo Nghị quyết của HĐND Tỉnh)
Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long phù hợp với quan điểm, định hướng phát triển của Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh, đồng thời cần quan tâm tới các nội dung sau:
1 Quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, Quy hoạch xây dựng vùng của thành phố Hạ Long và các địa phương có liên quan đến vịnh Hạ Long
2 Bảo vệ môi trường vịnh Hạ Long gắn với nâng cao, chuyển biến nhận thức của cộng đồng dân cư có tác động đến khu vực vịnh Hạ Long, đồng thời áp dụng các quy chuẩn
về môi trường của Việt Nam và các nước phát triển trên thế giới nhằm bảo tồn, phát huy, nâng cao giá trị của vịnh Hạ Long đảm bảo phát triển bền vững
3.2 Mục tiêu chủ yếu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Quy hoạch Môi trường vịnh Hạ Long
3.2.1 Tham khảo các Chính sách và Chiến lược cơ bản trong quá trình xây dựng Mục tiêu và
Tầm nhìn cho Quy hoạch Môi trường Tỉnh Quảng Ninh
(1) Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Hiện nay, Luật Bảo vệ Môi trường, pháp luật cơ bản để bảo vệ môi trường tại Việt Nam, đang được sửa đổi để đưa vào những ý tưởng mới nhất về bảo vệ môi trường và quản lý bền vững Những ý tưởng mới nhất đó cũng được phản ánh trong chính sách quốc gia về quản lý môi trường, „Quyết định số 1216/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” bắt đầu
có hiệu lực từ ngày 05/05/2012 Chiến lược đã được công nhận như là một dấu mốc quan trọng của Việt Nam, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế bền vững với bảo vệ môi trường bằng cách đạt được khái niệm „Chiến lược Tăng trưởng Xanh” nhằm mục đích giảm ô nhiễm môi trường, giảm suy thoái tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học vào năm
2020, ngăn ngừa và đảo ngược xu hướng này vào năm 2030 Những mục tiêu và tầm nhìn này trình bày trong Chiến lược bảo vệ môi trường đã được tham khảo trong quá trình xây dựng mục tiêu và tầm nhìn cho Quy hoạch Môi trường tỉnh Quảng Ninh
1) Mục tiêu của Chiến lược Bảo vệ Môi trường đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030
Mục tiêu của Chiến lược Bảo vệ Môi trường đến năm 2020 như sau :
Kiểm soát, hạn chế về cơ bản mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; tiếp tục cải thiện chất lượng môi trường sống; nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát
Trang 34triển bền vững đất nước.
Với những mục tiêu ở trên, những mục tiêu cụ thể sau đây được đưa ra:
suy giảm đa dạng sinh học, và
độ gia tăng phát thải khí nhà kính
Xem xét những mục tiêu trên, Quy hoạch Môi trường Tỉnh Quảng Ninh cần phải giải quyết việc giảm nguồn gây ô nhiễm, cải thiện điều kiện sống của người dân, bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện môi trường tự nhiên và đa dạng sinh học và của tỉnh đề xuất các biện pháp giảm nhẹ và thích ứng với các vấn đề biến đổi khí hậu
2) Tầm nhìn của Chiến lược Bảo vệ Môi trường đến năm 2030
Tầm nhìn của Chiến lược Bảo vệ Môi trường đến năm 2030 như sau:
Ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các-bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững đất nước
Tầm nhìn dự kiến rằng quản lý môi trường ở Việt Nam sẽ góp phần không chỉ giảm thiểu hoặc ngăn chặn các tác động tiêu cực bởi các hoạt động kinh tế như “quản lý môi trường thụ động”, mà bản thân các hoạt động kinh tế còn chuyển đổi để có các hoạt động thân thiện môi trường bằng “quản lý môi trường chủ động”
(2) Thúc đẩy Chiến lược Tăng trường Xanh
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), tăng trưởng xanh được định nghĩa là: “Tăng trưởng xanh là thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đồng thời đảm bảo rằng các nguồn tài sản tự nhiên tiếp tục cung cấp các tài nguyên và dịch vụ môi trường thiết yếu cho cuộc sống của chúng ta Để thực hiện điều này, tăng trưởng xanh phải là nhân tố xúc tác trong việc đầu tư và đổi mới, là cơ sở cho sự tăng trưởng bền vững và tăng cường tạo ra các cơ hội kinh tế mới”1 Định nghĩa cho thấy tăng trưởng xanh bao gồm nhiều lĩnh vực không phải chỉ riêng ngành quản lý môi trường
mà còn có các ngành khác như năng lượng và kinh tế Để thực hiện được chiến lược tăng trưởng xanh, tất cả các ngành liên quan cần xem xét cách thức để góp phần thực
1
Tóm tắt đa ngôn ngữ “Hướng tới Tăng trưởng Xanh”
http://www.oecd-ilibrary.org/environment/towards-green-growth_9789264111318-en/summaries;jsessionid=d1i8i98i 9fp15.delta
Trang 35Quy hoạch môi trường Vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)
hiện mục tiêu Đề đạt chiến lược tăng trưởng xanh, tất cả các ngành liên quan cần cân nhắc cách thức đóng góp của mình nhằm đạt mục tiêu Chiến lược tăng trưởng xanh Mong rằng Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh cũng góp phần hiện thức hóa Chiến lược tăng trưởng xanh
Cho đến nay, tỉnh Quảng Ninh đã triển khai các hoạt động nhằm hiện thực hóa các khái niệm về chiến lược tăng trưởng xanh Ngày 05 tháng 6 năm 2012, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã tổ chức Hội thảo "Kinh tế xanh và phát triển bền vững" Tại Hội thảo này, ông Đặng Huy Hậu, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh đã mô tả Chiến lược tăng trưởng xanh của tỉnh Quảng Ninh Ông nêu rằng tỉnh Quảng Ninh cần chuyển mô hình phát triển từ "tăng trưởng nâu" sang “tăng trưởng xanh" phù hợp với khái niệm trong Chiến lược quốc gia về "Tăng trưởng xanh" Để đạt được mục tiêu
"tăng trưởng xanh", tăng trưởng kinh tế gắn kết với phát triển bền vững, tỉnh Quảng Ninh xem xét một số nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung như sau:
a) Tìm giải pháp khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
b) Tăng cường đầu tư và tăng cường xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường c) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sạch và thân thiện môi trường
d) Triển khai kế hoạch đồng bộ để bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh và cấp huyện e) Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm bảo
vệ môi trường
Ngày 16 tháng 12 năm 2012, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh tổ chức Tọa đàm
“Tăng trưởng xanh và những giải pháp thu hút các nhà đầu tư Nhật Bản vào Quảng Ninh" cùng với Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), Tổ chức Xúc tiến Thương mại Nhật Bản (JETRO), Hiệp Hội Doanh Nghiệp Nhật Bản Tại Việt Nam (JBAV), Hiệp hội Văn hóa Nhật Bản và đại diện các công ty của Nhật Bản Trong buổi tọa đàm này, tỉnh Quảng Ninh đã ký một thỏa thuận với JICA về hợp tác xúc tiến các hoạt động liên quan phục vụ cho tăng trưởng xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tỉnh Quảng Ninh đã lập Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (QHPTKTXH) Về mối quan hệ giữa QHPTKTXH và Chiến lược tăng trưởng xanh, QHPTKTXH đã được phản ánh như sau:
a) Chương trình phát triển: QHPTKTXH nêu ra 3 trụ cột của phát triển bền vững, đó
là kinh tế, xã hội và môi trường, đó chính là những phần quan trọng trong bản Quy hoạch Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ "nâu" sang "xanh" được phản ánh qua kết quả ngày càng gia tăng về du lịch - dịch vụ, chiếm trên 50% GDP Đến năm 2018 sẽ dừng khai thác than lộ thiên và theo kế hoạch sẽ cải tạo một số mỏ thành các điểm du lịch
Trang 36b) Giới thiệu các tiêu chuẩn môi trường nghiêm ngặt hơn: QHPTKTXH đề xuất để giới thiệu tiêu chuẩn môi trường và khí thải / nước thải ở các nước phát triển tại các khu vực dân cư và du lịch chính
c) Xúc tiến du lịch xanh / du lịch sinh thái: QHPTKTXH khuyến nghị phát triển các hoạt động du lịch xanh / du lịch sinh thái thành các hoạt động du lịch chủ đạo đóng góp không chỉ cho bảo vệ môi trường mà còn phát triển kinh tế
d) Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường: QHPTKTXH đề đạt xây dựng các nhà máy xử lý nước thải và công trình xử lý chất thải rắn, và các biện pháp bảo vệ môi trường khác như thúc đẩy hoạt động sản xuất phân vi sinh, cải thiện các biện pháp bảo vệ môi trường ở những cơ sở liên quan đến khai thác than
Như đã đề cập ở trên, Chiến lược tăng trưởng xanh là một trong những khái niệm quan trọng, hình thành nên tầm nhìn và mục tiêu của Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh
3.2.2 Mục tiêu và mục đích của Quy hoạch Môi trường Vịnh Hạ Long
Xem xét những vấn đề trên, mục tiêu và mục đích dự kiến của Quy hoạch Môi trường Vịnh Hạ long được đề xuất như sau:
Tầm nhìn đến năm 2030
Vịnh Hạ Long cùng với thành phố Hạ Long sẽ trở thành biểu tượng về một trung tâm
“Tăng trưởng xanh” cấp Asean; vịnh Hạ Long phấn đấu đi đầu về công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường bền vững (cùng với các địa phương có Di sản thiên nhiên thế giới)
Mục tiêu đến năm 2020
Vịnh Hạ Long và thành phố Hạ Long sẽ là một khu vực trung tâm, không chỉ về phát triển kinh tế mà còn là một đơn vị dẫn đầu về bảo vệ môi trường và thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh của tỉnh Quảng Ninh với những khu vực vệ tinh có nguồn tài nguyên thiên nhiên môi trường phong phú và đa dạng như vịnh Bái Tử Long và có các khu vực hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế như khu Kinh tế Vân Đồn
Chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2020
(1) Thành phố Hạ Long: là địa phương điển hình trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
và thực hiện du lịch bền vững ở tỉnh Quảng Ninh
a) Phát triển hoàn thiện hệ thống thu gom và xử lý nước thải và hệ thống quản lý chất thải rắn;
b) Phát triển du lịch bền vững như du lịch sinh thái kết hợp với hoạt động nâng cao nhận thức môi trường;
Trang 37Quy hoạch môi trường Vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)
c) Xây dựng đô thị bền vững thông qua đảm bảo diện tích cây xanh tự nhiên, phân loại chất thải rắn, hạn chế các phương tiện giao thông gây khói bụi trong khu vực trung tâm thành phố
(2) Huyện Vân Đồn
a) Xây dựng mô hình phát triển hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường
b) Đánh giá môi trường chiến lược đối với các dự án phát triển khu kinh tế
c) Thúc đẩy sự tham gia của khối tư nhân trong xây dựng và vận hành hệ thống
xử lý chất thải
(3) Vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long: là khu vực trọng điểm về công tác quản lý môi trường và phát triển du lịch bền vững; thực hiện công tác quản lý tài nguyên theo hành lang môi trường và Rừng đầu nguồn, nâng cấp Vườn Quốc gia Bái Tử Long trở thành Công viên di sản ASEAN nhằm duy trì môi trường
tự nhiên ở vịnh Hạ Long và vịnh Bái Tử Long
(4) Vùng đất ngập nước của thị xã Quảng Yên: Triển khai thử nghiệm áp dụng mô hình quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học :Mô hình SATOYAMA” thông qua việc hợp tác với các cư dân địa phương, các nhà quản lý và các tổ chức có liên quan tại khu vực này
(5) Lưu vực sông chính cấp nước cho sinh hoạt: nâng cao chất lượng rừng, bảo vệ nghiêm ngặt rừng đầu nguồn, dừng toàn bộ hoạt động khai thác than trong khu vực sau năm 2020 (trên lưu vực thu nước hồ Yên Lập và hồ Cao Vân)
3.2.3 Những chiến lược trong Quy hoạch môi trường khu vực Vịnh Hạ Long
(1) Chiến lược chung
Các biện pháp môi trường sẽ tiến hành tại khu vực Vịnh Hạ Long dự kiến không chỉ đóng góp cho việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tại khu vực Hạ Long mà còn góp phần vào việc:
a) Tiến hành xem xét việc giới thiệu công nghệ tiên tiến để bảo tồn môi trường và phát triển bền vững: thành phố Hạ Long sẽ là một đơn vị dẫn đầu trong hoạt động bảo vệ môi trường trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Ninh Vì vậy, cần tích cực xem xét việc ứng dụng công nghệ bảo vệ môi trường tiên tiến
b) Đẩy mạnh các hoạt động nâng cao nhận thức về môi trường nhằm thực hiện vai trò
là đơn vị dẫn đầu đối với quản lý môi trường: để tiến hành các biện pháp bảo vệ môi trường, công tác nâng cao nhận thức của các tổ chức và cá nhân có liên quan
là điều hết sức quan trọng Khu vực vịnh Hạ long bao gồm những tiểu khu vực có môi trường nhạy cảm mang tính đại diện cho cả toàn tỉnh, ví dụ như khu vực Di sản Thiên nhiên Thế giới Vịnh Hạ Long và Vườn Quốc gia Bái Tử Long Thông qua các hoạt động quản lý về môi trường tự nhiên như vậy, hy vọng rằng kinh
Trang 38nghiệm về nâng cao nhận thức về môi trường đã có và sẽ được tích lũy Những kinh nghiệm này cần được phổ biến tới những địa phương khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
c) Xúc tiến các biện pháp để nâng cao giá trị của Vịnh Hạ Long và khu vực xung quanh để phát triển bền vững: Như đã đề cập ở trên, Di sản thế giới Vịnh Hạ Long
và Vườn Quốc gia Bái Tử Long là những tài nguyên quan trọng cần được bảo vệ
về môi trường và phát triển bền vững không phải chỉ cho khu vực Vịnh Hạ Long,
mà còn cho cả tỉnh Quảng Ninh Vì vậy, đề nghị chính quyền tỉnh và địa phương cũng như các tổ chức có liên quan thực hiện những hành động cần thiết để nâng cấp các giá trị của Vịnh Hạ Long và khu vực xung quanh nhằm phát triển bền vững
d) Áp dụng các biện pháp để hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững một cách tích cực: Ở khu vực Vịnh Hạ Long có nhiều khu vực khai thác than lớn, có thể đưa vào thành những khu vực thí điểm áp dụng một cách tích cực những biện pháp hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế Theo dự kiến VINACOMIN sẽ cùng hợp tác với chính quyền địa phương trong thực thi những hành động theo yêu cầu không chỉ đối với ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, mà còn cho các lĩnh vực hiện thực hóa những biện pháp tiên tiến nhằm hài hòa giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế bền vững
(2) Chiến lược đối với từng phân ngành môi trường
Quy hoạch môi trường đề cập tới những vấn đề môi trường khác nhau Để giải quyết những vấn đề nổi cộm, xin lựa chọn ra những thành phần môi trường sau đây và theo
đó xác định cụ thể những vấn đề cần giải quyết kèm theo đề xuất phương pháp tiếp cận để xử lý cụ thể cùng các dự án cần thiết như phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển năng lực của các tổ chức có liên quan, tăng cường hệ thống thể chế và nâng cao nhận thức của các bên liên quan
(a) Quản lý môi trường nước:
- Triển khai xây dựng đồng bộ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và mạng lưới thoát nước cho thành phố Hạ Long, đồng thời nghiên cứu khả thi cho những khu vực ưu tiên phụ cận vịnh Hạ Long (thành phố Cẩm Phả, huyện Vân Đồn ); Áp dụng công nghệ tiên tiến trong xử lý nước thải khu vực nông thôn có ảnh hưởng đến môi trường vịnh Hạ Long
- Nước thải từ các tàu thuyền du lịch trên vịnh được thu gom và xử lý trên tàu hoặc thu gom nước thải và xử lý tập trung trên bờ Tuân thủ công ước Di sản, Công ước MARPOL 73/78 mà Việt Nam đã tham gia; Nước thải từ hoạt động sản xuất
và kinh doanh than có ảnh hưởng tới vịnh Hạ Long phải được xử lý đạt quy
Trang 39Quy hoạch môi trường Vịnh Hạ Long đến 2020, tầm nhìn đến 2030 (Tóm tắt)
chuẩn trước khi xả thải ra ngoài môi trường
(b) Quản lý môi trường không khí:
- Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải đảm bảo các nguồn phát thải được lắp đặt các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm đáp ứng các Quy chuẩn môi trường và lộ trình áp dụng vào năm 2015
- Xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường và thực hiện các biện pháp quản lý mạnh như đình chỉ, di dời hoặc chấm dứt hoạt động nếu gây ô nhiễm môi trường hoặc không khắc phục được các hành vi ô nhiễm đảm bảo theo quy định
- Không quy hoạch mới các nhà máy nhiệt điện, xi măng trong vòng bán kính ít nhất cách ranh giới ngoài của vùng đệm vịnh Hạ Long 15km
- Bảo tồn, phát triển và nâng cao giá trị của các loại rừng trong khu vực vịnh Hạ Long
(e) Bảo tồn đa dạng sinh học:
- Phục hồi và cải tạo chức năng của các hệ sinh thái biển khu vực vịnh Hạ Long
- Nâng cao giá trị môi trường tự nhiên và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên thông qua thực hiện theo các tiêu chí bảo tồn quốc tế như khu Ramsar, Công viên
Di sản ASEAN
(f) Những vấn đề biến đổi khí hậu:
- Triển khai xây dựng thành phố Hạ Long theo khái niệm thành phố Carbon thấp với 4 ưu tiên chính là thành lập hệ thống quản lý dữ liệu phát thải, xúc tiến du lịch carbon thấp, xúc tiến công nghệ carbon thấp và xúc tiến cải tạo rừng
Trang 40- Thúc đẩy quản lý năng lượng hiệu quả trong các khách sạn ở khu vực Bãi Cháy, xúc tiến hiệu quả hoạt động các tàu du lịch trên vịnh Hạ Long và giảm phát thải khí cacbonic (CO2) thông qua sử dụng xưng sinh học tại các tàu du lịch trên vịnh
Hạ Long
(g) Giám sát môi trường:
- Phát triển năng lực quan trắc môi trường dựa trên các vấn đề ưu tiên là xây dựng các trạm quan trắc môi trường tự động, tăng cường quan trắc đa dạng sinh học, ô nhiễm nước và trầm tích đáy biển liên vùng trong khu vực vịnh Hạ Long
- Thiết lập trung tâm hệ thống thông tin địa lý (GIS), trong đó ưu tiên khu vực vịnh
Hạ Long để đảm bảo kết nối, thường xuyên, liên tục cập nhật các thông tin và diễn biến môi trường trên vịnh Hạ Long
3.3 Phân vùng môi trường khu vực Vịnh Hạ Long
(1) Nguyên tắc phân vùng môi trường khu vực Vịnh Hạ Long
Để hiện thực hóa các biện pháp đề xuất trong Quy hoạch môi trường khu vực Vịnh Hạ Long, xin khuyến nghị cần lập đề xuất sử dụng đất ở từng khu vực, cân nhắc tới những đặc điểm điều kiện môi trường tự nhiên, tiềm năng phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, tình hình sử dụng đất hiện tại, hướng dẫn pháp luật hiện hành về sử dụng đất,
và đề xuất trong Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Vùng bảo tồn: vùng bảo tồn là những vùng được chính thức được bảo vệ môi trường ở cấp quốc gia và cấp địa phương, ví dụ như những khu vực di sản thế giới và khu bảo tồn Vùng này sẽ được kiểm soát dựa trên các luật và quy chế liên quan Các biện pháp chính thực hiện trong khu vực đề xuất bảo tồn nhằm phục vụ bảo tồn vịnh Hạ Long là :
- Bảo tồn rừng trên đất liện nhằm đảm bảo bền vững những điều kiện môi trường phù hợp ở khu vực đới bờ và biển như ngăn ngừa tác động xói mòn, cung cấp nước cho sinh hoạt, cung cấp các khoáng chất giúp duy trì bền vững hệ sinh thái đới bờ và thủy sản
- Bảo vệ môi trường rừng ven biển mà đại diện chính là rừng ngập mặn
- Bảo vệ các nguồn cấp nước thông qua kiểm soát hoặc hạn chế những hoạt động phát triển ở các khu vực rừng đầu nguồn quan trọng có vai trò là nguồn cấp nước
Vùng quản lý môi trường tích cực: Vùng quản lý môi trường tích cực là những khu vực được khai thác có cân nhắc tới sử dụng bền vững các tài nguyên thiên nhiên và các hoạt động kinh tế có tôn trọng / hài hòa với bảo vệ môi trường Quy