1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Ebook tư tưởng phân chia quyền lực nhà nước với việc tổ chức bộ máy nhà nước ở một số nước phần 2

191 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 12,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng cách thiết lập từng ngành tương ứng vâi từng chức năng, ta có thê thực thi sự phân quyền từ lĩnh vực lý thuyết sang cơ cấu chính trị thực tế"\ Trong thực tiễn tố’ chức bộ máy nhà nu

Trang 1

Chương II - 1 Khái quát chung

C h ư ơ n g II

S ự THỂ HIỆN VÀ ÁP DỤNG

T ư TƯỞNG PHÂN QUYỂN TRONG T ố CHỨC

BỘ MÁY NHÀ NƯỚC ở MỘT số Nước T ư BẢN

I KHÁI QUÁT CHUNG

Tìm hiểu về quá trình hìnli thành và phát triển của tu' tudng phân quyển trong lịch sử ta thấy, tư tương này vòn xuất phát từ thực tiễn tỏ chức bộ máy nhà nước, sau

(ló ciưọc các nhà tư tương khái quát V'ề mặt luận, xây dựng thành thuyêt phân quyên, tiếp tục đưỢc thể hiện

và áp tlụiig trong thực tiễn tô chức bộ máy nhà nước Nội dung tư tưỏng phân quyên được thê hiện và áp dụng trong tô chức bộ máy nhả nước thể hiếu một cách khái

quát theo ('ách giái thích của Leslie Lipson rằng: " danh

fừ mơ hò "quyển lực" không được rỏ ràng lắm Đê hiỗu rõ chủ thuyết này, khoan nói tới quyển lực, mà thay ưào đó, nân phán biệt những ngành trong chính quyền và những

"chức năng" của chúng Mỗi ngành là một tỏ chức các cơ quan với viên chức Các cong tác do các cơ quan này đảm nhận íỊọi lò chức năng Với sự phân biệt đó, ta có thê định nghĩa lọi chù thuyết này vá Ịý ìuận n h ư sau: Các hoạt dộng của chính quyền tập hỢp thành ha ngành Ba ngành này theo sự quan sát là có thực, vì chúng phát sinh không

Trang 2

phải từ lý thuyết dự tường mà từ tính chảt cua coc chức năng Làm luật là một việc, cai trị là một việc và xứ an lại

là một ưiộc khác Ai củng nhận thấy răng dó là hớn chát của tiến trinh chính quyền Làm sao đê ba hoạt động dỏ

có the thè hiện trong các định ch ế của quốc giaỉ Nếu phán quyền là mục đích chí đạo thì có thê thực hiện điều dó bằng cách thiết íậo trong chính quyền ba ngành với nhõn viên riêng biệt Ta chỉ định cho một ngành toàn bộ còng tác làm luật, cho ngành th ứ hai toàn bộ công tác hành chinh và cho nqành thứ ba toàn bộ công tác tư pháp Bằng cách thiết lập từng ngành tương ứng vâi từng chức năng, ta có thê thực thi sự phân quyền từ lĩnh vực lý thuyết sang cơ cấu chính trị thực tế"\

Trong thực tiễn tố’ chức bộ máy nhà nuớc, tư tưỏng này được thê hiện ỏ những nội dung sau;

Thứ nhất, quyên lực nhà nước được phân tách thành

các loại lập pháp, hành pháp, tư pháp và được trao cho các

cơ quan nhà nước khác nhau thực hiện Các cơ quan ấy có chức năng, nhiệm vụ quyền hạn khác nhau và có sự chuyên môn hóa trong hoạt động Mỗi cơ quan sẽ chuyên chú vào việc thực hiện chức năng, thẩm quyên riéng của mình Cá ba loại cơ quan ấy đều hoạt động trên cơ sớ luật pháp Sự phân bò quyến lực giũa các oơ quan dó sao cho không một cơ quan nào nắm trọn vẹn quyền lực nhà nuỏc

Tưtưởng phân chia quyến lực nhà nưỏc với việc tò chức

'liiịìson.I/ "Những vấn để căn bản của chinh trị" Đặng Tâni dịch

Sài Gòn 1974, tr 395

Trang 3

Chudng II - I Khai quat chung

■chon^r mot c(j quan nao c(') the tach khcTi chiic iiang ciia niinh va cung khong mot co' (¡uan nao du'dc sai khien hoac clicn Ian chiic nang ciia cd quan kliac.

Thu'hai cac c(j quan hip pliap hanh phap va tU phap

khong chi doc hip vdi nhau khi thuc hien chiic nang, tham quyen ciia minh ma con co the kiem che, ngan can hoac doi trong vdi nhau trong hoat dong, khong co cd quan nao nam ngoai su giam sat kiem tra tu phia cd quan khac Dieu do se giiip cho moi cd quan co the ngan can dude sii Ian quyen, vudt quyen ciia cti quan khac, dong thdi co the tianh du'dc sU chuyen quyen doc doan, lam quyen trong viec thuc hien quyen luc nhii !uidc, nhd do ma bao dam tii

do cho cong dan va tranh duoc nhi'ing noi nguy hai khac

ctia sii lam quyen Bdi le; "Quyen li/c ditilc vi nhi/ mot dong

song Idn Khi giii no trong pham vi gidi hqn cua hai bd, no

co cd VC dcp vd si/ hi/u ich, nhUng khi no phd vd bd thi no

sc qua hung di7 nhii hi chan diing giita dong, no se cudn troi moi thilt, tan phd vd huy hogi bat cd ncfi ndo md no di qua"\ Vay nen, muon cho cac cd quan ti'en thiic sU dUdc chia tach vdi nhau de vii'a doc lap v6i nhau, vCia chuyen mon hoa trong hoat dong lai vua co the kiem che, ngan can nhau thi chung phai bao gom nhiing nhan vien khiic nhau, Trong cung mot thdi gian, mot ngu'di chi co the la thanh viim cua mot trong ba cd quan do Song moi cd quan co the

‘Hat('s.V.Ij HaU's.M Walker.(': "Lei<al Studies for Victoria"

VoliiiiK' II, S(‘C()iitl Hdition Buttc'rvvorths tr 15.

Trang 4

Tưtưỏng phân chia quyền lực nhặ nưỏc với việc tổ chức

tác động ỏ một ĩnức độ nhất định tới tô chức và hoạt động của cơ quan khác đê đồng thòi vừa kiếm soát Iihau lại vừa phôi hợp với nhau nhằm tạo nên sự thông nhất của quyền

ực nhà nước

Sở dĩ phải áp dụng tư tướng phân quyền trong tô chức

bộ máy nhò nước là bơi những lý do sau:

Một là, cùng vói sự phát tnôn của xã hội thì các lĩnh

vực quản lý của nhà nưóc ngày càng mơ rộng, công việc của nhà nước ngày càng nhiêu, nặng nể, đa dạng và phức tạp hơn nên một cá nhân hoặc một cơ quan không thê thực hiện được mà phải phân chia hay phân công cho nhiều cơ quan cùng thực hiện Có lẽ vì vậy mà Ảngghen cho ràng;

"Sự phân quyền trên thực tế chi là một sự phân công lao động tầm thường trong công nghiệp, được vận dụng vào hộ máy nhà nước nhằm mục đích đơn giản hóa và kiếm soát",

là "sự phán công lao động trong nhà nước''\ Thêm vào đó,

đòi hỏi của xã hội đối với nhà nước ngày càng cao nên cách thức tổ chức bộ máy nhà nước củng phải ngày càng khoa học hơn thì mới giúp nhà nước đảm nhiệm được vai trò đôi vói xã hội Phân chia hay phân công quyền lực là cách thức

tổ chức bộ máy nhà nước khoa học vì nó làm cho hoạt động của các cơ quan nhà nước không trùng lặp, chồng chéo

hoặc loại trừ nhau, từ đó mà làm: "Gia tàng hiệu qua và

'Các Mác và Ph.Ảngghen: "Toàn tập ", tập 5, Nxb Chính trị quôc

gia, Hà Nội 1993, tr 242.

Trang 5

Chương II - 1 Khái quát chung

tác dụng cùa chính quyền Với việc hạn chỏ trong những chức năng chuyên biệt, các nhánh chính quyền khác nhau phát triẻn cá về kỹ năng chuỵê/i inỏn và một cảm giác tự hào vai trò của minh, một điều sẽ không the có đư ợ c nếu các quyền lực này dược gộp cììiiníị lại hoặc bị chổng chéo ở một mức độ nào đó"\

Hai là các công việc của nhà nước là cần thiết cho xã

hội, nhưng lại do con người (làm nhiệm mà con người thì

thưòng có xu hướng lạm quyển, vụ lợi hoặc làm sai khi có

điều kiện nên cần có cơ chê kiêm chế, kiểm soát họ; "Nêìi

các thiẽn thần cai quản thi khônsị cần phải có sự kiếm soát đối với chính quyền dừ từ bèn ngoài hay bên trong Trong việc tạo khuôn khổ cho một chính quyền do con người quản

lý, điều khó khăn nhát là ở chỗ: trước hết, chính quyền phải cỏ khả năng kiếm soát những người hị quản lý, kê tiếp, chính quyền phải có nghĩa vụ kiêm soát lẫn nhau"~ Phán quyền là dê cho Iiguòi này, cơ quan này ngăn

cán, hạn chê, kiểm tra và giám sát người kia, cơ quan kia, nhcí đó mà hạn chế quyền lực của chính quyền và có thê ngăn chạn, giám bớt sự lạm quyền, sự chuyên quyền, độc dơán trong quá trình thực hiện quyền lực nhà nưóc nhàm báo vệ các quyền và tự do của công dân Do vậy, phân

'lỉichard ( ’ Schr()(‘ci('i': "Khái quát vé chính quyền Mỹ" (An outline

of American (ìov(‘riim('nt], rtdd, tr 5<s.

-Rousscaii -lacquos; "Bàn vế khè ước xã hội", sđd, tr 56.

Trang 6

Tưtưởng phân chia quyển lực nhà nước với việc tò chức

quyền là một kỹ thuật tất yếu của việc tó chức nìột nhờ

nước dán chủ tư sàn.

Đó là sự biểu hiện ơ góc dộ khái quát Còn nôii xo 111 xét một cách cụ thê sự thể hiện và áp dụng tư tương phâii quyền trong thực tiễn tô chức bộ máy nhà nước sẽ tháy IIÓ

khá đa dạng và phong Ị)hú tùy theo hoàn cánh của mồi nước Cụ thê thì có ba mức độ áp dụng chính là cứng rắiì mềm dẻo và trung gian giữa hai mức độ ấy Tuy nlìièn trong thực tiễn tô chức bộ máy nhà nùớc sự phân chia quyển lực còn có thê được hiểu theo các cách khác nữa

Theo quan niệm của Quôc hội lập hiến Pháp nám 1789 thì; không được coi là quôc dán ủy nhiệm toàn bộ chủ quyền cho một cơ quan của quốc gia mà là ủy nhiệm từng phần riêng biệt cho mỗi cơ quan trong sô ba cơ quan công quyền Các nhà lập hiến của Pháp lúc đó cho rằng: có một chủ quyền trong lĩnh vực lộp pháp, một chủ q u y ề n trong lĩnh vực hành pháp, một chủ quyên trong lĩnh vực lú pháp Mỗi công quyền được ủy nhiệm chủ quyền trong một lĩnh vực riêng biệt ấn dinh rõ ràng, vì vậy không cổ công quyển nào có thể xâm lấn bằng bất cứ cách nào chủ quyền của công quyền khác Mỗi công quyên hay mỗi quôc quyền (lập pháp, hành pháp, tư pháp) là một ngành riêng biệt hay môt bô phận của chủ quyến, chúng hđp lại sẽ thành một chủ quyên toàn vẹn Mỗi công quyền đưỢc trao cho một cơ quan riêng: lộp pháp được trao cho Quốc hội hành pháp trao cho nhà vua và tư pháp đưỢc trao cho các ông Tòa Chủ quyền có tính chất bất khả phân chia và chỉ

Trang 7

Chương II - 1 Khái quát chung

C(ỉ quan nào được ù y nhiệm toan bộ chù quyển, mà mỗi cơ quan chỉ được ủy nhiệm mỏt phấn chù quyển mà thôi Phán quyến, tức là lập ra nhữniị cơ quan binh đẳng và độc lập, đê cho khôiĩíỊ một cơ quan nào có thê chiếm một phẩn quá làn cùa chứ quyền và như vậy trở thành đồng nhát với

vị chúa tế, tức là toàn dán tộc Trong chê độ thời Cách mạng (1789) mỗi một công qu\’én đại diện cho dán tộc, nhưng khònq một còng quyẽn nào đại diện cho toàn thê dân tộc Qiuìc hội đại diện cho dỏn tộc dưới một khía cạnh: khia cạnh làm luật; hành pháp tức là vua, đại diện dàn tộc dưới một khia cạnh khác: khíơ cạnh hành chinh và quỏc phòììiị N h ư vậy, không một cơ quan nào có thê vỗ ngực tự xưng rằng chỉ có mình mới đại diện cho dân tộc

Vờ khi có ha cơ quan mang thếỉực ngang nhau và độc lập đỏi vài nhau thì tinh trạng đó là một đảm hảo vĩnh viễn cho tự do cònq dán Phán chia quyền hành tức là giầm uy thè toàn diện củo chính quvén khiến cho mỗi cơ quan công quxên là một cái máy hãm đối với các cơ quan khác, như Montesquieu đã nói Sự phớn quyển như vậy tương đương

với chú nghĩa tự do, trong lình vực tô chức quốc gia"C).

ỉ)ỏ là những cách hiểu vổ sự phán quyền trước đây ( ’ÒII hiộii tại, ngùòi ta lại có thỏ hieu nó theo các cách

'l-ò t)ì nh (’hâiì: "ỈAtật Hiên p h á p và c á c định c h ê c h í n h trị",

sdvl I I 2()C.

Trang 8

Tưtưởng phàn chia quyển lực nhà nưốc vói việc tổ chức

khác Theo các nhà lập hiến ở một sỏ nước Mỹ Latiiih thì không phái quyển lực nhà nừớc chỉ có "tam quyền" mà là

"tứ quyền", tức là ngoài ba quyển trên còn có thêm quyển

bầu cử Quyền này thuộo vê tô chức báu cử (gồm toàn thê công dân đạt đến độ tuổi theo luật định và đííp ứng các tiêu chuẩn nhất định) Còn về mặt tô chức, quyên này thuộc vê Hội đồng bầu cử (ỏ cấp độ toàn quôc) Hội đồng này giái quyết tranh chấp giữa các ứng cử viên, tuyên bô

về các cuộc bổu cử Việc lập thêm quyền này và sự biểu thị

về mặt tô chức - pháp lý của nó gắn vối đặc điếm của nhóm nước thường xảy ra các cuộc đáo chính, gắn với hiện tượng

là các vị tổng thông bị thất bại trong bầu cử ít khi tự nguyện từ bỏ vị trí của mình

Trong Dự tháo Hiến pháp Nicaragoa ricăm 1986 clo Đáng Xã hội - Thiên chúa giáo đôi lập đưa ra còn nhắc tỏi

"ngủ quyền" Ngoài bôn quyển trên còn có "quyền kiểm tra"

do Tổng thanh tra nhà nước và bộ máv dưới quyển ồng tn thực hiện Hiến pháp năm 1976 của Angiêri quy định tối

"lục quyền": "quyền chính trị'' thuộc vê Đảng cầm quyền;

"quyền lập pháp" thuộc về Nghị viện; "quyền hành pháp"

thuộc vê Tổng thông và Chính phủ; "quyền tư pháp" thuộc

về Tòa án; "quyền kiếm tra” thuộc về các cơ quan khác

nhau của nhà nước (không có môt hệ thông thôiig nhất);

và "quyền tô chức" thuộc về cơ quan có chức năng xây dựng

và sửa đối Hiến pháp Thực ra các quyền đó được gọi là các chức năng, nhưng Phần III của Hiên pháp đưa ra nhừng

quv định này được gọi là "Vê tô chức quyền lực".

Trang 9

Chương II - 1 Khái quát chung

() một sô nưỏc khác niẠc (lù vẫn đang duy trì sự phán

tông nhất dịnh giừa các cơ (Ịiiaii nhà nùớc theo các dạng

hoạt động (có Nghị viện, Tóiig thông, hệ thống tòa án), nhúng dứng trên tất cá lại có (■() Cịuan đặc thù hay một nlìán vật, Thí dụ theo Hiỏii Ị)há|) Iran năm 1979, toàn bộ quyền lực thực tê thuộc vổ ngưòi lãnh đạo nhà nước - một trong nhửng nhân vật tôi cao cùa giáo phái Hiên pháp Zair năm 1980 quy định sự thông nhất vê mặt tô chức của quyển lực Hiến Ị)háp này tuyón l)ô Zair có một " t ô chức duy nhất" nám giữ quyển này - dó là đáng cầm quvển có

tên gọi là phong trào nhân dân cách mạng Mọi ngưòi dân trong nước đều là đang \nên của đáng Các cơ quan trong nưóc - Hội đồng lạp pháp (Nghị viện), Hội đồng hành pháp (Chính phủ), Hội đồng tư pháp (hệ thông Tòa án) đưỢc COI

là các cơ quan của Đáng' Cách hiếu về nội dung của từng quyền lực nói trên cùng không hoàn toàn thôiig nhất Ví

dụ nội dung của quyên lực hành pháp thường được hiểu là quyền thi hành các đạo luật do lập pháp làm ra, song có tác giá lại cho rằng: đê tiện cho việc nghiên cứu và vận dụtìíỊ vào việc qiải quyết các vàn đề thực tiễn thi cần thiết phdi mà rộng nội dung của khái niệm quyền hành pháp thành quyền thi hành pháp luật và hành chính (có thè gọi

là quvền hành pháp vá chính sưì đè dung hỢp trong đó nhữĩìíĩ nội dung thi hành pháp luật, lập quy, quản lý, điểu

'Viện 'riiông tin Khoa liọc xã liội: "Thuvết "Tam quỵến phán lập"

l)ộ máy nhà nuỏc Tư Síiti hiện dại" sd(ỉ.

Trang 10

hành và phục ưụ''\

Đó là sự phân quyến theo ('hiổu níĩang tức là giữa các

cơ quan nlià nước ỏ trung Lionịỉ Xgoài ra Ị)hân quyốii còn

được hiếu là sự phân quyền thoo chiều (iọc tức là phân chia quyền lực giữa các lực lượtig chính trị khác nhau trong xã hội, giữa các cd quan nlià nu'ổc ỏ trung ương vói các cơ quan ơ địa phương, giữa nhà nước lión bang với các bang th ành viên, giữa Lión minh châu Au với các nước thành viên và giữa các (‘ơ quan nhà nước ỏ dịa Ị)hường vói

nhau Một sô học giả Pháp cho rằng: ’'Quciỉĩ đièm vé nhà

nước phán quyền đã ra đời từ rất láu Tuy nhiên thời đó, phán quyền chi được coi như là một kỹ thuật thuần túy nhằm hỢp lý hóa cơ cảu tô chức quản lý nội bộ của nhà nước, phân công hỢp lý hơn nhiệm vụ thực hiện đổng đều trên phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia Trên thực tế van cỏ s ự

tập quyền tòi đa, mọi thâm quyền củng như việc quản lý các phương tiện vật chất ưà con người đểu thuộc VC trung ương các cơ quan đóng ở địa phương chiếm 957c sỏ công chức nhà nước nhưng chỉ có vai trò là người thừa hành một cách thụ động"~.

Tư tưởng phân chia quyển lực nhà nước với việc tò chức

' Lô Minh Tâni "(ỉuyốii hành ị)liá|) và chức nang của (|nyốii liành

pliÚỊ)" Tạp chi Luật học, 2000(6), tr Kì.

’ Uy ban "Nlià niíỏc, nồii hành chínli nhà 11UỎ( và hoạt (lộĩi^ (lịcl)

vụ công trước ngưỡng cứa nãiii 2()()0" "Tiến ítèiì x â y cỉựtiịi một nhà nước với v a i tri) !ờ n h à hoạch d ịn h chiôn lược, nựười hào vệ cho lợi

Trang 11

Vì thè liọ (lòi hoi: "Can phái đoợn tuyệt vài chinh sach tập (Ị uyên" và "Nhà nước ười vai trò là nhã hoạch định clìiứn lưực tnỉớc hct phái là một nhà nước phân (Ịiiyén, phân chia thám quvữn, trách nhiệm rộng rãi cho

cac C(f quan, đơn vị" \ C'ó t h e t h á y , sự Ị ) h â n quyổn m à h ọ

(lể cậị) (j tlàv là phân quyến giừa tru n g ương vối địa phuíHiỊí Theo họ, nhà IIÙỚC truiií’ ương chi giữ lại những

t h á m qu\'ến quaii trọiig Iihât Iihư: các nhiệm vụ thuộc chú quyến quỏc gia gắn liến với bán chất nhà nước, nhiệm vụ bao tìáin sự tuân tliủ ])háp luật, báo dám pháp chê và báo đám sự doàn kêt thong nhất giữa các chính quyến (lịa phương Còn các nhiỘMn vụ thấm quyền khác

sò chiiyốn cho chính quyen dịn Ịihương song nhà nước trung úong phái xác định rõ những thâm quyền nào được trao cho các (•() quan chính quyến dịa {)hươiig Việc trao thám quyền phái tuân thủ hai nguyên tắc là: đòi vỏi các vấn đề !iôn quan dến nhiệm vụ báo đám lợi ích chung, thực hiện dịch vụ côiìg thì nhà nước trung ương không đưỢc trao cho các chính quyếii (lịa Ị)hươníĩ; đỏi vỏi những ĩiih VỊÚ’ có the Ị ) h â n cáp, [)hân quyền cho các chính qiiyến địa pluùíng thì nhà nuỏr trung ương phài ban hành các (ỊU>' dịnh pháp luật tạo khuôn khô cho chính

Chương 11 - 1 Khái quát chung

' l ’ v l i i n ntỉớc, nền hành chin h Iihn ìĩĩtớc và hoọf dộiĩịị dịch vụ

t nim Iníth' ììiỉiùìnị’ ( ứa lĩăm 2()()(>". S(l(l Ir í)7.

'Uy h;m ' \ \/ia nước, mUì hanh clììiìh nha nước ưà h o ạ t đ ộ n g dịch vụ CỎHLÍ triỉíìc ni’Udni’ cứa năm 2(H)0". S(t(l, tr 1 17.

Trang 12

Tưtưỏng phân chia quyền lực nhà nước với việc tò chức

quyển địa phương thực hiện những nhiệm vụ quyổn hạn của mình; dồng thời vói vai trò là ngúòi báo dám ('ông bằng xã hội và sự gán kết trong nội bộ quôb gia nhà nước tru n g ương phái kiểm tra, giám sát việc thực hiện oác thẩm quyên của các cơ quan chính quyển địa phương

Có thế thấy, phán quyền là một tư tưởng hốt sức phức

tạp, đa diện nên được hiếu rất khác nhau Mặc dù còn có

những điểm hạn chê như đã nêu song về cơ bán, nó là một

tư tưởng dân chủ và tiến bộ chiêm vị trí khá quan trọng trong việc thiết lộp nên dân chủ cô đại và là một điổii kiộn của nền dân chủ ấy Hiện tại phân quyền vẫn là một yêu tô" báo đám cho nền dân chủ, cho việc xây dựng nhà nước pháp quyền, chông lại sự chuyên chế sự lạm quyển trong việc thực hiện quyền lực nhà nước, báo vệ các quyền tự do dân chủ của nhân dân Do vậy, ỏ những mức độ khác nhau, tư tương này có thê đưỢc áp dụng trong tô chức bộ máy nhà nước của bất cứ một nưốc dân chủ nào Vì việc áp

dụng nó có thể ''chống lại mọi sự lạm dụng quyền lực nhà

nước của hất kê cành quyền lực nào, kê cả của nghị viện đông người do nhàn dân trực tiếp bầu ra lẫn cả của cá nhân nguyên thủ quốc gia một người cho dù là th ế tập hay

do nhản dân trực tiếp hay gián tiếp bầu ra"'.

Với ý nghĩa này mà sự phân quyền đã dược thừa nhận

và long trọng tuyên bô trong các văn kiện quan trọng của

'Ngnyền Đãng Dung (2001) M(}t sô vàn đ ề vé Hiến p h á p ưà bộ mãv nhà ni/âc, Nxb (ỉiao thông vận tái, Hà Nội 2001 tr 230.

Trang 13

Chương ỉỉ - I Khái quát chung

nhieu núỏc Điếu 16 "Tuyèn uíỊÒn về các quyến của con

ngiừti vờ của công dán" năm 1789 của Pháp đã viết: "Một

hội trong đỏ không hảo đám việc sứ dụng các quyền và khôniị thực hiện sự phán quyển thỉ không Hiến p h á p "\

Xước Mỹ cũng dã kháng địiih nguyên tắc phân quyền trong Hiên pháp Liên bang và Hiến Ị)háp của các Tiếu bang Hiến phá]) Liberia chỉ rõ: cơ chế thực hiện quyền lực nhà nước ỏ Liberia là nguyên tắc phân quyển và hệ thống "kiềm chế,

đỏi trọng" Điêu 34 Hiến pháp Ruanda ghi nhận: "S ự p h â n

chia và hỢp tác giữa các quyen lập pháp, hành pháp và t ư

pháp là thiêng liêng và được điều chinh trong Hiến pháp"'

Xhiếu nước mặc dù không tuyên bô” nguyên tắc phân qiiN cn trong Hiên pháp, song nội dung của Hiên pháp lại thê hiện sự phân quyền

Tuy nhiên, như trên đã nói, do những hạn chê của tư tiùing ịihân quyển mà sự thê hiộn và áp dụng nó trong thực tế có sự biến dạng rất lớn tùy theo từng nhà nưởc Mức dộ, tính chất và đặc điếm của sự thê hiện và áp dụng tư tương này ở các nhà nùớc phụ thuộc vào r ấ t lìhiều yêu tô

Thứ nhất là do hình thức chính thê của nhà nước:

<’hÍ!ih ihể CộntỊ hòa Tông thòng sẽ khác với chính thê Cộng

'Vi('n 'riiông lin Khoa học xã hội; "Tlìi/vết "Tam quyền phản lập"

va hộ máy nhà nước Tư sán hiện đại" S(ỉ(l, ti' 11.

'Viị'11 ' r h ô n g tin Khoa l i ọ c xã h ộ i : ''Thuyết "Tam quyển p h á n lập"

và hộ máy Nhà nước Tư sán hiện dại", scỉd tr 31.

Trang 14

hòa Đại nghị hoậc Hồn hỢỊ) thê, có thê coi các hiổu

hiện cua sự Ị ) h â n qu yển là một trong các liẽu chí clẽ Ị)hân

biệt các hình thức chinh th ê Iihà nước.

Thứ hai là hình thức cấu trúc Iihà nuoc: cấu trúc Liên

bang sẽ khác vỏi cấu trúc đơn nhất vì ngùòi ta không chỉ

chú ý đến sự phân quyển giữa các cơ quan trung ưdiiií của

chính qu\’ền Liên bang mà cả giữa chính quyên Liên bang

vói chính quyền Bang

Thứ ba là chê độ chính trị: sự phân qu\'ến chi dược thô

hiện và áp dụng trong chê độ dân chủ mà không thê đưỢc

áị) dụng trong chê độ độc tài, chuyên ché

Thứ tư là những truyền thông dân tộc, lịch sử tồn tại

cũng như tình hình chính trị thực tế của mỗi nước

Những điều đê cộp trôn đây sẽ được minh chứng cụ

thê hơn khi xem xét sự thể hiện và áp dụng tư tương phân

quyền theo chiểu ngang ỏ một sô nhà nước tư sáỉi đại diện

cho các mức độ áp dụng cứng rắn, mềm dco và trung gian

giữa hai mức độ ấy

II Sự PHÂN QUYỂN MỀM DẺO ở NHỮNG Nước có

CHÍNH THỂ ĐẠI NGHỊ

Những nuốc có chính thể đại nghị (kê cA quân chủ và

cộiig hòa) là nơi mà tương phân quyền được the hiện và

áp dụng ờ mức độ mềm dẻo Điểu đó thế hiện ỏ chố hành pháp không hoàn toàn dộc lập mà có môi liên hộ mật thiết,

Tưtưởng phân chia quyển lực nhà nước với việc tò chửc

Trang 15

tỉiuờng xnyón V()1 lặị) I)hái) (lo sự {'hịu trách Iihiộm trước lậ|) phÚỊ) và sự t'hmig Iihân viôn giữa hai C(j quan này N,mi>ôn thủ quòc gia chi là hành Ị ) h á p tiiỢng trùng hộ ináy hành pháp trực thuộc Thú tướng và Thủ tướng mới ])hai chịu trách nhiệm tnúíc lậ|) Ị)h á p Tu' pháp độc lập vỏi

h à n h Ị)háỊ) trong hoạt dộng song không hoàn toàn độc lộp trong chức, hoạt (lộrtg với lậ]) Ị) h á p Những đặc trưng tfôii sẽ được làm rõ khi xem xét sự thể hiện và áp dụng tư tưỏìig {)liân quyển trong tô chức của các nhà nước đại diện cho hai (lạng chính thê trên

1 Phân quvền trong tố chức bộ máv nhà nước Anh

Anh là một trong những nhà nước dầu tiên trong thê

ky XVII thô hiện tư tướng Ị>hân quyền trong tô chức bộ máy và Montesquieu, sau khi nghiên cứu kỹ cách thức tố chức Nhà nước Anh đã xây dựng nên thuyết phân quyền

Iiối tiếng Mặc dù chê độ Nội các Anh quốc "không phải là

sản phàm trí não của lý thuyết gia mà là hậu qua của một

sự tiến triến chậm chạp, một sự hình thành dần d ầ n”' dựa

vào kinh nghiệm của thực tô Song đó là mô hình đặc sắc của chê độ phán quyền mém tỉeo chê dộ không có sự tách hiệt hoàn toàn mà có sự liên hệ thiròng xuyên giữa lập pháp với hành pháp

Sự phân chia quyền lực nhà nuỏc bắt đầu thê hiện

Chương II - II Sự phân quyến mếm dẻo ở những nước

'Lê Đinh ('hân: "Luật Hiên p h á p và các định chê chính trị'\

sdd tr 2-1().

Trang 16

Tư tưởng phàn chia quyền lực nhà nước với việc tổ chức

trong tô chức Nhà nước Anh vào khoáng thê ký XVÍl và đặc biệt rõ nét là từ sau cách mạng năm 1688 khi Quôc hội giành được toàn quyền lập pháp Kê tù đỏ, quyền lực nhà nước đã có sự phân định thành các quyền lộp pháp,

hành pháp, tư pháp trong đó lộp pháp thuộc về Nghị viện,

hành pháp thuộc vê vua và Chính phủ còn tư pháp thì chủ yếu thuộc vê Tòa án và một phần thuộc về Nghị viện Trong ba quyền này thì tư pháp và hành pháp tương đối độc lộp với nhau, còn lập pháp và hành pháp thì không hoàn toàn độc lập mà có sự cộng tác, đan xen, hòa nhập và chịu trách nhiệm lẫn nhau Lập pháp có thê lật đô hành pháp và ngược lại, hành pháp có thê giái tán lập pháp truóc thòi hạn và giữa hai cơ quan này có sự chung nhân viên với nhau Song sự phân chia quyến lực, phạm vi quyền hạn và mốì quan hệ giữa các cơ quan trên không cô định mà có sự thay đổi theo xu hướng chuyên dần quyền lực của cơ quan này cho cơ quan kia và ngược lại Điều này

có nguyên nhân lịch sử của nó và là kết quả của một sự tiến triển dần dần theo thòi gian làm cho chính thể của nước Anh chuyển dần từ quân chủ chuyên chê sang quân chủ nhị hỢp rồi quân chủ đại nghị như ngày nay

Trước năm 1215, vua có toàn quyền, không bị ai kiểm soát hoạt động Năm 12lõ, với sự ra đòi của Hiến chương Magna Charta quyền lực của vua đã bị hạn chế trong một

sô lình vực Ví dụ, vua không thể tự tiện tăng thuê nếu không có sự thỏa thuận của Đại hội đồng (bao gồm các nhà đại quý tộc, các vị đại chức sác tôn giáo, các hiệp sĩ cho mỗi quận và thị dân cho mỗi thị trấn) và phái tôn trọng các

Trang 17

Iiguyôn tắc [íháp lý nhất định Sau (tó Nghị V'iộn dẩn dẩn trỏ thành cổ (Ịuan hạn chế và kiếm soát hoạt động của vua (ỉuyển hành và thê lực của vua bị giám sút nhiêu và chuyên dầii sang tay Nghị viện Đen thê ký XVII, khi xuât hiện quy chê luật phái được sự nhất trí tán thành của ba

cơ quan: Thượng việii, Hạ việii và nhà vua thì vua buộc

Ị ) h á i cai trị theo sự phê chuắn, nhát trí của Nghị viện, vua không thê ban hành luật nếu không có sự thoá thuận của (ịuôc hội vua phái tòn trọng pháp luật và luật chí có thê

bị sửa dối bơi Nghị viện Sau Cách mọng năm 1688, với

thắng lợi của mình, Nghị viện đã thông qua "Tuyên ngôn

các quyền" trong đó quy định nhà vua chỉ còn giữ quyền

ỉiành pháp, quyềii lập pháp hoàn toàn thuộc về Nghị viện NgúỢc lại với sự giảm dần qiiyền lực của vua là sự tăng (lần qiiyổn lực của Nghị viện Lúc khơi thủy, Nghị viện có rất ít qiiyền hành, nó không có quyôn quyết định mà chỉ là pháp viện tôi cao xét xử các vân để hành chính hay tư

Ị)háỊ) chỉ có q u y ề n thỉnh cầu và tư vấn cho vua còn quyền (|uyết dịnh là của nhà vua Nghị viện chỉ nhóm họp theo ý muôn của nhà vua, có khi mấy nãm mới họp một lần Từ thê ký XV- XVI, Nghị viện có quyổn lập pháp, quyền quản

lý tài chính và từ sau năm 1688 Nghị viện "Có thế thông

qua bát cứ một dạo luật nào đê điểu chinh hất cứ một quan

hệ xã hội nào, nếu Nghị ưiện cho ráng việc điều chinh quan

hệ xà hội đó băng luật là cán thièt"'.

Chương II - II Sự phân quyền mềm dẻo ở những nước

'Ngiiyỗn t);ìng Dung và Hùi Xuân t)ức: " ỉ ^ i t ậ t H i ê n pháp của các nước

t ư hán" Khoa Luật (rườiiịĩ ỉ)ại h(K' 'long liỢ|) Hà Nội 1994 tr 98.

Trang 18

Quyến hành của vua khôỉig chi tĩiáni (lan rổi 1)Ị hạn chế đến mức tôi đa trong lĩnh vực Icập Ị ) h á ] ) n i à ca t r o n g

lĩnh V'ực hành pháp Vào khoáng thê kv XV- XVI có nliiều bậc quan lại giúp vua trị niíớc an dán dược gọi là các hộc quần thán thượng thư phụ tá Vua thưòng triệu hồi họ đê hỏi ý kiến vể các vấn đề quan trọng Đến thê kỷ XVII dựa trên cơ sơ các bậc quán thẩn này một cơ quan đừọc thiôt lập lấy tên là Viện cơ mật Đó là cơ quan tối cao giúp vua tháo luận và quyết định những vấn đề trọng đại và hí mật Đến năm 1714, khi (xoorge lên ngôi, vị vua Anh này mang dòng máu Đức, không biết rành rọt tiếng Anh, rát chểnh mảng việc dự các phiên họp của Viện cơ mật Dan dần việc cai trị đất nước được vua ủy thác cho Viện cơ mật Không

có vua chủ trì, Viện cơ mật buộc phái bầu ra một vị thượng thư thứ nhất chủ trì các phiên họp Sau này các thượng thư được gọi là các Bộ trưởng, hội nghị trên thành Nội các

và thượng thư thứ nhất điểu khiển được gọi là Thủ tướng

Các Bộ trương ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc cai trị quôc gia, thường họp thcành Nội các nhưng không có mặt vua Nội các dần dần trỏ thành một thê thông nhất hành động dưới quyền chủ tọa của Thủ tướng, liên đới chịu trách nhiệm chính trị và hành chính trước Quôc hội Khi vua vắng mặt, các vị thượng thư càng thấy

dễ dàng và vên ốn hơn nếu chông đối ý kiến của vua và củng cô lẫn nhau bằng cách chịu trách nhiệm chung vê các quyết định Vua George Đệ tam, vốn sinh trương ỏ Anh, mặc dù thành thạo tiếng Anh, tìm mọi cách phục hồi

Tưtưỏng phân chia quyền lực nhà nước vói việc tò chức

Trang 19

Chương I I - II Sự phân quyền mếm dẻo ở nhũmg nưỏc

cinyếii lực nhưng đã bị thât l)ại vào năm 1776 nên dành

Ị ) h á i chấp nhận tập quán đe mặc Thủ tướng và các Bộ truỏníX lo việc nước Vào những năm trị vì cuối cùng, vua

bị (liên nên uy thè của Nội các đôi với việc cai trị đât nước lại càng tăng Từ đó trỏ đi, Chính phủ là vũ khí cơ bản để thực hiện chính sách đôi nội và đối ngoại của nhà nừốc

Cùng với sự thăng trầm trong quyền lực của 'vua, Nghị viện và Chính phủ, môi quan hệ giữa các cđ quan này cũng có sự thay đôi theo thời gian Lúc đầu, nghị s*ỹ

\hông dược hương chê độ bát khá xâm phạm, có thê bị (’lìính |)hủ truy tô nên khó độc lập Nghị trình của Quôc hội có thể do vua và Chính phủ định đoạt Mọi cuộc tháo luận của Quôc hội đều đưỢc giữ kín nên không gây được

;inh hương tới dư luận hoặc chịu sự tác động của dư luận Sau dó Quôc hội có thể họp ngoài ý muôn của vua và Chính phủ nhò chế độ khóa họp (khoáng thời gian trong (ló Qiiốc hội muôiì họp là đưỢc) ít n h ấ t mỗi năm một kỳ Việc tô chức các cuộc tháo luậti do Quốc hội quy định, (ỉuôc hội có quyền tự soạn tháo nội quy bầu cử văn

Ị>hòng ấn cỉịnh nghị trình Các kỳ họp của Quỏc hội đều dược truyền qua đài phát thanh và truyền hình Mọi sự bàn bạc tháo luận của Quốc hội đều được đăng trên công l)áo Nghị sỹ được hưỏng một chê dộ đặc miễn khá đầv đủ (ỉc tránh mọi sự dọa nạt của chính quyền, tức là nghị sỹ không thể bị truy tô vể hình sự vổ dân sự hay vê phương (iiộn chính trị (nghĩa là không thô bị giái nhiệm) vì những hành vi đã làm trone; khi thừa hành nhiệm vụ (chẳng hạn

Trang 20

như đọc truỏc (Juôc hội một bài diẻn văn kôu gọi binli lính không phục tùng mệnh lệnh của cấỊ.) trên), ('hè dộ này đám báo cho nghị sỹ có thể phát biểu hoàn toàn tự do trong nghị hội Ngoài ra nghị sỹ còn được hướng c h ê dộ bất khả xám phạm tức lả khỏng thể bị truy tô, bát bỏ hay

bổ tù vì tấ t cả những hành vi không có quan hệ với nhiệm

vụ của mình nếu không có sự đồng ý của Quôc hội Chê độ này nhàm báo đám cho các nghị sỹ đôì lập tránh đưỢ(; sự gây khó dễ dọa nạt hoặc không chê của Chính phú Đô báo đảm sự độc lộp cũng như quyền hành của mình trước Chính phủ, Nghị viện thành lập các ủy ban tạm thòi và

ủy ban thường xuyên (hay ủy ban chuyên môn), ấn dịnh

lượng và thòi gian phát biểu của nghị sỹ trước Quôc hội Ngoài ra, nhà nước còn quy định chê độ lương bổng

và phụ cấp cho các nghị sỹ đê đám bảo cho người nghèo cũng có thể đám trách chức vụ dân biểu và đê giúp các

nghị sỹ giữ được nhân phẩm trước sự cám dỗ của vật chất, mang lại uy th ế và th anh danh cho Quôc hội

Khi chế độ quân chủ nhị hỢp tồn tại, quyền hạn của vua bị hạn chê trong lĩnh vực lập pháp nhưng lại đưỢc mỏ rộng đến mức tôi đa trong lĩnh vực hành pháp Vua vừa là nguyên thủ quôc gia, vừa đứng đầu Chính phủ, các Bộ trương do vua bổ nhiệm nên được gọi là Hộ trướng của vua

và phái chịu trách nhiệm trưóc vua Vua có khá nhiều quyền như: phủ quyết những đạo luật mà cá hai viện đã thông qua (song tập tục cho thấy vua Anh chưa bao giò dùng đến quyển này), chỉ huy tối cao lục quân và hái

Tư tưởng phân chia quyển lực nhà nước vói việc tổ chức

Trang 21

Chương II - II Sự phân quyền mếm dèo ở những nưòc

quân, tuyên chiên, thành lập và quy định các dạo quân và chiên hạm kéo dài khóa họp của Xghị viện và giải tán Nghị viện Vua là ngưòi đại diện (lny n h ất và toàn quyền của quôc gia trong những cuộc l)ang giao vói ngoại quốc, có quyến tùy ý ký kết những hiệ]) ước hòa bình, thương mại, liên minh hay về vấn đề khác; bô nhiệm nhân viên vào các chức vụ đã lập từ trước, tạo ra các chức vụ mói và phong chức tước Mô hình này vê sau dã lặp lại ỏ Mỹ nhưng dưới vổ C 0 n g hòa mà thôi Nhà viia mặc dù vô ti'ách nhiệm

vể chính trị song ngang bằng vỏi Quỏc hội về th ế lực chính ti‘ị Chính phủ trở thành cơ quan liên lạc và thực hiện sự

họỊ) tác giữa vua và Quôc hội, công cụ của cá Quôc hội

và vua Các Bộ trương vừa chịu trách nhiệm trưốc nhà vua, vừa chịu trách nhiệm trước (ỉuôc hội Nếu Quôc hội bất tín nhiệm, Chính phủ phài từ chức và nếu vua bất tín

nhiệm, Chính phủ cùng phái từ chức nên nó là "nàng dâu

có hai bà mẹ chổng"'.

Hiện tại, vua là một chức (lanh rất quan trọng nhưng hoạt dộng lại rất hình thức Nhà vua có chức năng tượng

trưng cho sự thông nhất và v'ung bền của dân tộc, tượng

trung cho quôc gia, đại diện cho xứ sỏ Vua là nguyên thủ quôc gia người thay mặt quốc gia và các đáng phái, là ngu'0'i lãnh dạo nhà thờ Anh, là trung tâm điểm của lòng ái

quóc Danh hiệu Nữ hoàng là ”xi m ăng gắn bó Hiên

I.(‘ Bình ('liân; "Liiậ/ Hiên p h á p V d các đ ịn h c h ế chính trị",

uld tr 2 1 3 .

Trang 22

Tưtưỏng phân chia quyền lực nhà nước với việc tò chức

pháp"\ là sỢi dây liên lạc giữa Anh và một sò nước khác

như Canada và Òxtrâylia vì vê danh nghĩa, Nữ hoàng Anh cũng chính là Nữ hoàng của các nước này Vê hình thức,

Nữ hoàng Anh có rất nhiêu quyền hạn như; phê chuán các đạo luật, bố nhiệm công chức dân sự, quân sự ban tước hiệu cho các th ần dân, triệu tập Quốc hội và khai mạc các

kỳ họp Quôc hội, ký hiệp ước, ban hành luật, giái tán Quốc hội, giái tán Nội các Song thực tế, hoạt động của Nữ hoàng hiện tại chỉ nhằm mục đích chính thức hóa vể mặt nhả nước các hoạt động đã rồi của cá Nghị viện và Chính phủ Nữ hoàng có thế bổ nhiệm Thủ tướng, song cũng không thế bố nhiệm ai khác ngoài lãnh tụ của đáng chiếm

đa số ghê trong Nghị viện Như vậy, qua cuộc bầu cử Hạ viện, dân chúng Anh quôc đã lựa chọn cho mình một người đứng đầu bộ máy hành pháp Đây cũng là lý do giái thích tại sao Thủ tướng Anh có nhiều quyên năng trên thực tê

Về lý thuyết, Nữ hoàng có quyền phê chuẩn hoặc từ chôì phê chuẩn các đạo luật mà Nghị viện đã thông qua đế kiềm chê Nghị viện Song thực tế, từ năm 1707 đến nay chưa có một nhà vua Anh nào từ chối phê chuắn các đạo luật mà Quôc hội đã thông qua Cũng vê mặt lý thuyết, vua có thể không chấp thuận đê nghị giải tán Quốc hội nhưng hơn một th ế kỷ nay, nhà vua chưa bao giờ làm vậy Cũng gần hai thê kỷ nay, nhà vua chua bao giò giái tán Nội các mặc dù đó là quyền phnp lý của mình

'A l e x i i D : "N hữ ng đ ạ i ch ín h thê ở cháu Âu", S à i ( tò n 196-1

tr, 51.

Trang 23

Mọi hoạt động của nhà vua đểu có sự bào đám từ phía

cd quan hành pháp vì mọi quycn hành của vua đều trao cho Nội các Sự chuyên quyển này được thực hiện bằng một thủ tục kỹ thuật gọi là: sự phó thự của Bộ trướng

Theo thủ tục này thì: '"Dẩu là chính quốc trưởng, bề ngoài

và chinh thức, ký mọi văn kiện của hành pháp, như sắc lệnh, nghị định, và như vậy được coi nh ư là tác giả của những văn kiện đó, nhưng thực ra vị Bộ trưởng phó thự (ký bên cạnh nhà vua) được coi là đã bằng lòng gánh hết mọi trách nhiệm mà các văn kiện nói trên có thê gây m ”'.

Điêu đó đã tạo nên chê độ trách nhiệm chính trị liên đới của các Bộ trưởng trước Nghị viện và nhà vua Do vậy:

"Trong lúc mà Nội các tượng trưng cho sự quyền uy thi hoàng triều tượng trưng cho sự chinh đáng"~ Ngoài những

đặc ân như không ai được bắt bó' và truy tô" Nữ hoàng trước Tòa án công quỹ dành những khoản th ù lao lỏn cho hoàng gia, Nữ hoàng được nhân dân kính mến, Nữ hoàng Anh cũng phải chịu một sô hạn chê như: không thê theo đạo Thiôn chúa nếu không bỏ ngôi và cũng không thê kêt hỏn với người theo đạo Thiên chúa

Tóm lại, với sự xuất hiện tập tục; "nhà vua chi ngự trị

Chương II - II Sự phân quyền mếm dẻo ỏ nhũmg nước

'!.("■ Đ ìn h ('háti; "Luật Hìếtì p h á p vờ các đ ịn h c h ế chinh trị",

sđd, tr 2'13.

"Nguyồti Văn ỉỉông (1967), Luật Hiên p h á p và chinh trị học, Sài (lòn 1967, tr, 279.

Trang 24

Tưtưỏng phân chia quyền lực nhả nước vói việc tổ chức

/nà không cai trị", vua Anh đã chuyên dẩn tù chỗ có uy

quyền tuvệt đôi tỏi chỗ có tính chất trung lộp, chi là người tiêu biêu cho sự thống nhất quòc gia, là mỏ hình bào đám cho sự bền vững của dân tộc Anh quôc

Bên cạnh vua là Nghị viện gồm Viện quý tộc hay

Thượng viện và Viện thứ dân hay Hạ viện Hai Viộỉi này đại diện cho hai tầng lốp khác nhau nên có những cuộc hội họp và thảo luận riêng bao đảm cho nhủng quan điểm v«à quyền lợi riêng Chức vụ Thượng nghị sỹ chủ yêu được hình th àn h bằng con đường cha truyền con nôl, ngoài ra còn có một sô" người là Thượng nghị sỹ suôt đời hoặc dược Hoàng đê bổ nhiệm Hạ viện hình thành bằng con đường bầu cử phổ thông Ngoài quyền lập pháp, Quôc hội còn có nhiều q u y ề n khác như: phê chuẩn việc mỏ các khoán thu thuế, thông qua ngân sách, thanh tra ngân sách, quyết định các vấn đề: chiến tranh và hòa bình, kinh phí cho các

bộ, số phận chung của cộng đồng, thay m<ặt cộng dồng đặt quan hệ ngoại giao với các cộng đồng khác, phê chuắn các điểu ước quổc tê đã được ký kết, thảo luận và phê bình các hoạt động đôi ngoại của Chính phủ

Trong lĩnh vực tư pháp, Nghị viện có quyền luận tội

các quan chức cấp cao của nhà nước từ Bộ trưởng đèn Thủ tưóng theo thủ tục đàn hạch (impeachment) Theo thủ tục này, Hạ viện sẽ truy tô’ các Bộ trưởng vì những tội mà họ

đã phạm trong khi thừa hành chức vụ và nếu phạm tội thì

họ sẽ phải chịu những hình phạt ghi trong luật hình

Trang 25

Thiidng viện sẽ xét xử và kêt tội họ Đó là trách nhiệm cá nhân vổ hình sụ của lỉộ trương Thủ tục này có thể dưa tlén những hình phạt nặng nề như tủ hình hay tù dày Đốn thê kỷ XVII, thủ tục này vừa mang tính hình sự, vừa mang tính chính trị và rất hay được áp dụng Người ta tn.iv tô các Bộ trương vì bất kỳ một hành vi nào chứ không

|)hái chi là một hành vi do luật hình tiên liệu Một Bộ triúíng cỏ thê bị truy tô vì đã cô vấn cho nhà vua một chính sách bị xem là có hại cho lợi ích chung Điều đó làm cho các Bộ trương kết hỢp với nhau dê chống đôi Hạ viện

và hình thành nên trách nhiệm chính trị liên đói của Nội các trước Hạ viện Nếu bị Quôc hội bất tín nhiệm, Chính phủ bị lật đô hay bị buộc phái thay đối th ành phần hoặc (ịuòc hội có thê bị giái tán đẽ bầu cử một Quổic hội mối'và hình thành nên một Chính phủ mới

Việc bỏ phiếu bất tín nhiệm Chính phủ là một hình thức Nghị viện giám sát hoạt động của Chính phủ hay lập pháp kiềm chế, ngăn cản hành pháp Bên cạnh đó còn có các hìiih thức khác như: chất váii ('‘hình phủ, tháo luận vê các dự luật, dự án ngân sách, qua hoạt động của các ủy ban chuyên môn, các nhân viên kiểm tra của Quôc hội Ngoài các quyền lực trên Quôc hội còn có quyển trừng phạt các tôi xâm phạm đến (tặc quyên (HÌn nó, nó là Tòa án cao nhất có chức năng xét xử các kháng nghị của Tòa án tôi cao và Tòa án cấp clưói Do thâm quyền rộng lớn của Nghị

viện mà ở Anh đã có câu ngạn ngữ: "Nghị viện có quyền

làm tất cả, chi trừ ưiệc hiến đàn ỏng thành đàn hà".

Chương 11 • II Sự phàn quyền mềm dèo ở những nưóc

Trang 26

Tư tưởng phân chia quyền lực nhà nước với việc tổ chức

Hiện tại mặc dù Viện quý tộc không bị giài tán song hoạt động của nó râ't hình thức với vai trò hoàn toàn bị lu

mò trước Hạ viện nên Hạ viện được gọi là Quôc hội của Anh quôc, là trung tâm quyền lực của Nghị viện vì do nhân dân bầu ra Trước năm 1694, Nghị viện có nhiệm kỳ

vô hạn, nhưng từ năm 1694 trở đi, Hạ viện có nhiệm kỳ 3,

õ hoặc 7 năm tùy theo từng thòi kỳ Quyền hạn của hai viện cũng có sự thav đổi theo thòi gian Trước nám 1868, Thượng viện có quyền bỏ phiếu tín nhiệm Nội các, liêu có

sự bất đồng ý kiến của Thượng viện thì Hạ viện phái đặt vấn đề tín nhiệm đối với Chính phủ, Thượng viện cũng có quyền sửa đổi hay bác bỏ ngân sách của Chính phủ Nhưng từ năm 1868 trở đi, uy thế của Hạ viện ngày càng tăng còn q u y ề n hành, uy tín của Thượng viện ngày càng giảm vì nó không phải do nhân dân bầu ra Theo Đạo luật

1911, các dự luật vê tài chính được Hạ viện thông qua sẽ đương nhiên trở thành luật sau 30 ngày, dù Thượng viện

có chấp th u ậ n hay không Với các dự luật khác (trừ dự luật gia tăng nhiệm kỳ Quốc hội), Thượng viện có quyền trì hoãn biểu quyết trong thời hạn hai năm Đạo luật 1949 đã giảm bớt thời hạn trên xuống còn một năm Mặc dù về hình thức pháp lý, Thượng viện có vai trò kiếm soát các quyết định của Họ viện để ngăn chặn các biện pháp vòi vã, cẩu thả của Hạ viện, bảo đảm sự thận trọng trong mọi việc làm của Nghị viện Song thực tế, vì Hạ viện quá bận rộn

và thiêu thời gian nên Thượng viện giúp Hạ viện nghiên cứu các dự luật ít quan trọng một cách kỹ càng hơn nhất

Trang 27

à dôi với các dự luật vé các địa phương,

Sự tăiig quyền lực cho Hạ viện không cỏ nghĩa là tăng

quyến lực cho Quôc hội mà là cho Chính phủ vì Nội các chính là ban lãnh đạo của đàng có đa sô ghê trong Nghị viộii Chính phủ thực sự có quyền kiểm tra, điều hành cả Nghị viện và nhà vua, có thực quyền trong cả hai lĩnh vực lập pháp và hành pháp và mới thực sự là trung tâm quyền

ực của cá bộ máy nhà niíớc Chính phủ khỏi thảo ra các chính sách đôl nội và đối ngoại của nhà nước đồng thòi tổ chức thực hiện chính sách ấy khi đã được Nghị viện thông qua; có quyền bô nhiệm các quan chức cao cấp dân sự và quân sự: ban hành các văn bán quy phạm dưới luật đê triển khai thực hiện các văn bail luật đã được Nghị viện thông qua và để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh

từ chính nhu cầu cai trị và quán lý đất nước Chính phủ có quyền trình dự án luật, dự án ngân sách trưóc Quốc hội, tham gia tháo luận và thông qua luật Chính phủ và Thủ tướng có quyền đàm phán, ký kết và tham gia tích cực vào quá trình phê chuẩn các hiệp ước quôíc tế Chíuh phủ đóng vai trò rất lớn trong việc bô nhiệm các đại sứ hoặc chuẩn

bị nhân sự đại sứ cho nhà vua phê chuẩn Nó có quyền lãnh dạo Bộ Quốc phòng, quyết dịnh tổng động viên toàn quô(\ tông (ỉộng viên cục hô quyôt định tình trạng khẩn cấp khi đất nước lâm vào tình trạng bị đe dọa bơi nạn ngoại xâni hoặc bơi tình trạng bát ổn trong nước, quyêt dịnh và dùng các biện pháp vũ traiig để loại trừ tình trạng khẩn cấp đó Chính Ị)hủ có thố bô nhiệm hoặc đê nghị bô

Chương II -11 Sự phản quyền mềm dẻo những nước

Trang 28

Tưtưởng phân chia quyền lực nhà nước với việc tò chức

nhiệm các Thâm phán, thực hành chức năng công tò và thi h.ành án Chính vì vậy, Chính ])hủ không chi l.à cơ quan thực hiện các đạo luật đã được Nghị viện thòng qua như quan niệm trước đây mà còn có thắm quyền khá rộng nên

có người đã nhận xét: "Một khi các Bộ trưởng có uy tín cao

được các nghị sỹ tin cậy thi hoạt động của các Bộ trưởng không bị một hạn chế nào" \ Giái thích vê lý do tăng quyền

ực của hành pháp, F.G Marcham đã viêt: "Dung lượng

của sự lập pháp và việc có thê gảy ra những sự đòi hỏi quyền lợi hoặc chông lại hoạt động của chinh quyền xuctt hiện từ sự lập pháp ấy đả ngăn cản Nghị viện ưà các Toà án giầi quyết một cách có hiệu quả các vụ việc đó Các cơ quan hành pháp, bởi vậy, đã tiếp quản những nhiệm vụ của lộp pháp và tưpháp"~ Vì vậy, vào nửa đầu của thế ký XX, "Bộ máy hành pháp đông thêm nhiều lần so với những năm

1900 do sức ép của sự tăng lên của công việc mà nó giành được từ các quyền lực lập pháp và tư pháp” ''.

Đứng đầu Chính phủ và lãnh đạo Nội các là Thủ tướng, người có quyền lực rất lớn, mặc dù quyền đó không dược quy

'Nguvỗn Đ ă n g D u n g và Bùi Xuân Đức: ’'Luật Hiên pháp của các nước tư b ả n sdd, t.r 201.

"Krodorick ( ỉ e o r g e Marchani A constitutional history o f Modern England, 1485 to the Present Harpc'r and Row, Publishers N ew York, E v a nsto n a nd London, tr 458.

'Frederick G eorge Mareham A constitutional history o f Modern England, 1485 to th e Present, sdd, tr 458.

Trang 29

Chương II - n Sự phân quyền mềm dẻo ở những nước

(lịnh ti‘ong Hiên ị)háp thành van Thủ tướng có quyến bó nhiệm, mien nhiệm, bãi nhiệm niọi thành viên của (’hình {)hủ xác định nhiộm \'Ụ, trình tự hoạt động, ban hành các văn bán pháp luật của C'hính Ị)hủ thực hiện nhiểu chức nàng khác của nhà niíớc "trước mặt Nữ hoàng", kê ca việc giài tán Nghị viện là một trong Iihững quyền hạn của Nữ hoàng Thực tế thừa nhận, Thủ titóng thực hiện chức năng đòi ngoại của nhà nước như là một nguyên tắc Theo pháp uật thì Thủ tưỏng nắm dược quyên nhò sự bô nhiệm của nhà vua, các là ('hình phủ của hoàng gia Thủ tướng có qn>ổn yôu cáu giái tán Hạ viện và tuyên cử một Hạ viện

nK >i có quyền đệ đơn từ chức vào bất cứ thòi điểm nào và khi '1’liu tướng tù chức thì cá Nội các phái từ chức theo Thủ tướng chủ trì các hội nghị Nội các định ra các phương châm chính sách, quyết định việc lựa chọn các nhân viên Nội các,

sử dụng và bãi miễn các quan chức cao cấp, trực tiếp ra tuyên bô" về tình trạng khấn câp của đất nước và toàn quyển chi huy quân sự Quyết sách của Nội các được lấy theo ý kiêri của Thủ tướng Thủ tướng có quyển cách chức các thành viên Nội các không tán thành và chông lại đường lôi của mình, hoặc tiếp nhộn việc từ chức của họ Ngoài ra, Thủ tướng còn phát biếu ý kiến vê việc bô nhiệm các giám mục, thẩm phán cao cấp, tông thư ký và các viên chức khác Do đó, Thủ tướng Anh thực sự là trung tâm quyên lực của nhà nước được

gọi là "quốc vươìig đưỢc bầu cử '\

'Níỉiiyỗn Đ ăn g Dung Viì B ù i Xuân ỉ ) ử c : "Luật Hiến p h á p của các nước bán". scUl, tr '225.

Trang 30

Tưtưởng phân chia quyền lực nhà nưỏc vdi việc tổ chức

Hiện nay ở nước Anh quyến lộp pháp và hành phá Ị)

đều tập trung trong tay một đáng mà thực tẻ là trong tny Thủ tưống Vì thế, Quốc hội \'à Chính phủ không chi là hiu

cơ quan thê hiện sự phâii chia quyển lực nhà nù(5c mà còn

là hai cơ quan đê thực hiện chính sách của đảng cầm

quyền và phân quyền không phải là nguyên tắc căn bản nhất trong tổ chức bộ máy N hà nước A nh Song sự phân

chia chức năng, thẩm quyền giữa các cơ quan cấp cao của nhà nưốc không thê không tồn tại

Quyền tư pháp thuộc vê hệ thông Tòa án và chi làm

công tác xét xử vì chức năng công tô" và thi hành án thuộc

vê Chính phủ Hệ thống này được tạo lập ngay từ khi hình thành chê độ phong kiến Đầu tiên, việc xét xử do các ủy viên lưu động của nhà vua đám nhiệm Họ vừa có nhiệm

vụ kiểm soát công việc tài chính, vừa có nhiệm vụ xét xử

vả trỏ thành Thẩm phán lưu động Họ đi từ vùng nọ đến vùng kia trong lãnh thổ khoảng từ 3 - 4 lần trong một năm

đê phán quyết vê các trọng tội, các tội trạng nhỏ do vị cánh sát trương hay Thẩm phán hòa giải xét xử Sau đó, thủ tục xét xử các trọng tội ngay tại nơi xảy ra đã trở thành tiền

lệ Hiện tại, Tòa án trung ưđng là Tòa án tôi cao và các Thẩm phán của nó đều do nhà vua bố nhiệm theo đề nghị của Thủ tvíớng ho.ặc Chủ tịch ThvíỢng viện, ứng cử viên phải là những luật sií giàu kinh nghiệm và khi được bố nhiệm thì Thẩm phán có quyền cho đến khi vẫn còn có khá năng và đạo đức xứng đáng Theo thông lệ, vê hình thúc thì Thượng viện là Tòa án cao nhất Trên thực tế, Thượng

Trang 31

Chương II - II Sự phản quyền mếm dẻo ở những nước

vì(mi không xót xử sơ thắm, chi xét xử các vụ việc bị kháng

án của tất cá các tòa án Tham gia xét xử là những Thẩm phán - Thượng nghị sỹ do vua bô nhiệm theo đề nghị của Thủ tướng Quyết định của Tòa án Thượng viện là quyết dịnh ciiôi cùng, không được kháng án

ơ Anh không th à n h lập Bộ Tu pháp, hệ thông Tòa án đặt dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Thượng viện Người này vừa là Chánh án Tòa án tòi cao vừa là th àn h viên của Clhiiih phủ Theo quv định của pháp luật, Chánh án chịu

sự chi dạo của Thủ tướng có quyên bô nhiệm phần cơ bàn Tham phán của tất cá các tòa án ơ đáy cũng không có hệ thông CC) quan công tô Thav vì vậy, hệ thông luật sư rất

phát tn ế n đặt dưới sự lãnh dạo của Tống chương lý là cố

vấn pháp lý của nhà vua và của Chính phủ, là người buộc tội d(Yi VỚI các tội nguy hiểm xâm phạm lợi ích của nhà nuớc và có quyền khơi tô bất kỳ một vụ án hình sự nào Ngoài ra luật pháp Anh quõc còn cho phép tấ t cả mọi người l)ị hại đểu có quyến khỏi tỏ và buộc tội Họ có thể trực tiếp hoặc thuê mượn luật sư thực hiện quyền nói trên

Hệ thông Tòa án có tính dộc lập tương đôi cao trong hoạt động vì Anh là đất nuỏc của tiến lệ pháp và nguyên t;ic công bằng, nôn nhiều khi việc xót xử của Thẩm phán phụ thuộc vào án lệ của Tòa án nhiều hơn là phụ thuộc vào luật của Quôc hội Song, đế tránh sự độc đoán của Tòa

án thì nhà vua và Chủ tịch Thượng viện bổ nhiệm Thấm phán theo đề nghị của Chính phủ, còn Thượng viện thì trỏ

Trang 32

thành cơ quan tôi cao phán quyết, xét xử các vụ việc l)ị kháng án của tất cá các tòa án, là tòa đưa ra qiiyêt clịnh cuối cùng và không bị kháng án.

Tóm lại từ thê kỷ XVII trỏ lại dây trong tô chức Nhà

nước Anh, sự phán chia quyền lực giữa lập pháp và hành

pháp ngày càng mờ nhạt theo thời gian, chỉ cỏ sự phán quyền giữa lập pháp với tư pháp và giữa hành pháp với tư pháp là tương đôi rõ Tuy vậy, sự ngăn cản hạn chế kiểm

soát lẫn nhau trong hoạt động của các cớ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp vẫn tồn tại và thể hiện dưới nhiều hình thức như đã nêu Sự thay đổi trong tô chức và hoạt động của Nhà nước Anh do các tác nhân lịch sử và theo một số luật gia Anh còn do sự thay đổi trong mục đích, nhiệm vụ và chức năng của Nhà nước theo hướng chăm lo ngày càng nhiêu hơn, tôi hơn cho nhu cầu của nhân dân cho sự binh đắng xã hội Ngoài ra, sự tác động khá mạnh

mẽ của các đảng phái chính trị còn là một tác nhân rất quan trọng

Trong những thập niên giữa thê kỷ XIX, sự nới rộng quyền đầu phiếu đã khuyến khích các đảng phái phát triển và ra sức thu hút các cử tri mới Do đó, các ứng (‘ử viên được bầu vào Nghị viện vì họ là đáng viôn của một đáng và ủng hộ chương trình của đàng đó Song, sự diẻn tiến này cũng cần phái có một thời gian mối hoàn tất vì các điểu kiện kinh tê - xã hội hay thay đối và vì dân sô cùng vói sô lượng cử tri ngày càng tăng Tuy ký luật dáng

Tưtưởng phân chia quyền lực nhà nưỏc với việc tổ chức

Trang 33

cluọc thế hiộii trong ngành lập Ị ) h á Ị ) ììhưiig vần có những khỏi thiếu sô và một sô nhân sĩ độc lập mà sự thay đổi xu hiióníí chính trị của họ ánh hiiỏiiíí mạnh tới sự thăng trầm của (’hình phú Trong thời gian Iiày Nội các tùy thuộc ỏ Viện dân biêu và chính nơi dây quyôt định sự thiết lập hay lật dỏ Nội các.

Đôn khoáng năm 1884 khi nam công dân đên tuổi triiỏng thành đưỢc quyền (lắu pliiêu, sô cử tri gia tăng ihiẻn cho việc tô chức đáng phái phài mạnh mẽ trỏ thành niột diêu kiện cần thiết và đáng mong ước Việc đi khắp nơi diễn thuyết và vận động l.)ẩu cứ đòi hói sự chi phí lớn nên các ứng cử viên dịa phú(jng can tới sự giúp đỡ và ủng

hộ của trung ương Vì tô chức truiig ùdng của đáng do các lãnh tụ của nó trong Nghị viện kiẻm soát nên các nhân viôii này có các phương tiện can thiêt đê quyết định các lá phiêu của đáng viên của họ trong Nghị viện Càng ngày,

TỘ thôiig lưỡng đáng càng được củng và khi sô nhân vật dộc lập trong lập pháp đã giám bớt dến không còn ý nghĩa thì khôi đa sô và thiếu sô trong Nghị viện được quyết định bdi sự hùu hiệu của ký luật (láng Hiện tại, dân chúng với

¡1 Ị)hiêu của họ, quyết định dàng nào sẽ chiếm đa sô trong

Chướng II - II Sự phàn quyền mểm dẻo ở những nưỏc

Trang 34

Tư tưởng phân chia quyền lực nhà nước với việc tô chức

nhau tạo nên vô vàn mối liên hệ trong công tác hành chí nh

và quyết định những vấn đề lớn nhất của chính sách quôc gia Vì vậy vai trò của Nội các tất yếu mang tính ch ất lưỡng tính Trách nhiệm lãnh đạo tôi cao ớ khu vục lập pháp cũng như h àn h pháp đều ỏ Nội các

Ngoài Nội các chính thức của đáng có đa sô ghế trong

Nghị viện còn có một "Nội các bóng" của đáng chính thức

dôi lập Đó là đáng đôi lập mạnh nhất và vị lãnh tụ dả ng này được mệnh danh là lãnh tụ đảng đôi lộp của nhà vua

''Nội các hóng" cũng có cơ cấu chức vụ quy định rõ rà n g

như Nội các chính thức, nhùng các thành viên cua nó không được hưởng lương ngoài lương là nghị sỹ Ttrò của "đối lập chính thức" được công nhận vê mặt pháp lý bỏi Đạo luật 1973 quy định lương của lãnh tụ đôì lập Nếu lột đô Chính phủ tại Hạ viện hay trong cuộc bầu cử, đang đôl lập sẽ đứng ra thành lập Nội các, thành lập Chính phủ mói thay thế Chính thê Quân chủ đại ngh ị ơ Anh hiện tại đã chứng tỏ là một định chế rất thích ứng và mềm dẻo đê phôi hợp sức mạnh của các chính đáng Vdi

hành pháp Đó là kết quá của quá trình phát triển C’ủ a

Nhà nước Anh qua nhiều thê kỷ, thê hiện sự bền bi và mềm dẻo đến tột độ Nó tiến triển một cách chậm chạp, từ

từ tuần tự như tiến từ tập tục tiền lệ này sang tập t ục, tiên lệ khác đê bảo đảm cho sự hỢp lý của nó với dơi scmg chính trị trong nước ngày càng cao hơn v<à khá năng báo

vộ q u y ề n lợi của giai cấp, tập đoàn thông trị ngày càng có hiệu quả hơn Vì vậy, khi nhận xét vê chính thê này, Lord

Trang 35

Chương II - II Sự phân quyền mềm dẻo những nước

Ac’ton một sứ gia đã ví nó như "một cái nhà có phan lắm

ỉiỉỉỏ lâm ngách, một cái nhà mà các chủ k ế tiếp nhau đến

ớ sứa đi sửa lại cho hỢp với V minh và hỢp thời; tiện lợi đày, dầu không cản đôi"'.

2 Phân quyển trong tố chức bộ máy nhà nước Đức

Nước Đức tư bán hình thành muộn so với một sô nưóc

tư bán khác ơ châu Àu Tù 1871-1918, Đức là Liên bang của 25 bang với chính thê quân chủ lộp hiến Từ 1918-

1932, nó là Liên bang của 17 Bang với chính thể cộng hòa đại nghị Nhưng nền cộng hòa này đã sụp đổ vào năm

1932, khi chê độ Tổng thông được thành lập ở nhiêu Bang 1'ừ năm 1932 trỏ đi, chính quyền dần dần bị thâu tóm bơi Hitler và chê độ phát xít được thiết lập

Sau thất bại của chủ nghĩa phát xít năm 1945, nước Đức bị chia làm bôn vùng do Mỹ, Liên Xô, Anh và Pháp chiếm dóng Thủ đô Beclin cùng bị chia thành các vùng tương ứng Sau những cuộc thương lượng không thành nhằm thiết lập một nước Đức thông nhất, ba vùng phía tây

đã thống nhất vế mặt kinh tê năm 1948 vói sự thành lập Cộng hòa Liên bang Đức và với sự ban hành Hiến pháp ngày 23/5/1949 Ba vùng này dã thõng nh ất vê' mặt chính trị, mặc dù chỉ với chủ quyển giới hạn do còn bị quân đồng minh chiếm đóng Vào tháng 10 năm 1949, vùng lãnh thổ

‘Nha Thông tin trung ương l A i á i i Đôn; "Quốc hội Anh - Khái niệm

về nhiệm vụ, cảu thê vá thủ tục ", Sài (lòn 1995, tr 30

Trang 36

Tư tưởng phân chia quyền lực nhà nước với việc tổ chức

do Liên Xô chiếm đóng tuyên bố thành Lập Cộng hòa dân chủ Đức với thủ đô là phần lãnh thô tương ứng ỏ Beclin

Liên Xô trao trá chủ quyền hoàn toàn cho Cộng hòa Dán chủ Đức ngày 23/7/19Õ4 Hiệp định Pari năm 19Õ1 cũng trao chủ q u y ề n cho Cộng hòa liên bang Đức tháng 5 năm 1955 Hiến pháp năm 1949 đưỢc coi lả một Hiến pháp tạm thời có hiệu lực cho tối khi một Hiến pháp chính thức lâu dài cho toàn nước Đức được thông qua Vói việc sát nhập năm Bang mới thành lập phía Đông Beclin v à o Cộng hòa Liên bang Đức ngày 03/10/1990, Hiến pháp 1949 đã trở th àn h Hiến pháp của toàn bộ nước Đức thòng n h ấ t ’ Theo Hiến pháp này, Đức là nưốc có chính thê cộng hòa đại nghị với sự phán chia quyền lực giữa lập pháp, hành pháp với tư pháp và giữa Liên bang với Bang Hiến pháp còn trù liệu cơ chê kiềm chế, kiêm soát cũng như hớp tác giữa các ngành trên

Quyền lập pháp thuộc vê Nghị viện Liên bang Vcà Nghị viện các bang trong đó thẩm quyền của mỗi bên được Hiến pháp xác định rõ Nghị viện Liên bang gồm hai viện Thượng viện được gọi là Hội đồng Liên bang gồm đại diện của các bang Thượng nghị sỹ thường là các Bộ trương của các bang và Chính phủ Bang có quyền cử hOíặc phê truất đại biểu này Mỗi Bang có thể có ít nhât là ba Thướng nghị

'Uỷ ban Đôì ngoại Quô"c hội, Nghị viện các nước trên t h ể giới, Hà

Nội 1995.

Trang 37

Chương II • II Sự phân quyền mềm dẻo những nước

s ỹ và nhiếu nhất là năm Thượng nghị sỹ tùy theo sô dán

Mạ viện được gọi là Nghị viện Liên bang đưỢc bầu theo lôi

Ị)hô thông trực tiếp với nhiệm kỳ bôii năm Nghị viện Liên bang có dộc quyền lập pháp trong một sô lĩnh vực như: ngoại giao, quôc tịch, tự do cu' trú đi lại tài chính, thuê quan, bưu điện Trong những lình vực này, các bang chỉ

có quyên tham gia lập pháp khi và trong giới hạn một luật Lión bang ủy quyền rõ ràng Các lĩnh vực khác như: luật lìiih sự luật dân sự, luật tự do lộp hội và hội họp, luật cư tiú và định cư của người niiớc ngoài thì các Bang có quyền tham gia lập pháp trong thòi gian và chừng mực mà Liôn bang không sử dụng quyển lập pháp của nó

ơ Nghị viện Liên bang, quyền lập pháp cũng được chia cho hai viện, song phần chủ y ê u thuộc về-Hạ viện Quyền lặp pháp của Hạ viện bị hạn chê trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyên của Thượng viện và Hạ nghị sỹ không thê tự mình trình dự luật trưóc Quôc hội mà dự luật phải được tháo bơi các luật gia có kinh nghiệm nhưng không giúp việc Hạ viện Chức năng chính của Hạ viện là lập pháp, giám sát Chính phủ và bầu cử Thủ tướng Liên bang Sự phân quyên lập pháp giữa Thượng viện và Hạ viện không chỉ thẻ hiện trong nhủng lĩnh vực có thê làm luật mà cả trong việc xây (iựng các đíỊo luật Sáng kiến lập pháp có thố xuất phát từ dân biểu của hai viện hay từ Chính phủ Các dự luật do Chính phủ thiết lậ]) phải đưỢc trình bày tại Thượng viện và Thượng viện phái gửi sang Hạ viện qua Chính phủ Nhờ đó Hạ viện thê biết đưỢc lập trường của

Trang 38

Tưtưỏng phân chia quyền lực nhà nưóc vỏi việc tổ chức

Thượng viện và phán ứng của Chính phủ dôi với lộp trường của hai viện Chính phủ có thế rút ngán thủ tục bằng cách nhò một nhóm chính trị trong Hạ viện đưa trình

dự luật với danh nghĩa là dự luật do nhóm đó làm ra Các

dự luật do Thượng viện sáng lập phải đệ trình Hạ viện qua Chính phủ như trong trường hỢp dự luật do Chính phủ sáng lộp và phải có tò khai trong đó Chính Ị)hủ trình bày lập trường của mình

Các dự luật được Hạ viện thông qua phải chuyên sang Thượng viện và Thượng viện có quyền phủ quyết trì hoãn hoặc phủ quyết tuyệt đôi với chúng Đối với những dự luật thông thường, không đòi hỏi phải có sự chấp thuận của Thượng viện thì khi bị Thượng viện bác bỏ, Hạ viện có thê dùng đa sô" tuyệt đối (2/3 tổng sô đại biểu) đê bác bỏ sự phủ quyết đó và dự luật vẫn trở thành luật Trong trưòng hợp này, sự phủ qu3^ết của Thượng viện chỉ có tính chất t rì hoãn hay tạm đình chỉ Đôi với các dự luật đòi hỏi phải cỏ

sự chấp th u ậ n của Thượng viện như các đạo luật có liên quan tới quyền lợi của các bang (dự luật vê tài chính, phân chia lợi tức tài chính giữa Liên bang và Bang), nếu bị Thượng viện phủ quyết thì dự luật không thê trỏ thành luật Việc sửa đổi Hiến pháp phải có sự châp thuận của 2/3 thành viên của cầ hai viện Khi có sự tranh chấp giữa hai viện thì một Uỷ ban hòa giái được thiết lập đê giải quvết

Uỷ ban này gồm 10 hội viên của mỗi viện, mỗi hội viên được đề cử một vị dân biểu Ngoài các Bộ trưởng của chính quyển trung ương, không ai được dự phiên họp của ư ỷ ban

Trang 39

Iiêii không (ỉuỢc sự chấp thuạn của ban Như vậy, sự phân qiiyển trong lĩnh vực lập Ị ) h á p không chí thê hiện giua Liên bang và các Bang mà CÒII thê hiện giữa hai viện

của cớ quan lập pháp Lièn bang Cơ chê kiềm chế kiểm

soát lan nhau giữa hai viện cùng thê hiện rõ trong quá trình xây dựng luật, tù khi nêu sáng kiến lập pháp, trình clụ án luật và chuyên giao các đạo luật qua hai viện đến

VIỘC Ị)h ủ quyêt và bác bỏ p h ủ quyết của mỗi viện

Xgoai lỘỊ) pháp Nghị viện còn có quyền giám sát hoạt dộng của Chính phủ thông qua việc chất vân, đ<ặt câu hỏi

và tx) phiêu tín nhiệm Chính ị)hủ Nghị viện có quyền luận tội các quan chức cao cấp nhất của nhà nước, từ hàm Bộ truỏng đến Nguyên thủ quôc gia Nếu họ phạm tội, Nghị viộii sẽ khơi tô rồi chuyên sang Tòa án hiến pháp Ví dụ, Nghị viện có thể kiện Tổnẹ thôiig Liên bang tại Tòa án hiến Ị ) h á p Liên bang vì tội cố ý vi phạm Hiến pháp hoặc rnột luật của Liên bang Đó là những hình thức kiềm chế của lập p h ấ Ị ) vối hành pháp

Quyén hành pháp thuộc về Tông thống và Chính phủ

mà dứng đầu là Thủ tướng Tòng thôiìg Liên bang được hau lên hỏi Hội nghị Liên bang mà th ành phần gồm các Nghị riỷ (ịuốc hội và sô lượnịĩ tương đương nghị sỷ Nghị viộii các Bang Tông thống dưỢc l);'ìu là ứng cử viên nhộn (ỉuọc (la sô tuyệt đôi phiếu thuậii của Hội nghị nói trên, ('ách bầu cử này đã làm cho Tông thông không có thực quyền Nhiệm kỳ của Tổng thôiig là năm năm v<à có thể

Chương II - II Sự phân quyến mềm dẻo những nước

Trang 40

Tư tưởng phân chia quyền lực nhà nước với việc tò chức

được bầu lại một lần Sau khi trúng cử, Tỏiig thông Ị)híii

từ bỏ chức vụ công hav chức vụ tư có lương bòng hiện danẹ nắm giữ Tổng thông không thế dồng thời là thành viên Chính phủ không thê kiêm nhiệm dân biểu Liên bang hay dân biểu Bang, không được hành nghể nào khác ngoài chức vụ Tổng thông và còn có thê phái tù bỏ cá đáng phái của mình đê tỏ rõ sự vô tư của nguyên thủ quốc gia

Chức năng của Tổng thông Liên bang đdn thuần là dại diện chính thức cho nhà nước nên chủ yếu mang tính chất 'ễ nghi, hình thức Thực chất Tông thông không tham gia vào việc lãnh đạo quổíc gia, không có quyền dích thực ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và cũng không có các quyền hạn đặc biệt nên ít có ánh hướng tới Chính phủ

và Thủ tướng Chức danh Tống thống Đức gắn liên với nhiệm vụ có tính cách đại diện hơn là thẩm q u y ề n quyết định các công việc nhà nưóc Tông thông Liên bang tiến cử ứng cử viên Thủ tướng trên cđ sở tương quan lực lượng chính trị trong Quôc hội Nếu một đáng có đa sô ghê trong Quôc hội Tổng thông phải lựa chọn lãnh tụ của đáng đó Nếu không đảng nào có đa sô" hay không có sự thống nhat giữa các đảng, Tổng thông có toàn quyền lựa chọn Thủ tướng Theo Hiến pháp Tông thống Liên bang có quyển dề nghị ứng cử viên Thủ tướng đê Hạ viện bó phiêu Trontí vòng 14 ngày nếu ứng cử viên của Tổng thống không nhạn dược đa sô tuyệt đôi phiêu thuận thì Hạ viện có quyền bầu

cử đôi với ứng cử viên của mình Nếu vần không bầu được Thủ tướng thì Tống thôiig có quyền bố nhiệm Thủ tưỏng

Ngày đăng: 07/05/2016, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w