1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH đức việt, tỉnh quảng bình

63 381 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 837,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SVTH: Phạm Thị Tuyết 4 Lớp ĐH Kế toán K53 Nội dung bài báo cáo gồm 08 phần sau:  Phần I: Giới thiệu về doanh nghiệp  Phần II: Khái quát tình hình kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7

NỘI DUNG BÁO CÁO 8

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 8

1.1 Tên công ty 8

1.2 Giám đốc hiện tại của công ty 8

1.3 Địa chỉ 8

1.4 Cở sở pháp lý của công ty 8

1.5 Loại hình doanh nghiệp 8

1.6 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 9

1.7 Quá trình hình thành và phát triển công ty 9

PHẦN II: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC VIỆT – QUẢNG BÌNH 11

2.1.Các mặt hàng kinh doanh của công ty 11

2.2 Doanh thu 14

2.3 Lợi nhuận 15

2.4 Giá trị tài sản cố định (TSCĐ) bình quân 15

2.5 Vốn lưu động bình quân trong năm 15

2.6 Số lao động bình quân 16

2.7 Tổng chi phí kinh doanh trong năm 16

PHẦN III: QUY TRÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC VIỆT – QUẢNG BÌNH 18

Trang 2

SVTH: Phạm Thị Tuyết 2 Lớp ĐH Kế toán K53

3.2 Đặc điểm quy trình mua bán hàng hóa 20

PHẦN IV: TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ KẾT CẤU KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 23

4.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại công ty 23

4.2 Kết cấu tổ chức kinh doanh của công ty 23

PHẦN V: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 27

5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 27

5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 27

5.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý 28

5.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 29

PHẦN VI: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO, ĐẦU RA CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC VIỆT – QUẢNG BÌNH 33

6.1 Khảo sát, phân tích yếu tố đầu vào 33

6.2.Khảo sát và phân tích yếu tố đầu ra 44

PHẦN VII: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC VIỆT – QUẢNG BÌNH 47

7.1 Môi trường vĩ mô 47

7.2.Môi trường vi mô (môi trường ngành) 50

PHẦN VIII: THU HOẠCH CỦA SINH VIÊN 55

8.1 Về kiến thức thực tiễn vấn đề nghiên cứu 55

8.2 Về phương pháp, kỹ năng phân tích 56

8.3.Những vấn đề khác 58

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Thế giới đang chứng kiến xu thế toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại diễn

ra một cách mạnh mẽ, bắt nguồn từ sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và sinh học Quá trình này đem lại những cơ hội to lớn nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức gay gắt trên con đường xây dựng, phát triển đất nước của từng quốc gia Mỗi quốc gia xây dựng, lựa chọn một chiến lược hội nhập riêng để phù hợp với năng lực của mình đồng thời đáp ứng được nghĩa vụ của các nước thành viên

và đặc biệt là đem lại lợi ích lớn nhất cho quốc gia mình

Đánh dấu cho sự phát triển vượt bậc, mở ra thời kỳ mới cho nền kinh tế Việt Nam là sự kiện 11/01/2007 Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, từ đây các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều hơn các cơ hội

để giao thương, hợp tác quốc tế tạo bước ngoặc phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam

Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế cả nước, Quảng Bình – một tỉnh miền Trung có khí hậu khắc nghiệt, vùng đất chịu nhiều thiên tai nhất trong cả nước và lại bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh luôn nổ lực hết mình tìm ra các giải pháp nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh, từng bước đưa tỉnh phát triển nhanh và bền vững.Trong những năm vừa qua, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hoạt động có nhiều điểm khởi sắc Các doanh nghiệp thương mại

đã có những tiếng nói riêng có nhiều bước phát triển khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế của tỉnh nhà

Để tìm hiểu rõ hơn về các doanh nghiệp thương mại cũng như các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thì trường ĐH Quảng Bình đã tạo điều kiện cho các sinh viên khoa kinh tế có điều kiện tiếp cận gần hơn các công ty trên địa bàn thông qua đợt thực tập tổng hợp cho các sinh viên năm ba Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Đức Việt- Quảng Bình cùng với vốn kiến thực đã được củng cố trong thời gian học tại trường thì em đã hoàn thành bài

Trang 4

SVTH: Phạm Thị Tuyết 4 Lớp ĐH Kế toán K53

Nội dung bài báo cáo gồm 08 phần sau:

 Phần I: Giới thiệu về doanh nghiệp

 Phần II: Khái quát tình hình kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt - QB

 Phần III: Quá trình tổ chức kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt

- QB

 Phần IV: Tổ chức kinh doanh và kết cấu kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt - QB

 Phần V: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Đức Việt - QB

 Phần VI: Khảo sát, phân tích các yếu tố đầu ra, đầu vào của công ty TNHH Đức Việt -QB

 Phần VII:Môi trường kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt - QB

 Phần VIII: Thu hoạch của sinh viên

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế -

Du lịch đã bồi đắp nền tảng kiến thức kinh tế về các doanh nghiệp và các lĩnh vực khác trong quá trình học tập ở trên lớp, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình chu đáo của cô giáo Phan Thị Thu Hà để cho em hoàn thiện bài báo cáo này Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý công ty đã tạo điều kiện cho

em thực tập, cảm ơn sự giúp đỡ của các chị các cô trong phòng kế toán, phòng kinh doanh đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin về Công

ty trong suốt quá trình thực tập vừa qua

Với kinh nghiệm thực tế còn hạn chế và khả năng lập luận chưa cao nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp và bổ sung của các thầy giáo cô giáo để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Đồng Hới, ngày 16 tháng 03 năm 2014

Sinh viên thực hiện:

Phạm Thị Tuyết

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

 Bảng 1: Một số chỉ tiêu khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công

ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình giai đoạn 2010 – 2012

 Bảng 2: Phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn tại công ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình

 Bảng 3: Tình hình lao động của công ty TNHH Đức Việt - QB trong 3 năm 2010-2012

 Bảng 4: Tình hình sử dụng vốn của công ty TNHH Đức Việt – QB giai đoạn

 Biểu đồ 2: Sự biến động tài sản của công ty giai đoạn 2010 – 2012

 Biểu đồ 3: Sự biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010 – 2012

 Biểu đồ 4: Thể hiện số lượng lao động của công ty qua 3 năm 2010 - 2012

 Biểu đồ 5: Sự thay đổi kết cấu vốn của công ty qua 3 năm 2010 - 2012

Trang 6

SVTH: Phạm Thị Tuyết 6 Lớp ĐH Kế toán K53

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

 Sơ đồ 1: Quy trình mua hàng hóa của công ty TNHH Đức Việt – QB

 Sơ đồ 2: Quy trình bán hàng hóa của công ty TNHH Đức Việt – QB

 Sơ đồ 3: Bộ máy quản lý của công ty TNHH Đức Việt – QB

 Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Đức Việt – QB

 Sơ đồ 5: Quy trình ghi sổ nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm – hàng hóa

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐVT Đơn vị tính EBIT Lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay

TSCĐ Tài sản ngắn hạn VCSH Vốn chủ sở hữu

Trang 8

SVTH: Phạm Thị Tuyết 8 Lớp ĐH Kế toán K53

NỘI DUNG BÁO CÁO PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY

1.1 Tên công ty

 Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đức Việt – Quảng Bình

 Tên giao dịch quốc tế: DucViet – Quang Binh Company limited

 Tên viết tắt: Duc Viet – Qiang Binh Co.,Ltd

1.2 Giám đốc hiện tại của công ty: Bà Trần Thị Tham

1.3 Địa chỉ: 31 đường Phan Bội Châu, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

- Giấy phép kinh doanh số 2902000622

- Vốn pháp định: 4.500.000.000

- Mã số thuế: 3100320150 đăng kí thuế tại cục thuế tỉnh Quảng Bình

- Tài khoản: 20045899702334 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình

1.5 Loại hình doanh nghiệp

Công ty TNHH Đức Việt - QB là công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng tại ngân hàng và hoạt động theo sự ủy quyền của giám đốc công ty Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng kí kinh doanh

Trang 9

1.6 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.6.1 Chức năng của công ty

 Khai thác nguồn vốn, tài sản của công ty trong quá trình kinh doanh sao cho có hiệu quả cao nhất

 Tổ chức, sắp xếp, điều hành, quản lý mọi hoạt động của công ty phù hợp với nghành nghề kinh doanh

 Bảo toàn các nguồn vốn, tài sản Công ty giao

 Chức năng chính của công ty là kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng: …

1.6.2 Nhiệm vụ của công ty

 Tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ thương mại theo đúng nghành nghề ghi trên giấy phép đăng ký kinh doanh

 Chủ động cung cấp văn phòng phẩm và thiết bị văn phòng

 Xây dựng kế hoạch, công việc cụ thể hàng tháng, quý, năm về mọi hoạch động trong công ty

 Chủ động nghiên cứu mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm

 Tổ chức công tác hạch toán kế toán độc lập phụ thuộc theo đúng luật kế toán, chuẩn mực kế toán và theo điều lệ Công ty

 Công tác quản lý công tác tài chính, chi phí và các khoản phải thu, phải trả phải được chặt chẽ, đúng luật

 Thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN

 Bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

1.7 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty TNHH Đức Việt - QB là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hoạt động tìm kiếm lợi nhuận, thực hiện mục tiêu kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động, thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước

Trang 10

SVTH: Phạm Thị Tuyết 10 Lớp ĐH Kế toán K53

Công ty TNHH Đức Việt - QB là một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh rất đa dạng các loại đồ dùng văn phòng phẩm và các thiết bị văn phòng Doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ quản lý năng động, sáng tạo, có đội ngũ công nhân nhanh nhẹn, ý thức trách nhiệm cao có kinh nghiệm nhiều năm công tác trong nghề

Trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm, Doanh nghiệp có thế mạnh trong quan

hệ ngoại giao với các bạn hàng quen thuộc, cung cấp các đồ dùng văn phòng phẩm và thiết bị văn phòng cho công ty trong khu vực và thực hiện ký hợp đồng lâu dài với nhiều công ty

Thành lập công ty với phương châm: “Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là uy tín, quyết định đến sự ổn định, phát triển bền vững của Công ty” và “Quyền lợi của khách hàng là trên hết” trong nhiều năm qua công ty TNHH Đức Việt - QB thực sự là cầu nối tin cậy giữa khách hàng với ngành công nghệ sản xuất đồ dùng văn phòng và các thiết bị văn phòng của Việt Nam thông qua một mạng lưới kinh doanh rộng khắp tỉnh Quảng Bình và khu vực miền miền trung phục vụ cho nhu cầu của khách hàng

Trang 11

PHẦN II: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC VIỆT – QUẢNG BÌNH

Cùng với xu hướng phát triển nhanh chóng hệ thống văn phòng làm việc

và bên cạnh đó là sự xuất hiện hàng loạt nhà cung cấp văn phòng phẩm đã đáp ứng phần nào nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên việc lựa chọn cho mình một nhà cung cấp đồ dùng văn phòng phẩm và các thiết bị văn phòng văn có uy tín

có chất lượng đang là vấn đề mà hầu hết khách hàng quan tâm

Gần 10 năm kinh nghiệm, công ty TNHH Đức Việt – QB chuyên phân phối sỉ và lẻ các đồ dùng văn phòng phẩm, cung cấp trực tiếp đến các tổ chức sản xuất, kinh doanh, trường học và các cơ quan nhà nước tại TP.Đồng Hới và các tỉnh trên miền trung với giá bán tốt nhất và chất lượng cao nhất trong suốt thời gian hoạt động của công ty

Công ty TNHH Đức Việt – QB tập trung vào mọi đối tượng khách hàng tiêu dùng dù là một cửa hàng nhỏ hay là một tập đoàn đa quốc gia với hàng ngàn nhân viên thì đều có thể là khách hàng quan trọng của công ty Công ty không chỉ tập trung ở phạm vi bán lẻ mà còn là một trong những nhà phân phối văn phòng phẩm có uy tín trên thị trường hiện nay

2.1 Các mặt hàng kinh doanh của công ty

Các mặt hàng của công ty rất phong phú và đa dạng, tập trung vào các đồ dùng văn phòng và thiết bị văn phòng làm việc

Các chủng loại từ đơn giản đến tinh tế nhiều màu sắc, nhiều kích cỡ khác nhau đáp ứng cho tất cả sở thích của mọi khách hàng

Trang 12

 Bao Thư, Bì Thư

 Dao Rọc Giấy, Kéo

 Giấy Bìa

 Bút Chì - Tẩy - Gọt Chì

 Hộp Bút, Cốc Bút

Và nhiều mặt hàng khác Trong quá trình hoạt động Công ty phải đương đầu với những khó khăn của thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh

tế, đó là những vấn đề không thể tránh khỏi của Công ty trong việc chiếm lĩnh thị trường và cạnh tranh

Ngày nay, công ty đang cố gắng khắc phu ̣c những khó khăn yếu kém gặp phải và đẩy ma ̣nh hoàn thiê ̣n, nâng cao thiết bi ̣ cơ sở vâ ̣t chất, ha ̣ tầng và bô ̣ máy kế toán, quản lý phát huy hết năng suất lao đô ̣ng để mang la ̣i hiê ̣u quả kinh doanh mức cao nhất, đưa vi ̣ thế công ty ngang tầm với các doanh nghiê ̣p trong tỉnh và trong cả nước

Bảng sau đây sẽ cho ta thấy tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010 – 2012

Trang 13

Bảng 1: Một số chỉ tiêu khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình giai

đoạn 2010 – 2012

(Nguồn: Số liệu từ báo cáo tài chính của công ty)

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2012

2011/2010 2012/2011 +/- Tỷ lệ % +/- Tỷ lệ %

1 Tổng doanh thu Triệu đồng 8.581 11.922 14.823 3.340 38,92 2.900 24,33

2 Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 49,29 23,53 29,52 -25 -52,24 5,9 25,42

3 Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 49,29 23,53 29,52 -25 -52,24 5,9 25,42

Trang 14

SVTH: Phạm Thị Tuyết 14 Lớp ĐH Kế toán K53

(Đơn vị tính: tỷ đồng)

Biểu đồ 1: Một số chỉ tiêu khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của

công ty trong giai đoạn 2010 – 2012

Từ những số liệu tổng hợp trong bảng 1 và biểu đồ 1 thì ta có các nhận xét cho các chỉ tiêu sau:

Trang 15

2.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Trong năm 2010 thì lợi nhuận của công ty đạt hơn 49,29 triệu đồng Tuy nhiên chỉ tiêu này có phần giảm trong các năm 2011 và 2012 cụ thể: giảm 25,54 triệu đồng tương đương với 52,24% trong năm 2011 và đến năm 2012 lợi nhuận có chiều hướng tăng nhưng phần tăng không đáng kể, chỉ tăng lên 5,9 triệu đồng tương đương với 25,42% so với năm 2011 Nguyên nhân của việc suy giảm trong năm 2011

là vì đây là thời kì nền kinh tế chung của cả nước đang gặp nhiều khó khăn, việc này nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty Vì thế lợi nhuận của công ty bị giảm xuống là điều khó tránh được 2.4 Giá trị tài sản cố định (TSCĐ) bình quân

Giá trị tài sản cố định là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp được tính theo nguyên giá (giá ban đầu) và theo giá còn lại (đã trừ hao mòn)

Giá trị tài sản cố định bình quân trong năm có xu hướng giảm nhẹ Năm

2010 là 987 triệu đồng, năm 2011 là 911triệu đồng, giảm 7,66% tương đương với 76 triệu đồng Năm 2012 là 887 triệu đồng, giảm 4,54% tương đương 186 triệu đồng Trong một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thì những TSCĐ thường được mua sắm ngay từ đầu để phục vụ hoạt động của công ty Những năm về sau, công ty sẽ tập trung vào việc đầu tư mua hàng hóa

để kinh doanh còn TSCĐ sẽ ít đầu tư hơn Đây chính là lý do của việc giảm giá trị TSCĐ bình quân trong các năm trên

2.5 Vốn lưu động bình quân trong năm

Vốn lưu động bình quân là số trung bình của giá trị vốn lưu động ở thời điểm đầu kỳ và ở thời điểm cuối kỳ

Trang 16

SVTH: Phạm Thị Tuyết 16 Lớp ĐH Kế toán K53

Vốn lưu động của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 có nhiều biến động Vốn lưu động tăng lên trong năm 2011 với mức 937 triệu đồng (29,60%), đến 2012 giá trị này có xu hướng giảm còn 186 triệu đồng tương đương với 4,54% Nguyên nhân của việc giảm giá trị vốn lưu động bình quân trong năm là sự sụt giảm các chỉ tiêu như: tiền và các khoản tương đương tiền, các khản phải thu …

2.6 Số lao động bình quân

Số lượng lao động của công ty tăng đều qua các năm từ 20 lao động trong năm 2010 đã tăng lên 25 lao động trong năm 2011 tương đương với tỷ lệ 25% Qua năm 2012 thì số lượng lao động tiếp tục tăng thêm lên 3 lao động tương ứng với mức tăng là 12% Mặc dù kinh tế đang gặp khó khăn nhưng số lao động của công ty vẫn tăng qua các năm, điều này chứng tỏ công ty đang tìm mọi phương án hoạt động nhằm vượt qua những khó khăn trong tình hình này 2.7 Tổng chi phí kinh doanh trong năm

Chi phí kinh doanh của công ty bao gồm: chi phí tài chính (chi phí lãi vay)

và chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ trong năm 2011 chỉ tiêu này đã tăng lên 3.196 triệu đồng tăng 37,46% và tăng 25,16% trong năm 2012 so với 2011 Việc tăng chi phí này nói lên tình hình đi vay để đầu tư vào hoạt động kinh doanh và việc đầu tư vào bộ phận quản lý trong doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Việc đi sâu vào tìm hiểu các chỉ tiêu này cho chúng ta có cái nhìn cụ thể

về tình hình của công ty Ở giai đoạn này, mặc dù nền kinh tế trong nước cũng như trên thế giới có nhiều biến động, song tı̀nh hı̀nh tài sản và nguồn vốn của công ty những năm qua khá ổn định, công ty đã có những bước tiến đáng kể và đạt được nhiều thành tựu nhất định.Hầu hết các chı̉ tiêu đánh giácó sự chênh

Trang 17

lê ̣ch tuy nhiên chỉ ở mức độ vừa phải, nhìn chung vẫn là xu hướng tăng ở tất cả các chı̉ tiêu

Trang 18

SVTH: Phạm Thị Tuyết 18 Lớp ĐH Kế toán K53

PHẦN III: QUY TRÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC VIỆT – QUẢNG BÌNH

3.1 Quy trình tổ chức kinh doanh

Công ty TNHH Đức Việt là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hệ thống cửa hàng bán lẻ đóng một vai trò vô cùng quan trọng Đây là nơi trưng bày giới thiệusản phẩm của công ty, là nơi tiếp đón khách đến thăm quan và mua hàng Vì vậy, việc tổ chức và sắp xếp công việc phải theo một quy trình thống nhất và linh hoạt trong các hoạt động thường ngày của công ty

3.1.1 Quy trình mua hàng hóa

Công ty TNHH Đức Việt – QB là công ty thương mại vì vậy mua hàng hóa là một hoạt động nghiệp vụ cơ bản của công ty, nhằm tạo ra nguồn hàng hóa để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời cho các nhu cầu của khách hàng

Để có một phương thức mua hàng ổn định thì ban quản lý của công ty đã xây dựng một quy trình mua hàng hóa như sau:

Trang 19

Chọn nhà cung cấp Dự trù hàng hóa

Lập phiếu mua hàng

 Sơ đồ 1: Quy trình mua hàng hóa của công ty TNHH Đức Việt – QB

(Nguồn: Bộ phận kinh doanh của công ty) 3.1.2 Quy trình bán hàng hóa

Tại công ty TNHH Đức Việt – QB quy trình mua hàng hóa được ban lãnh đạo của công ty hết sức quan tâm Bởi vì công ty thuộc loại hình công ty thương mại nên kết quả hoạt động bán hàng sẽ phản ánh chính xác kết quả hoạt

Ban giám đốc

Kế hoạch mua hàng

Yêu cầu mua hàng

Quản lý doanh nghiệp

Đơn mua hàng

Duyệt

Nhập kho mua hàng

Kiểm tra chất lượng sp

Kế toán công nợ

Trang 20

SVTH: Phạm Thị Tuyết 20 Lớp ĐH Kế toán K53

động kinh doanh của công ty Vì thế ngay từ lúc thành lập ban lãnh đạo công ty

đã chú trọng xây dựng một quy trình bán hàng linh động, chặt chẽ và chi tiết nhằm nhanh chóng đưa công ty phát triển Sau đây là quy trình bán hàng của công ty:

 Sơ đồ 2: Quy trình bán hàng hóa của công ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình

(Nguồn: phòng kinh doanh của công ty) 3.2 Đặc điểm quy trình mua bán hàng hóa

Ban giám đốc

Lập chính sách giá, khuyến mãi

Quản lý kinh doanh

Báo giá

Phiếu giao hàng

Kế toán công nợ phải thu

Đơn bán hàng

Phiếu xuất kho

Hóa đơn

Trang 21

Hoạt động kinh tế cơ bản của công ty là lưu chuyển hàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động gồm các quá trình mua bán , trao đổi và

dự trữ hàng hoá

- Đặc điểm về hàng hoá : hàng hoá trong công ty TNHH Đức Việt Quảng Bình gồm các loại đồ dùng văn phòng phẩm, thiết bi văn phòng được doanh nghiệp mua về với mục đích để bán Hàng hoá trong kinh doanh của công ty được hình thành chủ yếu do mua ngoài

3.2.1 Đặc điểm quy trình mua hàng hóa

Chức năng chủ yếu của công ty này là tổ chức lưu thông hàng hoá, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua mua hàng và bán hàng Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán về giá trị hàng hoá thông qua quan hệ thanh toán tiền hàng, là quá trình vốn được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá - doanh nghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hoá, mất quyền

sở hữu về tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp

Hàng mua trong công ty là những hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào với mục đích tồn trữ để bán ra nhằm mục đích thu lợi nhuận

Hàng mua trong công ty TNHH Đức Việt – QB chủ yếu là các mặt hàng văn phòng phẩm như: giấy in, giấy photo, giấy nhắn, các loại sổ viết, bút viết, Mực in văn phòng, máy tính điện tử các loại, gim, kẹp, mực dấu,v.v… Những sản phẩm này được nhập vào từ những công ty chuyên sản xuất đồ dùng văn phòng ở trong nước

3.2.2 Đặc điểm quy trình bán hàng hóa

Bán hàng là khâu cuối cùng cũng là khâu quan trọng nhất trọng nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ở trong khâu này thì vốn

Trang 22

SVTH: Phạm Thị Tuyết 22 Lớp ĐH Kế toán K53

của doanh nghiệp bỏ ra trước đó để mua hàng về sẽ được thu hồi lại và phần dư

ra chính là lợi nhuận gộp mà doanh nghiệp thu về

Đối tượng mà công ty phục vụ là người tiêu dùng cá nhân, các đơn vị kinh doanh và các cơ quan tổ chức xã hội có nhu cầu mua hàng hóa của công ty.Hàng bán trong công ty chủ yếu là hàng do doanh nghiệp mua ngoài

Việc bán hàng trong công ty thực hiện theo hai phương thức: bán buôn và bán lẻ, được chi tiết dưới nhiều hình thức khác nhau (trực tiếp, chuyển hàng )

Cụ thể:

Bán buôn hàng hoá là hình thứcmà công ty bán hàng cho các đơn vị thương mại nhỏ hơn Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán Những đơn vị thương mại nhỏ thường là những khách hàng lâu năm của công ty luôn được những ưu đãi về giá khi mua hàng

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã

ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định

Trang 23

PHẦN IV: TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ KẾT CẤU KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

4.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại công ty

Hoạt động kinh doanh của công ty có chức năng tổ chức và thực hiện việc mua bán trao đổi hàng hoá, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân Hoạt động kinh doanh của công ty là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất đồ dùng văn phòng phẩm và tiêu dùng

* Hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt – QB có những đặc điểm sau:

- Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của công ty là lưu chuyển hàng hoá (Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán trao đổi và dự trữ hàng hoá )

- Về hàng hoá: Hàng hoá trong công ty gồm các loại hàng hóa, đồ dùng văn phòng phẩmcác thiết bị văn phòng do doanh nghiệp mua về với mục đích

để bán

- Về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Hoạt động kinh doanh trong công

ty này có 2 hình thức lưu chuyển chính là bán buôn, bán lẻ

- Về tổ chức kinh doanh: có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại…

- Về sự vận động của hàng hoá; sự vận động của hàng hoá không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng

4.1 Kết cấu tổ chức kinh doanh của công ty

Trang 24

SVTH: Phạm Thị Tuyết 24 Lớp ĐH Kế toán K53

4.1.1 Bộ phận kinh doanh

 Chức năng:

Bộ phận kinh doanh trong công ty là một bộ phận chiếm vị trí quan trọng

nhất trong việc kinh doanh của công ty Nó thực hiện các chức năng chính:

 Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện

 Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống Khách hàng, hệ thống nhà phân phối

 Thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng nhằm mang lại Doanh thu cho Doanh nghiệp

 Phối hợp với các bộ phận liên quan như Kế toán, phân phối nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho Khách hàng

 Nhiệm vụ:

 Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn

 Chủ trì lập kế hoạch kinh doanh của Công ty trong từng tháng, quý, năm

và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty

 Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm Trên

cơ sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm

 Chủ trì soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ kiểm tra theo dõi các công tác liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng kinh tế

 Trách nhiệm

Trang 25

 Xây dựng trình Giám đốc kế hoạch và chương trình làm việc, đảm bảo đúng quy định, chất lượng và hiệu quả của công tác tham mưu

 Bảo đảm tuân thủ theo quy định của Công ty và pháp luật của Nhà nước trong quá trình thực hiện công việc

 Thường xuyên báo cáo Giám đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao

 Bảo quản, lưu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu, …thuộc công việc của phòng theo đúng quy định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị được Công ty giao

 Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên

Trang 26

4.1.4 Bộ phận vận chuyển

Tại công ty luôn có đội ngũ lái xe có trình độ tay nghề cao thực hiện nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp về công ty, rồi từ công ty đi các đại lý, nhà phân phối cấp 2 hoặc thực hiện việc giao hàng đến các cửa hàng bán lẻ

Trang 27

PHẦN V: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

Với cơ cấu tổ chức quản lý gọn nhẹ và khoa học, có mối quan hệ, phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng nên công ty đã tạo ra hiệu quả tối đa trong hoạt động sản xuất kinh doanh Được thể hiện qua sơ đồ bộ máy quản lý sau:

Ghi chú: : Mối quan hệ trực tuyến

: Mối quan hệ chức năng

 Sơ đồ 3: Bộ máy quản lý của công ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình

(Nguồn phòng kế toán)

5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

 Giám đốc: Là người điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh, ban hành

các quyết định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều hành và hoạt động của công ty

 Bộ phận kinh doanh: Phụ trách chung trong quá trình kinh doanh của

công ty, có trách nhiệm phân phối hàng hoá đến tận tay khách hàng, triển khai

GIÁM ĐỐC

Bộ phận

kinh doanh

Bộ phận kế toán

Bộ phận cung ứng sản phẩm

Bộ phận vận chuyển

Trang 28

SVTH: Phạm Thị Tuyết 28 Lớp ĐH Kế toán K53

công việc cho các nhân viên cấp dưới, thực hiện việc tiêu thụ hàng hoá và triễn khai, quản lý các chương trình bán hàng một cách hiệu quả

 Bộ phận kế toán: Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn

tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán,

nguyên tắc kế toán …Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công

ty dưới mọi hình thái, cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan

 Bộ phận kho: Là nơi chứa và dự trữ hàng cho công ty với số lượng lớn

và là nơi nhập - xuất hàng hóa

 Bộ phận vận chuyển: Có vai trò vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất về

nhập kho, xuất kho hàng hoá đem bán, phân phối ở các đại lý, ghi lại chứng từ, hoá đơn, bảng kê bán hàng

5.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý

Quan hệ giữa các bộ phận trong công ty là mối quan hệ phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công, cùng nhau hợp tác để thực hiện mục tiêu chung

Giám đốc chỉ đạo về chủ trương, đường lối, định hướng ra chiến lược hoạt động cho các bộ phận phòng ban.Khi cần thiết, Giám đốc chỉ đạo trực tiếp cùng với cấp dưới hoạt

Các bộ phận chức năng là người giúp việc, trợ lý giúp việc tích cực cho Ban giám đốc về chuyên môn nghiệp vụ của chức năng được phân công phụ trách

Các bộ phận chức năng báo cáo cho Giám đốc về kết quả công việc được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về kết quả công việc của bộ phận mình quản lý.Quan hệ giữa Ban giám đốc với các bộ phận chức năng là mối quan hệ chỉ huy, chỉ đạo và chấp hành mệnh lệnh, mỗi người dưới quyền phải chấp hành một cách nghiêm chỉnh các chỉ đạo của Giám đốc về công tác nhiệm vụ được giao

Trang 29

Các trưởng phòng, trưởng các đơn vị sản xuất cũng như Cán bộ công nhân viên khác của Công ty được quyền đề đạt trình bày ý kiến của mình, hoặc tập thể trước quyết định của Giám đốc Nhưng vẫn phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định của Giám đốc khi chưa có ý kiến gì khác của Giám đốc hoặc ý kiến của cấp trên có thẩm quyền

5.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Để có một bộ máy hoạt động linh hoạt thì đòi hỏi công ty đó phải tổ chức công tác kế toán đúng đắn Chính vì vậy Công ty TNHH Đức Việt – QB đã áp dụng hình thức kế toán với mô hình kế toán tập trung

5.4.1 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty

Ghi chú: : Mối quan hệ trực tuyến

: Mối quan hệ chức năng

 Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy kế toáncủa công ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình

(Nguồn: bộ phận kế toán) 5.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

 Kế toán trưởng: Là người phụ trách chỉ đạo công tác kế toán toàn công

ty kiểm tra tình hình hạch toán và báo cáo tài chính là người hỗ trợ đắc lực cho

Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp)

Kế toán bán hàng

Kế toán

thanh

toán

Kế toán công nợ

Thủ quỹ

Trang 30

SVTH: Phạm Thị Tuyết 30 Lớp ĐH Kế toán K53

giám đốc về chra biện pháp vận dụng của các chế độ quản lý thích hợp đối với công ty

 Kế toán tổng hợp : Hạch toán tổng hợp các số liệu do kế toán cung cấp,

xác định kết quả kinh doanh và báo cáo quyết toán, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Kế toán tổng hợp còn phụ trách hạch toán kế toán TSCĐ, theo dõi tình hình biến động về TSCĐ cũng như việc tính khấu hao hàng quý, hàng năm

 Kế toán thanh toán: Phải theo dõi thường xuyên liên tục các khoản nợ

của khách hàng và khoản phải trả của DN Lên kế hoạch thu nợ và thanh toán

nợ đảm bảo cho vòng tiền của DN đảm bảo

 Kế toán bán hàng:Thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại công ty,

làm báo giá, hợp đồng, tư vấn, chăm sóc khách hàng, cập nhật giá cả, sản phẩm mới và quản lý thông tin khách hàng Sổ sách, chứng từ liên quan đến bán hàng của công ty

 Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm trực tiếp về tiền trong quá trình thu, chi theo

thủ tục quy định, hợp lệ, kịp thời Hằng ngày phải chuyển tiền nộp vào ngân hàng, giảm tối đa tồn quỹ tiền mặt trong ngày

5.4.3 Hình thức kế toán mà công ty áp dụng

Công ty TNHH Đức Việt – QB áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ - ghi sổ” Đây là hình thức phù hợp với tổ chức bộ máy và trình độ chuyên môn của các nhân viên kế toán được đào tạo tương đối đồng đều

 Hàng ngày, các hoạt động kinh tế phát sinh được phản ánh trên chứng

từ gốcdo các phòng ban và cá nhân chuyển đến, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ và sau đó ghi vào Chứng từ ghi sổ Chứng từ sau khi được ghi vào sổ Chứng từ ghi sổ thì chuyển đến cho bộ phận kế toán hạch toán chi tiết cho những đối tượng mà kế toán cần theo dõi chi tiết

Trang 31

 Căn cứ vào số liệu trên cơ sở Chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành ghi vào

sổ cái theo các tài khoản phù hợp

Các sổ cái như mua hàng chưa thanh toán, thu, chi tiền mặt; hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ từ

3 đến 10 ngày hoặc cuối tháng tùy thuộc vào khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà tổng hợp ghi vào sổ cái sau khi đã lọai trừ số trùng lặp một số nghiệp

vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt

 Cuối quý, cộng số liệu ghi trên sổ cái và lập bảng cân đối phát sinh

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối ngày Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 5: Quy trình ghi sổ nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm, hàng hóa

 Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Đức Việt – QB

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết CHỨNG TỪ GHI

SỔ

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Sổ đăng ký

chứng từ ghi

sổ

Ngày đăng: 07/05/2016, 12:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] TS. Nguyễn Mạnh Toàn (2011), “Giáo trình hệ thống thông tin kế toán”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hệ thống thông tin kế toán
Tác giả: TS. Nguyễn Mạnh Toàn
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
[3] Vũ Kim Dung (2006), “Giáo trình kinh tế học vi mô”, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế học vi mô”
Tác giả: Vũ Kim Dung
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
[4] Bộ giáo dục và đào tạo (2009), “Giáo trình kinh tế học vĩ mô”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế học vĩ mô”
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
[5] GS.TS Ngô Thế Chi "Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp", NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Tài chính
[6] Phan Thị Thu Hà, năm 2011,“ Giáo trình kế toán tài chính I ”, Trường ĐH Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Giáo trình kế toán tài chính I ”
[7] Nguyễn Tuyết Khanh, năm 2010,“Bài giảng tài chính doanh nghiệp I”, Trường ĐH Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng tài chính doanh nghiệp I”
[8] Giáo trình: “Kinh tế nguồn nhân lực”(Năm 2006) – Nhà xuất bản Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nguồn nhân lực”
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học KTQD
[9] Giáo trình “Kinh tế các ngành thương mại- dịch vụ” (Năm 2002) – Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế các ngành thương mại- dịch vụ”
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
[1] Báo cáo tài chính công ty TNHH Đức Việt – QB giai đoạn 2010 – 2012 Khác
[10] Một số trang web: www.tailieu.vn www.danketoan.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số chỉ tiêu khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình giai - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH đức việt, tỉnh quảng bình
Bảng 1 Một số chỉ tiêu khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình giai (Trang 13)
4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH đức việt, tỉnh quảng bình
4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 27)
5.4.1. Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH đức việt, tỉnh quảng bình
5.4.1. Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty (Trang 29)
Sơ đồ 5:  Quy trình ghi sổ nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm, hàng hóa - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH đức việt, tỉnh quảng bình
Sơ đồ 5 Quy trình ghi sổ nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm, hàng hóa (Trang 31)
Bảng 3: Tình hình lao động của công ty TNHH Đức Việt -  QB trong 3 năm - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH đức việt, tỉnh quảng bình
Bảng 3 Tình hình lao động của công ty TNHH Đức Việt - QB trong 3 năm (Trang 34)
Bảng 4: Tình hình sử dụng vốn của công ty TNHH Đức Việt – QB giai đoạn - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH đức việt, tỉnh quảng bình
Bảng 4 Tình hình sử dụng vốn của công ty TNHH Đức Việt – QB giai đoạn (Trang 39)
Bảng 5: Tình hình sử dụng vốn cố định của công ty TNHH Đức Việt – QB - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH đức việt, tỉnh quảng bình
Bảng 5 Tình hình sử dụng vốn cố định của công ty TNHH Đức Việt – QB (Trang 41)
Bảng 6: Tình hình sử dụng vốn lưu động định của công ty TNHH Đức Việt - - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH đức việt, tỉnh quảng bình
Bảng 6 Tình hình sử dụng vốn lưu động định của công ty TNHH Đức Việt - (Trang 43)
Bảng 7: Tình hình doanh thu của công ty TNHH Đức Việt – QB trong - Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH đức việt, tỉnh quảng bình
Bảng 7 Tình hình doanh thu của công ty TNHH Đức Việt – QB trong (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w