SVTH: Phạm Thị Tuyết 4 Lớp ĐH Kế toán K53 Nội dung bài báo cáo gồm 08 phần sau: Phần I: Giới thiệu về doanh nghiệp Phần II: Khái quát tình hình kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
NỘI DUNG BÁO CÁO 8
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY 8
1.1 Tên công ty 8
1.2 Giám đốc hiện tại của công ty 8
1.3 Địa chỉ 8
1.4 Cở sở pháp lý của công ty 8
1.5 Loại hình doanh nghiệp 8
1.6 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 9
1.7 Quá trình hình thành và phát triển công ty 9
PHẦN II: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC VIỆT – QUẢNG BÌNH 11
2.1.Các mặt hàng kinh doanh của công ty 11
2.2 Doanh thu 14
2.3 Lợi nhuận 15
2.4 Giá trị tài sản cố định (TSCĐ) bình quân 15
2.5 Vốn lưu động bình quân trong năm 15
2.6 Số lao động bình quân 16
2.7 Tổng chi phí kinh doanh trong năm 16
PHẦN III: QUY TRÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC VIỆT – QUẢNG BÌNH 18
Trang 2SVTH: Phạm Thị Tuyết 2 Lớp ĐH Kế toán K53
3.2 Đặc điểm quy trình mua bán hàng hóa 20
PHẦN IV: TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ KẾT CẤU KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 23
4.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại công ty 23
4.2 Kết cấu tổ chức kinh doanh của công ty 23
PHẦN V: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 27
5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 27
5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 27
5.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý 28
5.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 29
PHẦN VI: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO, ĐẦU RA CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC VIỆT – QUẢNG BÌNH 33
6.1 Khảo sát, phân tích yếu tố đầu vào 33
6.2.Khảo sát và phân tích yếu tố đầu ra 44
PHẦN VII: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC VIỆT – QUẢNG BÌNH 47
7.1 Môi trường vĩ mô 47
7.2.Môi trường vi mô (môi trường ngành) 50
PHẦN VIII: THU HOẠCH CỦA SINH VIÊN 55
8.1 Về kiến thức thực tiễn vấn đề nghiên cứu 55
8.2 Về phương pháp, kỹ năng phân tích 56
8.3.Những vấn đề khác 58
KẾT LUẬN 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Thế giới đang chứng kiến xu thế toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại diễn
ra một cách mạnh mẽ, bắt nguồn từ sự phát triển nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và sinh học Quá trình này đem lại những cơ hội to lớn nhưng đồng thời cũng đặt ra những thách thức gay gắt trên con đường xây dựng, phát triển đất nước của từng quốc gia Mỗi quốc gia xây dựng, lựa chọn một chiến lược hội nhập riêng để phù hợp với năng lực của mình đồng thời đáp ứng được nghĩa vụ của các nước thành viên
và đặc biệt là đem lại lợi ích lớn nhất cho quốc gia mình
Đánh dấu cho sự phát triển vượt bậc, mở ra thời kỳ mới cho nền kinh tế Việt Nam là sự kiện 11/01/2007 Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, từ đây các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều hơn các cơ hội
để giao thương, hợp tác quốc tế tạo bước ngoặc phát triển cho các doanh nghiệp Việt Nam
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế cả nước, Quảng Bình – một tỉnh miền Trung có khí hậu khắc nghiệt, vùng đất chịu nhiều thiên tai nhất trong cả nước và lại bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh luôn nổ lực hết mình tìm ra các giải pháp nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh, từng bước đưa tỉnh phát triển nhanh và bền vững.Trong những năm vừa qua, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh hoạt động có nhiều điểm khởi sắc Các doanh nghiệp thương mại
đã có những tiếng nói riêng có nhiều bước phát triển khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế của tỉnh nhà
Để tìm hiểu rõ hơn về các doanh nghiệp thương mại cũng như các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thì trường ĐH Quảng Bình đã tạo điều kiện cho các sinh viên khoa kinh tế có điều kiện tiếp cận gần hơn các công ty trên địa bàn thông qua đợt thực tập tổng hợp cho các sinh viên năm ba Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Đức Việt- Quảng Bình cùng với vốn kiến thực đã được củng cố trong thời gian học tại trường thì em đã hoàn thành bài
Trang 4SVTH: Phạm Thị Tuyết 4 Lớp ĐH Kế toán K53
Nội dung bài báo cáo gồm 08 phần sau:
Phần I: Giới thiệu về doanh nghiệp
Phần II: Khái quát tình hình kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt - QB
Phần III: Quá trình tổ chức kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt
- QB
Phần IV: Tổ chức kinh doanh và kết cấu kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt - QB
Phần V: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Đức Việt - QB
Phần VI: Khảo sát, phân tích các yếu tố đầu ra, đầu vào của công ty TNHH Đức Việt -QB
Phần VII:Môi trường kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt - QB
Phần VIII: Thu hoạch của sinh viên
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế -
Du lịch đã bồi đắp nền tảng kiến thức kinh tế về các doanh nghiệp và các lĩnh vực khác trong quá trình học tập ở trên lớp, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình chu đáo của cô giáo Phan Thị Thu Hà để cho em hoàn thiện bài báo cáo này Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý công ty đã tạo điều kiện cho
em thực tập, cảm ơn sự giúp đỡ của các chị các cô trong phòng kế toán, phòng kinh doanh đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin về Công
ty trong suốt quá trình thực tập vừa qua
Với kinh nghiệm thực tế còn hạn chế và khả năng lập luận chưa cao nên bài báo cáo không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong sự đóng góp và bổ sung của các thầy giáo cô giáo để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Đồng Hới, ngày 16 tháng 03 năm 2014
Sinh viên thực hiện:
Phạm Thị Tuyết
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Một số chỉ tiêu khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình giai đoạn 2010 – 2012
Bảng 2: Phân tích khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn tại công ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình
Bảng 3: Tình hình lao động của công ty TNHH Đức Việt - QB trong 3 năm 2010-2012
Bảng 4: Tình hình sử dụng vốn của công ty TNHH Đức Việt – QB giai đoạn
Biểu đồ 2: Sự biến động tài sản của công ty giai đoạn 2010 – 2012
Biểu đồ 3: Sự biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010 – 2012
Biểu đồ 4: Thể hiện số lượng lao động của công ty qua 3 năm 2010 - 2012
Biểu đồ 5: Sự thay đổi kết cấu vốn của công ty qua 3 năm 2010 - 2012
Trang 6SVTH: Phạm Thị Tuyết 6 Lớp ĐH Kế toán K53
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1: Quy trình mua hàng hóa của công ty TNHH Đức Việt – QB
Sơ đồ 2: Quy trình bán hàng hóa của công ty TNHH Đức Việt – QB
Sơ đồ 3: Bộ máy quản lý của công ty TNHH Đức Việt – QB
Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Đức Việt – QB
Sơ đồ 5: Quy trình ghi sổ nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm – hàng hóa
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐVT Đơn vị tính EBIT Lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay
TSCĐ Tài sản ngắn hạn VCSH Vốn chủ sở hữu
Trang 8SVTH: Phạm Thị Tuyết 8 Lớp ĐH Kế toán K53
NỘI DUNG BÁO CÁO PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1.1 Tên công ty
Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đức Việt – Quảng Bình
Tên giao dịch quốc tế: DucViet – Quang Binh Company limited
Tên viết tắt: Duc Viet – Qiang Binh Co.,Ltd
1.2 Giám đốc hiện tại của công ty: Bà Trần Thị Tham
1.3 Địa chỉ: 31 đường Phan Bội Châu, TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- Giấy phép kinh doanh số 2902000622
- Vốn pháp định: 4.500.000.000
- Mã số thuế: 3100320150 đăng kí thuế tại cục thuế tỉnh Quảng Bình
- Tài khoản: 20045899702334 tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình
1.5 Loại hình doanh nghiệp
Công ty TNHH Đức Việt - QB là công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, tài khoản riêng tại ngân hàng và hoạt động theo sự ủy quyền của giám đốc công ty Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng kí kinh doanh
Trang 91.6 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.6.1 Chức năng của công ty
Khai thác nguồn vốn, tài sản của công ty trong quá trình kinh doanh sao cho có hiệu quả cao nhất
Tổ chức, sắp xếp, điều hành, quản lý mọi hoạt động của công ty phù hợp với nghành nghề kinh doanh
Bảo toàn các nguồn vốn, tài sản Công ty giao
Chức năng chính của công ty là kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm, thiết bị văn phòng: …
1.6.2 Nhiệm vụ của công ty
Tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch vụ thương mại theo đúng nghành nghề ghi trên giấy phép đăng ký kinh doanh
Chủ động cung cấp văn phòng phẩm và thiết bị văn phòng
Xây dựng kế hoạch, công việc cụ thể hàng tháng, quý, năm về mọi hoạch động trong công ty
Chủ động nghiên cứu mở rộng mạng lưới phân phối sản phẩm
Tổ chức công tác hạch toán kế toán độc lập phụ thuộc theo đúng luật kế toán, chuẩn mực kế toán và theo điều lệ Công ty
Công tác quản lý công tác tài chính, chi phí và các khoản phải thu, phải trả phải được chặt chẽ, đúng luật
Thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN
Bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội
1.7 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Công ty TNHH Đức Việt - QB là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hoạt động tìm kiếm lợi nhuận, thực hiện mục tiêu kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động, thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nước
Trang 10SVTH: Phạm Thị Tuyết 10 Lớp ĐH Kế toán K53
Công ty TNHH Đức Việt - QB là một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh rất đa dạng các loại đồ dùng văn phòng phẩm và các thiết bị văn phòng Doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ quản lý năng động, sáng tạo, có đội ngũ công nhân nhanh nhẹn, ý thức trách nhiệm cao có kinh nghiệm nhiều năm công tác trong nghề
Trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm, Doanh nghiệp có thế mạnh trong quan
hệ ngoại giao với các bạn hàng quen thuộc, cung cấp các đồ dùng văn phòng phẩm và thiết bị văn phòng cho công ty trong khu vực và thực hiện ký hợp đồng lâu dài với nhiều công ty
Thành lập công ty với phương châm: “Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là uy tín, quyết định đến sự ổn định, phát triển bền vững của Công ty” và “Quyền lợi của khách hàng là trên hết” trong nhiều năm qua công ty TNHH Đức Việt - QB thực sự là cầu nối tin cậy giữa khách hàng với ngành công nghệ sản xuất đồ dùng văn phòng và các thiết bị văn phòng của Việt Nam thông qua một mạng lưới kinh doanh rộng khắp tỉnh Quảng Bình và khu vực miền miền trung phục vụ cho nhu cầu của khách hàng
Trang 11PHẦN II: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC VIỆT – QUẢNG BÌNH
Cùng với xu hướng phát triển nhanh chóng hệ thống văn phòng làm việc
và bên cạnh đó là sự xuất hiện hàng loạt nhà cung cấp văn phòng phẩm đã đáp ứng phần nào nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên việc lựa chọn cho mình một nhà cung cấp đồ dùng văn phòng phẩm và các thiết bị văn phòng văn có uy tín
có chất lượng đang là vấn đề mà hầu hết khách hàng quan tâm
Gần 10 năm kinh nghiệm, công ty TNHH Đức Việt – QB chuyên phân phối sỉ và lẻ các đồ dùng văn phòng phẩm, cung cấp trực tiếp đến các tổ chức sản xuất, kinh doanh, trường học và các cơ quan nhà nước tại TP.Đồng Hới và các tỉnh trên miền trung với giá bán tốt nhất và chất lượng cao nhất trong suốt thời gian hoạt động của công ty
Công ty TNHH Đức Việt – QB tập trung vào mọi đối tượng khách hàng tiêu dùng dù là một cửa hàng nhỏ hay là một tập đoàn đa quốc gia với hàng ngàn nhân viên thì đều có thể là khách hàng quan trọng của công ty Công ty không chỉ tập trung ở phạm vi bán lẻ mà còn là một trong những nhà phân phối văn phòng phẩm có uy tín trên thị trường hiện nay
2.1 Các mặt hàng kinh doanh của công ty
Các mặt hàng của công ty rất phong phú và đa dạng, tập trung vào các đồ dùng văn phòng và thiết bị văn phòng làm việc
Các chủng loại từ đơn giản đến tinh tế nhiều màu sắc, nhiều kích cỡ khác nhau đáp ứng cho tất cả sở thích của mọi khách hàng
Trang 12 Bao Thư, Bì Thư
Dao Rọc Giấy, Kéo
Giấy Bìa
Bút Chì - Tẩy - Gọt Chì
Hộp Bút, Cốc Bút
Và nhiều mặt hàng khác Trong quá trình hoạt động Công ty phải đương đầu với những khó khăn của thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh
tế, đó là những vấn đề không thể tránh khỏi của Công ty trong việc chiếm lĩnh thị trường và cạnh tranh
Ngày nay, công ty đang cố gắng khắc phu ̣c những khó khăn yếu kém gặp phải và đẩy ma ̣nh hoàn thiê ̣n, nâng cao thiết bi ̣ cơ sở vâ ̣t chất, ha ̣ tầng và bô ̣ máy kế toán, quản lý phát huy hết năng suất lao đô ̣ng để mang la ̣i hiê ̣u quả kinh doanh mức cao nhất, đưa vi ̣ thế công ty ngang tầm với các doanh nghiê ̣p trong tỉnh và trong cả nước
Bảng sau đây sẽ cho ta thấy tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010 – 2012
Trang 13Bảng 1: Một số chỉ tiêu khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình giai
đoạn 2010 – 2012
(Nguồn: Số liệu từ báo cáo tài chính của công ty)
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính NĂM 2010 NĂM 2011 NĂM 2012
2011/2010 2012/2011 +/- Tỷ lệ % +/- Tỷ lệ %
1 Tổng doanh thu Triệu đồng 8.581 11.922 14.823 3.340 38,92 2.900 24,33
2 Lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 49,29 23,53 29,52 -25 -52,24 5,9 25,42
3 Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 49,29 23,53 29,52 -25 -52,24 5,9 25,42
Trang 14SVTH: Phạm Thị Tuyết 14 Lớp ĐH Kế toán K53
(Đơn vị tính: tỷ đồng)
Biểu đồ 1: Một số chỉ tiêu khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của
công ty trong giai đoạn 2010 – 2012
Từ những số liệu tổng hợp trong bảng 1 và biểu đồ 1 thì ta có các nhận xét cho các chỉ tiêu sau:
Trang 152.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Trong năm 2010 thì lợi nhuận của công ty đạt hơn 49,29 triệu đồng Tuy nhiên chỉ tiêu này có phần giảm trong các năm 2011 và 2012 cụ thể: giảm 25,54 triệu đồng tương đương với 52,24% trong năm 2011 và đến năm 2012 lợi nhuận có chiều hướng tăng nhưng phần tăng không đáng kể, chỉ tăng lên 5,9 triệu đồng tương đương với 25,42% so với năm 2011 Nguyên nhân của việc suy giảm trong năm 2011
là vì đây là thời kì nền kinh tế chung của cả nước đang gặp nhiều khó khăn, việc này nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty Vì thế lợi nhuận của công ty bị giảm xuống là điều khó tránh được 2.4 Giá trị tài sản cố định (TSCĐ) bình quân
Giá trị tài sản cố định là chỉ tiêu biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản cố định trong doanh nghiệp được tính theo nguyên giá (giá ban đầu) và theo giá còn lại (đã trừ hao mòn)
Giá trị tài sản cố định bình quân trong năm có xu hướng giảm nhẹ Năm
2010 là 987 triệu đồng, năm 2011 là 911triệu đồng, giảm 7,66% tương đương với 76 triệu đồng Năm 2012 là 887 triệu đồng, giảm 4,54% tương đương 186 triệu đồng Trong một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thì những TSCĐ thường được mua sắm ngay từ đầu để phục vụ hoạt động của công ty Những năm về sau, công ty sẽ tập trung vào việc đầu tư mua hàng hóa
để kinh doanh còn TSCĐ sẽ ít đầu tư hơn Đây chính là lý do của việc giảm giá trị TSCĐ bình quân trong các năm trên
2.5 Vốn lưu động bình quân trong năm
Vốn lưu động bình quân là số trung bình của giá trị vốn lưu động ở thời điểm đầu kỳ và ở thời điểm cuối kỳ
Trang 16SVTH: Phạm Thị Tuyết 16 Lớp ĐH Kế toán K53
Vốn lưu động của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 có nhiều biến động Vốn lưu động tăng lên trong năm 2011 với mức 937 triệu đồng (29,60%), đến 2012 giá trị này có xu hướng giảm còn 186 triệu đồng tương đương với 4,54% Nguyên nhân của việc giảm giá trị vốn lưu động bình quân trong năm là sự sụt giảm các chỉ tiêu như: tiền và các khoản tương đương tiền, các khản phải thu …
2.6 Số lao động bình quân
Số lượng lao động của công ty tăng đều qua các năm từ 20 lao động trong năm 2010 đã tăng lên 25 lao động trong năm 2011 tương đương với tỷ lệ 25% Qua năm 2012 thì số lượng lao động tiếp tục tăng thêm lên 3 lao động tương ứng với mức tăng là 12% Mặc dù kinh tế đang gặp khó khăn nhưng số lao động của công ty vẫn tăng qua các năm, điều này chứng tỏ công ty đang tìm mọi phương án hoạt động nhằm vượt qua những khó khăn trong tình hình này 2.7 Tổng chi phí kinh doanh trong năm
Chi phí kinh doanh của công ty bao gồm: chi phí tài chính (chi phí lãi vay)
và chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ trong năm 2011 chỉ tiêu này đã tăng lên 3.196 triệu đồng tăng 37,46% và tăng 25,16% trong năm 2012 so với 2011 Việc tăng chi phí này nói lên tình hình đi vay để đầu tư vào hoạt động kinh doanh và việc đầu tư vào bộ phận quản lý trong doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Việc đi sâu vào tìm hiểu các chỉ tiêu này cho chúng ta có cái nhìn cụ thể
về tình hình của công ty Ở giai đoạn này, mặc dù nền kinh tế trong nước cũng như trên thế giới có nhiều biến động, song tı̀nh hı̀nh tài sản và nguồn vốn của công ty những năm qua khá ổn định, công ty đã có những bước tiến đáng kể và đạt được nhiều thành tựu nhất định.Hầu hết các chı̉ tiêu đánh giácó sự chênh
Trang 17lê ̣ch tuy nhiên chỉ ở mức độ vừa phải, nhìn chung vẫn là xu hướng tăng ở tất cả các chı̉ tiêu
Trang 18SVTH: Phạm Thị Tuyết 18 Lớp ĐH Kế toán K53
PHẦN III: QUY TRÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC VIỆT – QUẢNG BÌNH
3.1 Quy trình tổ chức kinh doanh
Công ty TNHH Đức Việt là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hệ thống cửa hàng bán lẻ đóng một vai trò vô cùng quan trọng Đây là nơi trưng bày giới thiệusản phẩm của công ty, là nơi tiếp đón khách đến thăm quan và mua hàng Vì vậy, việc tổ chức và sắp xếp công việc phải theo một quy trình thống nhất và linh hoạt trong các hoạt động thường ngày của công ty
3.1.1 Quy trình mua hàng hóa
Công ty TNHH Đức Việt – QB là công ty thương mại vì vậy mua hàng hóa là một hoạt động nghiệp vụ cơ bản của công ty, nhằm tạo ra nguồn hàng hóa để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời cho các nhu cầu của khách hàng
Để có một phương thức mua hàng ổn định thì ban quản lý của công ty đã xây dựng một quy trình mua hàng hóa như sau:
Trang 19Chọn nhà cung cấp Dự trù hàng hóa
Lập phiếu mua hàng
Sơ đồ 1: Quy trình mua hàng hóa của công ty TNHH Đức Việt – QB
(Nguồn: Bộ phận kinh doanh của công ty) 3.1.2 Quy trình bán hàng hóa
Tại công ty TNHH Đức Việt – QB quy trình mua hàng hóa được ban lãnh đạo của công ty hết sức quan tâm Bởi vì công ty thuộc loại hình công ty thương mại nên kết quả hoạt động bán hàng sẽ phản ánh chính xác kết quả hoạt
Ban giám đốc
Kế hoạch mua hàng
Yêu cầu mua hàng
Quản lý doanh nghiệp
Đơn mua hàng
Duyệt
Nhập kho mua hàng
Kiểm tra chất lượng sp
Kế toán công nợ
Trang 20SVTH: Phạm Thị Tuyết 20 Lớp ĐH Kế toán K53
động kinh doanh của công ty Vì thế ngay từ lúc thành lập ban lãnh đạo công ty
đã chú trọng xây dựng một quy trình bán hàng linh động, chặt chẽ và chi tiết nhằm nhanh chóng đưa công ty phát triển Sau đây là quy trình bán hàng của công ty:
Sơ đồ 2: Quy trình bán hàng hóa của công ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình
(Nguồn: phòng kinh doanh của công ty) 3.2 Đặc điểm quy trình mua bán hàng hóa
Ban giám đốc
Lập chính sách giá, khuyến mãi
Quản lý kinh doanh
Báo giá
Phiếu giao hàng
Kế toán công nợ phải thu
Đơn bán hàng
Phiếu xuất kho
Hóa đơn
Trang 21Hoạt động kinh tế cơ bản của công ty là lưu chuyển hàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động gồm các quá trình mua bán , trao đổi và
dự trữ hàng hoá
- Đặc điểm về hàng hoá : hàng hoá trong công ty TNHH Đức Việt Quảng Bình gồm các loại đồ dùng văn phòng phẩm, thiết bi văn phòng được doanh nghiệp mua về với mục đích để bán Hàng hoá trong kinh doanh của công ty được hình thành chủ yếu do mua ngoài
3.2.1 Đặc điểm quy trình mua hàng hóa
Chức năng chủ yếu của công ty này là tổ chức lưu thông hàng hoá, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua mua hàng và bán hàng Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán về giá trị hàng hoá thông qua quan hệ thanh toán tiền hàng, là quá trình vốn được chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hoá - doanh nghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hoá, mất quyền
sở hữu về tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp
Hàng mua trong công ty là những hàng hoá mà doanh nghiệp mua vào với mục đích tồn trữ để bán ra nhằm mục đích thu lợi nhuận
Hàng mua trong công ty TNHH Đức Việt – QB chủ yếu là các mặt hàng văn phòng phẩm như: giấy in, giấy photo, giấy nhắn, các loại sổ viết, bút viết, Mực in văn phòng, máy tính điện tử các loại, gim, kẹp, mực dấu,v.v… Những sản phẩm này được nhập vào từ những công ty chuyên sản xuất đồ dùng văn phòng ở trong nước
3.2.2 Đặc điểm quy trình bán hàng hóa
Bán hàng là khâu cuối cùng cũng là khâu quan trọng nhất trọng nhất trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ở trong khâu này thì vốn
Trang 22SVTH: Phạm Thị Tuyết 22 Lớp ĐH Kế toán K53
của doanh nghiệp bỏ ra trước đó để mua hàng về sẽ được thu hồi lại và phần dư
ra chính là lợi nhuận gộp mà doanh nghiệp thu về
Đối tượng mà công ty phục vụ là người tiêu dùng cá nhân, các đơn vị kinh doanh và các cơ quan tổ chức xã hội có nhu cầu mua hàng hóa của công ty.Hàng bán trong công ty chủ yếu là hàng do doanh nghiệp mua ngoài
Việc bán hàng trong công ty thực hiện theo hai phương thức: bán buôn và bán lẻ, được chi tiết dưới nhiều hình thức khác nhau (trực tiếp, chuyển hàng )
Cụ thể:
Bán buôn hàng hoá là hình thứcmà công ty bán hàng cho các đơn vị thương mại nhỏ hơn Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán Những đơn vị thương mại nhỏ thường là những khách hàng lâu năm của công ty luôn được những ưu đãi về giá khi mua hàng
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã
ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định
Trang 23PHẦN IV: TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ KẾT CẤU KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
4.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại công ty
Hoạt động kinh doanh của công ty có chức năng tổ chức và thực hiện việc mua bán trao đổi hàng hoá, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân Hoạt động kinh doanh của công ty là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất đồ dùng văn phòng phẩm và tiêu dùng
* Hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đức Việt – QB có những đặc điểm sau:
- Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của công ty là lưu chuyển hàng hoá (Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán trao đổi và dự trữ hàng hoá )
- Về hàng hoá: Hàng hoá trong công ty gồm các loại hàng hóa, đồ dùng văn phòng phẩmcác thiết bị văn phòng do doanh nghiệp mua về với mục đích
để bán
- Về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Hoạt động kinh doanh trong công
ty này có 2 hình thức lưu chuyển chính là bán buôn, bán lẻ
- Về tổ chức kinh doanh: có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại…
- Về sự vận động của hàng hoá; sự vận động của hàng hoá không giống nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng
4.1 Kết cấu tổ chức kinh doanh của công ty
Trang 24SVTH: Phạm Thị Tuyết 24 Lớp ĐH Kế toán K53
4.1.1 Bộ phận kinh doanh
Chức năng:
Bộ phận kinh doanh trong công ty là một bộ phận chiếm vị trí quan trọng
nhất trong việc kinh doanh của công ty Nó thực hiện các chức năng chính:
Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện
Thiết lập, giao dich trực tiếp với hệ thống Khách hàng, hệ thống nhà phân phối
Thực hiện hoạt động bán hàng tới các Khách hàng nhằm mang lại Doanh thu cho Doanh nghiệp
Phối hợp với các bộ phận liên quan như Kế toán, phân phối nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất cho Khách hàng
Nhiệm vụ:
Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn
Chủ trì lập kế hoạch kinh doanh của Công ty trong từng tháng, quý, năm
và kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty
Phân tích đánh giá kết quả việc thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm Trên
cơ sở đó dự thảo báo cáo tổng kết kế hoạch quý, năm, rút ra những mặt mạnh, yếu, tìm nguyên nhân để phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
Chủ trì soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, phối hợp cùng các phòng nghiệp vụ kiểm tra theo dõi các công tác liên quan đến việc thực hiện các hợp đồng kinh tế
Trách nhiệm
Trang 25 Xây dựng trình Giám đốc kế hoạch và chương trình làm việc, đảm bảo đúng quy định, chất lượng và hiệu quả của công tác tham mưu
Bảo đảm tuân thủ theo quy định của Công ty và pháp luật của Nhà nước trong quá trình thực hiện công việc
Thường xuyên báo cáo Giám đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao
Bảo quản, lưu trữ, quản lý hồ sơ tài liệu, …thuộc công việc của phòng theo đúng quy định, quản lý các trang thiết bị, tài sản của đơn vị được Công ty giao
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên
Trang 264.1.4 Bộ phận vận chuyển
Tại công ty luôn có đội ngũ lái xe có trình độ tay nghề cao thực hiện nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp về công ty, rồi từ công ty đi các đại lý, nhà phân phối cấp 2 hoặc thực hiện việc giao hàng đến các cửa hàng bán lẻ
Trang 27PHẦN V: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
Với cơ cấu tổ chức quản lý gọn nhẹ và khoa học, có mối quan hệ, phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng nên công ty đã tạo ra hiệu quả tối đa trong hoạt động sản xuất kinh doanh Được thể hiện qua sơ đồ bộ máy quản lý sau:
Ghi chú: : Mối quan hệ trực tuyến
: Mối quan hệ chức năng
Sơ đồ 3: Bộ máy quản lý của công ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình
(Nguồn phòng kế toán)
5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: Là người điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh, ban hành
các quyết định, chịu trách nhiệm trước pháp luật về điều hành và hoạt động của công ty
Bộ phận kinh doanh: Phụ trách chung trong quá trình kinh doanh của
công ty, có trách nhiệm phân phối hàng hoá đến tận tay khách hàng, triển khai
GIÁM ĐỐC
Bộ phận
kinh doanh
Bộ phận kế toán
Bộ phận cung ứng sản phẩm
Bộ phận vận chuyển
Trang 28SVTH: Phạm Thị Tuyết 28 Lớp ĐH Kế toán K53
công việc cho các nhân viên cấp dưới, thực hiện việc tiêu thụ hàng hoá và triễn khai, quản lý các chương trình bán hàng một cách hiệu quả
Bộ phận kế toán: Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn
tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán,
nguyên tắc kế toán …Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công
ty dưới mọi hình thái, cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan
Bộ phận kho: Là nơi chứa và dự trữ hàng cho công ty với số lượng lớn
và là nơi nhập - xuất hàng hóa
Bộ phận vận chuyển: Có vai trò vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất về
nhập kho, xuất kho hàng hoá đem bán, phân phối ở các đại lý, ghi lại chứng từ, hoá đơn, bảng kê bán hàng
5.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý
Quan hệ giữa các bộ phận trong công ty là mối quan hệ phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phân công, cùng nhau hợp tác để thực hiện mục tiêu chung
Giám đốc chỉ đạo về chủ trương, đường lối, định hướng ra chiến lược hoạt động cho các bộ phận phòng ban.Khi cần thiết, Giám đốc chỉ đạo trực tiếp cùng với cấp dưới hoạt
Các bộ phận chức năng là người giúp việc, trợ lý giúp việc tích cực cho Ban giám đốc về chuyên môn nghiệp vụ của chức năng được phân công phụ trách
Các bộ phận chức năng báo cáo cho Giám đốc về kết quả công việc được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về kết quả công việc của bộ phận mình quản lý.Quan hệ giữa Ban giám đốc với các bộ phận chức năng là mối quan hệ chỉ huy, chỉ đạo và chấp hành mệnh lệnh, mỗi người dưới quyền phải chấp hành một cách nghiêm chỉnh các chỉ đạo của Giám đốc về công tác nhiệm vụ được giao
Trang 29Các trưởng phòng, trưởng các đơn vị sản xuất cũng như Cán bộ công nhân viên khác của Công ty được quyền đề đạt trình bày ý kiến của mình, hoặc tập thể trước quyết định của Giám đốc Nhưng vẫn phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định của Giám đốc khi chưa có ý kiến gì khác của Giám đốc hoặc ý kiến của cấp trên có thẩm quyền
5.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Để có một bộ máy hoạt động linh hoạt thì đòi hỏi công ty đó phải tổ chức công tác kế toán đúng đắn Chính vì vậy Công ty TNHH Đức Việt – QB đã áp dụng hình thức kế toán với mô hình kế toán tập trung
5.4.1 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty
Ghi chú: : Mối quan hệ trực tuyến
: Mối quan hệ chức năng
Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy kế toáncủa công ty TNHH Đức Việt – Quảng Bình
(Nguồn: bộ phận kế toán) 5.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng: Là người phụ trách chỉ đạo công tác kế toán toàn công
ty kiểm tra tình hình hạch toán và báo cáo tài chính là người hỗ trợ đắc lực cho
Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp)
Kế toán bán hàng
Kế toán
thanh
toán
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
Trang 30SVTH: Phạm Thị Tuyết 30 Lớp ĐH Kế toán K53
giám đốc về chra biện pháp vận dụng của các chế độ quản lý thích hợp đối với công ty
Kế toán tổng hợp : Hạch toán tổng hợp các số liệu do kế toán cung cấp,
xác định kết quả kinh doanh và báo cáo quyết toán, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn Kế toán tổng hợp còn phụ trách hạch toán kế toán TSCĐ, theo dõi tình hình biến động về TSCĐ cũng như việc tính khấu hao hàng quý, hàng năm
Kế toán thanh toán: Phải theo dõi thường xuyên liên tục các khoản nợ
của khách hàng và khoản phải trả của DN Lên kế hoạch thu nợ và thanh toán
nợ đảm bảo cho vòng tiền của DN đảm bảo
Kế toán bán hàng:Thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh tại công ty,
làm báo giá, hợp đồng, tư vấn, chăm sóc khách hàng, cập nhật giá cả, sản phẩm mới và quản lý thông tin khách hàng Sổ sách, chứng từ liên quan đến bán hàng của công ty
Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm trực tiếp về tiền trong quá trình thu, chi theo
thủ tục quy định, hợp lệ, kịp thời Hằng ngày phải chuyển tiền nộp vào ngân hàng, giảm tối đa tồn quỹ tiền mặt trong ngày
5.4.3 Hình thức kế toán mà công ty áp dụng
Công ty TNHH Đức Việt – QB áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ - ghi sổ” Đây là hình thức phù hợp với tổ chức bộ máy và trình độ chuyên môn của các nhân viên kế toán được đào tạo tương đối đồng đều
Hàng ngày, các hoạt động kinh tế phát sinh được phản ánh trên chứng
từ gốcdo các phòng ban và cá nhân chuyển đến, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ và sau đó ghi vào Chứng từ ghi sổ Chứng từ sau khi được ghi vào sổ Chứng từ ghi sổ thì chuyển đến cho bộ phận kế toán hạch toán chi tiết cho những đối tượng mà kế toán cần theo dõi chi tiết
Trang 31 Căn cứ vào số liệu trên cơ sở Chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành ghi vào
sổ cái theo các tài khoản phù hợp
Các sổ cái như mua hàng chưa thanh toán, thu, chi tiền mặt; hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc để ghi vào sổ nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ từ
3 đến 10 ngày hoặc cuối tháng tùy thuộc vào khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà tổng hợp ghi vào sổ cái sau khi đã lọai trừ số trùng lặp một số nghiệp
vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật ký đặc biệt
Cuối quý, cộng số liệu ghi trên sổ cái và lập bảng cân đối phát sinh
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 5: Quy trình ghi sổ nghiệp vụ liên quan đến sản phẩm, hàng hóa
Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH Đức Việt – QB
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết CHỨNG TỪ GHI
SỔ
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ