“Thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam sau đây gọi là Ngân hàng Phát triển trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ phát triển được thành lập theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 n
Trang 1Phần I: Giới thiệu chung về cơ sở thực tập
I Giới thiệu chung, lịch sử hình thành và phát triển.
a/ Giới thiệu chung.
Khái niệm NHPT;
Là tổ chức tín dụng ma hoạt động chủ yếu la tài trợ trung hạn và dài hạncho các mục tiêu phát triển và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận Thôngqua hoạt động của ngân hàng, Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế đặcbiệt la chính sách tiền tệ Như vậy chúng ta có thể hiểu ngân hàng là một tổchức có quyền lực mạnh mẽ trong nền kinh tế Ở các nước phát triển NHPT
có sự ra đời rất sớm, nhưng đối với các nước đang phát triển thì NHPT là mộtkhái niệm khá là mới mẻ
“Thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Phát triển) trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ phát triển (được thành lập theo Nghị định số 50/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999) để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.
Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank
Tên viết tắt: VDB
Ngân hàng Phát triển có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng thương mại trong nước và nước ngoài, được tham gia hệ thống thanh toán với các ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật Ngân hàng Phát triển kế thừa mọi quyền lợi, trách nhiệm từ Quỹ
Hỗ trợ phát triển.”
(trích từ quyết định số 108/2006/QD-TTG về việc thành lập NHPTVN)
Trang 2Ngân hàng Phát Triển Việt Nam là một chế định tài chính mới xuất hiện
ở Việt Nam năm 2006 Nhưng bản thân tổ chức này không mới, NHPTVN rađời dựa trên sự kế thừa của một lịch sử phát triển khá lâu đời của Tổng cụcđầu tư quốc gia đến quỹ hỗ trợ phát triển Tuy không hoàn toàn mới nhưngviệc thực hiên chính sách đầu tư phát triển của nhà nước theo mô hình NHPT
đã đánh dấu một sự chuyển biến tích cực trong quá trình cải cách tài chínhcông của nước chúng ta
Khai sinh NHPT với nhiệm vụ thực hiên tín dụng dầu tư và tín dụngxuất khẩu đã làm cho hoạt động này trở lên chuyên nghiệp hơn đảm bảo phùhợp với kinh tế thị trường và các cam kết sau khi hội nhập kinh tế quốc tế
So với Quỹ HTPT, hoạt động của NHPTVN hiện nay sẽ được tăng quyềnchủ động, tăng tính trách nhiệm trong đánh giá, thẩm định cho vay các dự án
và có quyền từ chối các dự án có tính kém hiệu quả
NHPTVN xác định rõ mô hình hoạt động là ngân hàng chính sách củaChính phủ với mục tiêu đóng góp tích cực cho việc tạp trung khai thác các
Trang 3nguồn vốn với lãi xuất thấp để cho các dự án thuộc khung quy định của Chínhphủ vay đầu tư
II Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức.
a/ Chức năng nhiệm vụ.
- NHPTVN là tổ chức tài chính thực hiện chức năng tập trung các nguồnvốn trung và dài hạn để đầu tư có trọng điểm và ưu đãi các dự án phát triểncủa nhà nước
- NHPTVN phục vụ dự án phát triển do dó có thể nói lợi ích NHPT vươntới là các lợi ích công, vì vậy đối tượng phục vụ của NHPT không rộng nhưcác NHTM Đối tương tuân theo chuẩn mực của nhà nước
- NHPTVN hỗ trợ các doanh nghiệp và các vùng để thực hiên mục tiêucông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- NHPT hoạt động không vì mục đích lợi nhuận
- NHPT tài trợ các dự án phát triển có khả năng thu hồi vốn và tài trợ các
dự án theo chỉ định của Chính phủ
b/ Cơ cấu tổ chức.
NHPTVN đã có sự chuyển biến lớn về mặt tổ chức khi chuyển từ quỹHTPT sang NHPTVN Mô hình tổ chức của NHPTVN như sau:
Trang 4SƠ ĐỒ: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA NHPTVN
Chi nhánh NHPTVN khu vực hoặc tỉnh, thành phố
Sở Giao dịch Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh
Sở Giao dịch Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh
14 Ban
và Trung tâm thuộc Hội sở chính
14 Ban
và Trung tâm thuộc Hội sở chính
Trang 5Ưu điểm:
- Phân định khá rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của các bộ phận
- Đảm bảo tính tự chủ, độc lập của NHPTVN trong quyết định cho vay,tài trợ và huy động vốn
* Hội đồng quản lý và các thành viên
Các thành viên của hội đồng quản lý do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm,bãi nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ, sau khi có ý kiến của Bộtrưởng Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan khác
Hội đồng quản lý có 5 thành viên trong đó có thành viên chuyên trách vàthành viên không chuyên trách Chủ tịch hội đồng quản lý, Tổng giám đốcNHPTVN là thành viên chuyên trách, thành viên kiêm nghiệm là lãnh đạo cácBộ: Tài chính, KH&DT và NHNNVN
Hay nói cách khác là NHPTVN chịu sự quản lý của 3 Bộ trên
Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý:
1 Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ tập thể; ba tháng họp một lần
để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm củaHội đồng quản lý
Khi cần thiết, Hội đồng quản lý có thể họp bất thường theo đề nghị củabất kỳ thành viên nào của Hội đồng quản lý
2 Chủ tịch Hội đồng quản lý triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Hộiđồng quản lý; trường hợp vắng mặt, Chủ tịch uỷ quyền cho một thành viêntrong Hội đồng quản lý triệu tập và chủ trì cuộc họp
Trang 63 Các cuộc họp của Hội đồng quản lý được coi là hợp lệ khi có ít nhất3/5 thành viên có mặt.
Các cuộc họp của Hội đồng quản lý được ghi thành biên bản Biên bảnhọp Hội đồng quản lý là căn cứ để Hội đồng quản lý ban hành nghị quyết vàcác văn bản theo quy định
Nghị quyết của Hội đồng quản lý phải được trên 50% tổng số thành viênHội đồng quản lý biểu quyết tán thành Trường hợp số phiếu ngang nhau thìquyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý
4 Đối với những công việc có liên quan đến chức năng quản lý nhànước của các Bộ, ngành, chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chứcchính trị - xã hội, các hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ không cóthành viên tham gia Hội đồng quản lý thì mời đại diện có thẩm quyền của các
tổ chức, cơ quan đó tham dự phiên họp Đại diện của cơ quan này có quyềnphát biểu nhưng không được tham gia biểu quyết
Các phiên họp có nội dung công việc liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụcủa người lao động trong Ngân hàng Phát triển thì có đại diện Công đoàntham dự
5 Nghị quyết của Hội đồng quản lý có tính bắt buộc thi hành đối vớiNgân hàng Phát triển và do Tổng giám đốc hướng dẫn, tổ chức thực hiện
6 Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển, Giám đốc Sở giao dịch, chinhánh, văn phòng đại diện có trách nhiệm cung cấp, báo cáo thông tin về hoạtđộng của ngân hàng Phát triển theo quy chế do Hội đồng quản lý ban hành
Trang 77 Các thành viên Hội đồng quản lý có trách nhiệm bảo vệ bí mật vềthông tin theo quy chế bảo mật, kể cả khi đã thôi đảm nhiệm chức vụ hoặcchuyển đi cơ quan khác.
8 Chi phí hoạt động của Hội đồng quản lý, kể cả tiền lương và phụ cấpcho các thành viên Hội đồng quản lý và bộ phận giúp việc Hội đồng quản lýđược tính vào chi phí quản lý của Ngân hàng Phát triển
* Ban kiểm soát.
Có nhiều nhất là 7 thành viên chuyên trách, là các chuyên gia tài chính…Trưởng ban kiểm soát do hội đồng quản lý bổ nhiệm và miễn nhiệm, cácthành viên khác do chủ tịch hội đồng quản lý bỏ nhiệm và bãi miễn
* Các cơ quan nghiệp vụ.
Gồm các Ban, trung tâm tại hội sở chính, 2 SGD I va SGD II tại Hà Nội
và TPHCM cùng với 59 chi nhánh tại các tỉnh thành trong cả nước Hội sởchính của NHPTVN bao gồm 14 Ban, trung tâm
III Hoạt động chính của cơ sở thực tập.
a/ Lĩnh vực hoạt động chính.
Là một tổ chức tài chính, hoạt động cơ bản của NHPTVN bao gồm hoạtđộng huy động vốn và sử dụng vốn
Trang 8* Hoạt động huy động vốn
NHPTVN hoạt động nhờ một phần NSNN cấp hàng năm thông qua việccấp tăng vốn điều lệ và bù chênh lệch lãi suất, vấn đề là NHPTVN cần phảihuy động vốn trung và dài hạn với lãi suất thấp hơn bình quân lãi suất thịtrường trong môi trường bình đẳng đối với các tổ chức tín dụng khác
- Huy động tiền gửi trên thị trường, cũng giống như NHTM tiền gửi củakhách hàng tại NHPTVN được chia thành 2 loại tiền gửi thanh toán và tiềngửi co kỳ hạn
- Phát hành giấy nợ trung và dài hạn
- Vay lãi các tổ chức tài chính trong va ngoài nước
- Huy động nguồn tài trợ không hoàn lại, vốn đóng góp tự nguyện củacác tổ chức
- Vốn nhân ủy thác, vốn ODA cho vay lại
- Huy động từ các quỹ của ngân hàng
- Liên kết các dự án trong nước và các nhà tài trợ nươc ngoài, xúc tiếnthường xuyên các nguồn tài trợ nước ngoài
- NHPTVN thiết lập mối quan hệ giữa Chính phủ và ngân hàng trong tàitrợ dự án
- NHPT phát hành giấy nợ
- Dự báo các nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn huy động trung và dàihạn
* Hoạt động sử dụng vốn.
Các hình thức sử dụng vốn của NHPT cũng ít đa dạng hơn so với NHTM
- Cho vay đầu tư trung dài hạn thúc đẩy các hoạt động trong nước
- Tài trợ xuất khẩu
- Hỗ trợ các nước đang phát triển
Trang 9- Bảo lãnh (bảo lãnh các doanh nghiệp đi vay vốn ở các NHTM)
- Đầu tư, trong nghiệp vụ này, NHPT sẽ dùng nguồn vốn để hỗ trợ các
DN bằng cách mua cổ phiếu của DN phát hành hoạc góp vốn chủ sở hữu
- Cho thuê, NHPT co thể tài trợ cho dự án bằng cách cho thuê tài sảntrong trường hợp dự án co tỷ lệ vốn ít ( Tuy nhiên nghiệp vụ này chỉ áp dụngcho các ngân hàng có lịch sử PT lâu dài và có vốn lớn)
- Cung cấp các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế phục vụ chohoạt động tài trợ cua mình
* Hoạt động tín dụng đầu tư của NHPT.
Hoạt động tín dụng đầu tư của NHPT là hoạt động mà theo đó NHPTchuyển một lượng tiền cho khách hàng đầu tư các dự án phát triển theo cácngành, các lĩnh vực được nhà nước khuyến khích đầu tư với điều kiện hoàntrả cả gốc lẫn lãi đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đầu tư Tín dụng đầu tư cóthể tạo tiền đề cho sự phát triển dài hạn và bền vững cho nền kinh tế
b/ Kết quả hoạt động 3 năm gần nhất.
Được thừa hưởng từ Quỹ HTPT một gia tài với tổng tài sản lên đến105.000 tỷ đồng và nguồn vốn chủ sở hữu gần 6.800 tỷ đồng (tại thời điểmbàn giao)
NHPTVN đã tận dụng được cái ưu thế đó và trải qua một thời gian ngắn
đã đạt được những kết quả đáng khích lệ
Trang 10Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của NHPTVN qua các năm
ĐVT: tỷ đồng
31/12/2005
Số dư 31/12/2006
Số dư 31/12/2007
II Vốn huy động trong nước (tại HSC) 32.291 48.110 65.831
- Vay tiết kiệm bưu điện 6.175 5.400 3.250
Trang 11Bảng 2: Số vốn huy động tăng thêm qua các năm tại NHPTVN
Trang 12Bảng 3: Cơ cấu huy động nguồn vốn theo kỳ hạn đến 31/12/2007
ĐVT: tỷ đồng
(tháng)
Số dư31/12/2007 Tỷ lệ
Vốn huy động ngắn hạn
612
1.2502.000
Vốn huy động trung hạn
24366084
6.4006.205,40021.2684.335
Vốn huy động dài hạn
120180240
4.08620.266,889
20
(Nguồn: Báo cáo nguồn vốn huy động NHPTVN 2007)
Trang 13Bảng 4: Một số chỉ tiêu cho vay đầu tư tại NHPTVN
53.16 3
Trang 14Tính đến cuối năm 2007, NHPTVN đã cho vay đầu tư hơn 6.000 dự ántrong đó có trên 90 dự án trọng điểm hạng A với tổng số vốn theo hợp đồngtín dụng đã ký là hơn 85.000 tỷ đồng Tổng dư nợ của NHPTVN trên 53.000
tỷ đồng, dư nợ của các dự án nhóm A chiếm hơn 30% Bên cạnh đó đã cókhoảng 3.400 dự án được NHPTVN cho vay đã hoàn thành và đưa vào sửdụng Trong đó đặc biệt là 38 dự án nhóm A, góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất cho các ngành kinh tế then chốt góp phần chuyển dich cơ cấu đất nươctheo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa
c/ Phương hướng hoạt động của thời gian tới.
Một số chỉ tiêu cụ thể trong giai đoạn 2006-2010
+ Mục tiêu chiến lược đối với NHPTVN là trở thành một tổ chức vữngmạnh về mặt tổ chức, dồi dào về tài chính, hiện đại công nghệ, văn minh và
đa dạng về dịch vụ để phục vụ đắc lực cho thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vàxuất khẩu
Xây dựng NHPTVN trở thành một ngân hàng chuyên nghiệp của chínhphủ, là công cụ của chính phủ trong thực hiện chính sách ĐTPT và thúc đẩyxuất khẩu
Phát triển hoạt động của NHPTVN thực hiên song hành với tiến trình cơcấu lại hệ thống ngân hàng Đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm tronghoạt động của NHPTVN, nâng cao năng lục quản lý, trình độ nghiệp vụ vàhiệu quả của ngân hàng Gắn cải cách NHPTVN với chiến lược phát triểnkinh tế đến năm 2010, định hướng 2020
+ Tổng số vốn cung ứng ( vốn trong nước và vốn ODA cho vay lại) chonền kinh tế trong giai đoạn 2006-2010: 170.000 tỷ đồng, tăng trưởng 50% sovới giai đoạn 2001-2005
+ Nguồn vốn trong nước hàng năm chiếm khoảng 50%-60% tổng nguồnvốn hoạt động giai đoan đến năm 2010; chiếm khoảng 40%-50% tổng nguồnvốn hoạt động sau năm 2010
Trang 15+ Tổng số vốn huy động trong nước chưa tính thu nợ giai đoan
2006-2010 tương đương 122.000 tỷ đồng bao gồm huy động và phát hành tráiphiếu chiếm ít nhất la 50%
+ Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ đến 2010 dưới 5%
+ Tỷ lệ an toàn vốn đến năm 2010 đạt yêu câu theo chuẩn mực quốc tếkhông dưới 8%
+ NHPTVN hoạt động theo định hướng chiến lược PTKTXH Tập trung
hỗ trợ các chương trình, dự án, sản phẩm trọng điểm nhằm chuyển đổi mạnh
cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy được lợi thế từng ngành, từng vùng, từngsản phẩm,
+ NHPTVN tập trung huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoàinước, đặc biệt là huy động các nguồn vốn dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn chotín dụng DTPT đảm bảo cân bằng giữa các nguồn vốn và giữa nguồn vốn vớimục tiêu phát triển
+ Đổi mới căn bản cơ chế quản lý đối với NHPTVN Từ đó có thể tự chủtrước pháp luật cũng như chịu trách nhiệm trước pháp luật
+ NHPTVN từng bước tụ chủ về tài chính
Trang 16Phần II Giới thiệu về hoạt động trong quá trình thực tập
I Giới thiệu về nghiệp vụ được thực tập
a/ Mô tả vị trí thưc tập
Địa điểm thực tập tại Sở Giao Dịch I (NHPTVN)
Phòng Kế Hoạch Nguồn vốn
b/ Mô tả nghiệp vụ được thực tập.
Với những đặc thù của NHPT, hoạt động chủ yếu của NH là tập trungchủ yếu vào công tác huy động vốn tiếp nhận vốn của các tổ chức trong vàngoài nước để thực hiên đầu tư tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuấtkhẩu theo quy định của Chính phủ Bên cạnh đó NHPTVN còn một số hoạtđộng khác như nhận ủy thác nguồn vốn ODA được Chính phủ cho vay lại,cung câp dịch vụ thanh toán cho khách hàng
Trang 17Phần III Phát hiện vấn đề nghiên cứu và đề xuất hướng đề tài
- Giải ngân chậm đặc biệt là các dự án nhóm A, nguồn vốn giải ngân đạtthấp so với kế hoạch Năm 2007 về cho vay đầu tư ( không kể hỗ trợ sau đầu
tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư) đạt cao nhất so với kế hoạch cũng chỉ được65,5%
- Nợ xấu (nợ quá hạn) duy trì ở mức cao
Các khoản nợ từ các tổ chức tiền thân vẫn không được giải quyết triệt đểcộng thêm các khoản nợ mới được phát sinh là một vấn đề nan giải và cấpbách với NHPTVN
- Tồn đọng vốn tương đối lớn
Một nghịch lý là tuy NHPTVN giải ngân chậm, nhưng không phải dothiếu vốn Số vốn huy động chưa dùng đến còn tương đối lớn
- Chênh lệch về kỳ hạn trung bình huy động và kỳ hạn cho vay lớn
Kỳ hạn bình quân huy động vốn là 53 tháng, trong khi kỳ hạn bìnhquân của sử dụng vốn là 71 tháng Trong hoàn cảnh NHPTVN chưa thực sựlàm tốt công tác chuyển hoán kỳ hạn thì đó là 1 diều đáng ngại những hạnchế trên đã gây ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động tín dụng đầu tư củaNHPTVN Nguyên nhân gây ra các hạn chế đó có thể từ phía NHPTVNnhưng cũng có thể do các tác động bên ngoài ảnh hưởng đến
Nguyên nhân:
Trang 18* Những tồn đọng của những tổ chức tiền thân chưa được giải quyết triệt để
* Quy trình nghiệp vụ ban hành còn sơ sài, thiếu chặt trẽ
* Công tác đánh giá chất lượng tín dụng còn yếu kém
* Hệ thống thông tin yếu kém công nghệ lạc hậu
* Sự phối hợp giữa trụ sở chính và các chinh nhánh còn lỏng lẻo
* Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng nhu cầu
( Xẩy ra trường hợp cho vay sai đối tượng do cán bộ không nắm vữngcác quy định cua nhà nước; không theo giõi giám sát thường xuyên các hoạtđộng của khách hàng sau khi cho vay; trong khi thẩm định dự án cán bộ tíndụng chưa có các dự đoán chính xác đối với các chu kỳ kinh doanh của nềnkinh tế cũng như không dự kiến được các phương án dự phòng trong trườnghợp chủ đầu tư khó khăn về tài chính dẫn đến nợ xấu ra tăng)
_ Nguyên nhân khách quan ( Nguyên nhân từ phía bên ngoài)
* Những vướng mắc về cơ chế, chính sách
( Cơ chế tín dụng của nhà nước chưa phù hợp với diễn biến thực tếnhưng chậm được điều chỉnh; cơ chế chính sách liên quan đến đầu tư, xâydựng cơ bản còn chồng chéo, thiếu chặt chẽ; công tác đền bù giải phóng mặtbằng còn nhiều vướng mắc đặc biệt là các dự án ngành điện)
* Năng lực của chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu
( Năng lực quản lý điều hành dự án của chủ đầu tư, của các chủ tư vấnhay các nhà thầu còn nhiều hạn chế và bất cập dẫn đến các dự án thường hay
bị chậm tiến độ; năng lực quản lý điều hành dự án và khả năng tài chính củachủ đầu tư còn nhiều bất cập, vốn chủ sở hữu tham gia đầu tư thấp dẫn đếnthời gian thu xếp vốn kéo dài; việc xây dựng kế hoạch và dự kiến giải ngânvốn tín dụng nhà nước của các chủ đầu tư còn có khoảng cách so với tình hìnhtriển khai thực tế)
* Tình hình trong nước và quốc tế còn nhiều biến động khó lường
( Trong giai đoạn 2006-2007 đặc biệt là cuối năm 2007 tình hình lạmphát trở thành một gánh năng đối với cả nền kinh tế trong nước và cả nền kinh
tế toàn cầu khiến cho nhiều nước trên thế giới không chỉ riêng Việt Nam rơivào tình trạng giá cả tăng vọt một cách chóng mặt, chi phí vật liêu tăng caokhiến nhiều dự án gặp rất nhiều kho khăn đặc biệt là các dự án trọng điểm