1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thanh Toán Quốc Tế Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương BS -Thanh Hoá

44 142 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 426,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó còn là một mắt xích quan trọng chắp nối vàthúc đẩy phát triển hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng nh kinh doanhngoại tệ, tài trợ XNK Nó vừa giúp các doanh nghiệp Việt Nam thuận lợ

Trang 1

mục lục

LờI Mở ĐầU 1

CH ƯƠNG NG 1: TổNG QUAN Về THANH TOáN QUốC Tế CủA NHTM 3

1.1 KHáI NIệM THANH TOáN QUốC Tế 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế 4

1.1.2.1 Vài trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế. 4

1.1.2.2 Vai trò của TTQT đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại. 5

1.1.3 Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế 5

1.1.3.1 Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ .5

1.1.3.2 Quy tắc thống nhất về nhờ thu 6

1.1.3.3 Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu. 6

1.1.3.4 Nguồn luật điều chỉnh về quan hệ thanh toán séc. 6

1.1.3.5 Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng 7

1.1.3.6 Điều kiện thơng mại quốc tế-International Commerce Tems .7

1.2 CáC PHƯƠNG TIệN THANH TOáN QUốC Tế 7

1.2.1 Hối phiếu 7

1.2.2 Séc 8

1.2.3 Lệnh phiếu 8

1.2.4 Thẻ thanh toán 9

1.3 CáC PHƯƠNG THứC THANH TOáN QUốC Tế 10

1.3.1 Phơng thức chuyển tiền 10

1.3.2 Phơng thức thanh toán nhờ thu 11

1.3.3 Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ 14

Trang 2

1.4 CáC NHÂN Tố ảNH HƯởNG ĐếN HOạT ĐộNG THANH TOáN QUốC

Tế CủA NHTM 16

1.4.1 Nhân tố khách quan 16 1.4.2 Nhân tố chủ quan 17

CH ƯƠNG NG 2: THựC TRạNG HOạT ĐộNG THANH TOáN QUốC Tế TạI CHI

NHáNH NGÂN HàNG CÔNG THƯƠNG BỉM SƠN 19 2.1 QUá TRìNH HìNH THàNH Và PHáT TRIểN CủA NGÂN HàNG CÔNG THƯƠNG BỉM SƠN 19

2.1.1 Quá trình hình thành và quy mô tổ chức 19 2.1.2 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT BS 21

2.1.2.1 Kết quả hoạt động huy động vốn. 22

2.1.2.2 Kết quả hoạt động sử dụng vốn. 23

2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh. 25

2.2.THựC TRạNG HOạT ĐộNG TTQT TạI CHI NHáNH NHCT BỉM SƠN 25

2.2.1 Những quy định về hoạt động TTQT tại NHCT BS 25

2.2.2 Thực trạng hoạt động TTQT tại chi nhánh NHCT Bỉm Sơn 26

2.2.2.1 Tổng quan về hoạt động TTQT tại NHCT BS 26

2.2.2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán chuyển tiền tại chi nhánh

NHCT BS. 27

2.2.2.3 Thực trạng hoạt động phơng thức nhờ thu tại chi nhánh

NHCT BS. 29

2.2.2.4 Thực trạng hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ. 29

2.3.ĐáNH GIá THựC TRạNG HOạT ĐộNG THANH TOáN QUốC Tế TạI CHI NHáNH NHCT BỉM SƠN 31

2.3.1 Những kết quả đạt đợc 32 2.3.2 Những khó khăn cản trở 33

CH ƯƠNG NG 3 GIảI PHáP NÂNG CAO CHấT LƯợNG TTQT TạI CHI NHáNH

NGÂN HàNG CÔNG THƯƠNG BỉM SƠN 37 3.1 ĐịNH HƯớNG HOạT ĐộNG CủA CHI NHáNH NHCT BỉM SƠN 37

Trang 3

3.1.1 Định hớng hoạt động chung 37

3.1.2 Định hớng hoạt động TTQT tại chi nhánh NHCT BS 37

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lợng TTQT tại chi nhánh NHCT BS 38

3.2.1 Tăng cờng chất lợng hoạt động Marketing trong lĩnh vực TTQT 38

3.2.2 Quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT 39

3.2.3 Nâng cao chất lợng công nghệ 39

3.2.4 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ Thanh toán Quốc tế 40

3.2.5 Thực hiện tốt công tác kiển toán nội bộ trong hoạt động TTQT 41

3.2.6 Đẩy mạnh hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 42

3.3 CáC KIếN NGHị 42

3.3.1 Hoàn thiện môi trờng pháp lý cho các giao dịch thanh toán quốc tế 42

3.3.2 Chính phủ luôn tích cực mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế 43

3.3.3 Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế 44

3.3.4 Hoàn thiện thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng 45

KếT LUậN 46

dANH MụC TàI LIệU THAM KHảO

NHậN XéT CủA ĐƠN Vị THựC TậP

Trang 4

danh mục bảng biểu, sơ đồ

Bảng 2.1:Kêt quả huy động vốn tại chi nhánh NHCT BS 22

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn tại NHCT BS 24

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHCT BS 25

Bảng 2.4 : Kết quả hoạt động TTQT tại chi nhánh NHCT BS 26

Bảng 2.5: Tỷ trọng doanh số chuyển tiền trên tổng doanh số TTQT tại chi nhánh NHCT BS 27

Bảng 2.6: Thực trạng hoạt động chuyển tiền tại chi nhánh NHCT BS 28

Bảng 2.7 : Thực trạng thanh toán tín dụng chứng từ tại NHCT BS 30

Bảng 2.8: Tỷ trọng hoạt động L/C so với tổng doanh số TTQT 31

Bảng 2.9: Phí thu đợc từ hoạt động TTQT 32

Bảng 2.10: Kết quả kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh NHCT BS 32

Biểu đồ 2.1: Tỷ trọng doanh số giữa ba phơng thức thanh toán quốc tế tại chi nhánh ngân hàng Công thơng Bỉm Sơn 23

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền: 10

Sơ đồ 1.2:Quy trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn 12

Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ 13

Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ 15

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của chi nhánh ngân hàng Công thơng Bỉm Sơn 20

Trang 5

LờI Mở ĐầU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Ngày nay, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang là một trào lukhách quan, trở thành động lực quan trọng thúc đẩy phát triển nền kinh tế thếgiới Không nằm ngoài xu thế đó Việt Nam cũng đang trong quá trình hộinhập mạnh mẽ với khu vực và thế giới Trong bối cảnh nền kinh tế thế giớingày càng toàn cầu hoá, hoạt động kinh tế quốc tế càng có vai trò chủ đạohơn đối với nớc ta Là một bộ phận không thể thiếu đợc trong hoạt động kinh

tế đối ngoại, TTQT là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc và kinh tế thếgiới Trong những năm qua hoạt động TTQT cũng đã có những bớc phát triểnnhất định, đóng góp một phần vào sự tăng trởng kinh tế - xã hội, nâng cao đờisống dân c và tạo đợc uy tín cho NHTM Việt Nam trên thơng trờng thế giới

Đối với NHTM, TTQT đem lại một nguồn thu đáng kể tạo ra hiệu quả kinhdoanh của mỗi ngân hàng Nó còn là một mắt xích quan trọng chắp nối vàthúc đẩy phát triển hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng nh kinh doanhngoại tệ, tài trợ XNK Nó vừa giúp các doanh nghiệp Việt Nam thuận lợi trongcác khâu thanh toán hàng hoá XNK đồng thời tạo uy tín của ngân hàng đốivới các ngân hàng nớc ngoài Chính vì thế, hoạt động TTQT ở nớc ta cần phải

có chất lợng cao hơn

Nhận thức đợc tầm quan trọng, cần thiết của đề tài, sau thời gian thựctập tại NHCT BS-Thanh Hoá, cùng với những kiến thức đã học tại Học Viện

Ngân Hàng và nghiên cứu tài liệu ,em đã chọn đề tài Giải pháp nâng cao

chất lợng TTQT tại chi nhánh NHCT BS -Thanh Hoá cho chuyên đề tốt

nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu.

-Hệ thống những lý luận chung về TTQT của các NHTM nh: kháiniệm, các phơng tiện TTQT, các phơng thức TTQT…

-Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động TTQT tại chi nhánh NHCT BS.-Trên cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động TTQT tại ngân hàng đa ra một sốgiải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng TTQT tại chi nhánh NHCT BS

3 Phơng pháp nghiên cứu.

Đề tài đợc nghiên cứu dựa trên phơng pháp luận Mác- Lênin, bao gồmchủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và phép biện chứngduy vật

Các phơng pháp nghiên cứu cụ thể đợc áp dụng trong chuyên đề baogồm: phơng pháp trừu tợng khoa học, phơng pháp quy nạp và diễn dịch, ph-

ơng pháp tổng hợp và phân tích, thống kê, so sánh kết hợp với việc minh hoạbằng sơ đồ, bảng biểu

4 Kết cấu của đề tài.

Chơng 1: Tổng quan về thanh toán quốc tế của NHTM.

Trang 6

Chơng 2:Thực trạng hoạt động TTQT tại chi nhánh NHCT BS

-Thanh Hoá.

Chơng 3: Biện pháp nâng cao chất lợng TTQT tại chi nhánh NHCT

BS.

Trang 7

CH ƯƠNG NG 1

TổNG QUAN Về THANH TOáN QUốC Tế CủA NHTM

1.1 KHáI NIệM THANH TOáN QUốC Tế.

1.1.1. Khái niệm.

Trong thời đại ngày nay,mỗi quốc gia độc lập phải thờng xuyên tiến hànhnhững mối quan hệ đa dạng và phức tạp trên tất cả các lĩnh vực nh: kinh tế, chínhtrị, ngoại giao, văn hóa, khoa học kỹ thuật trong đó quan hệ kinh tế chiếm vị tríchủ đạo, là cơ sở cho các mối quan hệ quốc tế khác tồn tại và phát triển

Quá trình tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến nhu cầu chi trả,thanh toán giữa các chủ thể ở các nớc khác nhau, từ đó hình thành và pháttriển hoạt động thanh toán quốc tế, trong đó ngân hàng là cầu nối trung giangiữa các bên

Từ phần trên ta kết luận: Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa

vụ chi trả và quyền hởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở hoạt động kinh tế

và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nớc này với tổ chức, cá nhân nớckhác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa cácngân hàng của các nớc liên quan

Trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại các NHTM ngời ta phânTTQT thành hai lĩnh vực:

-Thanh toán trong ngoại thơng: Là việc thực hiện thanh toán trên cơ sởhàng hoá suất nhập khẩu và cung ứng các dịch vụ thơng mại cho nớc ngoàitheo giá cả thị trờng quốc tế Cơ sở để các bên tiến hành mua bán và thanhtoán cho nhau là hợp đồng ngoại thơng

-Thanh toán phi ngoại thơng: Là việc thực hiện thanh toán không liênquan đến hàng hoá xuất nhập khẩu cũng nh cung ứng lao vụ cho nớc ngoài,nghĩa là thanh toán cho các hoạt động không mang tính thơng mại Đó là việcchi trả các chi phí của các cơ quan ngoại giao ở nớc ngoài, các chi phí đi lại ăn ởcủa các đoàn khách nhà nớc, tổ chức và cá nhân, các nguồn tiền quà biếu, trợcấp của cá nhân nớc ngoài cho cá nhân trong nớc, các nguồn trợ cấp của một tổchức từ thiện nớc ngoài cho các tổ chức đoàn thể trong nớc

1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế.

1.1.2.1 Vài trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế.

Trong điều kiện mở cửa của nền kinh tế với thế giới bên ngoài, mỗiquốc gia có một vai trò nh một chủ thể kinh tế thị trờng và họ cạnh tranh nhau

để phát triển Trong mối quan hệ ấy đã làm phát sinh những quyền lợi vànghĩa vụ trong quan hệ thơng mại và tiền tệ của nớc này với nớc khác, và điềutất yếu dẫn đến sự xuất hiện của thanh toán quốc tế

TTQT là chiếc cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc với phần kinh tế thế

Trang 8

giới bên ngoài Nó có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩuhàng hoá, nhờ có hoạt động TTQT mà các khoản về tín dụng, đầu t hay mọigiao dịch đối ngoại mới phát triển hơn.

Trong quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhânthuộc các quốc gia khác nhau thì TTQT là khâu quan trọng nhất, nếu hoạt

động TTQT đợc nhanh chóng, an toàn, chính xác sẽ giải quyết đợc mối luthông hàng hoá-tiền tệ giữa ngời mua và ngời bán một cách hiệu quả Xét vềgóc độ kinh doanh ngời mua thanh toán, ngời bán giao hàng thể hiện chất lợngcủa một chu kỳ kinh doanh, phản ánh hiệu quả kinh tế và tài chính trong hoạt

động của các doanh nghiệp, tạo uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng quốc

tế từ đó thúc đẩy thị trờng tài chính quốc gia phát triển Đây là cơ sở nền tảngbậc nhất khiến cho hoạt động kinh tế tồn tại phát triển

Nhờ TTQT quá trình lu thông hàng hoá cũng nh tiền tệ đợc thực hiệnmột cách hiệu quả nên hầu nh các mối quan hệ giao lu với thế giới cũng pháttriển nh du lịch, hợp tác tài trợ XNK, và ngày càng tăng lợng kiều hối vàotrong quốc gia

Hiện nay, Việt nam đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ với khuvực và thế giới, với mục tiêu đó chung ta đang nỗ lực tạo một môi trờng thuậnlợi trong quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế trong đó tập trunghội nhập về cơ sở hạ tầng, dịch vụ ngân hàng, dịch vụ thông tin Với chínhsách quan hệ kinh tế đối ngoại này cần phát triển tốt hoạt động ngân hàng đốingoại đặc biệt là khâu thanh toán quốc tế, điều này đảm bảo một điều kiệnthuận lợi trong hoạt động đối ngoại của Việt nam

1.1.2.2 Vai trò của TTQT đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng

th-ơng mại

Trong hoạt động TTQT ngân hàng là cầu nối trung gian giữa bên mua

và bên bán Vì vậy đối với NHTM, TTQT một dịch vụ trở nên rất quan trọng,

nó đợc coi là một mặt không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh ngân hàng,

nó bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động khác của ngân hàng

Dịch vụ TTQT phát triển tạo điều kiện cho ngân hàng thu hút đợc một

bộ phận khách hàng có nhu cầu về TTQT Trên cơ sở đó ngân hàng mở rộng

đợc quy mô hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu, tăng uy tín, hình ảnh vàkhả năng cạnh tranh trên thơng trờng quốc tế Nhờ việc thúc đẩy TTQT, cácngân hàng có thể mở rộng tín dụng và tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanhngoại tệ nhận bảo lãnh và nhiều dịch vụ khác, do đó ngân hàng sẽ đa dạng hoá

đợc sản phẩm của ngân hàng

Việc mở ra các quan hệ ngoại thơng ngày càng rộng rãi đòi hỏi phải mởrộng và hoàn thiện không ngừng các quan hệ tiền tệ - tín dụng - thanh toán vàngân hàng đóng vai trò nh là ngời mở đầu, ngời điều chỉnh, ngời tham ra vào

Trang 9

các quan hệ kinh tế nói trên Khác với hoạt động nội địa, trong quan hệ TTQTkhông chỉ đòi hỏi các chủ thể tham gia phải tuân thủ những quy định pháp lýquốc gia mà còn phải tuân thủ những quy định pháp lý quốc tế.

1.1.3 Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế.

1.1.3.1 Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (uniform

customs and practice for documentary credit UCP)

UCP do phòng thơng mại quốc tế (International chamber of ICC) soạn thảo và ban hành.Bản UCP đầu tiên đợc soạn thảo và công bố năm

commerce-1933 và có hiệu lực cùng năm đó Sau đó nó đợc sửa đổi vào những năm 1951,

1962, 1974, 1983, 1993, và gần đây nhất là UCP 600 ban hành vào ngày 10-2006 có hiệu lực vào ngày 1-7-2007 Các văn bản UCP sau ra đời saukhông huỷ bỏ các văn bản ra đời trớc nên 7 văn bản UCP đã đợc ban hành đều

25-có giá trị thực hành TTQT Việc áp dụng văn bản UCP nào là do ý nguyệncủa các bên quy định và nhất thiết phải dẫn chiếu vào nội dung của th tíndụng Đây là văn bản pháp lý quốc tế đợc hơn 165 quốc gia công nhận Hiệnnay ở Việt Nam tất cả các NHTM đợc phép hoạt động nghiệp vụ kinh doanh

đối ngoại, khi tiến hành giao dịch thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng

từ đều cam kết thực hiện văn bản UCP hiện hành

UCP là văn kiện tập hợp toàn bộ những quy tắc và định nghĩa thốngnhất quốc tế về tín dụng chứng từ Nó là một văn bản mang tính chất quyphạm tuỳ ý, có nghĩa là khi sử dụng phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ,nếu muốn áp dụng nó thì các bên tham gia phải thoả thuận và ghi trong hợp

đồng

1.1.3.2 Quy tắc thống nhất về nhờ thu

Tơng tự nh UCP, quy tắc thống nhất về nhờ thu cũng do phòng thơngmại quốc tế soạn ra Cho đến nay, bản quy tắc này đã đợc hơn 60 quốc giatuân thủ thực hiện trong nghiệp vụ nhờ thu

Bản URC đầu tiên ra đời năm 1956, sau đó nó đợc chỉnh sửa vào cácnăm 1967 và 1978 URC năm 1978 có tên gọi là URC No 322 Nhằm đápứng sự phát triển của thơng mại quốc tế, ICC đã tiến hành chỉnh sửa nội dungcủa URC năm 1978 thành URC No 522,1995

1.1.3.3 Các nguồn luật điều chỉnh hối phiếu.

Về phơng diện pháp lý, trên thế giới có các nguồn luật điều chỉnh hốiphiếu nh sau:

-Công uớc Geneve 1930 ULB 1930

-Luật hối phiếu của Anh năm 1882

-Công ớc liên hợp quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế - UNconvention 1980

1.1.3.4 Nguồn luật điều chỉnh về quan hệ thanh toán séc.

Hiện nay các nguồn luật điều chỉnh về quan hệ thanh toán séc đợc áp

Trang 10

dụng nh là:

-Công uớc Geneve 1931 đợc thoả thuận và đợc ký kết bởi các nớc Tây

Âu tại Geneve năm 1931 Công ớc này quy định thống nhất về hình thức, nộidung, tính chất, việc phát hành và lu thông séc

-Luật về séc quốc tế do uỷ ban luật thơng mại quốc tế của liên hợp quốcban hành ngày 18/02/1982

1.1.3.5 Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng (URR525 ).

Đây cũng là một quy tắc do ICC ban hành soạn ra vào năm 1993, cóhiệu lực từ 1/7/1996 Nó đợc ra đời do tập quán hoàn trả giữa các ngân hàng làkhác nhau

1.1.3.6 Điều kiện thơng mại quốc tế-International Commerce Tems

(Incoterms)

Điều kiện thơng mại quốc tế do phòng thơng mại quốc tế (ICC) soạnthảo và ban hành lần đầu tiên vào năm 1936 do đó hội tụ các tập quán phổbiến trong thơng mại quốc tế, nên đợc toàn thế giới công nhận và áp dụng.Cho đến Incoterms đã đợc tu chỉnh bổ sung 6 lần vào các năm 1953, 1967,

1976, 1980, 1990, 2000 Vì Incoterms chỉ đề cập đến một số nghĩa vụ có liênquan đến giao nhận, vận tải, bảo hiểm, thủ tục thông quan cho nên Incotermskhông thể thay thế hợp đồng ngoại thơng

Tất cả các Incoterms do ICC phát hành đều còn nguyên hiệu lực thihành Nó không phải là bộ phận cấu thành luật pháp quốc gia hay quốc tế, nh-

ng nếu có dẫn chiếu áp dụng rõ ràng trong hợp đồng mua bán thì nó ràng buộctrách nhiệm pháp lý giữa ngời mua và ngời bán

1.2 CáC PHƯƠNG TIệN THANH TOáN QUốC Tế.

1.2.1 Hối phiếu (Bill of exchange).

Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện đợc lập bằng văn bản do một ngời ký phát cho ngời khác, yêu cầu ngời này khi nhìn thấy phiếu, hay đến một ngày cụ thể nhất định hoặc đến một ngày có thể xác định trong t-

ơng lai phải trả một số tiền nhất định cho một ngời nào đó hoặc theo mệnh lệnh của ngời này trả cho ngời khác hoặc trả cho ngời cầm phiếu.

-Đặc điểm của Hối phiếu:

+ Tính trừu tợng: Trên hối phiếu không cần nêu nguyên nhân lập hối

phiếu, mà cần phải ghi rõ số tiền phải trả là bao nhiêu, nội dung thanh toán cóliên quan đến việc trả tiền Hiệu lực pháp lý của hối phiếu cũng không bị ràngbuộc do nguyên nhân gì sinh ra hối phiếu

+Tính bắt buộc: Ngời trả tiền hối phiếu phải trả tiền theo đúng nội dung

ghi trên tờ hối phiếu Ngời trả tiền không thể viện lý do riêng của mình đối vớingời phát phiếu, ngời ký hậu mà từ chối trả tiền, trừ trờng hợp hối phiếu đợclập ra trái với đạo luật chi phối nó

+Tính lu thông: Hối phiếu có thể đợc chuyển nhợng một hay nhiều lần

trong thời hạn của nó thông qua thủ tục ký chuyển nhợng ở mặt sau của tờ hối

Trang 11

phiếu (ký hậu Endosement).

-Các bên liên quan đến hối phiếu:

+ Ngời ký phát hối phiếu (Draweer): Là ngời thành lập và ký phát hối phiếu.+Ngời bị ký phát (Drawee): Là ngời trả tiền hối phiếu tức là ngời cótrách nhiệm phải thanh toán số tiền trên hối phiếu cho ngời đợc hởng lợi khi

định bằng tiền mặt hay chuyển khoản.

-Các bên liên quan đến séc:

+Ngời ký phát séc: Là ngời chủ tài khoản thanh toán ở ngân hàng

+Ngời thụ lệnh: Ngân hàng (thực hiện việc trích chuyển tài khoản củangời ký phát séc trả cho ngời thụ hởng)

+Ngời thị hởng: Là ngời đợc hởng số tiền ghi trên séc

1.2.3 Lệnh phiếu (Promissory Note).

Lệnh phiếu là giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do ngời lập phiếu phát

ra hứa trả một số tiền nhất định của ngời hởng lợi theo lệnh của ngời này trả cho ngời khác quy định cho lệnh phiếu đó.

Khác với hối phiếu do ngời hởng lợi ký phát để đòi tiền con nợ, lệnhphiếu do con nợ ký phát để trả tiền cho ngời hởng lợi, do tính thụ động trongthanh toán của lệnh phiếu mà lệnh phiếu ít đợc sử dụng trong TTQT hơn hốiphiếu

Các điều luật dùng để điều chỉnh lệnh phiếu cũng áp dụng tơng tự nh hốiphiếu, tuy nhiên lệnh phiếu có một số đặc điểm sau:

- Kỳ hạn lệnh phiếu phải quy định rõ trên nó

- Lệnh phiếu có thể do một hoặc nhiều ngời ký phát để cam kết thanhtoán cho một hay nhiều ngời hởng lợi

- Lệnh phiếu nhiều khi cần có sự lãnh đạo của ngân hàng hoặc công tytài chính để đảm bảo khả năng thanh toán của nó

Trang 12

- Căn cứ vào tính chất thanh toán của thẻ, có thể chia thẻ thanh toán thành cácloại cơ bản sau :

+ Thẻ rút tiền mặt (Cash card): Thẻ này giúp ngời chủ thẻ dùng để rúttiền có giới hạn tại các máy rút tiền tự động của ngân hàng phát hành thẻ hoặccác ngân hàng khác cùng tham gia một tổ hợp thanh toán Ngoài ra nó còndùng để kiểm tra số tiền trên tài khoản hay ngời có thẻ có thể trình thẻ làmbảo đảm rút tiền mặt tại ngân hàng

+ Thẻ ghi nợ (Debit card): Là loại thẻ có đặc điểm khi chủ thẻ thanhtoán thì số tiền đó đợc ghi ngay vào tài khoản của chủ thẻ

+ Thẻ tín dụng (Credit card): Là loại thẻ mà chủ thẻ đợc sử dụng một hạnmức tín dụng quy định không phải trả lãi (nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền sử dụng

đúng thời hạn) để mua hàng hoá, dịch vụ tại cơ sở, cửa hàng chấp nhận thẻ này

+ Thẻ thông minh (Smart card): Là loại thẻ trên thẻ có gắn bộ nhớ đặcbiệt Khi thanh toán máy sẽ đọc các thông tin trong bộ nhớ của thẻ và lu lạicác giao dịch của chủ thẻ vào bộ nhớ, đồng thời những dữ liệu này sẽ đợctruyền tin đến máy trung tâm mỗi ngày một lần hay định kỳ để cập nhật tàikhoản của chủ thẻ

Ngoài cách phân loại trên, nếu căn cứ vào đặc tính kỹ thuật của thẻ thì cóhai loại: thẻ bằng từ và thẻ điện tử có gắn bộ vi xử lý chip; căn cứ vào chủ thể pháthành thì thẻ chia thành hai loại: thẻ do ngân hàng phát hành và thẻ do tổ chức phingân hàng phát hành; căn cứ vào hạn mức tín dụng có thẻ vàng và thẻ thờng

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền văn minh nhân loại, trình

độ khoa học kỹ thuật cũng phát triển nh vũ bão, do đó thẻ thanh toán ngàycàng thu hút đợc nhiều sự chú ý và nghiên cứu ứng dụng của nhiều nớc, kể cảnhững nớc đang phát triển

1.3 CáC PHƯƠNG THứC THANH TOáN QUốC Tế.

1.3.1 Phơng thức chuyển tiền (Remittance).

Phơng thức chuyển tiền là phơng thức mà trong đó khách hàng (ngời trả tiền ) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngời khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.

Thanh toán chuyển tiền bao gồm các loại sau:

-Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer T/T): Là hình thức

chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền đợc thể hiệntrong nội dung một bức điện mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng thanh toánthông qua Telex hoặc qua mạng liên lạc viễn thông nh SWIFT Bằng phơngpháp này tiền đợc chuyển với tốc độ nhanh chóng nhng chi phí rất cao Ngàynay hầu hết chuyển tiền đợc thực hiện qua mạng SWIFT

-Chuyển tiền bằng th (Mail Transfer M/T): Là hình thức chuyển tiền

trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng đợc thể hiện trong nội dung một bức

th mà ngân hàng này gửi cho ngân hàng, thanh toán qua bu điện, chi phí thấphơn chuyển tiền bằng điện nhng tốc độ chậm hơn

Trang 13

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán chuyển tiền:

Ng ời nhận chuyển tiền

Ngân hàng n ớc ng ời

chuyển tiền

Ng ời chuyển tiền

HĐTM

Trang 14

buộc trách nhiệm nào Việc trả tiền phụ thuộc vào thiện chí của ngời mua vàngời bán vì vậy nó chỉ áp dụng trong trờng hợp các bên mua bán có tin cậy lẫnnhau hay không.

Ưu điểm của phơng thức thanh toán chuyển tiền là thủ tục đơn giản, chiphí thấp Tuy nhiên tiềm ẩn rủi ro cho cả ngời mua và ngời bán nên phơngthức này không áp dụng trong khi thanh toán hàng hoá xuất khẩu với nớcngoài Ngời ta chỉ dùng nó trong lĩnh vực phi mậu dịch và thanh toán các chiphí liên quan đến xuất nhập khẩu hàng, trong trờng hợp chuyển vốn ra nớcngoài để đầu t hoặc chi tiêu phi mậu dịch, chuyển kiều hối

1.3.2 Phơng thức thanh toán nhờ thu

Phơng thức thanh toán nhờ thu là phơng thức thanh toán quốc tế trong

đó ngời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng uỷ thác cho ngân hàng mình thu hộ số tiền ở ngời mua trên cơ sở hối phiếu của ngời bán lập ra.

-Có loại nhờ thu:

+ Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection): Là phơng thức trong đó ngời

bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ số tiền của ngời mua căn cứ vào hối phiếu

do ngời bán lập ra, còn các chứng từ thơng mại đợc gửi trực tiếp cho ngờinhập khẩu, không thông qua ngân hàng

Trang 15

Sơ đồ 1.2:Quy trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn.

Trong đó:

(1) Nhà xuất khẩu gửi hàng hoá và bộ chứng từ thơng mại trực tiếp cho nhànhập khẩu

(2) Nhà xuất khẩu lập hối phiếu và giấy tờ nhờ thu, gửi tới ngân hàng phục

vụ mình nhờ thu hộ số tiền từ nhà nhập khẩu

(3) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu chuyển hối phiếu sang ngân hàngphục vụ nhà nhập khẩu để nhờ thu tiền

(4) Ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu chuyển hối phiếu đòi tiền tới nhànhập khẩu

(5) Nhà nhập khẩu thanh toán tiền (hoặc ký chấp nhân hối phiếu), ngânhàng phục vụ nhà nhập khẩu chuyển tiền thu đợc (hoặc hối phiếu đã đ-

ợc ký chấp nhận) sang ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu

(6) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu thanh toán cho nhà xuất khẩu Ngânhàng có thể gữi hối phiếu hoặc chuyển lại cho ngời bán Khi đến hạnthanh toán, ngân hàng sẽ đòi tiền ở ngời mua và thực hiện chuyển tiền

nh trên

Phơng thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp ngời bán và ngời mua tincậy lẫn nhau hoặc là có quan hệ liên doanh với nhau giữa công ty mẹ, công tycon hoặc chi nhánh của nhau, thanh toán về các dịch vụ liên quan tới xuấtnhập khẩu hàng hoá vì việc thanh tóan này không cần thiết phải kèm theochứng từ nh tiền cớc phí vận tải, bảo hiểm

-Nhờ thu kèm chứng từ: (Documentary collection) là phơng thức trong

đó chứng từ gửi đi bao gồm: hoặc là chứng từ thơng mại cùng với chứng từ tàichính; hoặc là chỉ chứng từ thơng mại mà không có chứng từ tài chính gửicùng Ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu sau khi ng ờinày đáp ứng đợc yêu cầu của lệnh nhờ thu

Ng ời nhập khẩu

Ng ời xuất khẩu

(6) (3)

(2) (7)

(1) HĐTM

(4) (5)

Trang 16

Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán nhờ thu kèm chứng từ.

(3) Ngân hàng nhận uỷ thác thu, chuyển bộ chứng từ thanh toán và giấynhờ thu sang ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu ở nớc ngoài để thutiền nhà nhập khẩu

(4) Ngân hàng thu tiền báo cho nhà nhập khẩu và đề nghị họ thanh toán.(5) Nhà nhập khẩu trả tiền (hoặc ký chấp nhận thanh toán lên hối phiếu

có kỳ hạn)

(6) Ngân hàng thu tiền trao bộ chứng từ hàng hoá cho nhà nhập khẩu để

họ đi nhận hàng

(7) Ngân hàng thu tiền chuyển số tiền đã thu đợc (hoặc tờ hối phiếu đã

đợc ký chấp nhận ) sang ngân hàng bên nhà xuất khẩu

(8) Ngân hàng thanh toán tiền (hoặc trao tờ hối phiếu đã đựơc ký chấpnhận) cho nhà xuất khẩu

Khác với nhờ thu phiếu trơn, trong nhờ thu kèm chứng từ, ngời bán uỷquyền cho nhân hàng ngoài việc thu hộ tiền còn có việc nhờ ngân hàng khốngchế bộ chứng từ hàng hoá đối với ngời mua, với cách này quyền lợi của ngờibán đợc bảo vệ hơn Tuy nhiên khi dùng phơng pháp này, ngời bán thông quangân hàng chỉ mới khống chế đựơc quyền định đoạt hàng hoá chứ cha khốngchế đợc việc trả tiền, nên phơng pháp này còn cha tối u đợc quyền lợi của ngờibán

Trong phơng thức này, ngân hàng chỉ đóng vai trò là ngời trung gian thutiền hộ còn không có trách nhiệm đến việc trả tiền của ngời mua Tuỳ theo cáchthức trả tiền của ngời nhập khẩu mà uỷ thác nhờ thu kèm chứng từ có thể là chấp

Ngân hàng chuyển chứng từ

(remiting bank) Ngân hàng thu tiền (Clollecting bank)

Ng ời nhập khẩu (Drawee)

Ng ời xuất khẩu (Drawer)

(3) (7)

(2) (8)

(1)

(6)

(3) (7)

(5) (4)

HĐTM

Trang 17

nhận trả tiền theo chứng từ (Documents against acceptance, viết tắt là D/A) hoặc

là trả tiền trao chứng từ (Documents against Payment, viết tắt là D/P)

+Nếu là D/A thì nhà nhập khẩu phải ký tên chấp nhận trả tiền trên hốiphiếu do nhà xuất khẩu ký phát thì mới đợc ngân hàng trao bộ chứng từ hànghoá để đi nhận hàng

+Nếu là D/P thì nhà nhập khẩu phải trả ngay số tiền theo tờ hối phiếutrả tiền ngay thì mới đợc lấy bộ chứng từ hàng hoá từ ngân hàng

1.3.3 Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary Credit)

Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đómột ngân hàng (ngân hàng mở th tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (ngời

mở th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một ngời khác (ngời hởng lợi

số tiền của th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trongphạm vi số tiền đó khi ngời này xuất trình phù hợp với những quy định đề ratrong th tín dụng

Trong TTQT nói chung, đặc biệt trong thanh toán ngoại thơng, hình thứcthanh toán bằng L/C đợc sử dụng phổ biến và an toàn nhất L/C đợc hình thànhtrên cơ sở của hoạt động mua bán, nhng sau khi đã mở rồi L/C lại hoàn toàn

độc lập với hoạt động mua bán, có nghĩa là khi thanh toán ngân hàng mở L/Cchỉ căn cứ vào L/C mà thôi chứ không căn cứ vào hợp đồng mua bán

Tham gia vào nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ có các bên thamgia sau:

+ Ngời yêu cầu mở th tín dụng (The applicant for the credit)

là ngời nhập khẩu

+ Ngời hởng th tín dụng (The beneficiary) là ngời xuất khẩu

+ Ngân hàng mở L/C còn gọi là ngân hàng phát hành The issuing bank.+ Ngân hàng thông báo L/C (The advising bank)

Ngoài ra tuỳ theo từng loại L/C còn có các ngân hàng khác tham gia nh:

+Ngân hàng xác nhận (The confirming bank)

+Ngân hàng đợc chỉ định thanh toán, chiết khấu, chấp nhận thanh toán(The negotiating bank)

Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ.

Trang 18

Trong đó:

(1) Ngời nhập khẩu dựa vào hợp đồng mua bán ngoại thơng ký với ngờixuất khẩu làm đơn xin mở L/C gửi ngân hàng nớc mình, yêu cầungân hàng này mở L/C cho ngời xuất khẩu hởng

(2) Theo đơn xin mở L/C, ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu mở mộtL/C cho ngời xuất khẩu hởng, thông qua Ngân hàng nớc ngời xuấtkhẩu (ngân hàng thông báo)

(3) Ngân hàng xuất khẩu nhận đợc L/C, xác thực L/C và thông báo L/Ccho ngời xuất khẩu

(4) Căn cứ vào nội dung của L/C ngời xuất khẩu thực hiện việc giaohàng

(5) Sau khi giao hàng ngời xuất khẩu gửi bộ chứng từ và lập hối phiếu

đòi tiền đến ngân hàng phục vụ mình để yêu cầu thanh toán trả tiềnhay xin chiết khấu bộ chứng từ đó

(6) Ngân hàng thông báo nhận đợc bộ chứng từ phải kiểm tra kỹ nộidung bộ chứng từ đó, nếu nó phù hợp thì thanh toán hoặc chiết khấu(7) Ngân hàng thông báo chuyển chứng từ cho ngân hàng phục vụ ngờinhập khẩu

(8) Ngân hàng phát hành L/C sau khi nhận đợc chứng từ, tiến hànhkiểm tra kỹ, nếu phù hợp thì thanh toán cho ngân hàng phục vụ ngờixuất khẩu

(9) Ngân hàng phát hành L/C thông báo cho ngời nhập khẩu đã thanhtoán cho ngời xuất khẩu, đồng thời yêu cầu ngời nhập khẩu hoàn lại

số tiền này để nhận chứng từ đi lấy hàng

(10) Ngời nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp thì tiếnhành trả tiền (hoặc chấp nhận hối phiếu), ngân hàng sẽ trao chứng từ

để họ đi nhận hàng Trong trờng hợp ngời nhập khẩu không thanhtoán thì ngân hàng cũng không trao chứng từ cho họ

Ng ời xuất khẩu

NH xuất khẩu (NH thông báo)

Ng ời xuất khẩu (Drawer)

(7)

(1)

Ngời nhập khẩu

(8)

Trang 19

Có rất nhiều loại L/C , trong đó thờng gặp các loại sau trong TTQT:

+ L/C có thể huỷ ngang (Revocable L/C)

+ L/C không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C)

+ L/C không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C).+ L/C không thể huỷ ngang miễn truy đòi (Irrvocable withoutrecourse L/C)

+ L/C có điều khoản đỏ (Red Clause L/C)

+ L/C tuần hoàn (Revoling L/C)

+ L/C dự phòng (Standby L/C)

+ L/C đối ứng (Reciprocal L/C)

+ L/C có thể chuyển nhợng (Transferable L/C)

+L/C giấp lng (Back to back L/C)

+ L/C thanh toán dần (Deffered payment L/C)

1.4 CáC NHÂN Tố ảNH HƯởNG ĐếN HOạT ĐộNG THANH TOáN QUốC Tế CủA NHTM.

1.4.1 Nhân tố khách quan.

+ Môi trơng pháp lý: Là hệ thống các chính sách, quy định mà Nhà

n-ớc sử dụng để điều chính các hoạt động ngoại thơng của một quốc gia trongmột thới kỳ nhất định.Các chính sách này bao gồm : chính sách tỷ giá,chínhsách về quản lý ngoại hối

Chính sách về tỷ giá hối đoái : Tỷ giá ảnh hởng trực tiếp đến nhiều lĩnhvực trong nền kinh tế, trong đó có hoạt động ngoại thơng mà cụ thể là hoạt

động xuất nhập khẩu Tỷ giá quá thấp sẽ ảnh hởng, kìm hãm xuất khẩu hoặcnếu tỷ giá không ổn định, biến động tăng liên tục trong một thời gian sẽ gâykhó khăn cho các doanh nghiệp nhập khẩu Chính vì vậy, tỷ giá linh hoạt, phùhợp và ổn định sẽ hạn chế rủi ro cho nhà xuất khẩu, nhập khẩu cũng nhNHTM khi tham gia TTQT

Chính sách quản lý ngoại hối là những quy định pháp lý, những thể lệcủa Nhà nớc trong vấn đề quản lý ngoại tệ, quản lý vàng bạc, đá quý và cácchứng từ có giá trị ngoại tệ cũng nh việc trao đổi, sử dụng mua bán ngoại tệtrên thị trờng nội địa và quan hệ thanh toán, tín dụng với nớc ngoài Chínhsách ngoại hối tự do hay chặt chẽ sẽ trực tiếp ảnh hởng đến hoạt động ngoạithơng, từ đó ảnh hởng đến hoạt động TTQT của NHTM

+ Môi trờng kinh tế - Chính trị trong nớc và thế giới : Ngày nay cùng

với sự mở rộng giao lu kinh tế, văn hoá, chính trị giữa các nớc, đời sống kinh tế

- chính trị thế giới cũng có nhiều biến đổi muốn phát triển kinh tế không thể bóhẹp trong phạm vi từng quốc gia mà phải có sự hợp tác giữa các nớc Nhữngthay đổi chính trị rất có thể dẫn đến biến động cán cân thơng mại quốc tế, tỷ giáhối đoái giữa các đồng tiền làm biến động thị trờng trong nớc Bên cạnh đó,những biến động của nền kinh tế - chính trị trong nớc cũng có ảnh hởng khôngnhỏ đến hoạt động TTQT của ngân hàng Nền kinh tế càng phát triển, trình độ

Trang 20

của các thành viên tham gia vào hoạt động TTQT càng cao, dẫn đến qui mô vàchất lợng hoạt động TTQT càng đợc nâng cao Tính ổn định chính trị càng caothì mức an toàn trong đầu t càng lớn, tạo điều kiện cho các nhà đầu t trong vàngoài nớc yên tâm bỏ vốn kinh doanh, nhu cầu kinh doanh XNK, nhu cầuchuyển vốn ngoại tệ ra, vào ngân hàng tăng lên đòi hỏi hoạt động TTQT phảingày càng hoàn thiện.

1.4.2 Nhân tố chủ quan.

+ Chính sách đối ngoại của NHTM: Chính sách đối ngoại của NHTM thểhiện chiến lợc phát triển quan hệ đại lý với các ngân hàng nớc ngoài Một chínhsách đối ngoại mở không chỉ giúp ngân hàng mở rộng mạng lới ngân hàng đại lý

mà mối quan hệ với các ngân hàng này cũng khăng khít và bền chặt hơn Nhờ

đó, ngân hàng thực hiện TTQT nhanh chóng, an toàn chính xác hơn và khôngngừng nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng Thông qua đó, ngân hàng nângcao đợc vị thế cạnh tranh của mình trên thị trờng tài chính quốc tế

+ Chính sách khách hàng: Một chính sách khách hàng tốt nghĩa là phảingày càng tạo đợc mối quan hệ khăng khít bền chặt với khách hàng truyềnthống, và không ngừng thu hút khách hàng tiềm năng, đặc biệt là các doanhnghiệp XNK lớn, nhằm tăng thị phần, doanh số TTQT, góp phần phát triểnhoạt đông TTQT

+ Trình độ cán bộ TTQT: Cán bộ ngân hàng làm nhiệm vụ TTQT ngoàiyêu cầu về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, vi tính, ngoại ngữ mà chủ yếu làtiếng anh thì cần phải có kinh nghiệm thực tế và nắm vững thông lệ quốc tế đểthực hiện thanh toán một cách nhanh chóng, an toàn, chính xác Đó là cơ sở

để ngân hàng tạo niềm tin với khách hàng, hoàn thiện chất lơng TTQT

+ Trình độ phát triển công nghệ NHTM: nếu ngân hàng không đạt đếnmột trình độ công nghệ nhất định sẽ không thể thực hiện TTQT đợc Thật vậy,theo thông lệ hiện nay, các thanh toán và giao dịch hầu hết đợc truyền bằng

điện qua mạng SWIFT toàn cầu, các thanh toán đợc bù trừ trên tài khoản tạicác trung tâm bù trừ quốc tế Nếu ngân hàng áp dụng công nghệ càng hiện đạithì thực hiện nghiệp vụ càng nhanh chóng, chính xác, an toàn và tạo ra nhiềutiện ích mới, hấp dẫn khách hàng

Kết luận chơng 1:

TTQT là một dịch vụ không thể thiếu của NHTM, do đó hoàn thiện vàphát triển hoạt động TTQT là mối quan tâm của các NHTM trong điều kiệncạnh tranh và hội nhập của ngành tài chính ngân hàng hiện nay

Trên cơ sở đó lý luận, Chơng 1 đã trình bày những lý luận cơ bản vềhoạt động thanh toán quốc tế Đây là cơ sở cho việc phân tích, đánh giá thựctrạng hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh NHCT BS Thanh Hoá, từ đótìm ra những kết quả đạt đợc và những tồn tại trong việc nâng cao hoạt độngthanh toán quốc tề tại chi nhánh NHCT BS

Trang 21

NHCT BS, Thanh Hoá tiền thân từ NHNN - đợc thành lập ngày 1-7-1980

có trụ sở chính đặt tại 169 đờng Trần Phú- Ba Đình - Bỉm Sơn Thanh Hoá

Ngày 26-3-1988 theo nghị định số 53/HDBT ra đời tách hệ thống HNVN

từ một cấp thành hai cấp NHBS là một trong những ngân hàng của hệ thống cácngân hàng chuyên doanh, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng

Tháng 9/1990 theo quyết định số 66/ NHQĐ các ngân hàng chuyêndoanh đợc chuyển thành hệ thống các NHTM nhà nớc Ngân hàng chuyêndoanh Bỉm Sơn chuyển thành NHCT trực thuộc NHCT tỉnh Thanh Hoá thuộc

hệ thống NHCTVN

NHCT BS thực hiện chức năng kinh doanh- tiền tệ- tín dụng và cácdịch vụ ngân hàng theo luật NHNN và các TCTD Trong nhiều năm quaNHCT BS luôn là chi nhánh đứng đầu trong hoạt động kinh doanh ngân hàngcủa NHCT tính về lợi nhuận, về chất lợng đầu t tín dụng Là NHTM nhà nớc

đầu tiên ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của thị xã Bỉm Sơn

- thị xã công nghiệp non trẻ Với 20 năm phát triển và trởng thành NHCT BS

đã tạo điều kiện về vốn để các doanh nghiệp phát triển đặc biệt là các doanhnghiệp nhà nớc, NHCT BS đã và đang đồng hành cùng các công ty, doanhnghiệp ngày cần phát triển góp phần xây dựng kinh tế thị xã Bỉm Sơn và tỉnhnhà không ngừng lớn mạnh

Trang 22

Ban giám đốc của NHCT BS gồm hai ngời : một giám đốc và một phógiám đốc Giám đốc lãnh đạo chung, phó giám đốc đợc phân công uỷ quyềnphụ trách các phòng chức năng Các phòng đợc sắp xếp theo quy định củaTổng Giám đốc NHCTVN - trớc những năm 1999 NHCT BS có bẩy phòng và

tổ kiểm soát nhng đến năm 1999 theo quy định của Tổng Giám đốc NHCTVNthành lập phòng kiểm soát nội bộ- phòng này trực thuộc Tổng Giám đốcNHCTVN để kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của chi nhánh Tám phòng cócác trởng và phó phòng

 Phòng khách hàng.

Trong đó có hai phòng nhỏ đó là phòng khách hàng doanh nghiệp vàphòng khách hàng cá nhân Phòng này là phòng nghiệp vụ trực tiếp giám địnhkhách hàng và doanh nghiệp hoặc cá nhân để khai thác vốn bằng Việt Nam

đồng và ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sảnphẩm cho vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hớng dẫn của NHCT

 Phòng kế toán và TTQT.

Là phòng thực hiện giao dịch với khách hàng, tổ chức hạch toán, kếtoán theo quy định của nhà nớc và của NHCTVN, thực hiện việc huy độngvốn, quản lý hệ thống giao dịch trên máy, t vấn cho khách hàng về sử dụngsản phẩm của ngân hàng và thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu

và kinh doanh ngoại tệ

 Phòng thông tin điện toán.

Thực hiện công tác duy trì hệ thống, bảo trì, bảo dỡng máy tính đảmbảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của toàn bộ chi nhánh

 Phòng tổ chức hành chính.

Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo cán bộtại chi nhánh theo đúng chủ trơng chính sách của nhà nớc và quy định củaNgân hàng công thơng Việt nam, thực hiện công tác quản trị và văn phòngphục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh

 Phòng tiền tệ kho quỹ.

Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, tiền mặt theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà Nớc và Ngân hàng Công Thơng, ứng và thu tiền cho quỹtiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy

 Phòng kiểm tra nội bộ.

Là phòng kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tại chi nhánh Đây là phòngtrực thuộc tổng giám đốc Ngân hàng Công thơng Việt Nam

 Phòng quản lý rủi ro.

Ngày đăng: 07/05/2016, 11:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Nguyễn Văn Tiến: Thanh toán quốc tế và Tài trợ Ngoại thơng, NXB Thống kê, Hà Nội 2007 Khác
2. PGS. Nguyễn Hữu Tửu: Kỹ thuật Nghiệp vụ Ngoại thơng, NXB Giáo dục Hà Nội Khác
3. Nguyễn Thanh Trúc: Thanh toán quốc tế và Tài trợ Ngoại thơng - Học Ngân hàng, Hà Nội, 2007 Khác
4. Fedric S. Miskin: Tiền tệ ngân hàng và thị trờng tài chính, NXB Khoa học Kü thuËt, 1996 Khác
5. PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Hiền: Giáo trình Marketing trong ngân hàng, Học viện Ngân hàng Khác
6. Báo tổng kết năm 2008 và phơng hớng hoạt động năm 2009 của chi nhánh NHCT Bỉm Sơn Khác
8. Báo cáo thờng niên năm 2006, 2007, 2008 của chi nhánh NHCT Bỉm Sơn Khác
9. Báo cáo của phòng thanh toán xuất nhập khẩu - Chi nhánh NHCT Bỉm Sơn Khác
11. Tạp chí thị trờng tài chính tiền tệ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2:Quy trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn. - Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thanh Toán Quốc Tế Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương BS -Thanh Hoá
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán nhờ thu phiếu trơn (Trang 13)
Sơ đồ 1.4. Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ. - Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thanh Toán Quốc Tế Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương BS -Thanh Hoá
Sơ đồ 1.4. Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ (Trang 15)
Bảng 2.1:Kêt quả huy động vốn tại chi nhánh NHCT BS - Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thanh Toán Quốc Tế Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương BS -Thanh Hoá
Bảng 2.1 Kêt quả huy động vốn tại chi nhánh NHCT BS (Trang 21)
Bảng số liệu trên cho thấy tỷ lệ cho vay ngắn hạn vẫn chiếm một tỷ trọng cao so với tổng d nợ cho vay nền kinh tế (vẫn chiếm tơng đối trên 50 %) và có xu hớng giảm ở năm 2008 (từ 61 % năm 2007 còn 50 % năm 2008) - Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thanh Toán Quốc Tế Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương BS -Thanh Hoá
Bảng s ố liệu trên cho thấy tỷ lệ cho vay ngắn hạn vẫn chiếm một tỷ trọng cao so với tổng d nợ cho vay nền kinh tế (vẫn chiếm tơng đối trên 50 %) và có xu hớng giảm ở năm 2008 (từ 61 % năm 2007 còn 50 % năm 2008) (Trang 23)
Bảng 2.6: Thực trạng hoạt động chuyển tiền tại chi nhánh NHCT BS - Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thanh Toán Quốc Tế Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương BS -Thanh Hoá
Bảng 2.6 Thực trạng hoạt động chuyển tiền tại chi nhánh NHCT BS (Trang 26)
Bảng 2.8: Tỷ trọng hoạt động L/C so với tổng doanh số TTQT - Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thanh Toán Quốc Tế Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương BS -Thanh Hoá
Bảng 2.8 Tỷ trọng hoạt động L/C so với tổng doanh số TTQT (Trang 28)
Bảng 2.9: Phí thu đợc từ hoạt động TTQT - Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thanh Toán Quốc Tế Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương BS -Thanh Hoá
Bảng 2.9 Phí thu đợc từ hoạt động TTQT (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w