Khái niệm Phân tích tài chính là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá t
Trang 1PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
Trang 1010
Trang 137.1 Khái niệm, ý nghĩa và trình tự phân tích TCDN
7.1.1 Khái niệm Phân tích tài chính
là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một DN, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của DN cũng như đánh giá khả năng và tiềm lực của DN đó, từ đó giúp người sử dụng thông tin đưa
ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
Trang 147.1 Khái niệm, ý nghĩa và trình tự phân tích TCDN
7.1.2 Ý nghĩa
14
Trang 157.1 Khái niệm, ý nghĩa và trình tự phân tích TCDN
7.1.2 Ý nghĩa
•Đối với nhà quản trị doanh nghiệp:
Đưa ra được các quyết định tài chính đúng đắn do
- Xác định được điểm mạnh, điểm yếu của DN
- Đánh giá khả năng và tiềm lực của DN
Trang 167.1 Khái niệm, ý nghĩa và trình tự phân tích TCDN
7.1.2 Ý nghĩa
•Đối với nhà đầu tư:
Đưa ra quyết định có đầu tư hay không, đầu tư ở quy mô như thế nào là hợp lý do:
- Đánh giá được tình hình kinh doanh và tài chính của DN
- Nhận biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp
16
Trang 177.1 Khái niệm, ý nghĩa và trình tự phân tích TCDN
7.1.2 Ý nghĩa
•Đối với người cho vay:
Đưa ra quyết định có cho vay hay không? Tiếp tục cho vay hay thu hồi lại vốn do :
-Nhận biết được khả năng vay và trả nợ của khách hàng
-Xác định được xem khách có thực sự có nhu cầu hay không? Nhu cầu bao nhiêu? Có khả năng trả nợ hay không?
Trang 187.1 Khái niệm, ý nghĩa và trình tự phân tích TCDN
7.1.2 Ý nghĩa
•Đối với người lao động:
18
Trang 197.1 Khái niệm, ý nghĩa và trình tự phân tích TCDN
7.1.2 Ý nghĩa
* Đối với các đối tượng sử dụng thông tin khác:
-Công nhân viên trong doanh nghiệp
- Cơ quan thuế
-Thanh tra
-Các cơ quan chức năng Nhà nước khác
Trang 207.1 Khái niệm, ý nghĩa và trình tự phân tích TCDN
7.1.3 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp
20
Trang 21Kết quả: Báo cáo đánh giá tình hình tài chính
mức độ rủi ro và hiệu quả hoạt động của DN
Trang 227.2 Thu thập thông tin
• Thông tin tài chính - kế toán (BCTC)
• Thông tin chung về DN
- Lịch sử hình thành
- Đặc điểm hoạt động sx, kinh doanh
- Những thay đổi về VCSH, cơ chế quản lý,
công nghệ, sản phẩm…
- Quá trình liên kết, hợp tác, giải thể
• Khả năng điều hành của Ban lãnh đạo
• Tình hình giao dịch với TCTD
• Thông tin chung về ngành
• Điều kiện kinh tế - xã hội
Thu thập từ nội bộ DN:
- Hệ thống sổ sách tài chính - kế toán - quản lý
Trang 237.1.3 Trình tự phân tích tài chính
• Bước 1: Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu cần phân tích
• Bước 2: Xác định đúng số liệu từ các báo cáo tài chính để lắp vào công thức tính
• Bước 3: Giải thích các ý nghĩa của chỉ số vừa tính toán
• Bước 4: Đánh giá tỷ số vừa tính toán (cao, thấp, hay phù hợp)
• Bước 5: Rút ra kết luận về tình hình tài chính của Công ty
• Bước 6: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ số tài chính
• Bước 7: Đưa ra các kiến nghị để khắc phục hoặc củng cố các tỷ
số tài chính
• Bước 8: Viết báo cáo phân tích
Trang 247.1.3 Trình tự phân tích tài chính
Trang 257.2 Thu thập thông tin
7.2.1 Bảng cân đối kế toán
(Đưa mẫu bảng theo tt200)
Trang 267.2 Thu thập thông tin
7.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
(Đưa mẫu bảng theo tt200)
26
Trang 277.2 Thu thập thông tin
7.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
(Đưa mẫu bảng theo tt200)
Trang 2803/06/24 Tài chính tiền tệ- Chương 1 28
Trang 307.2 Thu thập thông tin
7.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
(Đưa mẫu bảng theo tt200)
30
Trang 31Sử dụng kỹ thuật phân tích BCTC phục vụ
quản trị tài chính DN
• Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc phân tích tình hình tài chính DN; chủ yếu hai mô hình đó là:
o Phân tích tài chính dựa vào mục đích
o Phân tích tài chính dựa vào loại phân tích
Khi phân tích tài chính bao giờ nhà phân tích cũng kết hợp cả hai loại hình phân tích này (Hình 1, 2)
• Trong các kỹ thuật phân tích BCTC, ở Việt Nam hiện tại kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính được sử dụng nhiều nhất
Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến việc xác định và
sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình hoạt động tài chính của công ty
Có nhiều loại tỷ số tài chính khác nhau, để dễ dàng tiếp cận
và ứng dụng, DN nên phân loại các tỷ số tài chính:
Trang 337.3 Phương pháp phân tích tài chính
7.3.1 Phương pháp so sánh
•Xác định các chỉ tiêu tài chính cơ bản
(số tuyệt đối hoặc số tương đối - theo tỷ lệ)
•So sánh các chỉ tiêu đó với:
- Chỉ tiêu trung bình ngành
- Chỉ tiêu tương ứng của kỳ trước
- Chỉ tiêu tương ứng trong kế hoạch
Trang 347.3.2 Phương pháp tỷ số
(Phương pháp phân tích dọc , phương pháp tách đoạn )
• Tách các chỉ tiêu tổng hợp thành những chỉ tiêu cấu thành
có mối quan hệ nhân quả
• Ưu điểm: phản ánh mức độ tác động của các chỉ tiêu bộ
phận tới chỉ tiêu tổng hợp, là cơ sở xác định nguyên nhân thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp
• Nhược điểm: Khó vận dụng
7.3 Phương pháp phân tích tài chính
Trang 377.4 Nội dung phân tích
Trang 38- Cơ cấu tài sản, nguồn vốn
- Diễn biến nguồn vốn
- Vốn lưu động ròng
- Doanh thu, chi phí, lợi nhuận từng hoạt động
- Tỷ lệ từng loại chi phí so với doanh thu
- Thu, chi (lưu chuyển tiền tệ) từng hoạt động
- Giá trị khoản phải thu, phải trả
- Lưu chuyển tiền tệ thuần trong kỳ so với LNST
Trang 39Phân tích trên từng BCTC
Việc phân tích trên từng BCTC gồm các nội dung cơ bản:
• Thấy rõ sự biến động về quy mô của từng chỉ tiêu, kể cả số tuyệt đối và số tương đối.
• So sánh dọc trên từng BCTC (đặc biệt trên bảng cân đối kế toán)
để thấy rõ sự biến động về cơ cấu của từng chỉ tiêu trên từng BCTC.
• Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu trên từng BCTC nhằm đánh giá sơ bộ về tình hình tài chính của DN.
Phân tích như trên sẽ cho cái nhìn tổng quan về sự biến động
của từng chỉ tiêu tài chính
Từ đó biết được con số tài chính đó đang ở mức tốt hay xấu hay
ít nhất cũng đưa ra được thông tin về tốc độ tăng trưởng của thòi điểm đang phân tích so với một thời điểm trong quá khứ
Trang 40Phân tích trên từng BCTC
Ví dụ:
Một DN trong 6 tháng đạt lợi nhuận là 30 tỷ đồng Nếu chỉ dựa vào
thông tin trên thì con số 30 tỷ đồng thực sự khó cho người đọc báo cáo hiểu tường tận con số.
Ít nhất từ 30 tỷ đồng đó, ta sẽ so sánh với kết quả đạt được so với 6 tháng cùng kỳ năm trước
30 tỷ đồng là đạt được bao nhiêu % so với kế hoạch?
Hay 30 tỷ đó thu được có xuất phát từ ngành nghề chính hay không?
Kỹ lưỡng hơn, ta cũng đi sâu phân tích cơ cấu vốn mà DN đang sử dụng: bao nhiêu % là vốn vay, bao nhiêu % là vốn chủ Chỉ số hàng tồn kho là bao nhiêu Chi phí vốn vay hiện thời DN đang sử dụng là bao nhiêu Sẽ
có rất nhiều câu hỏi được đặt ra xung quanh con số 30 tỷ đồng trên Và trên hết các cổ đông sẽ là người chất vấn và rạch ròi nhiều nhất
Càng phân tích kỹ lưỡng bao nhiêu, bài phân tích càng có chất lượng.
40
Trang 41Phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu
trên các BCTC của DN
• Đánh giá khái quát tình hình tài chính của DN
• Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn ngắn hạn cho việc
dự trữ tài sản ngắn hạn của DN
• Phân tích khả năng huy động vốn cho SXKD của DN
• Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của DN.
• Phân tích tình hình rủi ro tài chính của DN
• Phân tích hiệu quả SXKD của DN
• Phân tích giá trị DN
Trang 427.4.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua
bảng cân đối kế toán
ĐƯA VÍ DỤ
42
Trang 437.4.1.2 Đánh giá khái quát tình hình tài qua
báo cáo kết quả kinh doanh
ĐƯA VÍ DỤ
Trang 557.4.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn
ĐƯA VÍ DỤ
Trang 56sử dụng nguồn ngắn hạn để tài trợ cho TSCĐ
Ưu điểm: chi phí vốn thấp Nhược điểm: áp lực trả nợ nặng nề, nguy cơ mất khả
năng thanh toán lớn
TSCĐ
Nguồn dài hạn
TSLĐ Nguồn
ngắn hạn
VLĐR = 0: chính sách tài trợ trung hoà, sử dụng nguồn
ngắn hạn tài trợ cho TSLĐ, nguồn dài hạn cho TSCĐ
Ưu điểm: chi phí vốn trung bình Nhược điểm: nguy cơ mất khả năng thanh toán tiềm ẩn
TSCĐ Nguồn
dài hạn
TSLĐ Nguồn
ngắn hạn VLĐR > 0: chính sách tài trợ bảo thủ (thận trọng), sử dụng nguồn dài hạn để tài trợ một phần TSLĐ (dự trữ)
Ưu điểm: cân bằng tài chính tốt, an toàn, bền vững Nhược điểm: chi phí vốn cao
Nguồn dài hạn TSCĐ
Trang 577.4.3 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng
4 nhóm chính
1 Nhóm chỉ số phản ánh khả năng thanh toán
2 Nhóm chỉ số phản ánh cơ cấu vốn và tài sản
3 Nhóm chỉ số phản ánh khả năng hoạt động
4 Nhóm chỉ số phản ánh khả năng sinh lời
Trang 58Nhóm chỉ số phản ánh khả năng thanh toán
o Chỉ số thanh toán tổng quát:
o Chỉ số thanh toán hiện thời (ngắn hạn):
= Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn/Nợ phải trả ngắn hạn
o Chỉ số thanh toán nhanh:
= Tiền và các khoản tương đương tiền/Nợ phải trả ngắn hạn
o Chỉ số thanh toán lãi vay:
o Chỉ số thanh toán nợ dài hạn
o Chỉ số thanh toán tức thời
Trang 59Nhóm chỉ số phản ánh cơ cấu vốn và tài sản
o Hệ số nợ
o Hệ số vốn chủ sở hữu
o Hệ số đầu tư
o Hệ số tự tài trợ
Trang 60Nhóm chỉ số phản ánh khả năng hoạt động
o Vòng quay toàn bộ vốn
= Doanh thu thuần / Tổng vốn (tài sản) bình quân kỳ
oChỉ số vòng quay hàng tồn kho:
= Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân kỳ
o Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho:
o Chỉ số vòng quay các khoản phải thu:
o Kỳ thu tiền trung bình:
o Hiệu suất sử dụng vốn cố định
o Số vòng quay của VLĐ
o Kỳ luân chuyển VLĐ
Trang 61Nhóm chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi
o Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
o Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
= Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản bình quân kỳ
o Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
= Lợi nhuận ròng / Vốn CSH
•Phân tích DuPont
Trang 627.4.4 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn
ĐƯA VÍ DỤ
62
Trang 637.4.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian
Khi phân tích TC thường kết hợp việc đánh giá về trạng thái tĩnh với việc đánh giá trạng thái động
Ngoài ra khi phân tích trạng thái động, trong một số trường hợp nhất định người ta còn chú trọng tới các chỉ tiêu
TC trung gian, qua đó dự báo những điểm mạnh, điểm yếu của DN
o Lợi nhuận gộp
o Lợi nhuận trước khấu hao và lãi
o Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
o Lợi nhuận trước thuế
o Lợi nhuận sau thuế
Trang 64Tồn tại của công tác phân tích BCTC phục
vụ quản trị tài chính tại các DN Việt Nam
• Phân tích BCTC cung cấp được nhiều thông tin bổ ích liên quan đến hoạt động và tình hình tài chính DN Tuy nhiên,
Phân tích BCTC ờ Việt Nam mới chỉ thật sự bắt đầu kể từ khi chuyển sang kinh tế thị trường và có sự xuất hiện ngày càng nhiều các công ty cổ phần
• DN nhà nước hầu như không quan tâm lắm đến phân tích BCTC, các loại hình DN tư nhân hay công ty hợp danh hầu như quá nhỏ bé khiến không đủ nguồn lực và cũng không có nhu cầu phân tích BCTC, kể cả các DN có tiến hành phân tích BCTC thì cũng rất sơ sài, chủ yếu do bộ phận kế toán thực hiện mà không có một bộ phận chuyên thực hiện phân tích BCTC
64
Trang 65Tồn tại của công tác phân tích BCTC phục
vụ quản trị tài chính tại các DN Việt Nam
Thực trạng phân tích BCTC nhằm mục đích phục vụ quản trị tài chính DN vẫn còn một số tồn tại sau:
• Phân tích BCTC tại các DN Việt Nam ít khi được tiến hành
vì mục đích đánh giá và kiểm soát bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty mà chủ yếu do ngân hàng hay công ty chứng khoán là những người bên ngoài DN thực hiện
• Phân tích BCTC DN Việt Nam gặp một trở ngại lớn là
không có các dữ liệu bình quân ngành để so sánh Điều này làm giảm đi phần nào ý nghĩa việc đánh giá tinh hình tài chính công ty
Trang 66Tồn tại của công tác phân tích BCTC phục
vụ quản trị tài chính tại các DN Việt Nam
trị tài chính DN vẫn còn một số tồn tại sau: (tiếp)
• Do trong báo cáo kết quả kinh doanh của Việt Nam không tách bạch rõ ràng các khoản chi phí tiền thuê và lãi vay
nên ít khi các nhà phân tích sử dụng tỷ số đo lường khả năng thanh toán lãi vay và khả năng trả nợ, trừ khi ngân hàng và chủ nợ vì quá quan trọng tỷ số này nên phải tìm cách tách phần chi phí này từ chi phí hoạt động tài chính
• Đứng trên góc độ nhà đầu tư và cổ đông, chỉ tiêu ROE hay lợi nhuận ròng thuộc về cổ đông là rất đáng quan tâm Tuy nhiên, do báo cáo kết quả kinh doanh chỉ dừng lại ở chỗ báo cáo lợi nhuận ròng là bao nhiêu trong khi thực tế không phải tất cả lợi nhuận ròng đều thuộc về cổ đông do công ty phải trích lập một số quỹ khác nên chỉ tiêu lợi nhuận ròng dễ
Trang 67Tồn tại của công tác phân tích BCTC phục
vụ quản trị tài chính tại các DN Việt Nam
trị tài chính DN vẫn còn một số tồn tại sau: (tiếp)
BCTC đã qua kiểm toán nên kết quả phân tích và đánh giá tình hình tài chính DN thông qua phân tích BCTC thường chỉ
có giá trị tham khảo hơn là phản ánh đúng thực trạng nếu để phục vụ tốt nhu cầu quản trị DN thì cần phải kết hợp thêm nhiều loại báo cáo nữa
Trang 68Tham khảo
Trang 69Thời
1-2 Giới thiệu BCTCGiới thiệu phân tích BCTC
Đối tượng sử dụng thông tin BCTC Yêu cầu chất lương thông tin trên BCTC
Hệ thống BCTC Mục đích phân tích BCTC Nội dung phân tích BCTC Phương pháp phân tích BCTC Qui trình phân tích BCTC
3
Phân tích cấu trúc tài chính
và tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh
Phân tích cấu trúc tài chính Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh
4-5 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
Phân tích tình hình thanh toán Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn Phân tích khả năng thanh toán dài hạn
5-6 Phân tích hiệu quả kinh doanh Phân tích khái hiệu quả kinh doanhPhân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
7 Phân tích các chủ đề đặc biệt Phân tích dưới góc độ nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán
Phân tích dấu hiệu khủng hoảng tài chính
8 Đánh giá khái quát tình hình Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Trang 70PT TCDN.xls