1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi học sinh giỏi môn vật lý mở rộng toàn quốc

8 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 251,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả sử khối khí trên thực hiện một quá trình nào đó mà nhiệt dung mol C của khối khí biến đổi theo quy luật C= α /T, trong đó α là đại lượng không đổi... xác định công A mà khối khí thự

Trang 1

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN

KHU VỰC DH & ĐB BẮC BỘ KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC MỞ RỘNG

NĂM HỌC 2011- 2012

MÔN THI: VẬT LÝ LỚP 10 Ngày thi: 21 tháng 4 năm 2012

(Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm 02 trang

Bài 1: (5 điểm): Thanh cứng OA, nghiêng một góc α không đổi so với

phương thẳng đứng OB (0 < < α 90 ) 0 Một hòn bi nhỏ có khối lượng m có thể

trượt trên thanh OA nhờ một lỗ xuyên tâm với hệ số ma sát µ

a Thanh OA đứng yên Tìm giá trị của α để hòn bi đứng yên

b Lồng lò xo nhẹ có độ cứng k, độ dài tự nhiên l 0 vào thanh OA, một

đầu của lò xo được gắn vào O, đầu kia gắn vào bi m Cho thanh OA quay đều

quanh trục thẳng đứng OB với tốc độ góc ω Xác định chiều dài lò xo khi bi ở

vị trí cân bằng

Bài 2: (5 điểm): Hai thanh cứng, nhẹ dài l gắn với nhau bằng một

bản lề khối lượng m Đầu kia của mỗi thanh gắn với các quả cầu khối

lượng 2m và 3m Tại thời điểm ban đầu, các thanh được đặt thẳng

đứng trên sàn nằm ngang Bằng tác động nhẹ, hai quả cầu bắt đầu

trượt ra xa nhau Trong suốt quá trình chuyển động, các thanh đều

nằm trên mặt phẳng thẳng đứng (hình vẽ) Bỏ qua ma sát Xác định:

a Vận tốc của bản lề tại thời điểm ngay trước khi chạm sàn

b Vận tốc của hai quả cầu và bản lề tại thời điểm góc giữa hai thanh là 900

Bài 3: (4 điểm): Một mol khí lí tưởng lưỡng nguyên tử có nội năng

5

2

U= RT, trong đó R là hằng số khí, T là nhiệt độ tuyệt đối của khối khí

a Khối khí trên thực hiện một chu trình thuận nghịch được biểu diễn

như hình vẽ bên Biết công mà khí thực hiện trong quá trình đẳng áp 1-2

lớn gấp 3 lần công mà ngoại lực thực hiện để nén khí trong quá trình đoạn

nhiệt 3-1 Tìm hiệu suất của chu trình

b Giả sử khối khí trên thực hiện một quá trình nào đó mà nhiệt

dung mol C của khối khí biến đổi theo quy luật C= α /T, trong đó α là đại lượng không đổi Hãy

ĐỀ CHÍNH THỨC

α

A

B

O

3

2

1

p2

p p1

V

p3

m

Trang 2

xác định công A mà khối khí thực hiện khi tăng nhiệt độ của nó từ T1 lên T2 = 2T1 và thiết lập mối liên hệ giữa các thông số P, V trong quá trình đó

Bài 4 (4 điểm): Một thanh cứng OA đồng chất, tiết diện đều, khối lượng M, chiều dài L,

thanh có thể quay không ma sát quanh trục quay đi qua O trong mặt phẳng thẳng đứng

như hình vẽ Thanh đang đứng yên tại vị trí cân bằng thì có một vật nhỏ khối lượng m

chuyển động theo phương ngang với vận tốc vG tới va chạm đàn hồi vào điểm B trên

3

OB= L Ngay sau va chạm, vật m không đổi hướng chuyển động Xác định:

a Tốc độ của vật m và tốc độ góc ω của thanh ngay sau va chạm

b Góc lệch cực đại θ của thanh khỏi phương thẳng đứng m

c Độ giảm động năng tương đối k của vật m trong va chạm theo tỉ số n m M= /

Tìm n để k có giá trị cực đại

Bài 5: (2 điểm)

Có các dụng cụ: một chiếc cân, một bộ quả cân, hai nhiệt lượng kế điện giống nhau có que khuấy, nhiệt kế, nguồn điện một chiều, ngắt điện, dây dẫn điện, cốc, nước, dầu hoả và đồng hồ bấm giây Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J kg K , nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế là 380

J kg K Bỏ qua những sự mất mát nhiệt lượng trong quá trình nung nóng

a Hãy xây dựng cơ sở lí thuyết của thí nghiệm và nêu phương án tiến hành thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của dầu

b Người ta thực hiện thí nghiệm trên với khối lượng nước mn, khối lượng dầu md và khối lượng bình nhiệt lượng kế mk bằng nhau (m n =m d =m k) Kết quả của quá trình thí nghiệm ghi lại được số liệu sau :

Nước

Dầu

Với T 1 , T 2 lần lượt là thời gian dòng điện chạy qua bình nhiệt lượng kế chứa nước và dầu

t1, t2 lần lượt là số chỉ của nhiệt kế trong bình nhiệt lượng kế chứa nước và chứa dầu

Xác định giá trị trung bình (chính xác đến hàng đơn vị) của nhiệt dung riêng của dầu hỏa dựa vào bảng số liệu trên

O

A

L G m

v

G

B

Trang 3

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN

KHU VỰC DH & ĐB BẮC BỘ ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

KHU VỰC MỞ RỘNG NĂM HỌC 2011- 2012

MÔN THI: VẬT LÝ LỚP 10 Ngày thi: 21 tháng 4 năm 2012

(Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)

Đề thi gồm 02 trang

Bài 1 5 điểm

a Bi đứng yên khi JG JJG JJJGP N F+ + ms =0→

P

JG : trọng lực của hòn bi

N: phản lực của thanh lên m

ms

F : lực ma sát Suy ra : N = P sinα

Fms = P cosα

1 tan

ms

µ

α µ

0,25đ

0,25đ hình 0,5đ

0,5đ Khi hòn bi ở vị trí thấp nhất, nó có xu hướng

trượt lên, do đó lực ma sát hướng xuống:

N mg FG + G+G +FG +FG = (1) 0 Chiếu (1) theo hai phương Ox, Oy với chú ý :

Fms = µN, Fdh = k(l m – l 0), Fqt = mω2 lsinα, ta có:

N – mgsinα - mω2 lsinα cosα =0 (2) -mgcosα -µN –k(lm – l 0 )+ mω2 lsin2α = 0 (3)

0

(4)

m

l

=

Tương tự: vị trí cao nhất của bi cách A là:

0

M

l

=

0,25đ hình 0,25đ

0,5đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ

b

0

m

l

l m l ≤ l M

0

M

l

không tồn tại vị trí cân bằng

Nếu l m <0, l M > 0 thì 0 < ≤l l M

0,5đ 0,5đ 0,25đ

B y x

A

JJGN JJJGF ms

FJJJGdh FJJGqt

PJG

α

O ω

B

A JJGN FJJJGms

PJG

α

O

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 4

Bài 2 5 điểm

a Khi bản lề về đến sàn các quả cầu có vận tốc bằng không,

bản lề có vận tốc theo phương thẳng đứng

Áp dụng ĐLBT cơ năng: 1 2 2

2

Gọi vận tốc của bản lề và các quả cầu lần lượt là v v v G G G1, ,2 3 như hình

Các thanh rắn nên hình chiếu vận tốc các quả cầu và bản lề lên các thanh

bằng nhau:

0

0

2

2 2

2

x

y

2 2

1 1 1 (3)

JG JJG JJG

0,5đ hình

0,50đ

0,5đ

Áp dụng ĐLBT động lượng theo phương ngang

5 7 (4)

Áp dụng ĐLBT cơ năng

2

4 (1 ) 5 7 (5)

2

0,5đ

0,5đ

b

Giải hệ phương trình (1), (2), (3) , (4) và (5) ta được:

2

(1 )

v = gl

3

(1 )

1

(1 )

v = gl

0,5đ 0,5đ 0,5đ

vJJG1 vJJG1y

2

vJJG vJG1 vJG3

m

Trang 5

Bài 3 4 điểm

Công khối khí thực hiện trong quá trình đẳng áp 1-2 là:

A12 = p1(V2-V1) = R(T2-T1)

Công trong quá trình đẳng tích 2-3: A23 = 0

Công trong quá trình đoạn nhiệt 3-1: 12

31

A A

3

Tổng công thực hiện trong chu trình:

A = A12 + A23 + A31 = (1 - 1

3)A12 = 2

Nhiệt lượng mà khí nhận: Q = Q12 = A12 + ∆U12 = 7

2R(T2-T1) 0,50đ

a

Hiệu suất chu trình: A 4 19%

Áp dụng nguyên lý I: dA = dQ – dU = 5

2

dT RdT T

0,50đ

1

ln 2

T

Để tìm mối liên hệ P, V trong quá trình ta sẽ viết lại nguyên lý I dạng:

2

dT PdV RdT T

Từ phương trình trạng thái viết cho 1mol khí : PV = RT ⇒ P = RT/V

dV dT

α

0,50đ

b

Lấy nguyên hàm hai vế tìm được: 1,4 2

5

PV

α

Trang 6

Bài 4 4 điểm

Trong suốt quá trình va chạm, momen của ngoại lực tác dụng lên hệ

“chất điểm + thanh” bằng 0 ( đối với trục quay qua O) Nên momen

động lượng được bảo toàn: LG/ 0=JJJJJGconst

2

3mvL = 2

3mv’L + Iω (1) 0,50đ

Do va chạm đàn hồi nên động năng được bảo toàn:

m 2

2

v = m '2

2

v + 2

2

Iω (2) 0,25đ

Tính được mômen quán tính của thanh: I = 2

3

ML

(3) 0,25đ

a

Giải hệ phương trình (1), (2), (3) ta được:

v’ = 4 3 .

v

− + (Điều kiện để v’>0: 4m≥ 3M) (4)

12 .

ω =

+ (5)

0,50đ

0,50đ

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho chuyển động của thanh

sau va chạm:

2 (1 cos )

Mg

b

(4 3 )

m

0,50đ

Độ giảm động năng tương đối của m trong va chạm:

k =

2

2

2

I

ω

ω

= ⇒ k = 48 2 9 1648

Mm

=

c

Dùng bđt Côsi: 9M 16m 24

m + M ≥ khi (9M 16m)min 24

4

m n M

= = và kmax =1

=> Sau va chạm, vật m dừng lại

Hoặc dùng lập luận k max = 1 khi m truyền toàn bộ động năng của nó

cho thanh và dừng lại sau va chạm => 3

4

m n M

0,50đ

Bài 5 2 điểm

Trang 7

Trang 7

Cơ sở lí thuyết

Cho dòng điện chạy qua nhiệt lượng kế trong đó có lượng nước khối

lượng mn Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế và nước đã thu là:

Q1=c m t n n∆ +1 c m t k k∆1

1

t

∆ là độ chênh lệch nhiệt độ giữa lúc đầu và lúc cuối

Theo định luật Jun-Lenxơ : 1 2 1

U

R

= trong đó T1 là thời gian dòng điện chạy qua nhiệt lượng kế để làm tăng

nhiệt độ của nó và của nước một lượng ∆t1

Như vậy ta có: U2T1 c m t n n 1 c m t k k 1

Tương tự ta cũng có kết quả như vậy khi thay nước bằng dầu:

U2T2 c m t x d 2 c m t k k 2

trong đó T2 là thời gian dòng điện chạy qua nhiệt lượng kế để làm tăng

nhiệt độ của nó và của dầu một lượng ∆t2

c m t c m t T

T c m t c m t

=

Từ đó ta xác định được cx

0,25đ 0,25đ

0,25đ

a

Phương án thí nghiệm

Bước 1 Dùng cân và bộ quả cân để xác định khối lượng mn của nước, md

của dầu và mk của nhiệt lượng kế

Bước 2 Cho dòng điện chạy qua nhiệt lượng kế trong đó có lượng nước

đã chọn, dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian T1 và ghi số chỉ của

nhiệt kế trước và sau khi đun

Bước 3 Làm tương tự bước 2 đối với dầu

Bước 4 Xử lý số liệu

0,50đ

b Xử lí số liệu:

Dầu

Do m n =m d =m k , ta được : 12 x n 21 k k 12

T

∆ + ∆

=

∆ + ∆

Cách 1 Vẽ đồ thị

t(0C)

t1(T1)

Trang 8

Dựa trên bảng số liệu ta có thể vẽ đồ thị của hàm số t1 = f(T1) và t2 = f(T2)

Đồ thị của t1 = f(T1) và t2=f(T2)

có dạng là những đường thẳng, nên t1 = f(T1) = 30 + k1.T1

t2 = f(T2) = 30 + k2.T2

Dựa vào các kết quả trên bảng ta tính được: k1= 2,345(độ/phút)

k2 = 4,118(độ/phút)

Với các giá trị đó ta tính được:

2,345.4200 (1 2,345).380 2228 /

x

Cách 2 Tính toán dựa vào số liệu (0,5đ)

Lập bảng giá trị cho 4 lần đo: 0,25đ

Tính giá trị trung bình c x : 0,25đ

1 1

t

T

2

t

T

Vậy c x = 2231 /J kg K.

0,25đ hình

0,25đ

0,25đ

……… HẾT ………

Ngày đăng: 07/05/2016, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị của t 1  = f(T 1 ) và t 2 =f(T 2 ) - đề thi học sinh giỏi môn vật lý mở rộng toàn quốc
th ị của t 1 = f(T 1 ) và t 2 =f(T 2 ) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w