1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nâng cao hiệu quả cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng sài gòn thương tín – chi nhánh 8 tháng 3

62 204 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 451,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng trong lĩnh vực tài chính tiền tệ Sacombank đãthành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản ngân hàng Sài Gòn Thương TínSacombank – AMC và góp vốn thành lập các công ty sau:  C

Trang 1

Chương 1: Giới thiệu về ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín và hoạt động tín dụng tại

ngân hàng

Chương 2: Tình hình hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng Sài Gòn

Thương Tín – chi nhánh 8 tháng 3

Chương 3: Những đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả cho vay sản xuất kinh doanh của ngân

hàng Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh 8 tháng 3

Trang 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

1.1 Giới thiệu về ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

1.1.1 Giới thiệu về hệ thống ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

1.1.1.1 Sơ lược về ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank : SAI GONTHUONG TIN COMMERCIAL JOIT STOCK BANK) là một ngân hàng thương mại cổphần do ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động theo giấy phép ngân hàng số 0006/

NH – GP ngày 5/12/1991 và bắt đầu hoạt động ngày 21/12/1991 trên cơ sở hợp nhất 4 hợptác xã tín dụng tại TPHCM với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp vốn tín dụng vàthực hiện các dịch vụ ngân hàng

Mức vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, từ 2003 Sacombank là ngân hàng TMCP cóvốn điều lệ lớn nhất Việt Nam Đến 10/2005 Sacombank đã tăng vốn điều lệ lên 1250 tỷđồng Sacombank là ngân hàng bán lẻ và là ngân hàng rất thành công trong lĩnh vực tài trợdoanh nghiệp vừa và nhỏ và chú trọng dòng sản phẩm dịch vụ khách hàng cá nhân Năm

2002 Sacombank được công ty tài chính quốc tế IFC trực thuộc ngân hàng Thế giới gópvốn đầu tư với tỷ lệ 10%/ vốn điều lệ IFC đã trở thành cổ đông lớn nước ngoài thứ 2 củaSacombank sau quỹ đầu tư Dragon Financial Holdings (Anh Quốc) 8/8/2005 ngân hàngANZ chính thức ký hợp đồng góp vốn cổ phần với tỷ lệ 10% vốn điều lệ vào Sacombank

và trở thành cổ đông nước ngoài thứ 3 của Sacombank

Ngoài 3 cổ đông nước ngoài trên và các cổ đông là các nhà kinh doanh trong nước,Sacombank là ngân hàng TMCP có số lượng cổ đông đại chúng lớn nhất Việt Nam với hơn

6500 cổ đông

Đến cuối 2004 tổng giá trị tài sản của Sacombank là 10.395 tỷ đồng tăng hơn 47lần so với năm 1993 Lợi nhuận trước thuế của Sacombank năm 2004 là 198 tỷ đồng, tăng

220 lần so với năm 1993 và dự kiến sẽ tăng mạnh hơn trong năm 2005 và 2006

Với định hướng là 1 ngân hàng bán lẻ việc mở rộng mạng lưới là một trong nhữngmục tiêu chiến lược của Sacombank

Mạng lưới hoạt động của Sacombank từ 3 chi nhánh và 1 hội sở lúc thành lập, tínhđến thời điểm hiện nay mạng lưới hoạt động của Sacombank đã tăng lên trên 100 điểm

Trang 3

giao dịch gồm 1 sở giao dịch ở TPHCM, 1 sở giao dịch ở Hà Nội, 53 chi nhánh, 39 phònggiao dịch, 6 tổ tín dụng trãi đều khắp các tỉnh thành kinh tế trọng điểm của cả nước: MiềnBắc, Duyên hải miền Trung, Miền Nam

Bên cạnh đó Sacombank có thiết lập các mối quan hệ với các ngân hàng đại lý ởnước ngoài Đến cuối 2004, Sacombank đã có quan hệ trao đổi Swiftkey với 5300 đại lýcủa 170 ngân hàng tại hơn 76 quốc gia

Ngoài việc mở rộng mạng lưới hoạt động, Sacombank còn thành lập công ty trực thuộc vàtham gia góp vốn vào nhiều công ty Riêng trong lĩnh vực tài chính tiền tệ Sacombank đãthành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản ngân hàng Sài Gòn Thương Tín(Sacombank – AMC) và góp vốn thành lập các công ty sau:

 Công ty chứng khoán TPHCM (HSC)

 Công ty cổ phần bảo hiểm Viễn Đông (VASS)

 Công ty liên doanh quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Việt Nam (VIETFUNMANAGEMENT)

 Công ty địa ốc Sài Gòn Thương Tín (Sacomreal)

Tháng 9/2005 vừa rồi Sacombank đã khai trương hoạt động công ty kiều hối SàiGòn Thương Tín (Sacomrex)

Hiện Sacombank đang triển khai cùng lúc các giải pháp lớn nhằm duy trì tính antoàn, hiệu quả và nâng cao chất lượng phát triển, bao gồm:

- Tăng nhanh năng lực tài chính

- Mở rộng mạng lưới chi nhánh trong nước và ngân hàng đại lý ở nước ngoài

- Tái cấu trúc ngân hàng hướng về các chuẩn mực quốc tế

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Việc thực hiện giải pháp nêu trên không những giúp Sacombank thực hiện mục tiêucủa mình là đáp ứng cao nhất mọi nhu cầu của khách hàng, tối đa hoá giá trị đầu tư cho cổđông mà còn là tiền đề đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của ngân hàng trongtương lai

Trang 4

Các dịch vụ chuyển tiền nội địa, thanh toán quốc tế, thu đổi ngoại tệ, kinh doanhngoại tệ, chuyển tiền ra nước ngoài, kiều hối, thu hộ chi hộ, thanh toán lương, quản lý quỹ,cho thuê ngăn tủ sắt, bảo lãnh, tài trợ thương mại, tiết kiệm tích luỹ và đặt biệt là dịch vụthẻ và hệ thống máy rút tiền tự động (ATM)… thời gian qua đã thực sự mang lại nhiều tiệních cho khách hàng của Sacombank.

Tiền gửi

Sacombank cung cấp nhiều loại hình tiền gửi và các kỳ hạn huy động khác nhau:Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiền gửi thanh toán cá nhân và doanh nghiệp

Tiết kiệm tích luỹ của Sacombank

Tài khoản Au Cơ

Cho vay

Các loại hình cho vay: Sacombank có nhiều loại hình cho vay bao gồm:

Cho vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, cho vaytiêu dùng, cho vay bất động sản, cho vay đi làm việc ở nước ngoài, cho vay cầm cố sổ tiếtkiệm, cho vay tiểu thương, cho vay du học, cho vay nông nghiệp, cho vay thấu chi

Thời hạn vay đa dạng phù hợp với mục đích, khả năng trả nợ của khách hàng:

Vay ngắn hạn: từ 1 đến 12 tháng

Vay trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng

Vay dài hạn: trên 60 tháng

Phương thức vay linh hoạt: vay trả góp, vay theo hạn mức tín dụng, vay theo

Trang 5

Tiền chuyển đi và nhận về trong thời gian nhanh nhất.

Phí chuyển tiền thấp

Khách hàng có thể nhận tiền tại bất kỳ chi nhánh nào của Sacombank.Dịch vụ chuyển tiền của Sacombank tạo thuận lợi cho khách hàng trong việcchuyển và nhận tiền một cách nhanh chóng và an toàn

Thanh toán quốc tế

Với mối quan hệ trên 5300 đại lý của 170 ngân hàng tại hơn 76 quốc gia trên toànthế giới, Sacombank hỗ trợ khách hàng trong việc thanh toán với nước ngoài bằng cácphương thức thanh toán như chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ…

Phục vụ nhanh chóng chính xác

Cung cấp đủ ngoại tệ để thanh toán

Ngân hàng kiểm tra nhằm giúp quý khách giảm thiểu sai xót trong bộ

Tư vấn thông tin và thủ tục cho khách hàng làm hồ sơ xuất nhậpkhẩu hàng hoá theo phương thức thanh toán T/T, D/A, D/P, L/C

Bảo mật thông tin

Kiểm tra số dư tài khoản bất cứ lúc nào

Tiện lợi an toàn khi sử dụng, dễ thao tác dễ bảo quản

Công nghệ bảo mật hiện đại bằng số PIN tạo an toàn trong thanh toán

Dịch vụ thu chi hộ tiền bán hàng

Dịch vụ chuyển đổi ngoại tệ

Trang 6

Ngoài các dịch vụ trên, Sacombank còn cung cấp các dịch vụ như: tư vấn đầu tư,nhận uỷ thác đầu tư và quản lý tài sản, chiết khấu các chứng từ có giá và các dịch vụ ngânhàng khác trong khuôn khổ hoạt động của Sacombank.

1.1.2 Giới thiệu ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh 8 tháng 3

1.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Xuất phát từ ý tưởng của một lãnh đạo nữ trẻ, năng động là chị Huỳnh Quế Hà –phó chủ tịch thứ nhất Hội đồng quản trị ngân hàng Sài Gòn Thương Tín Chị đã quánxuyến và dồn hết tâm huyết xây dựng một ngân hàng dành riêng cho phái đẹp, mang tênchi nhánh 8 tháng 3 tại 192-194 Lý Thường Kiệt Phường 8 Quận Tân Bình Thành phố HồChí Minh Chi nhánh khai trương ngày 8 tháng 3 năm 2005 Với mục đích phục vụ cho sựphát triển của chị em ở các doanh nghiệp, nhất là các lãnh đạo nữ, chứ không đặt nặng mụcđích kinh doanh Một điểm khá nổi bật ở chi nhánh 8 tháng 3 là tất cả các cán bộ đều là nữ,

kể cả bảo vệ, lái xe… Các tướng mày râu có thể vào giao dịch nhưng tài khoản giao dịchphải do nữ đứng tên, có thể là bà xã hoặc một ai đó… còn nam giới không đứng tên tàikhoản, đó là một quy định Chi nhánh đã rất thành công sau 3 tháng hoạt động, hiệu quả rấtkhả quan chỉ sau 3 tháng chi nhánh đã có lãi Với phần lớn các chi nhánh khác củaSacombank sau một thời gian ngắn như vậy thì chỉ có thể hoà vốn Trong một tương laikhông xa, khoảng quý IV năm nay sẽ có một chi nhánh 8 tháng 3 ở thủ đô Hà Nội Vàkhông đơn thuần chỉ phục cụ chị em phụ nữ ở trong nước mà các chị còn đang nghĩ tớihướng này để phát triển thêm chi nhánh nước ngoài Tuy mục đích không đặt nặng vàokinh doanh nhưng các chị đã kết nối khá nhiều sản phẩm của các công ty chăm sóc da mặt,các công ty về mỹ phẩm, các công ty sản xuất đồ lót phụ nữ như Vera, Triump… tất cả đềugiao dịch qua thẻ và có những chương trình chiết khấu hoa hồng hợp lý, đã thu hút sự chú ýcủa chị em Bên cạnh đó chị em còn nhận được những món quà định kỳ rất lý thú như túiđựng đồ trang điểm, mỹ phẩm… Tất cả những gì dành cho phái đẹp 8 tháng 3 đều phải nghĩtới để phục vụ và chăm sóc khách hàng tốt hơn Một năm qua Sacombank đã có thêm dấu

ấn mới trong lòng mọi người mọi nhà

1.1.2.Chức năng nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của chi nhánh cấp 1

Chức năng nhiệm vụ:

1 Thực hiện các nhiệm vụ huy động tiền gửi, tiền vay và các sản phẩm dịch

vụ ngân hàng phù hợp theo quy định của ngân hàng nhà nước và theo quyết định về phạm

Trang 7

vi hoạt động được phép của chi nhánh, các quy định, quy chế của ngân hàng liên quan đếntừng nghiệp vụ.

2 Tổ chức công tác hạch toán kế toán và an toàn kho quỹtheo quy định của ngânhàng nhà nước và quy trình nghiệp vụ liên quan, quy định, quy chế của ngân hàng

3 Phối hợp các phòng nghiệp vụ ngân hàng trong công tác kiểm tra kiểm soát

và thường xuyên thực hiện công tác tự kiểm tra mọi mặt hoạt động tại chi nhánh và cácđơn vị trực thuộc phù hợp theo quy định, quy chế của ngân hàng

4 Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần, xây dựng và bảo vệ thươnghiệu, nghiên cứu và đề xuất phó tổng giám đốc phụ trách khu vực và các nghiệp vụ phùhợp với yêu cầu của địa bàn hoạt động

5 Xây dựng kế hoạch kinh doanh của chi nhánh theo định hướng kế hoạchphát triển chung tại khu vực và toàn ngân hàng trong từng thời kỳ

6 Tổ chức công tác hành chính quản trị, nhân sự nhằm phục vụ cho hoạt độngcủa đơn vị Thực hiện công tác hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ, tạo môi trường làm việcnhằm phát huy tối đa năng lực hiệu quả phục vụ của cán bộ nhân viên toàn chi nhánh mộtcách tốt nhất

Tổ chức bộ máy

Tổ chức bộ máy: chi nhánh cấp 1 do giám đốc phụ trách, giúp giám đốc có 1 hoặc 2phó giám đốc tuỳ theo tình hình thực tế, các phòng ngiệp vụ chi nhánh và các đơn vị trựcthuộc sau:

Trang 8

Phòng kế toán và quỹ Tổ hành chính quản trị Phòng quản lý tín dụng

Phòng dịch vụ khách hàng

Bộ phận kiểm soát tín dụng

Chi nhánh cấp 2 ngoài địa

Trang 9

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm đồng thời theodõi đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch.

- Hướng dẫn hỗ trợ về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc

- Kiểm soát các hồ sơ tín dụng đã được phê duyệt trước khi giải ngân

- Hoàn chỉnh hồ sơ, lập thủ tục giải ngân, thanh lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng

- Quản lý doanh mục dư nợ và tình hình thu hồi nợ

- Hướng dẫn hỗ trợ kiểm soát về mặt nghiệp vụ đối với các đơn vị trực thuộc

- Tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài chính toàn chi nhánh

- Quản lý chi phí điều hành

- Quản lý thanh khoản

- Quản lý kho quỹ

- Đảm bảo và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh theo đúng quy định

4 Tổ hành chính quản trị

Chức năng nhiệm vụ:

- Tiếp nhận phân phối phát hành và lưu trữ văn thư

- Thực hiện mua sắm tiếp nhận, quản lý, phân phối công cụ lao động, ấn chỉ, vănphòng phẩm theo quy định

Trang 10

- Đảm nhận công tác lễ tân, hậu cần của chi nhánh.

- Thực hiện quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng toàn chi nhánh

- Chủ trì việc kiểm kê tài sản của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc của chi nhánh

- Chịu trách nhiệm tổ chức và theo dõi, kiểm tra công tác áp tải tiền, bảo vệ anninh, phòng cháy chữa cháy và bảo đảm tuyệt đối an toàn cơ sở vật chất trong và ngoài giờlàm việc

- Quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của ngân hàng và nhân sự phụ trách kho hàngcầm cố

- Theo dõi tình hình nhân sự tại chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, thực hiện một

số tác nghiệp về quản trị nhân sự theo phân công

- Xây dựng kế hoạch hành chính quản trị hàng tháng, hàng năm và theo dõi đánhgiá quá trình thực hiện kế hoạch

5 Chi nhánh cấp 2

Chức năng nhiệm vu:

- Thực hiện các nghiệp vụ huy động tiền gửi, tiền vay và cung cấp các sản phẩmdịch vụ phù hợp theo quy chế, quy định của ngân hàng

- Tổ chức công tác hạch toán, kế toán và bảo quản an toàn kho quỹ theo quy địnhcủa ngân hàng

- Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần, xây dựng và bảo vệ thương hiệu,nghiên cứu và đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn hoạt động, xây dựng

kế hoạch kinh doanh và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch

- Tổ chức công tác quản lý hành chánh đảm bảo mọi mặt hoạt động cho đơn vị,đảm bảo an toàn an ninh tài sản cho ngân hàng, theo dõi và tham mưu cho cấp trên về tìnhhình nhân sự tại đơn vị

- Thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị đồng tự kiểm tra,kiểm soát thường xuyên hoặc đột xuất của phòng nghiệp vụ chi nhánh và ngân hàng

Trang 11

- Tổ chức công tác hạch toán, kế toán và bảo quản an toàn kho quỹ theo quy địnhcủa ngân hàng.

- Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần, xây dựng và bảo vệ thương hiệu,nghiên cứu và đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn hoạt động, xây dựng

kế hoạch kinh doanh và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch

- Tổ chức công tác quản lý hành chánh đảm bảo mọi mặt hoạt động cho đơn vị,đảm bảo an toàn an ninh tài sản cho ngân hàng, theo dõi và tham mưu cho cấp trên về tìnhhình nhân sự tại đơn vị

- Thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị đồng thờichịu sự kiểm tra, kiểm soát thường xuyên hoặc đột xuất của phòng nghiệp vụ chi nhánh vàngân hàng

7 Tổ tín dụng

Chức năng nhiệm vụ:

- Thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần, xây dựng và bảo vệ thương hiệu,nghiên cứu và đề xuất các nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của địa bàn hoạt động, xây dựng

kế hoạch kinh doanh và theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch

- Tiếp nhận hồ sơ xin vay của khách hàng có nhu cầu vay vốn để chuyển cho chi nhánhcấp 1 thẩm định, xét duyệt chấp thuận cho vay theo quy định, quy chế của ngân hàng

- Giải ngân theo tiến độ vay vốn và hợp đồng tín dụng đã được chi nhánh ký kết vớikhách hàng

- Thực hiện thu nợ theo các hợp đồng tín dụng đã được chi nhánh ký kết với kháchhàng

- Thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị, đồng thờichịu sự kiểm tra, kiểm soát thường xuyên hoặc đột xuất của phòng nghiệp vụ chi nhánh vàngân hàng

- Thực hiện một số hoạt động khác khi hội đồng quản trị cho phép

1.2 Vai trò của hoạt động tín dụng của các ngân hàng

1.2.1 Tín dụng là công cụ tài trợ, đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sản xuất để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các xí nghiệpphải đồng thời tồn tại ở ba giai đoạn: dự trư, sản xuất và lưu thông Nên hiện tượng thừa

Trang 12

thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các xí nghiệp Từ đó tín dụng đã góp phần điềutiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.

Mặt khác, với mục tiêu mở rộng sản xuất kinh doanh đối với từng doanh nghiệp thìyêu cầu về nguồn vốn là một trong những quan tâm hàng đầu được đặt ra Và để đẩy mạnhtiến độ sản xuất không chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự có mà doanh nghiệp phải biết tậndụng những dòng chảy khác của vốn trong xã hội Vì vậy tín dụng với tư cách là nơi tậptrung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tưphát triển

Qua đó cho thấy vốn tín dụng luôn chiếm vị trí đáng kể trong cơ cấu vốn lưu động

và vốn cố định của doanh nghiệp Nói cách khác tín dụng luôn là người trợ thủ đắt lực chocác đơn vị sản xuất kinh doanh, là người bạn đồng hành trong tiến trình phát triển kinh tế

1.2.2 Tín dụng điều tiết lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế góp phần ổn định tiền tệ,

ổn định giá cả.

Khi thực hiện chức năng tập trung, tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xãhội, tín dụng đã trực tiếp làm giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông Do đó tíndụng được xem là một trong những biện pháp hữu góp phần làm giảm lạm phát

Bên cạnh đó tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt.Đây cũng là một trong những nhân tố tích cực làm giảm việc sử dụng tiền mặt trong nềnkinh tế, là bộ phận lưu thông tiền mà nhà nước rất khó quản lý và nhạy cảm với hoạt độngcủa quy luật tự nhiên

Trong những thập niên gần đây, ở hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển, trongcông tác quản lý vĩ mô của Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ trong từngthời kỳ nhất định, lãi suất tín dụng đã trở thành một trong những công cụ điều tiết nhạy bén

và linh hoạt để đưa thêm tiền vào lưu thông hay rút tiền lưu thông về Từ đó tạo sự phù hợpgiữa khối lượng tiền tệ với yêu cầu tăng trưỡng của nền kinh tế

Như vậy, tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc ổn định tiền tệ tạo điều kiện

ổn định giá cả là tiền đề quan trọng để sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển

1.2.3 Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự xã hội.

Đây là hiệu quả tất yếu của hai vai trò của tín dụng nêu trên: nền kinh tế phát triểntrong một môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện cải thiện và nâng cao đời sống của cácthành viên trong xã hội từ đó rút ngắn sự chênh lệch giữa các giai cấp

Trang 13

Thật vậy, trên cơ sở đa dạng hoá các hình thức cho vay, tín dụng không chỉ đáp ứngnhu cầu vốn cho các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư trong xã hội.Hiện nay, ngoài việc phát triển các loại hình tín dụng dân cư, Nhà nước còn thành lập cácquỹ xoá đói giảm nghèo, cho vay theo chương trình tín dụng EC…nhằm đáp ứng nhu cầuvay vốn hợp lý của các cá nhân.

Vấn đề cung cầu vốn ở ngân hàng ảnh hưởng rất lớn Chúng ta không thể huy độngvốn rồi để đó, nếu như hoạt động tín dụng còn hẹp, chưa đa dạng phương thức và các loạihình cho vay thì chắc chắn đầu vào của nguồn vốn sẽ hạn chế

1.3 Định hướng phát triển của ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

Với định hướng phát triển giai đoạn 2001-2010, bước sang 2006 Sacombank sẽ tiếptục duy trì tốc độ phát triển tài sản ở mức cao, đồng thời với việc quan tâm đến yếu tố pháttriển an toàn – bền vững Các mục tiêu chiến lược sẽ được thực hiện là:

1 Tăng nhanh năng lực tài chính

2 Đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ

3 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng

4 Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

5 Mở rộng mạng lưới phát triển thị phần

6 Chuẩn hoá các quy trình, thao tác nghiệp vụ

7 Tiếp cận và từng bước áp dụng các chuẩn mực kế toán và quản trị ngân hàngtheo thông lệ quốc tế

8 Tập trung đúng mức cho việc kiện toàn bộ máy tổ chức điều hành và tăngcường khả năng kiểm tra kiểm toán nội bộ

Sacombank dự kiến tăng vốn điều lệ từ 3000 lên 3500 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu tănglên 5000 tỷ đồng Về mạng lưới Sacombank sẽ có mặt ở 64 tỉnh thành, 300 điểm giao dịch

Đây là những công tác trọng tâm nhằm giữ vững và tiếp tục nâng cao vị thế cạnhtranh của Sacombank trong giai đoạn phát triển và hội nhập Để đạt được những mục tiêutrên, chủ tịch hội đồng quản trị kêu gọi sự đóng góp nhiệt tình và hiệu quả của quý vị cổđông, sự quan tâm hưởng ứng của các nhà đầu tư, yêu cầu sự đoàn kết, phấn đấu, tự hoànthiện bản thân của mỗi cán bộ nhân viên ngân hàng Tất cả đồng lòng hành động vì mụctiêu chung “Phát triển an toàn – bền vững”

Trang 14

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN

CHI NHÁNH 8 THÁNG 3

2.1 Khái quát tình hình cho vay của ngân hàng Sài Gòn Thương Tín

Tổng dư nợ tín dụng quy VND vào cuối 2005 hơn 6000 tỷ đồng, tăng hơn 26,2% sovới đầu năm, trong đó cho vay bằng VND tăng 25%, ngoại tệ tăng 23%, vàng tăng 51%

Tốc độ tăng trưởng tín dụng tăng chậm hơn năm trước (44%) là do Sacombankthực hiện tái cấu trúc, điều chỉnh cho vay phân tán, cho vay cán bộ nhân viên và kiểm soátchất lượng tín dụng nhằm thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng bền vững

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ đến cuối 2005 là 2.05% cao hơn so với 2004 là do mạnhdạn phân loại, cơ cấu khách hàng và dứt khoát chuyển nợ quá hạn một số khoản nợ yếunhằm thể hiện thực chất tình hình nợ của ngân hàng theo chủ trương củng cố hoạt động tíndụng

Về mặt cơ cấu dư nợ, ngân hàng tiếp tục dành nhiều sự quan tâm hỗ trợ vốn chokhu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, xem đây là hệ khách hàng truyền thống và đầy tiềmnăng Tỷ trọng của thành phần kinh tế này chiếm chủ yếu trong cơ cấu cho vay của ngânhàng, dư nợ thành phần kinh tế cá thể chiếm 45,4%, công ty cổ phần TNHH và DNTNchiếm 48,3% tổng dư nợ

Đối với mảng cho vay tiêu dùng và cho vay bất động sản, mặc dù là lĩnh vực đầytiềm năng, tuy nhiên do những hạn chế về khung pháp lý và khó khăn về kiểm soát rủi ronên dư nợ cho vay tiêu dùng và cho vay bất động sản còn chiếm tỷ trọng thấp (cho vay tiêudùng chiếm 4%, cho vay CBNV chiếm 13%, cho vay bất động sản chiếm 10,3% dư nợVND) Sắp tới Sacombank tích cực tìm biện pháp đẩy mạnh và phát triển lĩnh vực này

Song song với quá trình phát triển tín dụng thì công tác hoàn thiện hệ thống vănbản lập qui, chính sách tín dụng, các văn bản hướng dẫn, các mô hình đánh giá, xếp hạng

và kiểm soát tín dụng cũng được tiếp tục hoàn thiện

Trong phát triển tín dụng Sacombank cũng đã bước đầu quan tâm tới bảo đảm cácvấn đề môi trường và xã hội theo chuẩn mực quốc tế và đã chuẩn bị các điều kiện cho việcđáp ứng các yêu cầu này Trong năm 2005 Sacombank đã phát thảo được kế hoạch áp dụng

về bảo đảm môi trường và xã hội trong lĩnh vực tín dụng

Trang 15

2.2 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh 8 tháng 3

2.2.1 Chính sách và quy định tín dụng của ngân hàng Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh 8 tháng 3

2.2.1.1.Những nguyên tắc trong hoạt động tín dụng

Ngân hàng có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệmvề quyết định trong hoạt độngcấp tín dụng của mình, không một tổ chức cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vàoquyền tự chủ trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng

Việc phân tích và quyết định cấp tín dụng, trước hết phải được dựa trên cơ sở khảnăng quản lý, thị trường tiêu thụ sản phẩm, hoạt động kinh doanh, khả năng phát triểntrong tương lai, tình hình tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng, sau đó mới dựa vàotài sản đảm bảo của khách hàng

Khách hàng vay vốn của ngân hàng phải sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàntrả vốn gốc và tiền lãi đúng kỳ hạn đã thoả thuận

Khi cho vay bằng ngoại tệ, ngân hàng và khách hàng phải thực hiện đúng quy định củachính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước Việt Namvề quản lý ngoại hối

2.2.1.2 Cơ sở của chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng được xây dựng trên cơ sở định hướng chiến lược phát triển,mục tiêu quản lý rủi ro của nhà nước cùng các quy định của pháp luật, của ngành ngânhàng và các quy định trong nội bộ ngân hàng về hoạt động cấp tín dụng

2.2.1.3.Ap dụng chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng chỉ nêu ra những nguyên tắc và chuẩn mực căn bản trong hoạtđộng tín dụng, do vậy nó sẽ được bổ trợ bằng những quy định, quy trình, thủ tục chi tiết đểcác đơn vị trực thuộc ngân hàng có thể áp dụng chính sách tín dụng vào thực tế công việchàng ngày

Chính sách tín dụng là cơ sở để thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng, do vậynhững người làm công tác tín dụng và liên quan đến hoạt động tín dụng – bao gồm cán bộtín dụng, người kiểm soát tín dụng và những người ra quyết định cấp tín dụng – phải biết

và hiểu rõ chính sách tín dụng của ngân hàng

Tất cả nhân viên ngân hàng được tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận, thamkhảo chính sách tín dụng của ngân hàng

Trang 16

Khối tín dụng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện chính sách tín dụng vàkhông ngừng bổ sung điều chỉnh để chính sách tín dụng của ngân hàng ngày càng hoànchỉnh phù hợp với hành lang pháp luật và môi trường kinh tế trong từng thời kỳ.

2.2.1.4 Thị trường mục tiêu

1 Đối tượng khách hàng

Các khách hàng sau đây có thể được ngân hàng xem xét cấp tín dụng:

- Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam bao gồm:

 Khách hàng được điều chỉnh bởi luật DNNN: DNNN

 Khách hàng được điều chỉnh bởi luật doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân

 Khách hàng được điều chỉnh bởi luật đầu tư nước ngoài: công ty liên doanh, công

ty 100% vốn nước ngoài

 Khách hàng được điều chỉnh bởi luật hợp tác xã: hợp tác xã

 Khách hàng được điều chỉnh bởi luật dân sự: cá nhân, hộ gia đình, các tổ chứckhác có đủ điều kiện quy định tại điều 94 Bộ luật dân sự

- Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài

2.Phân đoạn thị trường mục tiêu

Nguyên tắc chung trong việc xác định thị trường mục tiêu là ngân hàng hướng hoạtđộng của mình đến các phân đoạn thị trường có 1 hoặc những đặc tính sau:

Ngân hàng đã có hiểu biết và đã có kinh nghiệm về đoạn thị trường này

Có tiềm năng phát triển

Nhu cầu tín dụng phù hợp với khả năng đáp ứng của ngân hàng

Sử dụng nhiều sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng trong trước mắt và lâu dài

Chi phí cho vay, thu nợ thấp

Phân đoạn thị trường mục tiêu chủ yếu của ngân hàng bao gồm:

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chú trọng đến các doanh nghiệp có hoạt động xuấtnhập khẩu và các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh lâu dài, sử dụng nhiềusản phẩm, dịch vụ của ngân hàng

Các cá nhân có đăng ký kinh doanh, chú trọng đến cá nhân sản xuất kinh doanhnhỏ và tiểu thương tại các khu đô thị, khu thương mại tập trung

Các cá nhân thuộc tầng lớp trung lưu tại các đô thị

Trang 17

Cán bộ, công nhân viên có nghề nghiệp chuyên môn và công tác trong các ngành

có thu nhập ổn định

3 Thị trường phân theo khu vực địa lý

Thị trường của ngân hàng bao gồm tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước Ngânhàng ưu tiên hướng hoạt động cấp tín dụng đến các thành phố, đô thị, thị xã và các khucông nghiệp, khu chế xuất nơi có trụ sở của các đơn vị trực thuộc ngân hàng trú đóng và làđịa bàn hoạt động của các nhóm khách hàng mục tiêu của ngân hàng

4 Sản phẩm cung ứng cho khách hàng

a Ngân hàng cung ứng cho khách hàng các sản phẩm sau:

Các sản phẩm tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh đối với các khách hàng là doanhnghiệp, hợp tác xã, cá nhân có đăng ký kinh doanh, tiểu thương và cá nhân, hộ nông dânsản xuất nông nghiệp

 Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động để thực hiện các chi phí sản xuất kinhdoanh trong nước và cho hoạt động xuất nhập khẩu

 Cho vay trung dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh

 Phát hành các loại LC trả ngay, trả chậm, dự phòng

 Thực hiện bảo lãnh ngân hàng

Các sản phẩm tín dụng phục vụ sinh hoạt, tiêu dùng đối với cá nhân và cán bộ – côngnhân viên

 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn để sửa chữa, xây dựng, mua sắm nhà ở,chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở

 Cho vay ngắn và trung hạn tiêu dùng, sinh hoạt: mua sắm hàng hoá dịch vụ,phương tiện phục vụ sinh hoạt, đời sống, đi làm việc, lao động, du học, nghiêncứu ở nước ngoài

b Phương thức cho vay:Ngân hàng thoả thuận với khách hàng chọn lựa các phương

thức cho vay dưới đây:

 Cho vay từng lần

 Cho vay theo hạn mức tín dụng

 Cho vay theo dự án đầu tư

 Cho vay hợp vốn

 Cho vay theo hạn múc tín dụng dự phòng

 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Trang 18

 Cho vay theo hạn mức thấu chi

 Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm

2.2.1.5 Điều kiện cấp tín dụng

1 Nguyên tắc chung

Khách hàng muốn được ngân hàng xem xét cấp tín dụng phải hội đủ các điều kiệntheo quy định của ngân hàng có thể cung cấp cho ngân hàng một số thông tin tối thiểu vàkhông thuộc diện được cấp tín dụng theo quy định của ngân hàng

2 Điều kiện vay vốn

Khách hàng muốn được xem xét cho vay phải hội đủ các điều kiện sau đây:

a Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật

 Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam

- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự

- Cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên công ty hợp danh, đại diện hộ giađình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự

 Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân nước ngoài: phải có năng lực phápluật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà phápnhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đóđược Bộ luật dân sự của nước CHXHCNVN, các văn bản pháp luật khác của ViệtNam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà CHXHCNVN ký kết hoặc thamgia quy định

b Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

c Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết

d Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi, có hiệu quảhoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của phápluật và có kế hoạch vay vốn trả nợ

e.Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ vàhướng dẫn của NHNN

* Các trường hợp cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo có quy định riêng

f Một số điều kiện khác tuỳ theo loại cho vay được quy định cụ thể tại các hướngdẫn

Trang 19

3 Quy định về thông tin tối thiểu cung cấp cho ngân hàng

Ngoài các hồ sơ pháp lý theo quy định các thông tin tối thiểu mà khách hàng cungcấp cho ngân hàng khi để nghị vay vốn gồm:

a Đối với doanh nghiệp

 Thời gian hoạt động của doanh nghiệp

 Kinh nghiệm của người quản lý doanh nghiệp

 Bộ máy tổ chức

 Công tác hoạch định chiến lược phát triển

 Hệ thống hạch toán kế toán

 Kết quả kinh doanh 3 năm liền kề

 Mức tăng trưởng doanh số bán hàng 3 năm liền kề

 Thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

 Cơ cấu hàng tồn kho hiện tại

 Tình hình bảo hiểm hoả hoạn tài sản của doanh nghiệp

 Tình hình khai thuế và nộp thuế

 Tình hình chi trả thu nhập cho người lao động

 Mức độ ảnh hưởng của hoạt động sản xuất kinh doanh đến môi trường

b Đối với cá nhân vay sản xuất kinh doanh

 Mục đích khoản vay

 Thời gian và lãnh vực kinh doanh

 Số lượng nhân viên

 Tổng tài sản

 Tài sản đảm bảo

 Thời gian quan hệ với ngân hàng

 Tình trạng chỗ ở

 Độ tuổi, tình trạng hôn nhân, số người ăn theo

c Đối với cá nhân vay bất động sản, sinh hoạt, tiêu dùng

Trang 20

 Tài sản đảm bảo

2.2.1.6 Những trường hợp không được cấp tín dụng và hạn chế cấp tín dụng

1 Những trường hợp không được cấp tín dụng

a.Các trường hợp sau đây không được ngân hàng chấp nhận cấp tín dụng

Theo quy định của pháp luật, ngân hàng không được cấp tín dụng đối với nhữngkhách hàng sau đây:

 Thành viên HĐQT, ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc), phó tổng giám đốc(phó giám đốc) của ngân hàng

 Cán bộ, nhân viên của ngân hàng thực hiện nhiệm vụ thẩm, quyết định cho vay vàbảo lãnh

 Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc(giám đốc), phó tổng giám đốc (phó giám đốc) của ngân hàng

 Các khách hàng là bố, me, vợ, chồng, con của giám đốc và phó giám đốc chinhánh ngân hàng vẫn được xem xét giải quyết cấp tín dụng như các khách hàngkhác nếu hội đủ các điều kiện để được cấp tín dụng, việc choa vay các đối tượngkhách hàng này do tổng giám đốc quyết định

Ngoài ra ngân hàng cũng được cấp tín dụng đối với những khách hàng có mộttrong những đặc điểm sau:

 Trú đóng, thường trú tại các địa phương (tỉnh, thành phố) ngoài vùng thị trường đãxác định của các chi nhánh

 Khách hàng là cá nhân nhỏ hơn 18 tuổi và trên 65 tuổi

 Hoạt động trong các lĩnh vực mà thị trường không chấp nhận

 Hoạt động trong những lĩnh vực rủi ro quá cao

 Thiếu năng lực quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

 Cung cấp thông tin không đúng thực chất hoạt động hoặc cung cấp thông tin khôngđầy đủ hoặc có biểu hiện dấu diếm, tránh né trong việc cung cấp thông tin chongân hàng

 Lỗ liên tiếp trong 2 năm gần kề và không có phương án khắc phục khả thi

 Có thông tin tiêu cực về khách hàng của trung tâm thông tin khách hàng,NHNNVN

 Cư ngụ và sản xuất trên các địa bàn đi lại quá khó khăn không có đường bộ (vùngsâu, vùng xa)

Trang 21

 Có những biểu hiện tiêu cực trong giao dịch với ngân hàng như: đang có nợ quáhạn tại ngân hàng thường xuyên trả vốn lãi trễ hạn, để phát sinh nợ quá hạn nhiềulần vì lý do chủ quan, chây lì trong trả nợ

 Đang bị truy tố hoặc chịu các biện pháp quản lý, chế tài của cơ quan pháp luật

b Các khoản vay không được ngân hàng chấp thuận

Theo quy định của pháp luật, ngân hàng không cấp tín dụng đối với những nhu cầu vốn

 Khoản vay được sử dụng vào các hoạt động bao hàm rủi ro cao về sinh thái có thể dẫnđến khó khăn thu hồi nợ (DN hoạt động trong các ngành gây ô nhiễm cao nhưngchưa có biện pháp xử lý hoặc thuộc diện phải di dời khỏi khu dân cư)

 Khoản vay được khách hàng đưa cho người khác sử dụng và mục đích kinh doanhnhưng không có sự tham gia quản lý của khách hàng

 Khoản vay được sử dụng vào muạc đích mua đi bán lại bất động sản

2 Những hạn chế trong cấp tín dụng

a Theo quy định của pháp luật, ngân hàng không được cấp tín dụng không có đảmbảo hoặc cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, biểu phí, mức cho vay, mứcbảo lãnh đối với các khách hàng sau đây:

 Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại nhân hàng, thanhtra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại ngân hàng, kế toán trưởng của ngânhàng

Trang 22

 Các cổ đông lớn của ngân hàng (là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 10% vốn điều

lệ hoặc nắm giữ trên 10% cổ phần có quyền bỏ phiếu)

 DN có một trong những đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 77 Luật các tổ chứctín dụng sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó

Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng khách hàng trên đây không được vượtquá 5% vốn tự có của ngân hàng

b Ngân hàng hạn chế trong việc cấp tín dụng đối với khách hàng bằng sự bảo lãnhcủa bên thứ 3, nhất là trong trường hợp mối quan hệ giữa khách hàng và bên bảo lãnhkhông phải là mối quan hệ cha mẹ, vợ chồng, anh em ruột hoặc bên bảo lãnh không phải làthành viên của DN

2.2.1.7.Tài sản đảm bảo

1.Tài sản được chấp nhận làm đảm bảo

a Các loại tài sản sau đây được ngân hàng chấp nhận làm đảm bảo cho các khoảntín dụng

 Quyền sử dụng đất, quyền thuê đất

 Nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, kho tàng

 Máy móc thiết bị

 Phương tiện vận chuyển

 Hàng hoá

 Nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm

 Tín phiếu, trái phiếu do chính phủ, NHNN phát hành

 Trái phiếu do chính quyền tỉnh, thành phố phát hành được ngân hàng chấp nhận

 Bộ chứng từ xuất khẩu được ngân hàng chấp nhận

 Tiền gửi tại NHSGTT

 Tiền gửi tại tổ chức tín dụng được ngân hàng chấp nhận

 Vàng

 Ngoại tệ có thể chuyển đổi dễ dàng

 Cổ phần của các công ty đã niêm yết hoặc chưa niêm yết được ngân hàng chấpnhận

 Trái phiếu do công ty phát hành được ngân hàng chấp nhận

b Các loại tài sản sau đây không được ngân hàng chấp nhận làm đảm bảo cho cáckhoản tín dụng

Trang 23

 Bất động sản đang tranh chấp, hoặc có từ 5 đồng sở hữu trở lên hoặc có yếu tốnước ngoài

 Hàng hoá, NVL, thành phẩm, bán thành phẩm ứ đọng, chậm tiêu thụ hoặc có nguy

cơ giảm giá

2 Tỷ lệ cấp tín dụng so với giá trị tài sản bảo đảm

Tuỳ theo tính chất của từng loại tài sản đảm bảo, ngân hàng sẽ áp dụng tỷ lệ cho vay

so với giá trị tài sản bảo đảm phù hợp Tỷ lệ cho vay tối đa đối với tài sản bảo đảm đượctrình bày và được điều chỉnh trong từng thời kỳ phù hợp với tình hình cụ thể

Trên cơ sở tỷ lệ cho vay tối đa quy định, các đơn vị trực thuộc ngân hàng sẽ xácđịnh tỷ lệ cấp tín dụng đối với từng tài sản bảo đảm cụ thể

3 Nguyên tắc thẩm định tài sản bảo đảm

a.Việc thẩm định tài sản bảo đảm sẽ cho một bộ phận trực thuộc ngân hàng độc lậpvới bộ phận đề xuất cho vay thực hiện để bảo đảm tính khách quan, trường hợp cần thiết cóthể thuê cơ quan bên ngoài ngân hàng thực hiện Việc thẩm định tài sản bảo đảm tại đạibàn TPHCM do công ty quản lý nợ và khai thác tài sản đảm nhận

b Đối với các khoản vay nhỏ, bộ phận đề xuất cho vay sẽ thực hiện việc thẩm định

tài sản bảo đảm để không gây phiền toái cho khách hàng Tổng giám đốc ấn định cụ thểtrách nhiệm thẩm định tài sản bảo đảm đối với từng mức cho vay cụ thể

c Việc thẩm định và xác định giá trị tài sản bảo đảm có hướng dẫn riêng

4 Bảo hiểm tài sản bảo đảm

Các loại tài sản bảo đảm dễ bị thiệt hại do hư hỏng, cháy nổ, tai nạn…phải được bảohiểm khi thế chấp, cầm cố cho ngân hàng.Khách hàng phải cam kết với ngân hàng khi xảy rathiệt hại thí ngân hàng là người thụ hưởng khoản bồi thường của công ty bảo hiểm

5 Quản lý tài sản bảo đảm

Trang 24

 Đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng dất, quyền thuê đất, nhà ở, nhà làm việc,nhà xưởng, kho tàng, máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển: Ngân hàng cóthể giao cho khách hàng khai thác, sử dụng nhưng khách hàng khôngđược:chuyển đổi, chuyển nhượng, bán, trao đổi, cho thuê, tặng, cho mượn, làm

hư hỏng, làm giảm giá trị, làm thay đổi, huỷ hoại tài sản bảo đảm hoặc sử dụngtài sản bảo đảm để góp vốn, làm bảo đảm cho nghĩa vụ khác nếu không được sựđồng ý của ngân hàng

 Đối với tài sản bảo đảm là hàng hoá, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thànhphẩm: sẽ được lưu giữ, bảo quản tại kho ngân hàng hoặc kho thứ ba, một sốtrường hợp do nhu cầu sản xuất kinh doanh có thể để tại kho khách hàng nhưngngân hàng phải cử nhân viên quản lý chặt chẽ

 Đối với tài sản bảo đảm là tín phiếu, trái phiếu do chính phủ, chính quyền tỉnh,thành phố, ngân hàng nhà nước phát hành, tiền gửi tại tổ chức tín dụng: ngânhàng sẽ lưu giữ bảo quản bản chính giấy chứng nhận (nếu có) và phải được cơquan phát hành xác nhận phong toả (đối với chứng chỉ có ghi tên hoặc với hìnhthức phát hành ghi sổ)

 Đối với tài sản bảo đảm là cổ phần của các công ty: Ngân hàng sẽ lưu giữ, bảoquản bản chính giấy chứng nhận (nếu có) và phải được cơ quan phát hành hoặc

cơ quan lưu ký xác nhận phong toả

cao nhất

8 Tín phiếu, trái phiếu do chính quyền tỉnh, thành phố phát

hành được ngân hàng chấp thuận

90%

9 Bộ chứng từ xuất khẩu được ngân hàng chấp thuận 85%

10 Tiền gửi tại ngân hàng Sài Gòn Thương Tín 100%*

11 Tiền gửi tại tổ chức tín dụng được ngân hàng chấp thuận 90%

Trang 25

13 Ngoại tệ có thể chuyển đổi dễ dàng **

14 Cổ phần trái phiếu của các công ty đã niêm yết hoặc chưa

niêm yết được ngân hàng chấp thuận

**

Ghi chú

* Có khấu trừ tiền lãi cho vay

** Khi cho vay sẽ thoả thuận với khách hàng về tỷ lệ cho vay và trường hợp giá thị trường của tài sản đảm bảo xuống đến mức nào đó thì ngân hàng được tự động thanh lý để thu hồi nợ dù chưa đến hạn trả nợ.

Việc chấm điểm, xếp hạng tín dụng được sử dụng để tính toán mức thiệt hại dự kiến(chi phí rủi ro) của khoản vay, ấn định lãi suất cho vay đối với từng khách hàng cụ thể theonguyên tắc khoản vay nào có mức thiệt hại dự kiến càng cao thì lãi suất cho vay càng cao

và ngược lại và áp dụng chính sách ưu đãi đối với khách hàng

Việc chấm điểm, xếp hạng khách hàng được ngân hàng thực hiện khi khách hàngđến giao dịch lần đầu và việc chấm điểm xếp hạng được xem xét lại hàng năm

Việc áp dụng mô hình chấm điểm, xếp hạng tín dụng sẽ được thực hiện khi cóhướng dẫn cụ thể.Trong thời gian chưa có hướng dẫn, các đơn vị trực thuộc ngân hàngphải áp dụng thí điểm mô hình này như một công cụ hỗ trợ nhằm tăng cường quản lý rủi rotrong hoạt động tín dụng

2.2.1.9 Mục đích vay vốn, thời hạn cho vay, mức cho vay, lãi suất

1 Mục đích vay vốn

Việc xác định mục đích thực của khoản vay là một yếu tố hết sức quan trọng giúpngân hàng đánh giá được: tính hợp pháp, mức độ rủi ro, tính khả thi và hiệu quả của khoảnvay cùng khả năng trả nợ của khách hàng

Trang 26

Mục đích của khoản vay đựơc xem xét đánh giá dựa vào phương án sản xuất kinhdoanh, dự án đầu tư và các chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn.

Ngân hàng sẽ từ chối cho vay nếu khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin liênquan đến mục đích của khoản vay

2 Thời hạn cho vay

Ngân hàng và khách hàng căn cứ chu kỳ sản xuất kinh doanh, dự phóng lưu chuyểnluồng tiền, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng, nguồnvốn cho vay của ngân hàng để thoả thuận thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ phù hợp Tuynhiên thời hạn cho vay không được vượt quá quy định dưới đây:

 Đối với pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thờihạn hoạt động còn lại theo các loại giấy phép hành nghề hoặc giấy phép hoạtđộng tại Việt Nam

 Đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không vượt quá thời hạn được phépsinh sống, hoạt động tại Việt Nam

Ngân hàng cho khách hàng vay theo các loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạnnhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, sinh hoạt và tiêu dùng:

 Cho vay ngắn hạn có thời hạn cho vay đến 12 tháng

 Cho vay trung hạn có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng

 Cho vay dài hạn có thời hạn cho vay trên 60 tháng

Thời hạn cho vay tối đa đối với từng loại cho vay và từng loại khách hàng cụ thể cóhướng dẫn riêng

3 Mức cho vay

Ngân hàng căn cứ vào nhu cầu vốn của phương án, dự án sản xuất kinh doanh, tiêudùng, vốn tự có, khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản bảo đảm tiền vay, khả năngnguồn vốn của ngân hàng để quyết định cho vay

Ngoài ra mức cho vay cũng được xác định dựa vào một số yếu tố khác như: Vốnchủ sở hữu, doanh thu bán hàng, lưu chuyển tiền tệ năm trước, thu nhập của khách hàng vàloại cho vay của ngân hàng

4 Lãi suất cho vay

a Lãi suất cho vay

Lãi suất cho vay tối thiểu đối với từng loại cho vay do hội đồng quản trị quyết địnhtrong từng thời kỳ phù hợp với giá thành vốn, tình hình thị trường, lợi thế cạnh tranh vàkhuôn khổ quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam

Trang 27

Các đơn vị trực thuộc ngân hàng không được phép cho vay dưới mức lãi suất tốithiểu quy định Các trường hợp cho vay với lãi suất dưới mức tối thiểu để thực hiện chínhsách ưu đãi khách hnàg phải được hội đồng quản trị chấp thuận.

Mức lãi suất đối với các khoản nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay đã được ký kết hoặc

điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.

b Xác định mức lãi suất cho vay

Mức lãi suất cho vay được xác định tuỳ theo

 Chi phí của khoản vay: theo nguyên tắc khoản vay càng nhỏ thì lãi suất càng cao

 Mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng: theo nguyên tắc khách hàng sửdụng càng nhiều sản phẩm dịch vụ thì lãi suất thấp hơn

 Thời gian giao dịch với ngân hàng: Theo nguyên tắc các khách hàng được xếpcùng hạng và có tài sản bảo đảm giống nhau thì khách hàng nào có thời gian giaodịch với ngân hàng càng dài thì hưởng lãi suất thấp hơn

 Mức độ rủi ro của khoản vay: theo nguyên tắc mức thiệt hại dự kiến (chi phí rủi ro)càng lớn thì lãi suất cho vay càng cao Chi phí rủi ro của khoản vay tuỳ thuộcchất lượng khách hàng (xếp hạng tín dụng) và tài sản bảo đảm cho khoản vay

Trường hợp khoản tín dụng được trình cho cấp có thẩm quyền cao hơn giải quyếtthì tất cả thông tin liên quan đến khoản tín dụng cũng phải được cung cấp đầy đủ để bảođảm rằng cấp có thẩm quyền này có thể ra quyết định một cách độc lập

Trang 28

hơn xem xét, thẩm định lại trước khi ra quyết định cấp tín dụng nhằm bảo đảm tính an toànvốn cho vay.

- Việc uỷ quyền ra quyết định cấp tín dụng thực hiện như sau:

Chủ tịch hội đồng quản trị uỷ quyền cho hội đồng tín dụng, tổng giám đốc và các giám đốcchi nhánh ra quyết định cấp tín dụng với hạn mức cụ thể phù hợp với tình hình thực tếtrong từng thời kỳ

Trong khuôn khổ được uỷ quyền, tổng giám đốc có thể uỷ quyền lại cho các phótổng giám đốc, giám đốc chi nhánh có thể uỷ quyền tại cho các trưởng đơn vị trực thuộcchi nhánh trong việc ra quyết định cấp tín dụng

Đối với các hồ sơ vượt quá thẩm quyền ra quyết định, các đơn vị trực thuộc ngânhàng phải trình xin ý kiến chấp thuận của cấp có thẩm quyền cao hơn trước khi cấp tíndụng

Tất cả các thông tin về các khách hàng bị từ chối cấp tín dụng sẽ được lưu trữ mộtcách đầy đủ để tham khảo khi cần thiết

Quy trình xem xét quyết định cho vay gồm các bước sau:

 Tiếp nhận nhu cấu vay vốn của khách hàng

 Kiểm tra hồ sơ, thủ tục ban đầu

 Đối chiếu với các quy định trong chính sách tín dụng như: các khách hàng, khoảnvay bị hạn chế hoặc không được cho vay, các tiêu chí loại trừ khác

 Chấm điểm, xếp hạng tín dụng đối với các khách hàng

 Tham khảo thông tin về khách hàng từ các nguồn thông tin bên ngoài như Trungtâm thông tin khách hàng của ngân hàng Nhà Nước …

 Phân tích phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng

 Trường hợp chấp nhận cấp tín dụng, ngân hàng sẽ xem xét việc xác định lãi suấtcho vay căn cứ vào chấm điểm, xếp hạn tín dụng khách hàng, loại tài sản làm

Trang 29

đảm bảo và mức thiệt hại dự kiến theo nguyên tắc mức thiệt hại dự kiến thấp thìlãi suất cho vay thấp và ngược lại.

Qua từng bước xem xét, đối chiếu như trên, nếu khách hàng không đạt yêu cầu sẽ

bị từ chối ngay và ngân hàng sẽ tổ chức thống kê và lưu trữ thông tin về các khách hàngnày

2.3 Quy chế cho vay sản xuất kinh doanh

2 Đối tượng khách hàng

Đối tượng khách hàng được xem xét cho vay theo quy chế này bao gồm:

a Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam

 Doanh nghiệp nhà nước

 Hợp tác xã

 Công ty trách nhiệm hữu hạn

 Công ty cổ phần

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 Doanh nghiệp tư nhân

 Công ty hợp danh

 Tổ chức khác có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

 Cá nhân

b Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài

3 Loại tiền cho vay

a Tuỳ theo nhu cầu vay vốn của khách hàng, các quy định pháp luật hiện hành vànguồn vốn của ngân hàng, việc cho vay có thề được thực hiện bằng

 Tiền đồng Việt Nam

 Ngoại tệ

 Vàng

Trang 30

b Khi cho vay vốn bằng ngoại tệ, ngân hàng và khách hàng phải thực hiện đúng cácquy định về quản lý ngoại hối của chính phủ và ngân hàng nhà nước

4 Điều kiện vay vốn

Khách hàng muốn được ngân hàng xem xét cho vay phải có đầy đủ các điều kiệnsau:

4.1 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật

a Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam

- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự

- Cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên công ty hợp danh phải có năng lựcpháp luật và năng lực hành vi dân sự

b Đối với khách hàng là cá nhân và pháp nhân nước ngoài phải có năng lực phápluật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật của nước mà pháp nhân

đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ luậtdân sự của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của ViệtNam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà CHXHCNVN ký kết hoặc tham gia quyđịnh

4.2 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

4.3 Có khả năng tài chính đảm bảo khả năng trả nợ trong thời gian cam kết

4.4 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi và có hiệu quả,phù hợp với quy định của pháp luật

4.5 Đối với pháp nhân, công ty hợp danh: việc đầu tư dự án hoặc mua sắm TSCĐriêng lẻ phải được Hội đồng quản trị, Ban quản trị, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữucủa đơn vị chấp nhận theo đúng các quy định trong điều lệ hoạt động của đơn vị

4.6 Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ vàhướng dẫn của ngân hàng nhà nước Việt Nam

- Đối với các pháp nhân, công ty hợp danh: việc đưa tài sản của đơn vị để bảo đảmtiền vay hoặc việc bên thứ ba đem tài sản để bảo lãnh cho đơn vị vay vốn phải được Hộiđồng quản trị, Ban quản trị, Hội đồng thành viên, chủ sở hữu của đơn vị chấp thuận theođúng các quy định trong điều lệ hạot động của đơn vị

Trang 31

4.7 Ngoài các điều kiện nêu trên, khách hàng có nhu cầu vay để thực hiện các dự ánđầu tư, cải tiến công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc mua sắm tài sản cố định phải

có thêm các điều kiện sau mới được xem xét cho vay

a Có vốn tự có tham gia tối thiểu là 30% tổng giá trị dự án hoặc giá trị các tài sản

cố định riêng lẻ sẽ đầu tư Các trường hợp vốn tự có thấp hơn mức tỷ lệ này phải được tổnggiám đốc chấp thuận

b Thời gian hiệu lực còn lại của giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, chứng chỉ hành nghề (đối với các ngành nghề có quy định) phù hợp với dự án đầutư

c Đối với các tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàng phảimua bảo hiểm và cam kết khi xảy ra thiệt hại thì Ngân hàng là người thụ hưởng khoản bồithường rủi ro từng công ty bảo hiểm

Khi đề nghị vay vốnkhách hàng phải cung cấp cho ngân hàng những thông tin tốithiểu theo chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng

Các đơn vị trực thuộc ngân hàng chỉ cho vay đối với khách hàng có trụ sở đăng kýkinh doanh (đối với doanh nghiệp) hoặc hộ khẩu thường trú (đối với cá nhân) hoặc tạm trú

có thời hạn KT3 (nếu khách hàng có đứng tên nhà ở, đất ở trên địa bàn) tại địa bàn đượcphân công cho vay

Các trường hợp cho vay ngoài địa bàn quy định phải được tổng giám đốc chấp thuận

5.Tài sản đảm bảo

Khi giải quyết cho vay các đơn vị trực thuộc áp dụng các quy định về tài sản đảm

bảo tại chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng

Các trường hợp cho vay không có tài sản đảm bảo phải được hội đồng quản trị củangân hàng chấp thuận

6 Hồ sơ vay vốn

Khi có nhu cầu vay vốn, Khách hàng gửi cho ngân hàng giấy đề nghị vay vốn và cácgiấy tờ cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn, khcáh hàng phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho ngân hàng

Ngày đăng: 07/05/2016, 10:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức - Đề tài nâng cao hiệu quả cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng sài gòn thương tín – chi nhánh 8 tháng 3
Sơ đồ t ổ chức (Trang 8)
Đồ thị 1 - Đề tài nâng cao hiệu quả cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng sài gòn thương tín – chi nhánh 8 tháng 3
th ị 1 (Trang 43)
Đồ thị 2 - Đề tài nâng cao hiệu quả cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng sài gòn thương tín – chi nhánh 8 tháng 3
th ị 2 (Trang 44)
Đồ thị 3 - Đề tài nâng cao hiệu quả cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng sài gòn thương tín – chi nhánh 8 tháng 3
th ị 3 (Trang 46)
Đồ thị 4 - Đề tài nâng cao hiệu quả cho vay sản xuất kinh doanh của ngân hàng sài gòn thương tín – chi nhánh 8 tháng 3
th ị 4 (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w