Vì vậy hãy chuẩn bị tốt nền tảng để tìm một công việc vừa phù hợp với đam mê, sở thích nhưng cũng thỏa mái với điều kiện của bạn nữa, như bạn muốn làm văn phòng không thích đi nhiều thì
Trang 165
Lời nói đầu Không phải ai cũng có điều kiện tiếp cận được với những tài liệu hướng dẫn chất lượng, hoặc có thể mua những tài liệu có phí từ trang web www.cachdung.com, do đó tài liệu này
sẽ giúp bạn thỏa mãn được mong mỏi ham học hỏi của mình, thích hợp cho sinh viên, những người sắp đi làm, hoặc những người đã đi làm muốn tham khảo thêm phần mềm mới hoặc tìm hiểu thêm tính năng của phiên bản mastercam X9 mà bạn sử dụng Tài liệu cơ bản dành cho người mới học nên việc áp dụng vào thực tế sẽ cần có thời gian, bạn cần tìm hiểu thêm các tài liệu về thực hành gia công trên chi tiết thực tế, có thể là chi tiết cơ bản hoặc chi tiết khuôn
Đi làm thì bạn sẽ có lương đúng không nào? Vì vậy hãy chuẩn bị tốt nền tảng để tìm một công việc vừa phù hợp với đam mê, sở thích nhưng cũng thỏa mái với điều kiện của bạn nữa, như bạn muốn làm văn phòng không thích đi nhiều thì học phần lập trình là lựa chọn hợp lý, ngoài ra nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian đầu đời, muốn làm ngay những gì mình thích mà không phải đợi lâu thì có thể tham khảo các khóa học tại www.advancecad.edu.vn, chúng tôi luôn sẵn sàng để phục vụ bạn
Bạn cũng có thể ghé trang web của chúng tôi để tìm thêm các tài liệu miễn phí, có thể ủng
hộ sự làm việc nghiêm túc của đội ngũ giảng viên Advance Cad bằng cách giới thiệu các khóa học của chúng tôi đến mọi người, chúng tôi vẫn luôn cố gắng để chia sẻ những tài liệu mới đến cộng đồng cơ khí
Tài liệu nếu có sai sót bạn vui lòng hồi âm cho chúng tôi để chúng tôi khắc phục Email to: tivicad@gmail.com
Trang 266
Thiết kế
Hướng dẫn vẽ chi tiết như sau:
Trang 367
1.1.Ta vẽ đường tròn Ø80, Ø60 , Ø15
1.2.Ta vẽ đường tròn Ø40, Ø20,
Đầu tiên từ tọa độ góc ta vẽ đường line kích thước 140 mm
Tiếp theo ta vẽ đường line tiếp tuyến với 2 đường tròn lớn Ø80, Ø40
Ta thực hiện như sau:
Trang 468
Chú ý:
Ở đây các bạn sau khi chọn Line ta đưa chuột lại gần đường tròn sẽ thấy sáng lên chúng ta nhấp chuột trái thì tự động lúc này Line và đường tròn sẽ tiếp xúc với nhau
Kết quả như sau:
Như vậy ta gần hoàn thiện chi tiết ,tiếp theo chúng ta vẽ chi tiết còn lại
1.3.Ta vẽ lục giác nội tiếp đường tròn Ø30
Create => Polygon
Trang 569
Corner: đường tròn ngoại tiếp đa giác
Flat: đường tròn nội tiếp đa giác
1.4.Vẽ phần còn lại
Nhìn vào hình ban đầu ta thấy các cạnh và các cung cách nhau 8 mm,để làm một cách nhanh và chính xác đây tôi dùng lệnh offset
Trang 670
Lúc này mastercam xuất hiện hộp thoại Offset
Thẻ Mode ta chọn coppy, giá trị offset là 8mm
Nhấn vào từng cạnh và đường tròn mà ta cần offset vào bên trong ,kết quả như sau:
Trang 771
Ta fillet để bo tròn các các cạnh R= 8 mm,R = 5 mm
Kết quả như sau:
Ta dùng lệnh Trim để cắt xén đi những chi tiết thừa
Trang 872
Nhấn vô từng cạnh thừa cho ta kết quả như sau:
Như vậy chúng ta đã vẽ xong chi tiết hoàn chỉnh tiếp theo ta sẽ đi gia công nó
6.Tạo đường chạy dao 2d
Ta có chi tiết như sau:
Trang 973
Yêu cầu gia công :
Khai báo phôi chừa lượng dư gia công các mặt 2mm và kẹp phôi 5mm
6.1 Chuẩn bị phôi và thiết lập các thông số
Default : chọn nhanh máy phay
Lúc này thẻ Toolpaths manager xuất hiện bạn nhấn Stock setup
Xuất hiện hộp thoại Thẻ Machine Group properties
Trang 1074
Program : tên chương trình
Thẻ Toolpath configuration
Assign numbers sequentially : đánh số thứ tự từng con dao
Wam of duplicate tool numbers : cảnh báo khi có sự trùng số thứ tự con dao Thẻ stock setup
Trang 1175
Stock plane : khung nhìn của phôi
Ở đây ta có 7 khung nhìn khác nhau top,back,fornt,bottom,right side,left side and iso khung nhìn ta đây là sử dụng top
Shape : về hình dạng phôi có thể thiết lập theo 4 hình dạng như sau
Retangular : phôi khối hình hộp chữ nhật ,khi chọn dạng phôi này sẽ hiển thị với 3 kích thước theo phương x,y,z
Solid : phôi sẽ mô hình khối mà bạn đã thiết kế trong môi trường của mastercam
File : phôi được thiết lập đến 1 file có sẵn đuôi Stl
Trang 1276
Cylinder : phôi hình trụ tròn có 2 thông số quyết định kích thước phôi là đường kính
và chiều dài phôi
Display : cho phép hiển thị phôi dưới dạng
_Wire frame : phôi kiểu khung dây
_Solid : phôi dạng khối
_Stock Origin in view coordinates : gốc tọa độ của phôi
Select corners : xác định tọa độ phôi bằng cách xác định kích thước phôi qua 2 điểm khi phôi của bạn dạng hình hộp chữ nhật
Bounding box : Tạo kích thước phôi bao quanh chi tiết bằng nhập giá trị nhập vào All surface : chọn chi tiết dạng mặt
All solid : Phôi được chọn dưới dạng khối
Ở đây bạn chọn Bounding box xuất hiện hộp thoại
Trang 1377
Sau khi thiết lập phôi xong
Mastercam cung cấp cho ta các chiến lượt chạy dao như sau:
Contour : chạy theo biên dạng mở rộng các rãnh và quét lại biên dạng chi tiết
Pocket : đây là chiến lượt phay hốc ,túi,đây là phương pháp làm rỗng vùng vật liệu của chi tiết vùng này có thể kín (closed), có thể hở (open) hoặc có ốc đảo (island)
Trang 1478
Face : phay mặt đầu ,vạt mặt phôi
Drill: khoan lỗ ,tạo ren ,khoét mở rộng lỗ
Trang 1579
Engraving :Tao đường dao khắc chữ trên bề mặt
High speed : chạy dao cao tốc
6.2 Kiểu chạy dao vạt phẳng mặt đầu
Toolpaths => Face => hộp thoại xuất hiện bạn nhấn OK.
Hộp thoại chain xuất hiện bạn chọn biên dạng gia công OK
Trang 1680
Chain : cho phép bạn chọn những cuỗi liên tiếp nhau
Point : cho phép bạn chọn điểm
Window: cho phép quét trực tiếp trên biên dạng đã vẽ
Area :cho phép bạn chọn vùng để gia công
Singer : cho phép bạn chọn từng đoạn thẳng
Polygon :
Vector : cho phép bạn chọn vector dẫn hướng cho đường chạy dao
Partial : cho phép bạn chọn toàn bộ biên dạng
Unseclet : bỏ chọn biên dạng đường dẫn bạn chọn trước đó
Unsecletall :bỏ chọn tất cả biên dạng ,đường dẫn bạn chọn trước đó
Trang 1781
Sau khi bạn chọn xong sẽ xuất hiện hộp thoại 2d Toolpaths –Facing
Tool : chọn dụng cụ cắt
Kích hoạt dụng cụ cắt Filter active chọn dao phay
Kích chuột phải xem thông số dao cũng như tạo dao mới
Lick right=> edit tool xuất hiện hộp thoại
Trang 1882
Trong hộp thoại này các bạn nhập vào các thông số và kích thước của dao
Cutting diameter : đường kính lớn nhất của lưỡi cắt Secondarry diameter: đường kính của dụng cụ cắt Overall length : chiều dày của dụng cụ cắt
Cutting length : chiều dày đế dao Sau khi thiết lập các thông số xong các bạn nhấn Finish
Trang 19Tập hợp các khóa học phần mềm kỹ thuật miễn phí
Tập hợp tất cả tài liệu phần mềm CAD CAM miễn phí mới nhất
Tập hợp tài liệu kỹ thuật miễn phí, đồ án luận văn
Video hướng dẫn tự học phần mềm CAD CAM miễn phí
Một số tài liệu KỸ THUẬT độc quyền
Trang 2083
Tool diameter : đường kính dao
Corner radius : bán kính dao
Tool name : tên dao
Toll : số hiệu dao
Length offset : Số hiệu bù trừ chiều dài dao
Head : số hiệu đầu dao
Diameter offset : số hiệu bù trừ đường kính dao
Spindle direction : hướng quay trục chính
CW : trục chính quay cùng chiều kim đồng hồ
CCW : trục chính quay ngược chiều kim đồng hồ
Feed rate : lượng ăn dao (G98 mm/ph)
Spindle speed : Tốc độ trục chính (G97 v/ph)
Plunge rate : tốc độ đâm dao theo phương z
Retract rate : Tốc độ lùi dao theo phương z
Holder : thiết lập thông số đầu kẹp
Trang 2184
Open library : mở thư viên có sẵn mastercam
New library : tạo thư viện mới
New holder : tạo dụng cụ cắt mới
Các bạn chọn thẻ Open library :
Cut Parameter :thông số điều khiển dao
Trang 2285
Stye : kiểu chạy dao
Zigzag : đường chạy dao cắt thuận và cắt nghịch ( chạy dao theo kiểu thuận từ bên này qua bên kia phôi rồi dịch dao ngang rồi chạy ngược về)
One way : dao chỉ cắt thuận hoặc nghịch ( khi phay hết dao nhất lên quay về bên xuất phát dịch ngang 1 bước rồi tiếp tục cắt)
One pass : chỉ cắt 1 đường
Tip comp : kiểu bù dao
Center : bù tâm dao
Tip : bù đỉnh dao
Across overlap : khoảng cách giữa tâm dao với đường biên của phôi
Có 3 trường họp như sau:
Thứ 1: > 50 % đường chạy dao sẽ nằm ngoài đường biên (chain) của phôi
Thứ 2: = 50% đường chạy dao ngoài cùng sẽ nằm trên đường chạy biên (chain) ủa phôi
Thứ 3: < 50 % đường chạy dao sẽ nằm trong đường biên (chain) của phôi
Trang 2386
Along overlap : khoảng cách dao vượt quá đường biên của phôi theo đường chạy dao
Approach distance : khoảng cách dao ở ngoài phôi trước khi bắt đầu gia công
Exit distance : khoảng cách dao thoát ra ngoài phôi sau khi kết thúc chu trình
Trang 2487
Max Stepover : giá trị lớn nhất của bước dịch dao ngang giữa 2 đường chạy dao liền kề
Clim: phay thuận
Conventional : phay nghịch
Rought angle : Góc của đường chạy dao họp với phương X
0 0 đường chạy dao song song với phương X
90 0 đường chạy dao vuông góc với trục X
45 0 đường chạy dao họp với trục X 45 0
Move between cuts : kiểu chạy dao giữa 2 đường chạy dao
Linear : đường thẳng ( G1)
Hight speed loops : cung tròn
Rapid : Đường thẳng (G0)
Stock to leave on floors : để lại lượng dư phần đáy
Depth cuts : chiều sâu cắt
Trang 2588
Max rough step: chiều sâu cắt lớn nhất
# Finish cuts : Số lần cắt lớp cắt cuối cùng
Finish step : chiều sâu lớp cắt cuối cùng
Keep tool down : không rút dao lên mặt phẳng an toàn mà giữ nguyên vị trí dao trong suốt quá trình gia công
Subprogram : xuất ra chương trình
Absolute: giá tương tuyệt đối
Incremental: giá trị tương đối
Linking parameters:
Trang 2689
Trước khi tìm hiểu các thông số trên ta nên phân biệt thế nào là tọa độ tuyệt đối (Absolute)
và tọa độ tương đối (incremental)
Absolute : tọa độ được xác định tại gốc tọa độ được thiết lập
Incremental : tọa độ mặt top của phôi
Clearance : cao độ xuất phát
Retract : cao độ lùi dao
Feed plane : cao độ bắt đầu gia công
Top of stock : mặt top của phôi, vị trí mặt phôi bắt đầu gia công
Depth cut: chiều sâu kết thúc gia công
Coolant : bật chế độ tưới nguội
Trang 2790
Flood : on or off
Xong ta nhấn OK
Xuất hiện ra đường chạy dao như thế này
Mô phỏng đường chạy dao
Các tùy chọn trên thanh Toolpaths manager
Trang 2891
Backplot : tạo backplot mô phỏng đường chạy dao trên màng hình
Verify : mô phỏng gia công
Xuất ra chương trình NC
Regenerate all dirty operations: làm mới lại đường chạy dao
6.3 Ví dụ gia công thỏa mặt
Trang 2992
Yêu cầu gia công :
Khai báo phôi chừa lượng dư gia công các mặt 2mm và kẹp phôi 5mm
Trước tiên bạn chọn máy gia công Machine =>Mill => Default
Tiếp theo các bạn thiết lập phôi Stock setup
Trang 3093
Xuất hiện hộp thoại Machine Group Properties
Trang 3194
Các bạn chọn Bounding box xuất hiện ta quét chọn chi tiết và nhập lượng dư các bề mặt theo phương X,Y,Z là 2mm Sau đó nhấn OK
Sau khi thiết lập phôi có hình dạng như sau:
Chọn chiến lượt gia công phay mặt đầu bạn chọn Tollpaths => Face
Trang 3295
Xuất hiện hộp thoại chaining
Khi ở nguyên công phay mặt đầu các bạn không cần chọn chuỗi gia công Các bạn chọn
OK để tiếp tục
Lúc này hộp thoại 2d Toolpaths – Facing xuất hiện bạn tiến hành thiết lập các thông số
Trang 3396
Tool =>filter chọn dao face
Select library tool : Bạn mở thư viện dao face
Trang 3497
Tiếp theo bạn chọn thẻ Hoder thông số cán dao bạn đã được tìm hiểu phần trước
Cut parameters :thiết lập các thông số về cắt gọt
Dept cut : thiết lập các thông số chiều sâu cắt,bạn nhập thông số bên dưới
Trang 3598
Linking Parameters : thiết lập các thông số về độ cao Z
Coolant : bật chế độ tưới nguội
Trang 3699
Các bạn mô phỏng Backplot với đường chạy dao như sau:
Mô phỏng gia công Verity
Trang 37100
Như vậy ta hoàn thành nguyên công phay mặt đầu
6.4 Kiểu chạy dao poket
Đầu tiên bạn vào Toolpaths => Pocket
Xuất hiện hộp thoại chaining bạn làm như sau:
Trang 38101
Xuất hiện hộp thoại 2d Toolpaths – Pocket
Chain geometry : số lượng chain đã chọn
Tool : thiết lập các thông số về dao
Trang 39102
Các thông số trên ta đã được tìm hiểu phần trước
Cut Parameters : khai báo các thông số cắt gọt
Machining direction : hướng cắt
Climb : phay thuận
Conventioonal : phay ngịch
Trang 40Stock to leave on walls: chừa lượng dư vách thành gia công tinh
Stock to leave on floors: chừa lại lượng dư đáy thành gia công tinh
Poket type: ta có 5 chiến lượt phay hốc
Standar : dạng chuẩn áp dụng cho biên dạng kín, tùy chọn này mặt định
Facing : dụng để phay bề mặt phẳng
Island facing : dùng để gia công cho Pocket có đảo ở giữa
Trang 41104
Remachining : dùng để gia công lại những phần còn sót lại của bước gia công Pocket trước đó
Open: dùng để gia công biên dạng hốc hở
Roughing : khai báo về chiến lượt gia công và các thông số phay thô
Trang 42105
Cutting method : phương pháp cắt gọt
Stepover percentage : bước ăn dao ngang tính theo phần trăm đường kính dao Stepover distance: giá trị của bước ăn dao ngang
Roughing angle: hướng di chuyển dao sao với phương X
Minimize tool burial : giảm thiểu điểm chết dao
Display stock for constant overlap sprial: hiển thị phôi cho phương pháp cắt gọt dạng xoắn
Tolerance for remachining and constant overlap: dung sai cho việc gia công lại và lượn cắt quá không đổi
Cutting method : các chiến lượt chạy dao
Zigzag : dao sẽ di chuyển theo hướng cắt đến cuối hành trình dịch ngang 1 bước rồi quay về ban đầu ,vừa phay thuận và phay nghịch
Constant overlap spiral : dao sẽ đi theo dạng xoắn ốc với khoảng đi dao không thay đổi
Trang 43Morph Spiral: kiểu đi dao xoắn ốc dựa theo biên dạng
Hight speed: dao đi theo kiểu tốc độ cao
Trang 44Entry Motion: dùng để chuyển động vào dao khi gia công thô ,có 3 kiểu vào dao như sau:
Off: chế độ này dao sẽ ăn trực tiếp xuống phôi theo phương Z
Ramp : đây là kiểu vào dao theo quỹ đạo Zigzag
Trang 45108
Minimun length : chiều dài Ramp nhỏ nhất tính theo % đường kính dụng cụ cắt
Maximum lengh: chiều dài Ramp lớn nhất tính theo % đường kính dụng cụ cắt
Z clearance: cao độ an toàn so với mặt phôi
X,Y clearance :khoảng cách an toàn giữa đường xuống dao so với thành chi tiết
Trang 46109
Plunge zig angle : góc xuống dao theo hướng zig
Plunge zag angle : góc xuống dao theo hướng zag
XY angle: gốc lệch so với phương X
If ramp fails :nếu cách xuống dao thất bại ,có 2 trường họp
Trang 47110
Plunge :dao sẽ đâm thẳng xuống phôi
Skip : hủy việc xuống dao
Helix : xuống dao kiểu xoắn ốc tùy chọn này được sử dụng khi bề mặt phôi chưa khoan lỗ, tránh hiện tượng gãy dao
Các thông số trong bảng đã được giải thích phần trên
Finish : thẻ cho ta biết thông số của lớp cắt cuối cùng
Trang 48111
Finish được chọn thì thông số phay lớp cắt cuối cùng mới có hiệu lực
Pass : số lần gia công lớp cắt cuối cùng
Spacing: khoảng dịch dao ngang
Finish outer boundary : quét lại xung quanh biên dạng
Star finish pass at closest entity: bắt đầu phay tại điểm vào gần nhất
Keep tool down : giữ xuống dao trong suốt quá trình gia công
Machine finish passes only at final depth: quét lại khi gia công thô hết chiều sâu cắt cuối cùng
Machine finish passes after roughing all pockets: quét lại sau khi gia công tất cả pocket
Optimize cutter comp in control: tối ưu hóa bù dao ,có hiệu lực khi sử dụng bù dao
là control
Lead in/out : cách khai báo vào dao và ra dao
Phần này tôi sẽ nói kỹ ở bài phay countour
Depth cuts :Thiết lập chiều sâu của mỗi lớp cắt
Trang 49112
Max rought step : chiều sâu cắt lớn nhất
# finish cut : số lần cắt ở lớp cắt cuối cùng
Finish step : chiều sâu lớp cắt cuối cùng
Keep tool down : giữ dao trong suốt quá trình gia công
Use island depth: sử dụng chiều sâu của ốc đảo tức là sẽ gia công tới chiều cao ốc đảo mà bạn muốn
By pocket : dao gia công hết chi tiết này rồi mới đến chi tiết khác
By depth : dao sẽ gia công chi tiết này với 1 độ sâu rồi tới chi tiết khác cùng độ sâu
đó
Tapered walls: tạo gốc nghiêng cho các vách
Taper angle : tạo gốc nghiêng cho vách
Island taper angle : tạo gốc nghiêng cho ốc đảo
Linking parameters : khai báo về các cao độ