Phiếu xuất kho: Theo dõi số lượng vật tư, hàng hoá, thành phẩm xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị làm căn cứ để hoạch toán chi phí sản xuất tính giá thànhsản phẩm và tiến hành
Trang 1CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN
I Khái niệm chung về hàng tồn kho và giá vốn hàng bán, mối quan hệ giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán.
1 Khái niệm:
Hàng tồn kho là gì?
Hàng tồn kho là tài sản lưu động của Doanh nghiệp biểu hiện dưới hình thái vậtchất Tuỳ vào mỗi Doanh nghiệp khác mà hàng tồn kho là do mua từ bên ngoài hay tựsản xuất để dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Ở mỗi loại hình Doanh nghiệphàng tồn kho tồn tại dưới những hình thức khác nhau bao gồm:
Hàng mua về để bán: Hàng hoá tồn kho (TK 156), hàng mua đang đi đường(TK 151), hàng gởi bán (TK 157), hàng gởi đi gia công chế biến (TK 003)
Thành phẩm: thành phẩm tồn kho (TK 155), thành phẩm gởi bán (TK 157)
Sản phẩm dở dang (TK 154): sản phẩm chưa hoàn thành, sản phẩm hoànthành chưa làm thủ tục nhập kho
Nguyên liệu, vật liệu (TK 152), công cụ dụng cụ tồn kho (TK 153)…
Chi phí dịch vụ dở dang (TK 154)
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159)
Trong đó hàng đang đi đường và hàng gởi bán là những vật tư hàng hoá thuộcquyền sở hữu của Doanh nghiệp nhưng vì các lí do khác nhau mà không nằm trong khocủa đơn vị
Trường hợp vật tư, hàng hoá, .nhận bên ngoài để gia công chế biến, bán, kýgởi, làm đại lý thì được phản ánh vào tài khoản 002 (đối với hàng hoá nhận giữ hộ, giacông), tài khoản 003 (đối với vật tư hàng hoá nhận bán hộ hoặc ký gởi đại lý)
Hàng tồn kho thuộc tài sản lưu động trong Bảng cân đối kế toán, và được trìnhbày theo giá thấp hơn giữa giá lich sử và giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị thuần = Giá bán – Chi phí bán hàng ước tính
2 Đặc điểm, vị trí của hàng tồn kho trên Báo cáo tài chính
Trang 2Trong phần lớn các Doanh nghiệp, hàng tồn kho luôn được đánh giá là một khoảnmục trọng yếu và có rủi ro tiềm tàng cao vì những lí do sau:
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của đơn vị và thường làkhoản mục lớn nhất trong tài sản lưu động của Doanh nghiệp, đặc biệt là đối với Doanhnghiệp thương mại Thông qua khoản mục hàng tồn kho ta có tính được một số chỉ tiêutài chính quan trọng và đánh giá tình hình tài chính của Doanh nghiệp Bên cạnh đónhững sai sót trên khoản mục hàng tồn kho thường dẫn đến những sai sót trọng yếu vềchi phí và kết quả kinh doanh Nếu hàng tồn kho bị đánh giá sai lệnh sẽ ảnh hưởngtrọng yếu đến mức độ trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính
Số lượng và chủng loại hàng tồn kho rất phong phú, số lượng nghiệp vụ phátsinh nhiều với giá trị lớn và liên quan đến nhiều loại chứng từ (hoá đơn, phiếu nhập,phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn vận chuyển…) Do đó việc quản lí và ghi chéphàng tồn kho rất phức tạp
Hàng tồn kho có khả năng bị thay đổi so với giá trị sổ sách rất nhiều do haomòn hữu hình và vô hình nên dễ bị rớt giá, bị hư hỏng lỗi thời, thay đổi chính sách củanhà nước, lạm phát… Vì vậy việc đánh giá hàng tồn kho thường phức tạp có thể bị đánhgiá sai lệch, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho thường mang tính chủ quankhông có bằng chứng cụ thể, không theo đúng quy định
Hàng tồn kho được bố trí ở nhiều địa điểm khác nhau, phân tán ở các bộphận phụ thuộc, có cách phân loại đa dạng theo từng đặc điểm riêng, do nhiều người ởnhiều bộ phận quản lí Điều đó dẫn đến việc quản lí, bảo quản và kiểm soát vật chấthàng tồn kho sẽ gặp nhiều khó khăn, phức tạp Sự nhầm lẫn và sai sót là vấn đề có thểxảy ra, thậm chí có thể có sự gian lận trong quản lý
Quá trình đánh giá hàng tồn kho rất phức tạp, thường mang tính chủ quan.Thường thì các Doanh nghiệp sử dụng không nhất quán các phương pháp đánh giá hàngtồn kho mà tuỳ vào các niên độ, hay không phù hợp với chế độ kế toán sao cho có lợinhất cho mình Những điều đó đòi hỏi kiểm toán viên phải xem xét thận trọng các vấnđề có liên quan (phương pháp phân bổ chi phí như đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ,tính trị giá hàng hoá, thành phẩm, nguyên vật liệu xuất dùng…)
Trang 3 Đối với một số Doanh nghiệp do sự đa dạng phức tạp về tiùnh năng đặc thùcủa hàng tồn kho (đồ trang sức, hoá chất, linh kiện điện tử ) đòi hỏi kiểm toán viênphải có đầu óc nhạy bén, kiến thức nhất định và kinh nghiệm trong quá trình quan sát,đánh giá cũng như thực hiện các thủ tục kiểm toán cần thiết.
Mỗi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho và giá vốn hàng bán thìcó giá trị lớn và thường xuyên nên thuận lợi cho Doanh nghiệp sử dụng vào mục đíchgian lận Bên cạnh đó việc chia cắt niên độ không đúng niên độ cũng ảnh hưởng khôngnhỏ đến Báo cáo tài chính
3 Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
a Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho:
Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh: Được áp dụng đối với Doanh nghiệp
có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
Phương pháp FIFO hay phương pháp nhập trước xuất trước: Được áp dụng dựa
trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước,và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểmcuối kỳ Theo phương pháp này giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giácủa lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Phương pháp LIFO còn gọi là phương pháp nhập sau xuất trước: Ngược với
phương pháp FIFO, phương pháp này được áp dụng với giả định là hàng tồn kho muasau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồnkho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất khođược tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn khođược tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính
theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loạihàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theothời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của Doanhnghiệp
Trang 4Giá trị hàng xuất kho được tính theo công thức:
Giá trị hàng hóa xuất kho = Số lượng hàng hoá* Đơn giá bình quân
Trong đó, đơn giá bình quân được tính bằng:
Đơn giá bình quân =
hoá hàng lượng
số
kho nhập giá
đơn
* hoá hàng lượng
số
b Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Có hai phương pháp sử dụng để hạch toán hàng tồn kho:
Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kê khai thường xuyên: Là phương pháp theo dõi và phản ánh một
cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho của vật tư, hàng hoá và thànhphẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hoặc xuất Mối quan hệnhập, xuất, tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên được thể hiện qua côngthức sau:
Giá cuối trị kỳ tồn Giá đầu trị kỳ tồn Giá trong trị nhập kỳ Giá trong trị xuất kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ: Là phương pháp mà trong kỳ kế toán chỉ tổ chức
theo dõi các nghiệp vụ nhập vào, cuối kỳ kiểm kê tình hình tồn kho, định giá rồi từ đómới xác định giá trị hàng đã xuất trong kỳ Mối quan hệ nhập, xuất, tồn thể hiện quacông thức:
kỳ cuối kỳ
trong kỳ
đầu kỳ
trong
tồn trị Giá nhập
trị Giá tồn
trị Giá xuất
trị Giá
Các tài khoản sử dụng trong khoản mục hàng tồn kho :
Tk 151 : Hàng mua đang đi đường
Tk 152 : Nguyên vật liệu
Tk 153 : Công cụ, dụng cụ
Tk 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tk 155 : Thành phẩm
Tk 156 : Hàng hoá
Trang 5 Tk 157 : Hàng gửi đi bán
Tk 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
c Chế độ chứng từ kế toán với chỉ tiêu hàng tồn kho :
Phiếu nhập kho: Xác định số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hoá nhập kho làm căn
cứ để ghi vào thẻ kho, thanh toán tiền hàng, ghi sổ kế toán Phiếu này do bộ phận muahàng hay bộ phận sản xuất lập
Phiếu xuất kho: Theo dõi số lượng vật tư, hàng hoá, thành phẩm xuất kho cho các
bộ phận sử dụng trong đơn vị làm căn cứ để hoạch toán chi phí sản xuất tính giá thànhsản phẩm và tiến hành kiểm tra việc sử dụng định mức tiêu hao vật tư Phiếu xuất kho
do bộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung ứng lập tuỳ theo tổ chức quản lý và qui địnhcủa từng đơn vị
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Nhằm theo dõi số lượng vật tư, sản phẩm,
hàng hoá di chuyển từ kho này đến kho khác trong nội bộ đơn vị hoặc đến các đơn vịnhận hàng ký gửi, hàng đại lý, gia công chế biến là căn cứ để thủ kho ghi vào thẻkho, kế toán ghi sổ chi tiết, làm chứng từ vận chuyển trên đường Phiếu này do phòngcung ứng lập
Phiếu xuất vật tư theo hạn mức: Theo dõi số lượng vật tư xuất kho trong trường
hợp lập phiếu xuất một lần theo định mức nhưng lại xuất nhiều lần cho bộ phận sửdụng vật tư theo định mức
Biên bản kiểm nghiệm (vật tư, sản phẩm, hàng hoá ): Xác định số lượng, qui cách
và chất lượng vật tư, sản phẩm hàng hoá trước khi nhập kho làm căn cứ để qui tráchnhiệm trong thanh toán và bảo quản
Thẻ kho: Theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho từng loại vật tư sản phẩm hàng
hoá ở từng kho Làm căn cứ để xác định tồn kho dự trữ vật tư, sản phẩm, hàng hoá vàxác định trách nhiệm vật chất của thủ kho
Thẻ kho do phòng kế toán lập và giao cho thủ kho ghi chép hàng ngày
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ: Theo dõi số lượng vật tư còn lại cuối kỳ hạch
toán ở bộ phận sử dụng làm căn cứ tính giá thành sản phẩm và kiểm tra tình hình thựchiện mức sử dụng vật tư
Trang 6Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá: Xác định số lượng, chất lượng và
giá trị vật tư, sản phẩm hàng hoá có ở kho tại thời điểm kiểm kê Làm căn cứ xác địnhtrách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, sản phẩm, hàng hoá thừa thiếu và ghivào sổ
4 Giá vốn hàng bán là gì ?
Giá vốn hàng bán là giá vốn của thành phẩm, hàng hoá lao vụ cung cấp trongkỳ, được trình bày trên Báo cáo kết quả kinh doanh Cùng với doanh thu và giávốn hàng bán là cơ sở quan trọng để xác định thu nhập từ hoạt độngsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Sơ đồ hạch toán hàng tồn kho trong Doanh nghiệp
Hàng hoá tồn kho
(Thành phẩm tồn kho) Giá vốn hàng bán
Tồn đầu kỳ
Nhập trong ky ø Giá vốn hàng bán
(Giá thành SP
nhập kho)
Tồn cuối kỳ
Nếu hàng tồn kho là khoản mục quan trọng trong Bảng cân đối kế toán thì giávốn hàng bán cũng là khoản mục trọng yếu không kém trong Báo cáo kết quả kinhdoanh và được đông đảo đệ tam nhân chú ý đến
5 Mối quan hệ giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán
HHHàng
Hàng tồn kho đầu kỳ
Hàng mua trong kỳ &
Chi phí chế biến
Tổng lượng hàngtồn kho trongky.ø
Giá vốn hàngbán
Hàng tồn khocuối kỳ
Trang 7Theo trên ta thấy công tác kiểm toán hàng tồn kho cũng được thực hiện ngaytrong quá trình kiểm toán giá vốn hàng bán, hai công tác kiểm toán trên đan xen lẫnnhau, hỗ trợ nhau
Mối quan hệ giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán thể hiện qua sơ đồ sau: Nguyên liệu
Tồn đầu
Mua vào Nguyên
liệu đã sử dụng
Tồn cuối
Lao động trực tiếp Sản phẩm đang chế tạo Thành phẩm Giá vốn hàng bán
CPLĐ CPLĐ Tồn đầu Tồn đầu
trực tiếp trực tiếp CP của SP Giá vốn hàng bán
sản xuất sản xuất được sản
thực tế được phân xuất ra
bổ Tồn cuối Tồn cuối
Sản xuất chung
Trang 8 Một đề cập đến quá trình vận động vật chất.
Một đề cập đến chi phí liên quan
II Vấn đề kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho và giá vốn hàng bán:
1 Mục đích kiểm soát nội bộ :
Kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho có các mục đích chính đó là việc qui định,kiểm tra việc ghi chép trên các sổ sách và phục vụ cho công việc quản trị hàng tồn khocủa đơn vị
Để có một hệ thống kiểm soát nội bộ bộ có hiệu quả đòi hỏi đơn vị phải xác địnhđược các chức năng liên quan đến hàng tồn kho và kiểm soát việc thực hiện các chứcnăng đó của các bộ phận tương ứng
2 Các chức năng liên quan đến hàng tồn kho :
Chức năng mua hàng
Chức năng nhận hàng
Chức năng lưu kho nguyên vật liệu, hàng hoá
Chức năng sản xuất
Chức năng lưu kho thành phẩm
Chức năng xuất thành phẩm đi tiêu thu
3 Các thủ tục kiểm soát
Thực hiện nguyên tắc bất kiêm nhiệm, có sự phân công phân nhiệm rỏ ràng đểgiúp cho các sai sót dễ bị phát hiện và các gian lận khó xảy ra hơn
a Ban hành các chính sách mua hàng
Chính sách mua hàng xác định các nguyên tắc cơ bản khi thực hiện các nghiệp vụmua hàng để đảm bảo đạt được các mục tiêu dề ra của nhà quản lý Chính sách muahàng thường gồm:
Chính sách đặt hàng :
Đưa ra nguyên tắc xác định thời điểm đặt hàng và số lượng cho mỗi lần đặt hàng.Tuỳ vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của từng đơn vị cụ thể mà có thể có các chínhsách khác nhau Đơn vị có thể sử dụng các mô hình: Mô hình sản lượng đặt hàng kinh
Trang 9tế nhất EOQ; mô hình cung cấp theo nhu cầu sản xuất POQ; mô hình tồn kho có sảnlượng để lại nơi cung ứng;
Chính sách về giá cả và chất lượng hàng mua:
Đề ra chính sách này nhằm xác định thứ tự ưu tiên trong điều kiện mua hàng Khiđơn vị đặt vấn đề chất lượng lên hàng đầu thường gắn với giá cao và ngược lại Cóchính sách giá cả và chất lượng rỏ ràng giúp cho các nhân viên dễ dàng thực hiện vàngười quản lý cũng đạt được mục tiêu đã đề ra
Chính sách lựa chọn nhà cung cấp:
Chính sách này tuỳ thuộc vào lựa chọn của đơn vị Đơn vị có thể lựa chọn nhàcung cấp dựa vào giá bán, chất lượng hàng hoá hay các khoản giảm giá, chiết khấu màcác nhà cung cấp đặt ra
Cũng có những trường hợp đơn vị muốn thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với ngườibán và ổn định nguồn hàng cũng sẳn sàng mua với giá cao hơn so với giá thị trường.Có một chính sách mua hàng hợp lý, đảm bảo được sự đều đặn trong sản xuất,đảm bảo mức tồn kho hợp lý và giảm thiểu được chi phí tồn trữ
b Thiết lập các thủ tục kiểm soát mua hàng, nhận hàng
Mua hàng: Nhằm kiểm soát chặt chẽ quá trình mua hàng theo đúng các
chính sách của đơn vị
Mỗi khi có yêu cầu mua hàng thì bộ phận yêu cầu mua hàng phải lập yêu cầumua hàng Yêu cầu này được lập có thể dựa vào kế hoạch sản xuất, yêu cầu nguyênvật liệu cần cho sản xuất các đơn đặt hàng hay khi hàng hoá nguyên vật liệu trong khođã đến mức dự trữ an toàn
Phiếu yêu cầu mua hàng phải được gửi tới bộ phận mua hàng, bộ phận mua hàngxem xét nếu nó phù hợp với các chính sách mua hàng thì bộ phận này sẽ lựa chọn nhàcung cấp từ bảng liệt kê các nhà cung cấp đã được chấp nhận và lập đơn đặt hàng.Đơn đặt hàng chỉ được lập khi nhận được các yêu cầu mua hàng, đơn đặt hàngphải được đánh số trước, trên đơn đặt hàng phải ghi rõ ràng số lượng, chủng loại, quycách, giá cả, thời điểm nhận hàng… về các mặt hàng mà đơn vị muốn mua
Nhận hàng: Hàng về trước khi nhập kho phải được kiểm tra, công việc
này do bộ phận nhận hàng đảm nhiệm Hàng hoá phải được kiểm tra về mẫu mã, số
Trang 10lượng, chất lượng, quy cách và đối chiếu với đơn đặt hàng, phiếu gửi hàng của nhàcung cấp.
Bộ phận nhận hàng kiểm tra xong phải lập báo cáo nhận hàng Báo cáo nhậnhàng yêu cầu phải đánh số trước, ghi rõ loại hàng, quy cách, số lượng hàng hoá thựcnhận, tên nhà cung cấp và số đơn đặt hàng
Hàng hoá sau khi được bộ phận nhận hàng kiểm tra yêu cầu phải được chuyểnngay vào kho, bộ phận kho kiểm tra lại số lượng, chất lượng hàng Và mỗi khi nhậpkho, thủ kho phải lập phiếu nhập kho Phiếu nhập kho phải được đánh số trước ghi rỏsố lượng, đơn vị tính, quy cách của hàng nhập và phải có đầy đủ chử ký của người giao,đại diện của bộ phận nhận hàng và thủ kho
Các yêu cầu kiểm soát:
Nhân viên của bộ phận nhận hàng phải độc lập với bộ phận kho, phòng kế toán
Bộ phận nhận hàng phải có tính chuyên nghiệp, có khả năng chuyên môn để
nhận biết về số lượng và chất lượng của hàng nhập kho.
c Kiểm soát bảo quản vật tư, hàng hoá và xuất kho
Đây là một thủ tục quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị Đảmbảo được chất lượng, số lượng hàng tồn kho và giảm thiểu được chi phí tồn trữ
Kho hàng đòi hỏi phải được sắp xếp khoa học, hàng hoá phải được sắp xếp thứ tự,ngăn nắp, phải đặt ở những vị trí thích hợp và có các biện pháp bảo quản, chống hưhỏng, để làm giảm hao hụt, mất mát, đảm bảo chất lượng hàng tồn kho và giảm đượcchi phí tồn trữ
Quy định việc ghi chép trên thẻ kho cũng là một biện pháp kiểm soát đối với khohàng Định kỳ phải có sự kiểm tra và xác nhận của kế toán vật tư trên thẻ kho
Một thủ tục quan trọng nữa là kiểm kê kho theo định kỳ Kiểm kê giúp nâng caotrách nhiệm của thủ kho, giúp phát hiện mất mát hư hỏng, những sản phẩm mất phẩmchất hoặc lỗi thời để có những biện pháp xử lý cũng như điều chỉnh số liệu kế toán chophù hợp và phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho
Nguyên vật liệu xuất kho cho sản xuất, thủ kho sử dụng phiếu xuất kho Phiếuxuất kho được lập dựa trên phiếu xin lĩnh vật tư đã được phê duyệt từ bộ phận có nhucầu, phiếu xuất kho phải ghi rỏ đơn vị tính, số lượng, quy cách của nguyên vật liệu xuất
Trang 11ra, mục đích sử dụng, nơi sử dụng… Đối với thành phẩm cũng vậy, thành phẩm chỉ đượcxuất kho khi có lệnh bán hàng đã được xét duyệt.
d Kiểm soát quá trình sản xuất sản phẩm
Quá trình sản xuất sản phẩm tuỳ thuộc vào các quyết định của đơn vị Có đơn vịsản xuất theo kế hoạch, có đơn vị dựa vào nhu cầu dự báo của nền kinh tế hay dựa vàocác đơn đặt hàng Để đáp ứng yêu cầu về thành phẩm đủ để cung cấp ra thị trường vàmột mức tồn kho hợp lý đòi hỏi phải có một bộ phận có trách nhiệm xác định số lượng,chủng loại, chất lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ Để kiểm soát quá trình sản xuấtcó hiệu quả cũng cần phải xây dựng định mức nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất ramột sản phẩm Xây dựng định mức vật tư giúp kiểm soát được lượng vật tư xuất dùngcho các phân xưởng
Việc kiểm soát hàng tồn kho tại phân xưởng cũng là một vấn đề quan trọng trongkiểm soát quá trình sản xuất Hàng tồn kho ở phân xưởng có thể là nguyên vật liệuxuất dùng nhưng chưa sử dụng hết, là các sản phẩm dở dang ở nhiều mức độ khácnhau Nhất là đối với sản phẩm dở dang, việc ghi chép theo dõi về hiện vật rất khóthực hiện, các thủ tục kiểm soát thường được sử dụng:
Kiểm soát đầu vào và đầu ra của phân xưởng (đầu vào của phân xưởng lànguyên vật liệu, đầu ra là thành phẩm )
Định kỳ xác định lượng nguyên vật liệu sử dụng theo định mức để sản xuất rathành phẩm và đối chiếu với lượng nguyên vật liệu thực tế xuất dùng tại phân xưởng
e Hệ thống sổ sách kế toán:
Hệ thống kế toán chi tiết hàng tồn kho:
Hệ thống kế toán chi tiết hàng tồn kho phải được tổ chức chặt chẽ rỏ ràng và đầyđủ để đảm bảo các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho đã được ghi chépchính xác, hợp lý với từng loại nguyên vật liệu, hàng hoá, thành phẩm và có đủ cácchứng từ chứng minh là nghiệp vụ đó thực sự xảy ra Ví dụ như nghiệp vụ mua hàngnhập kho, căn cứ để kế toán ghi vào sổ chi tiết hàng tồn kho là yêu cầu mua hàng, đơnđặt hàng, phiếu nhập kho, hoá đơn, phiếu gửi hàng của nhà cung cấp để kế toán đốichiếu và ghi số lượng nguyên vật liệu, hàng hoá thực nhập và tính ra giá trị của lượnghàng nhập dựa vào đơn giá ghi trên hoá đơn
Trang 12Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm:
Nhiệm vụ của hệ thống này là tập hợp chi phí sản xuất và xác định giá thành củasản phẩm hoàn thành
Chi phí sản xuất được tập hợp bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Các chứng từ xác định chi phí này có thểlà phiếu yêu cầu nguyên vật liệu, thẻ công việc
Khi sản phẩm hoàn thành nhập kho, chi phí sản xuất chuyển thành giá trị thànhphẩm Việc xác định được giá trị thành phẩm thông qua công việc tính giá thành Cónhiều phương pháp xác định giá thành như phương pháp tính giá thành theo công việc,phương pháp tính giá thành theo quy trình sản xuất Đối với phương pháp tính giá thànhtheo công việc thì toàn bộ chi phí phát sinh được tập hợp cho từng công việc cụ thể, đếnkhi công việc hoàn thành nó là giá thành của công việc đó, không có sản phẩm dởdang Còn đối với phương pháp tính giá thành theo quy trình sản xuất chi phí sản xuấtđược tập hợp ở từng phân xưởng, đến kỳ tính giá thành chi phí được phân bổ cho sảnphẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang
III Quy trình kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán :
1 Ýù nghĩa và mục tiêu kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán.
a Ý nghĩa
Hàng tồn kho là khoản mục trọng yếu, rủi ro cao, có ảnh hưởng quantrọng đến nhiều khoản mục khác, vậy điều gì sẽ xảy ra nếu như ta không kiểm toánkhoản mục này Sự vận động vật chất của hàng tồn kho từ hính thái này sang hình tháikhác mang ý nghĩa hết sức quan trọng đến tình hình tài chính của Doanh nghiệp Sựvận động đó tạo nên sự vận động của chi phí trong chu trình giá vốn hàng bán (sự liênkết chuyển dịch từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sang sản phẩm dở dang đến thànhphẩm, rồi giá vốn hàng bán) Đồng thời bản thân hàng tồn kho và giá vốn hàng báncũng liên quan đến chu trình mua hàng vào và thanh toán, chu trình bán hàng thu tiền.Chính vì vậy việc xem xét đánh giá chu trình này có liên quan mật thiết đến các chutrình khác và được kiểm toán viên rất xem trọng
Hàng tồn kho là yếu tố trọng yếu, hàng đầu đối với Doanh nghiệp sảnxuất, các công ty phân phối Sự trọng yếu của hàng tồn kho dẫn đến sự trọng yếu của
Trang 13giá vốn hàng bán Tất cả ba quá trình chính: mua – sản xuất – bán theo một cách nàođó đều ảnh hưởng đến hàng tồn kho Điều quan trọng là Doanh nghiệp phải thiết lậpkiểm soát nội bộ thích hợp đối với hàng tồn kho và giá vốn hàng bán sao cho đạt đượchiệu quả cao nhất vì có ảnh hưởng đến sự thành bại của Doanh nghiệp.
Kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bàn thường là công tác trọngtâm, phức tạp đòi hỏi nhiều ở người kiểm toán viên đồng thời mất nhiều thời gian nhấtcủa cuộc kiểm toán
Tồn tại và phát sinh:
Tất cả hàng tồn kho ghi trên sổ đều tồn tại thực tế vào ngày lập Bảngcân đối kế toán
Các nghiệp vụ nhập, xuất kho do mua, bán hàng hoá hay xuất khocho các bộ phận sử dụng trong kỳ là có thực
Quyền và nghĩa vụ:
Các tài sản khai báo trên khoản mục hàng tồn kho thuộc sở hữu củađơn vị và không phải là tài sản thế chấp, cầm cố hoặc những tài sản thuộc quyền sởhữu của người khác mà đơn vị tạm vay hay giử hộ
Sự đầy đủ:
Tất cả các nghiệp vụ mua, kết chuyển và tiêu thụ hàng tồn kho xảy
ra trong kỳ đều được phản ánh trên sổ sách, Báo cáo kế toán
Báo cáo trên Bảng cân đối kế toán về hàng tồn kho phải bao hàm tấtcả các nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá hiện có
Sự ghi chép chính xác:
Số liệu chi tiết hàng tồn kho phải được tính toán chính xác Phải có sựthống nhất giữa Sổ chi tiết và Sổ cái
Trang 14 Sự đánh giá:
Giá trị hàng tồn kho được tính theo giá gốc bao gồm chi phí mua, chiphí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp để có được hàng tồn kho ở trạng thái vàthời điểm nhập kho
Hàng tồn kho phải được đánh giá đúng theo giá thấp hơn giữa giá gốcvới giá trị thuần có thể thực hiện được Các lần điều chỉnh phải được phản ánh đúng
Trình bày và khai báo:
Hàng tồn kho phải được phân loại đúng theo các nhóm: nguyên liệuvà vật liệu, công trình dỡ dang, thành phẩm … trên Bảng cân đối kế toán
Các hàng hoá cầm cố, chuyển nhượng, tạm gửi giữ hoặc tạm giữ hộphải được thuyết trình rỏ ràng trên Báo cáo tài chính
Cơ sở xác định giá trị hàng tồn kho phải được khai báo trên Báo cáotài chính
2 Các sai sót và gian lận thường xảy ra đối với hàng tồn kho :
Quản lý hàng tồn kho kém hiệu quả:
Thể hiện qua lượng hàng tồn kho không phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanhcủa Doanh nghiệp Việc dự trữ hàng tồn kho quá ít sẽ ảnh hưởng đến sự liên tục củaquá trình sản xuất kinh doanh Còn nếu dự trữ quá lớn hàng tồn kho thì nó làm ứ đọngvốn, tăng chi phí bảo quản và tăng nguy cơ mất phẩm chất, lỗi thời của hàng tồn kho
Hàng tồn kho bị sử dụng sai mục đích, lãng phí:
Khả năng này rất cao, gây ảnh hưởng xấu đến chi phí sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp nhất là đối với các Doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
do không có sổ sách theo dõi chi tiết hữu hiệu cho hàng tồn kho
Hàng tồn kho được đánh giá không phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành:
Do nhân viên hiểu sai hoặc cố tình áp dụng sai để điều chỉnh giá trị hàng tồn khotheo chủ quan của mình
Các nghiệp vụ khoá sổ hàng tồn kho không thực hiện đúng:
Trang 15Điều này xuất phát từ đặc điểm của nghiệp vụ nhập, xuất hàng tồn kho được thựchiện liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Việc khoá sổkhông đúng có ảnh hưởng rất lớn đến sự trung thực và hợp lý của Báo cáo tài chính.
3 Xác định chiến lược kiểm toán :
a Xác định mức trọng yếu:
Thông tin được gọi là trọng yếu khi sự sai lệch hay bỏ sót nó có thể gây ảnh hưởngđến các quyết định của người sử dụng Báo cáo tài chính Tính trọng yếu được xem xét
ở cả hai mặt định lượng và định tính
Trong Doanh nghiệp, hàng tồn kho luôn ảnh hưởng trọng yếu đối với tình hình tàichính và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp (thông qua chỉ tiêu giá vốn hàng bán ).Có rất nhiều yếu tố làm tăng khả năng xảy ra các sai phạm liên quan đến hàng tồn khonhư:
Số lượng các nghiệp vụ mua, kết chuyển, tiêu thụ thường xảy ra nhiều làmtăng cơ hội cho các sai phạm nảy sinh
Có nhiều vấn đề phức tạp trong việc tính giá và đo lường hàng tồn khonhư:
Xác định, đo lường, phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Xác định sản phẩm dở dang và sản phẩm hoàn thành
Hạch toán các khoản phế liệu
Có nhiều loại hàng hoá, vật tư đòi hỏi phải nhờ đến các thủ tục đặc biệt, ýkiến đánh giá của các chuyên gia mới xác định được giá trị của chúng
Hàng hoá dễ bị đổ vở, hao mòn, lạc hậu và các điều kiện kinh tế xã hội cóthể ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng tiêu thụ dẫn tới ảnh hưởng đến giá trị hàng tồnkho
Với các vấn đề trên thì việc xác định mức trọng yếu cho hàng tồn kho là một bướcquan trọng làm cơ sở xác định các thủ tục kiểm toán cụ thể cho hàng tồn kho.Có haiphương pháp thường được sử dụng để xác định mức trọng yếu cho từng khoản mục trênBáo cáo tài chính:
Trang 16 Phương pháp phân bổ mức trọng yếu ban đầu cho từng khoản mục cụthể theo một tỉ lệ t (%) nào đó, t có thể là tỉ trọng của khoản mục trên tổng tài sản.
TE i = PM t i
Trong đó:
- TE i Mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục i
-PM Mức trọng yếu ban đầu ước tính cho cả Báo cáo tài chính
- t i Tỉ trọng của khoản mục i trên tổng tài sản
Phương pháp xét đoán trực tiếp: xác định mức trọng yếu cho từngkhoản mục bằng một tỉ lệ % TE, tỉ lệ này được xác định dựa vào sự tính toán của kiểmtoán viên Với các khoản mục dễ xảy ra sai sót kiểm toán viên cho một tỉ lệ nhỏ, còncác khoản mục khó xảy ra sai sót kiểm toán viên cho tỉ lệ % TE nhỏ
TE =% TE * PM
b Đánh giá rủi ro kiểm toán khi kiểm toán khoản mục hàng tồn kho:
Bất kỳ một cuộc kiểm toán nào cũng có những hạn chế vốn có của nó do cácnguyên nhân sau:
Công việc kiểm tra chỉ tiến hành trên một số nghiệp vụ được lựa chọnchứ không thực hiện trên toàn bộ các nghiệp vụ
Các gian lận có chủ ý rất khó phát hiện so với các sai sót
Các bằng chứng kiểm toán viên thu thập được chỉ ở một mức độ nàođó chứ không chứng minh được một cách tuyệt đối
Do đó việc các kiểm toán viên đưa ra các nhận xét không xác đáng về Báo cáo tàichính trong khi Báo cáo tài chính đó có sai sót trọng yếu là điều có thể xảy ra Cho nêntrong cuộc kiểm toán, kiểm toán viên không chỉ xác định rủi ro kiểm toán cho cả Báocáo tài chính mà còn xác định rủi ro kiểm toán cho từng khoản mục cụ thể
Rủi ro kiểm toán đối với từng khoản mục cụ thể nói chung và với khoản mục hàngtồn kho nói riêng được cấu thành bởi các yếu tố:
Rủi ro tiềm tàng: Là khả năng có những sai lệch trọng yếu trên Báocáo tài chính mà chưa xét đến các thủ tục kiểm soát nội bộ có liên quan Đối với hàngtồn kho thì rủi ro tiềm tàng xuất phát từ đặc điểm của hàng tồn kho
Trang 17 Rủi ro kiểm soát: Là khả năng xảy ra những sai sót trọng yếu trênBáo cáo tài chính mà hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện được.
Rủi ro phát hiện: Là khả năng xảy ra các sai sót trọng yếu trên Báocáo tài chính mà những thủ tục kiểm toán của kiểm toán viên không phát hiện được
Rủi ro kiểm toán được xác định bởi công thức:
AR = IR * CR * DR
Trong đó:
AR : Rủi ro kiểm toán
IR : Rủi ro tiềm tàng
CR : Rủi ro kiểm soát
DR : Rủi ro phát hiện
c Xác định chiến lược kiểm toán:
Dựa vào các bằng chứng kiểm toán thu thập được, tính trọng yếu và rủi ro màkiểm toán viên đã xác định, kiểm toán viên sẽ lựa chọn chiến lược kiểm toán phù hợp
Chiến lược tập trung vào thử nghiệm cơ bản:
Chiến lược này thường được áp dụng khi kiểm toán viên xác định là hệ thốngkiểm soát nội bộ của đơn vị không hữu hiệu Trong trường hợp chi phí để thực hiện cácthử nghiệm kiểm soát về hệ thống kiểm soát nội bộ cao hơn chi phí thực hiện thêm cácthử nghiệm cơ bản thì chiến lược này cũng có thể được lựa chọn Nó cũng thường đượcáp dụng với các Doanh nghiệp được kiểm toán lần đầu tiên
Chiến lược theo mức độ rủi ro kiểm soát được xác định là thấp hơn mức tối đa:
Kiểm toán viên áp dụng chiến lược này khi tin rằng hệ thống kiểm soát nội bộcủa khách hàng hoạt động có hiệu quả
4 Nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho:
a Tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng:
Kiểm toán viên cần phải:
Trang 18 Xem xét và đánh giá những nhân tố có tầm quan trọng đặc biệt chohàng tồn kho như năng lực của nhân viên, tổ chức kế toán kho, kế toán mua hàng
Tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ kể từ giai đoạn mua vào, kếtchuyển cho đến khi tiêu thụ sản phẩm và sự xét duyệt trên các chứng từ
Tìm hiểu sơ đồ hoạch toán, loại tài khoản sử dụng và các loại sổ sáchxem nó có đảm bảo cung cấp thông tin tài chính đáng tin cậy cho công tác quản lý haykhông và khi cần thiết có thể truy cập lại chứng từ để kiểm tra hay không
Xem xét hệ thống sổ chi tiết liệu nó có đảm bảo cung cấp số liệu chitiết cho công việc quản lý, điều hành cụ thể hay chưa
Các công cụ để kiểm toán viên ghi nhận và tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộcủa khách hàng:
Bảng câu hỏi:
Giúp kiểm toán viên hiểu có hệ thống, nhanh chóng và hiệu quả về kiểm soát nộibộ của khách hàng thông qua bảng câu hỏi đã được chuẩn bị sẳn cho chu trình hàng tồnkho Bảng câu hỏi thường được thể hiện dưới hình thức các câu hỏi đóng (chỉ trả lời cóhay không ) Theo quy định câu trả lời “có” thể hiện một hệ thống kiểm soát nội bộhữu hiệu và câu trả lời “không” sẽ cho biết một hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém.Bảng câu hỏi được chuẩn bị sẳn sẽ bao quát hết mọi vấn đề và mau chóng có các thôngtin từ các câu trả lời ngắn gọn, kiểm toán viên có thể hình dung ngay được tổng thể củatính hữu hiệu hoặc không hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Bảng câu hỏi có thể là:
1.Đơn vị có thường xuyên đối chiếu số
liệu tổng hợp và chi tiết hàng tồn kho hay
không?
2 Đơn vị có tiến hành kiểm kê không?
3.Có chính sách đặt hàng từng thời kỳ
không?
4 Đơn vị có chính sách về giá cả và chất
Trang 19lượng hàng mua hay không?
5 Người mua hàng có tách biệt với người
6 Người nhận hàng, thủ kho có độc lập
9 Báo cáo hàng tồn kho hàng tháng,hàng quí có được lập hay không?
10 Hàng tồn kho có được sắp xếp theo
11 Các sự sai biệt giữa hàng tồn khokiểm kê và sổ sách có được điều tra thoả
12 Hàng tồn kho có được tính giá theochính sách đã được đề ra hay không?
13 Các phiếu xuất, nhập kho có đượcđánh số theo thứ tự hay không?
* Kiểm soát đối với bộ phận sản xuất:
14 Có phiếu theo dõi thời gian sản xuất,sản phẩm sản xuất hay không?
15 Số liệu dùng tập hợp chi phí sản xuấttính giá thành có phù hợp với báo cáo sản
16 Biên bản số lượng thành phẩm có chử
kí của bộ phận sản xuất công đoạn cuối
Trang 2017 Bộ phận quản lí sản xuất có độc lập
với kế toán hay không?
18 Có lập phiếu nhập kho thành phẩm
19 Các thành phẩm xuất kho có ghi
phiếu xuất kho hay không?
Thế nhưng bảng câu hỏi cũng có một số nhược điểm là:
Với câu trả lời “có” hoặc “không” khuynh hướng của người trả lời làlập lờ nên rất nguy hiểm cho người đánh giá rủi ro
Lối trả lời theo kiểu “có” hay “không” dễ bị các Doanh nghiệp đoánđược ý tìm hiểu của kiểm toán viên và tìm cách lướt qua những câu hỏi không có lợicho họ
Bảng tường thuật về hệ thống kiểm soát nội bộ:
Bảng tường thuật diễn đạt lại từng bước quá trình kiểm soát của doanh nghiệp,cung cấp thêm về cơ cấu kiểm soát giúp kiểm toán viên hiểu biết đầy đủ hơn về hệthống kiểm soát nội bộ Bảng tường thuật phải ngắn gọn nhưng phải cung cấp đầy đủthông tin
Lưu đồ:
Lưu đồ trình bày toàn bộ các quá trình kiểm soát được áp dụng cũng như mô tảcác chứng từ, tài liệu kế toán và sự luân chuyển của chúng bằng các ký hiệu và biểuđồ Lưu đồ giúp kiểm toán viên nhận xét chính xác hơn về các thủ tục kiểm soát và cócái nhìn chặt chẽ về trình tự xử lý nghiệp vụ của khách hàng
Việc lựa chọn công cụ tìm hiểu tuỳ thuộc vào kiểm toán viên, thường thì các kiểmtoán viên sử dụng kết hợp các công cụ để có thể cung cấp cho mình hình ảnh rỏ nétnhất về hệ thống kiểm soát nội bộ
b Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:
Sau khi thu thập được một sự hiểu biết về cách thiết kế và vận hành của hệ thốngkiểm soát nội bộ đối với hàng tồn kho, kiểm toán viên đưa ra đánh giá ban đầu về rủi
ro kiểm soát cho khoản mục thông qua các việc đã thực hiện ở trên như: xem xét khả
Trang 21năng xảy ra các gian lận và sai sót; xem có các thủ tục kiểm soát (hoặc các thủ tụckiểm soát thay thế ) để đối phó với những gian lận và sai sót đó hay không.
Nếu kiểm toán viên cho rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa thì tiến hành thựchiện các thử nghiệm kiểm soát Còn nếu kiểm toán viên cho là rủi ro cao thì bỏ quabước này để thực hiện ngay các thử nghiệm cơ bản
c Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Khi có những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng, kiểm toánviên với kinh nghiệm của mình sẽ thiết kế các thử nghiệm kiểm soát và tiến hành thựchiện chúng Các thử nghiệm thường được thực hiện là:
Thử nghiệm đối với nghiệp vụ mua hàng: chọn mẫu một số nghiệp vụmua hàng để kiểm tra về sự xét duyệt, đối chiếu giữa đơn đặt hàng, báo cáo nhận hàngvà hoá đơn của người bán về số lượng, giá cả, kiểm tra việc ghi chép lên sổ
Kiểm tra hệ thống sổ chi tiết: trong trường hợp Doanh nghiệp áp dụngkê khai thường xuyên, cần kiểm tra hệ thống sổ chi tiết hàng tồn kho để đảm bảo sựghi chép đầy đủ và chính xác trên sổ Thủ tục kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra xem các nghiệp vụ có thực sự phát sinh hay không bằngcách chọn mẫu một số nghiệp vụ trên sổ chi tiết và đối chiếu với chứng từ gốc
- Kiểm tra sự đầy đủ bằng cách chọn một số chứng từ để đối chiếuvới việc ghi chép trên sổ chi tiết
d Đánh giá lại rủi ro kiểm soát và thiết kế lại các thử nghiệm cơ bản:
Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên đánh giá lại rủi rokiểm soát dựa trên các mặt mạnh, yếu của hệ thống kiểm soát nội bộ Từ đó xác địnhphạm vi của các thử nghiệm cơ bản nên tăng cường hoặc giảm thiểu các thử nghiệm cơbản nào
5 Thực hiện các thử nghiệm cơ bản đối với hàng tồn kho:
Các thử nghiệm cơ bản được tiến hành đối với hàng tồn kho và mục tiêu kiểmtoán của chúng được trình bày trong bảng sau:
Trang 22chi tiết
- Quan sát kiểm kê hàng tồn kho
- Kiểm tra việc áp dụng phương pháp đánh
- Kiểm tra chất lượng và tình trạng hàng tồn
kho
- Kiểm tra tổng hợp kết quả kiểm kê
- Kiểm tra việc khoá sổ hàng tồn kho
- Kiểm tra việc phân loại hàng tồn kho và
các khai báo về phương pháp tính giá, về
hàng tồn kho thế chấp
Hiện hữu, đầy đủĐánh giá
Ghi chép chính xác
Đầy đủTrình bày và công bố
a Thực hiện các thủ tục phân tích:
Trong kiểm toán hàng tồn kho kiểm toán viên ứng dụng rất nhiều thủ tục phântích Trước khi thực hiện các thủ tục phân tích, kiểm toán viên nên rà soát sơ lược vềngành nghề của khách hàng để nắm bắt được tình hình thực tế cũng như xu hướng củangành nhằm tạo căn cứ để phân tích Chẳng hạn, qua tìm hiểu được biết hiện tại toànngành đang trong xu hướng suy thoái sẽ cho phép kiểm toán viên kỳ vọng rằng số vòngquay hàng tồn kho của đơn vị sẽ giảm Các thủ tục phân tích được áp dụng có thể là:
So sánh tổng số dư hàng tồn kho với kỳ trước:
Mục đích của việc so sánh này là để phát hiện sai số do hàng tồn kho thừa hoặcthiếu Kiểm toán viên tiến hành bằng cách tính tổng số dư trên các loại hàng tồn kho lànguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá, hàng mua đang đi đường,hàng gửi bán và so sánh với tổng số dư của kỳ trước Nếu giá trị hàng tồn kho cuốikỳ này có sự biến động đáng kể so với kỳ trước, kiểm toán viên sẽ phải xem xét đếncác khoản mục chi tiết và số vòng quay của hàng tồn kho để tìm nguyên nhân của sựbất thường
Trang 23Khi so sánh tổng số dư hàng tồn kho giữa hai kỳ thì cần phải loại trừ ảnh hưởng dobiến động giá Nếu sau khi đã loại trừ biến động giá mà số dư hàng tồn kho kỳ này vẫnbất thường so với kỳ trước thì cần phải xem xét nguyên nhân cụ thể.
Kiểm toán viên cần chú ý xem xét cả những biến động về lượng của các loạihàng tồn kho chủ yếu
Mặt khác kiểm toán viên có thể so sánh tỉ trọng của hàng tồn kho trên tổng tàisản lưu động giữa kỳ này và kỳ trước xem có biến động lớn không ?
Tỉ trọng hàng tồn kho/tài sản lưu động= Tổng Trị giá tài hàng sản lưu tồn động kho
So sánh vòng quay hàng tồn kho với các kỳ trước:
Thủ tục này được áp dụng để nhằm phát hiện những hàng tồn kho chậm luânchuyển, đó là những hàng hoá bị mất phẩm chất hoặc lỗi thời nên khó tiêu thụ hoặc sửdụng Số vòng quay hàng tồn kho thường được tính như sau:
Đối với hàng hoá, thành phẩm:
Số vòng quay hàng tồn kho = Số Giá dư vốn hàng hàng tồn bán kho trong bình quân kỳ
Đối với nguyên vật liệu:
quân bình
liệu vật nguyên dư
Số
kỳ trong xuất
liệu vật nguyên trị
giá Tổng kho
tồn hàng quay
dư
So sánh tỉ lệ lãi gộp với kỳ trước:
Aùp dụng để đánh giá tính hợp lý của giá vốn hàng bán Cùng với số vòng quayhàng tồn kho cho kiểm toán viên phát hiện việc ghi tăng hoặc giảm giá trị hàng tồn khovà giá vốn hàng bán Nếu tỉ suất lãi gộp quá thấp và số vòng quay hàng tồn kho quácao so với dự kiến của kiểm toán viên thì có thể khách hàng được kiểm toán đã khaităng giá vốn hàng bán và khai giảm hàng tồn kho
thuần thu
Doanh
gộp nhuận Lợi
gộp lãi lệ
So sánh đơn giá hàng tồn kho với các năm trước:
Trang 24Đơn giá hàng tồn kho cao hay thấp có ảnh hưởng đến giá trị hàng tồn kho và giávốn hàng bán do đó kiểm toán viên cần phải so sánh đơn giá hàng tồn kho với các nămtrước để phát hiện các sai số trong tính toán và tổng hợp số liệu nếu có.
So sánh giá thành năm hiện hành với những năm trước, hoặc so
sánh giá thành đơn vị kế hoạch với giá thành đơn vị thực tế, và so sánh chi phí theotừng khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung Nếu có những khác biệt bất thường cần phải điều tra để giải thíchnguyên nhân
b Các thử nghiệm chi tiết:
Quan sát kiểm kê hàng tồn kho:
Đây là một thủ tục rất hữu hiệu để xác định hàng tồn kho là có thực Trình tự tiếnhành thủ tục quan sát kiểm kê hàng tồn kho như sau:
Kiểm tra các hướng dẫn về kiểm kê hàng tồn kho:
Kiểm toán viên cần xem xét lại kế hoạch kiểm kê của đơn vị để xem có hợp lýkhông và đề nghị sửa đổi Kiểm toán viên phải xem xét thời điểm kiểm kê và xem xétphương pháp kiểm kê những hàng hoá đặc biệt Ngày kiểm kê hàng tồn kho nên sátvới ngày lập Bảng cân đối kế toán và với những hàng hoá đặc biệt cần thiết phải nhờđến các chuyên gia bên ngoài kiểm kê
Đối với các Doanh nghiệp có nhiều kho bãi ở nhiều nơi khác nhau mà kiểm toánviên không có khả năng quan sát hết, kiểm toán viên có thể thay đổi địa điểm quan sátkiểm kê giữa các năm và bảo đảm qui mô kiểm kê hợp lý trong mỗi năm
Trong trường hợp cần thiết, kiểm toán viên phát hành và quản lý các biểu mẫukiểm kê đã được đánh số thứ tự trước để đảm bảo kết quả kiểm kê không bị thay đổi.Kiểm toán viên cũng cần thu thập danh sách hoặc tìm hiểu về các nhân viên kiểm kêvà kiểm tra xem họ có đạt được các yêu cầu sau hay không:
- Nhân viên kiểm kê là người có khả năng xác định bản chất và chấtlượng của loại hàng kiểm kê
- Là người từ các phòng ban độc lập với việc bảo quản và hạch toánhàng tồn kho
Chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho:
Trang 25Kiểm toán viên phải chứng kiến kiểm kê kho để biết chắc là các nhân viên củakhách hàng đã thực hiện đúng như kế hoạch hoặc hướng dẫn kiểm kê đã được kiểmtoán viên thống nhất với Ban Giám Đốc Ngoài ra kiểm toán viên còn thực hiện những
thủ tục sau:
- Chọn mẫu để kiểm kê trực tiếp hàng tồn kho Thường nên chọn mộtsố mặt hàng đặc biệt như mặt hàng có giá trị cao, nhạy cảm với gian lận để kiểm tralại và đối chiếu với kết quả kiểm kê của khách hàng
- Thu thập và kiểm tra biểu mẫu kiểm kê, xem có được sử dụng và ghichép đúng không Những biểu mẫu hư hỏng hoặc không dùng đều phải được thu hồi
- Thu thập các thông tin về việc khoá sổ bằng cách theo dõi các chứngtừ xuất, nhập và các khoản mục tồn kho có liên quan để lập ra danh sách các chứng từcuối cùng được sử dụng Tất cả để đảm bảo rằng các lô hàng bán của đầu năm saukhông bị liệt kê vào hàng tồn kho cuối kỳ và lượng hàng của lô hàng nhận cuối cùngtrong năm cũng đã được kiểm kê
- Yêu cầu làm rõ những loại hàng tồn kho nào của khách hàng dongười khác giữ hộ và loại nào của người khác nhưng có trong kho của khách hàng Xácđịnh phạm vi cần thiết cho việc kiểm tra và xác nhận cho loại hàng tồn kho này Xemxét lại các khu vực giao hàng đối với các loại hàng hoá được để riêng nhằm giao chokhách hàng nhưng chưa được kiểm kê
- Xác định số lượng hàng tồn kho kém phẩm chất, hư hỏng, lỗi thời,chậm luân chuyển hay các loại hàng hóa thiếu, thừa trong quá trình kiểm kê nhưngchưa rỏ nguyên nhân Kiểm toán viên cần xác định xem các loại hàng hư hỏng, lỗi thời,chậm luân chuyển có được xác định và ghi chép bởi nhân viên kiểm kê hay không?
- Ghi chép biểu kiểm tra kết quả giám sát quá trình kiểm kê hàng hoáthực tế, sau đó đối chiếu với số lượng tồn kho thực tế của khách hàng
- So sánh kết quả kiểm kê vật chất với sổ chi tiết, điều tra nguyênnhân của các sai lệch trọng yếu
Để có thể rút ra kết luận về tính tin cậy của kết quả kiểm kê, kiểm toán viên cầncó những bằng chứng về các vấn đề sau:
- Những vi phạm đối với kế hoạch và thủ tục kiểm kê của khách hàng
Trang 26- Qui mô của cuộc kiểm kê trực tiếp hàng tồn kho và chênh lệch trọngyếu giữa kết quả kiểm kê trực tiếp với kết quả kiểm kê của đơn vị.
- Các kết luận về tính chính xác của các cuộc kiểm kê
- Tình trạng chung của hàng tồn kho
Xác nhận đối với hàng tồn kho được gửi tại kho của đơn vị khác:
Hàng hoá của đơn vị có thể được gửi ở kho công cộng hoặc ở bên thứ ba nào đó vídụ như hàng gửi đi bán, hàng đã mua nhưng chưa kịp vận chuyển kiểm toán viên cầnđề nghị xác nhận các trường hợp này Nếu số lượng hàng không quá lớn hoặc khôngchiếm tỉ trọng nhiều trên tổng tài sản thì kiểm toán viên chỉ cần thu thập bằng chứngkiểu xác nhận là đủ Còn đối với những trường hợp có số tiền trọng yếu hoặc có khảnăng sai sót cao, kiểm toán viên có thể yêu cầu được chứng kiến việc kiểm kê tại chổcủa các hàng hoá này
Kiểm tra việc đánh giá hàng tồn kho:
Đánh giá hàng mua:
- Xác định phương pháp đánh giá hàng tồn kho được khách hàng sửdụng xem phương pháp đó có đúng với chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và cóđược đơn vị sử dụng nhất quán hay không?
- Xác định những bộ phận chi phí cấu thành của giá hàng nhập kho,như giá mua, thuế nhập khẩu, chi phí mua hàng, các khoản giảm giá
- Khi lấy mẫu kiểm tra, kiểm toán viên nên sử dụng kỹ thuật phânnhóm để có thể chọn phương pháp cũng như mức độ kiểm tra thích hợp cho từng nhóm.Kiểm toán viên nên đặc biệt lưu tâm đến những mặt hàng có số tiền lớn hoặc có sựthay đổi giá nhiều lần trong năm
- Kiểm toán viên cần liệt kê các mặt hàng sẽ kiểm tra việc đánh giásau đó yêu cầu đơn vị cung cấp hoá đơn liên quan Cần chú ý đến số lượng trên hoáđơn, và tuỳ theo phương pháp đánh giá mà kiểm toán viên chọn cách kiểm tra việc tínhtoán cho phù hợp
- Đối với các đơn vị sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên thìviệc kiểm tra sẽ giảm nhẹ nhờ các sổ chi tiết Kiểm toán viên đối chiếu giá nhập trênhoá đơn với các sổ chi tiết, sau đó tính toán lại trên các sổ chi tiết
Trang 27Kiểm tra việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
- Xem xét các khoản dự phòng của đơn vị đã lập có phù hợp với quiđịnh hiện hành hay không?
- Kiểm tra chất lượng và tình trạng hàng tồn kho để phát hiện nhữngtrường hợp hàng tồn kho mất phẩm chất hoặc lỗi thời để đề nghị đơn vị lập dự phòngbổ sung Thử nghiệm này được thực hiện bằng cách:
Phỏng vấn nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý và thủkho về thời gian và trình tự nhập kho Qua đó, kiểm toán viên biết được hàng mới nhậphay đã nhập lâu và xem xét chất lượng hàng tồn kho tại các kho bãi
Xem xét các loại hàng tồn kho vào thời điểm cuối năm vềtuổi thọ, về các đặc điểm lý hoá có thể dẫn đến hư hỏng của từng chủng loại, xem xétcác điều kiện lưu kho, bảo quản, sắp xếp tại kho xem có đảm bảo hay có phù hợp vớitiêu chuẩn kỹ thuật hay không?
Đánh giá hàng sản xuất (sản phẩm dở dang và thành phẩm):
Ngoài việc kiểm tra tương tự như hàng mua, kiểm toán viên còn phải hiểu rỏ chi phí cấu thành:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phải kiểm tra cả về đơn giá vàsố lượng nguyên vật liệu sử dụng Việc kiểm tra đơn giá tương tự như hàng mua cònviệc kiểm tra số lượng có thể tiến hành bằng cách so sánh với định mức sử dụng vậtliệu
- Đối với chi phí nhân công trực tiếp: phải kiểm tra về số lượng nhân công,ngày công, giờ công và đơn giá tiền lương Để kiểm tra, kiểm toán viên có thể đốichiếu với bảng lương và định mức lao động
- Đối với chi phí sản xuất chung: ngoài việc kiểm tra quá trình tập hợp chiphí, kiểm toán viên còn phải quan tâm đến việc áp dụng các phương pháp phân bổ chiphí sản xuất chung, với điều kiện là đã kiểm tra về tính hợp lý và áp dụng nhất quáncủa phương pháp này
Kiểm tra tổng hợp kết quả kiểm kê:
Chọn mẫu trên phiếu kiểm kê và đối chiếu với bảng tổng hợp kiểm kê để đảmbảo rằng tất cả các ghi chép trên bảng tổng hợp kiểm kê đều có trên phiếu kiểm kê
Trang 28Kiểm toán viên cũng chọn mẫu trên bảng tổng hợp kiểm kê và đối chiếu với phiếukiểm kê để đảm bảo rằng các dữ liệu trên bảng tổng hợp là có cơ sở.
Kiểm tra việc khoá sổ hàng tồn kho:
Kiểm toán viên kiểm tra việc khoá sổ đối với hàng tồn kho nhằm phát hiện nhữngtrường hợp không đúng và dẫn đến hàng tồn kho bị sai lệch, chẳng hạn như:
- Các khoản hàng mua đang đi đường không được ghi nhận
- Hàng mua cho năm sau nhưng lại ghi vào sổ sách của năm hiện hànhvà ngược lại
- Khi xuất bán không phản ánh đồng thời hai bút toán ghi nhận doanhthu và giá vốn hàng bán ( đối với phương pháp kê khai thường xuyên)
- Ở những đợt bán hàng cuối năm: hoá đơn lập cho năm sau hoặc hoáđơn lập cho năm hiện hành nhưng năm sau mới chuyển hàng, nên các hoá đơn này cóthể bị bỏ sót do không ghi ngày tháng
Ngoài ra, kiểm toán viên sẽ chọn những hoá đơn cuối cùng của niên độ và nhữnghoá đơn đầu tiên của niên độ kế tiếp liên quan đến việc nhập xuất hàng tồn kho đểkiểm tra đối chiếu với sổ chi tiết để đảm bảo là đơn vị hạch toán đúng niên độ
Xem xét việc trình bày và công bố hàng tồn kho:
Thử nghiệm này được thực hiện nhằm đảm bảo rằng hàng tồn kho và các tàikhoản liên quan được công bố đúng đắn Kiểm toán viên cần chú ý xem việc trình bày
và công bố trên các Báo cáo tài chính về các khoản sau:
- Trình bày và phân loại đúng đắn các khoản nguyên vật liệu, sảnphẩm đang chế tạo và thành phẩm
- Mô tả đúng đắn về các phương pháp đánh giá hàng tồn kho
- Công bố đầy đủ về các khoản hàng tồn kho bị thế chấp
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO VÀ GIÁ VỐN HÀNG BÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN MỸ AA
Trang 29Việt Nam đang từng bước hội nhập nền kinh tế Thế giới, đây là điều kiện thuậnlợi để các Doanh nghiệp mở rộng thị trường và phát triển Do đó hàng loạt các Công tygồm nhiều loại hình khác nhau ra đời Vấn đề đặt ra cho các Ngân hàng, cơ quan thuế,các nhà đầu tư …là làm sao xác định được Báo cáo tài chính do các Công ty lập ra làtrung thực và hợp lý Trên cơ sở đó các Công ty kiểm toán ra đời và ngày càng pháttriển.
I Giới thiệu tổng quan về Công ty kiểm toán Mỹ AA
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty AMERICAN AUDITING được thành lập theo giấy phép số
4102007145 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư cấp năm 2001.với các tên thương mại sau:
Tên công ty: CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ.
Tên giao dịch : AMERICAN AUDITING.
Tên viết tắt : AA CO.,LTD
AA là tổ chức tư vấn – kiểm toán độc lập hợp pháp ở thành phố Hồ Chí Minhđược nhiều khách hàng trong nước tín nhiệm
Tại Việt Nam, từ khi có sự chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sangnền kinh tế thị trường và nhất là sau khi thị trường chứng khoán ra đời, vai trò của kiểmtoán ngày càng lớn Sự có mặt của AA tại Việt Nam đã góp phần rất lớn cho sự pháttriễn của nghành kiểm toán hiện còn rất mới mẻ Là một công ty hàng đầu, AA rấtquan tâm đến vấn đề giáo dục và đã tổ chức nhiều chương trình đào tạo, huấn luyệngóp phần phát triển một đội ngũ kiểm toán có tiêu chuẩn quốc tế cho thị trường VN
Các bộ phận trực thuộc: AA được tổ chức theo các bộ phận chuyên trách, đứng
đầu là Ban Giám Đốc Các bộ phận trực thuộc bao gồm :
Bộ phận kiểm toán
Bộ phận nghiên cứu phát triển
Bộ phận tư vấn và dịch vụ khách hàng
Trang 30 Bộ phận đào tạo
Bộ phận hành chính quản trị
a. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
TỔ CHỨC BỘ PHẬN KẾ TOÁN
2 Nguyên tắc, mục tiêu và phương hướng hoạt động của AA :
a Nguyên tắc hoạt động :
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ
PHÒNG KẾ TOÁN 2
CÁC KIỂM TOÁN VIÊN CÁC NHÓM TRƯỞNG
BAN GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN
KIỂM TOÁN
BỘ PHẬN ĐÀO TẠO
BỘ PHẬN TƯ VẤN VÀ DỊCH VỤ
BỘ PHẬN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN
BỘ PHẬN KIỂM TOÁN
PHÒNG KẾ
TOÁN 1
Trang 31AA hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợivà bí mật kinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bản thân mình trên
cơ sở tuân thủ pháp luật quy định Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch vụcung cấp và uy tín của Công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên phảituân thủ
Phương pháp kiểm toán của AA được dựa theo các nguyên tắc chỉ đạo của kiểmtoán viên và các chfuẩn mực Kế toán, Kiểm toán Việt Nam và Quốc Tế được áp dụngphù hợp với pháp luật và các quy định của Chính phủ Việt Nam
b Mục tiêu hoạt động của AA:
Công ty kiểm toán Mỹ được thành lập nhằm vào mục tiêu hỗ trợ các Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các Doanh nghiệp trong nước và các tổchức Quốc Tế hoạt động tại Việt Nam về các lĩnh vực tư vấn tài chính, kế toán, thuế,quản lý đầu tư, giải pháp về tin học và kiểm toán Báo cáo tài chính; nắm bắt kịp thờicác quy định và pháp lệnh của nhà nườc Việt Nam về kế toán – tài chính – thuế – tinhọc trong quản lý kinh tế; giúp cho hoạt động của các Doanh nghiệp có nhiều thuận lợivà đạt hiệu quả cao trong việc đầu tư vào Việt Nam
Tiêu chí của Công ty là phấn đấu trở thành một hãng tư vấn quản lý và kiểm toánphục vụ khách hàng với chất lượng phục vụ cao nhất, hiệu quả nhất:
Mục tiêu phấn đấu là hỗ trợ khách hàng hoàn thành những kế hoạch đã đề ra,đồng thời đáp ứng được nguyện vọng phát triển của nhân viên và chính Công ty”
c Phương hướng hoạt động:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh khốc liệt đang diễn rakhông loại trừ bất cứ ngành nghề nào, kể cả kiểm toán Để tự khẳng định mình, Công
ty AA đang tiếp tục thực hiện theo phương châm: ”Khách hàng hài lòng nhận được lợi ích hiệu quả tiêu chuẩn chất luợng cao từ dịch vụ chuyên nghiệp với thời gian và mức phí thực hiện hợp lý tại Việt Nam.”
Về hoạt động kinh doanh:
Trang 32Duy trì khách hàng cũ trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết, cố gắng giải quyế dứtđiểm đúng niên độ, các lãnh đạo phòng ban, bộ phận tiếp thị tích cực tạo lập các quanhệ khách hàng mới, vận động các khách hàng thường xuyên ký kết hợp đồng.
Do nhu cầu kiểm toán ở các Thành phố, Tỉnh thành phát triển mạnh – nhất làĐồng Nai và Bình Dương – nên AA đã mở rộng dịch vụ của mình ra các Tỉnh Đẩymạnh và triển khai công tác tiếp thị trên diện rộng và chuyên môn hơn để đón nhậnnhững khách hàng mới, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp và hoànthành kế hoạch đề ra
Về công tác đào tạo:
Trong năm 2002, với điều kiện Việt Nam đã gia nhập Hiệp Hôi Kế Toán QuốcTế (IFAC), hiệp định Thương Mại Việt Mỹ và các tổ chức kinh tế quốc tế(AFTA,WTO…) đây là cơ hội vừa tăng tính cạnh tranh vừa mở rộng kinh doanh, bêncạnh công tác tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho các Doanh nghiệp, cần hoànthiện hơn nữa công tác tổ chức đào tạo nội bộ, nâng cao hơn nữa hiệu quả các chươngtrình huấn luyện
AA không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên qua các chươngtrình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn
Thường xuyên cập nhật những thông tin, tài liệu mới nhất trong nước cũng nhưngoài nước nhằm nâng cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường
Về quy trình và chất lượng nghiệp vụ:
AA đang cố gắng hoàn thiện và thống nhất các quy trình kiểm toán đang thựchiện, nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ cho khách hàng thông qua chất lượng côngviệc, tăng cường các dịch vụ tư vấn hỗ trợ khách hàng
Về công tác tổ chức, quản lý:
Ban Giám Đốc tiếp tục năng cao năng lực quản lý, khả năng lãnh đạo để kiệntoàn bộ máy tổ chức điều hành Công ty Bên cạnh đó tăng cường hơn nữa việc chỉ đạo
Trang 33hoạt động công ty thông qua việc phân công trách nhiệm cụ thể nhằm giải quyết kịpthời các vướng mắc phát sinh trong từng bộ phận.
Tuyển chọn và thường xuyên bổ sung nhân lực nhằm phát triển đội ngũ nhân viêncó đủ trình độ và yêu cầu
Đội ngũ nhân viên :
Trong công ty Kiểm Toán Mỹ (AA), những nhân viên làm việc với khách hàngđều được sàng lọc Đó là những nhân viên có trình độ chuyên môn, tận tâm và giàukinh nghiệm trong thương trường kinh tế tại Việt Nam
Công ty luôn quan tâm xây dựng những chính sách đãi ngộ rất cụ thể cho nhânviên và điều đó được chứng minh qua tinh thần và kết quả làm việc của nhân viên đốivới công ty Mỗi nhân viên đều được đào tạo liên tục về thực tiễn kinh doanh Quốc Tếvà tại Việt Nam nhằm đảm bảo phát huy mọi tiềm năng giúp họ trở thành nhữngchuyên viên xuất sắc nhất
Ngày nay, qua kinh nghiệm thực tiễn, kỹ năng chuyên môn toàn bộ nhân viênCông ty có thể cung cấp hàng loạt dịch vụ kinh doanh đa dạng phục vụ mọi khách hàngvào đầu tư tại Việt Nam
Trong tương lai, Công ty đã đề ra một số mục tiêu rất khắt khe cho chính mình saocho có thể phấn đấu trở thành “người cung cấp mọi giải pháp” cho tất cả các kháchhàng của mình, đáp ứng mọi nhu cầu phát sinh trong kinh doanh
3 Những dịch vụ do AA cung cấp :
Kiểm toán và thẩm định:
Các dịch vụ kiểm toán và thẩm định là một bộ phận chủ yếu trong hoạt động củaCông ty
Với mục tiêu kinh doanh rõ ràng, AA cung cấp dịch vụ kiểm toán Báo cáo tàichính theo luật định hoặc theo các mục đích đặc biệt của Doanh nghiệp
Trang 34Nguyên lý kiểm toán của công ty là duy trì tiêu chuẩn chất lượng chuyên môn vàkỹ thuậ quốc tế cao nhất, song song đó là cố vấn những vấn đề thực tiễn giúp kháchhàng tăng cường hiệu quả kinh doanh.
Công ty không ngừng trao đổi cả chiều sâu lẫn chiều rộng các dịch vụ kiểm toáncủa mình thông qua đào tạo chuyên sâu và phát triển đội ngũ nhân viên trong vả ngoàinước
Thẩm định tình hình tài chính của Doanh nghiệp giúp cho việc liên doanh, liên kếthoặc các kiện tụng tranh chấp, thanh lý tài sản
Thẩm định giá trị tài sản và vốn góp của các bên tham gia liên doanh Xác địnhgiá trị Doanh nghiệp để cổ phần hoá hoặc phá sản theo luật định
- Kiểm toán Báo cáo tài chính
- Kiểm toán báo cáo tập đoàn
- Kiểm toán dự toán công trình xây dựng cơ bản
- Kiểm toán quyết toán công trình xây dựng cơ bản
- Kiểm toán xác nhận tỷ lệ nội địa hoá
- Kiểm toán theo mục đích cụ thể
- Kiểm toán theo thủ tục thoả thuận
- Thực hiện kiểm tra lại
- Nghiên cứu thẩm định
- Thẩm định tài sản
- Thẩm định Doanh nghiệp
Tư vấn quản lý – đầu tư – Tài chính – Kế toán và Thuế:
Công ty kiểm toán Mỹ (AA)chuyên cung cấp các dịch vụ thuế và liên quan đếnthuế nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Đội ngũ chuyên gia thuế tập trung tư
Trang 35vấn mọi vấn đề thuế ở Việt Nam mà hiện nay đang là vấn đề phức tạp trong việc ápdụng.
Tất cả các vấn đề về thuế của khách hàng thuộc Công ty Kiểm Toán Mỹ (AA)đều được những chuyên gia thuế giàu kinh nghiệm đảm trách
Hệ thống hoá và toám lược những văn bản liên quan đến càc hoạt động củaDoanh nghiệp qua đó cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết nhất liên quanđến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp như:
- Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán
- Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán – Tài chính – Thuế theo luậtđịnh
- Lập kế hoạch kê khai thuế và khoản phải nộp giáp cho Doanhnghiệp chấp hành đúng luật định
- Lập hồ sơ xin giấy đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, tư vấntrong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
- Tư vấn về việc cải tổ và đổi mới hệ thống kế toán và quản trịkinh doanh, môi trường kiểm soát nội bộ
- Làm kế toán, lập các Báo cáo tài chính – kế toán cho Doanhnghiệp
- Chiến lược xâm nhập thị trường
- Hoạch định về cơ hội tiết kiệm thuế
- Tư vấn về thuế theo tỷ lệ nội đại hoá
- Tư vấn về thuế VAT và cơ hội hoàn thuế
Các dịch vụ kinh doanh quốc tế :
Bộ phận dịch vụ kinh doanh quốc tế của công ty chuyên cung cấp các dịch vụthương mại và tài chính cho các khách hàng mà hầu hết là đơn vị có vốn đầu tư nướcngoài và Doanh nghiệp nhà nước Mục tiêu đơn giản của Công ty là mong muốn cùng
Trang 36làm việc với khách hàng để đảm bảo cho việc kinh doanh luôn đạt hiệu quả cao, vàtuân thủ đúng pháp luật.
Đội ngũ chuyên viên bộ, phận kinh doanh quốc tế kết hớp chặt chẽ với bộ phậnkế toán và thuế nhằm đảm bảo khách hàng của mình được tư vấn và cung cấp dịch vụđạt chất lượng tốt nhất trong mọi lĩnh vực kinh doanh
- Hỗ trợ và tư vấn kế toán
- Tư vấn soạn thảo Báo cáo tài chính
- Cổ phần hóa và tái tổ chức Công ty
- Tư vấn nhân lực
- Nghiên cứu luận chứng kinh tế khả thi
- Cơ cấu tổ chức đầu tư
- Tư vấn và hỗ trợ về nhu cầu tài chính
Dịch vụ nguồn nhân lực và đào tạo kế toán viên:
- Tư vấn về tuyển chọn và sử dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam
- Đào tạo bồi dưỡng kế toán và kiểm toán viên nội bộ theo yêu cầunghiêm ngặt về quản lý
Một số dịch vụ tin học:
- Thiết lập hệ thống công nghệ thông tin
- Thiết kế cài đặt phần mềm kế toán
- Thiết kế và tư vấn quản lý Website
- Tư vấn về sử dụng các phần mềm tin học và cung cấp các phần mềmquản lý như :quản trị kinh doanh, kế toán doanh nghiệp, kế toánthương mại, quản lý du lịch – khách sạn, thuế, quản lý ngânsách,quản lý kho bạc, quản lý các công trình xây dựng cơ bản…theo
Trang 37hệ thống kế toán quốc tế mà Doanh nghiệp được phép áp dụng hạchtoán.
4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Công tác kế toán của Công ty theo mô hình bộ máy kế toán tập trung mọi côngtác như : phân loại chứng từ ban đầu, định khoản kế toán ghi vào sổ tổng hợp, chi tiết,lập Báo cáo tài chính …đều được thực hiện tại phòng kế toán của Công ty
Tại công ty kiểm toán Mỹ phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ hướng dẫn cáccá nhân đơn vị có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi chép đúng và đầy đủcác nội dung trong chúng từ tới các phòng ban có liên quan và các chứng từ gốc sẽđuọc lưu trữ tại phòng tài chính kế toán
Bộ máy kế toán của công ty là tập hợp gồm nhưng cán bộ, nhân viên kế toáncùng những trang thiết bị, phương tiện tính toán để thực hiện công tác kế toán của mộtDoanh nghiệp Trong bộ máy kế toán còn được chia nhiều phần hành kế toán cụ thểtuỳ theo tính chất khối lượng công việc mà có sự phân công phân việc khác nhau
Sơ đồ bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ
- Kế toán trưởng:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KT THANH
TOÁN
THỦ QUỸ KT CÔNG NỢ
Trang 38Trực tiếp chỉ đạo nhân viên kế toán, có quyền yêu các bộ phận chức năng trongCông ty cung cấp số liệu đầy đủ phục vụ cho công tác kế toán, các Báo cáo kế toán,Báo cáo thống kê, hợp đồng kinh tế, các chứng từ kế toán điều phải có chữ ký của Kếtoán trưởng Chịu trách nhiệm về phổ biến và hướng dẫn thi hành chế độ quy định củaBộ Tài Chính, tiến hành phân tích các hoạt động kế toán và đánh giá kết quả của toànđơn vị.
- Kế toán tổng hợp :
Nhiệm vụ của kế toán tổng hợp là cuối kì phải cập nhật chứng từ, sổ sách cácphần hành kế toán gửi lên để kịp thời điều chỉnh một cách chính xác, từ đó lập cơ sởcho việc lập các số chi tiết, sổ tổng hợp cũng như các Báo cáo tài chính
Hướng dẫn các bộ phận định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cáchđúng đắn Hạch toán phân bổ vật tư, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ và các chi phíkhác, kiểm tra đối chiếu các định khoản, các nghiệp vụ kế toán và tổng hợp hạch toáncủa các bộ phận để xác định kết quả kinh doanh
Cung cấp các số liệu và nộp Báo cáo kế toán, thống kê theo yêu cầu lãnh đạo vàcác cơ quan có liên quan, ngoài ra kế toán tổng hợp còn kiêm luôn kế toán TSCĐ củaCông ty, trích lập phân bổ khấu hao theo định kì đúng như quy định
- Kế toán công nợ :
Theo dõi thanh toán và đối chiếu công nợ khách hàng, các khoản thanh toán nộibộ, theo dõi việc thực hiện các hợp đồng mua bán, chủ động đề xuất tham mưu cho kếtoán trưởng trong việc thanh lí hợp đồng, kế toán các khoản doanh thu
- Thủ quỹ :
Chịu trách nhiệm quản lí thu chi tiền mặt, ngoại tệ, các chứng từ có giá trị kháccủa Công ty, thu tiền, nộp tiền, rút tiền tại các Ngân hàng và các đơn vị khác Đảm bảothu đúng chi đúng, ghi chép chính xác số quỹ hàng ngày, đối chiếu việc thu chi với kếtoán thanh toán, thực hiện việc kiểm quỹ và báo cáo cuối ngày
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty :
Trang 39Công ty hiện nay đang áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung, phòng kế toánđược trang bị hệ thống máy vi tính nối mạng, công việc kế toán được tập trung tạiphòng kế toán tài chính Công ty áp dụng kế toán trên máy vi tính từ năm 2001 và hệthống kế toán được nối mạng để phục vụ chủ yếu cho công tác kế toán.
Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký chung tại Công ty :
GHI CHÚ:
: Ghi hằng ngày hoặc định kỳ
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Mối quan hệ giữa bộ phận kế toán và các bộ phận khác:
BÁO CÁO TÀICHÍNH
SỔ, THẺ CHI TIẾT
TK
NHẬT KÝ ĐẶC
BIỆT
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT