1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận môn luật hiến pháp chế định viện kiểm sát nhân dân ở việt nam hiện nay

48 923 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 85,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHỞ VIỆT NAM HIỆN NAY THỰC HIỆN: Nhóm 7 Tp... KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN...5 II

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

THỰC HIỆN: Nhóm 7

Tp Hồ Chí Minh - 12/2015

Trang 2

7 LÊ THỊ NGHĨA 1254062188

9

10

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

I KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN 5

II CHỨC NĂNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN 7

1 Chức năng công tố 7

2 Chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp 7

III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN 8

1 Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong quá trình giải quyết các vụ án hình sự 9

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật; kiểm sát thi hành án dân sự và thi hành án hành chính 17

3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong các hoạt động khác có liên quan 19

IV NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN 21

V HỆ THÔNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN 22

1 Tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân 22

2 Nhân sự của Viện kiểm sát nhân dân 25

VI KẾT LUẬN 34

VII TRẢ LỜI CÂU HỎI 36

Tài liệu tham khảo 47

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Viện kiểm sát nhân dân Việt Nam là một hệ thống cơ quan không thể thiếutrong tổ chức bộ máy nhà nước Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của nó,ngay từ Hiến pháp năm 1959 đã quy định chế định này trong một chương riêng(Chương VIII) và đã được cụ thể hóa lần đầu tiên trong Luật Tổ chức Viện kiểmsát nhân dân năm 1962 Trãi qua quá trình phát triển lâu dài, Viện kiểm sát nhândân Việt Nam khi thực hành quyền công tố và giám sát việc tuân theo pháp luậttrong hoạt động tư pháp đã khẳng định vai trò là một thiết chế hữu hiệu trong việcbảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, Nhà nước; gópphần đấu tranh với các loại tội phạm, trở thành chỗ dựa đáng tin cậy của nhân dântrong việc bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân Những năm gần đây,trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo Luật Tổ chức Việnkiểm sát nhân dân năm 2002, Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân năm

2002 (sửa đổi, bổ sung năm 2011), Pháp lệnh Tổ chức Viện kiểm sát quân sự năm

2002 đã tỏ nhiều bất cập, vướng mắc, khó khăn Với sự ra đời của Hiến pháp năm

2013, chế định Viện kiểm sát nhân dân chỉ quy định có ba điều nhưng cũng đã thểhiện một cách cụ thể, rõ ràng hơn trong tổ chức bộ máy và nhân sự Cụ thể hóanhững quy định trên của Hiến pháp, ngày 24 tháng 11 năm 2013, Quốc hội đãthông qua Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 đã quy định nhiều điểmrất mới trong tổ chức hệ thống, nhân sự của Viện kiểm sát nhân dân Đặc biệt vớinhững quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động, chức năng, nhiệm vụ quyềnhạn được rõ ràng, cụ thể, phù hợp hơn; chuẩn hóa các chức danh tư pháp trongViện kiểm sát nhân dân; đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng; tăng cường sự giám sát từbên trong hệ thống và cả bên ngoài, nhất là các cơ quan quyền lực nhà nước-cơquan dân cử

Được sự phân công của Giáo viên bộ môn Luật hiến pháp, nhóm 7 đã nghiêncứu về chế định Viện kiểm sát nhân dân hiện nay Trong bài tiểu luận này, nhómđã trình bày các nội dung về quá trình hình thành và phát triển của Viện kiểm sátnhân dân; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự củaViện kiểm sát nhân dân theo quy định của Hiến pháp và Luật hiện hành Trong đó,nhóm cũng đã nêu ra những điểm mới so với các quy định trước về chế định nàyđể thấy được những tiến bộ, phù hợp với tình hình mới

Trong quá trình thực hiện viết tiểu luận không thể tránh được những thiếusót về hình thức trình bày, nội dung, mong quý bạn đọc đóng góp ý kiến để nhómtrình bày hoàn thiện hơn

Trang 5

Chân thành cảm ơn!

CHẾ ĐỊNH VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

I KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Viện kiểm sát nhân dân là một hệ thống cơ quan độc lập trong bộ máy nhà nước(bên cạnh Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất; Chính phủ là cơquan chấp hành của Quốc hội, cơ quan quản lý nhà nước; Chủ tịch nước lànguyên thủ quốc gia; Tòa án nhân dân là hệ thống cơ quan xét xử của nước ta).Nằm trong hệ thống cơ quan tư pháp (cùng với Tòa án nhân dân), trong phạm vichức năng của mình, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xãhội chủ nghĩa; bảo vệ tài sản của nhà nước, tập thể, cá nhân; bảo vệ tính mạng,sức khỏe, tự do, tài sản, danh dự và nhân phẩm của công dân, bảo đảm để mọihành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích hợp phápcủa công dân đều phải được xử lý theo pháp luật

Sự hình thành và phát triển

- Hiến pháp năm 1946 (HP 1946): chưa quy định thành lập hệ thống cơ quankiểm sát là một hệ thống cơ quan độc lập trong bộ máy nhà nước mà thuộchệ thống cơ quan tư pháp quy định tại Chương VI của HP 1946 (cơ quan tưpháp lúc bấy giờ chỉ có Tòa án) Tuy nhiên trong giai đoạn này, trong hệthống cơ quan tư pháp cũng có chức danh Biện lý (hay còn gọi là Thẩmphán buộc tội) với bản chất gần giống với Kiểm sát viên như bây giờ bởi vìkhi xét xử Biện lý ngồi ghế Công tố viên đọc cáo trạng (theo quy định tạiĐiều 15 Sắc lệnh số 13/1946/SL của Chủ tịch chính phủ lâm thời) Sau đó,Chủ tịch chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa tiếp tục ra Sắc lệnh số51/1946/SL mở rộng thẩm quyền của Biện lý như quyền khởi tố trạng,quyền kháng cáo, quyền đảm nhận công việc quản trị tòa án, điều khiển vàkiểm sát tất cả các nhân viên trong tòa

Trong công cuộc cải cách tư pháp thành lập tòa án nhân dân các cấp năm

1950, tổ chức và hoạt động của Viện công tố có sự thay đổi cơ bản Theotinh thần của Nghị quyết của Quốc hội và các Nghị định của Chính phủ lúcbấy giờ, Viện công tố được tổ chức thành hệ thống: Viện công tố trungương, Viện công tố địa phương (tỉnh, huyện, quân sự) Như vậy có thể thấy,chức năng nhiệm vụ của Biện lý đã chuyển sang cho Công tố viên

Trang 6

- Hiến pháp năm 1959 (HP 1959) ra đời đã đánh dấu một bước phát triển vượtbật của cơ quan công tố nước ta, lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến cơ quancông tố được đặt tên là Viện kiểm sát nhân dân, quy định trong ChươngVIII, từ Điều 105 đến Điều 108 HP 1959 Như vậy có thể thấy, sự ra đời của

HP 1959 đã đánh một dấu mốc quan trong là cơ quan công tố đã tách bạchvới cơ quan tòa án và trở thành một hệ thống cơ quan độc lập trong bộ máynhà nước Luật tổ chức Viện kiểm sát đầu tiên của nước ta ra đời năm 1962.Kể từ năm 1959 đến nay, trong tất cả các bản Hiến pháp của Việt Nam đềuquy định chế định Viện kiểm sát trong một chương riêng, cả nội dung vàhình thức đều thể hiện đây là một hệ thống cơ quan độc lập, không thể thiếutrong bộ máy nhà nước, cụ thể như sau:

- Hiến pháp năm 1980: Chương X, Điều 138 đến Điều 141 Vị trí là một hệthống cơ quan độc lập trong bộ máy nhà nước, với nhiệm vụ thực hànhquyền công tố, kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan khác, đảmbảo cho pháp luật được chấp hành một cách nghiêm chỉnh và thống nhất

- Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001): Chương X, Điều 137 đếnĐiều 140 Cũng giống như Hiến pháp năm 1980, Viện kiểm sát trong Hiếnpháp 1992, sửa đổi, bổ sung năm 2001 cũng quy định vị trí của Viện kiểmsát là hệ thống cơ quan độc lập trong bộ máy nhà nước với chức năng thựchành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quantrong bộ máy nhà nước (thuộc về Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểmsát nhân dân địa phương và Viện kiểm sát quân sự) Tuy vậy, trong giaiđoạn này, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ quyền hạn của Viện kiểm sát được quyđịnh chặt chẽ, rõ ràng hơn

- Hiến pháp năm 2013: Chương 8, Điều 107 đến Điều 109 Vị trí cũng là mộthệ thống cơ quan độc lập trong bộ máy nhà nước với chức năng thực hànhquyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp

Như vậy, có thể thấy chế định Viện kiểm sát nhân dân trong bộ máy nhànước đã có sự thay đổi, phát triển theo hướng ngày càng hoàn thiện hơntrong từng giai đoạn lịch sử cụ thể Từ một cơ quan công tố nằm trong hệthống cơ quan tòa án (Hiến pháp năm 1946) đã tách ra thành một chế địnhriêng trong cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và có tên là Viện kiểm sát nhândân Mặc dù vậy, trong mọi giai đoạn, Viện kiểm sát đều có vai trò rất quantrọng, không thể thiếu trong bộ máy nhà nước, có chức năng thực hànhquyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo vệ chế độ pháp chếxã hội chủ nghĩa, bảo vệ nhân dân, bảo vệ công lý… tuy quyền nhiệm vàquyền hạn cụ thể có sự mở rộng hoặc thu hẹp khác nhau trong các giai đoạnlịch sử

Trang 7

Một điều đáng chú ý nhất là trong tất cả 04 (bốn) Bản hiến pháp năm 1946,

1959, 1980, 1992 chế định Viện kiểm sát luôn đặt sau chế định Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân (tùy từng giai đoạn có thể có tên là Ủy bannhân dân hoặc Ủy ban hành chính) Hiến pháp năm 2013 đã đưa vị trí củachế định Viện kiểm sát lên trước chế định Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân (nay là Chính quyền địa phương) Có thể thấy, trong nhận thức,chế định Viện kiểm sát có một tầm quan trọng ngày càng lớn trong bộ máynhà nước

II CHỨC NĂNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Căn cứ Khoản 1 Điều 107 Hiến pháp năm 2013, Khoản 1 Điều 2 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân 2014 thì Viện kiểm sát nhân dân có 02 (hai) chức năng đó là: thực hành quyền công tố và giám sát hoạt động tư pháp, cụ thể như sau:

1 Chức năng công tố

Thực hành quyền công tố là việc đưa vụ án ra tòa với quyền truy tố và buộctội đối với những người có hành vi nguy hiểm cho xã hội có dấu hiệu của tộiphạm (theo quy định của Bộ luật hình sự) trên cơ sở quy định về thẩmquyền, trình tự, thủ tục của Bộ luật tố tụng hình sự Đây là chức năng đặcthù của Viện kiểm sát nhân dân được Hiến pháp trao cho và các cơ quankhác không thể thay thế được nhằm bảo đảm pháp luật về tư pháp được chấphành nghiêm chỉnh và thống nhất Bộ luật tố tụng hình sự đã cụ thể hóa chứcnăng này của Viện kiểm sát nhân dân trong quá trình giải quyết các vụ ánhình sự

Ví dụ: Khi có tin báo về tội phạm, sau khi Cơ quan điều tra đã khởi tố vụ án,

khởi tố bị can và kết thúc giai đoạn điều tra, toàn bộ hồ sơ về vụ án đượcchuyển sang cho Viện kiểm sát xem xét để ra quyết định truy tố bị can ratrước tòa án Xét thấy chứng cứ đã đủ để chứng minh hành vi phạm tội củabị can thì Viện kiểm sát ra quyết định truy tố bằng một bản cáo trạng Việctruy tố này hoàn toàn thuộc về thẩm quyền của Viện kiểm sát mà bất cứ một

cơ quan này khác đều không có quyền này, ngay cả Tòa án hay Cơ quanđiều tra Khi xét xử, tại phiên tòa hình sự, đại diện Viện kiểm sát thực hànhquyền công tố bằng việc đọc cáo trạng, luận tội và tranh luận trước tòa,quyền này cũng hoàn toàn thuộc về thẩm quyền của Viện kiểm sát

2 Chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp

Về chức năng này có quy định khác nhau giữa các Bản hiến pháp Tronghiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Viện kiểm sát nhân dân kiểm sátviệc tuân theo pháp luật của nhiều cơ quan nhà nước, các tổ chức và côngdân (Điều 105 Hiến pháp 1959, Điều 138 Hiến pháp 1980) Hiến pháp năm

1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Hiến pháp năm 2013 quy định chức

Trang 8

năng của Viện kiểm sát nhân dân chỉ kiểm sát trong hoạt động tư pháp (Điều

137 Hiến pháp 1992, sửa đổi, bổ sung 2001; Điều 107 Hiến pháp năm 2013).Đây là một điểm mới, tiến bộ đã phân định rạch ròi chức năng, nhiệm vụquyền hạn giữa Viện kiểm sát với các cơ quan nhà nước khác để tránh tìnhtrạng chồng chéo, trùng lập chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan với nhau.Theo đó, Viện kiểm sát nhân dân thực hiện kiểm sát các hoạt động tư phápnhư sau:

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điều tra các vụ án hình sự của

cơ quan điều tra và các cơ quan khác được giao tiến hành một số hoạt độngđiều tra;

- Kiểm sát xét xử các vụ án hình sự;

- Kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính,kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật;

- Kiểm sát việc thi hành án;

- Kiểm sát việc bắt người, tạm giữ, tạm giam;

- Các hoạt động khác có liên quan

Mặc dù hoạt động kiểm tra và giám sát việc tuân theo pháp luật là nhiệm vụcủa nhiều cơ quan nhà nước (Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp), tổ chứcchính trị (Đảng cộng sản Việt Nam), Mặt trận tổ quốc Việt Nam và cácthành viên của Mặt trân… Tuy nhiên, chức năng kiểm tra, giám sát của Việnkiểm sát nhân dân trong hoạt động tư pháp khác với các chủ thể khác ởnhững đặc điểm sau:

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tư pháp là một trong haichức năng của Viện kiểm sát được quy định trong Hiến pháp 2013 Khi thựchiện chức năng này, Viện kiểm sát chỉ chịu trách nhiệm trước cơ quan quyềnlực nhà nước cùng cấp;

- Chỉ kiểm sát trong hoạt động tư pháp, còn phạm vi của các chủ thể khácrộng hơn rất nhiều Ví dụ: cơ quan quyền lực nhà nước giám sát việc tuântheo pháp luật của tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, kể cả cơ quankiểm sát;

- Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, Viện kiểm sát nhân dân có quyềnyêu cầu, kháng nghị, kiến nghị để các cơ quan có thẩm quyền giải quyết chớkhông có quyền trực tiếp xử lý Trong trường hợp có dấu hiệu của tội phạmthì có quyền khởi tố hoặc đề nghị khởi tố, truy tố và luận tội trước tòa;

- Là cơ quan duy nhất có quyền truy tố kẻ phạm tội ra trước tòa án và có vị trílà công tố viên (kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát) tham gia tại tòa

III NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Viện kiểm sátnhân dân các cấp phải hoạt động theo đúng thẩm quyền, quy định như sau:

Trang 9

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động

tư pháp, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh vàthống nhất;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạtđộng tư pháp đối với các vụ, việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa ánnhân dân cấp cao;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện thựchành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp trong phạm vi địa phươngmình

(Căn cứ Điều 41 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)

Chia làm 03 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn như sau (cơ sở pháp lý: Chương IILuật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014):

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tốvà kiểm sát hoạt động tư pháp trong quá trình giải quyết các vụ án hình sự;

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giảiquyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh,thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật; kiểmsát thi hành án dân sự và thi hành án hành chính;

- Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong các hoạt động kháccó liên quan

Cụ thể như sau:

1 Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong quá trình giải quyết các vụ án hình sự

a Thực hành quyền công tố, kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tổ cáo, tinbáo về tội phạm và kiến nghị khởi tố (Điều 12, 13 Luật tổ chức Việnkiểm sát 2014)

Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trình giải quyết một vụ án hình sự.Viện kiểm sát có thể trực tiếp giải quyết các tố giác, tin báo về tội phạm;xác minh, kiểm tra các tố giác, tin báo đó để ra quyết định khởi tố, quyếtđịnh không khởi tố vụ án; hoặc đề nghị Cơ quan điều tra khởi tố theothẩm quyền Viện kiểm sát còn có quyền ra quyết định phê chuẩn hoặckhông phê chuẩn các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Bên cạnhđó còn trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Cơ quanđiều tra, các cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạtđộng điều tra trong việc ban hành các quyết định tố tụng hình sự để từ đócó cơ sở để ra quyết định phê chuẩn, không phê chuẩn hoặc quyết địnhhủy bỏ các quyết định tố tụng của các cơ quan nói trên, cụ thể:

Khi thực hiện quyền công tố:

Trang 10

- Phê chuẩn, không phê chuẩn việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp, giahạn tạm giữ và các biện pháp khác hạn chế quyền con người, quyền côngdân trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;

- Hủy bỏ quyết định tạm giữ, các quyết định tố tụng khác trái pháp luật của cơquan có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm vàkiến nghị khởi tố;

- Khi cần thiết đề ra yêu cầu kiểm tra, xác minh và yêu cầu cơ quan có thẩmquyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố thực hiện;

- Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố trongtrường hợp phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng hoặc có dấu hiệubỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát nhân dân đã yêu cầu nhưng không đượckhắc phục

Khi thực hiện quyền kiểm sát:

- Tiếp nhận đầy đủ tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố do các cơquan, tổ chức, cá nhân chuyển đến và chuyển ngay cho Cơ quan điều tra cóthẩm quyền giải quyết;

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Cơ quan điều tra, cơ quan được giaonhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra trong việc tiếp nhận tố giác,tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Cơ quan điều tra, cơ quan đượcgiao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm thông báođầy đủ, kịp thời tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố đã tiếpnhận cho Viện kiểm sát nhân dân;

- Trực tiếp kiểm sát; kiểm sát việc kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ và kết quảgiải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơ quan điềutra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Cơquan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điềutra có trách nhiệm thông báo đầy đủ, kịp thời kết quả xác minh, giải quyếtcho Viện kiểm sát nhân dân

- Khi phát hiện việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiếnnghị khởi tố không đầy đủ, vi phạm pháp luật thì Viện kiểm sát nhân dânyêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạtđộng điều tra thực hiện các hoạt động sau đây:

 Tiếp nhận, kiểm tra, xác minh, ra quyết định giải quyết tố giác, tin báo vềtội phạm và kiến nghị khởi tố đầy đủ, đúng pháp luật;

Trang 11

 Kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghịkhởi tố và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân;

 Cung cấp tài liệu về vi phạm pháp luật trong việc tiếp nhận, giải quyết tốgiác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;

 Khắc phục vi phạm pháp luật và xử lý nghiêm người vi phạm

- Giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tộiphạm và kiến nghị khởi tố

b Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra vụ án hình sự (Điều 14, 15Luật tổ chức Viện kiểm sát 2014)

Thực hành quyền công tố trong giai đoạn kiểm sát điều tra, viện kiểm sátnhân dân có thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can, yêu cầu cơquan điều tra khởi tố hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởitố bị can, trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định củapháp luật…

Trong quá trình kiểm sát điều tra các vụ án hình sự, nếu phát hiện những

vi phạm pháp luật trong quá trình điều tra, viện kiểm sát nhân dân cóquyền yêu cầu cơ quan điều tra khắc phục những vi phạm pháp luật tronghoạt động điều tra; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm nhữngđiều tra viên có hành vi vi phạm pháp luật…

Cụ thể như sau:

Khi thực hiện quyền công tố:

- Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một sốhoạt động điều tra khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án,khởi tố bị can;

- Hủy bỏ các quyết định khởi tố, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyếtđịnh khởi tố vụ án, quyết định không khởi tố vụ án trái pháp luật; phê chuẩn,hoặc hủy bỏ quyết định khởi tố, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết địnhkhởi tố bị can trái pháp luật;

- Khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can trongnhững trường hợp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định;

- Phê chuẩn, không phê chuẩn việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp, giahạn tạm giữ, việc tạm giam và các biện pháp khác hạn chế quyền con người,quyền công dân;

Trang 12

- Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam, cácbiện pháp ngăn chặn và các biện pháp khác hạn chế quyền con người, quyềncông dân theo quy định của luật;

- Phê chuẩn, không phê chuẩn, hủy bỏ các quyết định tố tụng khác của Cơquan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điềutra;

- Đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giaonhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện việc điều tra để làmrõ tội phạm, người phạm tội; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can;

- Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra trong trường hợp để kiểm tra,bổ sung tài liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn các lệnh, quyết định của Cơquan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điềutra hoặc trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu oan, sai, bỏ lọt tội phạm, viphạm pháp luật mà Viện kiểm sát nhân dân đã yêu cầu nhưng không đượckhắc phục;

- Khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiệnhành vi của người có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tộiphạm, kiến nghị khởi tố và trong việc khởi tố, điều tra có dấu hiệu tội phạm;

- Quyết định việc gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam, chuyển vụ án,áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh

Khi thực hiện quyền kiểm sát:

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc khởi tố, điều tra và lập hồ sơ vụán của Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạtđộng điều tra;

- Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu,kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh ngườitham gia tố tụng vi phạm pháp luật;

- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra;

- Yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một sốhoạt động điều tra cung cấp tài liệu liên quan để kiểm sát việc tuân theopháp luật trong việc khởi tố, điều tra khi cần thiết;

- Kiến nghị, yêu cầu Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hànhmột số hoạt động điều tra khắc phục vi phạm trong việc khởi tố, điều tra;

Trang 13

- Yêu cầu Thủ trưởng Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiếnhành một số hoạt động điều tra thay đổi Điều tra viên, cán bộ điều tra; xử lýnghiêm minh Điều tra viên, cán bộ điều tra vi phạm pháp luật trong hoạtđộng tố tụng;

- Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tộiphạm và vi phạm pháp luật

c Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạntruy tố (căn cứ Điều 16, 17 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)Đây là giai đoạn thứ ba của quá trình giải quyết một vụ án hình sự Tronggiai đoạn truy tố, thẩm quyền ra quyết định truy tố bằng Bản cáo trạnghoàn toàn thuộc về Viện kiểm sát nhân dân Viện kiểm sát có quyền raquyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn; yêu cầu các cánhân, cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu để bổ sung hồ sơ vụ án Kiểm sáthành vi tố tụng của những người tham gia tố tụng, người tiến hành tốtụng để có cơ sở để kiến nghị xử lý nghiêm những trường hợp có hành vi

vi phạm pháp luật, cụ thể:

Khi thực hiện quyền công tố:

- Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam, cácbiện pháp khác hạn chế quyền con người, quyền công dân theo quy định củaluật; yêu cầu Cơ quan điều tra truy nã bị can;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu liên quan đến vụ ántrong trường hợp cần thiết;

- Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra nhằm kiểm tra, bổ sung tàiliệu, chứng cứ để quyết định việc truy tố hoặc khi Tòa án yêu cầu điều tra bổsung mà xét thấy không cần phải trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra;

- Quyết định khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bịcan trong trường hợp phát hiện vụ án còn có hành vi phạm tội, người phạmtội khác chưa được khởi tố, điều tra và trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra đểđiều tra bổ sung;

- Quyết định việc tách, nhập vụ án, chuyển vụ án để truy tố theo thẩm quyền,áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh;

- Quyết định gia hạn, không gia hạn thời hạn truy tố, thời hạn áp dụng cácbiện pháp ngăn chặn;

- Quyết định truy tố, không truy tố bị can;

Trang 14

- Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án, bị can; quyết định phục hồi vụ án,bị can.

Khi thực hiện quyền kiểm sát:

- Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu,kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh ngườitham gia tố tụng vi phạm pháp luật;

- Kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tộiphạm và vi phạm pháp luật

d Thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử vụ án hình sự (căn cứ Điều

18, 19 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)

Theo quy định của pháp luật, chức năng xét xử duy nhất thuộc về tòa án,nhân danh Nhà nước và căn cứ vào quy định pháp luật để đưa ra phánquyết cuối cùng nhằm kết thúc vụ án Do vậy, để cho việc xét xử đúngngười, đúng tội, đúng pháp luật, kịp thời phát hiện và xử lý những sailầm (nếu có), đòi hỏi phải có một cơ chế giám sát một cách chặt chẽ nênHiến pháp đã quy định cho Viện kiểm sát nhân dân thực hiện quyền này,cụ thể:

Khi thực hiện quyền công tố:

- Công bố cáo trạng hoặc quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn, quyết địnhkhác về việc buộc tội đối với bị cáo tại phiên tòa;

- Xét hỏi, luận tội, tranh luận, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án tạiphiên tòa;

- Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp phát hiện oan,sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội

Khi thực hiện quyền kiểm sát:

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xét xử các vụ án hình sự củaTòa án;

- Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án;

- Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng; yêu cầu,kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người thamgia tố tụng vi phạm pháp luật;

- Yêu cầu Tòa án cùng cấp, cấp dưới chuyển hồ sơ vụ án hình sự để xem xét,quyết định việc kháng nghị;

Trang 15

- Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm nghiêm trọng về thủtục tố tụng.

e Công tác điều tra của cơ quan điều tra trong Viện kiểm sát nhân dân (Căncứ Điều 20, 21 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)

Trong vụ một án hình sự, ngoài Cơ quan điều tra (cảnh sát điều tra và anninh điều tra), các cơ quan khác được giao tiến hành một số hoạt độngđiều tra là các cơ quan có thẩm quyền điều tra vụ án hình sự (như Bộ độibiên phòng, Lực lượng cảnh sát biển, hải quân, kiểm lâm…) thì Cơ quanđiều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan điều tra của Việnkiểm sát quân sự trung ương cũng có thẩm quyền tiến hành điều tra mộtsố tội xâm phạm hoạt động tư pháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụxảy ra trong hoạt động tư pháp, cụ thể:

Về thẩm quyền điều tra:

Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Việnkiểm sát quân sự trung ương điều tra tội phạm xâm phạm hoạt động tưpháp, tội phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháptheo quy định của luật mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơquan điều tra, Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án,người có thẩm quyền tiến hành hoạt động tư pháp

Về thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tuân theo pháp luật:

Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát quân sự trung ương thựchành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tiếpnhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; việckhởi tố, điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơquan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương theo quy định tại cácĐiều 12, 13, 14 và 15 của Luật tổ chức Viện kiểm sát 2014 và quy địnhcủa Bộ luật tố tụng hình sự

f Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự (Căn cứ Điều 22,

23, 24, 25, 26 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)

Theo quy định của pháp luật, tạm giam, tạm giữ là những hoạt độngthuộc thẩm quyền của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng Tuy nhiên, doviệc tạm giam, tạm giữ chỉ áp dụng đối với những người có hành vi nguyhiểm cho xã hội cần phải được trừng trị hay cách ly để đảm bảo trật tự xãhội, điều này liên quan đến quyền con người, quyền công dân nên cầnphải được thưc hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục luật định Dovậy, trong bộ máy nhà nước, Viện kiểm sát nhân dân được giao nhiệm vụkiểm sát hoạt động này

Trang 16

Bên cạnh đó, còn có hoạt động thi hành án, là giai đoạn cuối cùng củaquá trình giải quyết một vụ án hình sự Hoạt động thi hành án có ý nghĩaquan trọng không những bảo đảm cho pháp luật được thực hiện đúng trênthực tế mà thông qua đó còn có tác dụng giáo dục, phòng ngừa, răng đenhững hành vi vi phạm pháp luật nói chung Do vậy, hoạt động kiểm sátviệc tuân theo pháp luật trong giai đoạn thi hành án của Viện kiểm sátnhân dân đối với Cơ quan thi hành án, chấp hành viên, cơ quan, tổ chức,đơn vị và cá nhân có liên quan nhằm đảm bảo cho việc thi hành án đượcđúng pháp luật, kịp thời và đầy đủ, cụ thể:

Về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam:

- Trực tiếp kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam; hỏi người bị tạm giữ, tạmgiam về việc tạm giữ, tạm giam;

- Kiểm sát hồ sơ tạm giữ, tạm giam;

- Yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam tự kiểm tra việc tạmgiữ, tạm giam và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấphồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc tạm giữ, tạm giam; thông báo tình hìnhtạm giữ, tạm giam; trả lời về quyết định, biện pháp hoặc việc làm vi phạmpháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam;

- Quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam không có căn cứvà trái pháp luật;

- Kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền trong việctạm giữ, tạm giam đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có

vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, chấm dứt hành vi vi phạmpháp luật và yêu cầu xử lý người vi phạm pháp luật;

- Khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiệnvụ việc có dấu hiệu tội phạm trong tạm giữ, tạm giam theo quy định củapháp luật

Về nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc thi hành án hình sự:

- Yêu cầu Tòa án ra quyết định thi hành án hình sự; yêu cầu Tòa án, cơ quanthi hành án hình sự, cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành ánhình sự tự kiểm tra việc thi hành án hình sự và thông báo kết quả cho Việnkiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thi hành ánhình sự;

Trang 17

- Trực tiếp kiểm sát việc thi hành án hình sự; kiểm sát hồ sơ thi hành án hìnhsự Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếpkiểm sát việc thi hành án phạt tù của trại giam đóng tại địa phương;

- Quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không cócăn cứ và trái pháp luật;

- Đề nghị miễn, hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ chấp hành án; tham gia việc xétgiảm, miễn thời hạn chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp, rút ngắnthời gian thử thách;

- Kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan, người cóthẩm quyền trong việc thi hành án hình sự;

- Kiến nghị, yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân chấm dứt, khắc phục vi phạmpháp luật trong thi hành án hình sự; xử lý nghiêm minh người vi phạm;

- Khởi tố hoặc yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự khi phát hiệnvụ việc có dấu hiệu tội phạm trong thi hành án hình sự theo quy định củapháp luật

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật; kiểm sát thi hành án dân sự và thi hành án hành chính

Việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân gia đình,kinh doanh, thương mại, lao động thuộc về thẩm quyền của Tòa án nên đốitượng bị kiểm sát ở đây chính là Tòa án nhân dân Cụ thể là kiểm sát cáchành vi tố tụng và các quyết định tố tụng của những người tiến hành tố tụng,

cơ quan tiến hành tố tụng Mục đích là đảm bảo pháp luật được thực hiệnmột cách thống nhất, đầy đủ và toàn diện, góp phần bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp chính đáng của các bên đương sự, cụ thể:

a Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát việc giảiquyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinhdoanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của phápluật (Căn cứ Điều 27 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)

- Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu;

- Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Thu thập tài liệu, chứng cứ trong trường hợp pháp luật quy định;

- Tham gia phiên tòa, phiên họp, phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhândân về việc giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật;

Trang 18

- Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án;

- Kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị

cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng

vi phạm pháp luật;

- Kháng nghị, kiến nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật;kiến nghị, yêu cầu Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tốtụng

b Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát thi hànhán dân sự và thi hành án hành chính (Căn cứ Điều 28 Luật tổ chức Việnkiểm sát nhân dân 2014)

- Kiểm sát việc cấp, chuyển giao, giải thích, đính chính bản án, quyết định củaTòa án;

- Trực tiếp kiểm sát việc thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự cùng cấpvà cấp dưới, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan;

- Kiểm sát hồ sơ về thi hành án;

- Tham gia phiên họp, phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân vềviệc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sáchnhà nước;

- Kiểm sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thihành án;

- Yêu cầu Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, Chấphành viên, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thi hành án thựchiện các việc sau đây:

 Ra quyết định thi hành án đúng quy định của pháp luật (a);

 Thi hành bản án, quyết định theo quy định của pháp luật (b);

 Tự kiểm tra việc thi hành án và thông báo kết quả cho Viện kiểm sátnhân dân (c);

 Cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng có liên quan đến việc thi hành án (d)

- Yêu cầu quy định tại các điểm a, b và d khoản này phải được thực hiệnngay; yêu cầu quy định tại điểm c khoản này phải được thực hiện trong thờihạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu;

Trang 19

- Kiến nghị Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, Chấphành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ trách nhiệm trong việcthi hành án;

- Kháng nghị quyết định của Tòa án, quyết định, hành vi của Thủ trưởng,Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới theo quyđịnh của pháp luật; yêu cầu đình chỉ việc thi hành án, sửa đổi hoặc bãi bỏquyết định có vi phạm pháp luật trong việc thi hành án, chấm dứt hành vi viphạm pháp luật

3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong các hoạt động khác có liên quan

a Giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc khiếu nại, tố cáo trong hoạtđộng tư pháp (Căn cứ Điều 29, 30 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân2014)

- Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân:

 Khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của người có thẩm quyền của Việnkiểm sát nhân dân trong hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sáthoạt động tư pháp;

 Khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của Thủ trưởng Cơ quan điều tra;kết quả giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng Cơ quan điều tra đối vớiquyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Phó thủ trưởng Cơ quanđiều tra;

 Khiếu nại hành vi, quyết định tố tụng của người có thẩm quyền thuộc cơquan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

 Khiếu nại trong hoạt động tạm giữ, tạm giam;

 Khiếu nại hành vi, quyết định quản lý, giáo dục phạm nhân của ngườiđược giao quản lý, giáo dục phạm nhân

- Tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân:

 Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền của Việnkiểm sát nhân dân trong hoạt động thực hành quyền công tố, kiểm sáthoạt động tư pháp;

 Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của người có thẩmquyền tiến hành một số hoạt động điều tra;

 Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền trong việcbắt, tạm giữ, tạm giam;

Trang 20

 Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao quản lý, giáo dụcphạm nhân.

- Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo, Viện kiểm sát nhân dân có quyền:

 Trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tưpháp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

 Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại, kếtluận nội dung tố cáo; kiểm tra việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạtđộng tư pháp của cấp mình và cấp dưới, thông báo kết quả cho Viện kiểmsát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan cho Viện kiểm sátnhân dân;

 Ban hành kết luận kiểm sát, thực hiện quyền kiến nghị, kháng nghị theoquy định của pháp luật

b Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp (Căncứ Điều 32, 33 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)

Khi thực hành quyền công tố:

- Quyết định việc chuyển yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của nướcngoài cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền của Việt Nam để khởi tố, điềutra;

- Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài triệu tập người làm chứng,người giám định; thu thập, cung cấp chứng cứ, tài liệu; truy cứu trách nhiệmhình sự đối với người phạm tội;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại các Điều 14, 16 và 18 củaLuật Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 trong trường hợp cơ quan cóthẩm quyền của Việt Nam điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự theo yêucầu của nước ngoài

Khi thực hành quyền kiểm sát:

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người tiến hành và ngườitham gia hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự, dân sự, dẫn độ, chuyểngiao người đang chấp hành hình phạt tù

- Tham gia phiên họp của Tòa án về việc dẫn độ, chuyển giao người đangchấp hành hình phạt tù và phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân

- Kháng nghị quyết định có vi phạm pháp luật của Tòa án về việc dẫn độ,chuyển giao người đang chấp hành hình phạt tù

Trang 21

c Thống kê tội phạm, nghiên cứu khoa học, xây dựng pháp luật, đào tạo bồidưỡng, hợp tác quốc tế, công tác phổ biến và giáo dục pháp luật (Căn cứtừ Điều 34 đến 39 Luật tổ chức Viện kiểm sát 2014)

- Thống kê tội phạm: Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm chủ trì thống kêtội phạm, phối hợp với các cơ quan hữu quan trong việc thống kê hình sự.Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan tiến hành tố tụngvà các cơ quan có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Viện kiểm sát nhândân trong việc thống kê tội phạm

- Nghiên cứu khoa học: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Việnkiểm sát nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu tội phạm học, khoa học kiểmsát góp phần thực hiện chức năng, nhiệm vụ và đấu tranh phòng, chống tộiphạm, vi phạm pháp luật

- Xây dựng pháp luật: Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền đề nghị, trìnhdự án luật, pháp lệnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quantrong xây dựng pháp luật; ban hành văn bản pháp luật thuộc thẩm quyềntheo quy định của luật về ban hành văn bản pháp luật

- Đào tạo, bồi dưỡng: Viện kiểm sát nhân dân thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ choKiểm sát viên, Điều tra viên, Kiểm tra viên, công chức khác và viên chứccủa Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật Các cơ sở đào tạo,bồi dưỡng của Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức các loại hình đào tạo,bồi dưỡng theo quy định của pháp luậ

- Hợp tác quốc tế: Viện kiểm sát nhân dân hợp tác quốc tế trong việc đào tạo,bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, đàm phán, ký kết, gia nhập các hiệp địnhtương trợ tư pháp và các thỏa thuận quốc tế khác theo quy định của phápluật

- Công tác phổ biến và giáo dục pháp luật: Thông qua việc thực hiện chứcnăng thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sátnhân dân có trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật góp phần phòng,chống tội phạm và vi phạm pháp luật

IV NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM

Trang 22

thống cơ quan trong bộ máy nhà nước, do vậy, việc tổ chức và hoạt độngphải tuân theo những nguyên tắc chung của việc tổ chức và hoạt động của bộmáy nhà nước, bên cạnh đó cũng có những nguyên tắc đặc thù, cụ thể nhưsau:

- Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dâncấp trên Viện trưởng các Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạothống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh vi phạmpháp luật của Viện kiểm sát cấp dưới Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên cóquyền rút, đình chỉ, hủy bỏ quyết định trái pháp luật của Viện trưởng Việnkiểm sát cấp dưới

- Tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Việnkiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện kiểm sát quânsự trung ương, Viện kiểm sát quân khu và tương đương thành lập Ủy bankiểm sát để thảo luận và quyết định theo đa số những vấn đề quan trọng

- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu sự giám sát của Quốc hội;chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, trong thời gian Quốchội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban thườngvụ Quốc hội; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của Đại biểu Quốc hội

- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương chịu sự giám sát của Hộiđồng nhân dân cùng cấp, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước hội đồngdân dân; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của Đại biểu Hội đồng nhândân

- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm,bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước; Phó Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đềnghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân cấp cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện do Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; Viện trưởngViện kiểm sát quân sự trung ương là Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhândân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghịcủa Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộtrưởng Bộ Quốc phòng; Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự quân khu vàtương đương do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn

Trang 23

nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trungương; Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực do Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị củaViện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương.

V HỆ THÔNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

1 Tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân

Theo quy định của Hiến pháp 2013 và Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân

2014, Viện kiểm sát nhân dân hiện nay được tổ chức như sau:

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

- Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện;

- Viện kiểm sát quân sự các cấp

Một điểm mới chúng ta dễ dàng nhận thấy đó là, khác với các Bản hiến pháptrước đây là Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992, sửa đổi bổsung 2001 (không tính đến Hiến pháp 1946 vì giai đoạn này chế định Việnkiểm sát nhân dân chưa được tổ chức thành một hệ thống độc lập trong bộ

máy nhà nước) thì Hiến pháp 2013 có quy định thêm Viện kiểm sát nhân

dân cấp cao trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân.

Nói thêm, để triển khai thi hành Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm

2014, ngày 28/5/2015, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyếtsố 953/NQ-UBTVQH13 về thành lập 03 Viện kiểm sát nhân dân cấp cao:Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội, Viện kiểm sát nhân dân cấp caotại Đà Nẵng và Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minhtừ ngày 01/6/2015

Việc thành lập, giải thể Viện kiểm sát được quy định như sau:

- Đối với Viện kiểm sát nhân dân: Việc thành lập, giải thể Viện kiểm sát nhândân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấphuyện do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

- Đối với Viện kiểm sát quân sự: Việc thành lập, giải thể Viện kiểm sát quânsự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực do Viện trưởngViện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòngtrình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định (Căn cứ Điều 57 Luật tổ chứcViện kiểm sát nhân dân 2014)

a Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Căn cứ Điều 42 Luật tổ chức Viện kiểmsát nhân dân)

- Bộ máy:

Trang 24

 Ủy ban kiểm sát;

 Văn phòng;

 Cơ quan điều tra;

 Các cục, vụ, viện và tương đương;

 Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan báo chí và các đơn vị sựnghiệp công lập khác;

 Viện kiểm sát quân sự trung ương

Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có: Viện trưởng Việnkiểm sát nhân dân tối cao, các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao, một số Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Ủy ban thườngvụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhândân tối cao Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban kiểm sát đượcquy định cụ thể tại khoản 2, 3, 4 Điều 43 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhândân

Điểm cần lưu ý ở đây là chỉ trong cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhândân tối cao mới có Cơ quan điều tra (bao gồm Cơ quan điều tra của Việnkiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát quân sựtrung ương) Đây là cơ quan có nhiệm vụ tiến hành điều tra một số loại tộixâm phạm hoạt động tư pháp quy định tại Chương XXII của Bộ luật tố tụnghình sự mà người phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp

Viện kiểm sát quân sự trung ương: là cơ quan thuộc Viện kiểm sát nhân dântối cao được thành lập để thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuântheo pháp luật trong hoạt động tư pháp diễn ra trong Quân đội nhân dân.Đối với văn phòng, các cục, vụ, viện và tương đương, cơ sở đào tạo bồidưỡng, các cơ quan báo chí, các đơn vị sự nghiệp công lập là các cơ quangiúp việc cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao, được thành lập và tổ chứchoạt động theo yêu cầu công việc

- Thành viên: Viện kiểm sát nhân dân tối cao có Viện trưởng, các Phó Việntrưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; Thủtrưởng, các Phó thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên; công chức khác,viên chức và người lao động khác

b Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (Căn cứ Điều 44, 45 Luật tổ chức Việnkiểm sát nhân dân 2014)

- Bộ máy:

Ngày đăng: 07/05/2016, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w