1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tìm hiểu hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 2015

68 542 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,95 MB
File đính kèm Bai Tim hieu Hien phap nuoc CHXHCNVN 2016.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiến pháp có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống pháp luật và đời sống chính trị của mỗi quốc gia, là Tuyên ngôn của mỗi quốc gia, mỗi Nhà nước. Hiến pháp là đạo luật cơ bản, đạo luật gốc của Nhà nước. Các quy định của Hiến pháp là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức hoạt động của bộ máy Nhà nước. Lịch sử lập Hiến của Việt Nam đã từng biết đến 05 bản Hiến pháp, đó là: Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) và Hiến pháp 2013. Mỗi bản Hiến pháp gắn liền với một giai đoạn phát triển của cách mạng, của dân tộc.

Trang 1

Lời giới thiệu

H iến pháp có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệthống pháp luật và đời sống chính trị của mỗi quốc gia,

là Tuyên ngôn của mỗi quốc gia, mỗi Nhà nước Hiếnpháp là đạo luật cơ bản, đạo luật gốc của Nhà nước.Các quy định của Hiến pháp là cơ sở pháp lý cho việcxây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chứchoạt động của bộ máy Nhà nước Lịch sử lập Hiến củaViệt Nam đã từng biết đến 05 bản Hiến pháp, đó là:Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp năm 1992 (được sửađổi, bổ sung năm 2001) và Hiến pháp 2013 Mỗi bản Hiến pháp gắn liền với mộtgiai đoạn phát triển của cách mạng, của dân tộc

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, ngay sau khi đọc bản Tuyênngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, tại phiên họp đầu tiêncủa Chính phủ Lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề về sự cần thiết phải

có một bản Hiến pháp cho nhà nước Việt Nam Mười tháng sau ngày Tổng tuyển

cử bầu Quốc hội đầu tiên của đất nước, ngày 9.11.1946, Hiến pháp năm 1946 đượcQuốc hội Khóa I chính thức thông qua tại Kỳ họp thứ 2 Hiến pháp năm 1946 rađời là sự khẳng định mạnh mẽ về mặt pháp lý chủ quyền quốc gia của nhân dânViệt Nam, sự độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, đất nước tạm thời bị chia cắt thành haimiền, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và từng bước đi lên xây dựng CNXH,miền Nam tạm thời đặt dưới sự kiểm soát của Mỹ - nguỵ Nhiệm vụ chính trị quantrọng của Đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ này là lãnh đạo nhân dân tiến lên xâydựng thành công CNXH ở miền Bắc và tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dântộc ở miền Nam, thống nhất đất nước, giành lại nền độc lập trọn vẹn cho dân tộc

Sự thay đổi của tình hình chính trị , kinh tế, xã hội nói trên đã làm cho một số quyđịnh của Hiến pháp 1946 không còn phù hợp Vì vậy, yêu cầu cần phải sửa đổiHiến pháp 1946 đã được đặt ra Để thực hiện được nhiệm vụ này, một Ban sửa đổiHiến pháp đã được thành lập với 28 thành viên, do Chủ tịch Hồ Chí Minh làmTrưởng Ban Ngày 31.12.1959, Bản dự thảo Hiến pháp đã được Quốc hội khóa Ithông qua tại kỳ họp thứ 11 và ngày 01.01.1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký lệnhcông bố Hiến pháp năm 1959

Đại thắng mùa Xuân năm 1975 kết thúc vẻ vang sự nghiệp chống Mỹ, cứunước, đất nước hoàn toàn thống nhất Ngày 25.4.1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu raQuốc hội chung của cả nước đã thành công rực rỡ Kỳ họp đầu tiên của Quốc hộikhóa VI quyết định đổi tên nước thành nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Cách mạng nước ta đã chuyển sang giai đoạn mới, với một sứ mệnh lịch sử mới.Đến thời điểm này, những quy định của Hiến pháp năm 1959 đã không còn phù

Trang 2

hợp, yêu cầu thực tế đặt ra phải xây dựng một bản Hiến pháp mới phù hợp với điềukiện chính trị, kinh tế - xã hội, đặc điểm của Nhà nước trong giai đoạn cách mạngmới, lịch sử lập Hiến Việt Nam lại bước sang một trang mới Nghị quyết đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ IV đã chỉ rõ nhiệm vụ phải khẩn trương tiến hành sửa đổi,

bổ sung Hiến pháp năm 1959

Hiến pháp 1980 được Quốc hội khóa VI kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18tháng 12 năm 1980, Hiến pháp năm 1980 là Tuyên ngôn của Nhà nước chuyênchính vô sản dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiến pháp của thời

kỳ xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước

Hiến pháp năm 1980, sau một thập kỷ được ban hành đã trở nên không phùhợp với tình hình thế giới, với những chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng Chính

vì vậy, ngày 15.4.1992, tại Kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa VII, đã thông qua bảnHiến pháp mới (Hiến pháp năm 1992) Đây là sự thể chế hóa đường lối phát triểnđất nước trong giai đoạn mới, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho việc đẩy mạnh sựnghiệp đổi mới đồng bộ và toàn diện trên mọi lĩnh vực Nhưng cùng với sự vậnđộng và phát triển mạnh mẽ của đất nước, yêu cầu sửa đổi Hiến pháp lại được đặtra

Hiến pháp năm 1992 là Hiến pháp của thời kỳ đầu đổi mới đất nước, đếnnay đất nước ta đã có nhiều thay đổi trong bối cảnh quốc tế đang có những diễnbiến sâu sắc và phức tạp Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), Chiến lược phát triển kinh tế - xãhội giai đoạn 2011-2020 Nghị quyết Đại hội Đảng XI đã nêu rõ nhiệm vụ “Khẩntrương nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 (đã được sửa đổi, bổsung năm 2001) phù hợp với tình hình mới Trên tinh thần đó, Ủy ban Dự thảo sửađổi Hiến pháp năm 1992 được thành lập do Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùnglàm Chủ tịch Ủy ban Tại Kỳ họp thứ 4, Quốc hội Khóa XIII đã thông qua Nghịquyết số 38/2012/QH13I ngày 23.11.2012 tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảosửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992

Bản Hiến pháp năm 2013 vừa kế thừa được các giá trị to lớn của các bản Hiếnpháp năm 1946, năm 1959, năm 1980 và năm 1992, vừa thể chế hóa các quanđiểm, phương hướng, nội dung phát triển đã được khẳng định trong trong Cươnglĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, pháttriển năm 2011), phản ánh được ý chí, nguyện vọng, trí tuệ của toàn Đảng, toàndân và toàn quân tạo nền tảng chính trị - pháp lý vững chắc cho công cuộc xâydựng, bảo vệ, phát triển và hội nhập quốc tế của đất nước trong thời kỳ phát triểnmới

Quốc hội đã kêu gọi đồng bào, cán bộ, chiến sỹ cả nước, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài hưởng ứng và tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựngbản Hiến pháp, thể hiện đầy đủ ý chí, nguyện vọng của nhân dân, đáp ứng yêu cầuxây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới./

Trang 3

Câu 1 Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến pháp? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào?

Trả lời:

Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có 05 bản Hiến pháp:

1 Hiến pháp 1946 là bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ cộng

hòa được Quốc hội thông qua vào ngày 9-11-1946

Người viết: "Trước chúng ta đã bị chế độ quân chủ cai trị, rồi đến chế độ thực dân

không kém phần chuyên chế nên nước ta không có hiến pháp, nhân dân ta không được hưởng quyền tự do, dân chủ Chúng ta phải có một hiến pháp dân chủ".

Chủ tịch Hồ Chí Minh và các thành viên Chính phủ Lâm thời sau phiên họp Chính

phủ đầu tiên (3/9/1945) Ảnh: Sưu tầm.

Ngày 20-9-1945, Chính phủ lâm thời ra Sắc lệnh thành lập Ban dự thảo Hiếnpháp gồm 7 người, do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu Tháng 11-1945, Ban dựthảo đã hoàn thành công việc và Bản dự thảo được công bố cho toàn dân thảo luận.Hàng triệu người Việt Nam hăng hái tham gia đóng góp ý kiến cho Bản dự thảoHiến pháp chứa đựng mơ ước bao đời của họ về độc lập và tự do

Trang 4

Ngày 2-3-1946, trên cơ sở Ban dự thảo Hiến pháp của Chính phủ, Quốc hộiKhoá I, kỳ họp thứ nhất đã thành lập Ban dự thảo Hiến pháp gồm 11 người đạibiểu của nhiều tổ chức, đảng phái khác nhau do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu.Ngày 28-10-1946, tại Nhà hát lớn Hà Nội, kỳ họp thứ hai của Quốc hội Khoá I đãkhai mạc Ngày 9-11-1946, sau hơn 10 ngày làm việc khẩn trương, Quốc hội đãthông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta với 240 phiếu thuận, 2 phiếu trống.

Ngày 19-12-1946, 10 ngày sau khi Quốc hội thông qua Hiến pháp, cuộckháng chiến toàn quốc bùng nổ Do hoàn cảnh chiến tranh mà Hiến pháp năm 1946không được chính thức công bố, việc tổ chức tổng tuyển cử bầu Nghị viện nhândân không có điều kiện thực hiện Tuy nhiên, Chính phủ dưới sự lãnh đạo của Chủtịch Hồ Chí Minh cùng với Ban Thường vụ Quốc hội luôn dựa vào tinh thần và nộidung của Hiến pháp năm 1946 để điều hành mọi hoạt động của Nhà nước

1.2 Nội dung cơ bản

Hiến pháp năm 1946 bao gồm Lời nói đầu, 7 chương và 70 Điều

Lời nói đầu xác định nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai đoạn này là bảo toànlãnh thổ, giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết quốc gia trên nền tảng dân chủ Lờinói đầu còn xác định ba nguyên tắc cơ bản của Hiến pháp Đó là những nguyên tắcsau đây:

- Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái trai, giai cấp, tôn giáo;

- Đảm bảo các quyền tự do dân chủ;

- Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân

Toàn bộ 7 chương của Hiến pháp đều được xây dựng dựa trên ba nguyên tắc

cơ bản trên Chính ba nguyên tắc này đã thể hiện ba đặc điểm cơ bản của Hiếnpháp năm 1946

Xây dựng trên nguyên tắc đoàn kết toàn dân, Điều 1 Hiến pháp năm 1946

viết: "Nước Việt Nam là một nước Dân chủ cộng hòa Tất cả quyền bính trong

nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp, tôn giáo" Đây là một bước tiến lớn trong lịch sử phát triển của

Nhà nước Việt Nam Lần đầu tiên ở nước ta cũng như ở Đông Nam Á, một Nhànước dân chủ nhân dân được thành lập Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam, hìnhthức chính thể là hình thức cộng hoà Đó là bước ngoặt lớn trong sự phát triển của

tư tưởng dân chủ Quy định trên đây cũng đề cao tính dân tộc của Nhà nước

Tuân thủ nguyên tắc "đảm bảo các quyền tự do dân chủ", Hiến pháp 1946rất chú trọng đến chế định công dân Điều đó thể hiện ở chỗ Hiến pháp có 7chương thì Chương II dành cho chế định công dân Lần đầu tiên trong lịch sử ViệtNam, nhân dân Việt Nam được đảm bảo các quyền tự do, dân chủ Điều 10 Hiến

pháp quy định: "Công dân Việt Nam có quyền tự do ngôn luận, tự do xuất bản, tự

do tổ chức và hội họp, tự do tín ngưỡng, tự do cư trú, đi lại trong nước và ra nước ngoài".

Trang 5

Phải nói rằng Hiến pháp năm 1946 là một bản Hiến pháp dân chủ rộng rãi.Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam quyền bình đẳng trước pháp luật của mọi côngdân được pháp luật ghi nhận (Điều 6 và Điều 7 Hiến pháp năm 1946) Và cũng lầnđầu tiên trong lịch sử dân tộc, phụ nữ được ngang quyền với nam giới trong mọiphương diện Với bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta, công dân Việt Nam đượchưởng quyền bầu cử, nhân dân có quyền bãi miễn các đại biểu mình bầu ra khi họkhông tỏ ra xứng đáng với danh hiệu đó.

Những quy định trên cho ta thấy rằng Hiến pháp đầu tiên của nước ta - Hiếnpháp năm 1946 là một bản Hiến pháp dân chủ, tiến bộ không kém bất kì một bảnHiến pháp nào trên thế giới

Về kỹ thuật lập pháp, Hiến pháp năm 1946 là một bản Hiến pháp cô đọng,khúc chiết, mạch lạc và dễ hiểu với tất cả mọi người Nó là một bản Hiến phápmẫu mực trên nhiều phương diện

2 Hiến pháp năm 1959 được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thông

qua vào ngày 31-12-1959

Tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa I (31-12-1959), Quốc hội thông qua

Hiến pháp mới, Hiến pháp xã hội chủ nghĩa đầu tiên.

2.1 Hoàn cảnh ra đời

Tính đến năm 1959, Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa đã ra đời vàphát triển được 14 năm Đó là một khoảng thời gian có nhiều sự kiện chính trịquan trọng, làm thay đổi tình hình chính trị, xã hội và kinh tế của đất nước

Ngay sau khi Quốc hội thông qua Hiến pháp năm 1946, thực dân Pháp lạigây ra chiến tranh để xâm lược nước ta một lần nữa Nhân dân ta lại bước vàocuộc kháng chiến trường kì và gian khổ Với chiến thắng Điện Biên Phủ và Hộinghị Geneva thắng lợi, miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng nhưng đấtnước tạm thời bị chia làm hai miền Nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn này làxây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất nước nhà Trong 3năm (1955-1957), ở miền Bắc chúng ta đã hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi

Trang 6

phục kinh tế Năm 1958, chúng ta bắt đầu thực hiện kế hoạch kinh tế 3 năm nhằmphát triển và cải tạo nền kinh tế quốc dân theo chủ nghĩa xã hội Về kinh tế vàvăn hoá, chúng ta đã có những tiến bộ lớn Đi đôi với những thắng lợi đó, quan

hệ giai cấp trong xã hội miền Bắc đã thay đổi Giai cấp địa chủ phong kiến đã bịđánh đổ Liên minh giai cấp công nhân và nông dân ngày càng được củng cố vàvững mạnh

Hiến pháp năm 1946 đã hoàn thành sứ mệnh của nó nhưng so với tình hình

và nhiệm vụ cách mạng mới nó cần được bổ sung và thay đổi Vì vậy, trong Kỳhọp thứ sáu, Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa Khoá I đã quyết địnhsửa đổi Hiến pháp năm 1946 và thành lập Ban dự thảo Hiến pháp sửa đổi Sau khi làm xong Bản dự thảo đầu tiên, tháng 7-1958, Bản dự thảo được đưa rathảo luận trong các cán bộ trung cấp và cao cấp thuộc các cơ quan Quân, Dân,Chính, Đảng Sau đợt thảo luận này Bản dự thảo đã được chỉnh lý lại và ngày 1-4-1959, dự thảo được công bố để toàn dân thảo luận và đóng góp ý kiến xâydựng

Cuộc thảo luận này kéo dài trong 4 tháng với sự tham gia sôi nổi tích cựccủa các tầng lớp nhân dân lao động Ngày 31-12-1959, Quốc hội đã nhất trí thôngqua Hiến pháp sửa đổi và ngày 1-1-1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnhcông bố Hiến pháp

Ngày 1-1-1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh ban hành

Hiến pháp mới đã được Quốc hội khóa I, kỳ họp thứ 11 thông qua.

Từ trái sang phải (đứng): Ông Phan Kế Toại, Ông Trường Trinh,

Ông Phạm Văn Đồng, Bà Nguyễn Thị Thập,

Ông Tôn Đức Thắng, Ông Lê Tư Lành.

Trang 7

2.2 Nội dung cơ bản

Hiến pháp năm 1959 gồm có Lời nói đầu và 112 Điều, chia làm 10 chương.Lời nói đầu khẳng định nước Việt Nam là một nước thống nhất từ Lạng Sơn đến

Cà Mau, khẳng định những truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam Lời nóiđầu ghi nhận vai trò lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam (nay là Đảng Cộngsản Việt Nam) đồng thời xác định bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước dân chủnhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông do giai cấp công nhân lãnh đạo

Chương I - Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, gồm 8 điều, quy định các

vấn đề cơ bản sau đây:

- Hình thức chính thể của Nhà nước là cộng hoà dân chủ

- Quy định Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan nhà nướckhác thực hành nguyên tắc tập trung dân chủ

- Khẳng định đất nước Việt Nam là một khối thống nhất không thể chia cắt

- Quy định nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc trên đất nước ViệtNam Nghiêm cấm mọi hành vi khinh miệt, áp bức, chia rẽ các dân tộc

- Quy định các nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cáccấp là: Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

- Xác định nguyên tắc tất cả các cơ quan nhà nước đều phải dựa vào nhân dân,liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của nhândân

Chương II - Chế độ kinh tế và xã hội, gồm 13 điều quy định những vấn đề

liên quan đến nền tảng kinh tế-xã hội của Nhà nước

Chương III - Quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản của công dân, bao gồm 21

điều, gồm các quyền về chính trị và tự do dân chủ; các quyền về dân sự, kinh tế,văn hoá, xã hội; các quyền về tự do cá nhân; các nghĩa vụ cơ bản

Chương IV - Quốc hội, bao gồm 18 điều quy định các vấn đề liên quan

đến chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Quốc hội - cơ quanquyền lực nhà nước cao nhất

Chương V - Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, bao gồm 10 điều

So với Hiến pháp năm 1946, quyền hạn của Chủ tịch nước trong Hiến pháp năm

1959 hẹp hơn do chức năng của người đứng đầu Chính phủ đã chuyển sang choThủ tướng Chính phủ

Chương VI - Hội đồng Chính phủ, bao gồm 7 điều.

Chương VII - Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính địa phương các

cấp, bao gồm 14 điều

Chương VIII - Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân, gồm 15 điều Chương IX - Quy định về Quốc kì, Quốc huy và Thủ đô.

Chương X - Quy định về sửa đổi Hiến pháp.

Tóm lại, Hiến pháp năm 1959 là bản Hiến pháp được xây dựng theo môhình Hiến pháp xã hội chủ nghĩa Đó là bản Hiến pháp xã hội chủ nghĩa đầu tiêncủa nước ta

Trang 8

3 Hiến pháp năm 1980 được Quốc hội khoá VI, kỳ họp thứ 7 ngày 18-12-1980

nhất trí thông qua

3.1 Hoàn cảnh ra đời

Thắng lợi vĩ đại của chiến dịch Hồ Chí Minh mùa xuân năm 1975 đã mở ramột giai đoạn mới trong lịch sử dân tộc ta Miền Nam được hoàn toàn giải phóng,cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong phạm vi cả nước Nước

ta đã hoàn toàn độc lập, tự do là điều kiện thuận lợi để thống nhất hai miền Nam Bắc, đưa cả nước quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội

-Trước tình hình đó, tháng 9/1975, Hội nghị lần thứ 24 của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định nhiệm vụ quan trọng hàng đầulúc này là phải hoàn thành việc thống nhất nước nhà Nghị quyết của Hội nghị đã

nhấn mạnh: “Thống nhất đất nước vừa là nguyện vọng tha thiết bậc nhất của đồng

bào cả nước, vừa là quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc Việt Nam ”

Đồng chí Trường Chinh - Chủ tịch Uỷ ban Thường vụ Quốc hội,

Chủ tịch Ủy ban dự thảo Hiến pháp 1980

Trang 9

Quốc hội chung của cả nước đã bắt đầu kỳ họp đầu tiên của mình vào ngày25/6/1976 và kéo dài đến ngày 03/7/1976 Ngày 02/7/1976 Quốc hội đã thông quacác nghị quyết quan trọng, trong đó có quyết định trong khi chưa có Hiến phápmới, tổ chức và hoạt động của Nhà nước ta hoạt động dựa trên cơ sở Hiến phápnăm 1959 của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa đồng thời Quốc hội khoá VI cũng

đã ra Nghị quyết về việc sửa đổi Hiến pháp năm 1959 và thành lập Uỷ ban dự thảoHiến pháp gồm 36 người do đồng chí Trường Chinh - Chủ tịch Uỷ ban Thường vụQuốc hội làm Chủ tịch

Sau một năm rưỡi làm việc khẩn trương, Uỷ ban đã hoàn thành dự thảo Bản

dự thảo được đưa ra cho toàn dân thảo luận Tháng 9/1980, Ban Chấp hành Trungương Đảng Cộng sản Việt Nam đã họp kỳ đặc biệt để xem xét và cho ý kiến bổsung, sửa chữa dự thảo trước khi trình Quốc hội thảo luận, thông qua Sau một thờigian thảo luận, Quốc hội khoá VI tại kỳ họp thứ 7 ngày 18/12/1980 đã nhất tríthông qua Hiến pháp

3.2 Nội dung cơ bản

Hiến pháp năm 1980 bao gồm Lời nói đầu, 147 Điều chia làm 12 chương.Lời nói đầu của Hiến pháp khẳng định truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta,ghi nhận những thắng lợi vĩ đại mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong Cáchmạng tháng Tám, trong kháng chiến chống thực dân Pháp và cuộc kháng chiếnchống đế quốc Mỹ xâm lược và bè lũ tay sai Lời nói đầu còn xác định nhữngnhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong điều kiện mới mà Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ IV của Đảng đề ra và nêu lên những vấn đề cơ bản mà Hiến pháp năm

1980 đề cập

Chương I quy định chế độ chính trị của Nhà nước ta gồm 14 Điều (từ Điều

1 đến Điều 14) bao gồm các vấn đề cơ bản sau đây:

- Xác định bản chất giai cấp của Nhà nước ta là Nhà nước chuyên chính vô sản Sứmệnh lịch sử của Nhà nước là thực hiện quyền làm chủ tập thể của nhân dân laođộng, động viên và tổ chức nhân dân xây dựng thắng lợi chủ nghĩa xã hội, tiến lênchủ nghĩa cộng sản (Điều 2)

- Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, Hiến pháp năm 1980 thể chế hoávai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với Nhà nước và xã hội vào một Điều củaHiến pháp (Điều 4) Sự thể chế hoá này thể hiện sự thừa nhận chính thức của Nhànước về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Hiến pháp cũng quy định:Các tổ chức của Đảng phải hoạt động trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật

- Hiến pháp còn xác định vị trí, vai trò của các tổ chức chính trị-xã hội quan trọngkhác như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Điều 9), Tổng Công đoàn Việt Nam (Điều10) Đây cũng là lần đầu tiên vị trí, vai trò của các tổ chức chính trị-xã hội nàyđược quy định trong Hiến pháp

Trang 10

Chương II - Chế độ kinh tế, gồm 22 Điều (từ Điều 15 đến Điều 36).

Chương này quy định những vấn đề cơ bản trong lĩnh vực kinh tế như mụcđích của chính sách kinh tế, các hình thức sở hữu, các thành phần kinh tế, cácnguyên tắc lãnh đạo nền kinh tế quốc dân Nếu như Hiến pháp năm 1959 quy địnhđất đai có thể thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân thì Hiến phápnăm 1980 đã quốc hữu hoá toàn bộ đất đai (Điều 19) Nhà nước tiến hành cáchmạng về quan hệ sản xuất, hướng dẫn, sử dụng và cải tạo các thành phần kinh tếphi xã hội chủ nghĩa, thiết lập và củng cố chế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa về tư liệusản xuất nhằm thực hiện một nền kinh tế quốc dân chủ yếu có hai thành phần:Thành phần kinh tế quốc doanh thuộc sở hữu toàn dân và thành phần kinh tế hợptác xã thuộc sở hữu tập thể của nhân dân lao động (Điều 18)

Chương III - Văn hoá, giáo dục, khoa học, kỹ thuật, bao gồm 13 Điều (từ

Điều 37 đến Điều 49).

Đây là một chương hoàn toàn mới so với các bản Hiến pháp trước đây.Chương này quy định mục tiêu của cách mạng tư tưởng và văn hoá là xây dựngnền văn hoá mới có nội dung xã hội chủ nghĩa và tính chất dân tộc, có tính đảng vàtính nhân dân, xây dựng con người mới có ý thức làm chủ tập thể, yêu lao động,quý trọng của công, có văn hoá, có kiến thức khoa học kỹ thuật, có sức khỏe, yêunước xã hội chủ nghĩa và có tinh thần quốc tế vô sản (Điều 37) Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng chỉ đạo sự phát triển của xã hội Việt Nam (Điều 38)

Nhà nước ta chủ trương bảo vệ và phát triển những giá trị văn hoá và tinh thần củadân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới, chống các tư tưởng phong kiến lạc hậu,

tư sản phản động và bài trừ mê tín dị đoan Chương III còn xác định chính sách vềkhoa học, kỹ thuật, văn học, nghệ thuật và các công tác thông tin báo chí, xuất bản,thư viện, phát thanh, truyền hình

Chương IV - Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, bao gồm 3 Điều (từ Điều 50

đến Điều 52).

Lần đầu tiên trong lịch sử lập hiến Việt Nam, vấn đề bảo vệ tổ quốc xã hộichủ nghĩa được xây dựng thành một chương riêng trong Hiến pháp Điều này xuấtphát từ tầm quan trọng đặc biệt của vấn đề phòng thủ đất nước Bảo vệ và xâydựng tổ quốc xã hội chủ nghĩa là hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng và Nhà nướctồn tại song song trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, có sự gắn bó và tương

hỗ lẫn nhau

Hiến pháp năm 1980 xác định đường lối quốc phòng của Nhà nước là xâydựng một nền quốc phòng toàn dân, toàn diện và hiện đại trên cơ sở kết hợp xâydựng Tổ quốc với bảo vệ Tổ quốc, kết hợp sức mạnh của lực lượng vũ trang nhândân với sức mạnh toàn dân, kết hợp sức mạnh truyền thống đoàn kết dân tộc chốngngoại xâm với sức mạnh của chế độ xã hội chủ nghĩa (Điều 50); xác định nhiệm vụcủa các lực lượng vũ trang nhân dân (Điều 51); quy định thực hiện chế độ nghĩa vụquân sự, chăm lo công nghiệp quốc phòng, huy động nhân lực, vật lực nhằm xâydựng lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh, không ngừng tăng cường khả năngbảo vệ đất nước; tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và công dân phải làmđầy đủ nhiệm vụ quốc phòng và an ninh do pháp luật quy định (Điều 52)

Trang 11

Chương V - Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, bao gồm 29 Điều (từ

Điều 53 đến Điều 81).

Kế tục và phát triển Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp năm 1959, Hiếnpháp năm 1980 một mặt ghi nhận quyền và nghĩa vụ của công dân đã được quyđịnh trong các bản Hiến pháp trước đây, mặt khác bổ sung thêm một số quyền vànghĩa vụ mới phù hợp với giai đoạn mới của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa nhưquyền tham gia quản lý công việc của Nhà nước và xã hội (Điều 56); quyền đượckhám và chữa bệnh không phải trả tiền (Điều 61), quyền có nhà ở (Điều 62), quyềnđược học tập không phải trả tiền (Điều 60), quyền của các xã viên hợp tác xã đượcphụ cấp sinh đẻ (Điều 63)

Hiến pháp quy định thêm một số nghĩa vụ mới của công dân: Công dân phảitrung thành với Tổ quốc (Điều 76); ngoài bổn phận làm nghĩa vụ quân sự, côngdân còn phải tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân; ngoài nghĩa vụ tuân theoHiến pháp, pháp luật, kỉ luật lao động, tôn trọng những quy tắc sinh hoạt xã hội,công dân còn phải bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, giữ gìn bí mậtnhà nước; ngoài nghĩa vụ đóng thuế, công dân còn phải tham gia lao động côngích Tuy nhiên, một số quyền mới được bổ sung trong Hiến pháp năm 1980 khôngphù hợp với điều kiện thực tế của đất nước nên không có điều kiện vật chất đảmbảo thực hiện

Chương VI - Quốc hội, bao gồm 16 Điều (từ Điều 82 đến Điều 97).

Kế thừa Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 xác định Quốc hội là cơquan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơquan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp Quốc hội quyết định những chínhsách cơ bản về đối nội và đối ngoại, những mục tiêu phát triển kinh tế và văn hoá-

xã hội, những quy tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Quốchội thành lập các cơ quan nhà nước tối cao như bầu ra Chủ tịch, các Phó Chủ tịchHội đồng Nhà nước, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Hộiđồng Bộ trưởng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạtđộng của Nhà nước (Điều 82 và 83)

Chương VII - Hội đồng Nhà nước, bao gồm 6 Điều (từ Điều 98 đến Điều

103).

Đây là một chương mới so với Hiến pháp năm 1959 Hội đồng Nhà nước là

cơ quan cao nhất hoạt động thường xuyên của Quốc hội, là Chủ tịch tập thể củanước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 98) Hội đồng Nhà nước vừathực hiện chức năng của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội vừa thực hiện chức năng củaChủ tịch nước Vì vậy, thẩm quyền của Hội đồng Nhà nước tương đương với thẩmquyền của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và thẩm quyền của Chủ tịch nước trongHiến pháp năm 1959 với những nhiệm vụ và quyền hạn rất lớn (Điều 100)

Trang 12

Chương VIII - Hội đồng Bộ trưởng, bao gồm 9 Điều (từ Điều 104 đến Điều

112).

Theo Điều 104 Hiến pháp năm 1980, Hội đồng Bộ trưởng là Chính phủ củanước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có vị trí như Hội đồng Chính phủ trongHiến pháp năm 1959 Tuy nhiên, Hội đồng Bộ trưởng về tính chất không hoàn toàngiống như Hội đồng Chính phủ Hội đồng Chính phủ theo quy định của Hiến pháp

năm 1959 là "cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất và là

cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa".

Tuy nhiên, Hiến pháp năm 1980 quy định Hội đồng Bộ trưởng "là cơ quan chấp

hành và hành chính nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất".

Với quy định này chúng ta thấy tính độc lập của Chính phủ trong quan hệ vớiQuốc hội bị hạn chế

Chương IX - Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, bao gồm 14 Điều (từ

Điều 113 đến Điều 126).

Tại chương này, Hiến pháp quy định về phân cấp hành chính ở nước ta, xác định vịtrí, tính chất, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Vềphân cấp đơn vị hành chính, nước ta có ba cấp hành chính Đó là tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương và cấp tương đương; huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh

và thị xã; xã, phường, thị trấn Khác với Hiến pháp năm 1959 khu tự trị được bãi

bỏ (theo Nghị quyết kỳ họp Quốc hội khoá V ngày 27/12/1975) nhưng lập thêm rađơn vị hành chính đặc khu (tương đương với tỉnh), đơn vị phường ở những thànhphố, thị xã (tương đương với xã) Ở tất cả các đơn vị hành chính nói trên đều thànhlập Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Về tính chất, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhândân về cơ bản giống Hiến pháp năm 1959

Chương X - Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân, bao gồm 15 Điều

Chương XI - Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô.

Chương XII quy định về hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp Điều

146 của Hiến pháp quy định Hiến pháp là đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệulực pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp Vềthủ tục sửa đổi Hiến pháp hoàn toàn kế thừa quy định của Hiến pháp năm 1959.Tóm lại, Hiến pháp năm 1980 là Hiến pháp của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hộitrong phạm vi cả nước Tuy có nhiều nhược điểm nhưng Hiến pháp năm 1980 làmột cái mốc quan trọng trong lịch sử lập hiến của nước ta

Trang 13

4 Hiến pháp năm 1992 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

thông qua ngày 15-4-1992, được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam sửa đổi, bỏ sung một số điều của Hiến pháp năm 1992 vào ngày 25-12-2001

4.1 Hoàn cảnh ra đời

Sau một thời gian phát huy hiệu lực, nhiều quy định của Hiến pháp năm

1980 tỏ ra không phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của đất nước Tình hìnhthực tiễn của đất nước đòi hỏi phải có một bản Hiến pháp mới, phù hợp hơn đểthúc đẩy sự tiến bộ của xã hội, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc cho nhândân

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã mở ra thời kì đổi mới ởnước ta Đảng đã chủ trương nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện những sai lầm, mởrộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy tư duy độc lập, sáng tạo của các tầng lớpnhân dân lao động, trên cơ sở đó để có những nhận thức mới đúng đắn về chủnghĩa xã hội và vạch ra những chủ trương, chính sách mới nhằm xây dựng một xãhội dân giàu nước mạnh, công bằng và văn minh

Trong kỳ họp này Quốc hội đã ra Nghị quyết thành lập Ủy ban sửa đổi Hiếnpháp để sửa đổi Hiến pháp một cách cơ bản, toàn diện đáp ứng yêu cầu của tìnhhình kinh tế, xã hội mới, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế Ủy ban sửa đổi Hiếnpháp được thành lập bao gồm 28 người, do Chủ tịch Hội đồng Nhà nước Võ Chí

Trang 14

Công làm Chủ tịch Ủy ban dự thảo Hiến pháp đã họp nhiều phiên để chỉnh lí, bổsung và thông qua toàn văn dự thảo Hiến pháp sửa đổi.

Cuối năm 1991 đầu năm 1992, Bản dự thảo Hiến pháp lần ba đã được đưa ratrưng cầu ý kiến nhân dân Trên cơ sở tổng hợp ý kiến đóng góp của nhân dân và ýkiến của Bộ chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đảng, Dự thảo Hiến pháp lần 4

đã hoàn thành và được trình lên Quốc hội khoá VIII, tại kỳ họp thứ XI xem xét

Sau nhiều ngày thảo luận sôi nổi với những chỉnh lí và bổ sung nhất định,ngày 15 tháng 4 năm 1992 Quốc hội đã nhất trí thông qua Hiến pháp Việc soạnthảo và ban hành Hiến pháp năm 1992 là một quá trình thảo luận dân chủ và chắtlọc một cách nghiêm túc những ý kiến đóng góp của mọi tầng lớp nhân dân về tất

cả các vấn đề từ quan điểm chung đến các vấn đề cụ thể Bản Hiến pháp này là bảnHiến pháp của Việt Nam trong tiến trình đổi mới

4.2 Nội dung cơ bản

Hiến pháp năm 1992 gồm Lời nói đầu và 147 Điều chia làm 12 chương.Lời nói đầu của Hiến pháp năm 1992 về cơ bản kế thừa nội dung Lời nóiđầu của các Hiến pháp trước; ghi nhận những thành quả của cách mạng Việt Nam

và xác định những nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới;

Chương I - Chế độ chính trị bao gồm 14 Điều (từ Điều 1 đến Điều 14)

Như Hiến pháp năm 1980, chương này đã xác định những nguyên tắc cơ bảncủa tổ chức quyền lực chính trị của nhà nước xã hội chủ nghĩa, bao gồm: quyền lựcnhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giaicấp nông dân và tầng lớp trí thức (Điều 2); nguyên tắc bảo đảm vai trò lãnh đạocủa Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và xã hội Việt Nam (Điều 4);nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết giữa các dân tộc (Điều 5); nguyên tắc tập trungdân chủ (Điều 6); nguyên tắc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhândân các cấp là phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín (Điều 7)

Tuy nhiên, khác với Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 không dùngthuật ngữ "Nhà nước chuyên chính vô sản" mà dùng thuật ngữ "Nhà nước củanhân dân, do nhân dân và vì nhân dân" Việc thay đổi thuật ngữ này không làmthay đổi bản chất của Nhà nước mà chỉ để làm rõ bản chất "của dân, do dân và vìdân" của Nhà nước ta, phù hợp với chính sách đoàn kết các dân tộc, các tầng lớptrong xã hội và phù hợp với xu thế của quốc tế và thời đại

Chương II - Chế độ kinh tế, bao gồm 15 Điều (từ Điều 15 đến Điều 29).

Đây là chương được thay đổi một cách cơ bản nhất, thể hiện rõ nhất quanđiểm đổi mới của Đảng và Nhà nước ta Theo Điều 15 Hiến pháp năm 1992,đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước ta là phát triển nền kinh tế hàng hoá

Trang 15

nhiều thành phần theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa.

Mục đích chính sách kinh tế của Nhà nước là làm cho dân giàu, nước mạnh,đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ sởgiải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinhtế: Kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân vàkinh tế tư bản nhà nước dưới nhiều hình thức, thúc đẩy xây dựng cơ sở vật chất-kỹthuật, mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật và giao lưu với thị trường thếgiới (Điều 16)

Như vậy, với Hiến pháp năm 1992, chúng ta đã chuyển đổi từ nền kinh tế kếhoạch hoá tập trung với hai thành phần kinh tế chủ yếu là kinh tế nhà nước và kinh

tế tập thể sang nền kinh tế hàng hoá thị trường với nhiều thành phần kinh tế: Nhànước, tập thể, cá thể, tư bản tư nhân, tư bản nhà nước

Chương III - Văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ, bao gồm 14 Điều (từ

Điều 30 đến Điều 43).

Bên cạnh việc xác định đường lối bảo tồn và phát triển nền văn hoá ViệtNam: Dân tộc, hiện đại, nhân văn, kế thừa và phát huy những giá trị của nền vănhiến các dân tộc Việt Nam, tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh, tiếp thutinh hoa văn hoá nhân loại, phát huy mọi tài năng sáng tạo trong nhân dân Hiến

pháp còn xác định "giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu" (Điều 35) Có thể

nói rằng Hiến pháp năm 1992 đánh dấu một mốc quan trọng trong chính sách giáodục và đào tạo của Nhà nước ta thể hiện đúng tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh:

"Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người".

Chương IV - Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, bao gồm 5 Điều

(từ Điều 44 đến Điều 48).

Về cơ bản Chương này giống như Hiến pháp năm 1980 là xác định đườnglối quốc phòng toàn dân Tuy nhiên, Hiến pháp năm 1992 còn quy định bổ sungthêm về nhiệm vụ xây dựng công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,từng bước hiện đại, dựa vào nhân dân và làm nòng cốt cho phong trào nhân dân đểbảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội (Điều 47)

Chương V - Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, bao gồm 34 Điều (từ

Điều 49 đến Điều 82).

So với Hiến pháp năm 1980, Chương này có nhiều điều hơn, nhiều quyền vànghĩa vụ được bổ sung và sửa đổi Khắc phục thiếu sót của các Hiến pháp trước

đây, Hiến pháp năm 1992 lần đầu tiên quy định "các quyền con người về chính trị,

dân sự, kinh tế, văn hoá và xã hội được tôn trọng" (Điều 50) Ở nước ta, ngoài

công dân Việt Nam và công dân nước ngoài đến làm việc và sinh sống ở Việt Nam

Trang 16

còn có người không có quốc tịch Như vậy, người không có quốc tịch cũng đượcNhà nước ta tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

Đặc biệt, lần đầu tiên quyền tự do kinh doanh của công dân được xác lập(Điều 57), trở thành một trong những chìa khoá quan trọng để mở cánh cửa tự dotrong lĩnh vực hoạt động kinh tế của công dân, xây dựng một xã hội dân giàu, nước

mạnh Công dân còn có quyền sở hữu "về tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác

trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác" (Điều 58).

Chương VI - Quốc hội, bao gồm 18 Điều (từ Điều 83 đến Điều 100).

Chương này xác định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Quốc hội Về cơ bản nội dung kế thừa quy định của Hiến pháp năm 1980nhưng có bổ sung quyền hạn quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh,quyết định chính sách dân tộc của Nhà nước, quyết định trưng cầu ý dân (Điều 84).Nhìn chung nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội thể hiện trên bốn lĩnh vực:

- Lập hiến và lập pháp;

- Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước;

- Xây dựng củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa;

- Thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy nhànước

Đề cao hơn nữa vai trò của đại biểu Quốc hội, Hiến pháp năm 1992 quy định

rõ: "Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân,

không chỉ đại diện cho nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình mà còn đại diện cho nhân dân cả nước" (Điều 97) So với Hiến pháp năm 1980 nhiệm vụ của đại biểu

Quốc hội cũng như trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc tạo điều kiệnthuận lợi cho đại biểu Quốc hội thực hiện nhiệm vụ của mình được quy định cụ thểhơn (xem Điều 97 và Điều 100)

Chương VII - Chủ tịch nước, bao gồm 8 Điều (từ Điều 101 đến Điều 108).

Với Hiến pháp năm 1992 chế định Chủ tịch nước cá nhân được quy định lại thànhmột chế định riêng biệt như Hiến pháp năm 1959

Chủ tịch nước theo Hiến pháp năm 1992 quyền hạn không rộng như Hiến phápnăm 1946 và Hiến pháp năm 1959 Theo quy định của Hiến pháp năm 1992, Chủtịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam về đối nội và đối ngoại Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số cácđại biểu Quốc hội Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốchội Thẩm quyền của Chủ tịch nước được quy định tại Điều 103 Hiến pháp năm1992

Chương VIII - Chính phủ, bao gồm 9 Điều (từ Điều 109 đến Điều 117).

Cũng như Hội đồng Chính phủ theo Hiến pháp năm 1959, Chính phủ theo Hiếnpháp năm 1992 được quy định là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hànhchính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hiếnpháp năm 1992 kế thừa Hiến pháp năm 1959 xây dựng theo quan điểm tập quyền

"mềm" nghĩa là quyền lực nhà nước vẫn tập trung thống nhất nhưng cần phải có sự

Trang 17

phân chia chức năng giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền lậppháp, hành pháp và tư pháp.

Vì vậy, Hiến pháp năm 1992 quy định: "Chính phủ là cơ quan chấp hành

của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam" Với quy định này Chính phủ

là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của Nhà nước chứ không phải của Quốchội, có thể hoạt động một cách độc lập tương đối trong lĩnh vực hành chính nhànước

Chương IX - Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, bao gồm 8 Điều (từ

Chương X - Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân, bao gồm 15 Điều

(từ Điều 126 đến Điều 140).

Kế thừa Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 giữ nguyên quy định về nhiệm vụcủa Tòa án và Viện kiểm sát nhân dân

Về tổ chức, hệ thống cơ quan Tòa án được quy định tại Điều 127 Hiến pháp năm

1992 và được cụ thể hoá bằng Luật tổ chức Tòa án nhân dân 1992, Luật sửa đổi bổsung một số điều của Luật tổ chức Tòa án nhân dân được Quốc hội thông qua ngày

28 tháng 12 năm 1993, Pháp lệnh về tổ chức Tòa án quân sự năm 1993, Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Tòa án nhân dân ngày 28 tháng 10 năm1995

Theo quy định của các văn bản pháp luật trên đây, ở nước ta có các Tòa ánsau đây: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; các Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cácTòa án quân sự; các Tòa án khác do luật định

Điểm mới căn bản của Hiến pháp năm 1992 là quy định chế độ thẩm phán

bổ nhiệm Dựa trên tinh thần của Hiến pháp, Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm

1992 đã quy định chỉ có Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là do Quốc hội bầu,miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước còn tất cả các thẩm pháncủa Tòa án nhân dân các cấp kể cả phó chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố

Trang 18

trực thuộc Trung ương và huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đều do Chủtịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức (Điều 38).

Chương XI - Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca, Thủ đô, ngày Quốc khánh, bao

gồm 5 Điều (từ Điều 141 đến Điều 145).

Chương này về cơ bản giữ nguyên các quy định của Hiến pháp năm 1980,chỉ bổ sung việc quy định về ngày Quốc khánh của nước ta là 2/9 - ngày Chủ tịch

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ cộnghòa

Chương XII - Hiệu lực của Hiến pháp và việc sửa đổi Hiến pháp bao gồm

Điều 146 và Điều 147 Nội dung của Chương này hoàn toàn giống quy định của

Hiến pháp năm 1980

Hiến pháp năm 1992 đánh dấu sự phục hưng và phát triển của nền tảng kinh

tế của xã hội Việt Nam vào những năm cuối của thế kỉ Nó là tấm gương phảnchiếu những đổi mới trong tư tưởng lập hiến và lập pháp của con người Việt Nam

Đó là bản Hiến pháp thể hiện sự độc lập và tự chủ trên tiến trình phát triển của nềntriết học pháp quyền Việt Nam

5 Hiến pháp pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 là

bản Hiến pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội ViệtNam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua vào ngày vào ngày 28-11-2013

5.1 Hoàn cảnh ra đời

Tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII đã thông qua Hiến pháp năm 2013,đây là sự kiện chính trị - pháp lý quan trọng của đất nước Hiến pháp thể hiệnnhững nội dung mới quan trọng nhằm thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nướctrong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011); quy địnhđầy đủ, rõ nét về chủ thể là Nhân dân trong Hiến pháp, về quyền lực của Nhà nướcthuộc về Nhân dân

Trang 19

Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII thông qua Hiến pháp năm 2013

5.2 Nội dung cơ bản

1.1 Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam được thông qua tại kỳ họp thứ 6Quốc hội khoá XIII là kết tinh trí tuệ của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta; thểhiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân Việt Nam thời kỳ đổi mới toàn diện đấtnước

Hiến pháp có hiệu lực thi hành từ ngày 01012014, là sự đảm bảo chính trị pháp lý vững chắc cho dân tộc ta, nhân dân ta và nhà nước ta vượt qua nhữngthách thức khó khăn, vững bước tiến lên trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện côngcuộc đổi mới đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế

-Hiến pháp vừa kế thừa được giá trị to lớn của các bản -Hiến pháp năm 1946,năm 1959, năm 1980 và năm 1992, vừa thể chế hoá các quan điểm, phương hướng,nội dung phát triển đã được khẳng định trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trongthời kỳ quá độ lên CNXH

Hiến pháp thể hiện sâu sắc và toàn diện sự đổi mới đồng bộ cả về kinh tế vàchính trị; thể hiện rõ và đầy đủ hơn bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế

độ ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, về xây dựng Nhà nước pháp quyềnViệt Nam xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân và vì Nhân dân do Đảnglãnh đạo, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, quy định rõ

Trang 20

ràng, đúng đắn, đầy đủ và khái quát hơn về kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, khoahọc, công nghệ và môi trường, bảo vệ Tổ quốc, tổ chức bộ máy nhà nước, về hiệulực và quy trình sửa đổi Hiến pháp.

Câu 2 Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực

từ ngày, tháng, năm nào? So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) có bao nhiêu điều được giữ nguyên? Có bao nhiêu điều được sửa đổi, bổ sung? Điều sửa đổi, bổ sung nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?

Ngày 02 Tháng 12 năm 2013 , Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng ,

Chủ tịch Ủy ban soạn thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 ký chứng thực

Hiến pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2 So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001) Hiến pháp năm 2013 có 7 điều được giữ nguyên, cụ thể:

Trang 21

- Điều 1 (giữ nguyên Điều 1 Hiến pháp 1992) Nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnhthổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời

- Điều 23 (giữ nguyên Điều 68 Hiến pháp 1992)

Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nướcngoài và từ nước ngoài về nước Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quyđịnh

- Điều 49 (giữ nguyên Điều 82 Hiến pháp 1992) Người nước ngoài đấu

tranh vì tự do và độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, dân chủ và hòa bình hoặc vì

sự nghiệp khoa học mà bị bức hại thì được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam xem xét cho cư trú

- Điều 86 (giữ nguyên Điều 101 Hiến pháp 1992) Chủ tịch nước là người

đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đốinội và đối ngoại

- Điều 87 (giữ nguyên Điều 102 Hiến pháp 1992) Chủ tịch nước do Quốc

hội bầu trong số đại biểu Quốc hội Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáocông tác trước Quốc hội Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốchội Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi

Quốc hội khoá mới bầu ra Chủ tịch nước

- Điều 91 (giữ nguyên Điều 106 Hiến pháp 1992) Chủ tịch nước ban hành

lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

- Điều 97 (giữ nguyên Điều 113 Hiến pháp 1992) Nhiệm kỳ của Chính phủ

theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làmnhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới thành lập Chính phủ

3 So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001), Hiến pháp năm 2013 sửa đổi 101 Điều và bổ sung 12 Điều

3.1 So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001), Hiến pháp năm 2013 có 101 Điều sửa đổi, cụ thể như sau:

- Điều 2.

1 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền

xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân

2 Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cảquyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấpcông nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức

3 Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soátgiữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp,

tư pháp

- Điều 3.

Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận,tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục

Trang 22

tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống

ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

- Điều 4.

1 Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồngthời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểutrung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc,lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lựclượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội

2 Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhândân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về nhữngquyết định của mình

3 Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt độngtrong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật

4 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàn diện và tạo điều kiện đểcác dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển với đất nước

- Điều 6.

Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dânchủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quankhác của Nhà nước

- Điều 8.

1 Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản

lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ

2 Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọngNhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ýkiến và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng,lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền

Trang 23

2 Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộngsản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam

là các tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện vàbảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chứcmình; cùng các tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhấthành động trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

3 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các

tổ chức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Nhànước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức thành viên của Mặttrận và các tổ chức xã hội khác hoạt động

- Điều 10.

Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân vàcủa người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người laođộng, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiểm tra, thanh tra,giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp vềnhững vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền,vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấphành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Điều 11.

1 Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm

2 Mọi hành vi chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnhthổ, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đều bị nghiêm trị

- Điều 12

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lốiđối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phươnghóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ

sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào côngviệc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợpquốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

Trang 24

ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ

và tiến bộ xã hội trên thế giới

- Điều 13.

1 Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiềurộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh

2 Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ,

ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh

xe răng và dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3 Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời củabài Tiến quân ca

4 Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày Tuyênngôn độc lập 2 tháng 9 năm 1945

5 Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội

- Điều 14.

1 Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người,quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôntrọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật

2 Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy địnhcủa luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự,

an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

- Điều 15.

1 Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân

2 Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác

3 Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội

4 Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạmlợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

- Điều 16.

1 Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật

2 Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế,văn hóa, xã hội

- Điều 17.

1 Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốctịch Việt Nam

2 Công dân Việt Nam không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác

3 Công dân Việt Nam ở nước ngoài được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam bảo hộ

- Điều 18.

1 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận không tách rời củacộng đồng dân tộc Việt Nam

Trang 25

2 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến khích và tạođiều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn và phát huy bản sắcvăn hóa dân tộc Việt Nam, giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, gópphần xây dựng quê hương, đất nước.

- Điều 20.

1 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo

hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhụchình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúcphạm danh dự, nhân phẩm

2 Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyếtđịnh hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quảtang Việc bắt, giam, giữ người do luật định

3 Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quyđịnh của luật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thứcthử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thửnghiệm

1 Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp

2 Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không ai được tự ývào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý

3 Việc khám xét chỗ ở do luật định

- Điều 24.

1 Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theomột tôn giáo nào Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật

2 Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

3 Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tínngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật

- Điều 25.

Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hộihọp, lập hội, biểu tình Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định

- Điều 26.

Trang 26

1 Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt Nhà nước có chính sách bảođảm quyền và cơ hội bình đẳng giới.

2 Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàndiện, phát huy vai trò của mình trong xã hội

3 Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới

- Điều 27.

Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốttuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân Việc thực hiệncác quyền này do luật định

3 Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyềnkhiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác

3 Không ai bị kết án hai lần vì một tội phạm

4 Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử cóquyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa

5 Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thihành án trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất, tinh thần vàphục hồi danh dự Người vi phạm pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố,điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lýtheo pháp luật

Trang 27

- Điều 32.

1 Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà

ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trongcác tổ chức kinh tế khác

2 Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ

3 Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi íchquốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặctrưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường

2 Thanh niên được Nhà nước, gia đình và xã hội tạo điều kiện học tập, laođộng, giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng đạo đức, truyền thống dân tộc,

ý thức công dân; đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc

3 Người cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc

và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Điều 38

1 Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trongviệc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòngbệnh, khám bệnh, chữa bệnh

2 Nghiêm cấm các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác vàcộng đồng

- Điều 39.

Trang 28

Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập.

- Điều 40

Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ, sáng tạo văn học,nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó

- Điều 44.

Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc

Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất

- Điều 45.

1 Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân

2 Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nềnquốc phòng toàn dân

- Điều 46.

Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ

an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạtcông cộng

- Điều 50.

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tế độc lập,

tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triểnvăn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiệncông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Điều 51.

1 Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữvai trò chủ đạo

2 Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nềnkinh tế quốc dân Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác vàcạnh tranh theo pháp luật

3 Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và

cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngànhkinh tế, góp phần xây dựng đất nước Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu

tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa

- Điều 52.

Trang 29

Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên

cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường; thực hiện phân công, phân cấp, phânquyền trong quản lý nhà nước; thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, bảo đảm tính thốngnhất của nền kinh tế quốc dân

3 Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợpthật cần thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xãhội vì lợi ích quốc gia, công cộng Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch vàđược bồi thường theo quy định của pháp luật

4 Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết do luật định đểthực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tìnhtrạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai

- Điều 58.

1 Nhà nước, xã hội đầu tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏecủa Nhân dân, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sócsức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

2 Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc sức khỏengười mẹ, trẻ em, thực hiện kế hoạch hóa gia đình

- Điều 59.

Trang 30

1 Nhà nước, xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đốivới người có công với nước.

2 Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xãhội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi,người khuyết tật, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác

3 Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người cóchỗ ở

3 Nhà nước, xã hội tạo môi trường xây dựng gia đình Việt Nam ấm no,tiến bộ, hạnh phúc; xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe, văn hóa, giàulòng yêu nước, có tinh thần đoàn kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân

3 Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bàodân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên

sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèođược học văn hóa và học nghề

3 Nhà nước tạo điều kiện để mọi người tham gia và được thụ hưởng lợi ích

từ các hoạt động khoa học và công nghệ

- Điều 64.

Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân.Nhà nước củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhândân mà nòng cốt là lực lượng vũ trang nhân dân; phát huy sức mạnh tổng hợp của

Trang 31

đất nước để bảo vệ vững chắc Tổ quốc, góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực vàtrên thế giới.

Cơ quan, tổ chức, công dân phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quốc phòng và

an ninh

- Điều 65.

Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân,với Đảng và Nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toànvẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệNhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựngđất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế

- Điều 66

Nhà nước xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,từng bước hiện đại, có lực lượng thường trực hợp lý, lực lượng dự bị động viênhùng hậu, lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh và rộng khắp, làm nòng cốt trongthực hiện nhiệm vụ quốc phòng

- Điều 67.

Nhà nước xây dựng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ,từng bước hiện đại, làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốcgia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm

- Điều 68

Nhà nước phát huy tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạngcủa Nhân dân, giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân; xây dựng côngnghiệp quốc phòng, an ninh; bảo đảm trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân,kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh; thựchiện chính sách hậu phương quân đội; bảo đảm đời sống vật chất, tinh thần củacán bộ, chiến sỹ, công nhân, viên chức phù hợp với tính chất hoạt động của Quânđội nhân dân, Công an nhân dân; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hùngmạnh, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ Tổ quốc

Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;

2 Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghịquyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụQuốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hộithành lập;

Trang 32

3 Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước;

4 Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định,sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụchi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn

an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhànước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhànước;

5 Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;

6 Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ,Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toánnhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

7 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịchQuốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịchHội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh

án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịchHội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quankhác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chứcPhó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩmphán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốcphòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia

Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chínhphủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc,Nhân dân và Hiến pháp;

8 Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phêchuẩn;

9 Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thànhlập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan kháctheo quy định của Hiến pháp và luật;

10 Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tốicao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

11 Quyết định đại xá;

12 Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoạigiao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương vàdanh hiệu vinh dự nhà nước;

13 Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định về tình trạng khẩncấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

14 Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gianhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa

Trang 33

bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, các điều ước quốc tế vềquyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tếkhác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội;

15 Quyết định trưng cầu ý dân

- Điều 71

1 Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là năm năm

2 Sáu mươi ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khóa mớiphải được bầu xong

3 Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểuQuốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dàinhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội Việc kéo dàinhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp

1 Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội

2 Ủy ban thường vụ Quốc hội gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịchQuốc hội và các Ủy viên

3 Số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định.Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chínhphủ

4 Ủy ban thường vụ Quốc hội của mỗi khóa Quốc hội thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Ủy ban thường vụQuốc hội

- Điều 74

Ủy ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội;

2 Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; giải thích Hiến pháp,luật, pháp lệnh;

3 Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháplệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chínhphủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhànước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

Trang 34

4 Đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật,nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại

kỳ họp gần nhất; bãi bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa ánnhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyếtcủa Ủy ban thường vụ Quốc hội;

5 Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủyban của Quốc hội; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của đại biểu Quốchội;

6 Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịchQuốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịchHội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng bầu cửquốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước;

7 Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ nghịquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiếnpháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đólàm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân;

8 Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vịhành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

9 Quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh trong trường hợp Quốchội không thể họp được và báo cáo Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;

10 Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tìnhtrạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

11 Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;

12 Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyềncủa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

13 Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội

- Điều 75.

1 Hội đồng dân tộc gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Chủtịch Hội đồng dân tộc do Quốc hội bầu; các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hộiđồng dân tộc do Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn

2 Hội đồng dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội về công tác dântộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, chương trình, kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số

3 Chủ tịch Hội đồng dân tộc được mời tham dự phiên họp của Chính phủbàn về việc thực hiện chính sách dân tộc Khi ban hành quy định thực hiện chínhsách dân tộc, Chính phủ phải lấy ý kiến của Hội đồng dân tộc

4 Hội đồng dân tộc có những nhiệm vụ, quyền hạn khác như Ủy ban củaQuốc hội quy định tại khoản 2 Điều 76

- Điều 76.

Ngày đăng: 07/05/2016, 08:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w