1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài phân tích thống kê tiền lương của công ty cổ phần đầu tư xây lắp và kinh doanh thiết bị hà nội thời kỳ 1995 2005

51 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 673 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói cách khác, tiền lơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất laođộng Ngoài tiền lơng, thu nhập của ngời lao động trong các doanh nghiệp ở nớc ta đợc hình thành từ nhiều nguồn, song c

Trang 1

Lời mở đầu

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tiền lơng có một ý nghĩa vô cùng tolớn và quan trọng cả về mặt kinh tế cũng nh về mặt xã hội Vì tiền lơng có ảnh h-ởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chi phí vềtiền lơng cũng ảnh hởng lớn tới chi phí sản xuất chung, tới lợi nhuận của doanhnghiệp

Đối với doanh nghiệp thì tiền lơng trả cho ngời lao động là công cụ quản lýhữu hiệu để tăng hiệu quả sản kinh doanh, đồng thời còn là động lực kinh tế mạnh

mẽ thúc đẩy ngời lao động làm việc với chất lợng hiệu quả ngày càng cao Vì vậy,quản lý tiền lơng tốt là một việc hết sức cần thiết và quan trọng đối với mọi doanhnghiệp sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng Mặt khác, tiền lơng còn là một

bộ phận cấu thành chi phí sản xuất – kinh doanh và luôn luôn đợc tính toán, quản

lý chặt chẽ Do đó, khi trả lơng cho ngời lao động thì doanh nghiệp sẽ thu đợc hiệuquả sản xuất kinh doanh cao nhất thông qua các chính sách tiền lơng đã đợc đề ra

Đối với ngời lao động thì tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu từ quá trìnhlao động và có ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ đồng thời là điều kiện đểthực hiện quá trình tái sản xuất sức lao động Vì vậy, phấn đấu nâng cao tiền lơng

là mục đích của mọi ngời lao động

Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần đầu t – xây lắp và kinh doanh

thiết bị Hà Nội, nhận thấy tầm quan trọng của công tác quản lý tiền lơng em đã

chọn đề tài : “Phân tích thống kê tiền lơng của Công ty cổ phần đầu t

-xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội thời kỳ 1995 - 2005”

Chuyên đề thực tập ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chơng :

Chơng I : Tổng quan về tiền lơng và phân tích thống kê tiền lơng

Chơng II: Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích tiền lơng của Công ty

cổ phần đầu t – xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội thời kỳ 1995 - 2005

Trang 2

Chơng III: Một số kiến nghị và giải pháp quản lý tiền lơng của Công ty cổ phần

đầu t – xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội trong thời gian tới

chơng Itổng quan về tiền lơng và phân tích thống kê tiền lơng

I Những vấn đề chung về tiền lơng

1 Khái niệm về tiền lơng

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêu haocác yếu tố cơ bản ( lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động) Trong đó, lao

động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụng các t liệu lao

động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành các vật phẩm có íchphục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trìnhtái sản xuất, trớc hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động nghĩa là sức lao

động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thù lao lao động Tiền lơng( tiền công ) chính là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền mà doanhnghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng côngviệc của họ Về bản chất, tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao

Trang 3

động Mặt khác, tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hănghái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả côngviệc của họ Nói cách khác, tiền lơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao

động

Ngoài tiền lơng, thu nhập của ngời lao động trong các doanh nghiệp ở nớc

ta đợc hình thành từ nhiều nguồn, song các nguồn thu nhập chủ yếu nhất baogồm :

- Thu nhập từ tiền lơng và các khoản có tính chất lơng

- Thu nhập từ quỹ BHXH trả thay lơng do ốm đau, thai sản, tai nạn, bệnhnghề nghiệp, thực hiện sinh đẻ có kế hoạch

- Các khoản thu nhập khác

Nh vậy, tiền lơng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là thu nhập chủ yếu củangời lao động đồng thời còn là những yếu tố chi phí sản xuất quan trọng, là một bộphận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ Không ngừng nâng cao tiền lơngthực tế của ngời lao động, cải thiện và nâng cao mức sống của ngời lao động làvấn đề đang đợc các doanh nghiệp quan tâm bởi vì đó chính là một động lực quantrọng để nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm

Tuy nhiên, nguồn thu nhập từ tiền lơng của ngời lao động ở nớc ta hiện naycha giữ vai trò chủ yếu trong việc đảm bảo mức sống của ngời lao động Họ phảitìm thêm nhiều việc làm khác ngoài doanh nghiệp để kiếm sống Vì thế, mục tiêucủa chơng trình cải cách tiền lơng phải hớng đến việc đảm bảo cho ngời lao độngtrong các doanh nghiệp nớc ta có thể sống dựa hoàn toàn vào tiền lơng, tạo điềukiện cho họ yên tâm công tác và gắn bó với công việc ở doanh nghiệp

Từ những ý đã đợc nêu trên, ta có thể đi đến một khái niệm đầy đủ về tiền

l-ơng: “ Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả sức lao

động mà ngời sử dụng sức lao động phải trả cho ngời cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà n-

ớc ” Điều 55_Bộ Luật lao động có ghi “ tiền lơng của ngời lao động do hai bên

thoả thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao động, chất lợng

và hiệu quả công việc Mức lơng của ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơngtối thiểu do Nhà nớc quy định ”

Trang 4

Ngoài khái niệm về tiền lơng, ngời ta phân biệt các khái niệm khác nh : tiền lơngdanh nghĩa, tiền lơng thực tế, tiền lơng tối thiểu

- Tiền lơng danh nghĩa đợc biểu hiện là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả

cho ngời lao động Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng

suất lao động và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinhnghiệm làm việc … ngay trong quá trình lao động ngay trong quá trình lao động

- Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và cácloại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơngdanh nghĩa của họ

- Tiền lơng tối thiểu: mức lơng tối thiểu đợc ấn định theo giá sinh hoạt, bảo

đảm cho ngời lao động làm công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bìnhthờng bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động

mở rộng và đợc dùng làm căn cứ để tính các mức lơng cho các loại lao động khác

2 Phân loại quỹ tiền lơng và tiền lơng

A_ Phân loại quỹ tiền lơng

Khi phân tích tiền lơng trong một doanh nghiệp thì chính là phân tích quỹtiền lơng của doanh nghiệp đó Vì vậy, quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộtiền lơng mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý

Quỹ tiền lơng ( hay tiền công ) bao gồm nhiều loại và có thể phân theonhiều tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu Sau đây là một số tiêuthức phân loại cơ bản :

a_ Căn cứ theo hình thức và chế độ trả lơng, có thể phân quỹ lơng thành

- Quỹ lơng trả theo sản phẩm, gồm các chế độ : Lơng sản phẩm không hạnchế, lơng sản phẩm lũy tiến, lơng sản phẩm có thởng, lơng trả theo sản phẩm cuốicùng Lơng trả theo sản phẩm là hình thức trả lơng tiên tiến nhất hiện nay

Trang 5

- Quỹ lơng trả theo thời gian, gồm hai chế độ : Lơng thời gian giản đơn và

l-ơng thời gian có thởng

b_ Căn cứ theo loại lao động, tổng quỹ lơng đợc phân thành : Quỹ lơng của lao

động làm công ăn lơng và quỹ lơng của lao động trực tiếp sản xuất

- Quỹ lơng của lao động làm công ăn lơng là các khoản tiền lơng trả cho lao

động trực tiếp sản xuất, học nghề, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý kinh tế, cán bộquản lý hành chính, các nhân viên giám sát, bảo vệ, thu mua nguyên vật liệu

- Quỹ lơng của lao động trực tiếp sản xuất là các khoản tiền trả cho lao độngtrực tiếp sản xuất và số học nghề đợc doanh nghiệp trả lơng

c_ Căn cứ theo độ dài thời gian làm việc khác nhau trong kỳ nghiên cứu, tổng quỹlơng của lao động trực tiếp sản xuất đợc phân thành : Tổng quỹ lơng giờ, tổng quỹlơng ngày và tổng quỹ lơng tháng

- Tổng quỹ lơng giờ là tiền lơng trả cho tổng số giờ mà ngời lao động thực tếlàm việc ( trong và ngoài chế độ lao động ), kèm theo các khoản tiền thởng gắnliền với tiền lơng giờ nh thởng tăng năng suất, thởng tiết kiệm nguyên vật liệu, th-ởng nâng cao chất lợng sản phẩm

- Tổng quỹ lơng ngày là tiền lơng trả cho tổng số ngày mà ngời lao động thực

tế làm việc ( trong và ngoài chế độ lao động ), kèm theo các khoản phụ cấp trongphạm vi ngày làm việc nh tiền trả cho thời gian ngừng việc trong ca không phải lỗi

do lao động, tiền trả cho phế phẩm trong mức quy định

- Tổng quỹ lơng tháng ( hay quý, năm ) là tiền lơng trả cho ngời lao độngtrực tiếp sản xuất của doanh nghiệp trong tháng ( hay quý, năm ), baogồm tiền lơng ngày và các khoản phụ cấp khác trong tháng nh tiền trảcho ngời lao động

trong thời gian nghỉ phép năm, tiền trả cho thời gian ngừng việc trọn ngày khôngphải lỗi do lao động, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ

Trong ba loại quỹ lơng trên, tổng quỹ lơng giờ phản ánh chính xác nhất tiềnlơng trả cho kết quả của lao động sản xuất

B_ Phân loại tiền lơng

Trang 6

Tại các doanh nghiệp thì tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một bộphận công việc phức tạp, bởi vì cách trả thù lao lao động thờng không thống nhấtgiữa các bộ phận, các đơn vị, thời kỳ Vì vậy, phân loại tiền lơng rất quan trọngtrong các doanh nghiệp

Do tiền lơng có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tợngkhác nhau nên cần phân loại tiền lơng theo tiêu thức phù hợp Tùy theo mục đíchnghiên cứu có thể phân loại tiền lơng theo các hình thức khác nhau Sau đây là một

+ Tiền lơng tháng : là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồnglao động

+ Tiền lơng tuần : là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định trêncơ sở thiền lơng tháng nhân ( x ) với 12 tháng và chia ( : ) cho 52 tuần

+ Tiền lơng ngày : là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và đợc xác địnhbằng cách lấy tiền lơng tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng

+ Tiền lơng giờ : là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằngcách láy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Lao

động ( không quá 8h/ngày )

Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian ( mangtính bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất ) nên để khắc phục phần nàohạn chế đó, trả lơng theo thời gian có thể đợc kết hợp chế độ tiền thởng để khuyếnkhích ngời lao động hăng hái làm việc

- Tiền lơng theo sản phẩm : Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứvào số lợng, chất lợng sản phẩm mà họ làm ra và đơn giá tiền lơng tính cho 1 đơn

vị sản phẩm Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều hình thức

Trang 7

khác nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trả theo sản phẩm giántiếp, trả theo sản phẩm có thởng, theo sản phẩm lũy tiến.

+ Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế đợc căn cứ vào số lợngsản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất nhân ( x ) đơn giá tiền lơng quy

định cho 1 sản phẩm, ngoài ra không chịu một sự hạn chế nào

+ Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp áp dụng để trả lơng cho công nhân phục

vụ sản xuất ( vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị ) Mặcdầu lao động của những công nhân này không trực tiếp làm ra sản phẩm nhng lạigián tiếp ảnh hởng đến năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất Vìthế, có thể căn cứ vào năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất để tínhlơng cho công nhân phục vụ Nhờ đó, bộ phận công nhân phục vụ sẽ phục vụ tốthơn và họ quan tâm hơn đến kết quả phục vụ, kết quả sản xuất, từ đó có giải phápcải tiến công tác phục vụ sản xuất

+ Trả lơng theo sản phẩm có thởng là việc kết hợp trả lơng theo sản phẩm( sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp ) với chế độ tiền thởng trong sản xuất ( thởngnâng cao chất lợng, thởng tăng năng suất lao động, thởng tiết kiệm chi phí, ).Nhờ đó, ngời lao động quan tâm hơn đến việc cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lợngsản phẩm làm ra, tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động

+ Trả lơng theo sản phẩm lũy tiến là việc trả lơng trên cơ sở sản phẩm trựctiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuất Mức độ hoànthành định mức sản xuất càng cao thì suất lơng luỹ tiến càng lớn Nhờ vậy, trả l-

ơng theo sản phẩm lũy tiến sẽ kích thích đợc ngời lao động tăng nhanh năng suấtlao động

- Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo đối tợng vàchất lợng công việc mà họ hoàn thành Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệpcòn tiến hành xây dựng chế độ tiền thởng cho các cá nhân tập thể có thành tíchtrong hoạt động sản xuất kinh doanh

3 Vai trò của tiền lơng đối với doanh nghiệp và ngời lao động

Khi nền kinh tế nớc ta chuyển mình từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh

tế thị trờng, Nhà nớc chỉ đóng vai trò là ngời quản lý và điều tiết, Nhà nớc khôngbao cấp cho các doanh nghiệp nữa nên các doanh nghiệp phải tự tìm kiếm thị trờngtiêu thụ, tự quan tâm đến thị hiếu của khách hàng và tìm nguồn cung ứng vật liệu

Trang 8

nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao chất lợng để hạ giá thành sản phẩmnhằm cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trờng Do đó, các doanh nghiệp phải quan tâm

đến một yếu tố đầu vào là chi phí sản xuất trong đó tiền lơng, tiền thởng là mộtthành phần quan trọng

Mục đích của các nhà kinh doanh là lợi nhuận còn mục đích của ngời lao

động là tiền lơng Với ý nghĩa này, tiền lơng không chỉ mang tính chi phí mà nó

còn là phơng tiện tạo ra giá trị hay là nguồn cung ứng sự sáng tạo sản xuất , nănglực của lao động trong qúa trình sản sinh ra các giá trị gia tăng khác Do đó, nếungời lao động nhận đợc tiền lơng thoả đáng thì đó sẽ là nguồn lực kích thích sángtạo, làm tăng năng suất lao động.Vì vậy, nếu doanh nghiệp làm tốt vấn đề chi trả l-

ơng sẽ tạo ra động lực kích thích ngời lao động say mê với công việc của mình, từ

đó họ sẽ không ngừng học hỏi, nâng cao hơn nữa trình độ nghề nghiệp của mình.Mặt khác, khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng, từ

đó làm tăng thu nhập và tăng lợi ích của ngời lao động Hơn nữa, khi lợi ích vàcuộc của ngời lao động đợc đảm bảo bằng một tiền lơng thoả đáng, nó sẽ tạo ra sự

đoàn kết tập thể giữa ngời lao động với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, xoá

bỏ sự ngăn cách giữa ngời lao động với cấp lãnh đạo làm cho ngời lao động cótrách nhiệm hơn, tự giác hơn với các hoạt động của doanh nghiệp

Ngợc lại, nếu một doanh nghiệp chi trả lơng không hợp lý, hoặc vì lợi ích củadoanh nhiệp mình mà không chú ý đúng mức đến lợi ích của ngời lao động thì ng-

ời lao động sẽ mất niềm tin, làm hạn chế các động lực cung ứng sức lao động biểu hiện rõ nhất là tình trạng cắt xén thời gian làm việc, lãng phí nguyên vật liệu,không có trách nhiệm đối với công việc đợc giao, mâu thuẫn giữa ngời lao độngvới chủ doanh nghiệp

Nh vậy, chi trả tiền lơng hợp lý sẽ tạo ra động lực mãnh mẽ để thúc đẩy sảnxuất kinh doanh phát triển và ngợc lại sẽ kìm hãm sản xuất

Thực tế cho thấy trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp nhất là các doanhnghiệp nhà nớc gặp rất nhiều khó khăn trong việc quản lý nhân lực nh việc bố trílao động không phù hợp với ngành, nghề, trình độ, thành tích lao động của ngờilao động giỏi không đợc cấp lãnh đạo biết đến hoặc đánh giá cha chính xác, điềukiện lao động cha đợc quan tâm dẫn đến thu nhập thấp

Trang 9

Doanh nghiệp sử dụng việc chi trả tiền lơng không chỉ với mục đích tạo điều kiệncông việc cho ngời lao động mà còn với mục đích khác nữa là thông qua việc chitrả lơng để kiểm tra, theo dõi, giám sát ngời lao động làm việc có theo nh ý màmình mong muốn hay không để từ đó đảm bảo tiền lơng do mình chi ra phải đemlại hiệu quả cao nhất

Xét về mặt kinh tế thuần tuý, tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn

định và phát triển kinh tế gia đình Ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải cácchi phí trong cuộc sống nh ( ăn ở, học hành, đi lại ) phần còn lại dùng để tíchkiệm Nếu tiền lơng bảo đảm đủ trang trải và có thể tích luỹ thì nó sẽ tạo điều kiệncho ngời lao động yên tâm, phấn khởi làm việc, đó chính là đòn bẩy, là động lựcthúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh

Từ những điều đã đợc nêu trên ta thấy đợc vai trò của tiền lơng đối với doanhnghiệp và ngời lao động

II Những vấn đề chung về phân tích thống kê tiền lơng của doanh nghiệp

1 Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê để phân tích thống kê tiền lơng của doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, các mối quan hệ xã hội và sựràng buộc giữa các bên trong hoạt động sản xuất kinh doanh bị xoá nhoà, tiêuchuẩn để đánh giá doanh nghiệp hoạt động là hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh donhà nớc giao Do vậy, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hầu nh không tồn tại,không thúc đẩy đợc doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn

vị mình

Cùng với sự mở của nền kinh tế là sự thay đổi lớn lao trong t duy kinh tế củanhà nớc, mọi thành phần kinh tế đều có điều kiện tham gia vào các hoạt động sảnxuất kinh doanh Họ hoạt động với phơng thức tự chủ về tài chínhvà tự thực hiệnhạch toán thu chi Do đó, hệ thống chỉ tiêu đánh giá cũ không còn hợp lý, đòi hỏiphải thay đổi trong hệ thống chỉ tiêu nói riêng Trong khi đó vấn đề tiền lơng lại

có ảnh hởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , vì vậy việclựa chọn một hệ thống chỉ tiêu thống kê tiền lơng trong doanh nghiệp là một sựcần thiết cần thiết

Trang 10

Việc lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê tiền lơng là một nhiệm vụ rất quan

trọng của hoạt động nghiên cứu thống kê Việc phân tích và đánh giá tình hình tiềnlơng của doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào một hoặc một số chỉ tiêu mà cầnphải dựa vào một hệ thống chỉ tiêu Do đó, hệ thống chỉ tiêu là một tập hợp các chỉtiêu có quan hệ mật thiết với nhau, bổ xung cho nhau Thông qua hệ thống chỉ tiêumới có thể phản ánh chính xác và toàn diện đợc các khía cạnh, các mặt cơ bản củatình hình tiền lơng của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mới có thể rút ra một số kếtluận về phơng pháp phân phối tiên lơng hiện nay

1.1 Tại sao phải lựa chọn hệ thống chỉ tiêu phân tích thống kê tiền lơng

Hiện nay ở Công ty đầu t – xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội để phân tíchthống kê tiền lơng thì Công ty đang tính những chỉ tiêu là : Doanh thu, lợi nhuận

và năng suất lao động

*Doanh thu ( DT )

- Khái niệm : Doanh thu là tổng số tiền thực tế mà doanh nghiệp đã thu đợc

từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Công thức tính : Doanh thu = Chi phí + lợi nhuận

- Nguồn thông tin : Phòng kế toán – tài chính

* Lợi nhuận (M )

- Khái niệm : Lợi nhuận ( hay lãi ) là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dhoặc mức hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp thu đợc từ các hoạt động kinhdoanh

- Công thức tính :

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

- Nguồn thông tin : Phòng Kế toán – tài chính

* Năng suất lao động ( W )

- Khái niệm : Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sử

dụng lao động sống Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh năng lực của một lao

Trang 11

động cụ thể có thể sản xuất ra một số lợng sản phẩm nhất định trong một thời gian( ngày, giờ, tháng, năm )

Q : Số lợng lao động hay giá trị sản phẩm đợc tạo ra

L : Số lợng lao động hao phí để tạo ra sản lợng ( hay giá trị) sản phẩm

- Nguồn thông tin : Phòng tổ chức lao động – tiền lơng

1.2 Nguyên tắc lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê tiền lơng

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một đơn vị, một doanh nghiệp,một địa phơng hay một quốc gia đều có cách tính toán, cách thu thập số liệu vàcách đánh giá khác nhau Nhng ở bất kỳ phạm vi nào thì việc lựa chọn hệ thốngchỉ tiêu thống kê tiền lơng cũng cần tuân theo các nguyên tắc chung sau:

- Đảm bảo tính hớng đích: Theo nguyên tắc này, hệ thống chỉ tiêu phải đợc

xuất phát từ mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, nghĩa là nhiệm vụ nào thì có hệthống chỉ tiêu đó Nh vậy hệ thống chỉ tiêu thống kê tiền lơng phải đáp ứng nhucầu thông tin cần thiết để phục vụ cho việc đánh giá và phân tích tình hình tiền l-

ơng

- Đảm bảo tính hệ thống: Hệ thống chỉ tiêu thống kê phải có khả năng nêu

lên đợc mối liên hệ giữa các mặt, các bộ phận và giữa hiện tợng nghiên cứu vớicác hiện tợng có liên quan ( trong phạm vi mục đích nghiên cứu ) Trong hệ thốngchỉ tiêu thống kê tiền lơng, có những chỉ tiêu mang tính chất chung, có các chỉ tiêumang tính chất bộ phận và có các chỉ tiêu nhân tố nhằm phản ánh toàn diện và sâusắc đối tợng nghiên cứu Từ đó, đảm bảo tính hệ thống nghĩa là phải đảm bảo tínhnhất quán giữa hệ thống chỉ tiêu tổng thể và hệ thống chỉ tiêu bộ phận Đảm bảo

sự thống nhất về phơng pháp và phạm vi tính của các chỉ tiêu cùng loại

- Đảm bảo tính khả thi: Có nghĩa là phải căn cứ vào khả năng, điều kiện, vật

lực cho phép để có thể tiến hành thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu trong sự tiết kiệm

Trang 12

nghiêm ngặt Từ đó, đòi hỏi ngời lập và hoàn thiện chỉ tiêu phải cân nhắc thật kĩ ỡng, phải xác định những chỉ tiêu căn bản nhất và quan trọng nhất để làm sao đảmbảo số lợng không nhiều mà vẫn đáp ứng đợc mục đích nghiên cứu.

l Đảm bảo tính linh hoạt: Trong điều kiện nền kinh tế luôn có sự thay đổi,

vì thế các hiện tợng mà ta nghiên cứu cũng luôn thay đổi theo Từ đó, hệ thống chỉtiêu phải đảm bảo tính linh hoạt đối với mọi sự thay đổi của hiện tợng nghiên cứu

- Đảm bảo tính hiệu quả: Hệ thống chỉ tiêu thống kê tiền lơng phải đảm bảo

tính hiệu quả nghĩa là hệ thống chỉ tiêu đợc lựa chọn phải có đợc đầy đủ cácthông tin phản ánh về tình hình tiền lơng Những thông tin này phải đạt đợc sự tiêuchuẩn và chất lợng nhất định Mặt khác, khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thì cần phảicăn cứ vào mục đích nghiên cứu và phải căn cứ vào nhu cầu thông tin quan lý vĩmô Tính hiệu quả ở đây đợc hiểu là hiệu quả về mặt lý luận cũng nh hiệu quả vềmặt thực tiễn

1.3 Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê tiền lơng

Hệ thống chỉ tiêu thống kê tiền lơng bao gồm 4 nhóm :

 Nhóm 1 : Các chỉ tiêu phản ánh quy mô quỹ tiền lơng

- Quỹ lơng theo sản phẩm đợc xác định theo 3 mô hình sau :

+ TH1 : Tính theo sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, công thức :

Quỹ tiền lơng thực hiện = Đơn giá tiền lơng x Khối lợng sản phẩm hàng hóa

Đơn giá tiền lơng đợc tính cho một đơn vị sản phẩm ( sản phẩm quy đổi ) theocông thức sau :

Tổng quỹ tiền lơng Đơn giá tiền lơng =

Khối lợng sản phẩm đã hoàn thành

+ TH 2: Tính theo lợi nhuận, công thức nh sau:

Quỹ tiền lơng thực hiện = Đơn giá tiền lơng x Lợi nhuận thực hiện

Trang 13

Trong đó :

Lợi nhuận thực hiện = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Quỹ tiền lơng kế hoạch

Đơn giá tiền lơng =

Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Quỹ tiền lơng kế hoạch = Tổng số lao động định biên hợp lý x Tiền lơng bình

quân theo chế độQũy tiền lơng kế hoạch không bao gồm tiền lơng của giám đốc và phó giám

đốc, kế toán trởng mà đợc tính nh sau :

Tiền lơng bình quân theo chế độ = Mức lơng tối thiểu x Hệ số cấp bậc bình

quân+ TH 3: Tính theo tổng doanh thu thực hiện, công thức nh sau :

Quỹ tiền lơng thực hiện = Đơn giá tiền lơng x Tổng doanh thu thực hiện

Đơn giá tiền lơng đợc tính từ doanh thu ( phơng pháp này chỉ áp dụng đốivới doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không ổn định và không thể tính đợc đơn

giá tiền lơng theo các phơng pháp trên mà theo công thức này:

Quỹ tiền lơng kế hoạch

Đơn giá tiền lơng =

Tổng doanh thu kế hoạch

 Nhóm 2 : Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu quỹ tiền lơng

Trang 14

Cơ cấu quỹ tiền lơng bao gồm : lơng chính ( lơng cơ bản ) và lơng phụ

L-ơng chính bao gồm lL-ơng trực tiếp và lL-ơng phụ cấp Cơ cấu quỹ tiền lL-ơng đợc mô tả

+ Lơng phụ : là các khoản tiền lơng từ công tác phí, nhuận bút, nghỉ phép và

đơn vị cử đi học… ngay trong quá trình lao động

Sau đây là mối quan hệ giữa các loại quỹ tiền lơng giờ, ngày, tháng ( quý, năm )

đ-ợc mô tả bằng sơ đồ sau :

Quỹ tiền lơng tháng (quý, năm)

Quỹ tiền lơng ngày Lơng phụ cấp tháng (quý, năm )

Phụ cấp lơng giờ Phụ cấp lơng ngày

Trang 15

+ Phụ cấp lơng tháng : là khoản phụ cấp và tiền thởng gắn liền với kỳ côngtác.

 Nhóm 3 : Các chỉ tiêu phản ánh mức lơng và tiền lơng bình quân

Tiền lơng bình quân của công nhân sản xuất phản ánh mức tiền công nhận đợctính trên một đơn vị lao động đã hao phí cho sản xuất, kinh doanh Công thức tổngquát tính tiền lơng bình quân có dạng nh sau :

'

' '

L’ : Số lợng lao động đã hao phí cho sản xuất kinh doanh

- Tiền lơng bình quân giờ (X g)

GN : Tổng số giờ - ngời thực tế làm việc

- Tiền lơng bình quân ngày ( X n)

Trang 16

Trờng hợp một tổng thể bao gồm nhiều bộ phận cùng tham gia sản xuất, kinh

doanh, mức tiền lơng bình quân một công nhân sản xuất của tổng thể ( ký hiệu X

Hay : X X L k

Trong đó : X L : Tiền lơng bình quân 1 lao động của từng bộ phận

k=LL : Kết cấu lao động của từng bộ phận trong tổng số lao

đẳng theo chiều dọc trong phân phối thu nhập

* Các loại hệ số phụ cấp lơng

Quỹ tiền lơng giờ ( Fg )

Hệ số phụ cấp lơng giờ (H fg) =

Quỹ tiền lơng trực tiếp

Quỹ tiền lơng ngày ( Fn )

Hệ số phụ cấp lơng ngày ( Hfn)=

Quỹ tiền lơng giờ

Trang 17

Quỹ tiền lơng tháng ( quý, năm ) ( F)

Hệ số phụ cấp lơng tháng =

(quý, năm ) ( H ft.q.n) Quỹ tiền lơng ngày

* Mối quan hệ giữa các loại hệ số phụ cấp lơng và quỹ tiền lơng

Fg =Ftt xHg

Fn = Fg x Hfn = Ftt x Hfg x Hfn

Ft = Fn x Hftq,n = Fg x Hfn x Hftq,n

= Ftt x Hfg x Hfn x Hftq,n

Các phơng trình trên đợc sử dụng để nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đếntiền lơng

2 Lựa chọn các phơng pháp phân tích thống kê tiền lơng

2.1 Tại sao phải lựa chọn các phơng pháp phân tích thống kê tiền lơng

Từ xa xa, phơng pháp phân tích thống kê chính là mô hình toán học các vấn

đề phân tích theo mục tiêu nghiên cứu thống kê Bằng những phơng pháp phân tíchnày, chúng ta mới có khả năng ứng dụng rộng rãi nó dới nhiều dạng khác nhau nh- : thống kê nhiều chiều, lý thuyết điều khiển, lý thuyết quyết định, lý thuyết dự

đoán… ngay trong quá trình lao động

Căn cứ vào kết quả số liệu và phân tích sơ bộ ở phần trên kết hợp với mụctiêu nghiên cứu, ta thành lập các bài toán thống kê đặc trng trong đó các ý nghĩa

thực tế của các chỉ tiêu thống kê hoặc nội dụng kinh tế xã hội đợc chuyển hoá và

đợc mô tả bằng những thuật ngữ toán học làm cho ta dễ đọc và dễ hiểu

Nêu rõ đợc nội dung, đặc điểm của các phơng pháp phân tích thống kê đợc

sử dụng và những điều cần lu ý Vì vậy, việc phân tích càng đi sâu càng phong phúnên thông thờng trong mô hình toán học cần sử dụng một số phơng pháp phân tíchkhác nhau trong đó mỗi một phơng pháp bộc lộ những khía cạnh khác nhau củabản chất hiện tợng, từ đó làm cho hiệu quả phân tích càng cao

Trang 18

Các phơng pháp phân tích thống kê giải thích rõ những kết quả thu đợc Từ

đó, cho chúng ta thấy đợc sự biến động của các hiện tợng nghiên cứu nh tăng haygiảm, có ảnh hởng hay không ảnh hởng đến quả trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp… ngay trong quá trình lao động

Qua những điều đã đợc nói ở trên thì chúng ta thấy các phơng pháp phântích thống kê không thể thiếu đợc của các nhà quản lý doanh nghiệp Do đó, cácdoanh nghiệp cần phải lựa chọn các phơng pháp thống kê trong quá trình hoạt

động của doanh nghiệp mình nhằm không ngừng phát triển và nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

- Hiện tợng hóa sự phát triển, kết cấu trình độ phổ biến , kết quả so sánh

và biểu hiện mối liên hệ

Trang 19

- Là phơng tiện tuyên truyền và biểu dơng kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng nh các hiện tợng kinh tế – xã hội khác

* Đặc điểm vận dụng :

Sử dụng, kết hợp các con số và hình vẽ để trình bày về số lợng và chất lợngcủa tiền lơng, đồng thời khái quát các đặc điểm chủ yếu về bản chất và xu hớngbiến động của tiền lơng

2.2.3 Phơng pháp dãy số thời gian

* Khái niệm :

Mặt lợng của hiện tợng thờng xuyên biến động theo thời gian Trong Thống

kê để nghiên cứu sự biến động này, ngời ta thờng dựa vào dãy số thời gian.Do đó :

Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê mà đợc sắp xếptheo thứ tự thời gian

đầy cạnh tranh hiện nay thì tiền lơng của các doanh nghiệp lại càng dễ biến động

Để có thể nghiên cứu sự biến động của tiền lơng, vạch rõ xu hớng và tínhquy luật của sự phát triển, đồng thời để dự đoán tiền lơng trong tơng lai ta phải sửdụng phơng pháp dãy số thời gian trong phân tích tiền lơng

Nếu ta xét chỉ tiêu tiền lơng tại một thời điểm là chỉ tiêu tuyệt đối thời điểm

ta có một dãy số thời điểm về tiền lơng

Nếu xét chỉ tiêu tiền lơng trong một thời kỳ (một năm) là chỉ tiêu tuyệt đốithời kỳ ta có dãy số thời kỳ về quy mô tiền lơng Thờng trong phân tích thống kêtiền lơng ta sử dụng dãy số thời kỳ để tiến hành phân tích và tính toán các chỉ tiêuphản ánh tình hình tiền lơng

Trang 20

2.2.4 Phơng pháp Hồi quy – tơng quan

* Khái niệm :

Theo quan điểm của duy vật biện chứng thì các hiện tợng tồn tại trong mốiliên hệ phổ biến, nhiều vẻ và giữa chúng có một mối quan hệ mật thiết với nhau,tác động qua lại lẫn nhau Không có một hiện tợng nào lại phát sinh, phát triển

một cách cô lập, tách rời các hiện tợng khác Vì vậy, để nghiên cứu các mối liên

hệ này có rất nhiều phơng pháp khác nhau nhng vẫn thờng sử dụng là phơng pháphồi quy – tơng quan

* Tác dụng

- Xác định đợc quy luật liên hệ phụ thuộc giữa các nhân tố

- Xác định vai trò của các nhân tố thông qua tham số hồi quy, hệ số tơngquan và tỷ số tơng quan

* Đặc điểm vận dụng

Phơng pháp hồi quy – tơng quan vận dụng để tìm quy luật liên hệ phụthuộc giữa các nhân tố tiền lơng Qua đó, đồng thời xác định vai trò của tiền lơngthông qua tham số hồi quy, hệ số tơng quan và tỷ số tơng quan

Trang 21

Phơng pháp chỉ số dùng để nghiên cứu sự biến động theo thời gian củacác chỉ tiêu tổng hợp nh : tổng quỹ lơng, tổng thu nhập, ; nghiên cứu tình hìnhhoàn thành kế hoạch của số lợng lao động , nghiên cứu biến động thời gian lao

động , năng suất lao động, phân tích biến động của mức lơng bình quân , các quỹlơng

2.2.6 Phơng pháp dự đoán Thống kê ngắn hạn

* Khái niệm :

Dự đoán thống kê ngắn hạn là dự đoán quá trình tiếp theo của hiện tợngtrong những khoảng thời gian tơng đối ngắn, nối tiếp với hiện tại bằng việc sửdụng những thông tin thống kê và áp dụng các phơng pháp phân tích thích hợp

* Tác dụng

- Dựa vào sự biến động của tiền lơng theo thời gian đã qua để dự đoán mức

độ của tiền lơng trong thời gian tiếp theo

- Phản ánh đợc xu hớng biến động của tiền lơng theo thời gian và dự đoán

đựơc quy mô tiền lơng của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó trong tơng lai

Trang 22

Ch ơng II

Vận dụng một số phơng pháp thống kê phân tích tiền

l-ơng của công ty cổ phần đầu t – xây lắp và kinh doanh xây lắp và kinh doanh

thiết bị hà nội thời kỳ 1995 – xây lắp và kinh doanh 2005

I Khái quát công ty cổ phần đầu t – xây lắp và kinh doanh

thiết bị hà nội

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu t xây lắp

và kinh doanh thiết bị Hà Nội

Công ty Cổ phần đầu t - xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội là doanhnghiệp nhà nớc đợc thành lập theo quyết định 1628/QĐ-UB ngày 8/12/1971 của

Uỷ ban nhân dân Hà Nội Ban đầu lấy tên là Công ty xây lắp và kinh doanh vận tải

Hà Nội Sau này, căn cứ vào Quyết định 5668/QD_UB ngày 30/12/1998 và Quyết

định số 18/QD_UB ngày 03/01/2001 của UBND Thành phố Hà Nội về việcchuyển Doanh nghiệp Nhà nớc Công ty xây lắp và kinh doanh vận tải Hà Nộichuyển thành Công ty Cổ phần đầu t - xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội

Công ty Cổ phần đầu t - xây lắp và kinh doanh thiết bị là doanh nghiệp kinhdoanh ngành nghề xây dựng, đợc phép hành nghề bao gồm:

+Thi công xây dựng các công trình dân dụng

+Thi công xây dựng các công trình công nghiệp

+Thi công xây dựng thủy lợi, cầu cống, hạ tầng

+Lắp đặt đơng dây và trạm dới 35 kv

+Kinh doanh các loại thiết bị vật t máy móc

+Kinh doanh và cho thuê kho bãi

Trụ sở đóng tại: 100 đờng Minh Khai - Thành phố Hà Nội Công ty có t cách

pháp nhân và con dấu riêng Phạm vi hoạt động trong nớc Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần đầu t - xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội

a_ Chức năng :

Trang 23

Công ty cổ phần đầu t – xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội là một doanhnghiệp Nhà nớc, một doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty xây dựng hạ tầng

đô thị Hà Nội, chức năng tham mu, cố vấn cho Tổng công ty xây dựng về nhữngcông trình xây dựng hạ tâng đô thị Trong đó, Công ty thờng đảm nhiệm nhữngchức năng nh : thi công xây dựng các công trình dân dụng, công trình côngnghiệp, xây dựng thủy lợi, cầu cấu, hạ tầng và kinh doanh cho thuê kho bãi

+ Bảo vệ tốt sản xuất, bảo vệ thiên nhiên tài nguyên và môi trờng, giữ gìn anninh chính trị, trật tự xã hội và quốc phòng Tham gia tích cực các hoạt động vănhoá, xã hội, công đức, từ thiện trong khuôn khổ Nhà nớc cho phép

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển đến nay Công ty đã đứng vữngtrong cơ chế thị trờng, cải tiến và thay thế nhiều máy móc thiết bị lạc hậu để phùhợp với yêu cầu sản xuất, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc

3 Cơ cấu tổ chức của Công ty đầu t xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội

Theo điều lệ và hoạt động của Công ty Cổ phần đầu t - xây lắp và kinh doanhthiết bị thì bộ máy của Công ty gồm có:

+ Giám đốc

+ Phó giám đốc

+ Các phòng ban:

Phòng tổ chức hành chính

Trang 24

Phòng kế hoạch kỹ thuật

Phòng kế toán tài vụ

Nhiệm vụ chức năng bộ máy của Công ty

- Giám đốc của Công ty là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp, chịu trách

nhiệm trớc Nhà nớc về mọi hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ “1 thủ trởng”

- Giúp Giám đốc còn có 3 phó Giám đốc:

+ Một phó giám đốc phụ trách nhân sự, lao động, tiền lơng hành chính

+ Một phó giám đốc kế hoạch kỹ thuật, đào tạo, sáng kiến kỹ thuật và

an toàn lao động

+ Một phó diám đốc kinh doanh tiếp thị, vật t thiết bị

Các phó giám đốc có chức năng và nhiệm vụ là tham mu giúp việc cho giám

đốc, đợc giám đốc phân công phụ trách quản lý và điều hành công việc thuộc lĩnhvực mình phụ trách Là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật và trớc giám đốc vềkết quả công việc đợc giám đốc giao, chịu trách nhiệm trớc tập thể mình phụtrách

- Phòng tổ chức hành chính: Giúp giám đốc công việc hành chính quản trị ở

cơ quan Tham mu cho giám đốc lĩnh vực tổ chức cán bộ, bộ máy sản xuất hợp lý

Tổ chức tuyển chọn lao động cho các đội công trình

- Phòng kế hoạch kỹ thuật : Có nhiệm vụ thực hiện quản lý kiểm tra chất lợng

công trình trong toàn bộ Công ty Lập kế hoạch mục tiêu đảm bảo và nâng caochất lợng công trình và nghiệm thu công trình Chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc vềchất lợng công trình đã thi công Quản lý các công cụ, dụng cụ, lập các phiếu báocáo giá về các công cụ, dụng cụ

- Phòng kế toán tài vụ: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, tham mu cho

giám đốc mặt quản lý tài chính, tín dụng và hạch toán kế toán trong quá trình sảnxuất kinh doanh để kinh doanh có lãi Quan hệ chức năng với các phòng ban chứcnăng khác trong lĩnh vực kế toán tài chính, thống kê, tiền lơng

Trang 25

Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh là thi công xây dựng các côngtrình, Công ty biên chế thành các đội sản xuất bao gồm:các đội xây dựng các côngtrình, đội lắp đặt, đội máy xây dựng

Bộ máy của các đội bao gồm: một đội trởng, một nhân viên kinh tế (kế toán

đội), một thủ kho kiêm quỹ, 1 đến 4-5 ngời cán bộ kỹ thuật, lực lợng lao động làcông nhân từ 20-30 ngời(căn cứ vào quy mô, năng lực quản lý của cán bộ, điềukiện cụ thể ở từng đội mà giám đốc quyết định tổ chức các đội sản xuất cho phùhợp)

Sau đây là sơ đồ bộ máy quản lý và điều hành của Công ty đầu t - xây lắp vàkinh doanh thiết bị

Sơ đồ điều hành của Công ty

Mối quan hệ giữa các phòng ban

Các phòng ban có mối liên hệ chặt chẽ trực tiếp với nhau và với ban lãnh

đạo của công ty Các phòng ban cùng trợ giúp nhau thực hiện tốt các kế hoạch mà

Phó giám đốc KHKT đào tạo, sáng kiến kỹ thuật,

an toàn lao động

Phòng tổ

chức hành

Phòng kế hoạch

kỹ thuật Phòng kế toántài vụ

Ngày đăng: 07/05/2016, 08:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính các tham số của hàm hồi quy tuyến tính phân tích xu hớng biến động  của tổng quỹ lơng - Đề tài phân tích thống kê tiền lương của công ty cổ phần đầu tư   xây lắp và kinh doanh thiết bị hà nội thời kỳ 1995   2005
Bảng t ính các tham số của hàm hồi quy tuyến tính phân tích xu hớng biến động của tổng quỹ lơng (Trang 35)
Bảng 3 : Biến động tiền lơng bình quân của Công ty cổ phần đầu t – xây lắp và - Đề tài phân tích thống kê tiền lương của công ty cổ phần đầu tư   xây lắp và kinh doanh thiết bị hà nội thời kỳ 1995   2005
Bảng 3 Biến động tiền lơng bình quân của Công ty cổ phần đầu t – xây lắp và (Trang 38)
Bảng tính các tham số của hàm hồi quy tuyến tính phân tích xu hớng biến động  của tổng quỹ lơng - Đề tài phân tích thống kê tiền lương của công ty cổ phần đầu tư   xây lắp và kinh doanh thiết bị hà nội thời kỳ 1995   2005
Bảng t ính các tham số của hàm hồi quy tuyến tính phân tích xu hớng biến động của tổng quỹ lơng (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w