1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài vận dụng một số phương pháp về thống kê phân tích kết quả sản xuất nông nghiệp việt nam thời kỳ 1994 2004

66 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 486,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự pháttriển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệphoá, bởi vì đây là khu lớn nhất, xét cả về lao

Trang 1

Lời nói đầu

Ngành nông nghiệp là một ngành đặc biệt quan trọng; ngoài việc đónggóp , cung cấp các sản phẩm cho thị trờng trong và ngoài nớc, sản phẩm tiêudùng cho các khu vực , và đóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịchcác nguồn lực ( lao động, vốn v.v ) từ nông nghiệp sang khu vực khác, nó còn

là một ngành không thể thiếu đợc vì cha có một ngành kinh tế nào có thể thaythế nó đợc Nhận thấy ngành nông nghiệp quan trọng nh vậy cho nên trong thờigian thực tập tại Vụ thống kê nông, lâm , thuỷ sản thuộc Tổng cục thống kê tôi

đã quyết định chọn đề tài Vận dụng một số ph“ Vận dụng một số ph ơng pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất nông nghiệp Việt Nam thời kỳ 1994-2004” để viết chuyên

đề tốt nghiệp

Cấu trúc của chuyên đề này ngoài phần mở bài và kết luận gồm có 3

ch-ơng tập chung chủ yếu về giá trị sản xuất của trồng trọt, chăn nuôi,và ngànhdịch vụ nông nghiệp:

- Chơng I Những vấn đề chung về kết quả sản xuất nông nghiệp và phân

tích kết quả sản xuất nông nghiệp

- Chơng II Thực trạng kết quả sản xuất nông nghiệp việt nam thời kỳ

1994- 2004

- Chơng III Một số kiến nghị và giải pháp tăng cờng phân tích kết quả

sản xuất nông nghiệp Việt Nam thời gian tới

Mặc dù đã rất cố gắng nhng do thời gian và trình độ có hạn, trong bàiviết này của tôi không tránh những thiếu sót Tôi rất mong đợc sự đóng gópcủa thầy cô và các bạn

Dới đây là phần trình bầy và phân tích các nội dung trên

Trang 2

Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp.

Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học- kỹthuật Chúng phát triển theo qui luật sinh học nhất định con ngời không thểngăn cản quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chúng, mà phải trêncơ sở nhận thức đúng đắn các qui luật để có những giải pháp tác động thíchhợp với chúng

Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngànhchăn nuôi và ngành dịch vụ trong nông nghiệp Còn nông nghiệp theo nghĩarộng nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản nữa

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trongviệc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nớc, nhất là ở các nớc đang phát triển ởnhững nớc này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngaycả những nớc có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ chiếm tỷ trọngGDP không lớn, nhng khối lợng nông sản của các nớc này khá lớn và khôngngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con ngời những sản phẩmtối cẩn thiết đó là lơng thực, thực phẩm Những sản phẩm này cho dù trình độkhoa học công nghệ phát triển nh hiện nay, vẫn cha có ngành nào thay thế đ-

ợc Lơng thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tạiphát triển của con ngời và phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc

Xã hội càng phát triển, đời sống của con ngời ngày càng đợc nâng caothì nhu cầu của con ngời về lơng thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về

số lợng, chất lợng và chủng loại Điều đó do tác động của các nhân tố đó là:

sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con ngời

Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầuvào cho công nghiệp và khu vực thành thị Điều đó đợc thể hiện chủ yếu ở cácmặt sau đây:

- Khu vực nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quí chocông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chếbiến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng cao lên nhiều lần, nâng cao khảnăng cạnh tranh của nông sản hàng hoá mở rộng thị trờng

- Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự pháttriển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệphoá, bởi vì đây là khu lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân.Nguồn vốn nông nghiệp có thể đợc tạo ra bằng nhiều cách, nh tiết kiệm củanông dân đầu t vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệthu đợc do xuất khẩu nông sản v.v trong đó thuế có vị trí quan trọng.Việc

Trang 3

huy động vốn từ nông nghiệp để đầu t phát triển công nghiệp là cần thiết và

đúng đắn trên cơ sở việc thực hiện bằng cơ chế thị trờng, chứ không phải bằng

sự áp đặt của Chính phủ Những điển hình về sự thành công của sự phát triển ởnhiều nớc đều đã sử dụng tích luỹ từ nông nghiệp để đầu t cho công nghiệp.Tuy nhiên vốn tích luỹ từ nông nghiệp chỉ là một trong những nguồn cần thiếtphát huy, phải coi trọng các nguồn vốn khác nữa để khai thác hợp lý, đừngquá cờng điệu vai trò tích luỹ vốn từ nông nghiệp

- Nông nghiệp đợc coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn.Các loại nông, lâm, thuỷ sản đễ dàng gia nhập thị trờng quốc tế hơn so với cáchàng hoá công nghiệp Vì thế, ở các nớc đang phát triển, nguồn xuất khẩu để

có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thuỷ sản Xu hớng chung ởcác nớc trong quả trình công nghiệp hoá, ở giai đoạn đầu giá trị xuất khẩunông, lâm, thuỷ sản chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu và tỷtrọng đó sẽ giảm dần cùng với sự phát triển cao của nền kinh tế ở Thái Lannăm 1970, tỷ trọng giá trị nông, lâm , thuỷ sản trong tổng kim ngạch xuấtkhẩu chiếm 76,71% giảm xuống 59,63% năm 1980; 38,11% năm 1990;35,40% năm 1991; 34.57% năm 1992; 29,80% năm 1993; 29,60% năm 1993

và 29,60% năm 1994 Tuy nhiên xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản thờng bất lợi

do giá cả trên thị trờng thế giới có xu hớng giảm xuống, trong lúc đó giá cảsản phẩm công nghiệp tăng lên, tỷ giá cánh kéo giữa hàng nông sản và hàngcông nghệ ngày càng mở rộng, làm cho nông nghiệp bị thua thiệt

Tóm lại, nền kinh tế thị trờng, vai trò của nông nghiệp trong sự pháttriển bao gồm hai loại đóng góp : thứ nhất là đóng góp về thị trờng – cungcấp sản phẩm cho thị trờng trong và ngoài nớc, sản phẩm tiêu dùng cho cáckhu vực khác, thứ hai là sự đóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịchcác nguồn lực ( lao động, vốn v.v ) từ nông nghiệp sang khu vực khác

b) Những đặc điểm của ngành kinh tế nông nghiệp

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xãhội Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuấtkhác không thể có, đó là ;

Một là , sản xuất nông nghiệp đợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức

tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt Đặc điểmtrên cho thấy ở đâu có đất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nôngnghiệp Thế nhng ở mỗi vùng, mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết-khí hậu rất khác nhau Lịch sử hình thành các loại đất đai và thời tiết- khí hậurất khác nhau Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng

Trang 4

các loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các loại hoạt

động nông nghiệp cũng không giống nhau Điều kiện thời tiết khí với lợng

m-a, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng v.v trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ với điềukiện hình thành và sử dụng đất Do điều kiện đất đai khí hậu không giốngnhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét

Hai là, trong nông nghiệp, ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu không thể

thay thế đợc Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhngnội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau Trong công nghiệp, giao thông v.v

đất đai là cơ sở làm nền móng, trên đó xây dựng các nhà máy, công xởng, hệthống đờng giao thông v.v để con ngời điều khiển các máy móc, các phơngtiện vận tải hoạt động

Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác, nó là t liệu sảnxuất chủ yếu không thể thay thế đợc Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích,con ngời không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan, nhng sức sản xuất ruộng

đất là cha có giới hạn, nghĩa là con ngời có thể khai thác chiều sâu của ruộng

đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài ngời về nông sản phẩm Chính vìthế trong quá trình sử dụng phải biết quý trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm,hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biệnpháp để cải tạo và bồi dỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sảnxuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn

vị sản phẩm

Ba là, đối tợng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống cây trồng và vật

nuôi Các loại cây trồng và vật nuôi chúng phát sinh, phát triển theo qui luậtsinh học Do là cơ thể nên chúng rất nhạy cảm với yếu tố bên ngoại cảnh, mọi

sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự pháttriển của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng Câytrồng và vật nuôi với t cách là t liệu sản xuất đặc biệt đợc sản xuất trong bảnthân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu đợc ở chu trìnhsản xuất trớc làm t liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau

Bốn là, sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao Đó là nét đặc thù

điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt quá trình sản xuấtnông nghiệp là quá trình tài sản xuất kinh tế xoắn xuýt với quá trình tái sảnxuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, songlại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nôngnghiệp Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xoá bỏ đợc,trong quá trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó Mặt khác do sự biến thiên về

Trang 5

điều kiện thời tiết khí –hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với

điều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau

Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp nêu trên, nôngnghiệp nớc ta còn có những đặc điểm riêng cần chú ý đó là :

+ Nông nghiệp nớc ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nềnnông nghiệp sản xuất hàng hoá theo định hớng XHCN không qua giai đoạnphát triển T bản chủ nghĩa Đặc điểm này cho thấy xuất phát điểm của nềnnông nghiệp nớc ta khi chuyển lên xây dựng, phát triển nền nông nghiệp sảnxuất hàng hoá là rất thấp so với khu vực và thế giới Đến nay nhiều nớc có nềnkinh tế phát triển, nông nghiệp đã đạt đợc trình độ sản xuất hàng hoá caonhiều khâu công việc đợc thực hiện bằng máy móc, một số loại cây con chủyếu đợc thực hiện cơ giới hoá tổng hợp hoặc tự động hoá Năng suất ruộng đất

và năng suất lao động đạt trình độ cao, tạo ra s phân công lao động sâu sắctrong nông nghiệp và toàn bộ nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên nông nghiệpViệt Nam đã đạt đợc nhng thành tựu, sản xuất lơng thực chẳng những trangtrải đợc nhu cầu trong nớc, có dự trữ mà con d thừa để xuất khẩu Bên cạnh đómột số sản phẩm khác cũng phát triển khá, nh cà phê, cao su, chè, hạt điềuv.v đã và đang là nguồn xuất khẩu quan trọng Nông nghiệp nớc ta đangchuyển từ tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá Nhiều vùng của đất nớc

đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hớng giảm tỷtrọng sản phẩm nông nghiệp tăng sản phẩm phi nông nghiệp

+ Nền nông nghiệp nớc ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tínhchất ôn đới , nhất là ở miền bắc và đợc trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phứctạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển

đặc điểm này lại cho nông nghiệp nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cónhững khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp

Thời tiết, khí hậu của nớc ta có những thụân lợi rất cơ bản đó là hàngnăm có lợng ma lớn, đảm bảo nguồn nớc ngọt rất phong phú cho sản xuất và

đời sống, có nguồn năng lợng mặt trời dồi dào ( cờng đội ánh sáng, nhiệt độtrung bình hàng năm là 230c v.v ) tập đoàn cây trồng và vật nuôi phong phú,

đa dạng nhờ những thuận lợi cơ bản đó mà ta có thể gieo trồng và thu hoạchquanh năm, với nhiều cây trồng và vật nuôi phong phú, có giá trị kinh tế cao,

nh cây công nghiệp lâu năm ,cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả

Bên cạnh thuận lợi nêu trên, điều kiện thời tiết khí hậu nớc ta cũng cónhiều khó khăn lớn, nh: Ma nhiều và lợng ma thờng tập trung vào ba thángtrong năm gây lũ lụt ngập úng Nắng nhiều thờng gây nên khô hạn có nhiều

Trang 6

vùng thiếu cả nớc cho ngời, vật nuôi sử dụng khí hậu ẩm ớt, sâu bệnh, dịchbệnh phát sinh

II- Một số khái niệm về kết quả sản xuất nông nghiệp

1 Kết quả sản xuất

Là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do lao độngcủa toàn ngành làm ra trong một thời kỳ nhất định, thờng là một tháng , mộtquý hoặc một năm

Do vậy chỉ đợc coi là kết quả sản xuất khi:

+ Đó là sản phẩm hữu ích+ Là kết quả do lao động làm ra trong thời gian tính toán

2 Các dạng biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất

- Theo mức độ hoàn thành đợc chia thành

+ Thành phẩm: là sản phẩm đã trải qua toàn bộ các khâu của quy trình sảnxuất và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mà xã hội chấp nhận đợc Trong nông nghiệp,thành phẩm là những sản phẩm của trồng trọt và chăn nuôi đã đợc thu hoạch

ví dụ nh thóc, ngô

+ Nửa thành phẩm: là sản phẩm đã đợc hoàn thành ở 1 hoặc một số khâucủa quy trình sản xuất nhng cha đến khâu sản xuất cuối cùng Bán thànhphẩm có thể đem đi tiêu thụ đợc Ví đụ, để cấy lúa ở miền Bắc ngời ta phảigieo mạ Số mạ mà đơn vị không sử dụng hết có thể đem đi tiêu thụ đợc.+ Sản phẩm sản xuất dở dang là những sản phẩm cha kết thúc một giai

đoạn sản xuất nào đó( cha xong) Trong nông nghiệp, sản phẩm dơ dang lànhững chi phí đã chi ra để trồng trọt, chăn nuôi những sản phẩm năm sau mớithu hoạch

- Theo tính chất của sản phẩm

+ sản phẩm chính: Là sản phẩm thu đợc thuộc mục đích chính của quytrình sản xuất, ví dụ nh trong trồng lúa thì thóc là sản phẩm chính còn rơm, dạthu đợc là sản phẩm phụ

+ sản phẩm phụ: Là sản phẩm thu đợc thuộc mục đích phụ của quy trìnhsản xuất

+ sản phẩm song đôi :2 hoặc nhiều sản phẩm cùng thu đợc với sản phẩmchính trong một quy trình sản xuất

3 Đơn vị đo lờng

Trang 7

Kết quả sản xuất đợc biểu hiện bằng sản phẩm – sản phẩm vật chất vàsản phẩm dịch vụ Các sản phẩm đó thờng có thể đo lờng theo đơn vị hiện vật,

đơn vị giá trị ( tiền tệ)

- Chỉ tiêu sản phẩm tính theo đơn vị hiện vật và hiện vật quy ớc.

Chỉ tiêu sản phẩm tính theo đơn vị hiện vật biểu hiện khối lợng sản phẩm

đ-ợc sản xuất ra theo các đơn vị đo lờng tự nhiên nh tấn, mét, mét vuông, lít, con,quả tuỳ theo loại sản phẩm mà sử dụng đơn vị đo lờng khác nhau

Chỉ tiêu hiện vật là căn cứ để phân phối, vân chuyển, để so sánh nhu cầu

và khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, để xuất khẩu hay nhậpkhẩu Nó cũng là cơ sở để tính các chỉ tiêu giá trị, lập kế hoạch sản xuất, làcơ sở để nghiên cứu sản xuất theo quan điểm vật chất chỉ tiêu hiện vật cónhiều tác dụng song nó chỉ giới hạn trong phạm vi tính những sản phẩm cùngloại đã hoàn thành các giai đoạn sản xuất, không thể tổng hợp các loại sảnphẩm khác nhau , không cho phép tính hết kết quả sản xuất vì khó tính đợcsản phâm dở dang Do hạn chế của chỉ tiêu hiện vật cho nên trong quản lýkinh tế còn dùng đơn vị hiện vật quy ớc để mở rộng phạm vi tính cho nhữngsản phẩm có công dụng giống nhau nhng khác nhau về quy cách theo đơn vịchuẩn , ví dụ các loại sản phẩm lơng thực tính đổi theo đơn vị chuẩn là thóc

III- Hệ thống chỉ tiêu đo lờng kết quả sản xuất nông nghiệp

1.Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất

Do đặc điểm riêng của ngành nông nghiệp trong quá trình nghiên cứu,khảo sát và thu thập số lợng thông tin về các hoạt động của ngành nôngnghiệp có nhiều hình thức điều tra khác nhau Tuỳ theo trình độ phát triểnkinh tế, khả năng về kinh phí và tình hình chỉ đạo tổ chức và yêu cầu thông tinngành nông nghiệp trong từng thời kỳ của mỗi quốc gia mà có những chỉ tiêu

và mức độ chi tiết khác nhau ở Việt Nam hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quảsản xuất nông nghiệp cơ bản đã phản ánh đợc khối lợng sản phẩm nôngnghiệp phân theo các loại sản phẩm: ví dụ nh kết quả sản xuất nông nghiệp đ-

ợc phân chia theo sản phẩm của trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ, trong trồng trọt

đợc phân chia nhỏ hơn thành sản phẩm cây hàng năm , cây lâu năm Trongcây hàng năm thì lại đợc phân thành sản phẩm cây lơng thực, cây công nghiệphàng năm

Hiện nay nông nghiệp Việt Nam đang có nhng thay đổi lớn về cách thứcsản xuất, xu hớng là: phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá, do đó sảnphẩm nông nghiệp càng ngày càng có chất lợng cao hơn, sản phẩm đa dạng

Trang 8

hơn, và để phát triển một nền nông nghiệp nhanh mạnh cần phải có sự quản

lý đúng đắn và xu hớng cần phấn đấu Mặc khác muốn quản lý tốt ngành nôngnghiệp cần rất nhiều thông tin cụ thể nh kết quả sản xuất, điều kiện sản xuất những số liệu này do thống kê nông nghệp cung cấp, và để cung cấp các sốliệu này thống kê nông nghiệp cần phải có những công cụ thu thập số liệu và

đó là các hệ thống chỉ tiêu

Do đó cần thiết phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê hoạt động sảnxuất nông nghiệp, một hệ thống chỉ tiêu phản ảnh đầy đủ thông tin cân thiếtmặt khác phải phù hợp với điều kiện nớc ta hiện nay

2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu

Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê nông nghiệp phải tuân theonhững nguyên tắc nhất định nhằm đảm bảo phản ánh đúng, đầy đủ hoạt độngcủa ngành nông nghiệp Đó là các nguyên tắc:

- Thứ nhất:

Đảm bảo tính hệ thống , tức là các chỉ tiêu đợc bao gồm trong hệ thốngphải có mối liên hệ hữu cơ với nhau Phải định rõ các chỉ tiêu tổng hợp và cácchỉ tiêu bộ phận, từng mặt, các chỉ tiêu chủ yêu và các chỉ tiêu thứ yếu

- Thứ hai :

Đảm bảo tính thống nhất, tức là phù hợp với các chỉ tiêu mục tiêu, cácchỉ tiêu đợc quy định tính toán trong các tổ chức quốc tế và các nớc khác trênthế giới về nội dung, phạm vi và phơng pháp tính , nhờ đó đảm bảo tính sosánh đợc

Đó là những nguyên tắc chung ngoài ra tuỳ thuộc hệ thống chỉ tiêu đó

nh thế nào mà có các nguyên tắc riêng khác

3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh sản phẩm ngành nông nghiệp

Sản phẩm ngành nông nghiệp ( theo nghĩa hẹp ) bao gồm : sản giá trị sảnphẩm của trồng trọt, chăn nuôi, và giá trị hoạt động dịch vụ nông nghiệp

Trang 9

3.1 Giá trị sản phẩm chăn nuôi

Sản phẩm đợc tính vào ngành chăn nuôi bao gồm nh sau;

3.1.1 Giá trị sản phẩm chăn nuôi bao gồm Giá trị sản phẩm chính và Giá trị sản phẩm phụ

- Giá trị trọng lợng tăng thêm trong kỳ của gia súc, gia cầm, không baogồm đàn gia súc cơ bản nh nái sinh sản, đực giống, gia súc cày kéo, lấy sữa,lấy lông

- Giá trị các loại con giống bán ra làm thực phẩm hoặc xuất khẩu, thí dụ lợn sữa

- Giá trị sản phẩm chăn nuôi không qua giết thịt nh : trứng, sữa,

- Giá trị sản phẩm của các vật nuôi khác nh : mật ong, kén tằm,

- Giá trị sản phẩm phụ chăn nuôi gồm: các loại phân gia súc, gia cầm,lông gà, vịt, sừng, da, lông thú đợc thu hồi và sử dụng

3.1.2 Giá trị sản xuất trồng trọt là giá trị sản phẩm chính và giá trị sản phẩm phụ trồng trọt bao gồm

- Cây lơng thực có hạt : lúa (lúa nớc, lúa cạn), ngô (không tính ngô trồnglấy bắp non làm thực phẩm và lấy thân, lá làm thức ăn gia súc, làm nguyên liệusản xuất ) và cây lơng thực có hạt khác (mỳ mạch, cao lơng, kê);

- Các loại cây chất bột: khoai lang, sắn và các cây chất bột khác trồnglàm lơng thực cho ngời là chính (không tính các loại trồng chủ yếu để làmthức ăn cho gia súc hoặc nguyên liệu sản xuất)

- Cây rau, đậu các loại

- Các loại cây công nghiệp hàng năm và lâu năm

- Các loại cây ăn quả (không bao gồm các loại cây đã tính là câycông nghiệp)

- Cây trồng khác: cây làm thuốc, cây làm thức ăn gia súc, các loại hoa,

cây cảnh Sản phẩm phụ trồng trọt là: rơm, rạ, bẹ ngô, dây khoai lang, lạc,

đỗ thực tế có thu hoạch và sử dụng;

- Các hoạt động sơ chế sản phẩm nông nghiệp đợc tính vào Giá trị sản ợng trồng trọt (thí dụ nh: sấy lúa, cà phê nhân, hồ tiêu hạt khô, cao su mủ khô, )

l-3.1.3 Giá trị hoạt động dịch vụ nông nghiệp

- Giá trị các hoạt động dịch vụ phục vụ trồng trọt và chăn nuôi gồm: Giátrị của các hoạt động làm đất; thuỷ lợi (tới, tiêu nớc); ơm, nhân cây, congiống; vận chuyển ; chăm sóc; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng; phòng trừ dịchbệnh (không tính hoạt động thú y), ra hạt

Trang 10

- Giá trị sản xuất hoạt động dịch vụ nông nghiệp chỉ tính cho các

đơn vị sản xuất và hộ chuyên doanh dịch vụ Không tính các hoạt động dịch

vụ nông nghiệp mang tính chất thời vụ, kiêm nhiệm hoặc tự phục vụ trongquá trình làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch của các đơn vị sản xuấtkinh doanh và hộ gia đình Giá trị của các hoạt động loại này đã đợc tính vàohoạt động của trồng trọt hoặc chăn nuôi

3.1.4 Giá trị sản phẩm dở dang của trồng trọt và chăn nuôi bao gồm

- Chi phí trồng trọt và chăn nuôi đã thực hiện trong kỳ báo cáo nhng cha

đến kỳ thu hoạch Giá trị này đợc tính bằng chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳnhững khoản chi phí đã thực hiện

- Chi phí xây dựng vờn cây ăn quả và cây công nghiệp dài ngày, chiphí xây dựng đàn gia súc cơ bản đã thực hiện trong năm

- Trong thực tế, do cha hạch toán đợc chi tiết nên quy ớc: chỉ tính giá trịsản phẩm dở dang đối với các doanh nghiệp có hạch toán, không tính đối với

dở dang, tức là phải loại trừ tồn kho đầu kỳ hai loại kể trên vì nó là kết quả sảnxuất của kỳ trớc

+ Tính theo giá thị trờng

+ Tính toàn bộ giá trị sản phẩm Theo nguyên tắc này, cần tính vào giá trịsản xuất cả giá trị nguyên liệu vật liệu của khách hàng

+ Tính toàn bộ kết quả sản xuất Theo nguyên tắc này cần tính vào giá trịsản xuất không chỉ thành phẩm mà cả nửa thành phẩm dở dang

4.1.1.2 Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp

Là toàn bộ sản phẩm nông nghiệp bao gồm ( sản phẩm vật chất và dịch vụ)hữu ích do lao động của toàn ngành làm ra trong một thời kỳ nhất định, thờng

là một tháng , một quý , hoặc một năm

Đợc ký hiệu là GONN

Trang 11

Hoạt động nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nôngnghiệp Do đặc điểm sản xuất nông nghiệp là chu kỳ sản xuất dài, một bộphận sản xuất nông nghiệp trở thành yếu tố tái sản xuất ra bản thân nó, cácloại cây và con độc lập với nhau trong sản xuất nên tổng giá trị sản xuất nôngnghiệp đợc tính theo phơng pháp chu chuyển, nghĩa là cho phép tính trùnggiữa trồng trọt và chăn nuôi cung nh trong nội bộ từng ngành

4.1.1.3 Nội dung

Giá trị sản xuất hoạt động dịch vụ nông nghiệp chỉ tính cho các đơn vịsản xuất và hộ chuyên doanh dịch vụ Không tính các hoạt động dịch vụ nôngnghiệp mang tính chất thời vụ, kiêm nhiệm hoặc tự phục vụ trong quá trìnhlàm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch của các đơn vị sản xuất kinhdoanh và hộ gia đình Giá trị của các hoạt động loại này đã đợc tính vào hoạt

động của trồng trọt hoặc chăn nuôi

a) Loại hình doanh nghiệp bao gồm: đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc cácthành phần kinh tế Các đơn vị này có sổ sách hạch toán kinh tế, có quyết toántài chính Phơng pháp tính dới đây áp dụng tính cho cả ba hoạt động: trồngtrọt, chăn nuôi và dịch vụ

a.1) Đối với các đơn vị sản xuất thực hiện báo cáo tài chính do Bộ Tàichính ban hành, Giá trị sản xuất tính theo công thức sau :

- Theo giá cơ bản Giá trị sản xuất = Doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấp dịch vụ cộng (+) Trợ cấp sản phẩm cộng (+) Thu do bán sản phẩm phụ(không hạch toán riêng, doanh thu dới 10% so với hoạt động chính) cộng (+)Thu do cho thuê thiết bị máy móc có ngời điều khiển và các tài sản khác(không kể đất) cộng (+) Thu do bán phế liệu thu hồi, sản phẩm tận thu đợctrong quá trình sản xuất cộng (+) Giá trị các công cụ là tài sản cố định tựtrang bị cho đơn vị (gọi tắt là tài sản tự trang tự chế) cộng (+) Chênh lệch cuối

kỳ, đầu kỳ thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, sản phẩm dở dang

- Theo giá sản xuất Giá trị sản xuất = Giá trị sản xuất theo giá cơ bản (+)

Thuế Giá trị gia tăng phát sinh phải nộp

Đối với vờn cây lâu năm đang trong giai đoạn xây dựng hay thành lập đàngia súc cơ bản trong kỳ, Giá trị sản xuất bằng (=) chi phí xây dựng vờn câyhoặc đàn gia súc cơ bản

a.2) Nếu đơn vị sản xuất áp dụng chế độ khoán sản phẩm cho công nhânviên thì Giá trị sản xuất phải gồm cả phần giá trị ngoài khoán

b) Đối với hộ gia đình sản xuất nông nghiệp: đặc điểm của các hộ gia đìnhsản xuất nông nghiệp là không có sổ sách kế toán, do đó để tính đợc các chỉ

Trang 12

tiêu Giá trị sản xuất phải dựa vào tài liệu điều tra mẫu của thống kê Nôngnghiệp và của thống kê Tài khoản quốc gia.

Phơng pháp tính áp dụng riêng cho từng hoạt động: Trồng trọt , chăn nuôi

Qi : Sản lợng thu hoạch trong kỳ của sản phẩm i

Pi : Đơn gía sản xuất bình quân của sản phẩm i

n : Số lợng sản phẩm trồng trọt

i : Sản phẩm trồng trọt i

- Nguồn thông tin: Sản lợng thu hoạch của các sản phẩm trồng trọt lấy

từ Báo cáo thống kê về diện tích, năng suất, sản lợng các loại cây trồng chủyếu trong "Chế độ báo cáo thống kê định kỳ Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản"Ban hành theo Quyết định số 657/2002/QĐ-TCTK ngày 02 tháng 10 năm

2002 của Tổng cục trởng Tổng cục Thống kê

- Đơn giá sản xuất bình quân của các sản phẩm trồng trọt là giá bìnhquân năm của ngời sản xuất trực tiếp bán sản phẩm tại chợ nông thôn Trongthực tế, có thể tính giá sản xuất bình quân bằng cách lấy giá bán bình quâncác loại sản phẩm trồng trọt trên thị trờng, trừ đi (-) chi phí vận tải và phí th-

ơng nghiệp (Thông thờng, chi phí vận tải và phí thơng nghiệp chiếm từ 5 đến 8

Trang 13

Qi : Sản lợng trong kỳ của sản phẩm i

Pi : Đơn gía sản xuất bình quân của sản phẩm i

n : Số lợng sản phẩm chăn nuôi

i : Sản phẩm chăn nuôi iSản lợng sản phẩm gia súc là : Trọng lợng thịt hơi tăng thêm trong kỳ củagia súc Trọng lợng thịt hơi tăng thêm không tính cho gia súc còn theo mẹ vàgia súc là TSCĐ

Trọng lợng tăng thêm trong kỳ của gia súc đợc tính nh sau :

l

-Trọng ợng thịthơi đầukỳ

l-+

Trọng lợngthịt hơi bán

ra giết thịttrong kỳ

-Trọng lợngthịt hơi muavào trongkỳ

+ Trọng lợng bình quân 1con từng loại gia súc, gia cầm : khai thác từkết quả điều tra chăn nuôi do Vụ Nông Lâm nghiệp và Thuỷ sản, Tổng cụcThống kê tiến hành

+ Đơn giá sản xuất bình quân từ điều tra của các sản phẩm chăn nuôi làgiá ngời sản xuất trực tiếp bán sản phẩm tại chợ nông thôn, tính bình quân chocả năm

+ Trong thực tế, có thể tính giá sản xuất bình quân bằng cách: lấy giábán bình quân các loại sản phẩm trồng trọt trên thị trờng, trừ đi (-) chi phí

Trang 14

vận tải và phí thơng nghiệp (Thông thờng, chi phí vận tải và phí thơng nghiệpchiếm từ 5 đến 8 % trong đơn giá).

- Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi còn bao gồm cả giá trị Khấu hao đàngia súc là Tài sản cố định, phần này tính vào Giá trị sản xuất và đa vào Giá trịtăng thêm

- Với dãy số liệu đủ có thể dự đoán đợc kết quả trong tơng lai

4.1.2 Giá trị tăng thêm

Giá trị gia tăng là một bộ phận của giá trị sản xuất con lại sau khi trừ đichi phí trung gian Đó là bộ phận giá trị mới do lao động sản xuất tạo ra vàkhấu hao TSCĐ trong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm )

- Sau khi tính đợc Giá trị sản xuất và Chi phí trung gian của các hoạt

động: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp, Giá trị tăng thêm đợc tính

+ Theo phơng pháp thu nhập :

Từ nội dung của chỉ tiêu Giá trị tăng thêm và căn cứ vào nguồn thôngtin, phong pháp tính chỉ tiêu này theo hai nhóm: các doanh nghiệp, cơ sở sảnxuất, kinh doanh có hạch toán và hộ sản xuất nông nghiệp

Trang 15

a) Đối với loại hình doanh nghiệp thực hiện báo cáo do Bộ Tài chính

ban hành, để tính các yếu tố của Giá trị tăng thêm tính từ biểu báo cáo chi phísản xuất theo yếu tố Tuy nhiên, nguồn tài liệu trên không đủ để tính đúng nộidung các yếu tố của Giá trị tăng thêm Vì vậy, phải tiến hành điều tra chọnmẫu định kỳ để bóc tách các nội dung cho phù hợp với nội dung các chỉ tiêucủa thống kê Tài khoản quốc gia Quy ớc các hệ số, tỷ lệ tính từ điều tra chọnmẫu trên sử dụng cho một số năm

- Giá trị tăng thêm bằng tổng các yếu tố: thu nhập của ngời lao động; thuế sản xuất; khấu hao tài sản cố định và giá trị thặng d

Chi phítrunggian -

Thu củangờisản xuất -

Thuếsảnxuất -

Khấuhao Tàisản cố

định

b) Đối với hộ sản xuất nông nghiệp, giá trị tăng thêm bằng tổng các yếu tố

- Thuế sản xuất : lấy số thuế phải nộp trong năm ở cơ quan thuế.

- Khấu hao Tài sản cố định : Sử dụng các tài liệu điều tra mẫu, tính bình

quân khấu hao TSCĐ cho 1 ha gieo trồng các loại cây (1 đầu con gia súc, giacầm) nhân với (X) diện tích gieo trồng các loại cây (tổng đàn gia súc, gia cầm) Toàn bộ giá trị Khấu hao TSCĐ là đàn gia súc cơ bản, vờn cây ăn quảlâu năm, cây công nghiệp dài ngày, tính vào Giá trị sản xuất và tính vào Giátrị tăng thêm

- Thu nhập hỗn hợp của các hộ nông dân tính theo công thức :

Thu nhập hỗn

hợp của hộ

nông dân =

Giá trịsản xuất -

Chi phítrunggian -

Thuếsảnxuất -

Khấu haoTài sản

cố định

4.1.2.3.ý nghĩa

Giá trị tăng thêm (VA) là một trong nhng chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quantrọng phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất của các ngành,thành phần kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân trong một thời kỳ nhất

định (thờng là một năm ) Đó là nguồn gốc mọi khoản thu nhập, nguồn gốc sựgiàu có và phồn vinh của xã hội Đó cũng là một trong những chỉ tiêu phản

ánh hiệu quả kinh tế Nó không chỉ biểu hiện hiệu quả của tái sản xuất theochiều sâu mà cả hiệu quả tái sản xuất theo chiều rộng; là một trong những cơ

sở quan trọng để tính các chỉ tiêu kính tế khác

5 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất

Trang 16

Hiệu quả kinh tế là sự biểu hiện của mối quan hệ giữa kết quả lợng sảnphẩm thu đợc với lợng vốn đã bỏ ra Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố địnhbiểu hiện ở mỗi đơn vị vốn bỏ ra nhận đợc lợng kết quả lớn hơn hoặc với lợngkết quả nh thế nhng cần lợng vốn ít hơn Vì vậy, hiệu quả sản xuất nôngnghiệp gắn liền với hiệu quả sử dụng ruộng đất Trên một đơn vị diện tích sảnxuất đợc nhiều sản phẩm với chi phí thấp hơn trên mỗi đơn vị sản phẩm.

P – giá trị sản xuất ( theo giá hiện hành )

T – Số lợng lao động bình quân trong năm

Giữa năng suất lao động và mức vốn trang bị cho lao động ( vốn cố địnhtính bình quân cho một lao động nông nghiệp) và dung lợng vốn cố định cómối quan hệ mật thiết với nhau Hiệu sử dụng vốn cố định tăng lên chừng nàomức tăng năng suất lao động nhanh hơn mức vốn trang bị cho lao động vàmức tăng giá trị sản xuất tính trên đồng vốn cố định Mối quan hệ đó có thể đ-

Trong đó : S – Diện tích ruộng đất

Năng suất ruộng đất có mối quan hệ mật thiết với mức đảm bảo vốn cho

đơn vị diên tích( vốn cố định bình quân cho một đơn vị diện tích) và dung ợng vốn cố định Năng suất ruộng đất tăng lên nhờ hai yếu tố : Tăng mức bảo

l-đảm vốn cho đơn vị diện tích và hạ thấp vốn cho đơn vị diện tích và hạ thấpvốn cố định để sản xuất ra một đơn vị giá trị sản xuất

- Mức doanh lợi : là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất nói chung vàcũng là hiệu quả sử dụng vốn sản xuất ( bao gồm vốn cố định và vốn lu động)mức doanh lợi đợc tính theo hai cách

Trang 17

+ cách thứ nhất : Là quan hệ về lợng thu nhập thuần tuý với chi phí sảnxuất , ta có công thức :

M=

V C

Vcd – vốn cố định

k- giá trị khấu hao tài sản cố định

- Hệ số hiệu quả vốn đầu t : là quan hệ giữa tổng thu nhập và vốn đầu t,nghĩa là lợng tổng thu nhập đợc tạo ra do một đồng vốn đầu t , tính theo côngthức:

) (

) (

0 0 1

1

0 1

V C V C

P P

Trong đó : P – giá trị sản lợng bổ sung

P1 – giá trị sản lợng thu đợc sau khi đầu t bổ sung

P0 – giá trị sản lợng thu đợc trớc khi đầu t bổ sung

C1 – chí phí vật hoá sau khi đầu t bổ sung

C0- chi phí vật hóa trớc khi bổ sung

Trang 18

V1- chi phí lao động sau khi bổ sung

V0- chi phí lao động trớc khi đầu t bổ sung

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu t vốn thông qua việc tiết kiệm lao

động sống và lao động vật hoá trên đơn vị sản phẩm

IV Một số phơng pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất

Thống kê là một môn khoa học nghiên cứu hệ thống các ph ơng phápthu thập, xử lý và phân tích các con số của những hiện t ợng số lớn Để phântích, đánh giá đợc bản chất của hiện tợng từ các con số của hoạt động sảnxuất nông nghiệp thì việc sử dụng các phơng pháp thống kê là việc rất cầnthiết

Sau đây là một số phơng pháp thống kê phân tích kết quả sản xuấtnông nghiệp

+ Thứ ba, biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức

- Phân tổ thống kê giúp cho ta phân chia tổng thể phức tạp của ngànhnông nghiệp thành nhiều tổ, nhóm tổ khác nhau để từ đó có thể phân định đợckết cấu của hiện tợng cũng nh mối liên hệ trong các hoạt động đó Và sau quátrình phân tổ thống kê này ta có thể có bảng về số liệu thu thập đợc một cách

có hệ thống, hợp lý rõ ràng Và cũng từ đó mà ta có đợc các đờng nét trên biểu

đồ để miêu tả hoạt động ngành nông nghiệp Ví dụ: trong sản phẩm trồng trọt

có cây lơng thực có hạt, các loại cây chất bột, cây thực phẩm sau khi phân tổ

Trang 19

c¸c lo¹i s¶n phÈm nµy th× sÏ ph©n tæ thµnh c¸c nhãm tæ, mçi nhãm tæ l¹i cãthÓ ph©n thµnh nhiÒu nhãm tæ kh¸c nhau tuú thuéc vµo s¶n phÈm riªng cñamçi nhãm.

Trang 20

2- Phơng pháp Bảng thống kê

Là hình thức biểu hiện các tài liệu thống kê 1 cách hệ thống hợp lý và

rõ ràng nhằm nêu lên các biểu hiện về lợng của hiện tợng nghiên cứu

Phơng pháp bảng thống kê có tác dụng giúp chúng ta đối chiếu và sosánh

Dãy số thời gian đợc cấu tạo bởi hai thành phần là thời gian và chỉ tiêu

về hiện tợng đợc nghiên cứu Thời gian có thể là ngày, tháng, năm…tuỳ theomục đích nghiên cứu Độ dài thời gian giữa hai thời gian liền nhau đợc gọi làkhoảng cách thời gian Chỉ tiêu về hiện tợng đợc nghiên cứu có thể là số tuyệt

đối, số tơng đối, số bình quân trị số của chỉ tiêu gọi là mức độ của dãy số.Căn cứ vào đặc điểm tồn tại và quy mô của hiện tợng theo thời gian cóthể chia dãy số thời gian thành 2 loại:

- Dãy số thời điểm

Trang 21

Qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến độngcủa hiện tợng, từ đó giúp ta vạch rõ xu hớng và tính quy luật của sự phát triển,

đồng thời để dự đoán các mức độ của hiện tợng trong tơng lai

3.3 Đặc điểm vận dụng phơng pháp dãy số thời gian

- Đặc điểm vận dụng dãy số tuyệt đối thời kỳ

Các dãy số tuyệt đối thời kỳ: dãy số giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, dãy

số doanh thu…Từ các đặc điểm của Dãy số thời kỳ là có thể cộng các mức độcủa một số năm lại để nghiên cứu biến động của hiện tợng trong thời gian dàihơn Khi đó vận dụng dãy số thời gian cho phép xác định quy luật xu thế theophơng pháp mở rộng khoảng cách thời gian, trung bình trợt, hàm xu thế; xác

định mức độ biến động thông qua các chỉ tiêu: lợng tăng(giảm) tuyệt đối, tốc

độ phát triển, tốc độ tăng, giá trị tuyệt đối của 1% tăng(giảm) liên hoàn; dự

đoán

- Đặc điểm vận dụng các dãy số tuyệt đối thời điểm

Các dãy số tuyệt đối thời điểm gồm: dãy số giá trị sản xuất nông nghiệp,dãy số số lợng súc vật, dãy số sản lợng cây trồng Là chỉ tiêu tuyệt đối thời

điểm nên việc cộng dồn các trị số lại với nhau là không có ý nghĩa phản ánhquy mô của hiện tợng Khi vận dụng phơng pháp dãy số thời gian vào để phântích cho phép giải quyết các vấn đề: xác định quy luật xu thế theo phơng phápbình quân trợt, phơng pháp hàm xu thế; xác định mức độ biến động; dự báo

- Đặc điểm vận dụng các dãy số tơng đối kết cấu

Dãy số tơng đối kết cấu thời kỳ: là dãy số kết cấu giá trị sản xuất (GO)nông nghiệp, GO trồng trọt và GO chăn nuôi theo thành phần kinh tế, ngànhkinh tế, vùng kinh tế

Là chỉ tiêu tơng đối kết cấu nên để tìm quy luật xu thế áp dụng phơngpháp mở rộng khoảng cách thời gian Phơng pháp này áp dụng cho dãy số thời

kỳ nhng ở đây là chỉ tiêu tơng đối nên ta không thể cộng đơn thuần nh dãy sốtuyệt đối để lấy các mức độ của khoảng thời gian đó phải lấy bình quân củacác mức độ để đa ra một dãy số mới; ngoài ra áp dụng phơng pháp trung bìnhtrợt gia quyền; phơng pháp hồi quy

Xác định mức độ biến động ta sử dụng chỉ tiêu lợng tăng giảm: lợng tănggiảm liên hoàn, lợng tăng giảm định gốc, lợng tăng giảm tuyệt đối bình quân

Để dự báo có thể dựa vào lợng tăng giảm bình quân hoặc dựa vào hàm

xu thế

- Đặc điểm vận dụng dãy số tốc độ phát triển

Dãy số tốc độ phát triển có dãy số phát triển GO của nông nghiệp, củatrồng trọt, của chăn nuôi

Trang 22

Đặc điểm vận dụng dãy số tốc độ phát triển:

Xác định hàm xu thế: đây là chỉ tiêu tơng đối cờng độ vì vậy khi một dãy

số có nhiều mức độ cha phản ánh đợc hết sự biến động của hiện tợng ta đa cácmức độ đó về một mức độ có khoảng cách thời gian dài hơn để phân tích

- Nhìn chung khi vận dụng phơng pháp dãy số thời gian vào phân tích

kết quả sản xuất nông nghiệp có thể cho chúng ta thấy xu hớng phát triển củagiá trị sản xuất qua các năm, từ đó có thể định hớng phát triển nh thế nào chophù hợp ví dụ nh : giá trị sản lợng thịt lợn hơi xuất chuồng qua các năm có xuhớng tăng nh sau 1994 là 957,7 nghìn tấn; 1995 là 1006,8 nghìn tấn; 1996 là1080,0 nghìn tấn; 1997 là 1154,2 nghìn tấn qua đó có thể thấy nớc ta là một n-

ớc có khả năng phát triển chăn nuôi, sản lợng qua các năm liên tục tăng cả vềtơng đối lẫn tuyệt đối và ngày càng cung cấp nhiều thực phẩm hơn cho sảnxuất và tiêu dùng

Trang 23

4- Phơng pháp dự báo thống kê ngăn hạn

4.1 Khái niệm

Dự báo thống kê là xác định các mức độ có thể xảy ra trong tơng lai củahiện tợng nghiên cứu Biết đợc tơng lai của hiện tợng sẽ giúp các nhà quản trịchủ động cũng nh có những quyết định đúng

4.2 Tác dụng của dự báo thống kê ngăn hạn

Xuất phát từ đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu, từ nguồn tài liệu thống kêthích hợp, thống kê thờng thực hiện dự đoán ngắn hạn gọi là dự đoán thống kêngắn hạn Dự báo thống kê ngắn hạn là công cụ quan trọng để tổ chức quản

lý một cách thờng xuyên các hoạt động sản xuất kinh doanh từ ngành đến cáccấp cơ sở, nó cho phép phát hiện những nhân tố mới, những sự mất cân đối để

từ đó có biện pháp phù hợp trong quá trình quản lý

Có nhiều phơng pháp dự báo khác nhau, phụ thuộc vào nguồn thông tincũng nh mục tiêu của dự đoán Nhng nội dung cơ bản của dự báo thống kê làdựa trên các giá trị đã biết y1,y2,…, yn phân tích các yếu tố ảnh hởng đến sựbiến động của hiện tợng thừa nhận rằng những yếu tố đã và đang tác động sẽvẫn còn tác động đến hiện tợng trong tơng lai, xây dựng mô hình để dự đoáncác giá trị tơng lai cha biết của hiện tợng

4.3 Đặc điểm của phơng pháp dự báo thống kê

- Dự báo thống kê chỉ thực hiện đợc trên từng mô hình cụ thể Tức là nóchỉ thực hiện đợc sau khi đã phân tích thực trạng biến động theo thời gianhoặc không gian và phân tích đánh giá các nguyên nhân ảnh hởng đến tiêuthức kết quả Trong phân tích thống kê cần phân biệt rõ 2 mô hình cơ bản sau:

- Mô hình dãy số thời gian: là tính quy luật biến động của hiện tợng quathời gian đợc biểu hiện bằng hàm xu thế trên cơ sở phân tích biến động dãy sốtiền sử trong qúa khứ, hiện tại và tiến tới tơng lai

- Mô hình nhân quả: Là mối quan hệ nhân quả giữa các hiện tợng nghiêncứu qua thời gian hoặc không gian đợc biểu hiện bằng các hàm kinh tế, phơngtrình kinh tế, phơng trình tơng quan

Do đó, dự báo thống kê không phải là sự phán đoán theo định tínhhoặc“ Vận dụng một số ph đoán mò” mà là sự định lợng cái sẽ xảy ra, khả năng sẽ xảy ra nhiềunhất hoặc định lợng mức độ phải xảy ra trên cơ sở khoa học của phân tích thựctiễn, cho nên kết quả dự báo thống kê vừa mang tính khách quan vừa mangtính chủ quan và nó phụ thuộc vào trình độ nhận thức khách quan, hay khảnăng t duy của ngời dự báo

- Nguyên tắc cơ bản để xác định mô hình dự báo là tính kế thừa lịch sử,tính quy luật phát sinh phát triển của hiện tợng, mối quan hệ biện chứng nhânquả giữa các hiện tợng cho nên điều kiện để xác định mô hình dự báo là:

Trang 24

- Các nguyên nhân, các yếu tố, các điều kiện cơ bản ảnh hởng đến quyluật biến động phải tơng đối ổn định, bền vững trong quá khứ đến hiện tại vàtiến đến tơng lai.

- Một khi có sự thay đổi các yếu tố, các nguyên nhân thì phải xác địnhlại mô hình để thích nghi với hiện thực

- Để dễ điều chỉnh mô hình và đảm bảo mức độ chính xác phù hợp vớithực tiễn thì tầm xa dự báo ( là khoảng cách thời gian từ hiện tại đến tơng lai)không nên quá 1/3 thời gian tiền sử

+ Tính khả thi của mức độ dự báo mang tính xác suất

+ Dự báo thống kê là dự báo ngắn hạn và dự báo trung hạn vì mức độchính xác của kết quả dự báo thống kê tỷ lệ nghịch với tầm xa dự báo

+ Dự báo thống kê mang tính nhiều phơng án cần phải lựa chọn phơng

án hay mô hình để làm hàm dự báo bằng cách kiểm định mô hình

+ Phơng tiện để dự báo thống kê là các thuật toán kỹ thuật tính toán phântích, phơng tiện tính toán, vi tính và trình độ nhận thức của ngời dự báo

- Yêu cầu của dự báo thống kê phải theo trình tự sau:

+ Phân tích thực trạng biến động của hiện tợng nghiên cứu bằng phơngpháp thống kê để đánh giá bản chất, mối quan hệ nội tại của đối tợng nghiêncứu

+ Xác định mô hình dự báo, tính toán các tham số để định lợng chiều ớng, dáng điệu biến động của tính quy luật

h-+ Kiểm định lựa chọn mô hình làm hàm dự báo

Phân tích hậu dự báo, theo dõi các yếu tố nguyên nhân, điềukiện đã,

đang và sẽ xảy ra, tham khảo ý kiến chuyên gia để điều chỉnh lại mô hình mộtkhi cần thiết

Trang 25

Chơng II

Phân tích thực trạng kết quả sản xuất nông nghiệp việt nam thời kỳ 1994- 2004

I- khái quát chung ngành nông nghiệp Việt Nam thời kỳ 1994- 2004

Trong những năm qua ngành nông nghiệp nớc ta đã đạt đợc những thànhtựu to lớn và cơ bản, tiềm lực kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầngthành thị nông thôn, nguồn vốn, nguồn nhân lực và kinh nghiệm tổ chức vàquản lý kinh tế xã hội trong cơ chế thị trờng đã đợc nâng lên Trong nông lâmnghiệp và thuỷ sản, vấn đề an toàn lơng thực quốc gia đợc giải quyết tốt, xu h-ớng đa dạng hoá cây trồng vật nuôi đợc mở rộng, khối lợng và giá trị nông sảnxuất khẩu không ngừng tăng lên Tốc độ tăng trởng nông, lâm nghiệp và thủysản đạt mức khá cao (trên 4%) và ổn định Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâmnghiêp và thuỷ sản chuyển dịch theo hớng tiến bộ Cơ sở vật chất kỹ thuật vàcơ sở hạ tầng nông thôn đợc đầu t xây dựng mới và nâng cấp, tạo điều kiện vậtchất thuận lợi để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.Thị trờng nông sản có sự biến động liên tục , chủ yếu là giá hàng hoá xuấtkhẩu có xu hớng giảm nguyên nhân là cung luôn vợt cầu

1 Về sản xuất nông nghiệp

Mục tiêu của thời kỳ1994-2000 tập trung sản xuất lơng thực nhngchuyển sang năm 2001, diện tích và sản lợng lơng thực có hạt đã giảm sáo vớinăm 2000 Đó là nét mới, khác hẳn các năm trớc của thời kỳ đổi mới Thực

tế này thể hiện rõ nhất đối với sản xuất lúa Từ Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị(Khoá VI) đến năm 2000 diện tích và sản lợng lúa tăng liên tục theo quy luậtnăm sau cao hơn năm trớc, với tốc độ tăng bình quân 2,45% về diện tích và5,5% về sản lợng, không có năm nào giảm Nhng từ 2001 đến 2003 sản xuấtlúa đã xuất hiện xu hớng khác: diện tích giảm, sản lợng tăng không đáng kể,

23.528,224.963,726.396,627.523,9

0,62,53,51,4

3,06,15,74,3

Trang 26

3,74,00,2

- 2,30,2

- 0.2

5,97,73,6

- 1,37,30,5

Nguồn số liệu: niên giám thống kê nông-lâm-thuỷ sản (1975-2000) và niên giám thống kê 2003

Hiện tợng giảm diện tích lúa 2,3% (174 nghìn ha) và sản lợng lúa 1,3%(42 vạn tấn) của năm 2001 không bắt nguồn từ nguyên nhân thời tiết xấu hoặcchỉ đạo kém mà là do thực hiện chủ trơng chuyển đổi cơ cấu sản xuất trongngành trồng trọt để tăng hiệu quả trên từng đơn vị diện tích, phù hợp với chủtrơng của Chính phủ Trong điều kiện quan hệ cung cầu về lơng thực trong n-

ớc và thế giới xuất hiện xu hớng cung vợt cầu, giá lơng thực giảm mạnh,Chính phủ chủ trơng chuyển một phần diện tích lúa năng suất thấp, không ổn

định sang trông các cây khác hoặc nuôi trồng thủy sản có lợi hơn Thực hiệnchủ trơng đó, nhiều địa phơng đã chủ động chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vậtnuôi phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, nguồn nớc và môi trờng sinh thái.Kết quả bớc đầu đáng khích lệ Cả nớc đã chuyển trên 166 nghìn ha đất lúavùng ven biển sản xuất bấp bênh, năng suất và hiệu quả thấp sang nuôi trồngthủy sản và trồng các cây lâm nghiệp, cây ăn quả có lợi hơn Các vùng và địaphơng chuyển đổi nhiều và nhanh là vùng bán đảo Cà Mau (Cà Mau chuyển

100 nghìn ha, Bạc Liêu chuyển 34 nghìn ha, Sóc Trăng chuyển 25 nghìnha ), duyên hải Nam Trung bộ chuyển 9 nghìn ha Các vùng khác xa biển, xuhớng phổ biến là chuyển đất lúa năng suất thấp sang trồng cây công nghiệp,cây ăn quả, rau, kể cả trồng cỏ (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) có hiệu quảhơn Điển hình là ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng: Thái Bình, Nam Định, H-

ng Yên, Hải Dơng, Hà Tây, Hà Nội, Vĩnh Phúc Sang năm 2002 và năm 2003

xu hớng trên vẫn tiếp tục: vụ lúa đông xuân 2002 diện tích gieo cấy giảm 23,9nghìn ha (-0,8%) so với đông xuân 2001, mặc dù thời tiết rất thuận lợi.Vụ

đông xuân 2003, diện tích lúa tiếp tục giảm 10,2 nghìn ha, (vùng đồng bằngsông Cửu Long giảm 14,9 nghìn ha, vùng Đông Nam Bộ giảm 1600 ha, vùng

đồng băng sông Hồng giảm 5000 ha) so với cùng kỳ năm 2002

- Xu hớng chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và chủ động đổi mới cơ cấu giốnglúa theo hớng tăng tỷ trọng diện tích các giống lúa có chất lợng gạo ngon, dùnăng suất không cao, giảm dần các giống lúa chất lợng thấp dù năng suất caohơn Tuy xu hớng này cha phổ biến song bớc đầu đã hình thành những vùngsản xuất lúa đặc sản, có chất lợng gạo phù hợp với yêu cầu thị trờng trong nớc

Trang 27

và xuất khẩu, rõ nhất là ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sôngHồng Vụ Đông xuân có nhiều lợi thế về thời vụ, ánh sáng, độ ẩm, khí hậu,thời tiết, giống, khả năng thâm canh, năng suất cao và ổn định, giá bán cao,chi phí thấp nên có xu hớng tăng nhanh Vụ Hè thu và vụ Mùa thờng chịu ảnhhởng lớn của bão, lũ, lốc, sâu bệnh, năng suất bấp bênh, chi phí cao nên diệntích gieo cấy giảm dần Năm 2001, diện tích lúa Hè thu đạt 2210 nghìn ha,giảm 82 nghìn ha, trong đó chủ yếu là lúa vụ 3 ở Đồng bằng Sông Cửu Long,diện tích lúa Mùa 2225 nghìn ha, giảm 135 nghìn ha so với năm 2000 Năm

2002 xu hớng đó tiếp tục diễn ra ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Diện tíchlúa mùa năm 2002 cả nớc còn 2177,6 nghìn ha, giảm 47,4 nghìn ha so với vụmùa năm 2001, trong đó vùng đồng bằng sông Cửu Long giảm 22,7 nghìn ha,vùng Đông Nam Bộ giảm 14,4 nghìn ha

Trong sản xuất lơng thực, lúa vừa chiếm tỷ trọng lớn nhất lại tăng trởngnhanh về năng suất 2003/2000, dù diện tích lúa không tăng nhng năng suấtbình quân tăng thêm 3,5 tạ/ha làm sản lợng tăng thêm 1,9 triệu tấn, biến ViệtNam thành nớc có tốc độ tăng sản lợng lúa nhanh nhất thế giới và khu vựcChâu á - Thái Bình Dơng Theo đánh giá của FAO, trong 10 năm qua (1994– 2003), tốc độ tăng sản lợng lúa gạo của Việt Nam là 5,3% so với 1,5% củathế giới và 1,51% của khu vực Châu á - Thái Bình Dơng (27 nớc), tốc độ tơngứng về diện tích là 2,4%; 0,5% và 0,5%, về năng suất lúa là 2,8%; 1,1% và1,0% Năm 2002, sản lợng lúa của Việt Nam đạt 34,45 triệu tấn, chiếmkhoảng 6,4% sản lợng lúa thế giới và 7,2% của khu vực Ba con số tơng ứngcủa năm 1996 là 26,39 triệu tấn, 4,6% và 5,2% Năng suất lúa Việt Nam bìnhquân 1 vụ năm 2002 đạt 45,9 tạ/ha, đứng thứ 4 thế giới sau Hàn Quốc 68tạ/ha,Nhật Bản 64tạ/ha và Trung Quốc 63 tạ/ha (Năm 1996 là thứ 6, thấp hơn cảIran và Indonesia)

Nguyên nhân của thành tựu sản xuất lúa là trong những năm qua Nhà

n-ớc đã đầu t tập trung cho công tác thủy lợi, tạo điều kiện thuận lợi cho nôngdân, nhất là vùng ĐBSCL khai hoang, tăng vụ và chuyển vụ ở những nơi nh

Đồng Tháp Mời, Tứ Giác Long Xuyên và Tây Sông Hậu làm tăng diện tíchgieo cấy lúa đông xuân và hè thu Diện tích lúa đông xuân năm 2002 đạt 3triệu ha tăng 48 vạn ha so với năm 1996, lúa hè thu 2,3 triệu ha tăng 8,3 vạn

ha, còn vụ lúa mùa năng suất thấp giảm 18,3 vạn ha trong 3 năm (2000 –2002) đã chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, tạo tiền đề để thâm canh tăng năng suấtcao hơn Đặc biệt, việc áp dụng tiến bộ sinh học, mở rộng diện tích giống lúalai, lúa thuần có năng suất cao, kết hợp với các biện pháp thâm canh tổng hợp

Trang 28

đã góp phần chủ yếu làm tăng năng suất lúa từng vụ và cả năm với tốc độ cao

và ổn định hơn các thời kỳ trớc đó Tỷ lệ diện tích gieo cấy bằng các giống lúalai, lúa thuần năng suất cao tăng từ 50% thời kỳ 1991 - 1995 lên 80% thời kỳ

1996 - 2000 và 95% thời kỳ 2001 – 2003 trở thành yếu tố cơ bản đa năngsuất lúa bình quân 1 vụ từ 34,3tạ/ha lên 40tạ/ha và 45tạ/ha trong 3 thời kỳ t-

ơng ứng

- Một xu hớng chuyển đổi tích cực khác trong sản xuất vụ đông xuânnhững năm gần đây là tăng nhanh diện tích ngô (đông xuân 2002 lên 385,7nghìn ha, tăng 22,9 nghìn ha so với đông xuân 2001, đông xuân 2003 lên432,5 nghìn ha, tăng 46,8 nghìn ha so với cùng kỳ), nhằm đáp ứng nhu cầulàm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thức ăn gia súc

Sản xuất ngô có nhiều tiến bộ cả về mở rộng diện tích, thâm canh tăngnăng suất Diện tích ngô năm 2002 đạt 816 nghìn ha, tăng 86 nghìn ha so vớinăm 2000, năng suất đạt 30 tạ/ha, tăng 2,5 tạ/ha và sản lợng đạt xấp xỉ 2,5triệu tấn, tăng 50 vạn tấn trong 2 năm tơng ứng Xu hớng trên tiếp tục pháttriển trong năm 2003 Vụ đông xuân 2003 diện tích ngô tăng gần 47 nghìn ha,năng suất đạt 32,4tạ/ha, tăng 1,7tạ/ha, sản lợng 1,4 triệu tấn, tăng 17 vạn tấn

so với cùng kỳ năm 2002 Ngô trở thành cây màu lơng thực hàng hoá có vị tríquan trọng trong cơ cấu bữa ăn của đồng bào dân tộc miền núi phía Bắc, thoảmãn mọi nhu cầu của công nghiệp chế biến thức ăn gia súc và có d thừa đểxuất khẩu Nét mới của sản xuất ngô 3 năm qua là đã hình thành những vùngngô tập trung quy mô lớn, chuyên canh và thâm canh cao nh Đông Nam bộ;gần 130 nghìn ha, năng suất gần 35 tạ/ha và sản lợng đạt khoảng 450 nghìntấn, trong đó tỉnh Đồng Nai 250 nghìn tấn Vùng Tây Bắc gần 123 nghìn ha,sản lợng 312 nghìn tấn, riêng Sơn La gần 200 nghìn tấn Vùng Đồng bằngSông Hồng, chủ yếu là ngô vụ đông đạt sản lợng trên 250 nghìn tấn, trong đóBắc Ninh 60 nghìn tấn, Hà Tây 53 nghìn tấn Vùng Đông Bắc đạt 502 nghìntấn, trong đó Hà Giang 86 nghìn tấn, Cao Bằng 81 nghìn tấn, Lạng Sơn 57nghìn tấn (2002) Đặc biệt vùng Tây Nguyên, trong những năm 1996 - 2002,phong trào trồng ngô lai phát triển mạnh ở hầu hết các tỉnh nhất là Đăklăk,Gia Lai Năm 2002 sản lợng ngô vùng này đạt trên 507 nghìn tấn, tăng gầngấp 2 lần năm 2000, trong đó Đăklăk đạt trên 338 nghìn tấn so với 200 nghìntấn năm 2000

Việc áp dụng tiến bộ sinh học trong sản xuất ngô đã đem lại kết quả đángkhích lệ Diện tích ngô lai đến nay đã chiếm 80% tổng diện tích ngô cả n ớc đãthay thế dần các giống ngô cũ năng suất thấp Phơng thức trồng ngô thâm canh

Trang 29

đã thay thế dần trồng ngô quảng canh Chính yếu tố này đã tạo ra sự tăng trởng

có tính đột biến về sản lợng ngô ở các vùng trọng điểm Những điển hình vềthâm canh ngô lai đạt năng suất trên 5 tấn/ha những năm gần đây không còn làhiện tợng cá biệt ở các tỉnh Đồng Nai, Thanh Hoá, Hà Tây và cả Sơn La, CaoBằng là những địa phơng có nhiều sản lợng ngô hàng hoá

2 Sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả, rau đậu có nhiều khởi sắc

Thực hiện chủ trơng chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hớng tăng giá trịtrên một đơn vị diện tích đất nông nghiêp nói chung, đất canh tác nói riêng,trong hai năm rỡi đầu thế kỷ 21, nhiều địa phơng đã có các giải pháp tích cực

và hiệu quả để chuyển những diện tích đất lúa năng suất thấp, không ổn địnhsang trồng các cây màu, cây công nghiệp, rau, quả có hiệu quả hơn Kết quả làdiện tích gieo trồng các cây màu, cây công nghiêp, rau, quả tăng nhanh cả về

số lợng và tỷ trọng: từ 4979 nghìn ha và 39,4% năm 2000 lên 5014 nghìn ha

và 40,1% năm 2001; 5328 nghìn ha và 41,6% năm 2002 và ớc 5836 nghìn ha

và 43% năm 2003 Các nhóm cây trồng có diện tích tăng nhanh là: cây ăn quảtăng 9,5%, cây công nghiệp hàng năm tăng 4,3%, cây chất bột có củ tăng6,9%, rau đậu tăng 5,8% /năm Diện tích tăng, trình độ đầu t thâm canh tăngnên năng suất và sản lợng các cây màu, cây công nghiêp cũng tăng nhanhtrong nhng năm gần đây

Bình quân 2 năm 2001-2002 so với bình quân 5 năm trớc đó, sản lợnglạc tăng 8%, mía tăng 13,7%, cà phê nhân tăng gấp 1,56 lần, cao su tăng39%, hồ tiêu tăng 2,1 lần, chè tăng 43,6%, bông tăng 54,2%

3 Các cây công nghiệp ngắn ngày phát triển và tăng trởng ổn định

Cây công nghiệp ngắn ngày trong 3 năm 2001 - 2003 tiếp tục phát triển

ổn định với xu hớng tăng dần năm sau cao hơn năm trớc góp phần đa dạnghoá cây trồng Năm 2002 diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm845,8 nghìn ha, tăng 7,6% so với 2001 và tăng 8,7% so với năm 2000 Ướctính năm 2003 đạt 900 nghìn ha, do tăng nhanh diện tích bông hạt, mía, đậu t-

ơng để phục vụ yêu cầu công nghiệp chế biến Nguyên nhân của xu hớng này

là do chủ trơng khuyến khích phát triển sản xuất bông vải của Nhà nuớc đểhạn chế bông nhập khẩu và thực hiện chơng trình 1 triệu tấn đờng và chủ tr-

ơng chuyển dịch cơ cấu cây trồng để tăng hiệu quả trên 1 đơn vị diện tích

Biểu 02: Diện tích một số cây công nghiệp hàng năm

Nghìn ha

Trang 30

Bông Đay Cói Mía Lạc Đậu tơng Thuốc lá

Phát huy những kết quả đó, 3 năm 2001 – 2003 sản xuất cây ăn quả nớc

ta tiếp tục phát triển với nhịp độ nhanh Diện tích cây ăn quả năm 2001 đạt609,6 nghìn ha, tăng 7,9% so 2000, năm 2002 đạt 677 nghìn ha, tăng 11,1%

so 2001 Các cây có giá trị kinh tế cao, có thị trờng tiêu thụ trong nớc và xuấtkhẩu nh vải thiều, nhãn, xoài, dứa, nho, mận hậu, cam, quýt tăng nhanh nhất

về diện tích và chất lợng Thực hiện xu hớng chuyển đổi cơ cấu cây trồng,nhiều địa phơng đã chuyển một phần đất lúa năng suất thấp sang trồng cây ănquả, nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng, trong đómột số diện tích đã đạt và vợt 50 triệu đồng/ha/năm, cao hơn hẳn trồng lúa tr-

ớc đây Hai năm 2001 – 2002 tỉnh Ninh Thuận ổn định 1576ha nho, giốngnho Red Carline và Black Queen đạt năng suất 7tấn/ha/vụ (1 năm trồng 2-3vụ), doanh thu bình quân từ 70-100 triệu đồng/ha/năm, thu nhập 40-50 triệu

đồng/ha/năm Không chỉ tăng nhanh về diện tích, năng suất và sản lợng, chấtlợng và độ sạch của trái cây đã đơc nâng cao so với các năm trớc nh táo, lê,nho, cam quýt, vải, nhãn, xoài, bởi… nên một số trái cây Việt Nam đã cạnhtranh đợc với sản phẩm cùng loại nhập khẩu từ Trung Quồc Trái cây xuấtkhẩu của Việt Nam ngày càng tăng: năm 2001 đạt gần 200 triệu USD, năm

2002 trên 220 triệu USD, 6 tháng đầu năm 2003 tuy có khó khăn về thị trờngnhng vẫn đạt 84 triệu USD.Nét mới trong 2 năm qua là sản xuất cây ăn quả đã

Trang 31

hình thành theo mô hình trang trại với qui mô lớn, lấy sản xuất hàng hoá làmhớng chính 3 vùng có nhiều trang trại trồng cây ăn quả là Đông Nam bộ,

ĐBSCL, miền núi phía Bắc Một số huyện đã giàu lên nhờ trồng cây ăn quả

nh Lục Ngạn (Bắc Giang), Đông Triều (Quảng Ninh), Bắc Hà (Lào Cai), TrấnYên (Yên Bái), Ninh Phớc (Ninh Thuận), Hàm Tân (Bình Thuận), Thống Nhất(Đồng Nai), Long Hồ (Vĩnh Long), Cái Bè, Cai Lậy (Tiền Giang), Lai Vung(Đồng Tháp), Châu Thành (Bến Tre)

4 Chăn nuôi phát triển toàn diện, tăng trởng nhanh:

Do sản xuất lơng thực phát triển tốt, thức ăn cho chăn nuôi dồi dào nêncác đàn gia súc và gia cầm tăng ổn định

Thời kỳ 2001 – 2002 và năm 2003, chăn nuôi gia súc và gia cầm pháttriển toàn diện với tốc độ tăng trởng cao hơn các thời kỳ trớc, nhất là đàn bò,lợn và gia cầm

Tính đến thời điểm 1/10/2002, đàn trâu đạt hơn 2,8 triệu con, xấp xỉ

2001, đàn bò đạt 4,1 triệu con, tăng 163 ngàn con, đàn lợn 23,17 triệu con,tăng 1,3 triệu con, gia cầm 233,3 triệu con, tăng 15,1 triệu con, chăn nuôikhác đạt xấp xỉ cùng kỳ Sản lợng thịt các loại đạt 2146,2 ngàn tấn, tăng 8,9%

so cùng kỳ Nguyên nhân chủ yếu do trồng trọt đợc mùa, thức ăn phong phú,giá đầu vào ổn định, thị trờng và giá cả sản phẩm chăn nuôi có lợi cho ngờisản xuất

Trang 32

BiÓu 03: T×nh h×nh ph¸t triÓn ch¨n nu«i thêi kú 1996 - 2003

Trang 33

Nét mới trong chăn nuôi 2 năm 2001 và 2002 là xuất hiện một số môhình chăn nuôi quy mô lớn, sản phẩm hàng hoá có chất lợng cao theo yêu cầucủa thị trờng Đến 1.7.2002 cả nớc có 2048 trang trại chăn nuôi, tăng 286trang trại so với năm 2001, tăng nhiều ở ĐBSCL 90 trang trại, Đông Nam bộ

63 trang trại Các trang trại chăn nuôi tăng chủ yếu là nuôi bò sữa, lợn thịt h ớng nạc, vịt siêu trứng, siêu trọng, gà công nghiệp Chăn nuôi cừu ở NinhThuận tiếp tục phát triển thuận lợi và tăng khá do có thị trờng Phong trào nuôi

-bò lai sind, dê, ong đợc mở rộng ở các địa phơng miền núi, Tây Nguyên và

đem lại hiệu quả khá Nguyên nhân của kết quả trên là Nhà nớc có nhiều cơchế và chính sách khuyến khích chăn nuôi theo các chơng trình cụ thể có đầu

t thoả đáng: chơng trình bò sữa, nuôi lợn hớng nạc, bò lai sind Năm 2002,hàng nghìn bò sữa năng suất cao từ úc đã đợc nhập nội và bớc đầu phát huytác dụng tích cực Số bò cho sữa và sản lợng sữa tăng nhanh, nhất là ở thànhphố Hồ Chí Minh, các tỉnh Đông Nam bộ và ĐBSCL

5 Xuất hiên các mô hình phát triển nông, lâm, thuỷ sản

Thời kỳ 2001 – 2003 trong sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản đã hình thành và phát triển các mô hình kinh tế hàng hoá với sự tham giacủa nhiều thành phần và khu vực kinh tế Dới đây là một số mô hình kinh tếhàng hoá phổ biến thể hiện rõ những tiến bộ về trình độ tổ chức sản xuất hànghoá trong nông, lâm nghiệp thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

5.1 Mô hình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp

Trong đó rõ nét nhất là xu hớng chuyển đất lúa năng suất thấp sang nuôithủy sản hoặc trồng các cây trồng khác có hiệu quả hơn Năm 2001, cả nớc có

166 nghìn ha đất lúa chuyển sang nuôi thủy sản (Cà Mau 100 nghìn ha, BạcLiêu 32 nghìn ha) Năm 2002 và vụ đông xuân 2003, xu hớng trên vẫn tiếp tụcvới quy mô hàng chục nghìn ha, năm 2002 có 30 nghìn ha Vùng đồng bằngsông Cửu Long chuyển 23,8 nghìn ha đất lúa vụ đông xuân 2002 và 15 nghìn

ha đông xuân 2003 Tỉnh Cà Mau chỉ còn 1 huyện còn sản xuất lúa đôngxuân, các huyện khác đã chuyển đất lúa sang nuôi thủy sản, chủ yếu là tôm,

có hiệu quả hơn 2002/2000 diện tích lúa cả năm tỉnh Cà Mau giảm 48% (118nghìn ha), tỉnh Bạc Liêu giảm 38% (102 nghìn ha)

5.2 Mô hình kinh tế trang trại phát triển nhanh, đa ngành theo hớng sản xuất hàng hoá, lấy mục tiêu tăng hiệu quả kinh tế xã hội.

Đến 01/07/2002 cả nớc có 61.787 trang trại, tăng 43.700 trang trại so vớinăm 1999 Loại hình trang trại rất đa dạng, song chủ yếu là trồng cây hàngnăm 22.512 trang trại, chiếm 35,7%, chăn nuôi 2.048 trang trại, chiếm 2,9%,

Ngày đăng: 07/05/2016, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành theo mô hình trang trại với qui mô lớn, lấy sản xuất hàng hoá làm hớng chính - Đề tài vận dụng một số phương pháp về thống kê phân tích kết quả sản xuất nông nghiệp việt nam thời kỳ 1994 2004
Hình th ành theo mô hình trang trại với qui mô lớn, lấy sản xuất hàng hoá làm hớng chính (Trang 30)
Đồ thị 1    : giá trị sản xuất nông nghiệp Việt Nam thời kỳ 1994-2004 - Đề tài vận dụng một số phương pháp về thống kê phân tích kết quả sản xuất nông nghiệp việt nam thời kỳ 1994 2004
th ị 1 : giá trị sản xuất nông nghiệp Việt Nam thời kỳ 1994-2004 (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w