1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu thời kỳ 1998 2005

73 226 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 812,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp em đã chon đề tài “Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phầ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn sản xuất kinh doanh là mộttrong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp có nguồn vốn lớn, nó sẽ là cơ sở cho doanh nghiệp hoạtđộng, góp phần đa dạng hoá mặt hàng, xác định đúng chiến lược thị trường,ngoài ra vốn còn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo độ cạnh tranh cao và giữ

ưu thế lâu dài trên thị trường Vấn đề sử dụng vốn như thế nào là có hiệu quả

là điều mà không it doanh nghiệp đang quan tâm Đơn thuần đó chỉ là sự bảotoàn được số vốn bỏ ra đồng thời làm cho đồng vốn có thể quay vòng vàkhông ngừng sinh sôi nảy nở Và đó cũng là cái đích cuối cùng của các nhàđầu tư cũng như của tất cả các doanh nghiệp đã đang và sẽ đi vào hoạt động

Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu, em đãbước đầu làm quen và đi sâu vào nghiên cứu quy mô, cơ cầu và tình hình sửdụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải châu Vì

vậy trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp em đã chon đề tài “Vận dụng một

số phương pháp thống kê phân tích quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu thời

kỳ 1998-2005.”

Nội dung của đề tài bao gồm ba chương:

Chương I: Tổng quan về vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Chương II: Phân tích thống kê về quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụngvốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương III: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích quy

mô, cơ cấu và tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phầnbánh kẹo Hải Châu thời kỳ 1998-2005

Trang 2

Mặc dù đã cố gắng, song do trình độ lí luận và hiểu biết còn hạn chếnên bài viết của em vẫn còn nhiều thiếu sót Em mong có được sự đóng gópquý báu của thầy cô và các cô chú phòng kế hoạch công ty cổ phần bánh kẹoHải Châu để chuyên đề thực tập tôt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

I VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH.

1 Khái niệm vốn sản xuất kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường , các doanh nghiệp là những tổ chứcđược thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động sảnxuất kinh doanh Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳmột doanh nghiệp nào cũng cần phải có một lượng vốn nhất định để thựchiện các khoản đầu tư ban đầu như chi phí thành lập doanh nghiệp, chiphí mua nguyên vật liệu, mua máy móc thiết bị…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp khôngngừng vận động và doanh nghiệp phải hoạt động sao cho thu được lợinhuận cao nhất để đảm bảo được nguồn vốn và ngày càng tăng nguồnvốn

Hiệu nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về vốn sản xuất kinhdoanh Theo giáo trình thống kê doanh nghiệp thì vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là giá trị của các nguồn vốn đã hình thành nêntoàn bộ tài sản của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là hình thái tiền tệ của toàn bộ TSCĐ và đầu tưdài hạn và hình thái tiền tệ của TSLĐ và đầu tư ngắn hạn của doanhnghiệp Hoặc cũng có thể nói, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpbao gồm vốn cố định và vốn lưu động được doanh nghiệp dùng vào quátrình tái sản xuất

Trang 4

Theo giáo trình tài chính doanh nghiệp thì vốn sản xuất kinh doanh làbiểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản dùng cho sản xuất kinh doanh, làmột trong các yếu tố quan trọng đem lại giá trị thặng dư cho doanhnghiệp, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và là cơ sở để mở rộng sảnxuất kinh doanh.

2 Vai trò của vốn sản xuất kinh doanh

Trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quản lý sử dụng vốn sảnxuất kinh doanh là khâu trọng tâm nhất, có tính chất quyết định tới sựphát triển hay suy thoái của doanh nghiệp Quản lý sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh bao gồm nhiều vấn đề như xác định nhu cầu về vốn, khai thácvốn, đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn…

Nhu cầu về vốn xét trên góc độ mỗi doanh nghiệp là điều kiện để duytrì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghê, mở rộng sản xuất và nâng caochất lượng sản phẩm, tăng việc làm và thu nhập cho người lao động Từ

đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh trênthị trường, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trước đây trong cơ chế bao cấp, mọi nhu cầu về vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nhà nước đều được bao cấp qua nguồn cấp phátcủa ngân sách Nhà nước và qua nguồn tín dụng ưu đãi của ngân hàng.Hơn nữa, các doanh nghiệp đều sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh, bởi vậyvai trò vốn không được coi là vấn đề cấp bách, điều này đã làm thủ tiêutính chủ động sáng tạo của các doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn.Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nướcvới nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp Nhà nước chỉ còn là một

bộ phận song song cùng tồn tại cùng các thành phần kinh tế khác Để tồntại và phát triển, tất cả các doanh nghiệp phải năng động nắm bắt nhu cầuthị trường, đầu tư đối với máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ,

Trang 5

đa dạng hoá sản phẩm hàng hoá Muốn vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải cóvốn Nhu cầu về vốn đã trở thành động lực và là yêu cầu cấp bách đối vớitất cả các doanh nghiệp Nó quyết định cơ cấu đầu tư, đảm bảo sự sốngcho doanh nghiệp.

II PHÂN LOẠI VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

Vốn trong doanh nghiệp có nhiều loại Mỗi loại có một hình thức chuchuyển khác nhau vì vậy hình thức quản lý đối với mỗi một loại vốncũng khác nhau Vì vậy để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì ta phảiphân loại vốn Khi phân loại thì tuỳ theo mục đích nghiên cứu, ta sẽ cócác phân loại khác nhau

1.Căn cứ vào nguồn hình thành vốn

1.1.Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Vốn chủ sở hữu là nguồn hình thành nên các loại tài sản củadoanh nghiệp do chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư góp vốn hoặc hìnhthành từ kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

Trong một doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu được hìnhthành từ nhiều nguồn khác nhau Tuy nhiên có thể phân thành 2 nguồncấp một là: Nguồn vốn - quỹ ; Nguồn kinh phí và quỹ khác

Nguồn vốn - quỹ là nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Nguồn này đượchình thành chủ yếu do chủ doanh nghiệp và các chủ đầu tư khác đónggóp tại thời điểm thành lập doanh nghiệp và đóng góp bổ sung hay trích

bổ sung từ lợi nhuận trong quá trình kinh doanh

Trang 6

Nguồn kinh phí và quỹ khác là nguồn được hình thành từ tríchlợi nhuận và từ kinh phí do ngân sách cấp và kinh phí quản lý do các đơn

vị phụ thuộc nộp

1.2.Nợ phải trả của doanh nghiệp

Nợ phải trả của doanh nghiệp là các khoản nợ phát sinh trongquá trình sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải trả hay phải thanh toáncho các đơn vị bạn, các tổ chức kinh tế - xã hội hoặc các cá nhân (gồm nợtiền vay; nợ phải trả cho người bán; nợ phải trả, phải nộp cho nhà nước;cho công nhân viên…) Theo tính chất và thời hạn thanh toán, các khoản

nợ phải trả được phân thành: nợ ngắn hạn; nợ dài hạn và nợ khác

Nợ ngắn hạn là các khoản tiền nợ doanh nghiệp phải trả cho cácchủ nợ trong một thời gian ngắn (không quá 1 năm)

Nợ dài hạn là các khoản tiền doanh nghiệp nợ các đơn vị, cánhân, các tổ chức kinh tế - xã hội sau một năm trở lên mới phải hoàn trả

Nợ khác (còn gọi là nợ không xác định) là các khoản phải trảnhư nhận ký quỹ, ký cược dài hạn, tài sản thừa chờ xử lý và các khoảnchi phí phải trả

Thông thường, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn:vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn.

2.1.Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp là nguồn vốn cótính chất ổn định, dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng Nguồn vốnnày được dành cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và một bộ phậntài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 7

2.2.Nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp.

Nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp là nguồn vốn cótính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đápứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm cáckhoản vay ngắn hạn và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạnkhác

Việc phân loại nguồn vốn thành nguồn vốn thường xuyên và nguồnvốn tạm thời giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốnmột cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn sảnxuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

3.Căn cứ vào phạm vi sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp.

3.1.Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp là nguồn vốn có thể huyđộng từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao tàisản cố định, lợi nhuận để lại, các khoản dự trữ, dự phòng

3.2.Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp là nguồn vốn có thể huyđộng từ bên ngoài doanh nghiệp như vay ngân hàng, một số tổ chức kinh

tế trong và ngoài nước, phát hành trái phiếu, các doanh nghiệp khác gópvốn liên doanh, nợ phải trả cho người cung cấp và các khoản nợ khác

4.Căn cứ vào vai trò và đặc điểm chu chuyển giá trị của vốn.

4.1 Vốn cố định

Vốn cố định là hình thái tiền tệ của giá trị các tài sản cốđịnh và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp

Vốn cố định là khoản vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định, quy

mô vốn cố định sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định Song đặc điểm

Trang 8

vận động của tài sản cố định lại quyết định đến đặc điểm tuần hoàn vàchu chuyển của vốn cố định Trên ý nghĩa của mối liên hệ đó, có thể kháiquát những nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong sản xuấtkinh doanh như sau:

Vốn cố định được tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất Có đặcđiểm này là do tài sản cố định có thể phát huy trong nhiều chu kỳ sảnxuất, vì thế vốn cố định với hình thái biểu hiện bằng tiền của nó cũngđược tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng Hay vốn cố định đượcluân chuyển dần dần từng phần

Khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị sử dụng của tài sảngiảm dần Theo đó, vốn cố định cũng tách thành hai phần: một phần sẽnhập vào chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao)tương ứng với giảm dần giá trị sử dụng tài sản cố định Phần còn lại củavốn cố định được “cố định” trong nó Trong các chu kỳ sản xuất kế tiếp,nếu như phần vốn luân chuyển được dần dần tăng lên thì phần vốn “cốđịnh” lại giảm dần đi tương ứng với mức suy giảm dần giá trị sử dụngcủa tài sản cố định Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đó, cũng là lúc tàisản cố định hết thời hạn sử dụng và vốn cố định cùng hoàn thành mộtvòng luân chuyển

4.2 Vốn lưu động

Mỗi một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh,ngoài tư liệu lao động ra còn phải có đối tượng lao động Đối tượng laođộng khi tham gia quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên trạngthái vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thôngqua quá trình chế biến hợp thành thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽhao phí sẽ mất đi trong quá trình sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau lạiphải dùng loại đối tượng lao động khác Cũng do những đặc điểm nêu

Trang 9

trên toàn bộ giá trị của đối tượng lao động được chuyển dịch toàn bộ mộtlần vào sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện.

Đối tượng lao động trong doanh nghiệp được biểu hiện thànhhai bộ phận Một bộ phận là những dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sảnxuất được liên tục, một bộ phận khác là những vật tư đang trong quá trìnhchế biến (sản phẩm chế tạo, bán sản phẩm) Hai bộ phận này biểu hiệndưới hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động Để phục vụ cho quá trìnhsản xuất còn cần phải dự trữ một số công cụ, dụng cụ, phụ tùng thay thế,vật đóng gói cũng được coi là tài sản lưu động

Mặt khác, quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôngắn liền với quá trình lưu thông Trong quá trình lưu thông, còn phải tiếnhành một số công việc chọn lọc, đóng gói, xuất giao sản phẩm và thanhtoán Do đó, trong khâu lưu thông hình thành một số khoản hàng hoá vàtiền tệ, vốn trong thanh toán…

Tài sản lưu động nằm trong quá trình sản xuất và tài sản lưuđộng nằm trong quá trình lưu thong thay chỗ cho nhau vận động khôngngừng đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục vàthuận lợi

Vì vậy trong doanh nghiệp nào cũng cần phải có một số vốnthích đáng để đầu tư vào tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản đóđược gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thái khácnhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng hoá vàcuối cùng lại trở về trạng thái ban đầu của nó Quá trình sử dụng kinhdoanh của doanh nghiệp luôn diễn ra liên tục không ngừng cho nên vốnlưu thông cũng tuần hoàn không ngừng, có tính chất chu kỳ thành chuchuyển của tiền vốn Do sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động

Trang 10

thường xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thứckhác nhau trong lĩnh vực lưu thông và sản xuất.

Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước vềtài sản lưu động và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sảnxuất của doanh nghiệp thực hiện được thường xuyên, liên tục Vốn lưuđộng luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục

và hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kỳ sản xuất Vốn lưuđộng là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong quá trình sản xuất

Ta thấy, cùng một lúc vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ trênkhắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới những hình thức khácnhau Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải

có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau khiến cho cáchình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau Như vậy, sẽkhiến cho chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển đượcthuận lợi, nếu như doanh nghiệp nào đó không đủ vốn thì tổ chức sửdụng vốn sẽ gặp khó khăn và do đó quá trình sản xuất cũng bị trở ngạihoặc gián đoạn

Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vậnđộng của vật tư, cũng tức là phản ánh, kiểm tra quá trình mua sắm, sảnxuất, tiêu thụ của doanh nghiệp Trong doanh nghiệp sự vận động củavốn là sự phản ánh sự vận động của vật tư Nhìn chung, vốn lưu độngnhiều ít phản ánh số lượng vật tư dự trữ hàng hoá ở các khâu nhiều hay ít.Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phảnánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâusản xuất và lưu thông có hợp lý hay không Bởi vậy thông qua tình hìnhluân chuyển vốn lưu động sẽ có thể đánh giá một cách kịp thời đối vớicác mặt mua sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp

Trang 11

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc nghiên cứu tìm hiểu

về vốn lưu động đối với các doanh nghiệp luôn là vấn đề bức xúc đượcđặt ra Có thể coi vốn lưu động như nhựa sống tuần hoàn trong doanhnghiệp Vì vậy, doanh nghiệp muốn hoạt động và phát triển thì vốn lưuđộng không thể thiếu và phải luôn tuần hoàn, liên tục lưu thông Do đónếu doanh nghiệp thiếu vốn thì không thể hoạt động và phát triển đượcnhưng nếu có vốn mà sử dụng kém hiệu quả, để mất dần đồng vốn trongkinh doanh thì sẽ dẫn tới tình trạng khó khăn và có thể phá sản Chính vìthế vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động càng có hiệu quả càng có thểsản xuất được nhiều sản phẩm, nghĩa là càng tổ chức được tốt quá trìnhmua sắm, quá trình sản xuất, quá trình tiêu thụ, phân bổ hợp lý trên cácgiai đoạn luân chuyển, để vốn có thể chuyển nhanh từ một loại này thànhmột loại khác từ hình thái này sang hình thái khác thì tổng số vốn lưuđộng sẽ được tương đối ít hơn mà hiệu quả cao hơn Điều đó nói lên rằngvốn lưu động có một ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp và nó cóvai trò to lớn quyết định sự thành bại trong sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

III HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

1.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Mục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận tối

đa Có lợi nhuận, doanh nghiệp mới có thể tồn tại, phát triển và ngượclại Một doanh nghiệp muốn thực hiện tốt mục đích của mình thì phảihoạt động kinh doanh có hiệu quả Trong khi đó yếu tố tác động có tính

Trang 12

chất quyết định là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mặt khác dophụ thuộc vào yếu tố khách quan và chủ quan nên hiệu quả kinh doanhnói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng chịu ảnh hưởng của nhiềuyếu tố.

Trong cơ chế cũ, doanh nghiệp Nhà nước coi nguồn cấp phát từ ngânsách Nhà nước đồng nghĩa với “cho không” nên khi sử dụng nhiều doanhnghiệp không cần quan tâm đến hiệu quả, kinh doanh thua lỗ đã có Nhànước bù đắp gây ra tình trạng vô chủ trong quản lý và sử dụng vốn dẫnđến lãng phí và thất thoát lớn Do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm

ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo được tính an toàn về tàichính của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Qua đó các doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động các nguồntài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục được mọi rủi ro trong kinhdoanh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ nâng cao mứcsống cho người lao động, tạo công ăn việc làm, mở rộng quy mô sản xuấtkinh doanh, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội, đồng thời nó cũnglàm tăng các khoản nộp ngân sách

Như vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đem lại nhữnghiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp mà nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến

sự phát triển của nền kinh tế đặc biệt trong cơ chế hiện nay

2.Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.

Trước đây trong cơ chế quản lý hành chính bao cấp, quan hệ giữadoanh nghiệp và Nhà nước dựa trên nguyên tắc thu đủ, chi đủ Nhà nướcgiao kế hoạch mang tính chất pháp định về mặt hàng kinh doanh, chủ yếu

là nguồn hàng, nơi tiêu thụ và doanh thu Vì vậy doanh nghiệp không thể,

Trang 13

cũng không cần thiết phát huy tính sáng tạo, tính chủ động của mìnhtrong sản xuất kinh doanh Do đó quan điểm về sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh có hiệu quả được xác định dựa trên cơ sở: mức độ thực hiệncác chỉ tiêu pháp lệnh, sự tiết kiệm chi phí trong giá thành sản phẩm, khốilượng giá trị sử dụng mà doanh nghiệp cung cấp cho nền kinh tế Đâychính là sự trộn lẫn giữa chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu hiệu quả Do đó đãlàm cho nhà đầu tư (Nhà nước), các nhà kinh tế và đội ngũ cán bộ quản

lý doanh nghiệp đánh giá sai về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Đó chính là nguyên nhân làm cho tình hình sử dụng vốn của doanhnghiệp bị lãng phí, rất nhiều doanh nghiệp bị mất dần vốn và không cònduy trì hoạt động sản xuất kinh doanh

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh, đầu vào và đầu rađược quyết định bởi thị trường Sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và sảnxuất như thế nào? Không xuất phát từ chủ quan của doanh nghiệp hay từmệnh lệnh cấp trên mà xuất phát từ nhu cầu thị trường, từ quan hệ cungcầu và lợi ích của doanh nghiệp Vì vậy đã diễn ra cạnh tranh gay gắtgiữa các doanh nghiệp

Mục đích duy nhất của các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tếthị trường là sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả nhất định Lấy hiệuquả kinh doanh làm thước đo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Hiệuquả là lợi ích kinh tế đạt được sau khi đã bù đắp hết các khoản chi phí bỏ

ra để thu được kết quả đó dựa trên nguyên tắc hạch toán là “kết quả nàochi phí nấy”

Hiệu quả = Kết quả / Chi phíQua công thức trên ta thấy hiệu quả chịu ảnh hưởng của hai nhân tố làkết quả và chi phí Hiệu quả tăng lên khi:

Trang 14

- Khi kết quả tăng và chi phí không đổi

- Khi chi phí giảm và kết quả không đổi

- Khi kết quả và chi phí đều tăng nhưng tốc độ tăng của kết quảnhanh hơn tốc độ tăng của chi phí

- Khi kết quả và chi phí đều giảm nhưng tốc độ giảm của kết quảchậm hơn tốc độ giảm của chi phí

- Khi kết quả tăng và chi phí giảm

Điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranhkhốc liệt của nền kinh tế thị trường là phải sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh sao cho có hiệu quả Sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệuquả được thể hiện trên hai mặt: bảo toàn được vốn và tạo ra các kếtquả theo mục tiêu kinh doanh trong đó đặc biệt là kết quả về sức sinhlời của đồng vốn Nói cách khác, sử dụng vốn sản xuất kinh doanh cóhiệu quả là một lượng nhất định vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh manglại lợi nhuận cao nhất và làm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảynở

Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm các biệnpháp sao cho chi phí về hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất mà kếtquả ( doanh thu, lợi nhuận…) đạt kết quả cao nhất

Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quảkinh doanh Phản ánh trình độ quản lý và sử dụng của doanh nghiệptrong việc tối đa hoá kết quả lợi ích hoặc tối thiểu hoá lượng vốn vàthời gian sử dụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù hợpvới mục tiêu kinh doanh

Trang 15

CHƯƠNG II NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ QUY MÔ, CƠ CẤU VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN

XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

I.LỰA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1 Sự cần thiết phải lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhìn chung các hiện tượng mà thống kê nghiên cứu đều rất phức tạp

Để phản ánh chính xác chúng cần phải lựa chọn một hệ thống chỉ tiêuthống kê thích hợp

Hệ thống chỉ tiêu thống kê là tổng hợp các chỉ tiêu có thể phản ánhcác mặt, các tính chất quan trọng và các mối liên hệ cơ bản giữa các mặtcủa tổng thể và giữa tổng thể nghiên cứu với các hiện tượng liên quan

Hệ thống chỉ tiêu có tác dụng lượng hoá các mặt quan trọng, cơ cấu vàcác mối liên hệ cơ bản của đối tượng nghiên cứu giúp ta nhận thức đượcbản chất cụ thể và tính quy luật của sự phát triển của hiện tượng

Hiện nay, để thống kê công ty đang tính các chỉ tiêu là tổng vốn cốđịnh, tổng vốn lưu động, tổng vốn sản xuất kinh doanh, hiệu suất sử dụngtổng vốn sản xuất kinh doanh, hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hiệu suất

Trang 16

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưuđộng và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất củadoanh nghiệp thực hiện được thường xuyên, liên tục.

∑VLĐ = ∑Giá trị TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

Vốn sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sảndùng cho sản xuất kinh doanh, là một trong các yếu tố quan trọng đem lạigiá trị thặng dư cho doanh nghiệp, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời

và là cơ sở để mở rộng sản xuất kinh doanh

∑Vốn SXKD = ∑VCĐ + ∑VLĐ

Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh cứ một đồng vốn cố định đầu

tư vào sản xuất có thể tạo ra bao nhiêu đồng kết quả

HC =

C

V Q

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động phản ánh cứ một đồng vốn lưu động đưa vào sản xuất có thể tạo ra bao nhiêu đồng kết quả

2 Nguyên tắc lựa chọn hệ thống chỉ tiêu thống kê.

Trang 17

-Phải đảm bảo tính hướng đích, tức là các chỉ tiêu được chọn phảiphản ánh được các mặt khác nhau của các sự kiện và hiện tượng để từ đó

có thể lựa chọn được phương pháp phân tích phù hợp và đưa ra đượcnhững nhận xét đúng đắn, cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Phải đảm bảo tính hệ thống, tức là các chỉ tiêu được bao gồm trong

hệ thống chỉ tiêu phải có mối liên hệ với nhau Phải xác định rõ các chỉtiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận, từng mặt, các chỉ tiêu thứ yếu vàcác chỉ tiêu chủ yếu

- Phải đảm bảo tính khả thi, tức là phù hợp với khả năng, điều kiện

về nhân tài, vật lực

- Phải đảm bảo tính hiệu quả Thông tin được coi là hàng hoá Quátrình tạo ra thông tin được coi là quá trình sản xuất Thông tin được coi làđầu vào của các hoạt động sản xuất khac Vì vậy, hệ thống chỉ tiêu cầnđược xác định phù hợp với mục đích nghiên cứu, với nhu cầu thông tincho quản lý vĩ mô và quản trị kinh doanh Không dựa vào thông tin thừa,chưa cần thiết

3 Lựa chọn hệ thống chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.

3.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô vốn sản xuất kinh doanh

3.1.1.Tổng vốn sản xuất kinh doanh hiện có (TV)

Tổng vốn sản xuất kinh doanh hiện có của doanh nghiệp là giátrị của các nguồn vốn hình thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp.Hay vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hình thái tiền tệ củagiá trị tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp

∑TV = ∑VCĐ + ∑VLĐ

Trang 18

Tổng vốn sản xuất kinh doanh hiện có là chỉ tiêu tuyệt đối, thờiđiểm và được tính theo đơn vị giá trị.

3.1.2.Tổng vốn sản xuất kinh doanh bình quân.( TV )

Tổng vốn sản xuất kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng

để tính toán nhiều chỉ tiêu kinh tế quan trọng như năng suất vốn,doanh lợi vốn hay vòng quay của vốn…

3.2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

3.2.1.Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh

-Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh theo đặc điểm chu chuyển vốnbao gồm

+Vốn cố định+Vốn lưu động-Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh theo nguồn vốn bao gồm

+Nguồn vốn do chủ kinh doanh đầu tư

Trang 19

+Nguồn vốn do chủ kinh doanh đầu tư.

+Nguồn vốn tự bổ sung

+Nguồn vốn liên doanh liên kết

+Nguồn vốn tín dụng

-Cơ cấu vốn cố định theo loại tài sản cố định

-Cơ cấu vốn cố định theo các đơn vị thành viên

3.2.3.Cơ cấu vốn lưu động

-Cơ cấu vốn lưu động theo nguồn vốn

-Cơ cấu vốn lưu động theo vai trò của vốn trong sản xuất

+Tài sản lưu động (là bộ phận chủ yếu)+Tài sản lưu thông

3.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

Mục đích chính của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường là lợi nhuận Muốn vậy, các doanh nghiệp phải khai thác và sửdụng triệt để mọi nguồn nhân lực sẵn có, tức là nâng cao hiệu quả sửdụng vốn, là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp Để đạt đượcđiều đó, các doanh nghiệp cần có một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệuquả sử dụng vốn, đảm bảo phản ánh và đánh giá được hiệu quả sảnxuất của doanh nghiệp

3.3.1.Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, người ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:

-Hiệu suất (hay hiệu năng) tổng vốn (HTV)

Trang 20

HTV = TV QTrong đó :

+HTV là hiệu quả tổng vốn

+Q là kết quả sản xuất( có thể là tổng giá trị sản xuất GO,giá trị gia tăng VA, giá trị gia tăng thuần NVA,doanh thubán hàng G, doanh thu thuần DT, lợi nhuận M)

+TV là vốn sản xuất kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sản xuất kinh doanhtham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì thu được baonhiêu đồng kết quả sản xuất (hay doanh thu tiêu thụ) Vì vậy chỉ tiêunày có giá trị càng lớn càng tốt

-Vòng quay tổng vốn

LTV = TV DTTrong đó

+LTV là vòng quay tổng vốn+DT là doanh thu tiêu thụ sản phẩm

+TV là vốn sản xuất kinh doanh bình quân

Đây là loại hệ số phản ánh hiệu suất sử dụng toàn bộ vốnhay tài sản của doanh nghiệp trong kỳ Chỉ tiêu cho biết trong

kỳ tổng vốn của doanh nghiệp quay được mấy vòng (hay chuchuyển được mấy lần) Nói chung vòng quay tổng vốn càng lớnthể hiện hiệu suất sử dụng vốn càng cao

-Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn

Trang 21

RTV = TV M

Trong đó

+RTV là tỷ suất lợi nhuận tổng vốn

+M là lợi nhuận

+TV là vốn sản xuất kinh doanh bình quân

Lợi nhuận để tính tỷ suất lợi nhuận tổng vốn có thể tínhtheo lợi nhuận từ việc tiêu thụ sản phẩm trong kỳ (Từ hoạt độngsản xuất kinh doanh) hoặc tính theo lợi nhuận ròng

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn sản xuất kinh doanhđem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận hoặc cho biết tỷ suất sinh lãitính trên tổng vốn trong kỳ đạt bao nhiêu %

3.3.2.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

-Hiệu suất sử dụng vốn cố định (HC)

HC =

C

V Q

Trong đó

+HC là hiệu suất sử dụng vốn cố định

+ Q là kết quả sản xuất(có thể là tổng giá trị sản xuất GO,giá trị gia tăng VA, giá trị gia tăng thuần NVA, Doanhthu bán hàng G, doanh thu thuần DT, lợi nhuận M)

+VC là vốn cố định bình quân trong kỳ

Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh một đồng vốn cốđịnh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng kết quả sản xuất hay doanhthu tiêu thụ hàng hoá Đối với doanh nghiệp chỉ tiêu này cànglớn càng tốt

-Mức doanh lợi vốn cố định (RVC)

Trang 22

RVC =

C

V M

-Suất tiêu hao vốn cố định

-Hiệu năng sử dụng vốn lưu động (HL)

+HL là hiệu năng sử dụng vốn lưu động

+Q là kết quả sản xuất trong kỳ

+VL là vốn lưu động bình quân trong kỳ

Trang 23

Hiệu năng sử dụng vốn lưu động phản ánh một đồng vốnlưu động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu tiêuthụ hàng hoá Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.

-Mức đảm nhiệm vốn lưu động (H’L)

H’L = VQLTrong đó

+VL là vốn lưu động bình quân trong kỳ

+Q là kết quả sản xuất trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thutiêu thụ sản phẩm trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng vốn lưuđộng

-Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động (RVL)

RVL =

L

V M

Trong đó

+RVL là tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

+M là lợi nhuận trong kỳ

+VL là vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn lưu động đưa vàosản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được mấy đồng lợinhuận

-Số vòng quay của vốn lưu động (LVL)

Trang 24

LVL =

L

V DT

Trong đó

+LVL là số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ+DT là tổng doanh thu bán hàng (hay doanh thu thuầntrong kỳ

+VL là vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ vốn lưu động của doanhnghiệp được quay bao nhiêu vòng hay chu chuyển được mấylần

-Độ dài bình quân một vòng quay vốn lưu động

D =

VL

L N

Trong đó

+D là độ dài bình quân một vòng quay của vốn lưu động.+N là số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu

+LVL là số vòng quay của vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động của doanh nghiệpquay một vòng hết bao nhiêu ngày

3.4.Các chỉ tiêu phản ánh tính hình trang bị vốn và đảm bảo vốn cholao động

3.4.1.Mức trang bị và đảm bảo tổng vốn sản xuất kinh doanhcho lao động (MTV) phản ánh cứ một lao động thì được trang bị vàđảm bảo bao nhiêu đồng tổng vốn

MTV =

L TV

Trang 25

3.4.2.Mức trang bị và đảm bảo vốn cố định cho lao động (MC)phản ánh cứ một lao động thì được trang bị và đảm bảo bao nhiêuđồng vốn cố định.

ML =

L

V L

II LỰA CHỌN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ

ĐỂ PHÂN TÍCH VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

1.Tại sao phải lựa chọn phương pháp thống kê để phân tích vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Hầu hết các hiện tượng mà thống kê phản ánh đều khá phứctạp Muốn hiểu hết được các hiện tượng đó thì phải sử dụng hệ thốngcác phương pháp thống kê để phân tích Vì vậy việc lựa chọn cácphương pháp thống kê thích hợp để phân tích là việc hết sức cần thiết.Mỗi phương pháp thống kê có những ưu điểm và nhược điểm khácnhau Khi phân tích các hiện tượng thì nên sử dụng một hệ thống cácphương pháp để có thể thấy được các mặt của hiện tượng

Hiện nay, công ty chưa có phòng thống kê riêng nên việc sửdụng các phương pháp thống kê để phân tích còn có nhiều hạn chế

Để phân tích vốn sản xuất kinh doanh , hiện nay công ty đang sử dụngphương pháp dãy số thời gian tức là mới chỉ tính một cách đơn giảncác chỉ tiêu về vốn như giá trị tổng vốn từng năm, giá trị vốn cố định

Trang 26

từng năm… do đó chưa thấy hết được những mặt được và chưa đượctrong công tác và sử dụng vốn của công ty Muốn thấy rõ được điều

đó thì phải sử dụng kết hợp nhiều phương pháp với nhau để phân tíchnhưng phải lựa chọn được phương pháp phù hợp với yêu cầu của côngviệc vì để thống kê thì có thể sử dụng rất nhiều phương pháp

sự kiện, hiện tượng khác nhau trong quá trình hoạt động kinh tế xãhội, từ mặt lượng sang mặt chất với nhiều góc độ khác nhau để từ đóđưa ra những nhận xét và kết luận cần thiết cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

-Đảm bảo tính hệ thống

Khi lựa chọn phương pháp phân tích phải xem xét kỹ lưỡngmối liên hệ giữa phương pháp với đặc điểm của hiện tượng nghiêncứu Vì không phải bất kỳ một phương pháp nào cũng có thể sử dụng

để phân tích được tất cả các hiện tượng kinh tế, và cũng không phảichỉ sử dụng một phương pháp để phân tích Phải dựa trên những đặcđiểm của hiện tượng và phương pháp phân tích để có thể kết hợpnhiều phương pháp với nhau tạo thành một hệ thống các phương pháp

Trang 27

cho phép phân tích đúng bản chất và tìm ra được quy luật của hiệntượng.

-Đảm bảo tính khả thi

Phương pháp được lựa chọn phải phổ biến và phù hợp với điềukiện nghiên cứu đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu trong công tácnghiên cứu

-Đảm bảo tính hiệu quả

Mỗi phương pháp phân tích được lựa chọn phải đáp ứng đượcnhững yêu cầu của công tác nghiên cứu Mỗi phương pháp đều bộc lộnhững ưu, nhược điểm khác nhau nên khi sử dụng phương pháp phảiquan tâm đến thông tin thu thập được, thời gian nghiên cứu và đặcbiệt phải phụ thuộc vào nhiệm vụ phân tích của hệ thống

3.Các phương pháp thống kê phân tích vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

3.1 Phương pháp phân tổ thống kê

Phương pháp phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một

số tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiệntượng nghiên cứu thành các tổ và các tiểu tổ có tính chất khácnhau

Phân tổ thống kê thực hiện việc nghiên cứu cái chung vàcái riêng một cách kết hợp Do đó, thông qua tài liệu được phân

tổ có thể nhận xét khái quát những đặc trưng cơ bản của hiệntượng Có thể nói, phân tổ là phương pháp cơ bản để tổng hợpthống kê,đồng thời cũng là một trong những phương pháp quantrọng của phân tích thống kê, là cơ sở để thực hiện các phươngpháp phân tích thống kê khác

Trang 28

Khi tiến hành phân tổ vốn sản xuất kinh doanh theo mộttiêu thức nào đó có thể biểu hiện được kết cấu của vốn sản xuấtkinh doanh và phản ánh được mối liên hệ giữa các bộ phận cấuthành nên vốn sản xuất kinh doanh Với mỗi một tiêu thức phân

tổ cho phép doanh nghiệp nhìn nhận vốn sản xuất kinh doanhcủa mình ở nhiều góc độ khác nhau, từ đó sẽ có những nhận xétkhái quát về những đặc trưng cơ bản nhất về vốn của mình.Như vậy các doanh nghiệp mới có các biện pháp huy động và

sử dụng vốn một cách hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn sản xuất kinh doanh, từ đó nâng cao kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

3.2 Phương pháp dãy số thời gian

Để có thể nghiên cứu biến động của vốn, vạch rõ xuhướng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời để dự đoánmức vốn trong tương lai ta sử dụng phương pháp dãy số thờigian trong phân tích vốn sản xuất kinh doanh

Trang 29

-Nếu ta xét chỉ tiêu quy mô vốn sản xuất kinh doanh tạimột thời điểm thì nó là chỉ tiêu tuyệt đối thời điểm và ta có mộtdãy số thời điểm về quy mô vốn sản xuất kinh doanh.

-Nếu ta xét chỉ tiêu quy mô vốn sản xuất kinh doanh theomột thời kỳ (một năm) thì nó là chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ và ta

có một dãy số thời kỳ về quy mô vốn sản xuất kinh doanh

Thường trong phân tích thống kê vốn sản xuất kinhdoanh ta sử dụng dãy số thời kỳ để tiến hành tính và phân tíchcác chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng vốn

*Các chỉ tiêu chủ yếu trong dãy số thời gian dùng để phân tíchtình hình biến động của vốn sản xuất kinh doanh

-Mức vốn trung bình theo thời gian

-Lượng vốn tăng (giảm) tuyệt đối, liên hoàn, định gốc, trungbình

-Tốc độ phát triển: liên hoàn, định gốc, trung bình của vốn sảnxuất kinh doanh

-Tốc độ tăng (giảm): liên hoàn,định gốc, trung bình của vốn sảnxuất kinh doanh

-Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm)

3.3 Phương pháp chỉ số

Như ta đã biết vốn sản xuất kinh doanh có vai trò hết sứcquan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, do vậy hiệu quả sử dụng vốn có ảnh hưởng, tác độngtrực tiếp tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đó Ngược lại, kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp tác động trở lại tới hiệu quả sử dụng vốn và công tác bảotoàn vốn

Trang 30

Để nghiên cứu mối quan hệ tác động qua lại này ta sửdụng phương pháp chỉ số trong thống kê, từ đó tìm ra nhữngyếu tố tác động tích cực, tác động tiêu cực, tác động chủ yếu vàthứ yếu… và tìm ra các biện pháp khắc phục kịp thời trongcông tác sử dụng vốn, nâng cao lợi nhuận cho công ty

Chỉ số là một số tương đối (được biểu hiện bằng lần hoặc

%) tính được bằng cách so sánh 2 mức độ của hiện tượng

*Một số phương trình kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa hiệuquả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinhdoanh với các nhân tố sử dụng về vốn

-Phương trình biểu hiện mối quan hệ giữa doanh lợi với cácnhân tố

-Tỷ suất lợi nhuận tính trên doanh thu

-Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

+Doanh lợi tổng vốn sản xuất kinh doanh

Trang 31

-Tỷ suất lợi nhuận tính trên doanh thu.

-Hiệu suất sử dụng tổng vốn sản xuất kinh doanh

Trang 32

+Phương trình biểu thị mối quan hệ giữa kết quả sản xuất kinh doanh với các nhân tố về sử dụng vốn lưu động.

.Phương trình phân tích ảnh hưởng của 2 nhân tố : Hiệuquả sử dụng vốn lưu động và vốn lưu động bình quân tới doanhthu

DT = HVL * VL

.Phương trình phân tích ảnh hưởng của 2 nhân tố: mứcdoanh lợi vốn lưu động và vốn lưu động bình quân tới lợinhuận

M = RVL * VL

.Phương trình phân tích ảnh hưởng của 3 nhân tố: tỷ suấtlợi nhuận trên doanh thu, số vòng quay vốn lưu động vàvốn lưu động bình quân đến lợi nhuận

DT = HTV * TV

.Phương trình phân tích ảnh hưởng của 3 nhân tố: Hiệusuất sử dụng vốn cố định, tỷ trọng vốn cố định trong tổngvốn và tổng vốn bình quân tới doanh thu

DT = HC * dC * TV

.Phương trình phân tích ảnh hưởng của 2 nhân tố: mứcdoanh lợi tổng vốn và tổng vốn bình quân tới lợi nhuận

M = RTV * TV

Trang 33

.Phương trình phân tích ảnh hưởng của 3 nhân tố: mứcdoanh lợi tổng vốn, số vòng quay của tổng vốn và tổngvốn bình quân tới lợi nhuận

M = RTV * LTV * TV

3.4.Phương pháp dự đoán thống kê ngắn hạn

Dự đoán thống kê ngắn hạn là việc dự đoán quá trình tiếptheo của hiện tượng trong những khoảng thời gian tương đốingắn, nối tiếp với hiện tại bằng việc sử dụng những thông tinthống kê và áp dụng những phương pháp thích hợp

Với một dãy số về quy mô vốn và bằng phương pháp dựđoán thống kê ngắn hạn ta sẽ có được thông tin về vốn sản xuấtkinh doanh trong tương lai, kết quả dự đoán này là kết quả đểdoanh nghiệp tiến hành điều chỉnh kịp thời các hoạt động sảnxuất kinh doanh và đồng thời là cơ sở để đưa ra các quyết địnhthích hợp nhằm sử dụng vốn có hiệu quả hơn, tiến hành lập kếhoạch sản xuất trong tương lai

-Các phương pháp dự đoán thống kê ngắn hạn về vốn sảnxuất kinh doanh

+Dựa vào phương trình hồi quy

Với một dãy số thời gian về vốn sản xuất kinh doanhphản ánh xu hướng biến động của vốn theo thời gian ta xácđịnh được phương trình hồi quy của vốn sản xuất kinh doanhtheo thời gian

Yt = F(t)

Trong đó Yt là vốn sản xuất kinh doanh bình quân nămthứ t

Trang 34

Dựa vào phương trình hồi quy ta sẽ dự đoán được quy

mô vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nào đó trong tương lai

+Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quânPhương pháp dự đoán này được sử dụng khi các lượngtăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ bằng nhau

Yˆ  là quy mô vốn dự đoán trong năm n+h

Yn là quy mô vốn năm cuối cùng của dãy số

về vốn+Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung bình

Phương pháp dự đoán này được áp dụng khi cáctốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ bằng nhau

h n

Yˆ  là quy mô vốn dự đoán năm h

Yn là quy mô vốn năm cuối cùng của dãy số

về vốn

CHƯƠNG III

Trang 35

VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH QUY MÔ, CƠ CẤU VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH

KẸO HẢI CHÂU THỜI KỲ 1998 – 2005

I.KHÁI QUÁT CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU.

1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu.

Tên công ty: công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu

Công ty được thành lập ngày 2 tháng 9 năm 1965; Quyết định số TCCB/QĐ ngày 24 tháng 9 năm 1994 của Bộ trưởng bộ NN&PTNT vềviệc bổ sung nhiệm vụ và đổi tên cho công ty bánh kẹo Hải Châu Ngày1/3/2005 công ty đã đổi tên lại thành Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu

1355-NN-Địa điểm: 15 Mạc Thị Bưởi - Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội

Diện tích mặt bằng hiện nay: 55000m2 (tính cả phần mở rộng)

Phục vụ công cộng 24000m2

Số cán bộ công nhân viên có mặt hiện nay 982người

*Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Thời kỳ đầu thành lập (1965-1975)

Nhà máy Hải Châu khởi đầu bằng sự kiện ngày 16/11/1964, Bộtrưởng bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định số 305/QĐBT tách ban kiến thiết rakhỏi nhà máy miến Hoàng Mai, thành lập ban kiến thiết và chuẩn bị sản

Trang 36

xuất Dưới sự lãnh đạo của các chuyên gia Trung Quốc học chương trình sảnxuất lúa mì, bánh kẹo và chế biến thực phẩm.

Ngày 2/9/1965 xưởng bánh kẹo đã có sản phẩm xuất xưởng bán ra thịtrường cùng ngày vẻ vang của cả nước(2/9) Bộ công nghiệp nhẹ thay mặt

cả nước cắt băng khánh thành công ty bánh kẹo Hải Châu

Phân xưởng bánh gồm một dây chuyền bán cơ giới công suất2,5tấn/ca Sản phẩm chính là bánh quy hương thảo, quy dứa, quy bơ, lươngkhô…

Phân xưởng kẹo gồm 2 dây chuyền bán cơ giới công suất mỗi dâychuyền là 1,5tấn/ca Sản phẩm chính là kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo cam,chanh…

Trong thời kỳ này, do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ năm 1972nên một số phân xưởng nhà máy và các máy móc thiết bị khác bị hư hỏng.Công ty được bộ công nghiệp tách phân xưởng kẹo sang nhà máy miến HàNội thành lập nhà máy Hải Hà (nay là công ty bánh kẹo Hải Hà - bộ côngnghiệp)

Thời kỳ 1976-1985Sau thời kỳ này công ty đã khắc phục được những thiệt hại sau chiếntranh và đi vào hoạt động bình thường

Ngày đăng: 07/05/2016, 08:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Biến động vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu thời kỳ 1998 – 2005. - Đề tài vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu thời kỳ 1998 2005
Bảng 1 Biến động vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu thời kỳ 1998 – 2005 (Trang 44)
Bảng 2 Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu theo mức độ chu chuyển vốn thời kỳ 1998 – 2005. - Đề tài vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu thời kỳ 1998 2005
Bảng 2 Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu theo mức độ chu chuyển vốn thời kỳ 1998 – 2005 (Trang 45)
Bảng 3 Cơ cấu vốn lưu động của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu  thời kỳ 1998 – 2005. - Đề tài vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu thời kỳ 1998 2005
Bảng 3 Cơ cấu vốn lưu động của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu thời kỳ 1998 – 2005 (Trang 46)
Bảng 4 Cơ cấu vốn cố định của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu thời kỳ 1998 – 2005. - Đề tài vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu thời kỳ 1998 2005
Bảng 4 Cơ cấu vốn cố định của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu thời kỳ 1998 – 2005 (Trang 48)
Bảng 5 Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu thời kỳ 1998 – 2005. - Đề tài vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu thời kỳ 1998 2005
Bảng 5 Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu thời kỳ 1998 – 2005 (Trang 49)
Bảng 6 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu thời kỳ 1998 – 2005. - Đề tài vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu thời kỳ 1998 2005
Bảng 6 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu thời kỳ 1998 – 2005 (Trang 50)
Bảng 7 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần bánh kẹo  Hải Châu thời kỳ 1998 – 2005. - Đề tài vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích quy mô, cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu thời kỳ 1998 2005
Bảng 7 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu thời kỳ 1998 – 2005 (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w